Giáo trình Điều động tàu

Lời giới thiệu  
An toàn cho con người, con tàu, hàng hoá và môi trường biển là một trong những  
mục đích cao nhất của người sĩ quan Hàng hải. Lịch sử ngành Hàng hải thế giới đã  
cho thấy rất nhiều vụ tai nạn thảm khốc xảy ra trên biển mà nguyên nhân chủ yếu là  
do thiếu sót của người điều khiển tàu. Trong những thiếu sót đó thì sai lầm do điều  
động tầu chiếm một phần lớn.  
Để nâng cao khả năng điều khiển tàu cho người sĩ quan Hàng hải, thì trước hết  
phải trang bị đầy đủ các kiến thức về điều động tàu cho sinh viên ngành điều khiển  
tàu khi đang học trong trường. Bằng những kinh nghiệm thực tế và quá trình giảng  
dạy lý thuyết điều động, Tiến sĩ, thuyền trưởng Nguyễn Viết Thành cùng các giảng  
viên bộ môn điều động tàu, khoa điều khiển tàu biển, trường Đại học Hàng hải Việt  
Nam đã rất cố gắng hoàn thành cuốn sách này làm tài liệu giảng dạy chủ yếu môn học  
điều động tàu cho sinh viên khoa điều khiển tàu biển của trường.  
Cuốn sách đã được sự góp ý của nhiều thuyền trưởng lâu năm trong nghề và có  
sự tham khảo các tài liệu trong và ngoài nước. Cuốn sách đã được cập nhập các kiến  
thức mới và sẽ được bổ sung hàng năm những tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong  
ngành Hàng hải. Mặc dù hết sức cố gắng trong quá trình biên soạn nhưng cuốn sách  
chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót. Chúng tôi rất mong có sự đóng góp ý kiến của các  
bạn đồng nghiệp để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.  
Mọi ý kiến xin gửi về địa chỉ:  
Bộ môn Điều động tàu, khoa Điều khiển tàu biển, trường Đại học Hàng hải Việt  
Nam. E-mail: Vimarudeck@vnn.vn.  
Xin chân thành cảm ơn.  
Bộ môn Điều động tàu  
MỤC LỤC  
Trang  
Tính năng điều động tàu  
Chương 1  
1.1  
7
Khái niệm Về điều động tàu  
Các YếU Tố TRONG điều động tàu  
7
7
1.2  
Tốc độ tàu  
1.2.1  
1.2.2  
7
9
Các khái niệm về tốc độ  
Các phương pháp xác định tốc độ tàu  
1.2.3  
1.2.4  
10  
Chuyển động của tàu trên mặt nước  
Tính năng của bánh lái  
Lực của bánh lái  
11  
15  
15  
1.3  
1.3.1  
Tác dụng của bánh lái khi tàu chạy tới  
Tác dụng của bánh lái khi chạy lùi  
1.3.2  
1.3.3  
16  
17  
ảnh hưởng hình dạng bánh lái đến lực bánh lái  
1.3.4  
1.3.5  
1.4  
1.4.1  
1.4.2  
1.4.3  
1.4.4  
17  
Xác định góc bẻ lái  
18  
19  
19  
chuyển động quay trở của tàu  
Định nghĩa và quá trình quay trở của tàu  
Các yếu tố của vòng quay trở  
Tâm quay và vị trí của nó  
21  
25  
25  
Các yếu tố ảnh hưởng đến quay trở và đánh giá tính năng  
điều động từ độ lớn vòng quay trở.  
Xác định vòng quay trở của tàu  
1.4.5  
1.5  
26  
28  
Chân vịt và tác dụng của nó trong điều động tàu  
Lực đẩy phát sinh khi chân vịt quay  
1.5.1  
1.5.2  
1.5.3  
1.5.4  
28  
30  
31  
33  
Các dòng nước sinh ra khi chân vịt qua  
Hiệu ứng chân vịt tới đặc tính điều động tàu  
Mối tương quan của chân vịt đối với sự thay đổi chế độ  
hoạt động của máy tàu  
1.5.5  
36  
36  
ảnh hưởng phối hợp giữa bánh lái và chân vịt tới sự điều  
khiển tàu  
Tính năng dừng tàu Quán tính của tàu  
1.6  
Các đặc tính dừng tàu  
1.6.1  
1.6.2  
1.6.3  
36  
37  
39  
Quán tính của tàu  
Những biện pháp nâng cao hiệu quả hãm tàu  
1
Điều động tàu nhiều chân vịt  
1.7  
1.8  
40  
Điều động tàu nhiều chân vịt  
Điều động tàu có chân vịt mạn  
1.7.1  
1.7.2  
40  
42  
43  
43  
45  
Chân vịt biến bước  
Điều động tàu có chân vịt biến bước  
1.8.1  
1.8.2  
Những chú ý khi sử dụng chân vịt biến bước, phân loại  
chân vịt biến bước  
Ưu nhược điểm của chân vịt biến bước  
1.8.3  
45  
46  
46  
46  
Tự động hóa quá trình điều động tàu  
1.9  
Xu thế phát triển và mục đích tự động hóa  
1.9.1  
1.9.2  
Tự động hóa quá trình điều khiển máy chính và chân vịt  
Một số hệ thống tự động hóa quá trình lái tàu  
1.9.3  
47  
48  
các yếu tố ảnh hưởng tới đặc tính điều động tàu  
Chương 2  
ảnh hưởng của ngoại lực  
2.1  
48  
48  
ảnh hưởng của các điều kiện khí tượng thuỷ văn  
2.1.1  
ảnh hưởng của khu vực nước hạn chế và luồng lạch  
ảnh hưởng do nông cạn và biện pháp phòng tránh  
Tính năng quay trở trong vùng nước nông  
Hiện tượng hút nhau giữa hai tàu  
2.1.2  
2.1.3  
2.1.4  
2.1.5  
51  
52  
55  
55  
59  
ảnh hưởng do hình dáng thiết kế và tư thế của tàu  
2.2  
Cấu trúc hình dáng  
Thiết kế  
2.2.1  
2.2.2  
2.2.3  
59  
60  
61  
ảnh hưởng do nghiêng, chúi  
Chương 3  
Sử dụng neo trong điều động  
62  
62  
62  
Lựa chọn khu vực neo đậu  
3.1  
Những điều kiện tổng quát khi lựa chọn điểm neo  
3.1.1  
3.1.2  
Chọn phương pháp neo tàu  
lực giữ của neo  
63  
64  
3.2  
3.3  
Tính năng giữ của neo  
3.2.1  
3.2.2  
3.2.2  
64  
64  
65  
Lực giữ của neo và chất đáy  
Giới hạn giữ tàu theo lỉn neo và các chú ý khi sử dụng neo  
Điều động neo tàu bằng một neo  
Điều động neo tàu bằng một neo  
66  
66  
3.3.1  
2
điều động neo tàu hai neo  
3.4  
3.5  
66  
66  
67  
Tư thế con tàu khi neo hai neo  
3.4.1  
3.4.2  
Các phương pháp điều động neo tàu bằng hai neo  
Sử dụng neo trong điều động  
70  
70  
72  
Sử dụng neo khi vào hoặc ra cầu, phao  
Sử dụng neo trong các trường hợp khác  
Điều động tàu ra vào cầu, phao  
3.5.1  
3.5.2  
Chương 4  
77  
4.1  
Điều động tàu tiếp cận điểm buộc và hành trình trong cảng  
Các yêu cầu chung và nguyên tắc cơ bản khi cặp cầu  
Cặp cầu bằng mũi vào trước  
77  
77  
82  
83  
83  
4.1.1  
4.1.2  
4.1.3  
4.1.4  
Cặp cầu bằng đuôi vào cầu trước  
Cặp cầu ngược dòng  
4.1.5  
Cập cầu xuôi dòng  
84  
85  
4.2  
Minh họa các trường hợp cặp cầu  
Vào cầu nước ngược  
4.2.1  
4.2.2  
4.2.3  
4.2.4  
4.2.5  
4.2.6  
4.2.7  
4.2.8  
4.2.9  
4.2.10  
85  
85  
85  
85  
86  
86  
87  
87  
87  
87  
Vào cầu mạn trái thời tiết êm  
Vào cầu mạn phải thời tiết êm  
Cặp cầu mạn trái thời tiết tốt có thả neo ngoài  
Cặp cầu mạn phải thời tiết tốt neo ngoài  
Cặp cầu gió thổi từ bờ ra  
Cặp cầu gió thổi từ ngoài vào  
Cặp cầu ngược gió  
Cặp cầu gió thổi từ ngoài vào (chếch mũi) ngoài vào  
Cặp cầu gió thổi từ ngoài vào (chếch mũi) ngoài thả neo  
mạn ngoài  
Cặp cầu có kết hợp thả neo  
4.2.11  
4.2.12  
4.2.13  
4.2.14  
4.2.15  
88  
88  
89  
89  
89  
89  
Cặp cầu mạn trái gió xuôi  
Cặp cầu mạn phải gió xuôi  
Cặp cầu mạn trái gió thổi chếch lái từ trong cầu ra  
Cặp cầu mạn phải gió chếch phải trong cầu ra  
Cặp cầu sử dụng tàu lai  
4.3  
Cập cầu nhờ sự hỗ trợ của tàu lai  
4.3.1  
4.3.2  
89  
90  
91  
94  
Liên lạc với tàu lai  
Sử dụng tàu lai  
4.3.3  
4.3.4  
Tàu lai làm việc bằng cách đưa dây lai qua lỗ xô ma chính  
giữa mũi / lái  
Cách buộc dây tàu lai  
4.3.5  
95  
97  
97  
Điều động tàu trên biển  
Chương 5  
Điều động tàu trong ĐIềU KIệN thời tiết xấu  
5.1  
3
Khái niệm  
5.1.1  
5.1.2  
97  
97  
Quan hệ giữa hướng đi với hướng sóng gió và sự ảnh  
hưởng của chúng  
Điều động  
5.1.3  
5.1.4  
99  
100  
101  
Các biện pháp làm giảm ảnh hưởng của sóng gió  
Điều động tàu trong bão  
5.2  
Nguyên nhân phát sinh bão  
5.2.1  
5.2.2  
5.2.3  
101  
102  
103  
Những triệu chứng của bão  
Phương pháp xác định tâm bão và đườmg di chuyển của  
bão  
Công tác chuẩn bị cho tàu chống bão  
5.2.4  
5.2.5  
106  
107  
Điều động tàu tránh gặp bão nhiệt đới  
Điều khiển tàu ra khỏi khu vực bão  
Điều động tàu trong băng  
5.2.6  
5.2.7  
109  
110  
112  
112  
112  
113  
113  
116  
116  
116  
116  
118  
118  
119  
điều động tàu trong tầm nhìn xa bị hạn chế  
Khái niệm và định nghĩa  
5.3  
5.3.1  
5.3.2  
5.3.3  
5.3.4  
Biện pháp điều động  
Các lưu ý  
Đồ giải tránh va bằng Radar  
Chương 6  
Điều động tàu trong các tình huống đặc biệt  
điều động tàu cứu ngươì rơi xuống nước  
Những yêu cầu chung  
6.1  
6.1.1  
6.1.2  
Các phương pháp điều động cứu người rơi xuống nước  
điều động tàu cứu thủng  
6.2  
6.3  
Nguyên nhân và cách xác định lỗ thủng  
6.2.1  
6.2.2  
Các dụng cụ xác định và chống thủng, cách sử dụng chúng  
cứu thủng.  
