Tác động của bảo chứng thương hiệu dùng người nổi tiếng lên thái độ đối với thương hiệu và ý định mua sắm của khách hàng - Một nghiên cứu trong ngành hàng tiêu dùng nhanh tại thành phố Hồ Chí Minh

Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Số 46, 2020  
TÁC ĐỘNG CỦA BẢO CHỨNG THƯƠNG HIỆU DÙNG NGƯỜI NỔI  
TIẾNG LÊN THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VÀ Ý ĐỊNH MUA SẮM  
CỦA KHÁCH HÀNG - MỘT NGHIÊN CỨU TRONG NGÀNH HÀNG  
TIÊU DÙNG NHANH TẠI TP.HCM  
PHẠM XUÂN KIÊN 1, QUÁCH NỮ PHÚC VƯƠNG 2  
1 Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh  
2 Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh  
Tóm tắt. Nghiên cứu này phân tích tác động của bảo chứng thương hiệu của người nổi tiếng lên thái độ  
đối với thương hiệu và ý định mua hàng tiêu dùng nhanh (FMCG - Fast Moving Consumer Goods) của  
khách hàng tại Tp.HCM. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính  
thức định lượng. Kết quả đánh giá độ tin cậy cho thấy cả 9 thang đo đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn  
hơn 0,7. Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho thấy có 9 nhân tố được trích ra. Kết quả phân tích nhân  
tố khẳng định (CFA) cho thấy các thang đo đều đạt tính đơn hướng, đạt độ giá trị hội tụ, đạt độ tin cậy và  
đạt độ giá trị phân biệt. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu dựa trên bộ dữ liệu 311 mẫu cho thấy cả 7  
yếu tố là sự đáng tin, tính chuyên môn, sự hấp dẫn, sự tương đồng, sự yêu thích, sự quen thuộc và sự phù  
hợp của người nổi tiếng đều có tác động tích cực lên thái độ của khách hàng đối với thương hiệu và đồng  
thời thái độ của khách hàng đối với thương hiệu cũng có tác động tích cực lên ý định mua. Kết quả từ  
nghiên cứu này, ngoài những đóng góp về mặt lý thuyết thì còn có ý nghĩa thực tiễn đối với các doanh  
nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực hàng tiêu dùng nhanh trong việc hiểu rõ tác động của bảo chứng thương  
hiệu dùng người nổi tiếng lên thái độ đối với thương hiệu và ý định mua của khách hàng, để từ đó có kế  
hoạch tiếp thị và kế hoạch kinh doanh hiệu quả hơn.  
Từ khóa. Bảo chứng thương hiệu bởi người nổi tiếng, thái độ của khách hàng đối với thương hiệu, ý định  
mua, ngành hàng tiêu dùng nhanh  
THE EFFECTS OF CELEBRITY ENDORSEMENT ON CUSTOMER’S ATTITUDE  
TOWARD BRAND AND PURCHASE INTENTION – A RESEARCH IN FMCG SECTOR  
IN HO CHI MINH CITY  
Abstract. This study analyzes the impact of celebrity endorsement on customer’s attitudes towards brands  
and the intention to buy Fast Moving Consumer Goods (FMCG) of customers in HCMC. The results of the  
reliability evaluation of the measurement scales show that 9 scales are all reliable (Cronbach’s Alpha  
coefficient greater than 0.7). The results of exploratory factor analysis (EFA) showed that 9 factors were  
extracted. The results of the confirmatory factor analysis (CFA) show that the measurement scales are all  
unidirectional, convergent validity, composite reliability and discriminant validity. Test results of the  
research model based on 311 sample data sets show that all 7 factors of Celebrity Trustworthiness,  
Expertise, Attractiveness, Similarity, Likeability, Familiarity and Brand/Product Match-up all have positive  
effects on the attitude of customers for the brand. And customer attitudes towards brands also have a  
positive effect on buying intent. In addition to the theoretical contributions, the results of this study also  
have practical significances for businesses in the field of fast-moving consumer goods to understand the  
impact of Celebrity endorsement on attitudes towards brand and buying intent of customers. So that  
businesses have a more effective marketing and business plan.  
Keywords. Celebrity endorsement, customer’s attitude toward brand, purchase intention, (FMCG) Fast  
Moving Consumer Goods.  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
TÁC ĐỘNG CỦA BẢO CHỨNG THƯƠNG HIỆU DÙNG NGƯỜI NỔI TIẾNG LÊN THÁI ĐỘ  
ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VÀ Ý ĐỊNH MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG - MỘT NGHIÊN CỨU  
TRONG NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TẠI TP.HCM  
109  
1. GIỚI THIỆU  
Trong thời đại bùng nổ thông tin, do sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện truyền thông, mỗi ngày  
khách hàng tiếp xúc với hàng nghìn thông điệp quảng cáo khác nhau [1]. Nhận thức được điều đó, các  
doanh nghiệp luôn nỗ lực tìm kiếm nhiều phương thức khác nhau nhằm truyền tải thông điệp thương hiệu  
vào tâm trí khách hàng mục tiêu, trong đó “bảo chứng thương hiệu dùng người nổi tiếng” đã trở thành sự  
lựa chọn khá phổ biến của các doanh nghiệp lớn vì khả năng thu hút sự chú ý và tạo độ gợi nhớ cao trong  
môi trường thông tin hỗn loạn như hiện nay [2]. Đặc biệt là đối với lĩnh vực ngành hàng tiêu dùng nhanh  
