Hoàn thiện các quy định của pháp luật về công chứng
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT
HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÔNG CHỨNG
Đặng Thu In*
*Đại học Trà Vinh
Tóm tắt:
Thông tin bài viết:
Luꢀt Công chứng năm 2014 là cơ sở phꢁp lý quan trọng cho cꢁc chủ thể tham gia
xꢁc lꢀp, thay đꢂi, chấm dứt cꢁc giao dịch dân sự; góp phần bảo vệ quyền và lợi
ích hợp phꢁp của cꢁc bên, cũng như hạn chế những tranh chấp, rủi ro phꢁt sinh
giữa cꢁc bên trong quan hệ giao dịch dân sự. Bên cạnh đó, Luꢀt Công chứng năm
2014 vẫn còn mꢃt sꢄ hạn chế, bất cꢀp cần được tiếp tục hoàn thiện.
Từ khóa: Luꢀt Công chứng;
công chứng viên; tꢂ chức hành
nghề công chứng.
Lịch sử bài viết:
Nhꢀn bài
Biên tꢀp
Duyệt bài
: 20/5/2021
: 15/6/2021
: 18/6/2021
Abstract:
Article Infomation:
The Law on Notarization of 2014 is considered an important legal lobby to
facilitate the participants to establish, amend and terminate civil transactions,
which is to provide significant contribution to the protection of legitimate rights
and interests as well as limiting disputes and risks arising between the two parties
in civil transactions. However, there are a number of provisions under the Law
on Notarization of 2014 still has certain drawbacks that need to be reviewed for
further improvements.
Keywords: Law on Notarization;
notary; professional notary
service provider.
Article History:
Received
Edited
: 20 May 2021
: 15 Jun 2021
: 18 Jun 2021
Approved
1. Những quy định mới của Luật Công
chứng năm 2014
Thứhai, LuꢀtCôngchứngnăm2014đãquy
định cụ thể hơn về địa vị phꢁp lý, trꢁch nhiệm
nghề nghiệp và trꢁch nhiệm xã hꢃi của công
chứng viên. Nếu như theo Luꢀt Công chứng
năm 2006, những người đã là thẩm phꢁn, kiểm
sꢁt viên, điều tra viên, luꢀt sư đã hành nghề từ
3 năm trở lên có thể được miễn đào tạo nghề
công chứng thì theo Luꢀt Công chứng năm
2014, thời hạn này được tăng lên là 5 năm.
Bên cạnh việc kéo dài thời gian công tꢁc thực
tế của cꢁc nhóm đꢄi tượng được miễn đào tạo
nghề công chứng (từ 3 năm lên 5 năm), Luꢀt
Công chứng năm 2014 cũng bꢂ sung quy định
người được miễn đào tạo phải tham gia khóa
bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và
Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại
cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề
nghị bꢂ nhiệm công chứng viên. Thời gian bồi
dưỡng nghề công chứng là 3 thꢁng.
Ngày 20/6/2014, Quꢄc hꢃi đã ban hành
Luꢀt Công chứng năm 2014 thay thế Luꢀt
Công chứng năm 2006. Luꢀt Công chứng năm
2014 có 10 chương với 81 điều, trong đó có
nhiều quy định mới sau đây:
Thứ nhất, Luꢀt Công chứng năm 2014 đã
mở rꢃng phạm vi hoạt đꢃng của công chứng.
Theo đó, ngoài nhiệm vụ chứng nhꢀn tính xꢁc
thực, tính hợp phꢁp của hợp đồng, giao dịch,
Luꢀt Công chứng năm 2014 quy định Công
chứng viên cũng được giao nhiệm vụ chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
trong giấy tờ, văn bản; việc chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy
tờ, văn bản được thực hiện theo quy định của
phꢁp luꢀt về chứng thực.
