Xây dựng và phát triển thương hiệu các chuỗi siêu thị bán lẻ hàng tiêu dùng trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

Working Paper 2022.1.1.12  
- Vol 1, No 1  
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CÁC CHUỖI SIÊU THỊ BÁN  
LẺ HÀNG TIÊU DÙNG TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG  
CÔNG NGHIỆP 4.0  
Nguyễn Nương Mộng Mơ1, Lê Khánh Vi, Ngô Thái Bảo, Phan Thị Anh Thư  
Sinh viên K58E Kinh tế Đối ngoại  
Cơ sở II Trường Đại học Ngoại thương tại TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam  
Phạm Hùng Cường  
Giảng viên Bộ môn QTKD-TCKT  
Cơ sở II Trường Đại học Ngoại thương tại TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam  
Tóm tắt  
Bài nghiên cứu xem xét các yếu tố tác động đến công tác xây dựng và phát triển thương hiệu các  
chuỗi siêu thị bán lẻ hàng tiêu dùng trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tại Việt Nam.  
Dꢀ liệu đưꢁc thu thꢂp tꢃ cuộc khảo sát trên 369 mẫu khách hàng tiêu dùng sinh sống tại thành phố  
Hồ Chí Minh bằng phương pháp bảng hỏi. Sử dụng phương pháp phân tích EFA và ước lưꢁng mô  
hình hồi quy logit nhị thức đa biến chạy trên phần mềm SPSS 20, kết quả nghiên cứu đã cho thấy  
5 yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng và phát triển thương hiệu, bao gồm: (1) Giá cả, (2) Sản phẩm,  
(3) Dịch vụ, (4) Không gian - cơ sở vꢂt chất, (5) Chiến dịch quảng bá - xúc tiến. Bên cạnh đó, dựa  
trên kết quả này, nghiên cứu đưa ra một số đề xuất trong việc ứng dụng nhꢀng thành tựu mới của  
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào việc xây dựng thương hiệu cho các Doanh nghiệp bán lẻ  
hàng tiêu dùng tại Việt Nam.  
Từ khóa: Xây dựng và phát triển, Thương hiệu, Siêu thị, Cách mạng công nghiệp 4.0, Bán lẻ.  
FACTORS AFFECTING THE BRAND BUILDING AND DEVELOPMENT OF  
CONSUMER GOODS RETAIL SUPERMARKET CHAINS IN THE CONTEXT  
OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
Abstract  
This study examines the factors affecting the brand building and development of consumer goods  
retail supermarket chains in the context of industrial revolution 4.0 in Vietnam. Data was collected  
from a survey on 369 consumer samples living in Ho Chi Minh City using the questionnaire  
method. Using EFA analysis method and estimating multivariable binomial logit regression model  
running on SPSS 20 software, the research results show that there are 5 factors affecting the brand  
building and development which are: (1) Price, (2) Product, (3) Service, (4) Space - material  
1 Tác giả liên hệ, Email: [email protected]  
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 1 (01/2022) | 184  
facilities, (5) Promotion campaign. Besides, based on this result, the study makes some suggestions  
in applying the new achievements of the 4th Industrial Revolution.  
Keywords: Building and development, Brand, Supermarket, Industrial revolution 4.0, Retail.  
1. Giới thiệu  
Trong nhꢀng năm gần đây, thị trường bán lẻ Việt Nam đưꢁc coi là một trong nhꢀng “mảnh  
đất” hấp dẫn và đầy tiềm năng với các nhà đầu tư. Hàng loạt tꢂp đoàn bán lẻ lớn của khu vực như  
Central Group (Thái Lan), AEON (Nhꢂt Bản), Auchan (Pháp),... đã cạnh tranh mạnh mẽ tại Việt  
Nam trong thời gian qua. Tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, với mức hằng năm trung bình 6,5% (Theo  
báo cáo của MCKinsey 2020) và mức tiêu thụ tư nhân cao, chiếm 68% GDP đều là các nhân tố  
nền tảng cho tương lai phát triển của ngành bán lẻ. Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp  
4.0 đã và đang diễn ra trên toàn thế giới với sức ảnh hưởng mạnh mẽ lên nhiều lĩnh vực, đó vꢃa là  
cơ hội cho các siêu thị tối ưu doanh thu và vꢂn hành bộ máy hiệu quả hơn, vꢃa là thách thức cạnh  
tranh lớn buộc các doanh nghiệp phải thích nghi nếu không muốn bị bỏ lại. Dưới góc độ người  
tiêu dùng, khi nhu cầu ngày càng tăng và có nhiều sự lựa chọn, họ cũng có nhꢀng yêu cầu cao hơn  
với các sản phẩm mà họ quyết định tiêu dùng. Do đó, ngày nay, chất lưꢁng sản phẩm không còn  
là yếu tố tiên quyết làm nên giá trị sản phẩm mà còn nằm ở vị trí thương hiệu trong tâm trí khách  
hàng. Trong khi đó, việc xây dựng và phát triển thương hiệu ở Việt Nam hiện nay vẫn là một bài  
toán khó cho cả nhꢀng Doanh nghiệp lâu năm và Doanh nghiệp mới bước vào thị trường. Trên cả  
phương diện khoa học và thực tiễn đã nêu trên, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn chủ đề lần này với  
nhꢀng mục đích như sau: (1) Hệ thống hóa cơ sở khoa học về thương hiệu, định vị thương hiệu  
trong khách hàng; (2) Khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng và phát triển thương hiệu  
các chuỗi siêu thị bán lẻ hàng tiêu dùng trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, (3) Phân  
tích, đánh giá thực trạng và kiến nghị nhꢀng giải pháp cho việc xây dựng và phát triển thương  
hiệu, (4) Làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo thuộc lĩnh vực liên quan.  
