Tác động của truyền thông marketing đến tín nhiệm của khách hàng vùng đồng bằng sông Cửu Long đối với sản phẩm Ocop

Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
TÁC ĐỘNG CỦA TRUYỀN THÔNG MARKETING ĐẾN TÍN NHIỆM CỦA KHÁCH HÀNG  
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM OCOP  
Nguyễn Thị Diễm Hằng1, Trịnh Phước Nguyên2  
Tóm tắt  
Nghiên cứu nhằm xác định được các yếu tố của truyền thông Marketing có tác động đến sự tín nhiệm  
của khách hàng vùng Đồng bằng sông Cửu Long đối với sản phẩm OCOP. Nghiên cứu được thực hiện  
trên hai công cụ của truyền thông Marketing là Quảng cáo và Quan hệ công chúng và được tiến hành  
trên 360 đối tượng khảo sát tại Đồng bằng sông Cửu Long. Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp  
phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích Hồi quy bội lần lượt được thực hiện để tìm ra những  
yếu tố của công cụ Quảng cáo và Quan hệ công chúng có ảnh hưởng đến mức độ tín nhiệm của khách  
hàng. Kết quả phân tích cho thấy Thông điệp quảng cáo, Hình thức chất lượng của hoạt động PR, Tần  
số chất lượng quảng cáo và Hữu ích của hoạt động PR đều có tác động cùng chiều đến mức độ tín  
nhiệm của khách hàng. Từ kết quả trên, nhóm tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị như: các công ty  
cần nghiên cứu kỹ đặc điểm tâm lý, sở thích, thói quen của khách hàng mục tiêu khi họ tiếp cận với  
chương trình quảng cáo và PR, thông qua đó biết được cảm nhận của họ đối với tần suất quảng cáo để  
có sự lựa chọn tần suất quảng cáo thích hợp; cung cấp thông tin một cách đầy đủ, cần thiết và trung  
thực; xây dựng các chương trình PR mà trọng tâm hướng đến tính hữu ích dành cho đối tượng khách  
hàng mục tiêu và cho cả cộng đồng.  
Từ khoá: truyền thông Marketing, sự tín nhiệm, sản phẩm OCOP.  
EFFECTS OF MARKETING PROMOTION STRATERGIES ON  
CUSTOMERS’ TRUST IN OCOP PRODUCTS IN THE MEKONG DELTA  
Abstract  
This study aims to determine factors of marketing promotion which have impacts on the trust of customers  
in OCOP products in the Mekong Delta. The study was conducted on two promotional tools (advertising  
and PR), with 360 surveyed subjects in the Mekong Delta region, Vietnam. Descriptive statistics, EFA  
analysis and MLR regression analysis were used to find the advertising and PR’s impacts on the  
customers’ trust. The results showed that the advertising messages, the quality of PR activities, the  
frequency of advertising and the usefulness of PR activities have great impacts on customers’ trust. Based  
on the results, the authors proposed solutions to gain greater trust from customers. For instance, it is  
necessary to have a careful study on target customers’ psychology, preferences and habits when they  
approach advertising media and their perceptions of the frequency of advertising. The enterprises need  
to provide advertising information in a full and honest manner. They should develop PR programs that  
focus on usefulness for the target audience and the community.  
Key words: promotion marketing, trust, OCOP products.  
JEL classification: M; M14; M31; M37  
sản phẩm đã mua và có thể mở rộng mối quan hệ  
với các sản phẩm, dịch vụ trong doanh mục đầu tư  
của doanh nghiệp cũng như truyền bá, giới thiệu  
tích cực về doanh nghiệp”  
Sự tín nhiệm của khách hàng đóng vai trò vô  
cùng quan trọng đối với thành bại của doanh  
nghiệp. Tuy nhiên, với môi trường cạnh tranh gay  
gắt như hiện nay, khách hàng rất dễ bị tấn công  
dồn dập bởi một lượng thông tin khổng lồ từ các  
chiến lược chiêu thị trên thị trường. Thế nhưng,  
với sự thông minh và hiểu biết của mình, khách  
I. Đặt vấn đề  
Theo Sandro (2007) đánh giá Sự tín nhiệm  
chính là nguồn lực vô hình trong thế hệ của lợi thế  
cạnh tranh và giá trị kinh tế. Chính vì vậy, sự tín  
nhiệm của khách hàng chính là sức mạnh cạnh  
tranh, hầu như không thể bắt chước, rất dễ đánh  
mất nhưng lại rất khó khăn khi muốn gây dựng lại.  
Sandro (2007) đã khẳng định: “sự tín nhiệm là  
chiều hướng nhận thức cho lòng trung thành của  
khách hàng. Tăng sự tín nhiệm cũng đồng nghĩa  
là khách hàng sẽ sẵn sàng trả giá cao hơn cho các  
31  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
hàng không dễ bị “dẫn dụ” bởi những thông điệp  
từ các chiến lược chiêu thị của nhà sản xuất. Hơn  
nữa, với tần suất cũng như các hoạt động chiêu thị  
đang diễn biến trên thị trường khá phức tạp đã đặt  
ra không ít câu hỏi buộc các doanh nghiệp phải  
giải đáp như: Khách hàng có dễ dàng tin tưởng sản  
phẩm của doanh nghiệp thông qua các hoạt động  
chiêu thị hay không? Các hoạt động chiêu thị có  
ảnh hưởng như thế nào đến mức độ tín nhiệm của  
khách hàng? Có làm gia tăng niềm tin của khách  
hàng đối với sản phẩn hay không? Đặc biệt trong  
những năm gần đây, thực hiện theo chương trình  
của Chính phủ, các sản phẩm OCOP ngày càng  
nhiều và được đánh giá ngày càng quan trọng  
trong việc phát triển nông thôn, góp phần xây  
dựng nông thôn mới.  