Số 15(439) - T8/2021
39
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT
Thứ ba, Luꢀt Công chứng năm 2014 tiếp
tục ghi nhꢀn 2 loại hình tꢂ chức hành nghề
công chứng là Phòng Công chứng và Văn
phòng công chứng. Tuy nhiên, Luꢀt xꢁc định
rõ định hướng đẩy mạnh xã hꢃi hóa hoạt đꢃng
công chứng, ưu tiên phꢁt triển cꢁc Văn phòng
Công chứng theo quy hoạch tꢂng thể về tꢂ
chức hành nghề công chứng. Theo đó, Phòng
công chứng chỉ được thành lꢀp mới tại những
địa bàn chưa có điều kiện phꢁt triển được Văn
phòng công chứng. Văn phòng công chứng
thành lꢀp tại cꢁc địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hꢃi khó khăn, đặc biệt khó khăn được
hưởng chính sꢁch ưu đãi theo quy định của
Chính phủ. Đặc biệt, Luꢀt Công chứng năm
2014 còn quy định trong trường hợp không
cần thiết duy trì Phòng công chứng thì Sở Tư
phꢁp lꢀp đề ꢁn chuyển đꢂi Phòng công chứng
thành Văn phòng công chứng trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Thứ tư, Luꢀt Công chứng năm 2014 quy
định cụ thể những hành vi bị cấm trong hoạt
đꢃng công chứng. Cụ thể, công chứng viên, tꢂ
chức hành nghề công chứng không được mở
chi nhꢁnh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm
giao dịch khꢁc ngoài trụ sở của tꢂ chức hành
nghề công chứng; thực hiện cꢁc hoạt đꢃng
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi
hoạt đꢃng đã đăng ký; ép buꢃc người khꢁc
sử dụng dịch vụ của mình hay quảng cꢁo trên
cꢁc phương tiện thông tin đại chúng về công
chứng viên và tꢂ chức mình… Cꢁc quy định
này đã tạo cơ sở phꢁp lý quan trọng cho hoạt
đꢃng công chứng được diễn ra hiệu quả.
như hạn chế những tranh chấp, rủi ro phꢁt
sinh giữa cꢁc bên trong giao dịch dân sự. Tuy
nhiên, qua hơn 5 năm triển khai thi hành, mꢃt
sꢄ quy định của Luꢀt Công chứng năm 2014 đã
không còn phù hợp với thực tế gây ảnh hưởng
đến hoạt đꢃng công chứng, quyền, nghĩa vụ
của cꢁc bên trong giao dịch dân sự.
2. Các hạn chế, bất cập trong các quy định
của pháp luật về công chứng và kiến nghị
hoàn thiện
2.1. Mâu thuẫn giữa Luật Công chứng
năm 2014 với các văn bản quy phạm pháp
luật khác
Thứ nhất, quy định về giao dịch liên quan
đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Khoản 2 Điều 212 Bꢃ luꢀt Dân sự (BLDS)
năm 2015 quy định: “Trường hợp định đoạt
tài sản là bất động sản, đꢃng sản có đăng ký,
tài sản là nguồn thu nhꢀp chủ yếu của gia đình
phải có sự thỏa thuꢀn của tất cả các thành viên
gia đình là người thành niên có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy
định khác”. Khoản 1 Điều 20 BLDS năm 2015
cũng quy định: “Người thành niên là người từ
đủ mười tꢁm tuꢂi trở lên”.
Tuy nhiên, khoản 5 Điều 14 Thông tư sꢄ
02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của
Bꢃ trưởng Bꢃ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết mꢃt sꢄ điều của Nghị định
sꢄ 43/2014/NĐ-CP và Nghị định sꢄ 44/2014/
NĐ-CP (Thông tư sꢄ 02) quy định: “Người
có tên trên Giấy chứng nhꢀn hoặc người được
ủy quyền theo quy định của phꢁp luꢀt về dân
sự quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định sꢄ
43/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện việc ký
hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi
đã được các thành viên trong hộ gia đình sử
dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó
đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của phꢁp luꢀt”.
