Một số bất cập của quy định pháp luật về giá đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

MT SBT CP CA QUY ĐỊNH PHÁP LUT VỀ  
GIÁ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HI ĐẤT VÌ MC ĐÍCH  
QUC PHÒNG, AN NINH; PHÁT TRIN KINH T- XÃ HI  
VÌ LI ÍCH QUC GIA, CÔNG CNG  
Bùi ThThùy Linh  
Khoa Lut, Trường Đại hc Công ngh TP. H Chí Minh  
GVHD: TS. Nguyn Thành Đức  
TÓM TT  
Song song vi vic đất nước đang tp trung đẩy mnh phát trin và hi nhp kinh tế quc tế thì  
thc tế cũng tn ti khá nhiu rào cn và khó khăn được đặt ra. Trong nhiu trường hp, vì mc  
đích quc phòng (‚QP‛), an ninh (‚AN‛) hoc phát trin kinh tế  xã hi (‚ T  XH‛) vì li ích quc gia,  
công cng mà Nhà nước phi tiến hành thu hi đất (‚THĐ‛) để thc hin nhng kế hoch nhm  
phát trin KT - XH. THĐ để phc v cho mc đích này dn ti hu qu làm chm dt vic khai thác,  
s dng đất (‚SDĐ‛) ca mt s t chc, h gia đình, cá nhân. Kéo theo đó, quyn và li ích mà h  
đang được hưởng trên đất đó cũng chm dt theo; vic làm, kế mưu sinh, thm chí là s nghip  
kinh doanh và vic làm giàu trên đất đối vi h có th cũng không còn na. Khi Nhà nước THĐ như  
vy thì giá đất để tính tin bi thường là s quan tâm chính ca người SDĐ vì nó là yếu t quan  
trng, nh hưởng ln đến vic to lp, n định li cuc sng ca h. Thế nhưng trên thc tế, khi  
Nhà nước tiến hành THĐ vì mc đích QP, AN; phát trin KT - XH vì li ích quc gia, công cng thì đôi  
khi còn gp phi nhng phn ng trái chiu như không bàn giao đất, khiếu ni, khiếu kiện,… t  
phía người có đất b thu hi vì giá đất chưa hp lý. Do đó trong bài viết này, tác gi mun phân tích  
nhng bt cp v nhng quy định pháp lut v giá đất khi Nhà nước THĐ vì mc đích QP, AN; phát  
trin KT - XH vì li ích quc gia, công cng, t đó đề xut nhng gii pháp nhm hoàn thin quy  
định pháp lut và nâng cao hiu qu áp dng pháp lut v vn đề trên.  
Tkhóa: Giá đất, khiếu kin, khiếu ni, s dng đất, thu hi đất.  
1 ĐẶT VN ĐỀ  
THĐ là vn đề đã được pháp lut ghi nhn và quy định t khá lâu. Lut Đất đai đầu tiên ca nước ta  
được ban hành năm 1987 đã quy định v 08 trường hp THĐ ti Điều 14. Quy định v các trường  
hp THĐ ti Lut Đất đai năm 1987 đã làm tin đề để các nhà làm Lut nghiên cu, so sánh các  
quy định pháp lut vi thc tế để điều chnh, quy định ngày càng rõ ràng hơn. Điển hình đến Lut  
Đất đai năm 1993 các trường hp THĐ được tách thành 02 điều lut. C th, Điều 26: Quy định v  
các trường hp THĐ nhưng không bi thường v đất; Điều 27: Quy định c th mc đích thu hi là  
SDĐ cho mc đích QP, AN, li ích quc gia, li ích công cng và nhng trường hp này đặt ra vn  
đề bi thường v đất. Vic chia các trường hp c th như vy đảm bo được s công bng cho  
các ch th tuy nhiên li chưa đề cp đến mc đích phát trin kinh tế trong các trưng hp THĐ.  
1670  
Lut Đất đai năm 2003 đã thay đổi và quy định 12 trưng hp THĐ. Lut Đất đai năm 2003 quy định  
Nhà nước THĐ ngoài mc đích QP, AN, li ích quc gia, li ích công cng, còn có th THĐ vì mc  
đích phát trin kinh tế. Tuy nhiên, quy định này đã to điều kin cho các nhà đầu  THĐ mt cách  
t, xây dng  s h tng cho các khu kinh tế, khu công ngh cao, khu công nghip dch v, khu  
dân  nông thôn, đô th. Nhiu doanh nghip không có kinh nghim, năng lc tài chính li dng  
quy định này để ‚giữ đất‛, ‚ôm đất‛, ‚chạy d án‛ để bán d án kiếm li. Nhiu d án ‚treo‛ sinh ra  
t đây trong khi người dân b THĐ không có đất để sinh sng và sn xut, phi di  t phát ti các  
đô th làm thuê hoc đi xut khu lao động [6].  