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
Thương hiệu là một phần quan trọng của các Doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực, không chỉ gắn  
liền với sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng, nó song hành cùng Doanh nghiệp trong cả  
quá trình vꢂn hành bộ máy tổ chức. Với người tiêu dùng, đó dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên  
mặt, lên bao bì hàng hóa nhằm khẳng định chất lưꢁng hay xuất xứ sản phẩm. Theo định nghĩa của  
Tổ chức sở hꢀu trí tuệ thế giới (WIPO, 2015), “Thương hiệu là một dấu hiệu, cả hꢀu hình và vô  
hình, đặc biệt để nhꢂn biết một sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nào đó đưꢁc sản xuất hay đưꢁc cung  
cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức. Thương hiệu là một tài sản vô hình quan trọng và đối với  
các DN lớn, giá trị thương hiệu của DN chiếm một phần đáng kể trong tổng giá trị của DN”.  
Xây dựng thương hiệu là chiến lưꢁc cạnh tranh dài hạn giúp tạo nên đối tưꢁng khách hàng  
trung thành bền vꢀng. Không có một tiêu chuẩn nào về việc làm thế nào để xây dựng thành công  
thương hiệu mà sẽ dựa trên nhꢀng nền tảng và học hỏi kinh nghiệm tꢃ người đi trước để phát triển  
nhꢀng cái mới, xây dựng chỗ đứng thành công cho thương hiệu. CMCN 4.0 đã mang lại một cái  
nhìn mới cho việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các DN. Rất nhiều tổ chức đã sử dụng  
các công nghệ khác nhau thúc đẩy phát triển, tꢂn dụng sức mạnh lan tỏa của số hóa và công nghệ  
thông tin, xu hướng ứng dụng thành tựu CMCN 4.0 nhằm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu  
dùng. Tính phản nhanh, và thay đổi nhanh của khách hàng trong thế kỷ 21, buộc các DN phải tham  
gia vào một cuộc cạnh tranh thương hiệu khốc liệt hiện nay.  
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 1 (01/2022) | 185  
Trong nghiên cứu của Vương (2018), việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các siêu thị  
bán lẻ hàng tiêu dùng thông qua sự hài lòng của khách hàng cho rằng chịu ảnh hưởng bởi Hình  
ảnh thương hiệu, Chất lưꢁng sản phẩm, Chất lưꢁng phục vụ, Chính sách giá cả. Theo các tác giả  
Allaway, Whipple và Ellinger (2011) chỉ ra rằng yếu tố về dịch vụ đào tạo nhân sự, bố trí cửa  
hàng, chiến dịch quảng cáo, vị trí, giá cả, sản phẩm, các chương trình khách hàng thân thiết và sự  
tham gia của cộng đồng ảnh hưởng trực tiếp đến danh tiếng thương hiệu qua sự khảo sát tꢃ khách  
hàng ở các siêu thị bán lẻ nổi tiếng ở Mỹ. Hay Nguyễn (2014) cũng đã chỉ ra có 6 yếu tố tác động  
đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại siêu thị, gồm: (1) Chất lưꢁng hàng hóa, (2) Thái  
độ phục vụ của nhân viên, (3) Cơ sở vꢂt chất, (4) Giá cả, (5) Chương trình khuyến mãi, (6) Dịch  
vụ hỗ trꢁ.  
Sau khi nghiên cứu các lý thuyết hành vi và tham khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước,  
nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu về các biến ảnh hưởng đến hình ảnh của thương hiệu  
bán lẻ như sau:  
Trong một môi trường kinh doanh cạnh tranh, khách hàng luôn có sự so sánh giá cả giꢀa các  
nhà cung cấp (Andaleeb và Conway, 2006). Do đó muốn xây dựng đưꢁc thương hiệu tốt, Doanh  
nghiệp cần xây dựng niềm tin về nhiều mặt trong đó có giá cả. Và trong nghiên cứu của Nguyễn  
(2020), DN đưa ra mức giá hấp dẫn sẽ là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến liên kết thương hiệu  
giꢀa khách hàng và nhà bán lẻ.  
PRI: Yếu tố cảm nhận về giá ảnh hưởng tích cực đến hình ảnh thương hiệu trong lòng khách  
hàng  
- Theo nghiên cứu của Nguyễn (2020), giá trị thương hiệu của các thương hiệu số có sự đóng  
góp to lớn của sự thỏa mãn các yếu tố về chất lưꢁng sản phẩm và dịch vụ. Ngoài ra, theo nghiên  
cứu của Vương và Rajagopal (2018), chất lưꢁng sản phẩm tốt sẽ làm tăng uy tín và hình ảnh của  
Doanh nghiệp cũng như ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách hàng.  
PRO: Yếu tố chất lượng sản phẩm tốt ảnh hưởng tích cực đến hình ảnh thương hiệu trong  
lòng khách hàng  
Nhꢀng nghiên cứu trước đây của Nguyễn (2020), Shahid (2017), luôn nhắc đến yếu tố dịch  
vụ trong sự ảnh hưởng với sự tin dùng với hàng hóa hay thương hiệu. Một khía cạnh tương tự,  
chất lưꢁng dịch vụ đưꢁc coi là tiền đề quan trọng nâng cao khả năng cạnh tranh để thiết lꢂp và duy  
trì mối quan hệ trung thành của khách hàng theo Ojo, (2010) và Parasuraman (1988).  