có đặc thù là áp lực cạnh tranh rất cao do số lượng doanh nghiệp tham gia rất nhiều, lĩnh vực này cũng được  
xem là mảnh đất màu mỡ và tiềm năng phát triển rất lớn, do đó dù tốn kém các doanh nghiệp vẫn không  
ngừng chi tiền vào các hoạt động tiếp thị để gia tăng doanh số và giữ vững thị phần [3]. Một trong những  
cách thức để đẩy mạnh chiến dịch quảng bá sản phẩm của các doanh nghiệp trong lĩnh vực hàng tiêu dùng  
nhanh hiện nay là bắt tay cùng người nổi tiếng. Nhìn chung, một số doanh nghiệp cũng đã gặt hái được  
thành công với cách thức này. Nhờ khả năng thu hút chú ý cùng lực lượng người hâm mộ lớn, những người  
nổi tiếng đã trợ giúp các nhãn hàng trong nhiều hoạt động như tiếp cận khách hàng, giúp khách hàng nhận  
biết thương hiệu, qua đó tạo ra thái độ tích cực đối với thương hiệu/sản phẩm và đẩy mạnh ý định mua hàng  
của họ [4]. Tuy nhiên việc sử dụng người nổi tiếng được ví như dùng con dao hai lưỡi, lợi ích luôn đi kèm  
với rủi ro, nghĩa là nó có thể mang lại kết quả tích cực mà cũng có thể mang lại kết quả tiêu cực [2]. Với  
mục tiêu là tìm hiểu tác động của bảo chứng thương hiệu dùng người nổi tiếng lên thái độ của khách hàng  
đối với thương hiệu và ý định mua của khách hàng đối với các thương hiệu hàng tiêu dùng nhanh, đề tài  
“Tác động của người nổi tiếng bảo chứng thương hiệu lên thái độ đối với thương hiệu và ý định mua sắm  
của người tiêu dùng – Một nghiên cứu trong ngành hàng tiêu dùng nhanh tại Tp.HCM” được hình thành.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT  
2.1. Các khái niệm nghiên cứu  
Bảo chứng thương hiệu của người nổi tiếng (Celebrity Endorser): Bảo chứng thương hiệu của người  
nổi tiếng được định nghĩa là việc một cá nhân có được sự công nhận của cộng đồng và họ sử dụng sự công  
nhận đó để đại diện cho một mặt hàng tiêu dùng bằng cách góp mặt cùng mặt hàng đó trên quảng cáo  
(McCracken, 1989).  
FMCG (Fast Moving Consumer Goods): Hàng tiêu dùng nhanh là những sản phẩm được di chuyển ra  
khỏi các kệ của các cửa bán lẻ một cách nhanh chóng, do đó đòi hỏi một sự bổ sung các sản phẩm tiếp theo  
liên tục. Hàng tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm tạp hóa,… được bán trong các siêu thị cũng như các  
băng, đĩa được bán ở các cửa hàng âm nhạc (Law, 2009).  
Sự đáng tin của người nổi tiếng (Celebrity Trustworthiness): Sự đáng tin của người nổi tiếng được xem  
là ngưởi trung thực, chính trực và đáng tin tưởng theo cảm nhận của khách hàng [2]. Các nhà tiếp thị tận  
dụng lợi ích của sự đáng tin bằng cách lựa chọn những người nổi tiếng được công nhận rộng rãi là trung  
thực và đáng tin cậy để đại diện cho sản phẩm/thương hiệu của mình [5].  
Tính chuyên môn của người nổi tiếng (Celebrity Expertise): Tính chuyên môn của người nổi tiếng được  
định nghĩa là mức độ mà người nổi tiếng được nhìn nhận là nguồn thông tin có giá trị [2]. Còn theo Ohanian  
[6] thì tính chuyên môn là mức độ mà người nổi tiếng được nhận định là một người có năng lực, chuyên  
môn, kinh nghiệm, kiến thức và kỹ năng.  
Sự hấp dẫn của người nổi tiếng (Celebrity Attractiveness): Sự hấp dẫn của người nổi tiếng được truyền  
tải đến khách hàng thông qua cân nặng, chiều cao, vẻ đẹp khuôn mặt của một con người và chúng được  
xem là những yếu tố được đánh giá đầu tiên bởi người đối diện [7]. Còn theo Patra và Datta [8] thì sự hấp  
dẫn của người nổi tiếng không chỉ là vẻ đẹp ngoại hình mà còn là sự kết hợp của tất cả các yếu tố mà khách  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
110  
TÁC ĐỘNG CỦA BẢO CHỨNG THƯƠNG HIỆU DÙNG NGƯỜI NỔI TIẾNG LÊN THÁI ĐỘ  
ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VÀ Ý ĐỊNH MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG - MỘT NGHIÊN CỨU  
TRONG NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TẠI TP.HCM  
có thể nghĩ đến khi đánh giá về người nổi tiếng đang đại diện cho sản phẩm/thương hiệu như phong cách  
sống, kỹ năng,…  
Sự tương đồng với người nổi tiếng (Celebrity Similarity): Sự tương đồng là mức độ hòa hợp giữa người  
nổi tiếng và khách hàng về các yếu tố như tuổi, giới tính, sắc tộc, phong cách sống, ngoại hình,… [9].  
Erdogan [2] cho biết khách hàng dễ bị ảnh hưởng bởi những người bảo chứng có sự tương đồng với họ,  
nếu tồn tại những điểm chung như sở thích hay phong cách sống, mối liên kết giữa hai bên sẽ được tạo lập.  
Sự yêu thích đối với người nổi tiếng (Celebrity Likeability): McGuire [10] cho rằng sự yêu thích đối với  
người nổi tiếng là sự cảm mến của khách hàng dành cho người nổi tiếng vì vẻ đẹp ngoại hình và nhân cách  
đạo đức ở họ. Nhiều nghiên cứu đã khẳng định một nhà bảo chứng sẽ tạo được ảnh hưởng và thuyết phục  
lên nhóm khách hàng mục tiêu nếu họ là người đáng mến [11].  
Sự quen thuộc với người nổi tiếng (Celebrity Familiarity): Theo McGuire [10] thì sự quen thuộc với  
người nổi tiếng là những hiểu biết của khách hàng về người nổi tiếng thông qua những gì họ đã thể hiện.  