Điều động tàu bị thủng  
6.2.3  
123  
123  
123  
124  
126  
126  
127  
129  
130  
Điều động tàu thoát cạn  
Nguyên nhân tàu bị cạn  
6.3.1  
6.3.2  
6.3.3  
6.3.4  
6.3.5  
6.3.6  
6.3.7  
Lựa chọn vào cạn và các tính toán chung vào cạn  
Các lực tác dụng lên tàu khi bị cạn  
Những tính toán cần thiết khi tàu bị cạn  
Các tính toán cần thiết cứu tàu ra cạn  
Các phương pháp tự ra cạn  
Ra cạn nhờ trợ giúp của ngoại lực.  
Kết hợp các phương pháp để đưa tàu ra cạn  
Điều động tàu khi gặp một số sự cố  
Điều động tàu khi bị hoả hoạn  
6.3.8  
133  
133  
133  
133  
134  
134  
6.4  
6.4.1  
6.4.2  
Điều động khi tàu bị nghiêng  
lai dắt trên biển  
Chương 7  
7.1.  
Giới thiệu công tác lai dắt  
4
7.1.1  
7.1.2  
Giới thiệu các phương pháp lai dắt  
ưu nhược điểm của lai dắt  
Cơ sở lý thuyết của lai kéo  
Các yêu cầu chung  
134  
136  
136  
136  
7.2  
7.2.1  
7.2.2  
Dao động của tàu lai và bị lai  
Tính toán tốc độ lai kéo và độ bền của dây lai  
Tính toán lực cản  
136  
137  
137  
7.3  
7.4  
7.3.1  
dây lai, cách lựa chọn, buộc dây lai  
Các loại dây lai và các kiểu nối dây lai  
Lựa chọn dây lai  
139  
139  
140  
140  
140  
141  
141  
141  
7.4.1  
7.4.2  
Điều động tàu lai kéo và các chú ý  
Buộc dây lai  
7.5  
7.5.1  
7.5.2  
7.5.3  
7.5.4  
Chuẩn bị và đưa dây lai  
Điều động và các chú ý khi lai kéo  
Hiện tượng dao động khi lai dắt  
143  
146  
Phần phụ lục I  
Phần phụ lục II  
5
Chương 1  
Tính năng điều động tàu  
1.1. Khái niệm Về điều động tàu  
Điều động tàu là việc thay đổi hướng đi hay tốc độ dưới tác dụng của bánh lái, chân vịt và  
các thiết bị khác nhằm tránh va an toàn, tiếp cận mục tiêu, thả neo, buộc tàu, trong nhiều hoàn cảnh  
và các tình huống khác nhau, đặc biệt là khu vực chật hẹp, nông cạn, khi tầm nhìn xa bị hạn chế...  
Năng lực để điều khiển một con tàu, đặc biệt là ở những vùng nước bị hạn chế là một trong  
những yêu cầu cao nhất đòi hỏi các kỹ năng thành thục của người đi biển. Không một thuyền trưởng  
hay một sĩ quan hàng hải trên bất kỳ con tàu nào có thể xem như mình có đầy đủ năng lực về hàng  
hải trừ khi ông ta có thể điều khiển con tàu của mình đảm bảo an toàn.  
Kinh nghiệm lâu năm là cần thiết cùng với năng lực của bản thân để người điều khiển tàu có  
thể tính toán thực hiện việc điều động con tàu của mình phù hợp với thực tế. Có thể nói điều khiển  
tàu là một nghệ thuật phải trải qua học tập và thực hành mà có được.  
Nguyên lý cơ bản của kỹ thuật điều động các tàu là như nhau, nhưng đối với từng con tàu  
khác nhau thì có các đặc điểm riêng. Không thể áp dụng một cách máy móc kỹ thuật điều động một  
con tàu nhỏ với một con tàu lớn hoặc một tàu khách với một tàu hàng. Ngoài ra cùng một con tàu  
nhưng với các điều kiện thời tiết, khí tượng thuỷ văn khác nhau thì việc điều khiển nó cũng sẽ khác  
nhau. Không một cuốn sách đơn lẻ nào có khả năng bao trùm tất cả các vấn đề mà người đi biển sẽ  
bắt gặp khi điều động tàu, cũng không thể có bất kỳ một thiết bị kỹ thuật đơn lẻ nào phù hợp với  
mọi điều kiện thực tế xẩy ra. Điều động tàu là một công việc uyên bác, nhờ vào đó để người điều  
động có thể đưa ra một chuỗi các kinh nghiệm, xây dựng nên các kỹ xảo cần thiết khác.  
Các con tàu đang được thay đổi theo thời gian, kích thước trung bình của các con tàu đã  
được tăng lên. Những con tàu chở xe ô tô và các tàu dầu khổng lồ không thể được đối xử như những  
con tàu nhỏ chở hàng thông thường. Trong lĩnh vực điều động tàu, mỗi con tàu đòi hỏi có một sự  
quan tâm riêng. Với người điều khiển tàu, mỗi tình huống điều động lại là một thử thách mới.  
1. 2. Các YếU Tố TRONG điều động tàu  
1.2.1. Tốc độ tàu  
Tốc độ tàu là một đại lượng đặc trưng cho sự chuyển động của con tàu. Về mặt toán học thì:  
∆S dS  
V = lim  
=
,
(1.1)  
∆t→0  
∆t  
dt  
Trong  
V :T  
S : Quãng đường con tàu di chuy  
t : Th i gian (giây).  
độ tàu là m t trong nh  
hoàn thành m  
ượng t độ).  
độ tàu là hình chi  
ng tr c d c tàu.  
Con tàu chuy  
c c n và chuy  
đ
ó:  
ố
c độ tàu (m/giây).  
ển được (m).  
ờ
T
ố
c
ộ
u
ữ
ng đặc tr  
ư
ng c  
ơ
b
ả
n quan tr  
ọ
ng trong các y  
ế
c
u tố đ  
i
ề
u
động. K  
ết  
qu  
l
ả
ộ
t
đ
i
ề
động ph  
ụ
thu c r t nhi  
ộ
ấ
ều vào độ chu  
ẩn xác tính toán t  
ố
độ (t  
ứ
c là vi ước  
ệc  
ốc  
T
ố
c
ế
u của véc-tơ tốc độ chuyển động của tàu trên hướng song song với  
m
ặ
t ph  
ẳ
ụ
ọ
ể
n
động được ph  
động được v  
ng bi u th c:  
Nhd = V Rth ,  
ả
i nhờ  
l
ự
c
đẩy c  
ầ
n thiết c  
ủa hệ động lực sinh ra và duy trì để  
thắ  
ng s  
ứ
ả
ể
n
ớ
i vận t  
ốc V. Công su  
ất này c  
ủa máy g  
ọ
i là công su  
ất hi  
ệ
u
dụ  
ng (Nhd) và được tính b  
ằ
ể
ứ
(1.2)  
Trong  
V :T  
Rth : L  
Do có s  
n công su  
u ích , ta có :  
đ
c
ự
ó:  
độ tàu  
c c n chuy  
n hao qua các khâu truy  
t hi u d ng. T gi a công su  
ố
ả
ển động tổng hợp  
ự
ấ
tổ  
ề
n
động t  
ớ
i chân v  
ị
t nên công su  
ấ
ự
t th  
c t  
ự
ế
c t  
(N), g  
ế
c
ủ
a máy ph  
ải  
l
h
ớ
ữ
n h  
ơ
ệ
ụ
ỉ
số  
ữ
ất hi  
ệu d ng và công su  
ụ
ất th  
ọ
i là hệ số  
η
7
Nhd  
N
V.R  
η =  
⇒ N =  
,
η
H
ệ
s
ố
h
ữ
u ích này ph  
a chúng. Các tàu hi n nay có η =0,65÷0,80 (lo  
c c n chuy động t ng h p (Rth ) ph thu  
ng ki n trúc, t gi a các kích thước, v n t  
sóng, gió, ma sát c a nước. L c c n chuy động toàn ph  
được xác định b ng bi u th c sau:  
Rth = Rmasat + Rsong + Rhinhdang + Rnhora + Rgio  
ụ
thu  
ộ
c vào ki  
ể
u
động c  
ơ
ạ
và chân v  
i 1 chân v  
c kích thước, hình dáng, m  
c tàu và s c c n c a môi trường bên ngoài  
n khi tàu  
ị
ị
t, tr  
t); η =0,6÷0,7 (lo  
n nước, di  
ạ
ng thái k  
ỹ
thu  
ậ
ạ
t và chế độ làm  
i 2 chân v t).  
