Giáo trình Luật hiến pháp Việt Nam (Phần 1) - Trường Đại học Huế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
TS. NGUYỄN DUY PHƯƠNG
ThS. TRẦN VIỆT DŨNG (Đồng chủ biên)
ThS. NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG
GIÁO TRÌNH
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
(PHẦN 1)
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC HUẾ
Huế, 2015
Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam
Nguyễn Duy Phương
Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam / Nguyễn Duy Phương, Trần
Việt Dũng (ch.b.), Nguyễn Thị Hoài Phương. - Huế : Đại học Huế. -
24cm
ĐTTS ghi: Đại học Huế. Trường đại học Luật. - Thư mục: tr. 192-
194
Ph.1. - 2015. - 194tr.
1. Luật Hiến pháp 2. Việt Nam 3. Giáo trình
342.59702 - dc23
DUH0079p-CIP
Mã số sách: GT/06-2015
LỜI NÓI ĐẦU
Luật Hiến pháp Việt Nam là ngành luật chủ đạo trong hệ thống
pháp luật Việt Nam. Các chế định, quy phạm của luật Hiến pháp
Việt Nam là cơ sở pháp lý cho việc xây dựng, bổ sung, sửa đổi hoặc hủy
bỏ các chế định, quy phạm của các ngành luật khác trong hệ thống
Việt Nam. Vì vậy, muốn tìm hiểu hệ thống pháp luật của Việt Nam phải
bắt đầu từ luật Hiến pháp Việt Nam. Sự hiểu biết luật Hiến pháp
Việt Nam đóng góp vai trò rất quan trọng cho sự nghiệp phát triển của
khoa học pháp lý Việt Nam.
Nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy và học tập môn luật
Hiến pháp Việt Nam cho sinh viên Trường Đại học Luật, Đại học Huế,
chúng tôi tiến hành biên soạn Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam -
phần I để phục vụ sinh viên.
Trong quá trình biên soạn, Giáo trình này chắc chắn vẫn còn những
hạn chế nhất định. Tác giả mong muốn nhận được nhiều ý kiến đóng góp
của các cán bộ giảng dạy và sinh viên Trường Đại học Luật, Đại học Huế
và các bạn đọc khác để việc xuất bản Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam
lần sau sẽ được tốt hơn.
TM. Nhóm tác giả
TS. Nguyễn Duy Phương
3
MỤC LỤC
Trang
13
CHƯƠNG 1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NGÀNH
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
1. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành
luật Hiến pháp Việt Nam
13
1.1. Đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam
1.2. Phương pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam
13
14
15
2. Quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam và quan hệ pháp luật
Hiến pháp Việt Nam
2.1. Quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam
2.2. Quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam
3. Hệ thống ngành luật Hiến pháp Việt Nam
4. Nguồn của ngành luật Hiến pháp Việt Nam
15
16
18
21
22
5. Vị trí của ngành luật Hiến pháp Việt Nam trong hệ thống pháp
luật Việt Nam
CHƯƠNG 2. KHOA HỌC LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
VÀ MÔN HỌC LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
24
1. Khoa học luật Hiến pháp Việt Nam
24
24
25
26
27
28
1.1. Cơ sở lý luận của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam
1.2. Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam
1.3. Phương pháp nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam
1.4. Hệ thống khoa học luật Hiến pháp Việt Nam
1.5. Vị trí của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam trong hệ thống
các khoa học pháp lý
2. Môn học luật Hiến pháp Việt Nam
28
30
30
30
CHƯƠNG 3. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIẾN PHÁP
1. Khái niệm, nguồn gốc và bản chất của Hiến pháp
1.1. Khái niệm Hiến pháp
5
1.2. Nguồn gốc của Hiến pháp
31
31
32
32
33
35
1.3. Bản chất của Hiến pháp
2. Sự ra đời và phát triển của Hiến pháp tư sản
2.1. Cách mạng tư sản và Hiến pháp tư sản
2.2. Sự phát triển của Hiến pháp trong xã hội tư sản
3. Sự ra đời và phát triển của Hiến pháp xã hội chủ nghĩa
3.1. Khái quát sự ra đời và phát triển của Hiến pháp xã hội chủ nghĩa