Ngoài những quy định trên, Luꢀt Công
chứng năm 2014 cũng bꢂ sung nhiều quy định
về nguyên tắc hành nghề công chứng, giꢁ trị
phꢁp lý của văn bản công chứng, tꢀp sự hành
nghề công chứng, bꢂ nhiệm lại công chứng
viên, quyền và nghĩa vụ của công chứng viên,
hồ sơ công chứng, chế đꢃ lưu trữ hồ sơ công
chứng, quꢁn lý nhà nước về công chứng...
Như vꢀy, theo quy định của BLDS năm
2015, trong trường hợp giao dịch bất đꢃng sản
(quyền sử dụng đất), không nhất thiết phải có
sự tham gia giao kết của tất cả cꢁc thành viên,
mà chỉ những thành viên hꢃ gia đình là “người
Từ khi có hiệu lực phꢁp lý đến nay, Luꢀt
Công chứng năm 2014 đã tạo cơ sở phꢁp lý
quan trọng cho cꢁc chủ thể tham gia xꢁc lꢀp,
thay đꢂi, chấm dứt cꢁc giao dịch dân sự, góp
phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp phꢁp cũng
40
Số 15(439) - T8/2021
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT
thành niên” mới phải tham gia. Trong khi đó,
theo Thông tư sꢄ 02, tất cả “cꢁc thành viên
trong hꢃ gia đình” đều phải tham gia giao kết
hợp đồng. Mặc dù BLDS cũng trù liệu trường
hợp khꢁc, tuy nhiên những trường hợp khꢁc
phải do luꢀt quy định chứ không phải là nghị
định hoặc thông tư.
Sự không thꢄng nhất giữa cꢁc quy định
về giao dịch bất đꢃng sản nêu trên gây ra khó
khăn cho cꢁc bên tham gia giao dịch liên quan
đến hꢃ gia đình sử dụng đất, cũng như cơ quan
có thẩm quyền trong quꢁ trình thanh tra, kiểm
tra cꢁc hồ sơ công chứng, chứng thực cꢁc giao
dịch của cꢁc tꢂ chức hành nghề công chứng.
hợp mua bꢁn, chuyển nhượng nhà, đất thông
qua hợp đồng ủy quyền: Mꢃt lần là từ chủ sở
hữu, sử dụng nhà, đất ủy quyền cho bên nhꢀn
ủy quyền và mꢃt lần là từ bên nhꢀn ủy quyền
bꢁn, chuyển nhượng nhà, đất cho người mua,
người nhꢀn chuyển nhượng nhà đất. Như vꢀy,
hợp đồng ủy quyền (trong đó bên ủy quyền ủy
quyền toàn bꢃ cho bên nhꢀn ủy quyền được
định đoạt nhà, đất) đã bị coi như hợp đồng
mua bꢁn, chuyển nhượng và việc ủy quyền
cũng sẽ phꢁt sinh thu nhꢀp chịu thuế. Việc thu
thuế thu nhꢀp cꢁ nhân 02 lần như vꢀy là không
phù hợp quy định của BLDS năm 2015, Luꢀt
Công chứng năm 2014.
Điều 124 BLDS năm 2015 quy định: “Khi
cꢁc bên xꢁc lꢀp giao dịch dân sự mꢃt cꢁch giả
tạo nhằm che giấu mꢃt giao dịch dân sự khꢁc
thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao
dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ
trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo
quy định của Bꢃ luꢀt này hoặc luꢀt khꢁc có
liên quan. Trường hợp xꢁc lꢀp giao dịch dân
sự giả tạo nhằm trꢄn trꢁnh nghĩa vụ với người
thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu”. Theo
khoản 3 Điều 5 Luꢀt Công chứng năm 2014,
“hợp đồng, giao dịch được công chứng có giꢁ
trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp
đồng, giao dịch được công chứng không phải
chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa ꢁn tuyên
bꢄ là vô hiệu”.