Mức độ thân thuộc cảm nhận ở người nổi tiếng càng cao thì khả năng khả năng bị ảnh hưởng từ người nổi  
tiếng càng lớn. Đây được gọi là hiệu ứng tiếp xúc thường xuyên và là một hiệu ứng tâm lý mà thông qua  
đó, con người sẽ hình thành sự yêu thích lên một đối tượng khi cảm thấy quen thuộc và thường xuyên tiếp  
xúc với đối tượng đó [12].  
Sự phù hợp của người nổi tiếng với thương hiệu/sản phẩm (Brand/Product Match-up): Sự phù hợp  
giữa người nổi tiếng với thương hiệu/sản phẩm được phát biểu là hình tượng người nổi tiếng và thông điệp  
của sản phẩm phải có sự phù hợp lẫn nhau để quảng cáo đạt được tính hiệu quả [13]. Kamins và Gupta [14]  
nhận định tồn tại sự phù hợp giữa người nổi tiếng và thương hiệu/sản phẩm sẽ giúp gia tăng sự đáng tin và  
hấp dẫn ở nhà bảo chứng thương hiệu.  
Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu (Customer’s Attitude Towards Brand): Thái độ của  
khách hàng đối với thương hiệu được định nghĩa là sự đánh giá nội bộ của một cá nhân về một thương hiệu  
[15]. Theo Phelps và Hoy [16] thì thái độ của khách hàng đối với thương hiệu được định nghĩa là tình trạng  
thiên về phản ứng theo cách thức đồng tình hoặc không đồng tình của một cá nhân đối với một thương hiệu  
cụ thể sau khi họ nhận được các kích tác quảng cáo từ thương hiệu đó.  
Ý định mua (Purchase Intention): Khan et al. [17] định nghĩa ý định mua là ý định của khách hàng về  
việc mua sản phẩm của một thương hiệu mà họ đã lựa chọn sau quá trình đánh giá sản phẩm. Ngoài ra, ý  
định mua còn nói về khả năng mà một người sẽ mua một sản phẩm [17].  
2.2. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu  
Các giả thuyết  
Sự đáng tin của người nổi tiếng và Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu: Ohanian [6] đã phát  
biểu rằng khi một người nổi tiếng được nhìn nhận là càng đáng tin, thông điệp mà họ truyền đi sẽ càng có  
sức ảnh hưởng và người nhận sẽ càng hòa mình vào thông điệp. Sự đáng tin của người nổi tiếng được xem  
là một công cụ hữu ích và hiệu quả nhất giúp chiếm được lòng tin của khách hàng, khiến họ tin tưởng vào  
thương hiệu hơn [6]. Xét về ảnh hưởng của sự đáng tin lên sự thay đổi thái độ, Miller và Basehart [18] đã  
thực hiện một thử nghiệm và nhận thấy khi sự đáng tin cảm nhận ở người phát ngôn cao, sự thay đổi thái  
độ nhiều khả năng xảy ra hơn. Nhiều nghiên cứu cũng đã khẳng định tác động tích cực của sự đáng tin ở  
người nổi tiếng lên thái độ người tiêu dùng đối với thương hiệu ([19]; [20]; [21]). Vì vậy, giả thuyết H1 có  
thể được phát biểu như sau:  
H1: Sự đáng tin của người nổi tiếng và Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu có mối quan hệ  
đồng biến.  
Tính chuyên môn của người nổi tiếng và Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu: Aaker và Myers  
[22], và Ohanian [6] cho biết tính chuyên môn của người nổi tiếng có ảnh hưởng đến nhận định của khách  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
TÁC ĐỘNG CỦA BẢO CHỨNG THƯƠNG HIỆU DÙNG NGƯỜI NỔI TIẾNG LÊN THÁI ĐỘ  
ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VÀ Ý ĐỊNH MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG - MỘT NGHIÊN CỨU  
TRONG NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TẠI TP.HCM  
111  
hàng về chất lượng sản phẩm và những người nổi tiếng có nhiều kiến thức và kỹ năng hơn sẽ là những người  
có năng lực khuyến khích tiêu dùng mạnh mẽ hơn so với các nhà bảo chứng có chuyên môn thấp. Nhiều  
nghiên cứu cũng đã khẳng định người nổi tiếng có chuyên môn cao sẽ tạo được sức thuyết phục lớn hơn và  
tác động tích cực lên thái độ đối của khách hàng đối với thương hiệu đó ([6]; [2]; [19]; [21]). Vì vậy, giả  
thuyết H2 có thể được phát biểu như sau:  
H2: Tính chuyên môn của người nổi tiếng và Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu có mối quan  
hệ đồng biến.  
Sự hấp dẫn của người nổi tiếng và Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu: Các nghiên cứu về sự  
hấp dẫn của ngoại hình đã chứng minh sở dĩ người nổi tiếng tạo được hiệu quả thuyết phục là do khách  
hàng muốn được giống và muốn được khẳng định mình như người nổi tiếng [23]. Một số nghiên cứu đã  
chứng minh người nổi tiếng sở hữu ngoại hình đẹp và có hình tượng phù hợp với sản phẩm/thương hiệu thì  
khách hàng sẽ có khuynh hướng hình thành thái độ tích cực với sản phẩm/thương hiệu đó ([24]; [19]; [21]).  
Vì vây, giả thuyết H3 có thể được phát biểu như sau:  
H3: Sự hấp dẫn của người nổi tiếng và Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu có mối quan hệ  
đồng biến.  
Sự tương đồng với người nổi tiếng và Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu: Kelman [25] đã  
biện luận rằng khách hàng có xu hướng thay đổi thái độ khi họ tìm thấy sự tương đồng giữa họ và người  
nổi tiếng thông qua một quá trình tâm lý đó là quá trình nhận diện. Khách hàng sẽ có khuynh hướng nhìn  
nhận những người nổi tiếng tương đồng với họ là những người hấp dẫn và đáng tin cậy hơn, vì vậy họ dễ  
dàng chấp nhận các thông điệp người nổi tiếng đó đưa ra. Thêm vào đó Aaker et al. [26] cũng đã chứng  
minh những quảng cáo có mặt người đại diện mà khách hàng nhận thấy có sự tương đồng với họ thì sẽ  
khiến khách hàng nhận ra họ chính là khán giả mục tiêu của quảng cáo đó, điều này dẫn đến thái độ tích  
cực của họ về thương hiệu đang được quảng bá. Vì vậy, giả thuyết H4 có thể được phát biểu như sau:  
H4: Sự tương đồng với người nổi tiếng và Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu có mối quan hệ  
đồng biến.  