35
36
3.2. Bản chất, nội dung của Hiến pháp xã hội chủ nghĩa
3.3. Hiến pháp xã hội chủ nghĩa - Luật cơ bản của Nhà nước xã
hội chủ nghĩa
38
4. Phân loại hiến pháp
39
39
40
40
41
42
45
4.1. Theo hình thức Hiến pháp
4.2. Theo tính chất nội dung của Hiến pháp
4.3. Căn cứ vào thủ tục sửa đổi Hiến pháp
4.4. Căn cứ vào bản chất Hiến pháp
5. Bảo vệ Hiến pháp (giám sát Hiến pháp)
CHƯƠNG 4. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN LẬP
HIẾN VIỆT NAM (LỊCH SỬ LẬP HIẾN VIỆT NAM)
1. Tư tưởng lập hiến trước cách mạng tháng Tám năm 1945
2. Hiến pháp năm 1946
45
47
47
48
50
51
51
52
56
2.1. Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp năm 1946
2.2. Nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1946
2.3. Ý nghĩa của Hiến pháp năm 1946
3. Hiến pháp năm 1959
3.1. Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp năm 1959
3.2. Nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1959
3.3. Ý nghĩa của Hiến pháp năm 1959
6
Chương 1
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
Trong khoa học pháp lý, thuật ngữ luật Hiến pháp Việt Nam được
hiểu dưới ba góc độ khác nhau:
- Luật Hiến pháp Việt Nam là một ngành luật.
- Luật Hiến pháp Việt Nam là một khoa học pháp lý.
- Luật Hiến pháp Việt Nam là một môn học.
Trong chương này chúng ta sẽ xem xét luật Hiến pháp Việt Nam
dưới góc độ là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
1. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH
CỦA NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
1.1. Đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam là những
quan hệ xã hội do các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam tác động
vào nhằm thiết lập một trật tự xã hội nhất định phù hợp với ý chí Nhà
nước. Đó là những mối quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất gắn
liền với việc xác định chế độ chính trị, chính sách kinh tế, xã hội, văn
hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường, chính sách đối ngoại,
quốc phòng và an ninh quốc gia, địa vị pháp lý của công dân, chế độ bầu
cử, tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước.
Khác với các ngành luật khác, đối tượng điều chỉnh của của ngành
luật Hiến pháp Việt Nam không chỉ bó hẹp trong phạm vi các quan hệ xã
hội thuộc một lĩnh vực nhất định mà ngược lại, nó điều chỉnh nhiều loại
quan hệ xã hội khác nhau liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã
hội của quốc gia. Tuy nhiên, ngành luật Hiến pháp Việt Nam không điều
chỉnh tất cả các quan hệ xã hội mà chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ
bản, quan trọng nhất. Những quan hệ xã hội này phản ánh những đặc
điểm cơ bản của xã hội và nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam gắn liền với việc tổ chức quyền lực Nhà nước.
13
1.2. Phương pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam
Phương pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam là
những cách thức mà ngành luật Hiến pháp Việt Nam tác động đến các
quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp Việt Nam
nhằm thiết lập một trật tự nhất định phù hợp với ý chí Nhà nước.
Ngành Luật Hiến pháp Việt Nam sử dụng các phương pháp điều
chỉnh sau:
- Thứ nhất, xác lập những nguyên tắc chung mang tính định hướng
cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam.
Đó là các nguyên tắc: nguyên tắc tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về
nhân dân; nguyên tắc Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và xã
hội; nguyên tắc tập trung dân chủ; nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết và
giúp đỡ giữa các dân tộc...
Đây là phương pháp điều chỉnh đặc thù của ngành luật Hiến pháp
Việt Nam.
- Thứ hai, quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể
tham gia vào mỗi quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam nhất định.
