Cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Nghệ An
ISSN 1859-3666
MỤCꢀLỤC
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
1. Nguyễn Thị Phương Liên - Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Mã
số: 152.1FiBa.12
Solutions to Developing Non-Cash Payment in Vietnam
2. Nguyễn Hoài Nam - Cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông
thôn mới ở Tỉnh Nghệ An. Mã số: 152.1Deco.11
2
9
Mechanism of Using Financial Resources from the State Budget for New Rural Construction
in Nghe An Province
3. Phạm Văn Hồng và Phạm Minh Đạt – Chính thức hóa khu vực hộ kinh doanh cá thể: thực trạng
và kiến nghị. Mã số: 152.1SMET.12
Formalizing Household Sector: Situation and Suggestions
4. Phan Anh Tú và Hứa Thanh Nghị - Các nhân tố tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại Thành phố Cần Thơ. Mã số: 152.1IIEM.12
18
24
Factors Affecting FDI in Can Tho City
5. Nguyễn Đức Kiên - Nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn áp dụng mô hình sử dụng đất nông nghiệp
thích ứng biến đổi khí hậu: Nghiên cứu trường hợp của nông hộ ở vùng cát nội đồng tỉnh Quảng Bình.
Mã số: 152.1GEMg.12
33
Factors Influencing the Adoption of Agricultural Land Use Models Towards Adaptation to
Climate Change: A Case Study of Farmers in the Sandy Area of Quang Binh Province
QUẢN TRỊ KINH DOANH
6. Phan Chí Anh và Nguyễn Thu Hà - Phát triển sản phẩm mới tại các doanh nghiệp sản xuất Châu
Á: tiếp cận ở góc độ thị trường. Mã số: 152.2BMkt.22
Developing New Products in Asian Producing Enterprises: from Market Perspective
7. Lưu Thị Minh Ngọc - Tác động của đổi mới công nghệ ngân hàng lõi đến kết quả hoạt động của
ngân hàng thương mại - nghiên cứu trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.
Mã số: 152.2FiBa.21
41
49
Impact of Core Banking Technology Innovation on Commercial Bank Performance – Case
Study at Vietinbank
8. Đỗ Thị Vân Trang - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ giữa các ngành kinh
doanh. Mã số: 152.2FiBa.22
57
65
Determinants of the Debt Maturity Structure in Different Sectors
9. Đàm Thị Thanh Huyền - Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính tại các công ty thành viên thuộc
Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Mã số: 152.2FiBa.22
Factors Affecting Financial Risk at Member Firms of Vietnam Coal - Mineral Industry Group
Ý KIẾN TRAO ĐỔI
10. Phạm Hùng Cường và Hoàng Ngọc Bảo Châu - Ý định lựa chọn sàn thương mại điện tử của
người tiêu dùng khi mua sắm hàng hóa ngoài lãnh thổ Việt Nam. Mã số: 152.3BAdm.31
Intention to Select E-Commerce Products of Consumers Shopping Outside Vietnam
76
khoa học
1
thương mại
Số 152/2021
1
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
CƠ CHẾ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở TỈNH NGHỆ AN
Nguyễn Hoài Nam
Trường Đại học Vinh
Email: namnh@vinhuni.edu.vn
Ngày nhận: 02/02/2021
Ngày nhận lại: 23/03/2021
Ngày duyệt đăng: 26/03/2021
ài viết phân tích thực trạng, đồng thời xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng
đến cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới
B
ở tỉnh Nghệ An. Với phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với so sánh, phân tích, tổng hợp dựa trên
cơ sở điều tra kháo sát thực tế (250 đối tượng). Kết quả nghiên cứu cho thấy, về cơ bản cơ chế sử dụng
nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới được thực hiện đúng quy định, đảm
bảo tính hiệu lực, phù hợp… Bên cạnh đó, vẫn còn những tồn tại (trong kiểm soát nguồn vốn lồng ghép,
phân bổ ngân sách cho phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân, năng lực và trách nhiệm chủ đầu tư…) đã ảnh hưởng đến
tiến độ, kế hoạch xây dựng nông thôn mới. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu cũng chứng minh được
rằng tất cả các biến đưa vào mô hình đều có tác động thuận chiều đến cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính
từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới, trong đó, trình độ quản lý có ảnh hưởng mạnh nhất.
Từ đó, bài viết đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân
sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.
Từ khóa: cơ chế sử dụng ngân sách; ngân sách nhà nước; nông thôn mới.
JEL Classifications: D04, P14, Q15
1. Đặt vấn đề
bảo cung cấp nguồn lực tài chính mang tính “xương
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đặc sống” ở nông thôn, có vai trò tạo tiền đề, động lực
biệt quan tâm đến phát triển nông nghiệp, nông dân, để thu hút các nguồn vốn ngoài NSNN vào xây
nông thôn nói chung, xây dựng nông thôn mới nói dựng nông thôn mới (Lê Sỹ Thọ, 2016).