Sự yêu thích đối với người nổi tiếng và Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu: Dựa trên một  
nghiên cứu thực hiện bởi Kahle và Homer [24] thì một thương hiệu được phát ngôn bởi người nổi tiếng nhìn  
chung sẽ được yêu thích hơn là được phát ngôn bởi người không nổi tiếng, do đó người nổi tiếng thường được  
các thương hiệu sử dụng như là một cơ sở thuyết phục đối với khách hàng. Nghiên cứu của Phạm Thị Minh  
Lý và Nguyễn Thúy Vy [27] cũng đã chứng minh sự yêu thích của khách hàng đối với người nổi tiếng có  
tác động tích cực lên thái độ của họ đối với quảng cáo có sự tham gia của người nổi tiếng. Vì vậy, giả thuyết  
H5 có thể được phát biểu như sau:  
H5: Sự yêu thích đối với người nổi tiếng và Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu có mối quan  
hệ đồng biến.  
Sự quen thuộc với người nổi tiếng và Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu: Mức độ quen thuộc  
giữa khách hàng và người nổi tiếng càng cao thì nhận thức của khách hàng về người nổi tiếng càng chi tiết  
và đó là cơ sở hình thành thái độ của khách hàng đối với người nổi tiếng [28]. Rose [29] cho rằng việc  
khách hàng tiếp xúc thường xuyên với người nổi tiếng sẽ tạo ra cảm giác quen thuộc và chính điều này tạo  
ra cảm giác thoải mái, tin tưởng, từ đó hình thành thái độ tích cực của khách hàng đối với người nổi tiếng.  
Vì vậy, giả thuyết H6 có thể được phát biểu như sau:  
H6: Sự quen thuộc với người nổi tiếng và Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu có mối quan hệ  
đồng biến.  
Sự phù hợp của người nổi tiếng với thương hiệu/sản phẩm và Thái độ của khách hàng đối với thương  
hiệu: Theo Till và Busler [30] thì một người càng nổi tiếng sẽ càng tạo được nhiều sức ảnh hưởng nếu có  
sự phù hợp giữa họ và thương hiệu/sản phẩm được bảo chứng. Sự phù hợp là yếu tố quan trọng quyết định  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
112  
TÁC ĐỘNG CỦA BẢO CHỨNG THƯƠNG HIỆU DÙNG NGƯỜI NỔI TIẾNG LÊN THÁI ĐỘ  
ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VÀ Ý ĐỊNH MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG - MỘT NGHIÊN CỨU  
TRONG NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TẠI TP.HCM  
tính hiệu quả của quá trình bảo chứng [14] và khách hàng cảm nhận mức độ phù hợp giữa người nổi tiếng  
và thương hiệu/sản phẩm được bảo chứng càng cao thì hiệu quả quá trình bảo chứng càng lớn [31]. Những  
quảng cáo có độ phù hợp cao giữa người nổi tiếng và thương hiệu/sản phẩm cũng được chứng minh là tạo  
ra thái độ tích cực đáng kể của khách hàng đối với những quảng cáo đó [32]. Đồng thời một số nghiên cứu  
cũng khẳng định có sự ảnh hưởng tích cực của sự phù hợp giữa người nổi tiếng và thương hiệu/sản phẩm  
lên thái độ của khách hàng đối với thương hiệu/sản phẩm đó ([19]; [21]). Vì vậy, giả thuyết H7 có thể được  
phát biểu như sau:  
H7: Sự phù hợp của người nổi tiếng với thương hiệu/sản phẩm và Thái độ của khách hàng đối với  
thương hiệu có mối quan hệ đồng biến.  
Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu và Ý định mua: MacKenzie et al. [33] đã chứng minh rằng  
khách hàng hình thành thái độ tích cực đối với thương hiệu nào đó thì họ có khuynh hướng mua hàng từ  
các thương hiệu đó. Pradhan et al. (2014) cũng cho rằng ý định mua của khách hàng đối với một thương  
hiệu phát sinh trên cơ sở thái độ tích cực của họ đối với thương hiệu đó. Nhiều nghiên cứu cho thấy thái độ  
của khách hàng đối với thương hiệu có ảnh hưởng tích cực đáng kể lên ý định mua của khách hàng ([15];  
[34]; [35]). Vì vậy, giả thuyết H8 có thể được phát biểu như sau:  
H8: Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu và Ý định mua có mối quan hệ đồng biến.  
Mô hình nghiên cứu  
Mô hình nghiên cứu được đề xuất trong Hình 1 dựa vào nghiên cứu của Ha và Lam [21].  