Khi quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể tham
gia vào mỗi quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam nhất định, ngành luật
Hiến pháp Việt Nam sử dụng các phương pháp điều chỉnh sau:
+ Phương pháp bắt buộc: Thường được sử dụng để điều chỉnh
các quan hệ xã hội liên quan đến nghĩa vụ của công dân, tổ chức và
hoạt động của bộ máy nhà nước. Theo phương pháp này, pháp luật
buộc chủ thể của quan hệ luật Hiến pháp Việt Nam phải thực hiện
những hành vi nhất định hay buộc phải có những điều kiện quy định
mới có thể thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình được. Ví dụ, khoản
2 Điều 45 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Công dân phải thực hiện
nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân”;
khoản 2 Điều 82 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Ủy ban thường vụ
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác của Nhà
14
nước có trách nhiệm tạo điều kiện để đại biểu Quốc hội làm nhiệm vụ
đại biểu”.
+ Phương pháp cho phép: Thường được sử dụng để điều chỉnh
các quan hệ xã hội liên quan đến quyền hạn của các cơ quan và các nhà
chức trách Nhà nước, các quyền con người, quyền cơ bản của công dân.
Ví dụ, Điều 29 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Công dân đủ mười tám
tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân”;
khoản 1 Điều 77 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Hội đồng dân tộc, các
Ủy ban của Quốc hội có quyền yêu cầu thành viên Chính phủ, Chánh án
Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Tổng Kiểm toán nhà nước và cá nhân hữu quan báo cáo, giải trình hoặc
cung cấp tài liệu về những vấn đề cần thiết”.
+ Phương pháp cấm: Thường được sử dụng để ngăn chặn các
hành vi có thể dẫn đến nguy hiểm cho xã hội và cá nhân. Ví dụ, khoản 3
Điều 35 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nghiêm cấm phân biệt đối xử,
cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu”;
khoản 3 Điều 30 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nghiêm cấm việc trả
thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu
khống, vu cáo làm hại người khác”.
2. QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM VÀ QUAN
HỆ PHÁP LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
2.1. Quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam
Quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam là những quy tắc xử sự
do Nhà nước đặt ra để điều chỉnh những quan hệ xã hội quan trọng nhất
gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chính sách kinh tế, xã hội, văn
hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường, chính sách đối ngoại,
quốc phòng và an ninh quốc gia, địa vị pháp lý của công dân, chế độ bầu
cử, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
Quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam có những đặc điểm sau:
- Phần lớn các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam được ghi
trong Hiến pháp và ngược lại phần lớn các quy định trong Hiến pháp là
những quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam.
15
Tuy nhiên, ngoài Hiến pháp, các quy phạm pháp luật Hiến pháp
còn nằm trong các văn bản pháp luật khác như: một số Luật, Nghị quyết
do Quốc hội ban hành (Luật tổ chức Quốc hội; Luật tổ chức Chính
phủ...); một số Pháp lệnh và Nghị quyết do Ủy ban thường vụ Quốc hội
ban hành (Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân; Pháp
lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân...); một số văn bản pháp luật
do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các thành viên Chính phủ ban
hành như: Nghị định, Quyết định, Thông tư; một số Nghị quyết do Hội
đồng nhân dân ban hành...
- Các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam chủ yếu chỉ có phần
giả định và quy định. Ví dụ: "Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao
gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời" (Điều 1 Hiến pháp năm
2013); "Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân;
công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công
dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn
minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát
triển toàn diện" (Điều 3 Hiến pháp năm 2013)...
Rất ít các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam có phần chế tài.
2.2. Quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam
Quan hệ pháp Luật Hiến pháp Việt Nam là những quan hệ xã hội
được điều chỉnh bằng các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam.