SER: Yếu tố chất lượng phục vụ ảnh hưởng tích cực đến hình ảnh thương hiệu trong lòng  
khách hàng  
Trong nghiên cứu của Nguyễn, Nguyễn, Nguyễn (2019) tại siêu thị Mega Market Biên Hòa  
đã đưa kết luꢂn nâng cao cơ sở vꢂt chất sẽ làm thỏa mãn khách hàng khi tham quan mua sắm ở  
siêu thị. Mặt khác, trong nghiên cứu Vương và Rajagopal (2018) sự xuất hiện của cơ sở vꢂt chất  
thuꢂn tiện là một biến trong chất lưꢁng dịch vụ và biến này tương quan cùng chiều với giá trị hình  
ảnh của thương hiệu.  
SPA: Yếu tố không gian siêu thị ảnh hưởng tích cực đến hình ảnh thưởng hiệu trong lòng  
khách hàng  
Theo nghiên cứu của Ngô (2013), chương trình khuyến mãi phù hꢁp với nhu cầu của khách  
hàng cũng là yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm và đem lại sự thích thú và sự uy tín của siêu  
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 1 (01/2022) | 186  
thị. Về các chương trình quảng bá, liên kết thương hiệu như khẩu hiệu, slogan, đồng phục và trải  
nghiệm thương hiệu gồm quảng cáo và thiết kế bắt mắt, hai trong năm nhân tố chính ảnh hưởng  
tích cực đến quá trình xây dựng nhꢂn biết thương hiệu (Nguyễn, 2020). Tꢃ đó nhóm đã tách các  
chương trình khuyến mãi, quảng bá và xúc tiến thành một biến độc lꢂp ảnh hưởng đến chất lưꢁng  
hình ảnh thương hiệu.  
PROM: Các chương trình quảng bá, xúc tiến, khuyến mãi ảnh hưởng tích cực đến hình ảnh  
thương hiệu trong lòng khách hàng  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
3. Phương pháp nghiên cứu  
3.1. Nghiên cứu định tính  
Nghiên cứu định tính nhằm mục đích sàng lọc nhꢀng biến không phù hꢁp trong thang đo  
gốc và bổ sung thêm các biến mới để hình thành thang đo sơ bộ. Ngoài ra còn còn phân tích để  
đưa ra các định hướng áp dụng các giải pháp 4.0 trong việc triển khai các hoạt động của các siêu  
thị bán lẻ hàng tiêu dùng hiện nay. Nhóm đã thực hiện chủ yếu bằng cách phỏng vấn, thảo luꢂn  
nhóm và tổng hꢁp các kết luꢂn tꢃ một số bài nghiên cứu trước đây.  
Phương pháp phân tích - tổng hꢁp: thu thꢂp, tổng hꢁp và phân tích các nguồn tài liệu liên quan  
đến lý thuyết về thương hiệu, bán lẻ, các đặc tính và công cụ để áp dụng các thành tựu của cuộc  
cách mạng công nghiệp 4.0, tꢃ đó liên hệ với thực trạng thị trường ở Việt Nam và đề xuất các giải  
pháp cho doanh nghiệp cùng một số nội dung khác.  
Phỏng vấn thử cá nhân: chọn 10 khách hàng để tiến hành phỏng vấn thử cá nhân. Ghi nhꢂn  
đóng góp tꢃ khách hàng để điều chỉnh bảng câu hỏi phù hꢁp.  
3.2. Nghiên cứu định lượng  
Nghiên cứu định lưꢁng để kiểm định lại sự chuẩn xác trong các thang đo của mô hình nghiên  
cứu. Cần phân tích chi tiết các dꢀ liệu nhóm đã thu thꢂp thông qua phiếu khảo sát để đảm bảo  
tính logic, tương quan của các nhân tố với nhau và cuối cùng đưa ra kết quả cụ thể về đề tài  
nghiên cứu.  
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 1 (01/2022) | 187  
Trong bài nghiên cứu gồm 5 biến độc lꢂp, trong đó có 24 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc  
với 4 biến quan sát, dựa theo yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến thì  
kích thước của mẫu áp dụng trong nghiên cứu tối thiểu là 242 (Theo công thức 50 + 8*m (m: số  
biến độc lꢂp), (Tabachnick và Fidell, 1996)). Theo đó, nhóm tác giả đã tiến hành phát ra 200 phiếu  
khảo sát offline và khảo sát trên nền tảng online và thu đưꢁc tổng cộng 200 phiếu offline và 200  
phiếu online, trong đó có 369 phiếu là hꢁp lệ. Sử dụng thang đo Likert 5 điểm với 1 - Hoàn toàn  
không đồng ý đến 5 - Hoàn toàn đồng ý để đo lường và phân tích bằng phần mềm SPSS sau khi  
làm sạch dꢀ liệu thu đưꢁc nhằm kiểm định chất lưꢁng thang đo, mức độ phù hꢁp và các giả thiết  
trong mô hình nghiên cứu. Đối tưꢁng của mẫu nghiên cứu gồm tất cả các người tiêu dùng đang  
sinh sống và làm việc ở TP.HCM.  