Chính vì vậy, nhóm tác giả đã tiến hành  
nghiên cứu “các yếu tố của truyền thông Marketing  
có tác động đến sự tín nhiệm của khách hàng vùng  
Đồng bằng sông Cửu Long đối với sản phẩm  
OCOP” nhằm đánh giá được một cách xác thực tác  
động của hoạt động chiêu thị đến mức độ tín nhiệm  
của khách hàng đối với sản phẩm OCOP nói riêng  
cũng như tất cả các sản phẩm của các doanh nghiệp  
khác đang lưu thông trên thị trường nói chung.  
2. Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu  
Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn  
2018-2020, thì Chương trình OCOP là chương  
trình phát triển kinh tế khu vực nông thôn theo  
hướng phát triển nội lực và gia tăng giá trị; là giải  
pháp, nhiệm vụ trong triển khai thực hiện chương  
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.  
Trọng tâm của chương trình OCOP là phát triển  
sản phẩm nông nghiệp, phi nông nghiệp, dịch vụ  
có lợi thế ở mỗi địa phương theo chuỗi giá trị, do  
các thành phần kinh tế tư nhân (doanh nghiệp, hộ  
sản xuất) và kinh tế tập thể thực hiện.  
Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, ban hành khung  
pháp lý và chính sách để thực hiện; định hướng quy  
hoạch các vùng sản xuất hàng hóa, dịch vụ; quản lý  
và giám sát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; hỗ trợ  
các khâu: Đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, ứng  
dụng khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu, xúc  
tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, tín dụng (Thủ  
tướng Chính phủ, 2018).  
2.1.2. Tổng quan về truyền thông Marketing  
Theo Philip Kotler (2017) hoạt động truyền  
thông trong marketing là sự kết hợp tổng hợp các  
hoạt động sau: quảng cáo, khuyến mãi, chào hàng  
hay bán hàng cá nhân và cuối cùng là tuyên  
truyền. Toàn bộ các hoạt động truyền thông  
Marketing trên phải được phối hợp để đạt tác dụng  
truyền thông tối đa đến người tiêu dùng  
2.1. Cơ sở lý luận  
2.1.1. Sản phẩm OCOOP  
Theo Điều 1, Quyết 490/QĐ-TTg ngày  
07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt  
Truyền thông Marketing gồm bốn nội dung  
cơ bản sau:  
Promotion  
(Truyền thông Marketing)  
Advertising  
(Quảng cáo)  
Sale  
Promotion  
(Khuyến mãi)  
Personal selling  
(Chào bán hàng cá  
nhân)  
Public Relation  
(Tuyên truyền/ Quan  
hệ công chúng)  
Hình 1: Các công cụ chủ yếu của truyền thông Marketing [16]  
Tuy nhiên trong giới hạn nghiên cứu nhóm  
tác giả chỉ trình bày về hai công cụ là Quảng cáo  
và Quan hệ công chúng.  
Theo Philip Kotler (2017) Quảng cáo là  
những hình thức truyền thông trực tiếp được thực  
hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả  
tiền và xác định rõ nguồn kinh phí.  
Theo Frank Jefkins (1997) Quan hệ công  
chúng bao gồm tất cả các hình thức giao tiếp được  
lên kế hoạch cả bên trong và bên ngoài tổ chức  
32  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
hay giữa một tổ chức và công chúng của nó nhằm  
đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến sự  
hiểu biết lẫn nhau.  
2.1.3. Vai trò và tầm quan trọng của sự tín nhiệm  
Theo Sandra & Robinson (1996) đã nêu lên  
định nghĩa về sự tín nhiệm mang tính bao hàm  
nhất như sau: “Bên ủy thác niềm tin mong đợi, tin  
tưởng và kì vọng bên nhận ủy thác sẽ mang lại  
những lợi ích, sự thuận lợi, hoặc chí ít cũng không  
gây ra những bất lợi đối với họ”.  
Ngoài ra, sự tín nhiệm của khách hàng có vai  
trò cực kỳ quan trọng đối với sự thành công và  
thất bại của một doanh nghiệp. Ngoài ra, đối với  
các doanh nghiệp dịch vụ, đặc biệt đối với các tổ  
chức dịch vụ tài chính, bảo hiểm v.v. thì vấn đề về  
sự tín nhiệm của khách hàng lại càng quan trọng  
hơn Chris & Adina (2010); Coulter và Coulter  
(2003) rằng có một niềm tin vững chắc với tổ chức  
tài chính của họ là quan trọng hơn việc nhận được  
nhiều tiền lãi. Ngoài ra Coulter và Coulter (2003)  
cũng cho rằng vì tính chất trừu tượng của hầu hết  
các sản phẩm dịch vụ và để xây dựng cũng như  
lấy lại lòng tin của khách hàng là việc làm vô cùng  
khó khăn đối với các doanh nghiệp.  
2.1.5. Mối quan hệ giữa Quảng cáo và Sự tín  
nhiệm của khách hàng  
Lafferty và Goldsmith (1999) khẳng định rằng,  
tháiđộcủangườitiêudùngđốivớiphươngtiệnquảng  
cáo là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hình  
thành niềm tin và hành vi tiêu dùng sản phẩm.  
Lê Thị Thu Trang và Trần Nguyễn Toàn Trung  
(2014) cho rằng yếu tố thông điệp quảng cáo nếu  
truyền tải được những nội dung cần biết về sản phẩm  
sẽ tác động nhất định đến giá trị cảm nhận và hành  
vi tiêu dùng của khách hàng. Yasin và Kadir (2008)  
chỉ ra một thông điệp quảng cáo thú vị, mang tính  
giải trí sẽ có tác dụng tích cực trong việc xây dựng  
niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm.  
Phạm Minh Tiến & Lê Quốc Hiếu (2015) khẳng  
định rằng, chất lượng thông tin công bố là một trong  
những yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất trong việc  
xác lập niềm tin của người tiêu dùng. Theo Phương  
Liên (2015), tần suất xuất hiện của quảng cáo đóng  
vai trò rất quan trọng vì nó là công cụ nhắc nhở, in  
sâu vào tâm trí người tiêu dùng về sự hiện diện của  
sản phẩm, củng cố và xây dựng niềm tin của người  
tiêu dùng đối với sản phẩm.  