2.2.1. Chủ thể quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam
- Nhân dân: Bao gồm các giai cấp, tầng lớp trong xã hội là một loại
chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam. Ví dụ: "Tất
cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa
giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức." (Điều 2
Hiến pháp năm 2013); hoặc "Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước
bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội
đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước." (Điều 6
Hiến pháp năm 2013)...
- Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một tổ chức
chính trị đặc biệt của xã hội, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
16
Việt Nam tham gia vào rất nhiều quan hệ pháp luật Hiến pháp với tư
cách là chủ thể của các quan hệ pháp luật đó. Ví dụ: "Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của
Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân." (Điều 2 Hiến pháp năm 2013);
hoặc "Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật,
quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập
trung dân chủ." (Điều 8 Hiến pháp năm 2013)...
- Các cơ quan nhà nước và những người có chức trách trong các cơ
quan nhà nước như: Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch
nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân, Viện kiểm
sát nhân dân...
- Các tổ chức chính trị - xã hội và những người có chức trách trong
các tổ chức chính trị - xã hội như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Ví dụ: "Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ
chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá
nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở
chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết
toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát,
phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối
ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc." (Điều 9 Hiến
pháp năm 2013)...
- Các đại biểu Quốc hội và các đại biểu Hội đồng nhân dân. Đây là
chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam. Ví dụ: "Đại
biểu Quốc hội liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu
thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri với Quốc hội,
các cơ quan, tổ chức hữu quan; thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với
cử tri về hoạt động của đại biểu và của Quốc hội; trả lời yêu cầu và kiến
nghị của cử tri; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và
17
hướng dẫn, giúp đỡ việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo." (Điều 79
Hiến pháp năm 2013)...
- Công dân Việt Nam và những người không có quốc tịch
Việt Nam bao gồm người không quốc tịch và người có quốc tịch nước
ngoài. Ví dụ: “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập.” (Điều 39 Hiến
pháp năm 2013); hoặc “Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân
theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; được bảo hộ tính mạng, tài sản và
các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam.” (Điều 48 Hiến
pháp năm 2013)…
2.2.2. Khách thể của quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam
Khách thể của quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam là những giá
trị (vật chất, tinh thần), những vấn đề mà chủ thể quan hệ pháp luật Hiến
pháp Việt Nam tác động đến nhằm đạt được mục đích của mình. Khách
thể của quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam bao gồm:
- Lãnh thổ quốc gia và địa giới hành chính giữa các địa phương;
- Những giá trị vật chất như đất đai, rừng núi, sông hồ, nước, tài
nguyên trong lòng đất;...
- Những lợi ích tinh thần như giá trị văn hóa, tinh thần của dân tộc,
quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân;...
- Hành vi của con người và các tổ chức như học tập, lao động, trình
dự án luật...
3. HỆ THỐNG NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
Hệ thống ngành luật Hiến pháp Việt Nam gồm nhiều chế định khác
nhau. Mỗi chế định điều chỉnh một loại quan hệ xã hội nhất định. Giữa các
chế định đó có quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một thể thống nhất.
Hệ thống ngành luật Hiến pháp Việt Nam bao gồm các chế định sau:
- Chế định về chế độ chính trị. Chế định này bao gồm các quy
phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã hội liên
quan đến việc xác định bản chất của Nhà nước; mục đích của chế độ
chính trị; các hình thức nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước; tổ chức
18
và hoạt động của hệ thống chính trị; những nguyên tắc cơ bản của chế độ
chính trị; chính sách đoàn kết toàn dân và đường lối dân tộc…
- Chế định về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ
và môi trường. Chế định này bao gồm các quy phạm pháp luật Hiến pháp
Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định mục
đích, tính chất, chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học,
công nghệ và môi trường, trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, các
tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và công dân trong việc thực hiện chính sách
kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường...