Do đó, Lut Đất đai năm 2013 (sa đổi, b sung năm 2018) (‚LĐĐ 2013 (SĐ, BS 2018)‛) đã sa đổi v  
vn đề này. LĐĐ 2013 (SĐ, BS 2018) đã quy định c th hơn rt nhiu so vi Lut Đất đai năm 2003  
v các trưng hp THĐ. C th: THĐ vì mc đích QP, AN (Điều 61); THĐ để phát triển  T - XH  li ích  
quc gia, công cng (Điều 62); THĐ do vi phm pháp lut v đất đai (Điều 64); THĐ do chm dt  
vic SDĐ theo pháp lut, t nguyn tr li đất, có nguy  đe da tính mng con người (Điều 65).  
Theo LĐĐ 2013 (SĐ, BS 2018) thì mc đích kinh tế không phi là trường hp THĐ na mà vic THĐ vì  
mc đích KT - XH phi vì li ích quc gia, công cng thì mi được thc hin. LĐĐ 2013 (SĐ, BS 2018)  
đã quy định đầy đủ hơn về vic THĐ, đảm bo công khai, minh bch và quyn li ca người có đất  
thu hi đồng thi khc phc mt cách có hiu qu nhng trường hp THĐ mà không đưa vào s  
dng, gây lãng phí, to nên các  lun xu trong xã hi.  
2 BT CP VÀ THC TRNG VGIÁ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HI ĐẤT VÌ  
MC ĐÍCH QUC PHÒNG, AN NINH; PHÁT TRIN KINH T- XÃ HI VÌ LI  
ÍCH QUC GIA, CÔNG CNG  
 nước ta, chính sách, pháp lut đất đai thay đổi qua tng thi k vi nhng quy định khác nhau.  
Như tác gi đã đề cp  trên, LĐĐ 2013 (SĐ, BS 2018) đã dành ra 04 Điều để quy định v các trường  
hp Nhà nước THĐ. Trong đó Điều 61 quy định v vic THĐ vì mc đích QP, AN Điều 62 quy định  
v vic THĐ để phát triển  T - XH  li ích quc gia, công cng.  
Khi Nhà nước THĐ vì mc đích QP, AN; phát trin KT - XH vì li ích quc gia, công cng, người b  
thit hi đầu tiên s là nhng người có đất b thu hi. Do đó, ưu tiên đầu tiên được LĐĐ 2013 (SĐ, BS  
2018) quy định nguyên tc là ‚đất đổi đất‛, tc là THĐ thì bi thường bng đất, đất b thu hi và đất  
được bi thường là đất có cùng mc đích s dng, cùng loi đất, ch bi thường bng tin nếu  
không có cùng loi đất [4]. Như vy, người SDĐ s được bi thường bng tin nếu không có đất để  
bi thường. Giá đất để tính bi thường là theo giá đất c th ca loi đất thu hi do y ban Nhân  
dân (‚UBND‛) cp tnh quyết định ti thi điểm quyết định THĐ [4]. Giá đất c th được sử dụng để  
làm căn c tính tin bi thưng khi Nhà nước THĐ [4]. Như vy, ‚giá đất c thể‛ được tho lun  
trong ni dung bài viết này là giá đất dùng để tính bi thường v đất được xác định khi Nhà nước  
THĐ vì mc đích QP, AN; phát trin KT - XH vì li ích quc gia, công cng.  
1671  
2.1 Bt cp vgiá đất khi nhà nước thu hi đất vì mc đích quc phòng, an ninh; phát  
trin kinh tế - xã hi vì li ích quc gia, công cng  
Th nht, có th thy pháp lut đã có khá nhiu ni dung quy định v các vn đề liên quan đến giá  
đất khi Nhà nước THĐ vì mc đích QP, AN; phát trin KT - XH vì li ích quc gia, công cng, thế  
nhưng trên thc tế vn còn tn ti rt nhiu bt cp không th không nhc đến. Đầu tiên có th k  
đến đó là vic giá đất Nhà nước bi thường khi THĐ vì mc đích QP, AN; phát trin KT - XH vì li ích  
quc gia, công cng so vi giá đất trên thc tế chưa hp lý. C th ti điểm c Khon 1 Điều 112 LĐĐ  
2013 (SĐ, BS 2018) quy định vic định giá đất phi ‚phù hp vi giá đất ph biến trên th trường ca  
loi đất có cùng mc đích s dng đã chuyn nhượng, giá trúng đấu giá quyn SDĐ đối vi nhng  
nơi đấu giá quyn SDĐ hoc thu nhp t vic SDĐ‛. ‚Giá đất ph biến trên th trường là mc giá  
xut hin vi tn sut nhiu nht trong các giao dch đã chuyn nhượng thành công trên th trường,  
giá đất trúng đấu giá QSDĐ, giá đất xác định t chi phí, thu nhp ca các tha đất có cùng mc  
đích s dng ti mt khu vc và trong mt khong thi gian nht định‛ [5]. Tuy nhiên trên thc tế,  
giá đất c th làm căn c bi thường khi Nhà nước THĐ vì nhng mc đích trên li không phù hp  
vi giá đất ph biến trên th trường, c th là thp hơn giá th trường rt nhiu. Mi đây ngày  
16/01/2020, UBND Thành ph H Chí Minh đã ban hành Quyết định s 02/2020/QĐ-UBND v vic  
ban hành quy định v Bng giá đất trên địa bàn Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2020  2024.  