riêng và đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách
Tại Nghệ An, giai đoạn 2010-2019 toàn tỉnh đã có
hỗ trợ phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn 225 xã được UBND tỉnh quyết định công nhận xã đạt
mới trên cả nước. Để giải quyết những vấn đề đang chuẩn nông thôn mới (chiếm 52,20%), trong đó có 4
phát sinh từ thực tiễn trong phát triển nông nghiệp, xã thuộc huyện nghèo 30ª, 2 xã biên giới, có 30 xã có
nông dân, nông thôn, Thủ tướng Chính Phủ đã phê nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, 87 xã có đông đồng
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng bào giáo dân, có 03 đơn vị cấp huyện được Thủ tướng
nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010-2020 tại Chính phủ công nhận hoàn thành và đạt chuẩn nông
Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010. Xây thôn mới. Đạt được kết quả trên có đóng góp không
dựng nông thôn mới cần nguồn lực tài chính lớn, nhỏ của cơ chế sử dụng NSNN chủ động, linh hoạt,
phải đa dạng hóa các nguồn lực, đa dạng hóa cách rõ ràng, hiệu quả. Tuy nhiên, cơ chế sử dụng nguồn
làm, tận dụng các tiềm năng, lựa chọn nội dung, lực tài chính từ NSNN ở tỉnh Nghệ An vẫn còn bất
mức độ huy động phù hợp với sức dân, thực hiện cập, hạn chế ảnh hưởng tiến độ xây dựng nông thôn
theo phương châm “Huy động nguồn lực từ cộng mới tại Nghệ An và chưa đạt được mục tiêu kế hoach
đồng là quyết định, sự tham gia của doanh nghiệp và đề ra và đáp ứng nhu cầu thực tế. Bài viết này trên cơ
xã hội là quan trọng, sự hỗ trợ từ ngân sách nhà sở phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế sử dụng
nước (NSNN) là cần thiết”. Trong đó NSNN đảm NSNN cho xây dựng nông thôn mới ở Nghệ An thời
khoa học
!
9
thương mại
Số 152/2021
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
gian qua, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn
Về khâu quyết toán: quyết toán ngân sách là khâu
chế và đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện cuối cùng của quá trình sử dụng NSNN nhằm kiểm
cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính từ NSNN cho xây tra, rà soát, chỉnh lý lại toàn bộ số liệu đã được kế
dựng nông thôn mới ở tỉnh Nghệ An.
2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu vị sử dụng NSNN cho xây dựng nông thôn mới phải
2.1. Cơ sở lý thuyết tổ chức công tác kế toán, thống kê và báo cáo tài
2.1.1. Cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính từ chính theo các quy định của pháp luật về chế độ kế
ngân NSNN cho xây dựng nông thôn mới toán thống kê. Tất cả các công trình được đầu tư, khi
toán đơn vị phản ánh sau một kỳ hoạt động. Các đơn
Cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính từ NSNN cho bàn giao đưa vào sử dụng phải được phê duyệt quyết
xây dựng NTM bao gồm các quy định về quản lý tài toán hoàn thành. Quyết định phê duyệt quyết toán
chính từ khâu xây dựng lập dự toán đến khâu tổ chức phải được niêm yết công khai tại các cấp chính
thực hiện và quyết toán NSNN. Sử dụng NSNN là quyền địa phương và đơn vị liên quan (Đoàn Ngọc
bước tiếp theo của phân bổ ngân sách trong khâu Hân, 2017; Hoàng Ngọc Hà, 2018).
chấp hành ngân sách, nhằm biến các chỉ tiêu chi ngân
2.1.2. Các tiêu chí đánh giá cơ chế sử dụng
sách ghi trong kế hoạch phân bổ trở thành hiện thực nguồn lực tài chính từ NSNN cho xây dựng nông
(Đào Phan Cẩm Tú, 2014). Giữa phân bổ, sử dụng thôn mới
ngân sách có mối quan hệ chặt chẽ và biện chứng.
Tính hiệu lực: tính hiệu lực phản ánh tác dụng
Một ngân sách được phân bổ hợp lý, khoa học sẽ là đích thực của một cơ chế (Lại Văn Tùng, 2018).
tiền đề cho việc sử dụng ngân sách được thuận lợi, Tính hiệu lực biểu hiện mức độ hiện thực quyền lực
hiệu quả; một ngân sách sử dụng có kết quả cao và nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước và uy
đạt được mục tiêu đề ra là minh chứng cho việc phân tín của các cơ quan quản lý đối với các tổ chức hoạt
bổ ngân sách là tối ưu (Đào Phan Cẩm Tú, 2014).
động (Trần Lưu Trung, 2017). Đó chính là sự chấp
Về khâu lập dự toán: lập dự toán là khâu mở đầu hành của đơn vị, tổ chức, cá nhân (nhà quản lý,
rất quan trọng trong quản lý sử dụng NSNN. Khi người dân) thực hiện sử dụng NSNN cho xây dựng
thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới thì nông thôn mới.
nguồn lực tài chính phải được phân bổ cho các công
Tình phù hợp: tính phù hợp trong cơ chế sử dụng
trình, dự án do các ban quản lý thực hiện và tuân theo NSNN cho xây dựng nông thôn mới bao gồm: sự
quy trình về sử dụng ngân sách. Các nguồn lực tài phù hợp của các mục tiêu định hướng, quan điểm
chính phải được lập dự toán và xác định thứ tự ưu chính sách của Nhà nước; các quy định pháp luật về
tiên để phân bổ cho từng địa phương trên cơ sở khảo sử dụng NSNN cho xây dựng nông thôn mới phải
sát ý kiến, nguyện vọng của người dân. Cơ quan cấp phù hợp. Đảm bảo phù hợp giữa các mối quan hệ
trên khi thực hiện phân bổ dự toán phải nhìn vào điều của các cơ quan quản lý với các đơn vị thực hiện, sự
kiện thực tế kinh tế xã hội của từng địa phương thuộc phù hợp giữa luật với các văn bản hướng dẫn thực
phạm vi quản lý (Đoàn Thị Hân, 2017).
hiện của các cơ quan quản lý, ban hành cơ chế,
Về khâu thực hiện: đây là khâu có ý nghĩa quyết chính sách đối với sử dụng NSNN cho xây dựng.