- Chế định về chính sách đối ngoại, quốc phòng và an ninh quốc
gia. Chế định này bao gồm các quy phạm pháp luật Hiến pháp
Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã hội quan trọng nhất trong lĩnh
vực đối ngoại, quốc phòng và an ninh quốc gia như: mục đích của
chính sách đối ngoại, nội dung của chính sách đối ngoại của nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, vấn đề củng cố và tăng cường
nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, trách nhiệm và phương
hướng xây dựng quân đội nhân dân, trách nhiệm và phương hướng xây
dựng lực lượng công an nhân dân, trách nhiệm của các cơ quan nhà
nước, các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và công dân trong việc thực
hiện nhiệm vụ bảo về Tổ quốc…
- Chế định về quốc tịch Việt Nam. Chế định này bao gồm các
quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã
hội trong việc xác định quốc tịch Việt Nam, điều kiện và thủ tục cho
nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, cho trở lại
quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định nhập
quốc tịch Việt Nam, quốc tịch của con chưa thành niên, quốc tịch của
con nuôi...
- Chế định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân. Chế định này bao gồm các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam
điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất giữa Nhà nước và cá nhân,
giữa cá nhân với cá nhân và xã hội. Những quy phạm pháp luật này xác
định địa vị pháp lý của công dân Việt Nam, cũng như của công dân nước
ngoài và người không quốc tịch.
19
- Chế định về bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân
dân. Chế định này bao gồm các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam
điều chỉnh các quan hệ xã hội được hình thành trong tất cả các quá trình
tiến hành bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, từ lúc
người công dân được ghi tên trong danh sách cử tri cho đến lúc bỏ lá
phiếu vào thùng phiếu và xác định kết quả bầu cử.
- Chế định về Quốc hội. Chế định này bao gồm các quy phạm pháp
luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội trong việc
hình thành, tổ chức và hoạt động của Quốc hội, những quan hệ giữa
Quốc hội với các cơ quan nhà nước khác, với các tổ chức xã hội, các đại
biểu Quốc hội…
- Chế định về Chủ tịch nước. Chế định này bao gồm các quy
phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội
trong việc xác định vị trí, nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch nước,
những quan hệ giữa Chủ tịch nước với các cơ quan nhà nước khác, với
các tổ chức xã hội…
- Chế định về Chính phủ. Chế định này bao gồm các quy phạm
pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội trong
việc hình thành, tổ chức và hoạt động của Chính phủ, những quan hệ
giữa Chính phủ với các cơ quan nhà nước khác, với các tổ chức xã hội,
với các thành viên Chính phủ…
- Chế định về Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Chế định
này bao gồm các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh
những quan hệ xã hội trong việc hình thành, tổ chức và hoạt động của
Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, những quan hệ giữa Hội đồng
nhân dân và Uỷ ban nhân dân với các cơ quan nhà nước khác, tổ chức xã
hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, giữa các Hội đồng nhân dân với nhau,
giữa các Uỷ ban nhân dân với nhau, giữa Hội đồng nhân dân với Uỷ ban
nhân dân….
- Chế định về Tòa án nhân dân. Chế định này bao gồm các quy
phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội
trong việc hình thành, tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, những
20
quan hệ giữa Tòa án nhân dân với các cơ quan nhà nước khác, giữa các
Tòa án nhân dân với nhau…
- Chế định về Viện kiểm sát nhân dân. Chế định này bao gồm các
quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã
hội trong việc hình thành, tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân
dân, những quan hệ giữa Viện kiểm sát nhân dân với các cơ quan Nhà
nước khác, giữa các Viện kiểm sát nhân dân với nhau…
- Chế định về Kiểm toán nhà nước. Chế định này bao gồm các quy
phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội
trong việc hình thành, tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước,
những quan hệ giữa Kiểm toán nhà nước với các cơ quan nhà nước khác
và các tổ chức khác…
4. NGUỒN CỦA NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
Nguồn của ngành luật Hiến pháp Việt Nam là những hình thức văn
bản quy phạm pháp luật chứa đựng các quy phạm pháp luật Hiến pháp
Việt Nam. Nguồn của ngành luật Hiến pháp Việt Nam hiện hành gồm
các hình thức văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
- Hiến pháp và một số Luật, Nghị quyết do Quốc hội ban hành. Ví
dụ: Luật tổ chức Quốc hội; Luật tổ chức Chính phủ; Luật tổ chức Tòa án
nhân dân; Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; Luật bầu cử đại biểu
Quốc hội; Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; Luật tổ chức Hội
đồng nhân và Uỷ ban nhân dân...