Thế nhưng, giá đất ti ‚03 tuyến đường vàng‛ Đồng Khi, Nguyn Hu, Lê Li vn không thay đổi  
và vn ch 162 triu đồng/m2. Lut  Phan Minh, thành viên Đoàn Lut  TP.HCM cho rng: ‚Ba  
tuyến đường đắt đỏ nht TP.HCM là Nguyn Hu, Đồng Khi và Lê Li theo khung giá đất ch 162  
triu đồng/m2. Thành ph được phép quy định cao hơn khung giá ca Chính ph nhưng không  
quá 30% (theo Lut Đất đai). Như vy, giá đất ti đa ca ba tuyến đường này cũng ch khong 210  
triu đồng/m2. Con s này, thc s quá thp so vi giá thc tế giao dch trên th trường hin nay ca  
khu vc này khong 1,2 t đồng/m2. K c khi áp dng h s K mà thành ph ban hành cho c ba  
tuyến đường trên thì cũng ch khong hơn 442 triu đồng/m2 [1] Ông Phm Hu Văn - Phó trưởng  
Ban Kinh tế (Trung ương Hi Nông dân Vit Nam) cũng tng bày t quan điểm: "THĐ giá r, bán giá  
đắt: dân không chu đâu‛ [7]. Khi đất b thu hi tc là người SDĐ phi mua mt căn nhà hoc phn  
đất khác xây nhà lên để , tiếp tc canh tác, làm ăn. Tuy nhiên vi s tin được bi thường quá thp  
so vi giá đất ph biến trên th trường như vy thì liu h đủ tin mua căn nhà khác để , hay  
nhng người đang kinh doanh, trng trt h đủ tin để tìm mt nơi trng trt, kinh doanh khác  
để trang tri cuc sng hay không. Chc hn s tin bi thường mà nhng người b THĐ nhn được  
khó có th khiến h n định được cuc sng.  
Thêm vào đó pháp lut quy định giá đất ph biến trên th trường là mc giá ‚xuất hin vi tn sut  
nhiu nht trong các giao dch đã chuyn nhượng thành công trên th trường‛ chưa tht s hp lý  
người SDĐ thường có xu hướng khai thp hơn thc tế (cho đúng bng vi giá Nhà nước quy định)  
để ‚giảm‛ mc thuế phi np, bi vì theo Khon 2 Điều 18 Ngh định s 65/2013/-CP ngày  
17/6/2013 ca Chính ph v quy định chi tiết mt s điều ca Lut Thuế thu nhp cá nhân năm  
2007 (sa đổi, b sung năm 2012) thì: ‚Giá chuyn nhượng quyn SDĐ được xác định là giá thc tế  
ghi trên hp đồng chuyn nhượng ti thi điểm chuyn nhượng. Lut  Nguyn Văn Trường -  
Trưởng Văn phòng Lut  Trường (Đoàn Lut  TP.HCM) nhn định: ‚Nước ta luôn có tình trng d  
1672  
án chưa hình thành, các nhà đầu  đã biết trước thông tin, gom mua và đầu cơ, giá đất s b đẩy  
lên cao hơn gp 5, thm chí gp 10 ln giá thc tế. Hơn na, người dân chưa chc đã được li do  
nhà đầu  đã gom đất t trước, t đẩy giá lên, thiết lp giá th trường mi và hưởng. [1]. Do đó, vic  
xác định giá đất ph biến trên th trường để làm căn c quy định giá đất không phi là vic d  
dàng, có chăng khi thc hin cũng không đảm bo được tính chính xác.  