2.1.6. Mối quan hệ giữa Quan hệ công chúng và  
Sự tín nhiệm của khách hàng  
2.1.4. Mối quan hệ giữa Khuyến mãi và Chào bán  
hàng cá nhân với Sự tín nhiệm của khách hàng  
Người tiêu dùng có thể biết đến chương trình  
khuyến mãi về một sản phẩm nào đó thế nhưng lại  
không thay đổi hành vi tiêu dùng của mình  
(Begoña & Rodolfo, 2006). John và Michael  
(1998), Andaleeb và Anwar (1996) cho rằng nhân  
viên bán hàng có ảnh hưởng nhất định trong việc  
phát triển mức độ tín nhiệm của khách hàng đối  
với sản phẩm và doanh nghiệp, cũng như có tác  
động trong việc duy trì mối quan hệ với khách  
hàng. Ngoài ra, khuyến mãi là công cụ có sức ảnh  
hưởng lớn nhất đến quá trình lựa chọn sản phẩm /  
thương hiệu. Khuyến mãi là hoạt động truyền  
thông Marketing hỗ trợ bán hàng với bản chất là  
tăng giá trị sản phẩm tạm thời để kích thích tiêu  
dùng trong ngắn hạn . Khuyến mãi gồm nhiều  
hình thức, trong đó khuyến mãi giá thường được  
đề cập đến, thậm chí trong nhiều trường hợp khi  
đề cập đến khuyến mãi thì được hiểu là khuyến  
mãi giá (Begoña & Rodolfo, 2006).  
Thiết lập, duy trì mối quan hệ với các bên liên  
quan và làm tăng sự tín nhiệm của họ là mục tiêu  
chính và quan trọng nhất của việc thực hiện quan  
hệ công chúng của bất kỳ tổ chức nào (Brad L.  
Rawlins, 2007). Anderson (1971) cho rằng (i) Độ  
tin cậy của thông tin và (ii) Tính chuyên môn của  
hoạt động quan hệ công chúng là hai yếu tố quan  
trọng nhất để thiết lập lòng tin nơi khách hàng và  
các đối tác. Tuy nhiên, Ohanian (1990) đã thêm  
yếu tố Tính hấp dẫn của hoạt động quan hệ công  
chúng vào nghiên cứu của mình và kết luận rằng  
ba yếu tố quan trọng của việc thực hiện quan hệ  
công chúng có tác động trong việc thiết lập sự tín  
nhiệm của khách hàng là: (i) Độ tin cậy của thông  
tin, (ii) Tính chuyên môn của hoạt động và (iii)  
Tính hấp dẫn của hoạt động.  
Ngô Thị Hiền (2007), Moi Ali (2001) cho rằng  
những hoạt động quan hệ công chúng không hướng  
đến lợi ích cộng đồng và trách nhiệm xã hội thường ít  
thu hút được sự quan tâm của người tiêu dùng.  
33  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
H2: Cảm nhận của khách hàng về thông điệp  
quảng cáo càng cao thì mức độ tín nhiệm của  
khách hàng đối với SP càng cao  
Chất lượng thông tin công bố từ quảng cáo:  
Shavitt (1999) khẳng định rằng thông tin quảng  
cáo có độ tin cậy cao sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến  
sự chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản  
phẩm khi thái độ ban đầu của họ là bất lợi. Chính  
vì vậy, giả thuyết cho yếu tố này là:  
H3: Cảm nhận của khách hàng đối với chất  
lượng thông tin được công bố càng cao thì mức  
độ tín nhiệm của khách hàng đối với SP càng cao  
Tần suất xuất hiện quảng cáo: Tần suất xuất  
hiện của quảng cáo đóng vai trò rất quan trọng vì  
nó là công cụ nhắc nhở, in sâu vào trí óc người  
tiêu dùng về sự hiện diện của sản phẩm, củng cố  
và xây dựng niềm tin của người tiêu dùng đối với  
sản phẩm (Phương Liên, 2015). Vì vậy, giả thuyết  
được đưa ra cho yếu tố này như sau:  
H4: Cảm nhận của khách hàng về tần suất  
xuất hiện quảng cáo càng cao thì mức độ tín  
nhiệm của khách hàng đối với SP càng cao  
Hình thức của hoạt động PR: Theo Moi Ali  
(2001) nếu khách hàng đánh giá cao về chương  
trình PR mà một tổ chức mang lại thì đồng nghĩa  
với việc hình ảnh và sản phẩm của công ty sẽ tạo  
được ấn tượng tốt hơn trong tâm trí của khách hàng.  
Vì vậy, giả thuyết đưa ra cho yếu tố này như sau:  
H5: Cảm nhận của khách hàng về hình thức  
hoạt động PR càng cao thì mức độ tín nhiệm của  
khách hàng đối với SP càng cao.  