n tích  
vi  
ệ
c c  
ủ
ệ
ị
Lự  
ả
ể
n
ổ
ợ
ụ
ộ
ớ
ệ
thượng t  
nh  
ầ
ế
ỉ
ủ
l
ệ
ữ
ậ
ố
ứ
ả
ủ
ư
ự
ả
ể
n
ầ
đ
ã chuyển  
động  
ổ
n
định  
ằ
ể
ứ
,
(1.3)  
(1.4)  
ρV 2  
Trong  
Th c t  
đ
ó Rn  
= Rmasát + Rsóng + Rhình dáng + Rnhôra  
=
Ω .  
ξ
2
ự
ế, l  
ự
c c  
ả
n t ng h p chính b ng ng l c trên cáp kéo khi lai kéo tàu  
ổ
ợ
ằ
ứ
ự
đ
i vớ  
i vận t  
ốc V.  
Trong bi u th  
ể
ứ
c (1.4) thì:  
thuỷ động c  
ξ
- Hệ  
s
ố
ủ
a lự  
c c  
ản toàn phần là hàm c  
ủ
a các h  
ệ
số  
Frut - Fr , Renon - Re  
.
Vớ  
i
gL3  
V
V × L  
Fr =  
, trong  
đó  
: H nh động c a nướ  
ệ
s
ố
ớ
t
ủ
c
;
Re =  
⇒ Re = Fr .  
γ
γ
γ
gL  
(m2/giây)  
ρ
- t  
- Di  
ỉ
tr  
ệ
ọ
ng c  
ủ
a nước (t/m3) , v - v  
t ngâm nước c  
u dài tàu (m).  
Frut được coi như đặc tr  
này được xác định nh sau:  
Fr 0,25 : Cho các tàu ch  
Fr = 0,25 0,40: Cho các tàu ch  
Fr 0,40 : Cho các tàu có t độ cao  
Ví d  
ậ
ủ
n t  
ốc tàu (m/s)  
Ω
n tích b  
ề
ề
m
ặ
a tàu (m2).  
L - Chi  
Ch  
ỉ
s
ố
ư
ng c  
ủa tốc độ tương đối để xác định mức độ cao tốc của tàu.  
Ch  
ỉ
số  
ư
≤
ạy chậ  
m
÷
ạy trung bình  
>
ốc  
ụ
: M  
20×1852,25  
3600× 9,81×200  
ột tàu có chi  
ề
u dài 200m và t  
ốc  
độ 20 h  
ả
i lý/gi  
ờ
thì ch  
ỉ
số  
Frut là:  
Fr =  
= 0,23  
Nh  
nhanh hay ch  
ch m khi tàu  
tàu ch hàng thông thường, tàu d  
ư
v
ậ
ậ
y con tàu này được coi là tàu ch  
m còn ph thu c vào lo i tàu. Ch  
ó là tàu ch khách hay tàu quân s  
u... và là tàu có t  
ạ
y ch  
ng h  
, nh ng nó được coi là tàu có t  
ậ
m (Fr<0,25), nh  
ư
ng l  
ư
ư
u ý là trên th  
ự
c t  
ế
t
ố
c
độ  
ụ
ở
ộ
ạ
ẳ
ự
ạ
n t độ 20 n  
ố
c
ơ
nh  
ví d  
ụ
trên được coi là  
độ cao khi nó là  
ậ
đ
ư
ốc  
ở
ầ
ốc  
độ trung bình khi nó là tàu Container.  
1.2.2. Các khái niệm về tốc độ  
độ tàu tương ng v  
Chế độ máy  
T
ốc  
ứ
ớ
i các chế độ ho  
ạ
t
động xác định c  
thu t c a tàu theo t  
120%  
ủ
a máy.  
T
ốc  
độ  
k
ỹ
ậ
ủ
ốc  
độ định mức (Vdm)  
Kh  
t máy  
Trung bình máy  
Ch  
Th  
ẩn cấp  
: 110  
÷
Hế  
: 100%  
: 70  
: 40  
: 20  
÷
÷
÷
75%  
45%  
30%  
ậm  
ậ
t ch  
Đối v  
trong nh ng hoàn c  
tr ng ho động c a máy chính.  
động, con tàu sẽ đạt t  
c vào lo i máy. B ng sau  
động.  
ậm  
ớ
i
động cơ đi-ê-zen, t  
ốc  
độ chạy trong trường hợp khẩn cấp (Emergency) chỉ áp dụng  
ữ
ả
nh đặc bi t, nh  
ệ
ư
ng th i gian không được phép để lâu vì sẽ ảnh hưởng đến tình  
ờ
ạ
ạt  
ủ
Khi chuy  
ể
n
ốc  
độ  
lớ  
n nhất theo theo yêu c  
ầu sau m  
ộ
t kho  
ả
n
ng th  
đổi các nấc  
ời gian  
nhất  
định tùy thu  
ộ
ạ
ả
đây cho ta bi  
ế
t th i gian t i thi  
ờ
ố
ểu  
để chuy  
ể
tốc  
độ trong  
điều  
Lo i tàu  
ạ
Thời gian chuyển đổi các nấc tốc độ (giây)  
8
Stop đế  
i h  
30  
n
T
ớ
i h  
đến Stop  
30 60  
ế
t
T
ớ
i h  
ế
t
Lùi h  
đến Stop  
30 60  
ế
t
Lùi h  
đến T i h  
60 100  
10 15  
đổi t độ máy, ví  
Lùi h . Th c tế để  
y sang chế độ “Lùi h  
n v chế độ lùi. Đặc bi  
gây nên xung l c l n làm gãy tr  
n sang chế độ lùi khi t độ  
ết  
T
20  
ớ
ết  
đến Lùi h  
60  
10  
t th  
ế
t
ớ
ết  
Máy tua-bin h  
Máy i-ê-zen  
Nên nh  
ụ đối v i máy diezen c  
có thể đổi chi u quay m  
máy, chúng ta b t bu  
u ý khi tàu ang ch  
chân v t ho c làm h ng máy chính. Kinh nghi  
i c a tàu nh n m  
Lưu ý: Khi b  
n t ng t độ  
u khi n dù mu  
động các tàu l  
c t ng t độ  
ơi  
÷
÷
÷
100  
15  
i gian lý thuy  
n t chế độ “  
chế độ máy  
chế độ “Stop  
độ cao, n u lùi đột ng  
m cho th  
÷
÷
đ
≥3  
≥
ỉ
2
≥2  
÷
÷
ớ
r
ằ
ng b  
ả
ầ
ộ
ng trên  
đ
ây ch  
10 đến 15 giây để chuy  
t cách đột ng t t  
đưa máy v  
i t  
cho ta bi  
ế
ờ
ế
ớ
t
để chuy  
i h ” đế  
nh  
chuy  
ể
n
ốc  
d
ớ
n từ  
ể
ừ
T
ế
ư
t
n
“
ế
t”  
ự
ề
ộ
ừ
đang  
“
T
ớ
i hế  
t
”
v
ể
ậ
ết”  
ệt  
ục  
ắ
ộc ph  
ả
i
ề
”
rồ  
i m  
ớ
i có th  
ể
ề
lư  
đ
ạ
y v  
ớ
ố
c
ế
ộ
ấ
ủ
t có th  
y ch  
a tàu  
động không nên cưỡng ép máy đạ  
đại ngày nay đều có chế độ  
ng không được (tr tàu quân s  
ang chở đầy hàng. Kinh nghi m th c t sau ây cho th  
ng 80.000 t n):  
sang chế độ “ i ch n ít nh  
sang chế độ “ i n a máy n ít nh t là 10 phút  
a máy sang chế độ “ i h t máy n ít nh t là 10 phút ho  
được h n m t n a t độ i h t bình thường, ví dụ ở trường h  
ể
ự
ớ
ị
ặ
ỏ
ệ
ỉ
nên chuy  
ể
ốc  
tớ  
ủ
ỏ
hơ  
ộ
t n  
đầu ti  
, t ng n  
ử
a t  
ố
ế
c
độ  
n hành  
c m  
t
ớ
i h  
đ
ộ
ết bình thường c  
đ
ó.  