Th hai, theo Khon 2 Điều 74 LĐĐ 2013 (SĐ, BS 2018): ‚Nếu không có đất để bi thường thì được bi  
thường bng tin theo giá đất c th ca loi đất thu hi do UBND cp tnh quyết định ti thi điểm  
quyết định THĐ‛. Như vy, pháp lut quy định thi gian xác định giá đất là thi điểm ‚quyết định  
THĐ‛. Pháp lut quy định thi gian xác định giá đất là thi điểm ‚quyết định THĐ nhưng không xác  
định chính xác đó là thi điểm nào. Theo các quy định v quy trình THĐ thì ‚trước khi ban hành  
quyết định THĐ, chm nht là 90 ngày đối vi đất nông nghip và 180 ngày đối vi đất phi nông  
nghip thì  quan có thm quyn THĐ phi ban hành thông báo THĐ‛ [4]. Như vy, t thi điểm có  
thông báo THĐ đến khi ban hành quyết định THĐ là mt khong thi gian dài (ít nht là khong 3  
tháng đối vi đất nông nghip hoc khong 6 tháng đối vi phi nông nghip); vy ngày nào là  
‚ngày định giá đất và tài sn gn lin vi đất. Tt nhiên, ‚ngày định giá đất‛ chc chn không phi  
là ngày ban hành ‚quyết định THĐ‛ cũng không phi là ngày ban hành ‚quyết định phê duyt  
phương án bi thường, h tr, tái định cư‛ căn c vào Khon 3 Điều 69 LĐĐ 2013 (SĐ, BS 2018) thì  
hai quyết định này ban hành cùng mt ngày và phương án bi thường, h tr, tái định cư, có d  
kiến áp dng giá đất c th, cũng đã được đưa ra ly ý kiến t trước đó. Như vy, pháp lut chúng  
ta chưa có quy định v ‚ngày định giá‛. Điều này khiến cho yêu cu ca vic ‚xác định giá đất c  
thể‛ theo nguyên tc ‚phù hp vi thi giá th trường‛ ‚tại thi điểm quyết định THĐ‛ không còn  
nguyên ý nghĩa v mt bn cht bi mt th trường bình thường thì vn  có s khác bit trong tng  
ngày, tng thi điểm [8].  
Th ba, theo quy định ti Khon 3, 4 Điều 114 LĐĐ 2013 (SĐ, BS 2018) thì: ‚UBND cp tnh quyết định  
giá đất c th.  quan qun lý đất đai cp tnh có trách nhim giúp UBND cp tnh t chc vic  
xác định giá đất c thể‛. Trong quá trình thc hin,  quan qun lý đất đai cp tnh được thuê t  
chc có chc năng  vn xác định giá đất để  vn xác định giá đất c th. Theo Điều 28, 29, 30,  
31, 32 Thông  số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 ca B Tài nguyên và Môi trường, vic định  
giá đất c th cn phi được thc hin đầy đủ các bước: Lp kế hoch định giá đất c th; Chun b  
thc hin định giá đất c th; Điều tra, tng hp, phân tích thông tin v tha đất, giá đất th trường;  
Thm định phương án giá đất; Hoàn thin d tho phương án giá đất, trình UBND cp tnh quyết  
định giá đất. T nhng quy định trên có th thy, Nhà nước va là người ra quyết định THĐ cũng  
va là người quyết định giá đất tính bi thường. Do đó, vic Nhà nước quyết định giá đất chưa bo  
đảm tính độc lp, khách quan và khó có th mang li quyn li ti đa cho ngưi SDĐ. Điều 53 Hiến  
pháp năm 2013 đã quy định: ‚Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sn, ngun li  vùng  
bin, vùng tri, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sn do Nhà nước đầu tư, qun lý là tài sn  
công thuc s hu toàn dân do Nhà nước đại din ch s hu và thng nht qun lý‛. Đất đai là  
ca nhân dân, Nhà nước là đại din ch s hu đất đai, vì vy khi Nhà nước THĐ thì phi đảm bo  
được quyn li cho nhân dân.  