Tính hữu ích của hoạt động PR: Theo Ngô Thị  
Hiền (2007) và Moi Ali (2001)chỉra rằng, việcthành  
lập những quỹ học bỏng, quỹ hỗ trợ trẻ em nghèo hay  
những hoạt động hướng đến bảo vệ môi  
trường…luôn thu hút sự quan tâmcủa đông đảo quần  
chúng. Vì vậy, giả thuyết cho yếu tố này như sau:  
H6: Cảm nhận của khách hàng về tính hữu  
ích của hoạt động PR mang lại càng cao thì mức  
độ tín nhiệm của khách hàng đối với SP càng cao  
Chất lượng thông tin công bố từ PR: Theo  
Ngô Thị Hiền (2007) hoạt động PR là cơ hội để  
doanh nghiệp cập nhật, cung cấp thêm những  
thông tin về mình. Đây là cơ hội để doanh nghiệp  
nâng cao uy tín, xây dựng niềm tin của khách  
hàng. Vì vậy, giả thuyết cho yếu tố này được xây  
dựng như sau:  
2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Nhóm nhiên cứu căn cứ trên các cơ sở lý thuyết  
như đã trình bày về truyền thông Marketing và sự tín  
nhiệm cùng việc kế thừa kết quả từ các nghiên cứu  
trước đây, nhóm tác giả đã chọn hai hoạt động của  
truyền thông Marketing là Quảng cáo và Quan hệ  
công chúng để xem xét ảnh hưởng của chúng đến  
mức độ tín nhiệm của khách hàng. Tuy hai hoạt  
động trên không đại diện đầy đủ cho các hoạt động  
truyền thông Marketing, thế nhưng qua nghiên cứu  
ban đầu cho thấy đó là hai hoạt động được các doanh  
nghiệp hộ kinh doanh sản phẩm OCOP sử dụng  
mạnh nhất đối với các sản phẩm OCCOP mà đề tài  
nghiên cứu. Ngoài ra, bên cạnh hoạt động Quảng  
cáo thì Quan hệ công chúng là hoạt động rất ít được  
nghiên cứu trước đây. Điều đó góp phần tạo nên tính  
mới của nghiên cứu.  
Do vậy, nhóm tác giả xây dựng mô hình  
nghiên cứu cho đề tài “Ảnh hưởng của hoạt động  
truyền thông Marketing đến mức độ tín nhiệm của  
khách hàng vùng Đồng bằng sông Cửu Long đối  
sản phẩm OCOP” được xây dựng sau khi tác giả  
lược khảo một số tài liệu, bài báo, đề tài nghiên cứu  
cả trong và ngoài nước và tổng hợp được các yếu  
tố thành phần của Quảng cáo và Quan hệ công  
chúng lần lượt như sau: (i) Phương tiện quảng cáo,  
(ii) Thông điệp quảng cáo, (iii) Chất lượng thông  
tin quảng cáo, (iv) Tần suất quảng cáo, (v) Hình  
thức hoạt động PR, (vi) Chất lượng thông tin hoạt  
động PR, (vii) Tính hữu ích của hoạt động PR.  
Theo đó, các giả thuyết và mô hình nghiên  
cứu của đề tài được xây dựng như sau:  
Giả thuyết nghiên cứu:  
Phương tiện quảng cáo: Lafferty & Goldsmith  
(1999) khẳng định rằng thái độ của người tiêu dùng  
đối với phương tiện quảng cáo là một yếu tố quan  
trọng ảnh hưởng đến sự hình thành niềm tin và hành  
vi tiêu dùng sản phẩm. Như vậy, giả thuyết cho yếu  
tố này được xây dựng như sau:  
H1: Cảm nhận của khách hàng đối với  
phương tiện quảng cáo càng cao thì mức độ tín  
nhiệm của khách hàng đối với sản phẩm càng cao  
Thông điệp quảng cáo: Yasin & Kadir  
(2008) cho rằng một thông điệp quảng cáo thú vị,  
mang tính giải trí sẽ có tác dụng tích cực trong  
việc xây dựng niềm tin của khách hàng đối với sản  
phẩm. Từ đó, ta có giả thuyết sau:  
34  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
H7: Cảm nhận của khách hàng về chất lượng  
thông tin được công bố càng cao thì mức độ tín  
nhiệm của khách hàng đối với SP càng cao.  
Có thể thấy những yếu tố của công cụ Quảng  
cáo và Quan hệ công chúng được tác giả lược khảo  
từ những nghiên cứu trước đây và xây dựng nên  
các giả thuyết nghiên cứu cho đề tài như đã trình  
bày ở trên là chưa bao quát hết những yếu tố đặc  
trưng của công cụ Quảng cáo và Quan hệ công  
chúng. Thế nhưng đây là những yếu tố nổi bật,  
được các tác giả đề cập, phân tích trong nhiều tài  
liệu, đề tài nghiên cứu trong thời gian gần đây.  
Chính vì vậy, tác giả đã chọn lọc những yếu tố trên  
để đưa vào mô hình nghiên cứu của mình.  
Quảng cáo  
Phương tiện quảng cáo  
Thông điệp quảng cáo  
Chất lượng thông tin công bố từ quảng cáo  
Tần suất xuất hiện quảng cáo  
Mức độ tín nhiệm của  
Quan hệ công chúng  
khách hàng  
Hình thức hoạt động PR  
Tính hữu ích của hoạt động PR  
Chất lượng thông tin công bố từ PR  
Hình 2: Mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động truyền thông Marketing  
đến mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với sản phẩm OCOP  
thuyết nghiên cứu của đề tài, cụ thể gồm: phương  
pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá  
(EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính bội.  
4. Kết quả và thảo luận  
4.1. Phân tích độ tin cậy của thang đo thông qua  
hệ số cronbach’alpha  
3. Phương pháp nghiên cứu  
3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu  
Đơnvịmẫu: Ngườitiêudùngtại13tỉnhĐBSCL  
cóxemcáchoạtđộngquảngcáo, cóthamgiacáchoạt  
động PR của các doanh nghiệp OCOP.  
Cỡ mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp  
phân tích nhân tố khám phá (EFA), theo Hair và  
ctv (2006) cho rằng để sử dụng EFA, kích thước  
mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỉ lệ  
quan sát / biến đo lường từ 5:1. Vì vậy, với 29 biến  
quan sát, để tiến hành EFA cỡ mẫu tối thiểu phải  
là: n = 29 x 5 = 145 quan sát. Tuy nhiên, tác giả  
chọn cỡ mẫu là 360 quan sát để tăng độ tin cậy.  
Phương pháp chọn mẫu: Nhóm tác giả sử  
dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với tiêu  
thức phân tầng theo vùng địa lý bằng bảng hỏi  
soạn sẵn, phân bổ mẫu dựa trên số lượng sản phẩm  
OCOP được công nhận ở các tỉnh, cụ thể 30  
mẫu/tỉnh thành (An Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh,  
Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Vĩnh  
Long, Bến Tre và TP.Cần Thơ), 20 mẫu/tỉnh  
(Kiên Giang, Long An, Tiền Giang).  