ắt  
i
ều  
t
đến t  
ố
b
ự
c
ả
độ cao ngay,  
o v , do v  
). Đặc bi t khi  
đối v  
mà c  
ngườ  
đ
vi  
ầ
i
ă
ố
c
ể
t
ừ
t
ừ
ừ
ấ
t. Các máy hi  
ện  
ệ
ậy  
đ
iề  
ố
n
đạt ngay được t  
ốc  
độ cao c  
ũ
ừ
ệ
i
ệ
ề
u
ớ
n và các tàu  
đ
ệ
ự
ế
đ
ấ
y
ới  
ă
ố
c
c
ủ
a m  
ộ
t tàu c  
i th t ch  
i ch  
i n  
đạ  
ỡ
Panamax (kho  
ả
ấ
-T  
-T  
-T  
ừ
ừ
ừ
c
ơ
ừ
chế độ “  
chế độ “  
chế độ “  
T
T
T
ớ
ớ
ớ
ậ
ậ
m
”
Tớ  
ậm  
”
c
ầ
”
ầ
ất là 5 phút  
ậm  
”
T
ớ
ử
ớ
”
c
ấ
ử
t
”
T
c
ế
t
c
ầ
ấ
ặc phải chờ cho  
đến khi t  
kho ng 8 n  
-T  
ố
độ tàu  
đ
ã
ơ
ộ
ử
ố
ớ
ế
ợ
p này là  
ả
.
chế độ “  
T
ớ
i hết máy  
”
sang chế độ “Run up  
”
hay còn g  
ọi là chế độ ch  
ạy bi  
ển  
“
Navigation  
full  
”
c
ầ
n ít nh  
ấ
t là 30 phút, và thường ph  
ả
i sau 1 gi vòng tua chân v  
ờ
ịt m  
ớ
i
ổ
n
định  
ở
chế độ chạy  
bi n.  
ể
Hi u su  
ệ
ấ
t lùi và t  
độ xu t xưởng là t  
độ thu t là t  
thu t c a máy chính.  
m v độ khai thác: t  
được ghi rõ trong các h đồng thuê tàu (charter party), theo  
tàu s cho phép h i t độ cao nh t mà con tàu có thể đạ  
được phân ra hai trường h p: khi không hàng (ballast) và khi đầy hàng (laden), áp d  
không quá c p 4, hay còn g i là u ki Calm sea speed  
độ kinh t là t độ mà lượng tiêu hao nhiên li  
a trên tác động thu n l i c a các u ki n ngo i c nh nh  
độ nh nh t là t độ khi vòng quay chân v c th  
ng u khi n b ng bánh lái được g i là t c ti  
n chú ý t độ c ti u này còn ph thu c vào n ngo  
y và tình tr ng k thu t c a máy.  
Khi t ng t độ bên ngoài thân v  
i s xu t hi n sóng ngang, lái h  
sóng, các tàu ngày nay thường có c u trúc m  
1.2.3. Các phương pháp xác định tốc độ tàu  
Để xác định chính xác t độ tàu, người ta thường s  
trường th n tuân theo m t s yêu c u sau ây:  
Gió không quá c p 3 (Beufort) (kho ng 5,2 m/giây).  
Sóng không quá c p 2 (kho ng 0,75m).  
Không nh hưởng c a nông c n, ngh a là độ sâu n  
ng cho các tàu c  
ớ
i khác nhau, khi lùi thường kém t  
độ ch y t i trên trường th  
a tàu được xác định vào t  
ớ
ử
i m  
nh  
ng chu k  
ộ
t n  
ấc máy.  
T
T
ố
c
ấ
ỹ
ỹ
ố
độ  
c
ạ
ớ
ằm bàn giao tàu sau khi  
đ
óng.  
ự
ốc  
k
ậ
ốc  
củ  
ừ
ỳ
khai thác tàu, d a trên tình  
tr  
ạ
ng v  
ỏ
tàu và k  
ậ ủ  
Khái ni  
ệ
ề
t
ố
c
ốc  
độ khai thác bình thường c  
ó ch  
ủ
a m  
ộ
ả
t con tàu theo yêu c  
thu n v i người thuê  
đựơc. T độ này  
ng khi gió  
ầu  
ợ
p
đ
ủ
tàu tho  
ậ
ớ
ẽ
ọ
khai thác con tàu v  
ớ
ốc  
ấ
t
ốc  
ợ
ụ
ấ
ọ
điề  
ện  
“
”.  
T
ốc  
ế
ốc  
ệ
u ch  
ạ
y trên m  
các dòng h  
p nh t có th  
u cho phép. Vmin = (0,10  
i c nh tác động nh sóng, gió,  
ộ
ả
t hướng nào  
đó là nhỏ  
nh  
ấ
t, d  
ự
ậ
ợ
ủ
điề  
ệ
ạ
ả
ư
ấ
ể
i l  
ể
ư
u, sóng, gió...  
mà t ó tàu không  
0,20)  
T
ốc  
ỏ
ấ
ốc  
ị
t
ở
mứ  
ấ
ại đ  
m
ấ
t kh  
Vdm , c  
dòng ch  
ả
ầ
ả
nă  
đ
i
ề
ể
c
ằ
ọ
ố
c
độ  
c
ự
÷
ố
c
ự
ỹ
ể
ụ
ộ
đ
iều ki  
ệ
ạ
ả
ư
ạ
c
ậ ủ  
ă
ố
ấ
ỏ
tàu s  
sóng s  
i qu lê cho phép t  
ẽ
xu  
ấ
ẽ
t hi  
xu  
ệ
ấ
n các sóng ngang và d  
t hi  
ọ
m gi  
ng 3  
c lan truy  
ề
n ph  
c c n c  
÷ 5% .  
ứ
c
a
tạ  
p,  
ở
mũ  
ẽ
ệ
ở
ệ
ũ
ệ
n phân tán. Nh  
ằ
ả
ả
m s  
ứ
ả
ủ
ấ
ả
ă
ng t độ kho  
ố
c
ố
c
ử dụng trường thử. Nhằm loại trừ sai số,  
ử
c
ầ
ộ
ố
ầ
đ
ấ
ả
ấ
ả
ả
ủ
ạ
ĩ
ơ
i th  
ử
ph  
ả
i tho  
ả
mãn:  
ng cho các tàu cỡ vừa và  
(áp d  
ụ
ỡ
lớ  
n) ho  
ặc  
2 (áp d  
ụ
H 〉 4 B × d  
ở đây:  
H > 0,35V  
nhỏ).  
9
H: Độ sâu khu v  
B : Chi u r ng c  
d : M n nước c  
V: T độ tàu (h  
độ tàu được xác định theo các m  
ự
ủ
ủ
ả
c th  
a tàu (m).  
a tàu (m).  
i lý/gi - knot).  
ử (m).  
ề
ộ
ớ
ốc  
ờ
T
ốc  
ứ
c công su  
ất c  
ủa  
động c  
ơ
máy chính nh  
ư
sau:  
50% công su  
74% công su  
85% công su  
ất máy chính  
ất máy chính  
ất máy chính  
100% công su  
độ tàu có th  
ng chi  
Các m c tiêu nhìn th  
ng Radar.  
ng các h  
xác định t  
i ch y theo hướng ngược l  
ấ
t máy chính  
xác định b ng nhi  
u dài thân tàu (ném phao xu  
y theo phương pháp ng  
T
ố
c
S
ể
ề
ằ
ề
u phương pháp khác nhau nh  
ng bi để đo).  
m (ng m theo ch  
ư
:
ử
d
ụ
ố
ển  
ụ
ấ
ắ
ắ
ậ
p t  
ự
nhiên ho  
ặ
c thiên nhiên).  
B
B
ằ
ằ
ệ
thố  
ng định v  
ị
vô tuy  
được xác định ít nh  
i). Ngoài ra còn ph  
ế
n nh  
ư
: GPS; LORAN  
t là 2 l  
i xác định t  
tàu óng m  
i 40%, 50%, 70%, 85% công suấ ủ  
–
C; ...  
Các l  
ó, sau  
ần th  
ử
ố
c
độ đề  
u
ấ
ầ
n (ch  
ạ
y trên 1 hướng thu  
độ tàu t i các  
i, người ta còn xác định t  
t c a máy chính).  
ận tiệ  
n nào  
đ
đ
ó l  
ạ
ạ
ạ
ả
ố
c
ớ
ạ
đi  
ều ki  
ện tàu  
đầy hàng và khi tàu không hàng (laden or ballast). Khi th  
ử
đ
ốc  
độ i m t s c công su t máy (ví d độ  
t
ạ
ộ
ố
nấ  
ấ
ụ
t
ốc  
t
ạ
1.2.4. Chuyển động của tàu trên mặt nước  
1. 2.4.1.Tính chuy động:  
Kh ng con tàu th  
độ đ định do h th  
Để đơn gi n, xét con tàu chuy  
chân v t t o ra , được th  
ể
n
ả
n
ã
ă
ắ
ng được s  
ứ
c t  
ể
ể
c c  
ạ
ả
n c  
ủ
a nước, gió và chuy  
i là tính chuy  
n trên m  
u th c:  
ể
ể
n
n
động được trên m  
động c a tàu.  
ng c  
ặ
t nước với  
m
ộ
t t  
ố
c
ệ
ống động l  
ự
o ra được g  
ọ
ủ
ả
n
động t  
ị
nh ti  
ế
ặ
t nước dưới tác d  
ụ
ủ
a l  
ự
c phát  
(1.5)  
động do máy  
–
ị
ạ
hi  
ệ
n qua bi  
ể
ứ
dv  
dt  
.