Tiến hành khảo sát khách hàng:  
Thực hiện khảo sát tại 10 siêu thị bán lẻ hàng tiêu dùng ở TP.HCM: Co.opmart, Lotte mart,  
Emart, Tops market (BigC), Mega Market, Vinmart - đưꢁc phân bổ tùy theo quy mô siêu thị, mỗi  
siêu thị tꢃ 20 đến 40 phiếu. Phiếu đưꢁc phát cho khách hàng thực hiện ngay tại chỗ và thu về ngay  
khi khách hàng hoàn thành trả lời trên bảng khảo sát. Song song đó là việc tiến hành khảo sát trực  
tuyến bằng Google Biểu mẫu thu đưꢁc 200 phiếu.  
Thu hoạch đưꢁc kết quả khảo sát và tiến hành xử lý dꢀ liệu thông qua công cụ phân tích SPSS:  
Sau khi hoàn thành việc khảo sát, tiến hành loại bỏ các phiếu không hꢁp lệ, sau đó, các phiếu  
còn lại sẽ đưꢁc mã hóa số liệu, nhꢂp vào công cụ thống kê SPSS để chạy dꢀ liệu và phân tích.  
4. Kết quả nghiên cứu  
Dựa trên điều tra thực tế của nhóm tác giả tháng 4 năm 2021:  
4.1. Thống kê mô tả mẫu theo các đặc điểm cá nhân của khách hàng  
Kết quả ở Bảng 1 cho thấy mẫu khảo sát đủ điều kiện đại diện cho tổng thể nghiên cứu.  
Bảng 1. Thông tin đối tưꢁng điều tra  
Nhân tố  
Mẫu n = 369  
Nam  
Tần suất  
166  
%
Giới tính  
45.0  
55.0  
46.6  
33.3  
13.6  
6.5  
Nꢀ  
203  
Độ tuổi  
Dưới 22 tuổi  
Tꢃ 22 đến 35 tuổi  
Tꢃ 36 đến 45 tuổi  
Trên 45 tuổi  
Chưa có thu nhꢂp  
172  
123  
50  
24  
Thu  
101  
27.4  
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 1 (01/2022) | 188  
Nhân tố  
nhập  
Mẫu n = 369  
Dưới 2 triệu  
Tần suất  
40  
%
10.8  
35.2  
13.6  
13.0  
Tꢃ 2 đến 5 triệu  
Tꢃ 5 đến 10 triệu  
Trên 10 triệu  
130  
50  
48  
4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo  
Thang đo đưꢁc đánh giá và sàng lọc bằng phương pháp đánh giá độ tin cꢂy Cronbach's Alpha.  
Kết quả phân tích trong Bảng 2 cho thấy các biến đều đảm bảo độ tin cꢂy (Cronbach's Alpha ≥  
0.6; Hệ số tương quan biến tổng của tꢃng thành phần ≥ 0.3).  
Bảng 2. Cronbach’s Alpha của các biến quan sát  
Thang đo  
Độ tin cậy Cronbach’s Alpha  
Giá cả  
0.817  
0.855  
0.795  
0.827  
0.769  
0.827  
Sản phẩm  
Dịch vụ  
Không gian - cơ sở vꢂt chất  
Chiến dịch quảng bá - xúc tiến  
Mức độ nhꢂn thức thương hiệu  
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA  
Sau khi chạy phân tích nhân tố khám phá EFA lần I và loại 1 biến không phù hꢁp, các thang  
đo còn lại đưꢁc đưa vào sử dụng trong phân tích nhân tố khám phá EFA lần II như sau:  
Bảng 3. Kết quả EFA cho các biến độc lꢂp  
Độ tin cậy  
Hệ số tương  
Cronbach’s  
Hệ số tải  
Mã biến  
Biến quan sát  
quan  
tổng  
biến  
Alpha  
nếu nhân tố  
loại biến  
Giá cả, Cronbach’s Alpha = 0.817  
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 1 (01/2022) | 189  
Độ tin cậy  
Cronbach’s  
Hệ số tương  
Hệ số tải  
Mã biến  
Biến quan sát  
quan  
biến  
Alpha  
nếu nhân tố  
tổng  
loại biến  
PRI_1  
PRI_2  
Giá cạnh tranh  
Giá bình ổn  
0.671  
0.648  
0.755  
0.765  
0.784  
0.758  
PRI_3  
PRI_4  
Giá phù hꢁp chất lưꢁng  
Giá niêm yết rõ ràng  
0.622  
0.612  
0.777  
0.782  
0.745  
0.678  
Sản phẩm, Cronbach’s Alpha = 0.855  
PRO_1  
PRO_2  
PRO_3  
PRO_4  
Hàng hóa đa dạng  
0.648  
0.641  
0.613  
0.650  
0.830  
0.832  
0.837  
0.830  
0.761  
0.712  
0.704  
0.715  
Nguồn gốc rõ ràng  
Mặt hàng độc đáo  
Mẫu hàng mới đưꢁc cꢂp nhꢂt  
PRO_5  
PRO_6  
An toàn thực phẩm  
Đủ hàng  
0.663  
0.645  
0.828  
0.831  
0.710  
0.688  
Dịch vụ, Cronbach’s Alpha = 0.795  
SER_1  
SER_2  
Thái độ phục vụ  
Giꢀ trẻ, giꢀ đồ  
0.570  
0.616  
0.758  
0.743  
0.665  
0.678  
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 1 (01/2022) | 190  
Độ tin cậy  
Cronbach’s  
Hệ số tương  
Hệ số tải  
Mã biến  
Biến quan sát  
quan  
biến  
Alpha  
nếu nhân tố  
tổng  
loại biến  
SER_3  