Như vꢀy, về mặt phꢁp lý, quy định tại
khoản 5 Điều 3 Nghị định sꢄ 65 không phù
hợp với quy định trong BLDS năm 2015 về
ủy quyền, và cũng không phù hợp với cꢁc quy
định về giꢁ trị chứng cứ của hợp đồng, giao
dịch được công chứng quy định tại Luꢀt Công
chứng năm 2014. Bên cạnh đó, nếu coi giao
dịch ủy quyền là giao dịch dân sự giả tạo nhằm
che giấu mꢃt giao dịch dân sự khꢁc - giao dịch
mua bꢁn, chuyển nhượng thì cơ quan thuế
cũng không thể mặc nhiên công nhꢀn điều này
mà không thông qua phꢁn quyết của Tòa ꢁn
cấp có thẩm quyền.
Để khắc phục bất cꢀp nêu trên, tꢁc giả cho
rằng, cần sửa đꢂi khoản 5 Điều 14 Thông tư
sꢄ 02 theo hướng xꢁc định người thành niên
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ phải tham
gia vào việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất. Theo đó, khoản 5 Điều 14
Thông tư sꢄ 02 được viết lại như sau: “Người
có tên trên Giấy chứng nhꢀn hoặc người được
ủy quyền theo quy định của phꢁp luꢀt về dân
sự chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn
bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất khi đã được cꢁc
thành viên trong hꢃ gia đình sử dụng đất là
người thành niên có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã
được công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của phꢁp luꢀt”.
Thứ hai, quy định về giá trị pháp lý của các
hợp đồng, giao dịch được công chứng
Khoản 5 Điều 3 Nghị định sꢄ 65/2013/NĐ-
CP (Nghị định sꢄ 65) quy định về cꢁc loại thu
nhꢀp phải chịu thuế thu nhꢀp cꢁ nhân, trong
đó có cꢁc khoản thu nhꢀp từ chuyển nhượng
bất đꢃng sản. Theo đó, thu nhꢀp chịu thuế bao
gồm cả khoản thu nhꢀp từ việc ủy quyền quản
lý bất đꢃng sản mà người được ủy quyền có
quyền chuyển nhượng bất đꢃng sản hoặc có
quyền như người sở hữu bất đꢃng sản theo quy
định của phꢁp luꢀt.
Tꢁc giả cho rằng, để bảo đảm giꢁ trị phꢁp lý
của cꢁc hợp đồng, giao dịch được công chứng,
phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 5 Luꢀt
Công chứng năm 2014, cần sửa đꢂi Nghị định
Căn cứ quy định nêu trên, cꢁc cơ quan thuế
thực hiện việc thu thuế 02 lần đꢄi với trường
Số 15(439) - T8/2021
41
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT
sꢄ 65 theo hướng bãi bỏ quy định về việc
thu thuế 02 lần đꢄi với trường hợp mua bꢁn,
chuyển nhượng nhà đất, thông qua hợp đồng
ủy quyền tại khoản 5 Điều 3.
2.2. Trường hợp công chứng ngoài trụ sở
của tổ chức hành nghề công chứng
quan để tìm kiếm cꢁc dấu hiệu bảo mꢀt hoặc
dấu vết giả mạo. Nếu không được đào tạo,
tꢀp huấn cꢁc khóa nghiệp vụ nhꢀn diện giấy
tờ giả, công chứng viên rất khó để phân biệt
giấy tờ thꢀt hay giả khi công nghệ làm giấy
tờ giả ngày mꢃt tinh vi. Tương tự, tình trạng
giả mạo người yêu cầu công chứng cũng đang
ngày càng tăng, trong khi cơ sở dữ liệu công
chứng chưa thể kết nꢄi với dữ liệu dân cư nên
công chứng viên vẫn phải dựa vào việc kiểm
tra giấy tờ nhân thân bản giấy để xꢁc định tính
thꢀt, giả của giấy tờ1.
Trong khi đó, chế tài xử phạt đꢄi với cꢁc
hành vi này chưa cao, chưa đủ sức răn đe.