P
=
M
⋅
+
Rth  
e
Trong  
đ
ó M là kh  
ó:  
c phát động c  
- Kh i lượng c a tàu (Kg);  
Rth - L c c n chuy động t ng h  
- Lượng r ước c a tàu (Kg);  
- H ượng dãn nước c a tàu, K =0 khi t  
động giá tr a nó được xác định bàng th  
c dài theo hướng tr c c  
a tàu (m/s2).  
ối lượng của tàu và được tính theo công thức: M = (1+ K) ⋅ D  
Trong  
đ
ự
P
- L  
ủa máy (N);  
e
M
ố
ủ
ự
ả
ển  
ổ
ợp lên con tàu (N);  
D
K
ẽ
n
ủ
ệ
s
ố
l
ủ
ầu  
đứng yên trên mặt nước, K sẽ có giá trị khi  
tàu chuy  
ể
n
ị
c
ủ
ự
c nghi m.  
ệ
dv  
- Gia t  
ố
ụ
ủ
dt  
Do  
đ
ó phương trình chuy  
Rth  
động  
c phát động c  
ể
n
động c  
ủ
a tàu có th  
ể biểu thị dưới dạng sau:  
dv  
P
−
=
M
,
(1.7)  
d
dt  
Khi tàu  
đ
ã chuy  
ển  
ổ
n
định th  
ẳng đều thì thành ph  
ần quán tính c  
ủ
a l  
ự
c c  
ả
n b  
ị
triệt tiêu  
dv  
M
=
0 . Khi  
đ
ó l  
ự
ủ
a máy (Pe) s  
ẽ
cân b ng v  
ằ
ớ
i l c c n t ng h  
ự
ả
ổ
ợ
p.  
dt  
1.2.4.2. Tính  
Là tính n  
ng tính n ng c  
định trên hướng  
ng quay tr  
đ
i
ề
u khi  
ng hàng h  
n c a tính  
ể
n
được (còn g  
i c a con tàu, cho phép nó chuy  
u khi n là:  
ọi là tính nghe lái):  
ă
ả
ủ
đ
ể
n
động v  
ớ
i mộ  
t quỹ đạ  
o
đ
ã
định.  
Nhữ  
ă
ơ
b
ả
ủ
i
ề
ể
Tính  
ổ
n
đi  
Tính n  
ă
ở
10  
Hai tính n  
khó kh n khi đổi hướng ho  
tính quay tr quá m c s làm khó kh  
p này bánh lái ph i ho  
i tàu mà nh ng nhà thi  
y bi n) ho c tính n  
ă
ng này có xu hướng đối l  
c quay tr , ngh  
n cho vi  
c m đảm b  
ậ
ĩ
p nhau, n  
a là làm gi  
ế
u con tàu có tính  
ổ
n
định trên hướng  
. Ngược l i, n u con tàu có  
định trên hướng cố định, trong trường  
đi tốt sẽ  
ă
ặ
ở
ă
ụ
ảm tính quay tr  
ở
ạ
ế
ở
ứ
ả
ẽ
ạ
ệc gi  
ữ
tàu  
ổ
ữ
n
h
h
lo  
ch  
ợ
ạ
ạ
t
động liên t  
t k có th  
t nh  
ớ
i
ảo gi  
ướng được. Tu  
định hướng  
y trong sông, các tàu lai...  
ỳ
theo yêu c  
ầu c  
ủa từng  
ữ
ặ
ế
ế
ể
cho ra đời các con tàu có tính  
ổ
n
đi t  
ốt (các tàu  
ể
ă
ng quay tr  
ở
t
ố
ư
các tàu ch  
ạ
1.2.4.3.Tính  
ổn  
định trên hướng  
đi:  
Tính  
ổ
n
ự
ớ
định trên hướng  
đ
i là kh  
ả
n
ặ
ă
ng con tàu gi  
c khi ch thông qua m  
động trong m u ki n th  
i vùng nước nông ho c sâu.  
định hướng nh hưởng đến các đặc tính lái tàu, tùy theo m  
i khi ang quay và s thay đổi t độ quay c a nó khi ang ch  
tính định hướng c a tàu theo các cách khác, th  
được b ng cách để cho tàu tr i qua m t lo động dích d  
ữ
nguyên hướng chuy  
t góc lái r t nh  
i ti t nh khi bi  
ể
n
ỏ
động th  
. Nguyên lý này là  
động ho c biển  
ẳng đã cho  
khi không có s  
t bu đối v  
êm, c ng nh trong m  
Tính  
được ch n m  
tham gia c  
ủ
a người lái ho  
ỉ
ộ
ờ
ấ
b
ắ
ộ
c
i con tàu khi chuy  
ể
n
ọi  
điề  
ệ
ế
ư
ể
n
ặ
ũ
ư
ổ
ũ
ọ
ặ
n
i l  
ả
ứ
c
độ mà con tàu có th  
y t i n để bánh lái  
độ  
ể
ặ
ạ
đ
ự
ốc  
ủ
đ
ạ
ớ
ếu  
ở
tính  
s
ố
không. Quan sát th  
ủ
y
động h  
ọc về  
ổn  
ủ
ử mức  
ổ
n
định hướng mà con tàu đạ  
t
ằ
ả
ộ
ạt  
đ
i
ều  
ắc  
(ki u ch  
ể
ữ
Z).  
t con tàu có th  
không mà tàu v  
không mà con tàu quay v  
tính định hướng trung tính khi nó ti  
ướng hi n th i cho đến khi có các ngo  
ho c là gi m t độ quay khi bánh lái  
Tính định hướng c a tàu r  
lái tàu v i m độ thay đổi nh  
Ph  
định trên hướng  
khi nó không  
thường đối v  
nh ng lo i tàu này, đặc bi  
tàu được thi  
ngang phía trướ  
M
ộ
ể
có tính  
ổ
ế
n
định hướng dương ho  
thì con tàu ó có tính  
ng lên thì nó có tính  
c quay v i t độ quay hi  
c tác động vào. Nó không có khuynh hướng ho  
ặ
c âm ho  
định hướng dương. N  
định hướng âm. M  
n t i ho c ti p t  
ặ
c trung tính. Khi bánh lái để  
u bánh lái để  
t con tàu có  
c n m trên  
c là t  
số  
số  
ẫ
n duy trì th  
ẳ
ng th  
đ
ổn  
ế
ớ
i t  
ốc  
độ quay tr  
p t  
i l  
trí s  
t quan tr  
a bánh lái  
n trong m t th  
i m  
i kh  
t tàu trung bình. Để các góc lái l  
t là trong các vùng nước b  
có hình dáng béo h n, đặc bi t là các tàu m  
đầ đặn thì tính định hướng âm tr nên ph bi  
chúi s làm thay đổi toàn bộ đặc tính riêng c  
ướng dương. Độ chúi thay đổi làm thay đổi hình dáng đường nước c  
tích m t c t ngang l n nh t chìm dưới nước. Vì lý do này, b t k con tàu nào mà chúi m  
tính định hướng âm và ngườ i bi n nh n th y r ng đặ m c a m t con tàu có tính  
gi ng nh nh ng tàu chúi m i. Để đầu quay m t con tàu nh y c n nhi u th  
thường l , c n ph để góc lái r t l n và lâu h để ch n l i vi c quay ó. Khi con tàu không tuân  
theo người lái, hãy chú ý!  
Tính định hướng dương rõ ràng là m  
u tàu có k t c u v n không có tính định hướng, do  
tình tr ng này. T t h n là nên dự đoán đặc tính c a tàu mình c  
tiêu, khi mà tính n lái được xem nh là m t ch c n ng c a tính  
định hướng áng chú ý khi m n nước và độ chúi thay đổi, do các tàu  
tích thường b dìm m i nên nó có s thay đổi l n, u này đặc bi t quan tr ng  
ng này thay đổi nên ph i xem xét c n khi thay đổ độ chúi cho tàu lúc đến c ng.  
định hướng th hi n:  
ng lên khi m n nướ  
ở
t
ụ
ă
ổ
n
ộ
ụ
ổ
n
ế
ạ
ớ
ố
c
ệ
ạ
ặ
ế
ằ
h
ệ
ả
ờ
ố
ự
ặ
ă
ng  
ng  
ặ
c
ở
vị  
ố
không.  
ổ
n
ủ
ấ
ọng khi ta hành trình trong luồng hoặc khi ta cố gắ  
ớ
ứ
c
ỏ
nh  
ất c  
ủ
ở
trên bi  
i gian dài h  
è lái. Có th  
c lu ng, cho dù t  
n h n và thường xuyên chú ý là yêu c  
n ch và khi có s thay đổi hướng. M  
ng ph n sau lái còn các m  
n h n.  
a con tàu và t  
a v  
ển.  