1673  
2.2 Thc trng  
Có th thy, chính vì giá đất bi thường chưa hp lý nên đã dn đến bc xúc trong  lun, nht là  
đối vi người SDĐ; tình hình khiếu ni, khi kin t đó cũng ngày càng gia tăng. Điển hình có th k  
đến v vic khiếu kin quyết định hành chính qun lý đất đai ca ông Đỗ Ngc M và bà Nguyn  
Th K sinh sng ti tnh Bà Ra  Vũng Tàu (‚BR  VT‛). Ngày 21/11/2014, UBND huyn C có Công văn  
s 3047/UBND-VP v vic ph biến ch trương thu hi đất để thc hin d án đầu  xây dng  
công trình: Ch S, huyn C. Ngày 16/5/2016, UBND huyn C có Quyết định s 2756/QĐ-UBND v  
vic bi thường, h tr và tái định  cho ông Đỗ Ngc M và Quyết định s 2757/QĐ-UBND v vic  
bi thường, h tr và tái định  cho bà Nguyn Th K do thu hi đất để đầu  xây dng công trình:  
Ch S, huyn C. Ngày 05/6/2017, UBND huyn C ban hành Quyết định s 1791/QĐ- UBND v vic  
phê duyt điều chnh kinh phí bi thường, h tr b sung cho bà K và Quyết định s 1792/QĐ-UBND  
v vic phê duyt điều chnh b sung cho ông M do xác định li khu vc, v trí đất. Tuy nhiên, căn c  
vào các quyết định trên thì UBND huyn C ch bi thưng 70.000/m2 cho ông bà. Không đồng ý,  
ông M, bà K nhiu ln gi đơn khiếu ni đến UBND huyn C và UBND tnh BR  VT yêu cu được bi  
thường theo giá đất th trường là 450.000 đồng/m2. Sau khi nhn được các Quyết định gii quyết  
vi ni dung bác đơn khiếu ni, ông M và bà K đã khi kin ti Tòa án nhân dân (‚TAND‛) tnh BR  
VT yêu cu được bi thường theo giá đất th trường là 450.000 đồng/m2. Ti Bn án hành chính s  
15/2018/HC-ST ngày 26/06/2018, TAND tnh BR - VT đã quyết định bác yêu cu khi kin ca ông,  
bà. Ông M, bà K đã kháng cáo toàn b Bn án trên theo hướng chp nhn yêu cu khi kin ca  
ông, bà. Tuy nhiên ti phiên tòa xét x phúc phm, TAND Cp Cao ti Tp. HCM đã nhn định: ‚X t  
thy UBND huyn C ch thuê đơn v  vn giá đất, còn quyết định v giá đất do UBND tnh BR-VT  
phê duyt ti Quyết định s 2913/QĐ-UBND ngày 30/11/2015 phê duyt giá đất tính bi thường, h  
tr và tái định  khi Nhà nước thu hi đất để đầu  xây dng công trình Ch S là đúng pháp luật.‛;  
‚Chứng thư thm định giá s 2631 ban hành là có căn c và giá đất đã được UBND tnh BR-VT phê  
duyt ti Quyết định s 2913‛; ‚Các  s ông M bà K đưa ra yêu cu xác định và phi bi thường  
theo giá th trường 450.000đồng/m2 đối vi đất nông nghip là không có  s pháp luật‛. Do đó,  
ti bn án s 522/2018/HC-PT ngày 04/10/2018 TAND Cp Cao ti Tp.HCM đã quyết định không  
chp nhn kháng cáo ca ông Đỗ Ngc M và bà Nguyn Th K, gi nguyên Bn án hành chính  
thm s 15/2018/HC-ST ngày 26/06/ 2018 ca TAND tnh BR - VT.  
V vic trên ch là mt trong rt nhiu v vic người có đất b thu hi khiếu ni, khi kin vì không  
đồng ý vi giá đất được bi thường khi Nhà nước THĐ vì mc đích QP, AN; phát trin KT - XH vì li  
ích quc gia, công cng. Theo đánh giá ca ông Nguyn Quang Thành - Vin trưởng Vin Kim sát  
nhân dân (‚V SND‛) Cp cao ti Hà Ni, 3 năm qua, s lượng án hành chính khu vc phía Bc tăng  
nhiu, đặc bit là án hành chính do tòa án nhân dân cp tnh, thành ph th lý, gii quyết theo th  
tc  thm. Trong s đó, có ti hơn 80% ni dung là khi kin các quyết định hành chính, hành vi  
hành chính trong lĩnh vc qun lý đất đai (3.538 v trên tng s 4.391 v th lý). Nguyên nhân s  
lượng án hành chính tăng nhanh (ch yếu trong lĩnh vc qun lý nhà nước v đất đai) là do phát  
sinh t vic THĐ để phc v d án (khu công nghip, khu đô th, xây dng mi hoc m rng các  
tuyến đường giao thông…) [2]. Cũng theo báo cáo ti Hi ngh chuyên đề v hot động ban hành  
quyết định hành chính trong lĩnh vc qun lý đất đai được VKSND Cp cao ti TP. HCM t chc ngày  
1674  
06/09/2019 thì t 01/07/2014 đến 30/06/2019 trên địa bàn các tnh, thành ph phía Nam trong  
tng s v án khiếu ni hành chính, hành vi hành chính theo th tc phúc thm có đến 89.7% khiếu  
kin v gii quyết tranh chp đất đai, THĐ đai, và bi thường, h tr và tái định  khi Nhà nước  
THĐ [9].  