Sự đáng tin của người nổi tiếng  
(Celebrity Trustworthiness)  
Tính chuyên môn của người nổi  
tiếng (Celebrity Expertise)  
H1+  
Sự hấp dẫn của người nổi tiếng  
H2+  
(Celebrity Attractiveness)  
H3+  
Thái độ của khách hàng đối với  
thương hiệu (Customer’s  
Attitude Towards Brand)  
Sự tương đồng với người nổi  
tiếng (Celebrity Similarity)  
Ý định mua  
(Purchase Intention)  
H4+  
H5+  
H6+  
H7+  
H8+  
Sự yêu thích đối với người nổi  
tiếng (Celebrity Likeability)  
Sự quen thuộc với người nổi  
tiếng (Celebrity Familiarity)  
Sự phù hợp của người nổi tiếng  
với thương hiệu/sản phẩm  
(Brand/Product Match-up)  
Hình 1: Mô hình nghiên cứu  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
TÁC ĐỘNG CỦA BẢO CHỨNG THƯƠNG HIỆU DÙNG NGƯỜI NỔI TIẾNG LÊN THÁI ĐỘ  
ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VÀ Ý ĐỊNH MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG - MỘT NGHIÊN CỨU  
TRONG NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TẠI TP.HCM  
113  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước như sau:  
Nghiên cứu sơ bộ định tính: Được tiến hành bằng cách phỏng vấn tay đôi với 10 khách hàng có ý định  
mua/đã từng mua hàng tiêu dùng nhanh thông qua một dàn bài lập sẵn gồm nội dung các câu hỏi với mục  
đích khám phá/hiệu chỉnh thang đo/yếu tố. Nội dung các biến quan sát trong nghiên cứu kế thừa và có hiệu  
chỉnh từ nghiên cứu của Nguyen và Nguyen (2017). Kết quả của nghiên cứu sơ bộ định tính cho thấy thang  
đo Sự đáng tin của người nổi tiếng có 6 biến quan sát [6], thang đo Tính chuyên môn của người nổi tiếng  
có 5 biến quan sát [6], thang đo Sự hấp dẫn của người nổi tiếng có 6 biến quan sát [6], thang đo Sự tương  
đồng với người nổi tiếng có 5 biến quan sát [36], thang đo Sự yêu thích đối với người nổi tiếng có 5 biến  
quan sát [36], thang đo Sự quen thuộc với người nổi tiếng [36], thang đo Sự phù hợp của người nổi tiếng  
với thương hiệu/sản phẩm có 5 biến quan sát [19], thang đo Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu  
có 6 biến quan sát [19], thang đo Ý định mua có 4 biến quan sát [37] (xem Bảng 2).  
Nghiên cứu chính thức định lượng: Được thực hiện thông qua việc khảo sát bằng bảng câu hỏi với các  
khách hàng có ý định mua/đã từng mua hàng tiêu dùng nhanh thông qua phương pháp lấy mẫu thuận tiện.  
Tổng số mẫu hợp lệ thu thập được là 311. Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 điểm được sử dụng từ 1  
(hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (hoàn toàn đồng ý). Dữ liệu thu thập được tiến hành kiểm tra, chọn lọc và  
tiến hành thực hiện thống kê mô tả mẫu thu thập được, các thang đo được đánh giá bằng phương pháp độ  
tin cậy thông qua Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng phép trích Principal Axis  
Factoring và phép quay Promax, phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và các giả thuyết được kiểm định qua  
phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) bằng phần mềm SPSS và AMOS.  
4. KẾT QUẢ  
Mô tả mẫu  
Kết quả mô tả mẫu dữ liệu được thu thập từ 311 khách hàng được mô tả ở Bảng 1.  
Bảng 1: Mô tả mẫu (n = 311)  
Giới tính  
Tần số Tỷ lệ %  
Độ tuổi  
51,4 18-25 tuổi  
48,6 26-35 tuổi  
100,0 36-45 tuổi  
Tần số Tỷ lệ %  
Nam  
160  
151  
311  
109  
90  
35,0  
28,9  
Nữ  
Tổng  
65  
20,9  
Nghề nghiệp  
Tần số Tỷ lệ % Trên 45 tuổi  
47  
15,1  
Sinh viên  
38  
19  
12,2  
Tổng  
311  
100,0  
Lao động phổ thông  
Nhân viên văn phòng/Kỹ thuật  
Nội trợ/Hưu trí/Đang tìm việc  
Khác  
6,1 Tình trạng hôn nhân Tần số Tỷ lệ %  
151  
34  
48,6 Độc thân  
10,9 Kết hôn  
152  
159  
311  
48,9  
51,1  
69  
22,2  
Tổng  
Trình độ học vấn  
100,0  
Tổng  
311  
100,0  
Tần số Tỷ lệ %  
Thu nhập hàng tháng  
Dưới 5 triệu VNĐ  
Tần số Tỷ lệ % THPT trở xuống  
79  
41  
25,4  
13,2  
72  
111  
92  
23,2 Trung cấp/Cao đẳng  
35,7 Đại học  
Từ 5 đến dưới 10 triệu VNĐ  
Từ 10 đến dưới 20 triệu VNĐ  
Từ 20 dưới 30 triệu VNĐ  
Từ 30 triệu VNĐ trở lên  
Tổng  
131  
60  
42,1  
29,6 Sau đại học  
19,3  
22  
7,1  
4,5  
Tổng  
311  
100,0  
14  
311  
100,0  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
114  
TÁC ĐỘNG CỦA BẢO CHỨNG THƯƠNG HIỆU DÙNG NGƯỜI NỔI TIẾNG LÊN THÁI ĐỘ  
ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VÀ Ý ĐỊNH MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG - MỘT NGHIÊN CỨU  
TRONG NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TẠI TP.HCM  
Đánh giá và gạn lọc thang đo  
Các thang đo được đánh giá sơ bộ bằng phân tích độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân  
tích nhân tố khám phá (EFA).  
Kết quả đánh giá độ tin cậy cho thấy có 6 biến quan sát bị loại (1 biến quan sát của thang đo Sự tương đồng  
với người nổi tiếng, 2 biến quan sát của thang đo Sự yêu thích đối với người nổi tiếng, 1 biến quan sát của  
thang đô Sự phù hợp của người nổi tiếng với thương hiệu/sản phẩm, 2 biến quan sát của thang đo Thái độ  
của người nổi tiếng đối với thương hiệu) (xem Bảng 2) do có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3; và  
sau khi loại 6 biến này thì 9 thang đo có Cronbach’s Alpha từ 0,789-0,928 đều lớn hơn 0,7 và các biến quan  
sát đều có hệ số tương quan biến-tổng lớn hơn 0,3, vì vậy có thể kết luận 9 thang đo này đều đạt độ tin cậy.  