định tới chất lượng của quá trình quản lý sử dụng Nhà nước ban hành pháp luật liên quan đến triển
NSNN. Dự toán đã lập có trở thành hiện thực hay khai từng hình thức, từng loại hình và phương thức
không, tùy thuộc vào khả năng điều hành và quản lý hoạt động phải được cụ thể, rõ ràng.
tài chính của đơn vị. Khi thực hiện các chương trình
Tính ổn định: tiêu chí ổn định trong cơ chế được
xây dựng nông thôn mới, các cấp chính quyền phải biểu hiện qua sự ổn định về định hướng, ổn định về
đảm bảo công khai, minh bạch khi thực hiện công tác pháp lý và đảm bảo hài hòa lợi ích cho các tổ chức
chi, đặc biệt là khi sử dụng nguồn lực tài chính từ hoạt động và lợi ích chung cho phát triển kinh tế -
NSNN, đồng thời chịu sự giám sát của các cơ quan xã hội (Trần Lưu Trung, 2017). Cơ chế sử dụng
có thẩm quyền và sự phối hợp từ người dân địa nguồn lực tài chính từ NSNN cho xây dựng nông
phương (Đoàn Thị Hân, 2017). Đối với những công thôn mới phải ít điều chỉnh, bổ sung, đầy đủ nội
trình sử dụng vốn NSNN, các cơ quan có thẩm quyền dung cần thiết để đảm bảo cho các tổ chức hoạt động
cấp trên như thanh tra tài chính, đầu tư, xây dựng, triển khai được dễ dàng, đảm bảo cho quy trình thực
thực hiện kiểm tra, giám sát tài chính đối với những hiện từng hình thức, từng loại hình, phương thức
dự án sử dụng vốn NSNN trên địa bàn cấp dưới qua hoạt động được ổn định lâu dài, đảm bảo cho việc
hình thức giám sát chế độ báo cáo định kỳ, thường thực thi pháp luật của các tổ chức hoạt động.
xuyên thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất
(Đoàn Ngọc Hân, 2017; Hoàng Ngọc Hà, 2018).
Tính hiệu quả: hiệu quả của cơ chế là xem xét lợi ích
mà “khách hàng” có được khi họ bỏ tiền ra (mua, đầu tư,
khoa học
!
thương mại
10
Số 152/2021
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
trợ cấp,...). Yêu cầu tính hiệu quả của cơ chế sử dụng
Nhận thức chủ quan của các chủ thể tham gia:
nguồn lực NSNN là xem xét lợi ích mà “nhà nước”, Con người là chủ thể của hoạt động quản lý nên hoạt
“cộng đồng” có được khi họ bỏ tiền ra (mua, đầu tư, trợ động quản lý chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi nhận
cấp,...) cho xây dựng NTM (Lại Văn Tùng, 2018).
thức chủ quan của người quản lý. Vì vậy, xây dựng
Tính kinh tế: cùng với tính hiệu quả, tính kinh tế cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính phù
của cơ chế cũng là yêu cầu quan trọng trong xây hợp, chặt chẽ, phát huy hiệu quả quản lý có thể ít
dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý (Lại Văn Tùng, nhận được sự đồng tình, hưởng ứng của một bộ phận
2018); tính kinh tế không đồng nhất với tính hiệu người làm công tác quản lý. Dù một cơ chế tốt
quả của cơ chế. Về nội hàm, tính kinh tế của một cơ nhưng khi đi vào thực hiện, nếu không có kiến thức,
chế phản ánh thông qua việc đo lường về mức độ kinh nghiệm và kỹ năng thực hiện cũng khiến việc
tiết kiệm được các nguồn lực cho triển khai một cơ thực hiện cơ chế gặp khó khăn và vướng mắc.
chế cụ thể (Lại Văn Tùng, 2018). Đánh giá tính kinh
Tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất kỹ thuật:
tế của cơ chế nghĩa là xác định được liệu có phương Trong xây dựng, vận hành và hoàn thiện cơ chế sử
án nào để mục tiêu cơ chế đạt được với chi phí thấp dụng nguồn lực tài chính thì tổ chức bộ máy và cơ
nhất (Lại Văn Tùng, 2018).
sở vật chất kỹ thuật được coi là nhân tố nội tại đảm
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế sử bảo thành công. Tổ chức bộ máy thể hiện phân cấp
dụng ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn trong quản lý các lĩnh vực của một cơ quan, tổ chức.
mới tại tỉnh Nghệ An
Trình độ quản lý: Đội ngũ cán bộ quản lý là bộ
Đặc thù của xây dựng nông thôn mới: Xây dựng phận quan trọng trong quá trình xây dựng nông thôn
nông thôn mới có nhiều đặc thù, do đó việc sử dụng mới. Vì vậy, họ phải là những người đi đầu trong các
nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới đòi hoạt động, các phong trào hướng dẫn người dân hiểu
hỏi cơ chế phù hợp. Đối tượng trực tiếp thụ hưởng kết rõ từng việc làm cụ thể. Cán bộ quản lý phải biết
quả sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông cách huy động khả năng của người dân vào quá trình
thôn mới là cộng đồng dân cư ở địa phương. Đặc xây dựng nông thôn mới. Hơn nữa, cán bộ quản lý
điểm này dẫn đến cơ chế yêu cầu phải thực hiện đầy cần đi sâu tìm hiểu rõ nhu cầu, nguyện vọng của từng
đủ hơn trách nhiệm giải trình và tính công khai minh người dân để cố gắng đáp ứng đầy đủ, làm càng tốt
bạch trong sử dụng nguồn lực tài chính. Do đó, xây nhưng cũng phải có chế độ thưởng phạt nghiêm
dựng cơ chế huy động và sử dụng các nguồn lực tài minh trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
chính xây dựng nông thôn mới cần tính đến những
đặc thù này. Do đó Đặc thù của xây dựng nông thôn
mới có ảnh hưởng đến cơ chế huy động và sử dụng
nguồn lực tài chính xây dựng nông thôn mới.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp: nguồn tài liệu thứ cấp
bao gồm các thông tin, số liệu chung về xây dựng
Môi trường kinh tế xã hội: Toàn bộ hoạt động sử nông thôn mới; các văn bản của Chính phủ, ngành
dụng nguồn lực tài chính được thực hiện trong môi chức năng về cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính từ
trường kinh tế xã hội. Ở góc độ kinh tế, hoạt động NSNN cho xây dựng nông thôn mới; các bài báo
xây dựng nông thôn mới nhìn chung là hoạt động sử khoa học, các đề tài khoa học về cơ chế sử dụng
dụng, tiêu tốn nguồn lực, của cải xã hội. Vì vậy, cơ nguồn lực tài chính từ NSNN cho xây dựng nông
chế sử dụng nguồn lực tài chính xây dựng nông thôn thôn mới từ các bộ, ngành, tỉnh Nghệ An... được thu
mới chịu sự tác động mạnh mẽ của môi trường kinh thập để phân tích.