Vic khiếu ni, khiếu kin kéo dài như vy dn đến tình trng chm trin khai d án vì không gii  
phóng được mt bng. Theo thng kê  b, c nước hin có c ngàn d án treo, trong đó có nhiu  
d án treo hàng chc năm. Riêng ti Hà Ni, thng kê ca S Tài nguyên - Môi trường Hà Ni cho  
thy, trên địa bàn Thành ph đang có 383 d án chm trin khai, để hoang hoá [3]. Thc tế đã tn  
ti  chế ‚thỏa thun ngầm‛ gia ch đầu tư, nhà thu thi công vi người b THĐ. Trong mt d án  
THĐ, người b THĐ đồng ý thì sm bàn giao mt bng, người không đồng ý s không bàn giao mt  
bng, làm phát sinh khiếu ni kéo dài. Ch đầu tư, nhà thu thi công luôn mong mun đẩy nhanh  
tiến độ d án, tránh vic khiếu ni, khi kin, cưỡng chế kéo dài, tn kém. Vì thế, ch đầu tư, nhà  
thu tìm cách tha thun vi người có đất b thu hi bng vic chi thêm tin bi thưng không chính  
thc, không văn bn cho nhng trường hp này. Điều này dn đến tình trng bt công và to tin l  
xu là kéo dài quá trình bàn giao mt bng để mong được thêm tin bi thường cho dù giá bi  
thường đã tha đáng [8].  
Giá đất khi Nhà nước THĐ vì mc đích QP, AN; phát trin KT  XH vì li ích quc gia, công cng  
không phù hp vi thc tế đã kéo theo rt nhiu vn đề phc tp đã đang din ra tng ngày,  
tng gi. Người có đất b thu hi bc xúc vì giá đất được bi thường quá thp nên đã khiếu ni, khi  
kin để yêu cu được bi thường vi giá cao hơn. Vic khiếu ni, khiếu kin kéo dài làm nh hưởng  
đến tiến độ thc hin d án vì không gii phóng được mt bng, nhà đầu  b thit hi vì nhng chi  
phí phát sinh như giá đất tăng, các loi thuế, các khon d phòng. S tin mà ch đầu  đổ vào d  
án không phi là con s nh, có khi lên ti c trăm, c ngàn t đồng, vì vy vic chm gii phóng  
mt bng s gây tht thoát ln cho doanh nghip, làm tăng chi phí, đồng nghĩa vi vic tăng giá  
thành sn phm. Giá thành sn phm cao li nh hưởng trc tiếp đến nhng người tiêu dùng. Do  
đó, cn phi sm sa đổi, b sung quy định ca pháp lut để có th cân bng li ích gia Nhà  
nước - người dng đất  nhà đầu tư.  
3 KIN NGHHOÀN THIN VÀ GII PHÁP NÂNG CAO HIU QUÁP DNG  
PHÁP LUT VGIÁ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HI ĐẤT VÌ MC ĐÍCH QUC  
PHÒNG, AN NINH; PHÁT TRIN KINH T- XÃ HI VÌ LI ÍCH QUC GIA,  
CÔNG CNG  
3.1 Kiến nghhoàn thin quy định ca pháp lut  
Giá đất t lâu đã là vn đề nhy cm, phc tp, đòi hi Nhà nước, mà trc tiếp nht là chính  
quyn địa phương nơi đất b thu hi cho các d án trin kinh tế, xã hi vì li ích quc gia, công  
cng phi hết sc thn trng, cân nhc tht k để có nhng quyết sách đúng đắn, hài hòa li ích  
gia các bên. Tuy nhiên, điều quan trng đầu tiên cn làm đó là phi sa đổi, b sung mt s  
quy định ca pháp lut để các  quan có thm quyn ly đó làm  s để điều chnh sao cho  
‚hợp tình hp lý‛.  
1675  
Th nht, có th thy nguyên nhân vic khiếu ni, khiếu kin ca người có đất b thu hi khi Nhà  
nước THĐ vì mc đích QP, AN; phát trin KT - XH vì li ích quc gia, công cng ch yếu xut phát t  
vic  quan có thm quyn xác định giá đất khi bi thường quá thp so vi giá đất trên thc tế.  