Sau khi đánh giá độ tin cậy thì 40 biến quan sát còn lại sẽ được đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA)  
và kết quả cho thấy có 9 nhân tố được trích ra (đã loại 6 biến quan sát do có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,5,  
gồm: 2 biến quan sát thuộc thang đo Sự đáng tin của người nổi tiếng, 1 biến quan sát của thang đo Tính  
chuyên môn của người nổi tiếng, 2 biến quan sát của thang đo Sự hấp dẫn của người nổi tiếng, 1 biến quan  
sát của thang đo Sự quen thuộc với người nổi tiếng (xem Bảng 2).  
Sau khi phân tích nhân tố khám phá (EFA), 9 nhân tố được trích ra sẽ đưa vào phân tích nhân tố khẳng định  
(CFA). Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (xem Hình 2) cho thấy mô hình này có 491 bậc tự do, Chi-  
square bằng 900,940, p bằng 0,000; tuy nhiên với Chi-square/df bằng 1,835 nhỏ hơn 2, CFI bằng 0,935 và  
TLI bằng 0,935 đều lớn hơn 0,9 và RMSEA bằng 0,052 nhỏ hơn 0,08; vì vậy, có thể kết luận mô hình này  
phù hợp với dữ liệu thị trường [38].  
Đồng thời qua Bảng 2, có thể thấy hệ số tải chuẩn hoá của các biến quan sát có giá trị từ 0,564 đến 0,927  
lớn hơn 0,5, đồng thời phương sai trích của các thang đo AVE có giá trị từ 0,554 đến 0,812 lớn hơn 0,5 nên  
các thang đo đạt giá trị hội tụ. Độ tin cậy tổng hợp (CR) của các thang đo có giá trị từ 0,815 đến 0,928 lớn  
hơn 0,7 nên các thang đo đạt độ tin cậy. Tương quan giữa các khái niệm có giá trị từ 0,000 đến 0,424, thấp  
xa đáng kể với 1 (với p = 0,05) nên các thang đo đạt độ giá trị phân biệt.  
Bảng 2: Kết quả đánh giá thang đo  
Hệ số tải  
chuẩn hóa  
Thang đo và biến quan sát  
Sự đáng tin của người nổi tiếng: Cronbach's Alpha = 0,808; CR = 0,873; AVE = 0,632  
Tôi nhận thấy X là người tôi có thể tin tưởng.  
Tôi nhận thấy X là người chân thành.  
Tôi nhận thấy X là người trung thực.  
Tôi nhận thấy X là người đáng tin cậy.  
***  
0,770  
0,799  
***  
Tôi nhận thấy X là người có uy tín.  
0,822  
0,788  
Tôi nhận thấy X có nhân cách đạo đức tốt.*  
Tính chuyên môn của người nổi tiếng: Cronbach's Alpha = 0,789; CR = 0,815; AVE = 0,528  
Tôi nghĩ X am hiểu về sản phẩm thương hiệu Y.  
Tôi nghĩ X có nhiều trải nghiệm trong việc sử dụng sản phẩm thương hiệu Y.  
Tôi nghĩ X sử dụng sản phẩm thương hiệu Y một cách thành thạo.  
Tôi nghĩ X có đủ kiến thức và kinh nghiệm để đánh giá sản phẩm thương hiệu Y.  
Tôi nghĩ X là chuyên gia trong lĩnh vực sản phẩm.  
0,564  
0,819  
***  
0,732  
0,766  
Sự hấp dẫn của người nổi tiếng: Cronbach's Alpha = 0,854; CR = 0,830; AVE = 0,672  
Tôi nhận thấy X có ngoại hình đẹp.  
Tôi nhận thấy X là một người đầy trí tuệ.  
0,864  
***  
Tôi nhận thấy X có tác phong lịch thiệp, chuyên nghiệp.  
Tôi nhận thấy X có đầy sức cuốn hút.  
0,639  
***  
0,639  
0,808  
Tôi nhận thấy X có nhiều cống hiến cho nghề và xã hội.*  
Tôi nhận thấy X là một người tài giỏi.*  
Sự tương đồng với người nổi tiếng: Cronbach's Alpha = 0,885; CR = 0,886; AVE = 0,660  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
TÁC ĐỘNG CỦA BẢO CHỨNG THƯƠNG HIỆU DÙNG NGƯỜI NỔI TIẾNG LÊN THÁI ĐỘ  
ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VÀ Ý ĐỊNH MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG - MỘT NGHIÊN CỨU  
TRONG NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TẠI TP.HCM  
115  
Tôi nghĩ tôi và X có cùng phong cách sống.  
0,829  
0,776  
**  
0,829  
0,815  
Tôi nghĩ tôi và X không có sự khác biệt về văn hóa.  
Tôi nghĩ tôi và X có cùng sở thích và các mối quan tâm.  
Tôi nghĩ tôi và X có nhiều đặc điểm cá nhân tương tự nhau.*  
Nhìn chung tôi và X có nhiều điểm chung.*  
Sự yêu thích đối với người nổi tiếng: Cronbach's Alpha = 0,863; CR = 0,874; AVE = 0,704  
Tôi thích vẻ đẹp ngoại hình của X.  
**  
Tôi thích cách ứng xử của X.  
0,927  
**  
0,921  
0,636  
Tôi nhận thấy X được nhiều người yêu mến .  
Tôi học hỏi những điều hay từ X để vận dụng vào bản thân .*  
Nhìn chung tôi yêu thích X.*  
Sự quen thuộc với người nổi tiếng: Cronbach's Alpha = 0,864; CR = 0,913; AVE = 0,784  
Tôi thường thấy X trên phim ảnh, sân khấu.  
Tôi thường thấy X trên các phương tiện truyền thông đại chúng.  
Tôi dễ dàng nhận diện X khi nhìn thấy X.*  
0,872  
0,837  
***  
Tôi thấy X rất quen thuộc đối với tôi.*  
0,816  
0,876  
Tôi biết nhiều thông tin về X.*  
Sự phù hợp của người nổi tiếng với thương hiệu/sản phẩm: Cronbach's Alpha = 0,928; CR = 0,928;  
AVE = 0,812  
Tôi cảm thấy tin tưởng vào sự kết hợp giữa X và thương hiệu Y.  