ả
i
để bánh lái  
ở
góc l  
ớ
ộ
ờ
ơ
n
để ch  
không th  
độ quay là hoàn toàn bình  
để lái  
t s  
t c  
ặ
n vi  
ệ
ể
c quay c  
ủ
ệ
a tàu không  
c quay c a tàu  
ổn  
đ
i, còn h  
ơ
n là để nó quay r  
ồ
ớ
i
đ
ụ
ớ
ể
ch n vi  
ặ
ủ
ổ
ớ
n
i m  
định hướng trước khi nó r  
ờ
ỏ
i tr  
ồ
ơ
ốc  
ộ
ầu  
ữ
ạ
ệ
ị
hạ  
ế
ở
ự
ộ ố  
ế
t k  
ế
ơ
ệ
r
ộ
ở
ầ
ặ
ắt  
c
y
ở
ổ
ế
ơ
Khi tàu b  
ị
ẽ
ủ
ạ
o cho nó tính  
tàu, thay đổi các di  
đều có  
định âm  
i gian hơn  
ổn định  
h
ủ
ỏ
ện  
ặ
ắ
ớ
ấ
ấ
ỳ
ũi  
ổn  
i
đ
ể
ậ
ấ
ằ
c
điể  
ủ
ộ
ổn  
sẽ  
ố
ư
ữ
ũ
b
ắt  
ộ
ư
vậ  
ầ
ề
ờ
ệ
ầ
ải  
ấ
ớ
ơ
n
ặ
ạ
ệ
đ
ổ
n
ộ
t tình tr  
ạ
ng mà ngườ  
ó chúng ta ph  
khi t mình  
định hướng.  
i
đ
i bi  
ể
n
ả
đ
ã quen thu  
i h t s c t nh táo v  
điều động và khi có hoa  
ộc từ lâu.  
Nhiề  
ế
ấ
ỏ
vố  
ổn  
đ
ả
ổn  
ế
ứ
ỉ
ới  
ạ
ố
ă
ơ
ủ
ự
ư
ộ
ứ
ă
ủ
S
ự
thay đổi tính  
ổn  
đ
ớ
béo, có h  
vì nh ng kh  
Tính  
ệ
s
ố
ả
ổ
béo th  
ể
ị
ũ
ự
ớ
đi  
ề
ệ
ọ
ả
ữ
nă  
ả
ẩn th  
ậ
i
n
ể
ệ
1. T  
2. Tr  
3. Tr  
4. Gi  
5. Gi  
ă
ở
ở
ả
ả
ớ
c
ở
d
ưới ki tàu t  
n khi chi  
n khi l c c  
tích t  
a tàu t  
n tích các m t c  
ăng.  
nên dương nhi  
nên dương nhi  
ề
ề
u h  
u h  
ơ
ơ
ề
u dài tàu t  
n t ng.  
ng.  
ng lên so v  
ăng.  
ự
ả
ă
ă
m xu  
m xu  
m xu  
ố
ố
ố
ng khi h  
ng khi chi  
ng khi di  
ệ
s
ố
ề
béo th  
u r ng c  
ể
ủ
ộ
ă
ớ
i chiều dài (t  
ỉ
số  
L/B dài/r  
ộng gi  
ảm).  
6. Gi  
ả
ệ
ặ
ắt phía trước t  
ă
ng lên tương đối so v  
ớ
i di n tích các  
ệ
11  
m
ặ
t c  
ắ
t phía sau (khi tâm quay c  
ủ
đ
s
a tàu chuy  
được th  
ố ổ định phương hướng c  
u dài tàu.  
ể
n v  
ệ
ề phía trước).  
Tính  
ổ
n
c
định trên hướng  
ánh giá qua ch  
i
ể
hi n qua tính ch  
ấ
ủ
t c  
a tàu.  
ơ
b
ả
n củ  
a nó là tính  
ổn định phương  
hướng và đượ  
đ
ỉ
n
Đ
ây là m  
ố
i quan h  
ệ
giữ  
a
độ dài  
củ  
a
đường  
E=  
đ
i hình sin và chi  
ề
Sm  
(1.8)  
L
Trong  
E: Ch  
Sm: Độ dài đường  
L: Chi u dài tàu (m).  
Để xác định ch ố ổ  
thì n i th nghi  
đường hình sin, trong khi ch  
Sm c đường hình sin tương  
đ
ỉ
ó:  
số ổ  
n
định trên hướng  
đ
i.  
đ
i hình sin (m).  
ề
ỉ
m
s
n
định trên hướng  
đ
i người ta ch  
độ ho  
hai bên v i m  
n chu n b trướ  
ọ
n m  
c quán tính tàu. Cho tàu ch  
t góc tu ý ta s thu đượ  
đồng h m giây và t  
c hi n nh sau:  
t ch p tiêu. T i th  
ý (thường ọ0≥ 100). Sau khi b  
lái, m i tàu s  
t góc ỏ0 o ( giá tr  
góc  
i m t góc  
o. Sau m  
a quay v a ti n c đường ch p tiêu l  
0= - o ta l  
i b lái theo hướng ngược l  
đường ch p tiêu ta STOP đồng h m giây.  
i gian m t chu k tàu ch y theo đường hình  
c. Động tác này được l i l p l i t đến 6 l để lo  
i gian c a m t dao động hình sin hoàn ch nh trung bình, sau  
cho ta độ dài c a m đường hình sin hoàn ch nh. G i Sm là độ dài c  
nh, ta có:  
Sm = Tm. Vt ,  
m chúng ta thu được s  
ột trường thử, nếu không có trường  
thử  
ơ
ử
ệ
được ch  
ọ
n nh  
đồng th  
ng. Khi xác định c  
ó. Cách ti  
ư
n
ờ
ơ
i b  
i xác định t  
ố
c
ặ
ạ
c
ốc  
y theo  
độ dài  
độ tàu  
ạ
ứ
y
ẻ
lái v  
ề
ầ
ớ
ộ
ỳ
ẽ
ủ
a
ẩ
ị
c
ồ
b
ấ
đã  
được xác định chính xác trướ  
Cho tàu ch y theo m t hướng nào  
lái sang m t bên v  
i góc lái ọo tu  
theo hướng b lái, t i th m m i tàu  
100, 200 ho c 300) thì ta chuy  
n bánh lái v  
tàu s nghe lái và ng i v  
ta b đồng h cho ch  
làm nh y cho t  
Giá tr th i gian đọc trên đồng h  
sin, đường này được g i là đường zích z  
u nhiên và để tìm th  
độ a tàu s  
c
đ
ế
n hành xác định được th  
ự
ệ
ư
ạ
ộ
đ
ỳ
ó, t t nh t là ch y theo m  
ố
ấ
ạ
ộ
ậ
ẻ
ạ
ờ
ẽ
i
t
ể
đ
ừ
l
i
t
ấ
ể
ừ
m xác  
quay  
y b ng  
định, b  
ẻ
ộ
ớ
ũ
ọ
ẻ
ạ
ờ
i
điể  
ũ
đ
ã quay được m  
ộ
=
ọ
ị
o có th  
ằ
ặ
ể
ề
phía ngược l  
ạ
ộ
-
ọ
ột thờ  
i gian, m  
ũi  
ẽ
ả
m
ũ
ề
phía b  
ẻ
lái, khi tàu v  
ừ
ừ
ế
ắt  
ậ
ầ
n th nhất  
ứ
ấ
m
ồ
ậ
ạ
ớ
y, khi tàu quay sang m  
i th m th ba khi tàu c  
m giây cho ta th  
ộ
t góc  
-ỏ  
ọ
ạ
ẻ
ại.  
Cứ  
ư
v
ờ
i
đ
iể  
ứ
ắt  
ậ
ồ bấ  
ị
ờ
ồ
b
ấ
ờ
ộ
ỳ
ạ
ọ
ắ
ặ
p
đ
ặ
ạ
ừ
5
ần  
ại  
tr  
ừ
sai số  
ngẫ  
ờ
ủ
ủ
ộ
ỉ
đó  
nhân v  
ớ
i t  
ố
c
củ  
ẽ
ột  
ỉ
ọ
ủa  
đường hình sin hoàn ch  
ỉ
(1.9)  
Qua các l  
ần thử  
nghi  
ệ
ư
phụ  
thu  
ộc hướng di chuy  
ển c  
ủa t  
ầu vào góc b  
ẻ
lái và th i gian như hình 1.1.  
ờ
ỏ(độ)  
ọ(độ)  
0
-15  
0  
-10  
-50  
t (giây)  
Ä... Ä  
0
0
0
1
1
5  
3
50  
100  
150  
Chu kỳ dao động (giây)  
Hình 1.1.  
nghi m th  
c ch y tàu sẽ đối x  
góc b lái n này và m  
ng, trường h p này ch  
Đ
y r  
ánh giá tính  
ổ
n
định hướng qua đường cong hình sin  
n này và m n kia m t góc nh  
c trung gian, được g i là zích z đối x  
n kia không b ng nhau ta s thu được m đường zích z  
ng cho các tàu có tính n ng động cao. T thự  
Qua th  
đường zích z  
ra, n u giá tr  
không đối x  
ử
ệ
ấ
ằ
ng, nếu  
đặt bánh lái  
ở
m
ạ
ạ
ọ
ộ
ắ
ư
nhau thì  
ắ
ị
ứ
ạ
ứ
ng nhau qua tr  
ụ
c
ộ
ứng. Ngoài  
ế
ẻ
ở
m
ạ
ạ
ằ
ẽ
t
ắc  
ợ
ỉ
s
ử
d
ụ
ă
đ
iề  
u
ừ
c
12  
nghi  
ướng t  
Trong th  
không quá c p 3(B) và s  
t ph ng tr c d c không quá 2 độ đến 3 độ ở  
Ví d : Tàu X có chi u dài 136,4m, khi th  
i lý/gi = 7,2 m/giây, xác định được Tm = 149,7 giây. V  
Độ dài c  
ệ
m ta rút ra ch  
ỉ
s
ố ổ  
7 thì  
c t , có th  
n
ổ
định hướng, n  
định hướng kém nh  
coi tàu có tính  
n b lái là không l  
ế
u ch  
ỉ
s
ư
ố ổ  
ng tính quay tr  
định hướng t  
n h n 4 l  
i m n.  
nghi  
n
định hướng E = 8 thì con tàu  
đ
ó có tính  
ổ
n
định  
h
ố
t. N u E  
ế
<
n
ở
ố
t
ố
t.  