- Một số Pháp lệnh và Nghị quyết do Ủy ban thường vụ Quốc hội
ban hành. Ví dụ: Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân;
Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân...
- Một số văn bản pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và
các thành viên Chính phủ ban hành như: Nghị định, Quyết định, Thông
tư. Ví dụ: Nghị định số 12/2001/NĐ - CP ngày 27/3/2001 của Chính phủ
về việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân quận, huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh…
21
- Một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân ban hành. Ví dụ: Nghị
quyết số 11/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà
Mau về về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau
năm 2014…
5. VỊ TRÍ CỦA NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM TRONG
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Luật Hiến pháp Việt Nam là ngành Luật chủ đạo trong hệ thống
pháp luật Việt Nam bởi vì các lý do sau đây:
- Các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam hợp thành những
chế định quan trọng nhất của hệ thống pháp luật Việt Nam là cội nguồn,
là cơ sở để điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của
các ngành luật khác.
- Các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam quy định tính chất,
vị trí của các cơ quan quản lý Nhà nước trong hệ thống các cơ quan Nhà
nước cũng như trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trước các
cơ quan đại diện là cơ sở để xây dựng và thực hiện các quy phạm luật
Hành chính trong việc điều chỉnh những quan hệ xã hội hình thành trong
quá trình quản lý Nhà nước.
- Các quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân Việt Nam trong Hiến pháp năm 2013 là cơ sở pháp lý để
luật Lao động cụ thể hóa trong việc điều chỉnh những quan hệ lao
động cụ thể.
- Các quy định về kinh tế trong Hiến pháp năm 2013 là cơ sở pháp
lý để hình thành pháp luật kinh tế trong giai đoạn phát triển nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Nhiều quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam là cơ sở pháp lý
của luật Hình sự, luật Tố tụng hình sự, luật Dân sự...
Luật Hiến pháp Việt Nam có một vị trí đặc biệt trong hệ thống
pháp luật Việt Nam là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật
Việt Nam. Các chế định, quy phạm của luật Hiến pháp Việt Nam là cơ sở
pháp lý cho việc xây dựng, bổ sung, sửa đổi hoặc hủy bỏ các chế định,
quy phạm của các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
22
Từ những vấn đề đã phân tích trên, chúng ta đi đến định nghĩa về
luật Hiến pháp Việt Nam như sau:
Luật Hiến pháp Việt Nam là ngành luật chủ đạo trong hệ thống
pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều
chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất gắn liền với
việc xác định chế độ chính trị, chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo
dục, khoa học, công nghệ và môi trường, chính sách đối ngoại, quốc
phòng và an ninh quốc gia, địa vị pháp lý của công dân, chế độ bầu cử,
tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
23
Chương 2
KHOA HỌC LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
VÀ MÔN HỌC LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
Trong chương này chúng ta sẽ xem xét Luật Hiến pháp Việt Nam
dưới góc độ là một khoa học pháp lý và một môn học.
1. KHOA HỌC LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
1.1. Cơ sở lý luận của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam
Khoa học luật Hiến pháp Việt Nam dựa trên những cơ sở lý luận
sau đây:
- Quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
về Nhà nước và pháp luật nói chung, về Nhà nước và pháp luật xã hội
chủ nghĩa nói riêng. Đó là những quan điểm cơ bản về bản chất giai cấp
của nhà nước và pháp luật, vai trò của nhà nước và pháp luật, tính tất yếu
của sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa, nhiệm vụ của nhà nước xã
hội chủ nghĩa, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng chính quyền
mạnh mẽ, sáng suốt của nhân dân, xây dựng một bản Hiến pháp dân chủ
của nhà nước độc lập...