Cn hn chế quy định các cm t ‚định tính‛, c th như cm t ‚phù hp vi giá đất ph biến trên  
th trường‛ được quy định ti điểm c Khon 1 Điều 112 LĐĐ 2013 (SĐ, BS 2018), quy định này còn  
chung chung nên dn đến khó khăn trong vic áp dng cũng như vào thc tế. Do đó, cn phi có  
nhng quy định nhm hướng dn c th để gii thích các cm t này thành nhng quy định trc  
din, d hiu, d áp dng. Nhà nước nên quy định vic dùng giá giao dch thc s ca đất đai trên  
th trường để làm  s định giá bi thường cho người dân khi THĐ. Quy định như vy va đảm bo  
được li ích ca người có đất b thu hi, khiến người dân hài lòng; t đó tình hình khiếu ni, khiếu  
kin liên quan đến giá đất khi Nhà nước THĐ cũng được ci thin. Tình trng nhà đầu  đầu  đất  
nhm đẩy giá đất lên cao cũng s được hn chế đáng k, tránh được nhng tiêu cc phát sinh như  
‚chi thêm tiền‛ để đẩy nhanh tiến độ d án. V phn Nhà nước, mt khi đem din tích đất thu hi  
ca dân đi đấu giá, thì s thu được khon tin không nh, đủ đắp li khon tin tăng lên khi bi  
thường đất cho dân theo giá th trường.  
Th hai, th trường đất đai là mt th trường luôn biến động liên tc, không ngng, vì vy giá đất  
cũng b điều chnh tng ngày tng gi bi cung cu ca th trường. Do đó, vic xác định rõ ràng,  
c th v thi điểm để xác định giá đất là rt cn thiết và cáp bách. Pháp lut cn quy định c th  
ngày ‚quyết định THĐ là thi điểm nào nhm thun li cho vic ‚xác định giá đất c thể‛ theo  
nguyên tc ‚phù hp vi thi giá th trường ‚tại thi điểm quyết định THĐ‛. Pháp lut có th quy  
định mt ngày dương lch trong năm ‚ngày cố định của pháp luật để xác định tất cả các tài  
sản theo thị trường mở vào ngày hôm đó. Theo đó, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, ngày  
định giá có thể được xác định theo các phương pháp như: Ngày định giá được xác định sau một  
khoảng thời gian cố định kể từ ngày có thông báo ‚trưng mua‛ đất và tài sản trên đất hoặc ngày  
định giá là ngày xác nhận của tòa án khi thụ đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết bất đồng về giá  
đất trưng mua.  
Th ba, Nhà nước va là người ra quyết định THĐ, va là người quyết định giá đất tính bi thường  
do đó chưa bo đảm tính độc lp, khách quan trong vic ban hành giá đất và khó mang li quyn  
li ti đa cho người SDĐ. Do đó, cn b sung thêm quy định v vic xác định giá đất. Mt bên là  
quan Nhà nước  ch th có quyn quyết định giá đất để bi thường cho ngưi s dng đất khi  
Nhà nước THĐ vì mc đích QP, AN; phát trin KT - XH vì li ích quc gia, công cng; mt bên là  
người s dng đất  người b nh hưởng trc tiếp t quyết định ca  quan Nhà nước. Mc dù vy,  
hin nay li không có  chế nào để người dân giám sát tính xác thc ca vic định giá đất trong  
khi vic định giá đất nh hưởng đến giá bi thường tng mét vuông đất thuc quyn s dng ca  
h đã được Nhà nước trao. Chính vì vy, vic xut hin thêm mt bên th ba đứng gia để tham  
gia vào vic xác định giá đất là khá hp lý. Giá đất có th do mt đơn v  vn xác định và phi  
được công khai trưc khi trình  quan có thm quyn quyết định làm căn c bi thường, đại din  
nhng người có đất b thu hi được tham gia vào quá trình xác định giá đất vi  cách là mt thành  
viên ca  quan (hi đồng) xác định giá đất. Trường hp gia đại din người có đất b thu hi, đơn  
v  vn và  quan xác định giá đất không thng nht được giá đất thì thuê đơn v  vn ngoài  
1676  
tnh để xác định. Vic quy định như vy có th hn chế được vic khiếu ni, khiếu kin sau này;  
đồng thi còn to được lòng tin đối vi nhân dân, đảm bo s khách quan, trung thc.  