Tôi tin X có sử dụng sản phẩm thương hiệu Y.  
0,899  
0,908  
**  
Tôi nghĩ X nên tiếp tục đại diện cho thương hiệu Y.  
Tôi nghĩ hình tượng của X rất phù hợp để đại diện cho thương hiệu Y.*  
0,896  
Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu: Cronbach's Alpha = 0,847; CR = 0,872; AVE = 0,582  
Tôi nghĩ thương hiệu Y sẽ mang lại cho tôi nhiều trải nghiệm tốt đẹp khi sử dụng.  
Tôi nghĩ thương hiệu Y sẽ mang lại cho tôi sự hài lòng.  
Tôi cảm thấy thích thương hiệu Y.  
0,794  
0,669  
**  
Tôi nghĩ thương hiệu Y là một thương hiệu uy tín.  
**  
Tôi nghĩ sản phẩm của thương hiệu Y có chất lượng tốt.  
Việc X làm gương mặt đại diện của thương hiệu Y giúp tôi thêm tin tưởng vào thương hiệu Y.*  
Ý định mua Cronbach's Alpha = 0,847; CR = 0,849; AVE = 0,584  
Khả năng cao tôi sẽ mua sản phẩm thương hiệu Y.  
Tôi sẽ chủ động tìm hiểu sản phẩm thương hiệu Y.  
Việc X làm gương mặt đại diện của thương hiệu Y cũng là một yếu tố khuyến khích tôi mua  
sản phẩm thương hiệu Y.  
0,768  
0,812  
0,780  
0,802  
0,774  
Tôi sẽ dùng thử sản phẩm thương hiệu Y.  
0,698  
Ghi chú: * biến quan sát bổ sung; ** loại qua đánh giá độ tin cậy, *** loại qua EFA  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
116  
TÁC ĐỘNG CỦA BẢO CHỨNG THƯƠNG HIỆU DÙNG NGƯỜI NỔI TIẾNG LÊN THÁI ĐỘ  
ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VÀ Ý ĐỊNH MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG - MỘT NGHIÊN CỨU  
TRONG NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TẠI TP.HCM  
Hình 2: Mô hình đo lường (CFA)  
4.1. Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính  
Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (xem Hình 3) cho thấy mô hình này có 498 bậc tự do, Chi-  
square bằng 940,860, p bằng 0,000; tuy nhiên với Chi-square/df bằng 1,889 nhỏ hơn 2, TLI bằng 0,921 và  
CFI bằng 0,929 đều lớn hơn 0,9 và RMSEA bằng 0,054 nhỏ hơn 0,08; vì vậy, có thể kết luận mô hình này  
phù hợp với dữ liệu thị trường [38] và 45,5% phương sai của yếu tố Ý định mua được giải thích bởi các  
yếu tố có trong mô hình nghiên cứu.  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
TÁC ĐỘNG CỦA BẢO CHỨNG THƯƠNG HIỆU DÙNG NGƯỜI NỔI TIẾNG LÊN THÁI ĐỘ  
ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VÀ Ý ĐỊNH MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG - MỘT NGHIÊN CỨU  
TRONG NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TẠI TP.HCM  
117  
Hình 3: : Mô hình cấu trúc tuyến tính  
Kết quả ước lượng mô hình nghiên cứu (xem Bảng 3) cho thấy các mối quan hệ kiểm định đều có hệ số hồi  
quy chuẩn hoá dương và có ý nghĩa về mặt thống kê (p < 0,05), do đó các giả thuyết từ H1 đến H8 đều  
được ủng hộ.  
Bảng 3: Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính  
Hệ số  
chuẩn hóa  
Kiểm định  
giả thuyết  
Mối quan hệ  
p
Sự đáng tin của người nổi tiếng → Thái độ của khách hàng đối với  
thương hiệu  
Tính chuyên môn của người nổi tiếng → Thái độ của khách hàng  
đối với thương hiệu  
Sự hấp dẫn của người nổi tiếng → Thái độ của khách hàng đối với  
thương hiệu  
Sự tương đồng với người nổi tiếng → Thái độ của khách hàng đối  
với thương hiệu  
Sự yêu thích đối với người nổi tiếng → Thái độ của khách hàng  
đối với thương hiệu  
Sự quen thuộc với người nổi tiếng → Thái độ của khách hàng đối  
với thương hiệu  
0,323  
0,211  
0,524  
0,215  
0,175  
0,262  
0,001  
0,003  
0,002  
0,002  
0,001  
0,002  
Ủng hộ H1  
Ủng hộ H2  
Ủng hộ H3  
Ủng hộ H4  
Ủng hộ H5  
Ủng hộ H6  
Sự phù hợp của người nổi tiếng đối với thương hiệu/sản phẩm →  
Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu  
Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu → Ý định mua  
0,136  
0,682  
0,011  
0,002  
Ủng hộ H7  
Ủng hộ H8  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
118  
TÁC ĐỘNG CỦA BẢO CHỨNG THƯƠNG HIỆU DÙNG NGƯỜI NỔI TIẾNG LÊN THÁI ĐỘ  
ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VÀ Ý ĐỊNH MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG - MỘT NGHIÊN CỨU  
TRONG NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TẠI TP.HCM  
5. THẢO LUẬN KẾT QUẢ  
Từ kết quả nghiên cứu ở trên cho thấy trong 7 giả thuyết được ủng hộ thì yếu tố sự hấp dẫn của người nổi  
tiếng có tác động tích cực lớn nhất đến thái độ của khách hàng đối với thương hiệu (β = 0,524, p = 0,002).  