SER_4  
SER_5  
Thanh toán nhanh chóng  
Giao hàng  
0.576  
0.549  
0.564  
0.756  
0.765  
0.760  
0.716  
0.575  
Phương thức thanh toán  
Loại biến  
Không gian - cơ sở vật chất, Cronbach’s Alpha = 0.827  
SPA_1  
SPA_2  
SPA_3  
SPA_4  
SPA_5  
Không gian rộng rãi  
Không gian sạch sẽ  
0.580  
0.621  
0.640  
0.661  
0.616  
0.805  
0.794  
0.788  
0.783  
0.795  
0.771  
0.767  
0.709  
0.699  
0.657  
Bãi giꢀ xe thuꢂn tiện  
Trang thiết bị hiện đại  
Sắp xếp khoa học hꢁp lý  
Chiến dịch quảng bá - xúc tiến, Cronbach’s Alpha = 0.769  
Có chương trình khuyến mãi  
PROM_1  
0.536  
0.731  
0.693  
0.699  
0.688  
tặng kèm  
PROM_2  
Ưu đãi cho khách hàng thân thiết 0.608  
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 1 (01/2022) | 191  
Độ tin cậy  
Cronbach’s  
Hệ số tương  
Hệ số tải  
Mã biến  
Biến quan sát  
quan  
biến  
Alpha  
nếu nhân tố  
tổng  
loại biến  
PROM_3  
PROM_4  
Bộ nhꢂn diện thương hiệu  
0.600  
0.538  
0.698  
0.732  
0.671  
0.646  
Quảng cáo phủ sóng rộng rãi  
Phương sai trích (%): 60.400%  
KMO: 0.919  
Mức ý nghĩa kiểm định Bartlett’s: 0.000  
Kết quả kiểm định cho thấy phân tích nhân tố là phù hꢁp, hệ số KMO = 0.919 với giá trị  
sig kiểm định Bartlett = 0.000 < 0.05, các yếu tố đưꢁc trích tại giá trị Eigenvalue = 1.033.  
Tổng phương sai trích là 60.400%. Vì vꢂy, phương pháp EFA đưꢁc dùng trong nghiên cứu này  
là phù hꢁp.  
Bảng 4. Kết quả EFA cho các biến phụ thuộc  
Độ tin cậy  
Biến quan  
Hệ số tương  
quan biến tổng  
Cronbach’s  
Alpha nếu loại  
biến  
Hệ số tải  
nhân tố  
Thang đo  
sát  
Mức độ nhận thức thương hiệu, Cronbach’s Alpha = 0.827  
BRAN_1  
BRAN_2  
BRAN_3  
BRAN_4  
Độ uy tín  
0.699  
0.594  
0.688  
0.636  
0.761  
0.844  
Hình ảnh khác biệt  
Nhꢂn diện vꢂt lý  
Sự quen thuộc  
0.808  
0.767  
0.791  
0.836  
0.799  
0.766  
Phương sai trích (%): 65.940%  
KMO: 0.800  
Mức ý nghĩa kiểm định Bartlett’s: 0.000  
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 1 (01/2022) | 192  
Bảng 4 cho thấy 3 biến quan sát đưꢁc gom thành một nhóm. Hệ số tải nhân tố đều > 0.5.  
Phương sai trích bằng 65.940% và KMO = 0.800, các yếu tố đưꢁc trích tại giá trị Eigenvalue =  
2.638 nên phân tích nhân tố là phù hꢁp.  
4.4. Phân tích hồi quy  
Bảng 5. Phân tích các hệ số hồi quy  
Sai số chuẩn  
của ước lượng  
Loại biến thiên  
R
R2  
R2 hiệu chỉnh  
1
0.903a  
0.816  
0.813  
0.32371  
Durbin Waston (d) = 1.808  
F =321.046, Sig. F. = 0.000  
Tꢃ kết quả hồi quy, giá trị R2 hiệu chỉnh = 0.813 cho thấy các biến độc lꢂp trong mô hình có  
thể giải thích đưꢁc 81.3% sự thay đổi của biến phụ thuộc. Trị số F = 321.046 và mức ý nghĩa Sig  
= 0.000 cho thấy mô hình hồi quy phù hꢁp với dꢀ liệu thực tế thu thꢂp đưꢁc và các biến đưa vào  
đều có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%. Hệ số Durbin Watson = 1.808 nằm trong khoảng tꢃ 1  
đến 3 nên không có sự tương quan chuỗi bꢂc nhất trong mô hình.  
Bảng 6. Kết quả hồi quy  
Hệ  
chuẩn  
hóa  
Hệ số chưa chuẩn  
Kiếm tra đa cộng  
tuyến  
hóa  
Mức ý  
nghĩa sig  
Mô hình  
t
Độ lệch  
chuẩn  
Hệ số  
Hệ số  
B
Beta  
Tolerance  
VIF  
Hằng số -0.349  
0.107  
0.025  
0.027  
0.031  
0.026  
0.030  
-3.254  
10.333  
7.015  
6.360  
6.129  
10.618  
0.001  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
PRI  
0.255  
0.191  
0.195  
0.160  
0.316  
0.29  
0.646  
0.626  
0.542  
0.659  
0.540  
1.548  
PRO  
SER  
SPA  
0.200  
0.195  
0.170  
0.326  
1.597  
1.843  
1.157  
1.853  
PROM  
Các giả thuyết đều có hệ số Sig = 0.000, các hệ số beta của biến độc lꢂp đều dương nên đều  
có tác động thuꢂn chiều đến sự nhꢂn thức thương hiệu nên các giả thuyết trên đều đưꢁc chấp nhꢂn.  