tế xã hội. Một cơ chế huy động và sử dụng nguồn
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Nghệ An có 17 huyện,
lực tài chính xây dựng nông thôn mới là cơ chế quản 03 thị xã, 01 thành phố, luận án đã tiến hành điều tra
lý tài chính phù hợp với trình độ phát triển kinh tế chia thành 4 khu vực, mỗi khu vực chọn 1 huyện/thị
xã hội của quốc gia, địa phương giúp huy động xã điều tra khảo sát gồm:
nhiều nguồn lực tài chính cho nông thôn đồng thời
phát huy được tính hiệu quả trong quản lý tài chính.
Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội: Việc xây dựng ra các cơ chế sử dụng
nguồn lực tài chính xây dựng nông thôn mới phải phù
+ Khu vực miền núi: Chọn huyện Tương Dương;
+ Khu vực đồng bằng: Chọn huyện Nam Đàn;
+ Khu vực ven biển: Chọn huyện Quỳnh Lưu;
+ Khu vực thành thị: Chọn thị xã Thái Hòa.
Nghiên cứu tiến hành điều tra khảo sát 250 cán
hợp những quan điểm định hướng phát triển của đất bộ tỉnh, huyện/thị và xã/phường tại 04 huyện:
nước trong mỗi giai đoạn. Đây chính là căn cứ cơ sở Tương Dương, Nam Đàn, Quỳnh Lưu, Thái Hòa.
trực tiếp để xây dựng nên cơ chế huy động và sử dụng
nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới.
Mỗi xã/phường điều tra 10 cán bộ gồm: Chủ tịch
UBND xã, Bí thư Đảng bộ xã, trưởng thôn/bản,
khoa học
!
11
thương mại
Số 152/2021
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, trong bài là 37 thì quy mô nghiên cứu bao gồm 250
Hội nông dân, Mặt trận tổ quốc. Mỗi huyện/thị điều mẫu đảm bảo yêu cầu phân tích.
tra 40 cán bộ gồm: các cán bộ Phòng Tài chính
Số liệu sau khi thu thập được xử lý thông qua
huyện, cán bộ thuộc Kho Bạc nhà nước huyện, cán chương trình SPSS 20 nhằm đánh giá độ tin cậy của
bộ thuộc Phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng huyện... và thang đo với hệ số Cronback Alpha>=0,7 và có hệ
50 cán bộ cấp sở, ban, ngành cấp tỉnh quản lý số tương quan biến tổng >= 0,3; Kiểm định giá trị
chương trình xây dựng nông thôn mới ở Nghệ An. của thang đo bằng cách phân tích nhân tố khám phá
Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp là từ tháng 5/2019 EFA trong đó yêu cầu hệ số tải nhân tố > 0,5, hệ số
đến tháng 8/2019.
KMO >= 0,5 và <= 1, Sig của kiểm định Bartlett's
<0,05), tổng phương sai trích > 50% , phương pháp
2.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Các số liệu thu thập được xử lý bằng các phương rút trích nhân tố được sử dụng là phương pháp xoay
pháp tổng hợp, phân tổ thống kê, tính toán các chỉ các nhân tố Varimax; Cuối cùng là phân tích mô
tiêu và thông qua sử dụng phần mềm Excel, SPSS hình hồi quy.
để phân tích số liệu, tài liệu phục vụ cho các nội
dung và mục tiêu nghiên cứu. Các phương pháp
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Kết quả đạt được khi thực hiện cơ chế sử
nghiên cứu đã sử dụng gồm: phương pháp điều tra dụng nguồn lực tài chính từ NSNN cho xây dựng
khảo sát, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp nông thôn mới ở Nghệ An
so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp tổng
hợp, phương pháp mô hình hóa.
Tại Nghệ An, nguồn lực tài chính từ ngân sách
trung ương cấp trực tiếp cho chương trình xây dựng
Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới cơ chế sử nông thôn mới được cấp theo kế hoạch đã được phê
dụng ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn duyệt trên cơ sở đề xuất của UBND xã và được UBND
mới, nghiên cứu tiến hành phân tích và lựa chọn 6 cấp huyện thông báo cụ thể; nguồn vốn sự nghiệp được
yếu tố để kiểm định ảnh hưởng của nó đến biến mục sử dụng chủ yếu cho công tác tập huấn, tuyên truyền
tiêu. Thang đo sử dụng trong nghiên cứu là thang đo các nội dung của chương trình đến các đối tượng và
likert với 5 mức độ (Rất đồng ý; Đồng ý; Bình cho phát triển sản xuất; các nguồn vốn khác tập trung
thường; Không đồng ý; Rất không đồng ý). Các chỉ chủ yếu cho các công trình hạ tầng cơ sở.
báo đo lường các biến được áp dụng có điều chỉnh
phù hợp với đặc điểm mẫu nghiên cứu từ các nghiên xây dựng nông thôn mới, trong đó ưu tiên cho đầu tư
cứu trước. xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội với số vốn là
NSNN được phân bổ cho tất cả các nhóm tiêu chí
Với biến mục tiêu là Cơ chế sử dụng nguồn lực 14.300.484 triệu đồng, chiếm 83,37%; NSNN phân
tài chính từ NSNN cho xây dựng nông thôn mới, bổ cho phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành
nghiên cứu sử dụng thang đo của Đoàn Thị Hân nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn,
(2017) và Hoàng Ngọc Hà (2018) với 6 quan sát. nâng cao thu nhập cho người dân còn khiêm tốn là
Các biến độc lập bao gồm: Môi trường kinh tế xã 1.895.508 triệu đồng, chỉ chiếm 11,05% (bảng 1).