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng  
Ngọc (2008), hệ số Cronbach’s Alpha có mức giá  
trị từ 0,8 đến gần bằng 1 biểu thị thang đo lường rất  
tốt; từ 0,7 đến gần bằng 0,8 biểu thị thang đo lường  
sử dụng được và Cronbach’s Alpha có giá trị từ 0,6  
trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp  
khái niệm đang đo lường là mới hoặc mới đối với  
người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.  
Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha đối với  
các nhân tố của Quảng cáo và Quan hệ công chúng  
có ảnh hưởng đến Mức độ tín nhiệm của khách  
hàng được tóm tắt dựa vào hai hệ số Tương quan  
biến tổng (Item – Total Correlation) và  
Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s  
Alpha if Item Deleted) như sau: trong tất cả các  
thang đo bao gồm: (1) Phương tiện quảng cáo; (2)  
Thông điệp quảng cáo; (3) Chất lượng thông tin  
quảng cáo; (4) Tần suất quảng cáo; (5) Hình thức  
hoạt động PR; (6) Tính hữu ích hoạt động PR; (7)  
3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu  
Cácphươngphápphântíchđượcsửdụngtrong  
việc giải quyết các mục tiêu, kiểm định các giả  
35  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
Chất lượng thông tin hoạt động PR và (8) Mức độ  
tín nhiệm đều có hệ số Cronbach’s Alpha trên 0,6.  
Với mức giá trị Cronbach’s Alpha như trên, các  
thang đo lường là có thể sử dụng được trong bối  
cảnh nghiên cứu của đề tài (Nunnally &  
Burnstein, 1994)  
Bảng 1: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha lần cuối  
Cronbach’s  
Alpha nếu loại  
biến  
Trung bình thang  
Biến quan sát  
Phương sai thang đo Tương quan  
nếu loại biến biến tổng  
đo nếu loại biến  
PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO Cronbach’s Alpha tổng = 0,807  
PTQC1  
PTQC2  
PTQC3  
PTQC4  
9,71  
10,09  
10,12  
10,08  
3,884  
4,362  
3,697  
3,720  
0,556  
0,524  
0,749  
0,679  
0,794  
0,802  
0,698  
0,730  
THÔNG ĐIỆP QUẢNG CÁO Cronbach’s Alpha tổng = 0,894  
TDQC1  
TDQC2  
TDQC3  
6,47  
6,54  
6,60  
2,216  
2,455  
2,408  
0,802  
0,756  
0,824  
0,843  
0,880  
0,824  
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN QUẢNG CÁO Cronbach’s Alpha tổng = 0,950  
CLTTQC1  
CLTTQC2  
CLTTQC3  
CLTTQC4  
10,39  
10,23  
10,16  
10,14  
8,472  
8,309  
7,493  
7,645  
0,804  
0,867  
0,922  
0,926  
0,946  
0,938  
0,921  
0,919  
TẦN SUẤT QUẢNG CÁO Cronbach’s Alpha tổng = 0,912  
TSQC1  
TSQC2  
TSQC3  
TSQC4  
10,89  
10,71  
10,62  
10,81  
7,532  
8,329  
7,881  
7,424  
0,811  
0,782  
0,768  
0,847  
0,883  
0,894  
0,898  
0,870  
HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG PR Cronbach’s Alpha tổng = 0,892  
HTPR1  
HTPR2  
HTPR3  
6,68  
6,63  
6,58  
2,187  
2,266  
2,083  
0,742  
0,750  
0,879  
0,888  
0,879  
0,767  
TÍNH HỮU ÍCH CUẢ HOẠT ĐỘNG PR Cronbach’s Alpha tổng = 0,932  
HIPR1  
HIPR2  
HIPR3  
HIPR4  
10,56  
10,66  
10,55  
10,66  
5,568  
5,657  
5,468  
5,563  
0,897  
0,813  
0,844  
0,808  
0,893  
0,919  
0,909  
0,921  
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG PR Cronbach’s Alpha tổng = 0,950  
CLTTPR1  
CLTTPR2  
CLTTPR3  
CLTTPR4  
10,01  
10,06  
10,00  
10,06  
5,468  
5,352  
5,281  
5,380  
0,867  
0,906  
0,897  
0,842  
0,937  
0,925  
0,928  
0,945  
MỨC ĐỘ TÍN NHIỆM Cronbach’s Alpha tổng = 0,911  
MDTN1  
MDTM2  
MDTN3  
6,57  
6,51  
6,53  
2,546  
2,819  
2,512  
0,866  
0,772  
0,829  
0,834  
0,910  
0,866  
hoàn toàn bị bác bỏ ở mức ý nghĩa α = 5% hay các  
biến có tương quan với nhau và hoàn toàn phù hợp  
với phân tích nhân tố khám phá. Tiếp theo là kết quả  
ma trận nhân tố thực hiện với phép xoay Varimax  
được thể hiện trong bảng sau:  
4.2. phân tích nhân tố khám phá (EFA)  
4.2.1. Các biến độc lập  
Kết quả kiểm định sự tương quan giữa các  
nhân tố, ta có KMO = 0,893 > 0,5; Sig. kiểm định  
của Bartlett’s Test = 0,000 < 0,05. Giả thuyết H0  
36  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
Bảng 2: Kết quả ma trận nhân tố đã xoay (hiệu chỉnh lần cuối)  
BIẾN QUAN SÁT  
1
2
3
4
5
CLTTQC4 (Thông tin quảng cáo về sản phẩm làm sản  
phẩm vượt trội hơn những sản phẩm cùng loại)  
CLTTQC2 (Thông tin quảng cáo về sản phẩm được cung  
cấp chính xác)  
CLTTQC3 (Thông tin quảng cáo về sản phẩm rất hữu ích)  