Bên cạnh đó, hệ số phóng đại phương sai (VIF) của tꢃng nhân tố có giá trị nhỏ hơn 10 chứng tỏ  
mô hình hồi quy không bị hiện tưꢁng đa cộng tuyến. Các giả định phân phối chuẩn không bị vi  
phạm.  
5. Nhận xét và đề xuất  
5.1. Những kết quả đạt được và giải pháp  
5.1.1. Về Giá cả  
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 1 (01/2022) | 193  
Yếu tố Giá cả tác động mạnh thứ hai đến mức độ nhꢂn thức thương hiệu với hệ số β = 0.290.  
Nhìn chung các nhà bán lẻ hiện nay đã có chính sách giá cả hꢁp lý, phù hꢁp cho khách hàng;  
bình ổn giá thị trường khi có biến động (Lễ, Tết) và hầu hết các siêu thị niêm yết giá các loại  
mặt hàng hóa.  
Bên cạnh đó, siêu thị cần đảm bảo việc mua hàng với số lưꢁng lớn và duy trì ở mức ổn định;  
tối thiểu hóa các khâu trung gian, tiết kiệm các chi phí logistics, hꢂu cần, chi phí vꢂn hành không  
cần thiết để có thể giảm một phần lꢁi nhuꢂn bù đắp cho khách hàng,....  
5.1.2. Về Sản phẩm  
Yếu tố Sản phẩm ảnh hưởng đến mức độ nhꢂn thức thương hiệu với hệ số β = 0.200. Hiện nay  
đa số các siêu thị đều quan tâm việc đảm bảo hàng hóa chất lưꢁng, đa dạng, có nhãn mác, nguồn  
gốc rõ ràng để đáp ứng đưꢁc hầu hết các nhu cầu của khách hàng.  
Tuy nhiên, đôi lúc hàng hóa ở siêu thị xảy ra tình trạng chưa cꢂp nhꢂt các mẫu hàng mới, thiếu  
hàng. Vì thế, cần chú trọng ở việc kiểm hàng để đặt hàng, nhꢂp hàng kịp thời để đáp ứng nhu cầu  
của khách hàng. Để tạo đưꢁc sự khác biệt lớn cho thương hiệu ở yếu tố sản phẩm, một số giải pháp  
có thể đưa ra như: bán sản phẩm riêng biệt, bố trí thêm quầy hàng bắt mắt với nhꢀng mặt hàng  
độc lạ.  
5.1.3. Về Dịch vụ  
Yếu tố Dịch vụ tác động đến độ nhꢂn thức thương hiệu với hệ số β = 0.195. Nhìn chung, thái  
độ phục vụ, dịch vụ giꢀ trẻ - giꢀ đồ, thanh toán nhiều phương thức (tiền mặt, ví điện tử, quẹt thẻ  
ngân hàng,...) các chuỗi siêu thị hiện nay đều đã áp dụng.  
Siêu thị ngoài duy trì các dịch vụ sẵn có thì cần quan tâm đến đóng góp từ khách hàng thông  
qua việc khảo sát ý kiến của họ, hỗ trꢁ các dịch vụ bằng các hộp thư góp ý ở siêu thị, website,....  
để thay đổi, bổ sung. Ngoài ra, siêu thị cần củng cố nguồn nhân lực, đào tạo các kỹ năng cũng như  
phổ cꢂp kiến thức định kỳ cho nhân viên, có chế độ thưởng phạt rõ ràng.  
5.1.4 Về Không gian - cơ sở vật chất  
Yếu tố Không gian tác động mạnh thứ năm đến mức độ nhꢂn thức thương hiệu với β = 0.170.  
Hiện nay đa số các siêu thị tꢂn dụng không gian hꢁp lý, sắp xếp hàng hóa phân loại theo nhóm  
hàng để khách hàng dễ tìm. Hầu hết đều trang bị máy lạnh, thường xuyên lau dọn sàn sạch sẽ, ánh  
sáng hꢁp lý và nhiều hệ thống siêu thị dùng loa phát đi thông báo khuyến mãi, tìm đồ đánh rơi của  
khách và phát nhạc để làm sôi động hơn không gian mua sắm.  
Tuy nhiên, nhu cầu mua sắm tại các siêu thị ngày càng gia tăng tạo sức ép đối với hoạt động  
giữ xe. Các siêu thị cần cải thiện về diện tích, tăng cường nhân viên giꢀ xe, đảm bảo an ninh. Vì  
vꢂy, về hoạt động lâu dài các siêu thị phải luôn kiểm tra cơ sở vꢂt chất, thay đổi kịp thời để đáp  
ứng nhu cầu của khách hàng.  
5.1.5 Về Chiến dịch quảng bá - xúc tiến  
Yếu tố Chiến dịch quảng bá - xúc tiến có tác động mạnh nhất đến độ nhꢂn thức thương hiệu  
so với các yếu tố khác và có hệ số Beta cao nhất β = 0.326. Các chiến dịch quảng bá xúc tiến đưꢁc  
thực hiện chủ yếu là: chương trình khuyến mãi, khách hàng thân thiết, bộ nhꢂn diện thương hiệu  
và quảng cáo.  
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 1 (01/2022) | 194  
Để tꢂn dụng và khai thác hết tiềm lực của yếu tố này, các chuỗi siêu thị cần kết hꢁp hài hòa  
tất cả các kênh tꢃ trực tuyến đến ngoại tuyến. Tꢂp trung hoàn thiện các dịch vụ cho đối tưꢁng mà  
mình hướng tới một cách tốt hơn.  
Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng đã khảo sát về tâm lý chấp nhꢂn của khách hàng đối với việc  
ứng dụng các thành tựu cách mạng công nghiệp 4.0 vào hoạt động hiện tại của siêu thị và thu đưꢁc  
kết quả thống kê như sau:  
Bảng 7. Kết quả thống kê một số đề xuất của nhóm tác giả  
Mức độ ảnh hưởng  
Không tin sẽ  
Tên đề xuất  
Sẽ thử trải  
nghiệm dịch  
vụ này  
Không có  
tiềm năng  
triển khai  
nâng cao trải  
nghiệm mua  
sắm  
Đa dạng hóa các hình thức thanh toán như  
bằng tiền điện tử (Bitcoin, Ripple,  
Litecoin,v.v)  
197 (53.39%)  
216 (58.54%)  
122 (33.06%)  
123 (33.33%)  
50 (13.55%)  
30 (8.13%)  
Dịch vụ đi siêu thị hộ  
Gương thử đồ thông minh (công nghệ thực  
tế ảo)  
266 (72.09%)  
270 (73.17%)  
267 (72.36%)  
312 (84.55%)  
310 (84.01%)  
76 (20.60%)  
72 (19.51%)  
63 (17.07%)  
45 (12.20%)  
41 (11.11%)  
27 (7.32%)  
27 (7.32%)  
39 (10.57%)  
12 (3.25%)  
18 (4.88%)  
Mua sắm điều khiển bằng giọng nói  
Siêu thị thông minh không nhân viên  
Bãi giꢀ xe thông minh  
Giỏ mua hàng tự tính tiền  
5.2. Xu hướng phát triển của các siêu thị bán lẻ hàng tiêu dùng trong bối cảnh cách mạng công  
nghiệp 4.0  
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 1 (01/2022) | 195  
Bảng 8. Tổng hꢁp một số xu hướng tiềm năng và đề xuất triển khai các hoạt động trong thời kỳ  
Cách mạng công nghiệp 4.0  
Tꢂp trung vào chiến lưꢁc phát triển đa kênh bằng hình thức cả trực  
Hình thức  
tuyến lẫn ngoại tuyến linh hoạt; triển khai, khai thác và áp dụng trong  
hoạt động  
thương mại điện tử.  
Chiến  
dịch  
Phân khúc  
Tꢂn dụng dꢀ liệu và các công cụ phân tích để tìm ra, bắt đưꢁc các  
tiềm năng phát sinh tꢃ phân khúc vi mô và định vị phù hꢁp.  
thị trường  
và định vị  
• Nâng cao các trải nghiệm mang tính cá nhân để đáp ứng, phục vụ  
các kỳ vọng của khách hàng bằng cách kết hꢁp, đầu tư vào các ứng  
dụng thuꢂn tiện cho khách hàng dễ dàng truy cꢂp, tương tác với siêu  
Trải  
nghiệm  
khách hàng  
thị, thương hiệu.  
• Bắt kịp với sự phát triển công nghệ như công nghệ thực tế tăng  
cường (AR), thực tế ảo (VR) vào các ứng dụng đã có như Scan & Go  
Các  
tương  
tác  
(Walmart), thử nghiệm thị giác máy tính (Computer Vision) thay vì  
mã vạch để đẩy quá trình thanh toán,...  
người  
dùng  
• Nắm bắt tâm lý và khảo sát lấy dꢀ liệu khách hàng để kịp thời điều  
chỉnh các chính sách và xây dựng các chương trình tương tác với  
khách hàng trung thành.  
Chăm sóc  
khách hàng  
• Ứng dụng mô hình “định giá động” cho sản phẩm dựa trên các dꢀ  
liệu, thông tin về hành vi mua sắm và đóng góp tꢃ khách hàng.  
Định giá và  
giải pháp  
POS  
• Hꢁp tác với các bên cung cấp dịch vụ thanh toán để nâng cao doanh  
thu như các ngân hàng, ví điện tử, tiền điện tử,..  
• Sử dụng và mở rộng mạng lưới cung ứng kỹ thuꢂt số.  
Chuỗi cung  
ứng,  
logistics và  
kho bãi  
• Big data: tꢂn dụng dꢀ liệu thời gian thực đề đưa ra kịp thời các biện  
pháp, quyết định nhanh và chính xác hơn.  
• Sử dụng các máy móc, mô hình tự động hóa trong quản lý kho hàng  
thay con người.  
Nền  
tảng  
hạ  
• Lên kế hoạch cụ thể theo tꢃng thời điểm để áp dụng chiến lưꢁc tối  
ưu hóa phân loại theo nhu cầu, sử dụng phân tích dựa trên kinh  
nghiệm mua hàng, tꢃ đó đưa ra các chiến lưꢁc ngắn và dài hạn.  
tầng  
Lập kế  
hoạch  
• Sử dụng công nghệ IoT, RFID để theo dõi tình trạng hàng hóa như  
hàng trên kệ, hàng tồn kho, các đơn đặt hàng, đang vꢂn chuyển,…  
theo thời gian thực.  
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 1 (01/2022) | 196  
• Xây dựng mối quan hệ lâu dài và không ngꢃng tìm nguồn cung ứng  
chiến lưꢁc để chủ động và đa dạng hóa hơn trong nguồn cung ứng.  
Quản lý  
nguồn cung  
ứng  
• Củng cố và duy trì mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp thông  
qua chia sẻ dꢀ liệu, tꢃ đó tạo ra sự tin tưởng, minh bạch hóa và nâng  
cao độ uy tín qua các công cụ truyền thông xã hội.  