ế
ự
ế
ể
ổn  
t n  
u trong  
đi  
ều ki  
ệ
n gió tác động  
ấ
ố
lầ  
ẻ
ớ
ơ
ầ
n trong 1 phút, cùng v  
ớ
i góc b  
ẻ
lái kh  
ỏi  
m
ặ
ẳ
ụ
ọ
m
ỗ
ử
ạ
ụ
ề
ệ
m
đặt giá tr  
y:  
nh Sm = 149,7 x 7,2 = 1.077,8m  
ị
góc lái  
α
=
200 t  
ốc độ tàu Vt  
= 14 h  
ả
ờ
ậ
ủa m  
ộ
t dao động hoàn ch  
ỉ
Sm  
1077,8  
136,4  
Ch ố ổ  
ỉ
s
n
định hướng E=  
=
=
7,9 ≈8. Tức là con tàu này có tính ổn định trên  
L
hướng đi tốt.  
1.2.4.4. Tính năng quay trở:  
Tính năng quay trở là sự phản ứng nhanh chóng của tàu với góc bẻ lái hay khả năng thay đổi  
hướng chuyển động và di chuyển của nó theo quỹ đạo cong khi bánh lái lệch khỏi vị trí số không.  
Các thông số chuyển động trên quỹ đạo này phụ thuộc vào những điều kiện ngoại cảnh ban đầu như  
gió, nước, tốc độ và trạng thái của tàu...  
Các tàu ngày nay có thiết bị điều khiển chính là bánh lái, ngoài ra các tàu hiện đại còn trang  
bị thêm các chân vịt mạn (Thrusters). Một số tàu chuyên dụng không những lấy bánh lái làm cơ  
quan điều khiển mà nó còn có khả năng thay đổi hướng của lực đẩy theo yêu cầu.  
Khi chạy trên hướng đi đã định, thường con tàu không thể tự động giữ hướng mà mũi luôn bị  
đảo quanh hướng đi, đây chính là hiện tượng đảo lái (theo một chu kỳ nào đó). Cường độ đảo lái phụ  
thuộc vào tác động của các ngoại lực như sóng, gió ...  
HL  
Do ngẫu lực Py, Ry  
HL  
(a)  
(b)  
α
α
P
O
Rx  
Ry  
P
Py  
Py  
Px  
R
Px  
G
G
O
RPx  
RP  
βa  
Rx  
8
Ry  
Do ngẫu lực Py, Ry  
βb  
R
RPy  
βa > βb  
8
RPx  
RPy  
RP  
Điểm đặt G sau R  
Điểm đặt G trước R  
Hình 1.2. Hiện tượng đảo lái  
(a): Điểm đặt trọng tâm sau lực cản  
(b) : Điểm đặt trọng tâm trước lực cản  
Trên hình 1.2 giả thiết rằng dưới tác dụng của lực này làm tàu lệch khỏi hướng đi đã định  
một góc (α).  
Gọi tổng lực cản tác dụng lên chuyển động của tàu là R (được đặt vào điểm O) và tổng các  
ngoại lực tác dụng lên con tàu là P được đặt vào tâm trọng lực G. Cả hai trường hợp R và P đều  
được phân tích ra hai thành phần theo trục dọc (x) và trục ngang (y) của tàu, được kí hiệu là Px, Py  
và Rx, Ry.  
Rõ ràng, trong cả 2 trường hợp, các thành phần Rx và Px không ảnh hưởng đến tính quay  
trở của tàu. Còn các thành phần Ry và Py tạo thành một mô men lực có cánh tay đòn OG. Tuỳ thuộc  
13  
điểm đặt của O và G mà mô men này có thể làm tăng đảo lái (a) và giảm đảo lái (b).  
Trường hợp 1.2a, mô men do cặp ngẫu lực (Py, Ry) gây ra cùng chiều với chiều lệch hướng của  
tàu. Như vậy nó sẽ tăng thêm hiện tượng đảo lái.  
Trường hợp 1.2b, mô men do cặp ngẫu lực (Py, Ry) gây ra ngược chiều với chiều lệch hướng  
của tàu. Như vậy nó sẽ làm giảm hiện tượng đảo lái, tàu ổn định trên hướng đi hơn nhưng tính năng  
quay trở kém.  
Bằng thực nghiệm người ta thấy rằng con tàu đạt tính năng điều động tốt nhất khi tâm điểm  
của lực cản và tâm điểm của ngoại lực trùng hoặc gần trùng nhau (O ≡ G hoặc O nằm sau G một  
chút). Do vậy khi tính toán xếp hàng, không nên để tàu chúi mũi (làm cho điểm O nằm về phía trước  
so với điểm G) mà nên để chúi lái một ít.  
Để đưa tàu về hướng đi ban đầu phải bẻ lái một góc lái , rõ ràng ta phải bẻ lái ở trường  
β
hợp a lớn hơn trường hợp b (hình 1.2 βa > βb ).  
Ngày nay hầu hết các tàu đều trang bị hệ thống lái tự động với hai chức năng cơ bản là giữ  
tàu ổn định trên hướng đi hay thay đổi hướng đi chuyển động theo một quy luật do yêu cầu của  
người điều khiển.  
1.3. Tính năng của bánh lái  
1.3.1. Lực của bánh lái  
Bánh lái là một thiết bị không thể thiếu được trong điều động tàu. Bánh lái giữ cho tàu  
chuyển động trên hướng đi đã định hoặc thay đổi hướng của tàu theo ý muốn của người điều khiển.  
Bánh lái được đặt phía sau chân vịt và nằm trong mặt phẳng trục dọc của tàu. Bánh lái có thể quay  
đi một góc nhất định sang phải hoặc sang trái (khoảng từ -45o đến +45o) . Bánh lái có thể được chế  
tạo bằng các nguyên liệu khác nhau, nhưng mỗi bánh lái đều có hai bộ phận cơ bản là trục lái và mặt  
bánh lái.  
Khi tàu chạy tới hoặc khi chạy lùi thì dòng nước chảy từ mũi về lái hoặc dòng nước chảy từ  
lái về mũi sẽ tác dụng vào mặt trước hoặc mặt sau của bánh lái một áp lực P. Bằng thực nghiệm,  
người ta xây dựng công thức để tính áp lực đó như sau:  
K1 ×sinα  
P =  
× S ×V 2  
(1.10)  
0,195 + 0,305sinα  
Trong ó:  
: Góc b  
V: V n t  
S : Di n tích m  
K1 : H a bánh lái ph  
đ
α
ẻ
ố
lái (độ).  
c tàu (m/s).  
t bánh lái (m2).  
thu  
42 (Kg/m2) v  
22,5 (Kg/m2) v  
c vào ph n chìm c  
n chìm c a tàu, do  
tính di n tích m  
ậ
ệ
ặ
ệ
s
ố
c
ủ
ụ
ộ
c vào s  
i tàu 1 chân v  
i tàu 2 chân v  
a tàu, mu  
ó di n tích m  
t bánh lái d  
ố
chân vịt và được lấy như sau:  
K1 = 38  
K1 = 20  
n ph  
÷
ớ
ị
t.  