CLTTQC1 (Thông tin quảng cáo làm nổi bật tính năng của  
sản phẩm)  
0,863  
0,862  
0,859  
0,813  
TSQC4 (Anh/chị không nhàm chán khi nhìn thấy hình ảnh  
quảng cáo về sản phẩm)  
TSQC1 (Sản phẩm được quảng cáo thường xuyên trên  
truyền hình)  
TSQC3 (Anh/chị thấy biển quảng cáo về sản phẩm được  
đặt tại rất nhiều cửa hàng)  
TSQC2 (Sản phẩm được quảng cáo thường xuyên trên  
báo/tạp chí/internet)  
0,807  
0,749  
0,673  
0,644  
CLTTPR2 (Các chương trình, hoạt động, sự kiện của nhãn  
hàng mang đến nhiều thông tin khác bên ngoài sản phẩm)  
CLTTPR1 (Anh/chị tin tưởng vào các chuyên gia trong  
ngành tham gia vào chương trình, hoạt động, sự kiện của  
nhãn hàng)  
0,916  
0,898  
HTPR3 (Anh/chị thích hình thức của các chương trình, sự  
kiện, hoạt động tuyên truyền của nhãn hàng)  
CLTTPR3 (Các chương trình, hoạt động, sự kiện của nhãn  
hàng mang đến nhiều thông tin rất hữu ích)  
CLTTPR4 (Anh/chị tin tưởng vào thông tin mà các  
chương trình, hoạt động, sự kiện mà nhãn hàng mang lại)  
HTPR2 (Hình thức của các chương trình, sự kiện, hoạt  
động tuyên truyền của nhãn hàng gần gũi với mọi người)  
HTPR1 (Có nhiều chương trình, sự kiện giới thiệu và hỗ  
trợ sử dụng sản phẩm)  
0,896  
0,818  
0,783  
0,774  
0,737  
HIPR1 (Các chương trình, hoạt động, sự kiện của nhãn  
hàng giúp anh/chị ý thức hơn về nhu cầu của mình)  
HIPR2 (Các chương trình, hoạt động, sự kiện của nhãn  
hàng giúp anh/chị hiểu biết thêm về khả năng mua sắm của  
mình)  
0,847  
0,844  
HIPR3 (Các chương trình, hoạt động, sự kiện của nhãn  
hàng thật sự có ích cho cộng đồng)  
HIPR4 (Các chương trình, hoạt động, sự kiện của nhãn  
hàng thật sự có ích cho môi trường)  
0,817  
0,801  
PTQC3 (Anh/chị đánh giá cao QC về sản phẩm được đăng  
trên báo/tạp chí/ internet)  
PTQC4 (Anh chị đánh giá cao các biển QC về sản phẩm  
được đặt tại các cửa hàng)  
PTQC2 (Anh/chị đánh giá cao QC về sản phẩm được phát  
trên truyền hình)  
PTQC1 (Anh/chị bắt gặp sản phẩm được QC trên nhiều  
phương tiện khác nhau)  
0,813  
0,796  
0,692  
0,534  
TDQC1 (Thông điệp từ quảng cáo thuyết phục anh/chị  
mua sản phẩm)  
TDQC2 (Thông điệp từ quảng cáo truyền tải nội dung cần  
được biết về sản phẩm)  
0,848  
0,846  
TDQC3 (Thông điệp từ quảng cáo đơn giản, dễ nhớ)  
Eiginvalue  
Cumulative (%)  
0,833  
1,327  
77,021  
11,671  
44,887  
2,911  
56,084  
2,244  
64,715  
1,872  
71,916  
37  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
Bảng 2 kết quả phân tích nhân tố cho thấy có  
tất cả 26 biến đạt yêu cầu trong EFA, nếu xét theo  
tiêu chuẩn Eiginvalue trong phân tích là 1,327 > 1  
thì 26 biến quan sát được rút lại thành 5 nhân tố.  
Trong bảng này ta cũng thấy được phương sai cộng  
dồn Comulative bằng 77,021% >50% nên 5 nhân  
tố được rút ra giải thích được gần 77% biến thiên  
của dữ liệu (phần trăm của phương sai). Hệ số tải  
nhân tố của tất cả các biến đều lớn hơn 0,5 và đáp  
ứng đầy đủ điều kiện nghiên cứu này yêu cầu.  
Cũng trong Bảng 2, ta thấy 02 nhóm nhân tố  
Chất lượng thông tin quảng cáo và tần số quảng  
cáo thành 01 nhóm, nhóm nghiên cứu điều chỉnh  
thành nhân tố Tần số và chất lượng quảng cáo để  
đưa vào mô hình hồi quy.  
Ngoài ra, 02 nhóm nhân tố Chất lượng thông  
tin PR và Hình thức PR được nhóm thành 01  
nhóm, nhóm nghiên cứu điều chỉnh thành nhân tố  
Hình thức và chất lượng hoạt động PR để đưa vào  
mô hình hồi quy.  
4.3.2. Biến phụ thuộc  
Ta có kết quả kiểm định hệ số KMO = 0,735  
> 0,5; Sig. kiểm định của Bartlett’s Test = 0,000  
< 0,05. Điều này cho thấy các biến có tương quan  
với nhau và hoàn toàn phù hợp với phân tích nhân  
tố khám phá.  
Bảng 3: Kết quả ma trận nhân tố  
Nhóm nhân tố  
Biến quan sát  
1
Tin dùng sản phẩm  
Tiếp tục sử dụng sản phẩm trong tương lai  
Tín nhiệm thương hiệu, uy tín công ty cung cấp sản phẩm  
0,943  
0,926  
0,895  
Từ bảng kết quả ma trận nhân tố trên, có thể  
thấy cả ba biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn  
hơn 0,5 và đạt yêu cầu trong phân tích nhân tố.  
4.4 phân tích hồi quy tuyến tính bội  
của mô hình là 63,6% hay nói cách khác các biến  
độc lập giải thích được 63,6% phương sai của biến  
phụ thuộc. Ngoài ra, kiểm định Durbin-Watson là  
1,978 chứng tỏ không có tự tương quan.  