hội sử dụng thang đo của Straka & Tuzová (2016)
Đầu tư giao thông nông thôn: chiếm tỷ trọng lớn
với 5 quan sát; Đặc thù xây dựng nông thôn mới sử trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng với số vốn là
dụng thang đo của Lê Sỹ Thọ (2016), Lý Văn Toàn 7.352.155 triệu đồng, chiếm 51,41% (chi tiết tại
(2017), Đoàn Thị Hân (2017), Nguyen (2019) với 5 bảng 2). Theo báo cáo kết quả thực hiện Chương
quan sát; Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
triển kinh tế xã hội sử dụng thang đo của Scoones mới giai đoạn 2010-2019, toàn tỉnh đã xây dựng,
(1998), Straka & Tuzová (2016) với 6 quan sát; nâng cấp được 10.160,4 km đường giao thông nông
Nhận thức của các chủ thể tham gia sử dụng thang thôn các loại. Xây dựng đường giao thông nông
đo của Dìu Đức Hà (2015), Hoàng Ngọc Hà (2018), thôn theo cơ chế hỗ trợ xi măng: UBND tỉnh đã giao
Lê Sỹ Thọ (2016), Lý Văn Toàn (2017) với 4 quan chỉ tiêu hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông
sát; Tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất kỹ thuật sử thôn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dụng thang đo của Ammons and Lombardo (2001), dựng nông thôn mới với tổng số xi măng đã cấp từ
Simkova (2008), Straka & Tuzová (2016) với 6 khi thực hiện chương trình đến hết tháng 12 năm
quan sát; Trình độ quản lý sử dụng thang đo của 2019 là 668.376 tấn, đã làm 651.561/668.376 tấn,
Amartya (1999) với 5 quan sát. Dựa theo nghiên cứu tương đương 3.623 km/3.719 km kế hoạch (đạt
của Hair và các cộng sự (1998) cho tham khảo về 97,4% kế hoạch); tỉnh đã chi ngân sách thực hiện
kích thước mẫu dự kiến, kích thước mẫu tối thiểu là chính sách hỗ trợ xi măng đến hết tháng 12 năm
gấp 5 lần tổng số biến quan sát. Với số quan sát 2019 là 893.761 tỷ đồng (cả chi phí vận chuyển),
khoa học
!
thương mại
12
Số 152/2021
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Bảng 1: Phân bổ sử dụng nguồn lực tài chính từ NSNN cho xây dựng NTM
năng giám sát việc thực
hiện chương trình đối với
các cấp, các ngành và đặc
biệt là tại các địa phương
trên địa bàn tỉnh. Ban chỉ
đạo các cấp đã xây dựng
kế hoạch và tổ chức kiểm
tra, giám sát định kỳ, đột
xuất về kết quả, tiến độ
triển khai thực hiện
chương trình; đồng thời
định kỳ 6 tháng, cuối
năm, hàng năm đều tổ
chức các hội nghị sơ kết,
tổng kết chương trình.
UBND tỉnh đã chỉ đạo
ở Nghệ An giai đoạn 2010-2019
Nguồn: Văn phòng điều phối xây dựng NTM Nghệ An, 2019
trong đó đã thanh toán 791,376 tỷ đồng, dư nợ
các sở, ngành, phân công nhiệm vụ thành viên ban
chỉ đạo tỉnh sâu sát cơ sở kiểm tra, đánh giá tình
hình thực hiện xây dựng nông thôn mới.
3.2. Đánh giá về cơ chế sử dụng nguồn lực tài
chính từ NSNN cho xây dựng nông thôn mới ở
Nghệ An
102,385 tỷ đồng.
Về thủy lợi: từ năm 2010 đến nay các địa phương
đã xây dựng, nâng cấp được 3.272 km kênh mương
các loại, cải tạo nâng cấp hàng trăm công trình thuỷ
lợi như bờ bao, cống, trạm bơm phục vụ tưới tiêu.
Đến nay có 383/431 xã đạt tiêu chí số 3, thuỷ lợi
chiếm 88,7%.
3.2.1. Kết quả đạt được
Qua khảo sát của đối tượng quản lý về cơ chế sử
dụng nguồn lực tài chính từ NSNN cho xây dựng
nông thôn mới cho thấy, cơ chế sử dụng nguồn lực tài
chính từ NSNN được đánh giá phần lớn trên mức
bình thường. Cụ thể: nội dung “Chấp hành các cơ chế
sử dụng NSNN của các đơn vị tổ chức” được đánh
giá chỉ có 30,8 là kém. Tiếp theo nội dung tiêu chí
“Cơ chế sử dụng NSNN
Về trường học: bằng lồng ghép các chương trình
đã xây dựng mới thêm 289 trường, đến nay toàn tỉnh
có 1.104/1.519 trường học các cấp đạt chuẩn quốc
gia, trong đó: trường mầm non 355/500 trường, tiểu
học 468/540 trường, trung học cơ sở 235/409
trường, phổ thông trung học 46/70 trường, có
347/431 xã đạt tiêu chí số 5, trường học đạt 80,5%.
Bảng 2: Tổng hợp kết quả phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính từ NSNN thực
hiện tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội NTM ở Nghệ An giai đoạn 2010-2019
phù hợp với mục tiêu
quan điểm, định hướng,
chính sách của nhà nước”
có 44% đối tượng quản lý
đánh giá kém. Nội dung
“Cơ chế sử dụng NSNN
cụ thể rõ ràng” chỉ có
30,8% đánh giá mức kém.