Những quan điểm đó là kim chỉ nam cho việc xây dựng các bản
Hiến pháp của Việt Nam, cho tổ chức và hoạt động của Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hệ thống chính trị của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về Nhà nước và xã hội
Việt Nam. Đó là quan điểm về chính sách kinh tế, văn hóa, giáo dục,
khoa học, công nghệ và môi trường; về chính sách đối ngoại, quốc phòng
và an ninh quốc gia; về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; về xây dựng nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa; về xây dựng nền văn hóa tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc...
Những quan điểm này là cơ sở lý luận quan trọng cho sự phát triển
của khoa học luật Hiến phápViệt Nam. Những quan điểm đó được phản
24
ánh trong các Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng cộng sản
Việt Nam, trong các Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương
Đảng cộng sản Việt Nam hoặc của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung
ương Đảng cộng sản Việt Nam...
- Các tư tưởng khoa học tiến bộ của nhân loại về nhà nước và
pháp luật như tư tưởng về nhà nước pháp quyền, tư tưởng về quyền
con người…
1.2. Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam là
các quy phạm, các chế định của ngành luật Hiến pháp Việt Nam trong
quá trình hình thành và phát triển. Trên cơ sở đó tìm ra những quy luật
phát triển, những đặc điểm của ngành luật Hiến pháp Việt Nam góp phần
hoàn thiện các quy phạm, các chế định của luật Hiến pháp Việt Nam.
Ngoài ra, khoa học luật Hiến pháp Việt Nam còn nghiên cứu các quan
điểm pháp lý có liên quan đến những các quy phạm, các chế định của
luật Hiến pháp Việt Nam tìm ra những giải pháp tốt nhất cho việc hoàn
thiện các các quy phạm, các chế định của luật Hiến pháp Việt Nam hiện
hành đồng thời phê phán những quan điểm sai lầm có liên quan đến các
vấn đề nói trên.
Ngành luật Hiến pháp Việt Nam được hình thành từ sau khi thành
lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa vào năm 1945, do đó đối tượng
nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam gồm rất nhiều quy
phạm và chế định pháp luật khác nhau. Có những quy phạm, chế định
pháp luật không còn còn hiệu lực pháp lý, có những quy phạm, chế định
pháp luật vừa mới ra đời cùng với sự ra đời của Hiến pháp năm 2013 và
những văn bản pháp luật khác. Ví dụ: Chế định Hội đồng Nhà nước theo
quy định của Hiến pháp năm 1980 không còn nữa, thay thế vào đó là chế
định Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chế định Chủ tịch nước theo quy định
của Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013; Chế định Quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân theo quy định của các bản Hiến pháp năm 1946,
năm 1959, năm 1980, năm 1992 thay thế bằng chế định Quyền con người,
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân của Hiến pháp năm 2013 với nhiều
quy phạm phạm luật mới quy định các quyền con người…
25
1.3. Phương pháp nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam là
những cách thức, biện pháp để tìm hiểu sâu sắc các đối tượng nghiên cứu
của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam. Thông thường, khoa học luật
Hiến pháp Việt Nam sử dụng các phương pháp sau đây:
1.3.1. Cơ sở phương pháp luận của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam
Cơ sở phương pháp luận của khoa học nói chung, của mỗi môn
khoa học nói riêng là lập trường, quan điểm xuất phát khi nghiên cứu đối
tượng của mình. Cũng như các khoa học khác, trong quá trình nghiên cứu
đối tượng của mình, khoa học luật Hiến pháp Việt Nam dựa trên cơ sở
phương pháp luận khoa học và đúng đắn là chủ nghĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, tư tưởng của Đảng cộng sản
Việt Nam về nhà nước và pháp luật.