Kết quả tổng hợp cho thấy, hệ số xác định R2  
= 0,641 và hệ số R2 hiệu chỉnh trong mô hình là  
0,636. Bên cạnh đó, kiểm định F thấy mức ý nghĩa  
Sig = 0,000 điều này cho thấy rằng độ thích hợp  
Để xem xét mức độ ảnh hưởng của từng nhân  
tố đến biến phụ thuộc Mức độ tín nhiệm ta xem  
xét bảng trọng số hồi quy sau:  
Bảng 4: Bảng ANOVA của mô hình  
Tổng bình phương DF Trung bình bình phương  
28,934  
0,229  
F
Sig.  
Hồi quy  
Còn lại  
Total  
144,669  
80,93  
5
354  
359  
126,561  
,000b  
225,599  
Bảng 4 cho thấy Sig. = 0,00 nhỏ hơn 0,05 nên  
mô hình hồi quy tuyến tính được xây dựng phù hợp  
với tổng thể.  
Để xem xét mức độ ảnh hưởng của từng nhân  
tố đến biến phụ thuộc ý định mua ta xem xét bảng  
trọng số hồi quy sau:  
Bảng 5: Bảng trọng số hồi quy (Coefficientsa)  
Hệ số hồi  
quy chuẩn  
hóa  
Hệ số hồi quy chưa  
chuẩn hóa  
Đa cộng tuyến  
Model  
T
Sig.  
B
Std. Error  
0,159  
Beta  
T
VIF  
Constant  
TSCLQC  
HTCLPR  
HIPR  
PTQC  
TDQC  
-0,135  
0,118  
0,237  
0,092  
-0,051  
0,625  
-0,846  
3,072  
5,411  
2,219  
-1,02  
0,398  
0,002  
0,000  
0,027  
0,308  
0,000  
0,038  
0,044  
0,041  
0,05  
0,129  
0,215  
0,09  
-0,041  
0,59  
0,577  
0,644  
0,614  
0,633  
0,688  
1,734  
1,553  
1,629  
1,581  
1,454  
0,041  
15,376  
Từ kết quả hồi quy trên, ta có hàm hồi quy  
được viết lại như sau:  
MDTN = 0,59*TDQC + 0,215*HTCLPR +  
0,129*TSCLQC + 0,09*HIPR  
Xem xét bảng trọng số hồi quy chúng ta thấy  
có bốn nhân tố là Thông điệp quảng cáo (TDQC),  
Hình thức chất lượng của hoạt động PR  
(HTCLPR), Tần số chất lượng quảng cáo  
(TSCLQC) và Hữu ích của hoạt động PR (HIPR)  
38  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
có tác động cùng chiều vào biến phụ thuộc MDTN  
vì trọng số hồi quy B của bốn nhân tố này có ý  
nghĩa thống kế (p < 0,05). Tuy nhiên, nhân tố  
Phương tiện quảng cáo (PTQC) không tác động  
đối với mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối  
với sản phẩm OCOP đồng nghĩa với việc người  
tiêu dùng không đánh giá cao việc quảng cáo về  
sản phẩm trên các phương tiện quảng cáo. Các sản  
phẩm được chứng nhận OCOP là sản phẩm của  
các chủ thể kinh doanh đa phần là hộ kinh doanh  
cá thể, HTX…, chính vì vậy, việc đầu tư cho các  
phương tiện quảng cáo chưa thoả đáng và chuyên  
nghiệp nên niềm tin của khách hàng đối với nhân  
tố này không tác động vào mô hình nghiên cứu.  
Ngoài ra, nếu xem xét mức độ tác động của  
bốn nhân tố này lên biến phụ thuộc MDTN, chúng  
ta có lần lượt thứ tự tác động từ cao đến thấp của  
từng nhân tố tương ứng với mức beta chuẩn hóa  
như sau: TDQC (β = 0,59), HTCLPR (β = 0,215),  
TSCLQC (β = 0,129) và cuối cùng là HIPR (β =  
0,09). Bên cạnh đó, kiểm định đa cộng tuyến có  
các giá trị VIF đều nhỏ hơn 2, điều này cho thấy  
các biến trong mô hình không có hiện tượng đa  
cộng tuyến.  
cáo và Quan hệ công chúng với mức độ tín nhiệm  
để từ đó tác giả tổng hợp và đề xuất được mô hình  
nghiên cứu của mình.  
Nghiên cứu đề xuất được một số hàm ý quản  
trị có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả của việc  
thực hiện công cụ Quảng cáo và Quan hệ công  
chúng của các doanh nghiệp trên thị trường đối  
với sản phẩm OCOP, cụ thể là:  
- Thông điệp quảng cáo: Doanh nghiệp cần  
xác định khách hàng mục tiêu của mình mà xây  
dựng thông điệp cho phù hợp, Ngoài ra, thông  
điệp quảng cáo cần làm nổi bật lên tính vượt trội  
của sản tuyệt đối không được quảng cáo phóng đại  
về sản phẩm.  
- Hình thức chất lượng của hoạt động PR:  
doanh nghiệp cần đảm bảo thông tin về sản phẩm  
và dịch vụ mà doanh nghiệp công bố là chính xác  
và đầy đủ. Người tiêu dùng càng tin tưởng hơn về  
sản phẩm khi được chính chuyên gia trong ngành  
cung cấp thông tin, giải đáp các thắc mắc, tư vấn  
sản phẩm. Bên cạnh đó cần nâng cao khả năng tiếp  
cận thông tin cho người tiêu dùng bằng nhiều hình  
thức tương tác như: hỏi đáp, tổ chức trò chơi…  
- Tần số chất lượng quảng cáo: để tăng niềm  
tin của khách hàng các doanh nghiệp cần lựa chọn  
tần suất, chất lượng quảng cáo thích hợp với từng  
đối tượng khách hàng mục tiêu cho từng sản phẩm  
khác nhau. Để có thể đưa ra tần số, chất lượng  
quảng cáo thích hợp cho từng sản phẩm, các  
doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ đặc điểm tâm lý,  
sở thích, thói quen của đối tượng khách hàng mục  
tiêu về yếu tố trên.  