Nội dung “Cơ chế sử
dụng NSNN đảm bảo lợi
ích của Nhà nước và cộng
đồng” có 8,4% đánh giá
mức kém. Cuối cùng nội
dung “Cơ chế sử dụng
NSNN đảm bảo tính kinh
tế, tiết kiệm các nguồn
lực” có 16,4 % đối tượng
quản lý đánh giá mức
Nguồn: Văn phòng điều phối xây dựng NTM Nghệ An, 2019
Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chương
kém. Như vậy, có thể kết luận rằng, cơ chế sử dụng
NSNN đã đảm bảo hiệu lực, phù hợp, ổn định, hiệu
quả và tiết kiệm (chi tiết kết quả tại bảng 3).
trình, quá trình sử dụng NSNN được triển khai
thường xuyên, liên tục. Trong giai đoạn 2011 đến
nay, Hội đồng nhân dân các cấp đã thực hiện chức
khoa học
!
13
thương mại
Số 152/2021
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
phương chủ động trong
xây dựng kế hoạch
chương trình xây dựng
nông thôn mới. Tuy
nhiên, mức hỗ trợ một
phần từ NSNN chưa rõ
ràng nên gây khó khăn
cho địa phương trong
phân bổ nguồn lực hàng
năm, đặc biệt, mức hỗ trợ
từ ngân sách trung ương
được ưu tiên hỗ trợ cho
các địa phương khó khăn
chưa tự cân đối ngân
sách, địa bàn đặc biệt khó
khăn và những địa
phương làm tốt.
Bảng 3: Đánh giá chung của đối tượng quản lý về cơ chế sử dụng
nguồn lực tài chính từ NSNN trong xây dựng NTM ở Nghệ An
- Hiện nay cơ chế sử
dụng nguồn lực tài chính
từ NSNN cho phát triển
sản xuất gắn với tái cơ
cấu ngành nông nghiệp,
Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả, 2019
Qua đánh giá của đối tượng quản lý về tác động
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu
nhập cho người dân đang còn khiêm tốn (chiếm
11,05%). Một số xã chủ yếu đang tập trung xây
dựng cơ sở hạ tầng, nhưng một số nội dung như phát
triển sản xuất, gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp,
nâng cao thu nhập cho người dân, bảo vệ môi trường
chưa được quan tâm đúng mức, gặp nhiều khó khăn.
- Đối với các dự án sử
cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính từ NSNN cho xây
dựng NTM, có thể thấy, về cơ bản việc quản lý sử
dụng các nguồn lực tài chính từ NSNN đã cải thiện
được cơ sở hạ tầng, đời sống của người dân, tình hình
kinh tế địa phương. Trong đó có 89,2% người quản lý
được hỏi cho rằng tác động cơ chế sử dụng NSNN tới
nông thôn mới tỉnh Nghệ An là tốt. (bảng 4).
Bảng 4: Đánh giá của đối tượng quản lý về tác động cơ chế sử dụng NSNN
tới nông thôn tỉnh Nghệ An
dụng nguồn vốn lồng
ghép, vì mỗi chương trình
có quy định riêng, nên cơ
chế quản lý và lồng ghép
giữa các chương trình, dự
án thiếu đồng bộ và sự
phối hợp khó khăn, nhất
là khâu lập kế hoạch,
công tác phân bổ nguồn
lực, giám sát đầu tư và
thanh quyết toán các
nguồn vốn, gây lúng túng
trong tổ chức thực hiện.
- Năng lực, trách
nhiệm chủ đầu tư tại một
số xã còn nhiều bất cập,
yếu kém, nhiều địa
phương chưa nắm được
Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả, 2019
3.2.2. Những vướng mắc và bất cập của cơ chế
quy trình đầu tư, không kiểm soát được công việc
của tư vấn và thi công của nhà thầu.
- Một số chủ trương, chính sách của Nhà nước
liên quan đến công tác đầu tư xây dựng có sự thay
- Các nội dung NSNN hỗ trợ 100% hay hỗ trợ
một phần từ NSNN được quy định chi tiết tại Quyết
định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2020 và quyết định
1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016; điều này giúp địa
khoa học
!
thương mại
14
Số 152/2021
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
đổi hàng năm, đồng thời trong quá trình thực hiện có
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy không có
những thay đổi về giá vật tư, nguyên liệu… đã ảnh hiện tượng đa công tuyến vì hệ số phóng đại phương
hưởng tới quản lý và sử dụng các nguồn lực cho sai VIP đều nhỏ hơn 2. Điều này chứng tỏ mức độ
Chương trình nông thôn mới cũng như ảnh hưởng chính xác của kết quả kiểm định mô hình và dữ liệu
tới chất lượng và tiến độ các công trình.
thu thập. Tất cả các biến độc lập đưa vào mô hình
3.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cơ đều có tác động thuận chiều đến biến phụ thuộc là
chế sử dụng ngân sách nhà nước cho xây dựng nông cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính từ NSNN cho
thôn mới tại tỉnh Nghệ An
xây dựng nông thôn mới với hệ số Sig. <0,05 và hệ
số hồi quy chuẩn hóa Beta đều dương. Trong đó, với
Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Kết quả kiểm định cho thấy hệ số Cronbach’s hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất trong tất cả các
Alpha của tất cả các biến đều thỏa mãn yêu cầu biến độc lập đưa vào mô hình là 0,276, biến Trình
(>0,7), điều này chứng tỏ độ tin cậy của thang đo lựa độ quản lý có ảnh hưởng mạnh nhất tới cơ chế sử
chọn trong mô hình. Tuy nhiên, chỉ báo DTXD3 có dụng nguồn lực tài chính từ NSNN cho xây dựng
chỉ số Cronbach’s Alpha If Item Deleted là 0,825 nông thôn mới tại tỉnh Nghệ An. Thứ tự ảnh hưởng
lớn hơn chỉ số Cronbach’s Alpha của biến DTXD tiếp theo bao gồm biến Quan điểm, định hướng và
(0,809), chỉ báo QDDH6 có chỉ số Cronbach’s mục tiêu phát triển kinh tế xã hội với hệ số hồi quy
Alpha If Item Deleted là 0,886 lớn hơn chỉ số chuẩn hóa là 0,231; Môi trường kinh tế xã hội
Cronbach’s Alpha của biến QDDH (0,884), chỉ báo (0,182); Tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất kỹ thuật
CCSD5 có chỉ số Cronbach’s Alpha If Item Deleted (0,161); Đặc thù xây dựng nông thôn mới (0,147) và
là 0,937 lớn hơn chỉ số Cronbach’s Alpha của biến Nhận thức của các chủ thể tham gia (0,126). Phương
CCSD (0,933). Vì vậy, để tăng tính phù hợp của trình hồi quy thu được:
thang đo, nghiên cứu tiến hành loại các chỉ báo này.