• Áp dụng linh hoạt và hꢁp lý các công nghệ như RPA, Blockchain,  
Dꢀ liệu lớn, NLP, IOT,… trong lĩnh vực tài chính.  
• Áp dụng thành tự tꢃ Internet vạn vꢂt (IoT) với siêu thị, quầy tính  
tiền không cần nhân viên, điều khiển các Robot tự động, sử dụng kệ  
hàng thông minh,... để giảm sự can thiệp của con người.  
Các dịch  
vụ hỗ trợ  
• Áp dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) vào các thiết bị, máy móc, ứng dụng  
để đưa ra các lựa chọn đề xuất cho người tiêu dùng dựa trên thói  
quen, hành vi tꢃ các lần mua trước như Amazon Go đã đưꢁc áp dụng.  
6. Kết luận  
Tꢃ mô hình kinh tế lưꢁng cùng với bộ dꢀ liệu khảo sát gồm 369 khách hàng mua sắm ở các  
siêu thị bán lẻ hàng tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu đã cho thấy 5 yếu tố  
ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển thương hiệu các chuỗi siêu thị gồm: (1) Giá cả, (2) Sản  
phẩm, (3) Dịch vụ, (4) Không gian - cơ sở vꢂt chất, (5) Chiến dịch quảng bá - xúc tiến. Bên cạnh  
kết quả nghiên cứu, nhꢀng giải pháp đưꢁc đề xuất về việc duy trì nhꢀng điểm tích cực mà các  
doanh nghiệp đã và đang làm đưꢁc cùng các đề xuất áp dụng nhꢀng thành tựu mới của cuộc cách  
mạng công nghiệp 4.0 sẽ đóng góp về lý luꢂn và thực tiễn cho các nhà quản trị trong quá trình xây  
dựng và phát triển thương hiệu các chuỗi siêu thị bán lẻ hàng tiêu dùng trong bối cảnh cuộc cách  
mạng công nghiệp 4.0.  
Tài liệu tham khảo  
Ailawadi, K.L., Lehmann, D.R. & Neslin, S.A. (2003), “Revenue premium as an outcome  
measure of brand equity”, Journal of marketing.  
Allaway, A.W., Huddleston, P., Whipple, J. & Ellinger, A.E. (2011), “Customer‐based brand  
equity, equity drivers, and customer loyalty in the supermarket industry”, Journal of Product &  
Brand Management.  
Andaleeb, S.S. & Conway, C. (2006), “Customer satisfaction in the restaurant industry: an  
examination of the transaction‐specific model”, Journal of services marketing.  
Fernie, J., Burt, S. and Davies, K., (2010), “From the retail brand to the retailer as a brand:  
themes and issues in retail branding research”, International Journal of Retail & Distribution  
Management.  
Hau, N.T.C. (2014), “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với hệ thống  
siêu thị Co.opMart”, Luꢂn án thạc sĩ.  
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 1 (01/2022) | 197  
Hiệp, N.T.K., Chung, N.T.K. & Hà, N.T.H. (2019), “Mô hình định lưꢁng các yếu tố ảnh  
hưởng đến sự hài lòng khách hàng với chất lưꢁng dịch vụ siêu thị, trường hꢁp nghiên cứu tại siêu  
thị Mega Market Biên Hòa”, Tạp chí Khoa học Lạc Hồng 2019, Số 6, tr. 11 - 16.  
Kotler, P. and Keller, K.L. (2006), Marketing Management. 12th ed, Upper Saddle River,  
New Jersey, Pearson Prentice Hall.  
Parasuraman, A., Zeithaml, V.A. & Berry, L.L. (1985), “A conceptual model of service  
quality and its implications for future research”, Journal of marketing, Vol. 9 No. 4, pp. 41 - 50.  
Ojo, O. (2010), “The Relationship Between Service Quality and Customer Satisfaction in the  
Telecommunication Industry: Evidence from Nigeria. BRAND”, Broad Research in Accounting,  
Negotiation, and Distribution. Vol. 1 No. 1, pp. 88 - 100.  
Phong, N.H. & Thúy, P.N. (2007), “SERVQUAL hay SERVPERF–Một nghiên cứu so sánh  
trong ngành siêu thị bán lẻ Việt Nam”, Science & Technology, Vol. 10(08-2007).  
Quân, N.H.P.N. (2020), “Xây dựng thương hiệu số của các doanh nghiệp việt nam trong bối  
cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0”, Báo cáo tổng kết Đề tài nghiên cứu Khoa học cấp bộ - Bộ  
Giáo dục và Đào tạo 1, tr. 289.  
Ramanathan, A., Govindu, P. & Kannan, S. (2017), Disruptions in Retail through Digital  
Transformation.  
Shahid, R.B. (2017), “Building strong brand equity of supermarkets in the context of  
Bangladesh”, International Journal of Economics, Commerce and Management, Vol. 5 No. 6.  
Tuan, V.K. & Rajagopal, P. (2018), “An investigation of factors affecting customers’  
satisfaction in the supermarket sector in Ho Chi Minh City (HCMC)-Vietnam”, British Journal of  
Marketing Studies, Vol. 6 No. 5, pp. 42 - 61.  
Trúc, N.T.T. (2013), “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng  
khi mua sắm tại các siêu thị ở thành phố Pleiku”.  
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 1 (01/2022) | 198  
pdf 15 trang Thùy Anh 19300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng và phát triển thương hiệu các chuỗi siêu thị bán lẻ hàng tiêu dùng trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxay_dung_va_phat_trien_thuong_hieu_cac_chuoi_sieu_thi_ban_le.pdf