5. Kết luận  
Trong nghiên cứu này tác giả đạt được những  
kết quả sau:  
Nghiên cứu đã vận dụng được cơ sở lý thuyết  
về truyền thông Marketing, sự tín nhiệm và đặc  
biệt là làm rõ được mối quan hệ giữa sự hài lòng  
và sự tín nhiệm của khách hàng. Thông qua đó  
khẳng định được tầm quan trọng của sự tín nhiệm  
trong việc tạo lập, duy trì vững chắc mối quan hệ  
với khách hàng hiện tại và khách hàng mới, từng  
bước tạo ra giá trị hiện tại và giá trị cho các cơ hội  
tăng trưởng trong tương lai của doanh nghiệp. Bên  
cạnh đó, nghiên cứu đã kế thừa kết quả từ các  
nghiên cứu của một số cá nhân và tổ chức cả trong  
và ngoài nước về mối quan hệ giữa công cụ Quảng  
- Hữu ích của hoạt động PR: doanh nghiệp  
cần chú trọng xây dựng và tiếp tục phát triển các  
chương trình PR mà trọng tâm hướng đến tính hữu  
ích dành cho đối tượng khách hàng mục tiêu và  
cho cả cộng động như được phân tích ở trên.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Andaleeb and Anwar. (1996). Factors Influencing customer trust in salespersons in a developing  
country. Journal of International Marketing, 4(4), 35–52.  
[2]. Begoña, A. A., & Rodolfo, V. C. (2006). Consumer evaluations of sales promotion: The effect on  
brand choice. European Journal of Marketing. Publisher: Emerald Group Publishing Limited.  
[3]. Brad L. Rawlins. (2007). Trust and PR practice. Brigham Young University.  
[4]. Chris, H., & Adina. (2010). The Role of Trust in Consumer Relationships. ESCP Europe Business  
School.  
[5]. Coulter, K. S., & Robin A. (2003). The effect of industry knowledge on Trust in service relationships.  
International Journal of Research in Marketing, 20(1), 31–43.  
[6]. Frank, J. (1997). Public Relations. Macdonald & Evans.  
[7]. Hoàng Trọng, & Chu Nguyễn Mộng Ngọc. (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Nhà xuất  
bản Hồng Đức.  
39  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
[8]. John E Swan, & Michael R Bowers. (1998). Customer Trust in the Salesperson: An Integrative Review  
and Meta-Analysis of the Empirical Literature. Journal of Business Research, 44(2), 93–107.  
[9]. Lafferty, & Goldsmith. (1999). Celebrity Entrepreneur Endorsement and Advertising Effectiveness.  
Procedia - Social and Behavioral Sciences, 130, 11–20.  
[10]. Lê Thị Thu Trang, & Trần Nguyễn Toàn Trung. (2014). Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sữa bột cho  
trẻ em dưới 6 tuổi tại thành phố Cần Thơ. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Cần Thơ, 33, 26–37.  
[11]. Moi Ali. (2001). Essential Managers: Effective Public Relations. Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố  
Hồ Chí Minh.  
[12]. N. Anderson. (1971). Integration theory and attitude change. Psychological Review, 78, 171–206.  
[13]. Ngô Thị Hiền. (2007). PR và các hình thức PR phổ biến tại Việt Nam [Luận văn tốt nghiệp]. Trường  
đại học Ngoại Thương Hà Nội.  
[14]. Ohanian, R. (1990). Construction and Validation of a Scale to Measure Celebrity Endorsers’  
Perceived Expertise, Trust-worthiness and Attractiveness. Journal of Advertising, 19(3), 39–52.  
[15]. Phạm Minh Tiến, & Lê Quốc Hiếu. (2015). Xây dựng niềm tin khách hàng: Yếu tố quan trọng trong  
việc thúc đẩy ý định mua hàng trong mô hình bán lẻ qua truyền hình ở Việt Nam. Tạp Chí Phát Triển  
Kinh Tế Tp.HCM, 26, 107–127.  
[16]. Philip Kotler, L. H. A. (dịch). (2017). Thấu hiểu tiếp thị từ A đến Z. Nhà xuất bản Trẻ.  
[17]. Phương Liên. (2015). Những bất cập của quảng cáo trên truyền hình. Tạp Chí Văn Hóa Nghệ Thuật,  
362.  
[18]. Sandra, L., & Robinson. (1996). Trust and Breach of the Psychological Contract. Administrative  
Science Quarterly, 41(4), 574–579.  
[19]. Sandro, C. (2007). Trust in market relationships: An interpretative model. Edward Elgar Publishing.  
[20]. Shavitt. (1999). Survey of internet users’ attitudes toward internet advertising. Journal of Interactive  
Marketing, 13(3), 574–599.  
[21]. Thủ tướng Chính phủ. (2018). Quyết định 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ  
về phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020.  
[22]. Yasin, & Kadir. (2008). Consumers’ Attitude Towards Online AdvertisingConsumers’ Attitude  
Towards Online Advertising: The Study On  
Informational Responses. Universiti Tunku Abdul  
Rahman.  
Thông tin tác giả:  
Ngày nhận bài: 11/03/2021  
1. Nguyễn Thị Diễm Hằng  
- Đơn vị công tác: Khoa Kinh tế - QTKD – Trường ĐH An Giang – Đại Ngày nhận bản sửa: 30/03/2021  
học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh  
Ngày duyệt đăng: 30/03/2021  
2. Trịnh Phước Nguyên  
- Đơn vị công tác: Trung tâm NCPTNT - Trường ĐH An Giang – Đại  
học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh  
- Địa chỉ email: [email protected]  
40  
pdf 10 trang Thùy Anh 14580 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của truyền thông marketing đến tín nhiệm của khách hàng vùng đồng bằng sông Cửu Long đối với sản phẩm Ocop", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftac_dong_cua_truyen_thong_marketing_den_tin_nhiem_cua_khach.pdf