Bảng 5: Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha
CCSD = -0,461 + 0,185*KTXH + 0,154*DTXD
+
0,185*QDDH
+
+
+
0,126*NTCT
0,163*TCBM
0,282*TDQL.
Hệ số R2 hiệu chỉnh là
0,604. Điều này có nghĩa
các biến độc lập đưa vào ảnh
hưởng 60,4 % sự thay đổi
của biến phụ thuộc (Cơ chế
sử dụng ngân sách nhà nước
cho xây dựng nông thôn
mới). Các kiểm tra khác cho
thấy, giả thuyết hồi quy
không bị vi phạm. Giá trị
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả phân tích của tác giả
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Sig. của kiểm định F là 0,000 <0,05. Đồng thời, Hệ
Sau khi tiến hành kiểm định mức độ phù hợp của số Durbin - Watson là 1,560 (trong khoảng từ 1 đến
thang đo, nghiên cứu tiến hành phân tích nhân tố 3), chứng tỏ mô hình không có hiện tượng tự tương
khám phá EFA. Quá trình phân tích được tiến hành quan. Ngoài ra, giá trị sig mối tương quan hạng giữa
đối với cả biến lập và biến phụ thuộc. Kết quả phân phần dư chuẩn hóa (ABSRES) với các biến độc lập
tích cho thấy dữ liệu đảm bảo yêu cầu phân tích do đều > 0,05, do đó không có hiện tượng phương sai
có các hệ số tải nhân tố >0,5, hệ số 0,5 <= KMO <= sai số thay đổi xảy ra. Các kết quả này thể hiện tính
1, Sig của kiểm định Bartlett's là 0.000 (<0.05), tổng phù hợp của mô hình và dữ liệu nghiên cứu.
phương sai trích > 50% và thỏa
Bảng 6: Kết quả phân tích nhân tố EFA
mãn hai điều kiện là “Giá trị hội
tụ” (các biến quan sát hội tụ về
cùng một nhân tố) và “Giá trị
phân biệt” (các biến quan sát
thuộc về nhân tố này phân biệt
với nhân tố khác).
Phân tích mô hình hồi quy
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả phân tích của tác giả
khoa học
!
15
thương mại
Số 152/2021
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Bảng 7: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố tác động đến cơ chế sử dụng năng lực trang bị đầy đủ
nguồn lực tài chính từ NSNN cho xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Nghệ An các kiến thức về quản lý
đầu tư, lập, thẩm định các
dự án xây dựng nông thôn
mới, đặc biệt đội ngũ quản
lý tại các xã.
- Tạo cơ chế huy động,
tăng cường nguồn vốn cho
đầu tư phát triển sản xuất
gắn với tái cơ cấu ngành
nông nghiệp, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn,
nâng cao thu nhập cho
người dân. Tập trung thực
hiện tái cơ cấu ngành nông
nghiệp với trọng tâm là
đầu tư phát triển các cây
trồng, vật nuôi chủ lực và
có lợi thế của tỉnh.
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả phân tích của tác giả
4. Kết luận và kiến nghị
- Tranh thủ tối đa nguồn lực Trung ương, tăng
cường lồng ghép đồng bộ, chặt chẽ nguồn vốn giữa
các Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án để
nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia tại các địa phương.
Tiếp tục đa dạng hóa nguồn vốn để thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới theo hướng xã hội hóa. Đặc biệt tăng cường huy
động nguồn vốn từ người dân trong xây dựng nông
thôn mới.!
Nghiên cứu trên cơ sở phân tích thực trạng, đồng
thời đánh giá, xây dựng và kiểm định mô hình các
yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế sử dụng nguồn lực tài
chính từ NSNN cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh
Nghệ An. Kết quả nghiên cứu cho thấy về cơ bản cơ
chế sử dụng ngân sách nhà nước cho xây dựng nông
thôn mới được thực hiện đúng quy định, đảm bảo
tính hiệu lực, phù hợp… Tuy nhiên, vẫn còn nhiều
hạn chế (trong kiểm soát nguồn vốn lồng ghép, phân
bổ ngân sách cho phát triển sản xuất gắn với tái cơ
cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân, năng
lực và trách nhiệm chủ đầu tư…) đã ảnh hưởng đến
tiến độ, kế hoạch xây dựng nông thôn mới. Ngoài ra,
kết quả phân tích mô hình định lượng cũng chứng
minh được rằng tất cả các biến đưa vào mô hình đều
có tác động thuận chiều đến cơ chế sử dụng ngân
sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới. Trong
đó, Trình độ quản lý có ảnh hưởng mạnh nhất; Thứ
tự ảnh hưởng tiếp theo bao gồm Quan điểm, định
hướng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội; Môi
trường kinh tế xã hội; Tổ chức bộ máy và cơ sở vật
chất kỹ thuật; Đặc thù xây dựng nông thôn mới và
Nhận thức của các chủ thể tham gia. Trên cơ sở các
kết quả nghiên cứu, để chủ trương xây dựng nông
thôn mới tiếp tục đạt được những kết quả tốt hơn
nữa, thời gian tới tỉnh Nghệ An cần thực hiện:
- Cần phải tăng cường công tác đào tạo, nâng cao
trình độ quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý nguồn
vốn ở các cấp tỉnh, huyện, xã. Đội ngũ cán bộ, nhân
viên phải được đào tạo lại nhằm đáp ứng yêu cầu
công việc mà họ đảm nhiệm. Địa phương cần tổ
chức các khóa học để đào tạo đội ngũ cán bộ có
Tài liệu tham khảo:
1. Amartya, S. (1999), The Possibility of Social
Choice, American Economic Review, 89 (3), pp.