÷
ớ
ị
ố
t.  
n có tác d  
t bánh lái ph  
a trên công thứ  
Lự  
c c  
ả
ụ
thu  
ộ
ầ
ủ
ủ
đ
ụng t  
ố
t thì bánh lái ph  
được ch n theo t  
c:  
ải có diện tích  
t
h
ỉ
ợ
l
ệ
thích  
đ
áng v  
ớ
i phầ  
ệ
ặ
ặ
ả
i
ọ
ỉ
lệ  
phù  
p v  
ớ
i con tàu. Người ta có th  
ể
ệ
ự
L×T  
(1.11)  
S =  
K2  
ó :  
Trong  
đ
L: Chi  
ề
u dài c  
n nước c  
thu c lo  
1.3.2. Tác dụng của bánh lái khi tàu chạy tới  
Khi tàu chuy động th ng đều thì nó ch  
lái 1 góc nào ó, gi nh hình 1.3 (b lái sang ph  
dòng do chân v t t o ra trên m t c a bánh lái n  
ủ
ủ
a tàu (m).  
a tàu (m)  
i tàu, thường K2 = 50  
T : m  
ớ
K2: Ph  
ụ
ộ
ạ
÷
70.  
ch  
ể
n
ẳ
ỉ
ị
u tác d  
ụ
ng c  
ủ
a l  
ự
c
đẩy và l  
ng c  
c, m  
ự
ủ
ặ
c c  
a dòng ch  
t bánh lái hướng t  
ả
n. Khi b  
ẻ
bánh  
ọ
đ
ị
ả
s
ử
ư
ẻ
ải). Lúc này do tác d  
ụ
ự
ảy bao và  
ạ
ặ
ủ
ả
y sinh s  
ự
phân b  
ố
lại áp l  
ớ
i
14  
dòng ch  
và vuông góc v  
P= P + Py  
ả
y bao thì áp l  
i m t bánh lái:  
(1.12)  
nh hưởng c a l  
ực tăng, mặt kia giảm. Điểm đặt của tổng các lực P này gần về phía sống lái  
ớ
ặ
x
Để hi  
t c p l  
u l  
còn Px làm gi  
Thường thì  
m ngang, nên khi quay tr  
ểu rõ  
ả
ủ
ự
c sinh ra khi b  
ẻ
lái  
đ
i m  
ộ
t góc, gi  
chi u tác d  
c P1 làm tàu d  
ả
s
ử
t
ạ
i tr  
ọ
ng tâm tàu G đượ  
. Rõ ràng,  
P ' ↑↓ P '  
1 2  
c
đặt m  
ộ
ặ
ự
c
, về độ  
lớ  
n thì P '=P '= Py .; còn v  
ề
ề
ụ
ng thì  
P ' & P '  
1
2
1
2
c
ặ
p ng  
ẫ
ự
c
Py ,P' làm cho m  
ũ
i tàu quay v  
i c a tàu.  
a áp l c P và các l  
, con tàu ngoài vi c chuy  
i, quỹ đạo chuy động c a tàu do b lái là 1 đường cong do tr  
Dòng nước ch y t i v lái  
ề
phía b  
ẻ
lái, l  
ự
’
ạ
t ra ngoài vòng quay tr  
ở
2
ảm chuy  
ể
n
động t  
đặt c  
ớ ủ  
ủ
đ
i
ểm  
ự
ự
c thuỷ động không cùng nằm trên m  
ột m  
ặt phẳng  
n
ằ
ở
ệ
ể
n d ch ngang còn b nghiêng và chúi.  
ị
ị
Tóm l  
ạ
ể
n
ủ
ẻ
ọ
ng tâm tàu vạch ra.  
ả
ừ
mũ  
ề
P'1  
v
P
Py  
α
Px  
P'2  
ωqt  
Dòng nước chảy từ mũi về lái  
O1  
Hình 1.3. L  
ự
c xu  
y lùi, khi tàu  
ng c a dòng ch  
c, m  
c P này g  
ấ
t hi  
ệ
n do b  
ẻ
lái và tác d  
ã có tr n lùi, ta b  
y bao và dòng do chân v  
i dòng ch y bao thì áp l  
ng lái và vuông góc v i m t bánh lái:  
ụ
ng c  
lái 1 góc  
t t  
ủ
a nó khi tàu ch  
nào  
o ra trên m  
c t ng, m  
ạ
đ
y t  
ó (hình 1.4 b  
t c a bánh lái nảy  
ới  
1.3.3. Tác dụng của bánh lái khi chạy lùi  
Gi  
i). Lúc này do tác d  
sinh s phân b i áp l  
đặt c a t ng các l  
P= P + Py  
ả
sử  
cho tàu ch  
ạ
đ
ả
ớ
ẻ
ọ
ạ
ẻ lái sang  
phả  
ụ
ủ
ị
ặ
ủ
ự
ố
lạ  
ự
ặ
t bánh lái hướng t  
n v phía s  
(1.13)  
nh hưởng c a l  
ng tâm tàu G đặt m t c p l  
ớ
ả
ự
ă
ặt kia gi  
ảm.  
Điểm  
ủ
ổ
ự
ầ
ề
ố
ớ
ặ
x
Để hi  
ể
u rõ  
ả
ủ
ự
c sinh ra khi b  
ẻ
lái  
đ
i m  
ộ
t góc, tương t  
P ' Py . Còn v  
i tàu quay ngược v phía b  
động lùi c a tàu.  
c thuỷ động không cùng n  
c chuy n d ch ngang còn b  
đường cong do tr ng tâm tàu v  
ự
nh  
chi  
lái, l  
ư
khi ch  
ạ
y t  
ớ
i, t  
ng thì  
làm tàu  
ạ
i
tr  
ọ
ộ
ặ
ự
c
. Về độ  
lớ  
n thì P '  
=
=
ề
ều tác d  
ụ
P ' & P '  
1
2
1
2
P ' ↑↓ P '. Rõ ràng, c  
ặ
p ng u l  
t ra ngoài vòng quay tr còn Px làm gi  
Do đặt c a áp l c P và các l  
ẫ
ự
c P ,P' làm cho m  
ũ
ề
ẻ
ự
c P2  
’
y
1
1
2
d
ạ
ở
ả
m chuy  
ự
ể
n
ủ
đ
iể  
m
ủ
ự
ằ
ị
m trên m  
nghiêng và chúi. Quỹ đạ  
ch ra.  
ột mặt phẳng nằm  
ngang, nên khi quay tr , con tàu ngoài vi  
ở
ệ
ể
ị
o
chuy động c a tàu khi ch y lùi và b lái là m  
ể
n
ủ
ạ
ẻ
ộ
t
ọ
ạ
Dòng nước chảy từ lái về mũi  
v
P'1  
15  
Px  
α
1.3.4. ảnh hưởng hình dạng bánh lái đến lực bánh lái  
1.3.4.1. Bánh lái thường:  
Là lo  
Khi cho m t bánh lái l  
ng lên tr c bánh lái là:  
Mq = Pxb (1.14)  
ạ
i bánh lái mà toàn b  
ộ
ặ
di  
t ph  
ệ
n tích c  
ủ
a m  
ọ
ặ
t bánh lái đượ  
c
đặt sau tr  
ụ
c cu  
ống lái (hình 1.5).  
ặ
ệ
ch kh i m  
ỏ
ẳ
ng tr  
ụ
c d c tàu 1 góc  
ọ
, phát sinh ra mộ  
t mô-men quay tác  
dụ  
ụ
Trong  
đ
ó:  
P : L  
b : Kho  
Giá tr  
ự
c tác d t bánh lái .  
ng cách từ đ đặt l c tác d  
được tính nh sau: b = (0,2 + 0,3sin  
l : Chi u r ng của bánh lái (m)  
ụ
ng lên m  
ặ
m
ả
b
iể  
ự
ụ
ng P t  
ớ
i trục cuống lái (m).  
ị
ư
α
)x l (1.15)  
ề
ộ
ọ : Góc bẻ lái (độ).  
Bánh lái thường ph  
bánh lái n ng hàng ch c t n, t  
thông qua h th ng n ho  
ả
i ch  
ị
u m  
độ tàu l  
n thu  
ộ
t mô men xo  
i l n, do  
c.  
ắ
đ
n r  
ó ph  
ấ
t l  
ớ
n khi làm vi  
ệ
c. Trên các tàu l  
ớ
n hi  
ện nay,  
ặ
ụ
ấ
ố
đ
c
ạ
ớ
ải t  
ạ
o ra m  
ộ
t lự  
c b lái r t l n. Để  
ẻ
ấ
ớ
b
ẻ
lái phải  
ệ
ố
điệ  
ặc  
iệ  
ỷ
l
ự
P
b
ọ
Bánh lái lo  
trên các tàu bi  
và các xà lan, các xu ng.  
1.3.4.2. Bánh lái bù tr  
Bánh lái bù tr  
phía trước tr c lái kho  
khi bánh lái l ch kh i m  
Mq = P1b1 - P2b2  
Trong ó:  
P1 và P2 : L  
b1 và b2 : Kho  
ạ
i này có tính  
ă
n lái t  
ố
t, nh  
ư
ng c  
ồ
ng k  
ề
nh, do tr  
ụ
c lái ch  
ị
u mô men xo  
ắ
ố
n l  
c
ớ
n nên ít  
Hình 1.5. Bánh lái thường  
trang b  
ị
ển có t  
ốc  
độ cao mà ch  
ủ
yế  
u trang b  
ị
trên các lo  
ại tàu bi  
ể
n nh , t  
ỏ
độ chậm  
ồ
ừ
:
ừ
là lo  
ng 15  
t ph  
ạ
i bánh lái mà m  
30% di  
ng tr c d  
(1.16)  
ặ
t c  
ủa t  
ấ
m lái n  
t lái (hình 16). Mô men quay (Mq) sinh ra  
t góc ọ được tính theo công th c:  
ằm cả về hai phía trục bánh lái. Diện tích  
ụ
ệ
ả
÷
ện tích toàn b  
ộ mặ  
ỏ
ặ
ẳ
ụ
ọ
c m  
ộ
ứ
đ
ự
c tác d  
ụng lên mặt phía trước và mặt phía sau của bánh lái (Kg)  
ảng cách tương  
ứ
ng từ đ  
iểm  
đặt các l  
ự
c P1 và P2 (m) đến trụ lái.  
b1  
b2  
P2  
P1  
16  
ọ
Hình 1.6. Bánh lái bù tr  
ừ
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 157 trang Thùy Anh 19400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Điều động tàu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_dieu_dong_tau.pdf