Bản chất của cơ sở phương pháp luận khoa học này được thể hiện ở
chỗ: Khi nghiên cứu các quy phạm, chế định, quan hệ của luật Hiến pháp
Việt Nam phải xem xét chúng như những bộ phận của luật Hiến pháp
Việt Nam và giữa chúng phải có những mối quan hệ nhất định. Phải xem
xét những mối quan hệ đó trong sự thống nhất của luật Hiến pháp
Việt Nam, giữa chúng phải có sự hỗ trợ lẫn nhau không được mâu thuẫn
đối lập lẫn nhau.
1.3.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được khoa học luật Hiến
pháp Việt Nam vận dụng trong việc nghiên cứu đối tượng của mình
- Phương pháp so sánh. Phải so sánh đối tượng nghiên cứu của
khoa học luật Hiến pháp Việt Nam hiện hành với đối tượng nghiên cứu
trước đây để thấy được tính kế thừa và xu hướng phát triển của chúng.
Phải đối chiếu các quy phạm, chế định, quan hệ pháp luật Hiến pháp
Việt Nam với các ngành luật khác để tìm ra mối quan hệ giữa luật Hiến
pháp Việt Nam với các ngành luật khác.
- Phương pháp lịch sử. Mỗi quy phạm, chế định, quan hệ của luật
Hiến pháp Việt Nam bao giờ cũng xuất phát từ đòi hỏi của thực tế, phản
ánh thực tế của xã hội mà nó ra đời và tồn tại. Cho nên khi nghiên cứu
26
các quy phạm, chế định, quan hệ của ngành luật Hiến pháp Việt Nam
phải đặt chúng trong hoàn cảnh cụ thể mà chúng ra đời và tồn tại.
- Phương pháp mô hình hóa. Được sử dụng khi nghiên cứu hệ
thống chính trị hoặc bộ máy nhà nước nói chung cũng như hệ thống các
cơ quan nhà nước nói riêng.
- Phương pháp thống kê. Phương pháp thống kê là tập hợp các số
liệu cụ thể về đối tượng được nghiên cứu, từ đó đưa ra những nhận xét
cần thiết. Phương pháp thống kê được sử dụng khá rộng rãi trong khoa
học luật Hiến pháp Việt Nam, đặc biệt khi nghiên cứu về tổ chức bộ máy
nhà nước.
Ngoài các phương pháp nói trên có thể sử dụng các phương pháp
khác như: phương pháp mô tả quy phạm, phương pháp thực nghiệm,
phương pháp phân tích theo hệ thống chức năng...
1.4. Hệ thống khoa học luật Hiến pháp Việt Nam
Hệ thống khoa học luật Hiến pháp Việt Nam bao gồm:
- Những tri thức chung về khoa học luật Hiến pháp Việt Nam và
ngành luật Hiến pháp Việt Nam như: đối tượng điều chỉnh và phương
pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam; quy phạm pháp luật
Hiến pháp Việt Nam, quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam, hệ thống
ngành luật Hiến pháp Việt Nam; vị trí của ngành luật Hiến pháp
Việt Nam trong hệ thống pháp luật Việt Nam;
- Những tri thức chung về nguồn của luật Hiến pháp Việt Nam,
trong đó Hiến pháp là nguồn quan trọng nhất của luật Hiến pháp
Việt Nam (khái niệm, bản chất, nguồn gốc của Hiến pháp; quá trình hình
thành và phát triển của Hiến pháp các nước trên thế giới nói chung và của
Hiến pháp Việt Nam nói riêng);
- Những tri thức cơ bản về chế độ xã hội bao gồm chế độ chính trị,
các chính sách về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ
và môi trường, chính sách đối ngoại, quốc phòng và an ninh quốc gia;
- Những tri thức về địa vị pháp lý của công dân Việt Nam như:
quốc tịch Việt Nam, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của
công dân Việt Nam;
27
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Luật hiến pháp Việt Nam (Phần 1) - Trường Đại học Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_luat_hien_phap_viet_nam_phan_1_truong_dai_hoc_hue.pdf