349-378;
2. Ammons, D.N., Coe, C., & Lombardo, M.
(2001), PerformanceComparison Projects in Local
Government: Participants' Perspectives, Public
Administration Review, 61 (1), 100-110.
3. Bộ kế hoạch và đầu tư (2017), Thông tư số
01/2017/TT-BKHĐT của Bộ kế hoạch đầu tư Quy
trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã, Hà Nội.
4. Bộ tài chính (2016), Thông tư 349/2016/TT-
BTC ngày 30/12/2016 về quy định về thanh toán,
quyết toán nguồn vốn đầu tư từ NSNN thực hiện các
chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020, Hà Nội;
5. Chính Phủ (2015), Nghị định 59/2015/NĐ-Cp
về quản lý đầu tư xây dựng, Hà Nội.
6. Chính Phủ (2016), Nghị định 161/2016/NĐ-
CP ban hành cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây
dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình
mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020, Hà Nội.
khoa học
!
thương mại
16
Số 152/2021
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
7. Đào Phan Cẩm Tú (2014), Hoàn thiện cơ chế
21. UBND tỉnh Nghệ An (2017), Quyết định số
phân bổ, sử dụng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở 58/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An ban
vật chất giáo dục phổ thông công lập ở Việt Nam, hành quy chế quản lý điều hành thực hiện các
Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính.
chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh
8. Dìu Đức Hà (2017), Huy động nguồn lực tài Nghệ An.
chính phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện quả thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông
tài chính.
9. Đoàn Thị Hân (2017), Huy động và sử dụng
22. UBND tỉnh Nghệ An (2019), Báo cáo kết
thôn mới giai đoạn 2010-2019, Nghệ An.
23. Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh
các nguồn lực tài chính thực hiện chương trình xây Nghệ An (2019), Báo cáo tổng hợp kết quả huy động
dựng Nông thôn mới tại các tỉnh trung du và miền nguồn lực thực hiện chương trình nông thôn mới giai
núi phía Bắc Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Viện đoạn 2010-2019 và kế hoạch 2020, Nghệ An.
nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương - Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
Summary
10. Hair, J.F., Anderson, R.E., Tatham, R.L. &
Black, W.C. (1998), Multivariate Data Analysis, (5th
Edition), Upper Saddle River, NJ: Prentice Hall.
The article analyzes the current situation, at the
same time builds and tests the model of factors
11. Hoàng Ngọc Hà (2018), Huy động và sử affecting the mechanism of using financial
dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông resources from the state budget for new rural con-
thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, Luận án tiến sĩ struction in Nghe An province. With quantitative
kinh tế, Trường Đại học Thương mại.
research method combined with comparison, analy-
12. Lại Văn Tùng (2018), Hoàn thiện cơ chế sis, and synthesis based on actual survey and survey
quản lý tài chính đối với các trường đào tạo sỹ quan (250 subjects). The research results show that, basi-
quân đội, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính. cally, the mechanism of using financial resources
13. Lê Sỹ Thọ (2016), Huy động và sử dụng vốn from the state budget for rural construction has been
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới trên implemented in accordance with regulations, ensur-
địa bàn thành phố Hà Nội, Luận án tiến sĩ kinh tế, ing the effectiveness, appropriateness ... Besides,
Học viện Tài chính.
still shortcomings (in controlling integrated capital
14. Lý Văn Toàn (2017), Huy động cho xây dựng sources, allocating budgets for production develop-
nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ, ment associated with agricultural restructuring, rural
Đại học Thái Nguyên.
economic restructuring, improving people's income,
15. Nguyen, V.C. (2019), Impacts of rural roads capacity) and the responsibility of the investor ...)
on household welfare in Vietnam: evidence from a has affected the progress and plans for new rural
replication study, Journal of Economics and construction. The results of testing the research
Development, 21(1), pp. 83-112.
16. Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam (2015), model have a positive impact on the mechanism of
Luật Ngân sách Nhà nước, Hà Nội. using financial resources from the state budget for
model also prove that all variables included in the
17. Scoones, I. (1998), Sustainable Rural new rural construction, in which The most influen-
Livelihoods: A Framework for Analysis, IDS tial, managerial qualifications. Since then, the arti-
Working Paper, 72, pp. 86-98.
cle gives some recommendations to improve the
18. Simkova, E. (2008), The sustainable devel- mechanism of using financial resources from the
opment of rural areas and the role of rural tourism, state budget for new rural construction in Nghe An
E & M Ekonomie A Management, 11(1), pp. 26-32. province in the coming time.
19. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An (2019),
Công văn số 4529/SKHĐT-TH ngày 25/12/2019 về
việc tổng hợp kế hoạch vốn các chương trình mục
tiêu quốc gia 2016-2020, Nghệ An.
20. UBND tỉnh Nghệ An (2017), Quyết định số
41/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An ban
hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư
công trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
khoa học
17
thương mại
Số 152/2021
Bạn đang xem tài liệu "Cơ chế sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Nghệ An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
co_che_su_dung_nguon_luc_tai_chinh_tu_ngan_sach_nha_nuoc_cho.pdf