Theo quy định của Nghị định sꢄ 82/2020/NĐ-
CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bꢂ
trợ tư phꢁp, hành chính tư phꢁp, hôn nhân và
gia đình, thi hành ꢁn dân sự, phꢁ sản doanh
nghiệp, hợp tꢁc xã, mức phạt tiền cao nhất đꢄi
với hành vi “Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch
nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền cấp để được công chứng
hợp đồng, giao dịch, bản dịch” hay “Sử dụng
giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có
thẩm quyền cấp bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai
lệch nội dung để được công chứng hợp đồng,
giao dịch, bản dịch” chỉ bị phạt từ 7.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng trong khi có những
hợp đồng, giao dịch có giꢁ trị hàng tỷ đồng2.
Mức tiền phạt này không bảo đảm tính răn đe,
phòng ngừa.
Khoản 22 Điều 44 Luꢀt Công chứng năm
2014 quy định, việc công chứng có thể được
thực hiện ngoài trụ sở của tꢂ chức hành nghề
công chứng trong trường hợp người yêu cầu
công chứng là người già yếu, không thể đi lại
được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang
thi hành ꢁn phạt tù hoặc có lý do chính đꢁng
khꢁc không thể đến trụ sở của tꢂ chức hành
nghề công chứng. Tuy nhiên, cꢁc quy định
hiện hành không giải thích thế nào là “có lý
do chính đꢁng khꢁc không thể đến trụ sở của
tꢂ chức hành nghề công chứng”. Điều này dẫn
đến việc lợi dụng, mở đường cho hiện tượng
cạnh tranh không lành mạnh. Hiện nay, tình
trạng cꢁc Văn phòng công chứng thực hiện
công chứng ngoài trụ sở rất phꢂ biến. Đây là
mꢃt chiêu thức cạnh tranh giữa cꢁc tꢂ chức
hành nghề công chứng với nhau. Để khắc
phục tình trạng này, tꢁc giả cho rằng, cần bꢂ
sung quy định cụ thể cꢁc trường hợp có “lý
do chính đꢁng khꢁc” như: trong trường hợp
khẩn cấp, bị đe dọa tính mạng, vì lý do ꢄm
đau dài ngày mà không thể đến trụ sở, phụ nữ
có thai hoặc chăm sóc trẻ sơ sinh không thể đi
xa được, người bị ꢁp dụng cꢁc biện phꢁp hành
chính khꢁc...
Để tăng cường tính răn đe và nâng cao hiệu
quả đấu tranh phòng, chꢄng cꢁc vi phạm phꢁp
luꢀt trong lĩnh vực công chứng, tꢁc giả cho
rằng, cần tăng mức xử phạt đꢄi với cꢁc vi phạm
hành chính nghiêm trọng liên quan đến lĩnh
vực công chứng, đặc biệt là cꢁc hành vi “làm
giả hồ sơ, giấy tờ để được công chứng, chứng
thực hợp đồng, giao dịch”, “giả mạo công tꢁc
để thực hiện việc công chứng, chứng thực”,
“chothuê,chomượnchứngchỉhànhnghềcông
2.3. Chế tài đối với một số vi phạm pháp
luật về công chứng còn thấp
Tình trạng giấy tờ giả hiện nay trong hoạt
đꢃng công chứng đang trở thành vấn nạn, đặc
biệt là giả giấy tờ chứng nhꢀn quyền sở hữu,
quyền sử dụng tài sản. Công chứng viên chủ
yếu sử dụng kỹ năng và kiến thức để nhꢀn
diện giấy tờ giả khi thụ lý hồ sơ công chứng.
Thông thường, công chứng viên phải tiếp xúc
trực tiếp với giấy tờ bản giấy, sử dụng cꢁc giꢁc
chứng viên”
1 Phan Thị Bình Thuꢀn (2020), “Công chứng điện tử tại Việt Nam trong bꢄi cảnh Cꢁch mạng công nghiệp 4.0”,
Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, (20), tr. 46.
2 Bꢁo cꢁo sꢄ 222/BC-UBND ngày 27/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau tꢂng kết 5 năm thi hành Luꢀt
Công chứng.
42
Số 15(439) - T8/2021
Bạn đang xem tài liệu "Hoàn thiện các quy định của pháp luật về công chứng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hoan_thien_cac_quy_dinh_cua_phap_luat_ve_cong_chung.pdf

