Bài giảng Pháp luật đại cương - Tuần 8, Phần 1 - Ngô Minh Tín
Dành cho sinh viên không chuyên ngành Luật, khối ngành
Khoa học Tự nhiên
Thạc sĩ: Ngô Minh Tín
Email: [email protected]
A.Luật Dân sự
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
1. Khái quát chung về GDDS, NVDS
Giao dịch dân sự: là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý
đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt
quyền, nghĩa vụ dân sự
.
Có hai loại GDDS là hành vi pháp lý đơn phương
(hậu quả pháp lý chỉ phụ thuộc vào ý chỉ của một bên
chủ thể) và hợp đồng (hậu quả pháp lý phụ thuộc vào
sự thống nhất ý chí của ít nhất là hai bên)
A.Luật Dân sự
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
1. Khái quát chung về GDDS, NVDS
Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau
đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân
sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm
điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của
giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định
A.Luật Dân sự
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
1. Khái quát chung về GDDS, NVDS
Nghĩa vụ (obligationes): xuất phát từ một nghiên cứu
của một luật gia La Mã – Gaius. Các quyền hình
thành từ việc người khác phải thực hiện một công
việc
Điều 274. Nghĩa vụ
Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây
gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển
giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc
hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của
một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có
quyền).
A.Luật Dân sự
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
1. Khái quát chung về GDDS, NVDS
Điều 275. Căn cứ phát sinh nghĩa vụ
Nghĩa vụ phát sinh từ căn cứ sau đây:
1. Hợp đồng.
2. Hành vi pháp lý đơn phương.
3. Thực hiện công việc không có ủy quyền.
4. Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài
sản không có căn cứ pháp luật.
5. Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật.
6. Căn cứ khác do pháp luật quy định.
A.Luật Dân sự
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
1. Khái quát chung về GDDS, NVDS
Quan hệ nghĩa vụ
• Bên có quyền
• Bên có nghĩa vụ
• *Người thứ ba (không phải là chủ thể của QH nghĩa vụ)
Chủ thể
• Lợi ích của bên có quyền thông
qua hành vi của bên có nghĩa vụ:
tài sản phải giao, công việc phải
làm, không được phép làm
Khách thể
Nội dung
• Quyền của bên có quyền
• Nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ
SO SÁNH
QUAN HỆ SỞ HỮU
QUAN HỆ NGHĨA VỤ
CHỦ THỂ
Cá nhân, pháp nhân, hộ Bên có quyền
gia đình, tổ hợp tác và Bên có nghĩa vụ
các tổ chức khác không
có tư cách pháp nhân
KHÁCH THỂ
NỘI DUNG
Tài sản
Hành vi: chuyển giao
vật, chuyển giao quyền,
trả tiền hoặc giấy tờ có
giá, thực hiện công việc
hoặc không được thực
hiện công việc nhất định
Quyền sở hữu: quyền
chiếm hữu, quyền sử
dụng, quyền định đoạt
Quyền của bên có quyền
Nghĩa vụ của bên có
nghĩa vụ
A.Luật Dân sự
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
2. Khái quát chung Hợp đồng dân sự
Đặc điểm:
Thể hiện ý chí và thống nhất ý chí cuả ít nhất hai bên chủ
thể
Nội dung thỏa thuận không được trái với pháp luật, đạo đức
Được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào (trừ trường hợp PL
quy định hình thức là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng)
Sự thống ý chí của các bên làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt
quyền, nghĩa vụ dân sự
A.Luật Dân sự
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
2. Khái quát chung Hợp đồng dân sự
Đặc điểm:
Nguyên tắc: BÚT SA GÀ CHẾT – Pacta sunt servanda
(Luật La Mã)
-Khi giao kết, hợp đồng sẽ có hiệu lực ràng buộc các bên
trong hợp đồng
-Hợp đồng chỉ có thể được thay đổi hoặc chấm dứt trên cơ
sở các điều khoản của hợp đồng hoặc bằng thỏa thuận
A.Luật Dân sự
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
3. Giao kết, thực hiện, sửa đổi,
chấm dứt hợp đồng
Khái niệm: Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể
hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng
buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã
được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi
chung là bên được đề nghị).
Nguyên tắc giao kết hợp đồng:
Tự do giao kết hợp đồng, không trái pháp luật và đạo
đức
Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và
ngay thẳng
A.Luật Dân sự
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
4. Giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng
Các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực
• Người tham gia ký kết hợp đồng phải có năng
Chủ
thể
lực hành vi dân sự. Hoàn toàn tự nguyện
• Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi
phạm điều cấm của PL, không trái đạo đức xã
hội
Nội
dung
• Hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định
Hình
thức
của pháp luật
A.Luật Dân sự
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
4. Giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý
• Người tham gia ký kết hợp đồng phải có năng
lực hành vi dân sự, không có thẩm quyền, vượt
Chủ
quá thẩm quyền được ủy quyền
thể
• Mục đích và nội dung của hợp đồng vi phạm
Nội
dung
điều cấm của pháp luật, trái với đạo đức xã hội
• Vi phạm hình thức mà pháp luật bắt buộc phải
Hình
thức
thực hiện (văn bản có công chứng, chứng thực)
A.Luật Dân sự
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
4. Giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý:
-Giá trị pháp lý của HĐ: không có giá trị pháp lý,
không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và
nghĩa vụ của các bên, từ thời điểm giao kết hợp
đồng.
-Lợi ích vật chất: các bên khôi phục lại tình trạng
ban đầu, hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận
-Trách nhiệm: bên có lỗi làm hợp đồng vô hiệu mà
gây ra thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt
hại do mình gây ra.
A.Luật Dân sự
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
4. Giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng
Thực hiện hợp đồng
Nguyên tắc:
Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng,
số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức
Thực hiện trung thực, hợp tác, cùng có lợi, uy tín
Không xâm phạm tới lợi ích của nhà nước, lợi ích công
cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức
A.Luật Dân sự
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
4. Giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng
Sửa đổi hợp đồng:
Là thỏa thuận giữa các bên để điều
chỉnh một phần nội dung hợp đồng
đã ký bằng cách đưa ra một số điều
khoản mới phù hợp với lợi ích của
các bên, thay cho các điều khoản cũ
bị bãi bỏ.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Pháp luật đại cương - Tuần 8, Phần 1 - Ngô Minh Tín", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_phap_luat_dai_cuong_tuan_8_phan_1_ngo_minh_tin.pdf

