Bài giảng Pháp luật đại cương - Tuần 9 - Ngô Minh Tín
Dành cho sinh viên không chuyên ngành Luật, khối ngành
Khoa học Tự nhiên
Thạc sĩ: Ngô Minh Tín
Email: [email protected]
LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
I. Khái quát chung
1. Lịch sử pháp luật hôn nhân gia đình Việt Nam
Luật hôn nhân gia đình năm 1959 (ban hành ngày 29/12/1959)
Luật hôn nhân gia đình năm 1986 ( ban hành ngày
29/12/1986)
Luật hôn nhân gia đình năm 2000 (ban hành ngày 09/6/2000)
Luật hôn nhân gia đình năm 2014 (ban hành ngày 19/6/2014,
hiệu lực ngày 1/1/2015)
LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
I. Khái quát chung
2. Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình
1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng
bình đẳng.
2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn
giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo,
giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa
công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và
được pháp luật bảo vệ.
3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành
viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp
đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
I. Khái quát chung
2. Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình (tt)
4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ
trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền
về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức
năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp
của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.
Điều 2, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014)
LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
I. Khái quát chung
3. Các thuật ngữ
• Quan hệ giữa vợ và chồng
Hôn nhân
sau khi kết hôn
• Tập hợp những người gắn bó
với nhau do hôn nhân, quan hệ
Gia đình
huyết thống hoặc quan hệ nuôi
dưỡng
• Việc nam và nữ xác lập quan
hệ vợ chồng với nhau theo
Kết hôn
quy định về điều kiện kết
hôn và đăng ký kết hôn.
LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
I. Khái quát chung
3. Các thuật ngữ (tt)
Chung
sống như
vợ chồng
• Việc nam, nữ tổ chức sống
chung và coi nhau như vợ chồng
• Việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên
hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi đăng
ký kết hôn theo quy định.
Tảo hôn
Yêu sách • việc đòi hỏi về vật chất một cách
của cải
trong kết
hôn
quá đáng và coi đó là điều kiện
để kết hôn nhằm cản trở việc kết
hôn tự nguyện của nam, nữ.
LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
II. Kết hôn
2. Các trường hợp cấm kết hôn
Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống
như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng
mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có
chồng, có vợ;
Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người
cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong
phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã
từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ
vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con
riêng của chồng;
(Điểm a,b,c,d Khoản 2, Điều 5 Luật HNGĐ 2014)
LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
II. Kết hôn
3. Thủ tục đăng ký kết hôn
Đối tượng
Đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật
HNGĐ 2014
Thẩm quyền UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của
một hoặc cả hai bên
Hồ sơ
1. Tờ khai đăng ký kết hôn
2. Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
để làm thủ tục đăng ký kết hôn
3. Bản chính CMND
4. Bản chính hộ khẩu thường trú
Thời hạn
giải quyết
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ
Lệ phí
20.000 VNĐ
LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
II. Kết hôn
3. Thủ tục đăng ký kết hôn
LƯU Ý
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết
hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân trong hồ sơ đăng ký kết hôn
của hai bên nam nữ phải là bản chính. Không sử dụng Giấy xác
nhận tình trạng hôn nhân đã ghi mục đích sử dụng khác để làm
thủ tục đăng ký kết hôn, không sử dụng Giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân đã ghi mục đích làm thủ tục đăng ký kết hôn để sử dụng
vào mục đích khác.
- Trường hợp bên kết hôn là người đã có vợ, có chồng nhưng đã
ly hôn hoặc người kia đã chết thì phải xuất trình bản chính bản án
của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Tòa án đã có
hiệu lực pháp luật về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử của
người vợ (hoặc người chồng) đã chết khi yêu cầu cấp xác nhận về
tình trạng hôn nhân.
LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
III. Quan hệ giữa vợ và chồng
1. Quyền và nghĩa vụ về nhân thân
-Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa
vợ, chồng;
-Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân
thân của vợ, chồng;
-Tình nghĩa vợ chồng: vợ chồng có
nghĩa vụ thương yêu, chung thủy,
tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp
đỡ nhau; cùng chia sẻ, thực hiện các
công việc trong gia đình;
-Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy
tín của vợ, chồng
-Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng,
tôn giáo của vợ, chồng
LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
III. Quan hệ giữa vợ và chồng
2. Chế độ tài sản của vợ chồng
Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng
1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong
việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động
có thu nhập.
2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu
cầu thiết yếu của gia đình.
3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà
xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia
đình và của người khác thì phải bồi thường.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Pháp luật đại cương - Tuần 9 - Ngô Minh Tín", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_phap_luat_dai_cuong_tuan_9_ngo_minh_tin.pdf