3.2 Kiến nghgii pháp nâng cao hiu quáp dng pháp lut  
Đất đai được ví như ‚một loi hàng hóa đặc biệt‛,  liu sn xut nên nó nh hưởng rt ln đến  
toàn b quá trình sn xut hàng hóa trong đời sng xã hi. Nhà nước cũng mt ch th đặc bit,  
bng quyn lc ca mình, Nhà nước có th can thip vào th trường đất đai cũng như qun lý, điều  
tiết các giao dch v đất đai. Do đó, cn b sung, tăng cường các quy định qun lý Nhà nước v đất  
đai. Đồng thi, cn có thêm các bin pháp để x lý nghiêm nhng cá nhân, t chc có hành vi đầu  
 đất nhm mc đích trc li. Bên cnh vic sa đổi, b sung quy định ca pháp lut thì cũng cn  
đẩy mnh công tác tuyên truyn, ph biến Lut Đất đai 2013 (SĐ, BS 2018) và các văn bn pháp lut  
có liên quan v vn đề THĐ khi nhà nước THĐ vì mc đích QP, AN; phát trin KT - XH vì li ích quc  
gia, công cng. Để to s đồng thun t phía người dân đối vi công tác THĐ nói chung và THĐ vì  
mc đích QP, AN; phát trin KT - XH vì li ích quc gia, công cng nói riêng, vn đề quan trng đầu  
tiên chính là xóa b nhng nghi ngi ca người dân trong công tác THĐ phc v cho vic phát trin  
kinh tế nước nhà. Tiếp theo đó cn tăng cường các hot động như: T chc các bui tuyên truyn,  
ging dy pháp lut trc tiếp nhm nâng cao hiu biết cho người dân; Lp trang thông tin điện t  
cũng như hp tác vi các  quan báo chí để ph biến pháp lut; Phát hành các tài liu hướng dn  
pháp lut phù hp vi trình độ nhn thc ca người dân  tng vùng, địa phương khác nhau và  
hp tác vi các t chc xã hi để ph biến đến người dân.  
4 KT LUN  
Đất đai luôn là vn đề cc kì ‚nóng hổi‛ t trước đến nay. Trong thi điểm đất nước đang c gng  
hi nhp vi kinh tế thế gii thì vic hp tác để đẩy mnh kinh tế ngày càng tr nên cn thiết hơn  
bao gi hết. Các d án đầu  cũng ngày nhiu hơn, t đó kéo theo vic Nhà nước phi tiến hành  
THĐ để thc hin nhng d án đầu  nhm phát trin KT  XH t đó cũng tăng theo. Thế nhưng  
tht đáng quan ngi khi Nhà nước THĐ là vì mc đích quc phòng, an ninh; phát trin kinh tế - xã  
hi vì li ích quc gia, công cng nhưng giá đất bi thường cho người s dng li chưa tha đáng  
khiến cho ngưi dân chưa hài lòng và còn nhiu bc xúc. Do đó, để n định lòng dân, hn chế ti  
đa nhng vn đề phát sinh t vic giá đất bi thường chưa hp lý thì Nhà nước cn chú ý quan tâm  
hơn na và sm có nhng bin pháp, quy định hp lý v giá đất. Bi, đất đai là ca nhân dân,  
nhân dân đã trao quyn đại din ch s hu cho Nhà nước nên Nhà nước phi có trách nhim ban  
hành quy định pháp lut, t chc thc hin chính sách để đảm bo quyn li cho người dân.  
TÀI LIU THAM KHO  
[1]  
Đình Sơn (2018) Bt cp trong đền bù gii phóng mt bng (Xem ti: https://thanhnien.vn/tai-  
8/4/2020).  
1677  
[2]  
[3]  
Kim Anh: Hơn 80% án hành chính là khi kin trong lĩnh vc qun lý đất đai (Xem ti:  
trong-linh-vuc-quan-ly-dat-dai, truy cp ngày 10/4/2020).  
Linh Trang (2020) Gii phóng mt bng, ‚cục nghẹn‛ ca doanh nghip địa c (Xem ti:  
[4]  
[5]  
[6]  
Lut Đất đai năm 2013 (sa đổi, b sung năm 2018).  
Ngh định s 44/2014/-CP ngày 15/5/2014 ca Chính ph quy định v giá đất.  
Nguyn Phương Tho (2013) Nhng bt cp trong thu hi đất và mt s kiến ngh (Xem ti:  
so-kien-nghi-291983/, truy cp ngày 7/4/2020).  
[7]  
[8]  
[9]  
Theo trang D tho online: Thu hi đất giá r, bán giá đắt: dân không chu đâu. (Xem ti:  
truy cp ngày 10/4/2020).  
Theo trang Nghiên cu lp pháp: Xác định giá đất để tính bi thường khi Nhà nước thu hi  
ngày 8/4/2020).  
Vit An (2019) VKSND Cp cao ti TP. H Chí Minh t chc hi ngh chuyên đề v hot động  
ban hành quyết định hành chính trong lĩnh vc qun lý đất đai (Xem ti:  
4294.html, truy cp ngày 10/4/2020).  
1678  
pdf 9 trang Thùy Anh 9140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một số bất cập của quy định pháp luật về giá đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_bat_cap_cua_quy_dinh_phap_luat_ve_gia_dat_khi_nha_nuo.pdf