Có thể khẳng định rằng một người nổi tiếng có ngoại hình đẹp, tác phong lịch thiệp, tài giỏi và có nhiều  
cống hiến cho nghề và xã hội thì sẽ tạo được ảnh hưởng tích cực nhất lên suy nghĩ và cảm nhận của khách  
hàng trong việc đánh giá thương hiệu. Đối với các sản phẩm tiêu dùng nhanh có giá trị thấp và ít rủi ro,  
khách hàng thường ít cân nhắc trong quá trình mua sắm mà dễ bị thuyết phục xuất phát từ sự ngưỡng mộ  
và mong muốn được giống như người nổi tiếng, họ sẽ có xu hướng quan tâm cũng như đánh giá tích cực  
hơn đối với thương hiệu đang được bảo chứng.  
Sự đáng tin của người nổi tiếng có tác động tích cực lớn thứ hai đến thái độ của khách hàng đối với thương  
hiệu (β = 0,323, p = 0,001). Với vai trò là nhà đại diện cho thương hiệu, một người nổi tiếng có nhân cách  
đạo đức tốt, chân thành, trung thực và uy tín sẽ tạo được sự thiện cảm và niềm tin cho khách hàng, qua đó  
thương hiệu này cũng được ưu ái và được đánh giá tích cực hơn. Vì vậy, việc một thương hiệu chọn người  
nổi tiếng đại diện cho mình được khách hàng đánh giá đáng tin thì thái độ của khách hàng đối với thương  
hiệu đó sẽ tăng.  
Sự quen thuộc với người nổi tiếng có tác động tích cực lớn thứ ba đến thái độ của khách hàng đối với  
thương hiệu (β = 0,262, p = 0,002). Việc khách hàng có cơ hội tiếp xúc thường xuyên, cũng như nhìn thấy  
và có nhiều thông tin về người người nổi tiếng đại diện cho một thương hiệu thì khách hàng có nhiều cơ sở  
để đánh giá đối với thương hiệu đó hơn.  
Sự tương đồng với người nổi tiếng có tác động tích cực lớn thứ tư đến thái độ của khách hàng đối với  
thương hiệu (β = 0,215, p = 0,002). Ngày nay, việc sử dụng người nổi tiếng bảo chứng thương hiệu là lựa  
chọn khá phổ biến của các nhãn hàng với mục đích đưa sản phẩm đến gần hơn với công chúng. Do vậy  
người nổi tiếng cần có sự tương đồng nhất định với nhóm khách hàng mục tiêu để thông điệp quảng cáo  
giành được sự quan tâm và tin tưởng. Điều này cho thấy nếu khách hàng cảm nhận được giữa họ và người  
nổi tiếng đại diện cho một thương hiệu có nhiều sự tương đồng về văn hóa, phong cách sống, có nhiều điểm  
chung cũng nhưng đặc điểm cá nhân thì thái độ của họ đối với thương hiệu đó sẽ tích cực hơn.  
Tính chuyên môn của người nổi tiếng có tác động tích cực lớn thứ năm đến thái độ của khách hàng đối với  
thương hiệu (β = 0,211, p = 0,003). Việc người nổi tiếng là chuyên gia trong lĩnh vực mà họ đang làm đại  
diện thì họ sẽ có đủ kiến thức và kinh nghiệm để đánh giá sản phẩm đang được họ bảo chứng qua đó họ sẽ  
đưa ra những lời khuyên hữu ích đến khách hàng. Một khi khách hàng cảm nhận được nhưng gì mà người  
nổi tiếng cung cấp là hữu ích thì họ sẽ đánh giá cao tính chuyên môn của người nổi tiếng và qua đó có thái  
độ tích hơn đối với thương hiệu mà người nổi tiếng đó đại diện.  
Sự yêu thích đối với người nổi tiếng có tác động tích cực lớn thứ sáu đến thái độ của khách hàng đối với  
thương hiệu (β = 0,175, p = 0,001). Điều này khẳng định khi khách hàng cảm thấy yêu thích một người nổi  
tiếng càng nhiều qua cách ứng xử hay những giá trị tốt đẹp từ người nổi tiếng thì họ sẽ có thái độ tích cực  
hơn đối với thương hiệu mà người nổi tiếng đó đại diện.  
Sự phù hợp của người nổi tiếng đối với thương hiệu/sản phẩm có tác động tích cực nhỏ nhất đến thái độ  
của khách hàng đối với thương hiệu (β = 0,136, p = 0,011). Điều này thể hiện khi khách hàng cảm nhận  
hình tượng của người nổi tiếng phù hợp để đại diện cho thương hiệu, nghĩ rằng người nổi tiếng thực sự có  
sử dụng sản phẩm của thương hiệu đó, đồng thời tin tưởng vào sự kết hợp giữa người nổi tiếng và thương  
hiệu, thì đánh giá của khách hàng về thương hiệu là càng tích cực. Hình tượng của người nổi tiếng phù hợp  
với thương hiệu/sản phẩm là một tiêu chí khá quan trọng quyết định tính hiệu quả của quá trình bảo chứng.  
Trước hết vì họ là người có kiến thức sâu rộng trong lĩnh vực đang đại diện, hơn nữa họ là đối tượng sử  
dụng sản phẩm nên sẽ có trải nghiệm chân thật và đánh giá chuẩn xác về sản phẩm, đồng thời việc khách  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
TÁC ĐỘNG CỦA BẢO CHỨNG THƯƠNG HIỆU DÙNG NGƯỜI NỔI TIẾNG LÊN THÁI ĐỘ  
ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VÀ Ý ĐỊNH MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG - MỘT NGHIÊN CỨU  
TRONG NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TẠI TP.HCM  
119  
hàng tin tưởng vào sự kết hợp giữa người nổi tiếng và thương hiệu thì sẽ dẫn tới thái độ tích cực đối với  
thương hiệu.  
Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu có tác động tích cực đáng kể đến ý định mua (β = 0,682, p =  
0,002). Điều này thể hiện rằng khi khách hàng đánh giá sản phẩm của một thương hiệu càng có chất lượng  
tốt, cảm thấy hài lòng và có nhiều trải nghiệm tốt đẹp khi sử dụng sản phẩm của thương đó thì ý định mua  
sắm của họ càng cao.  
6. KẾT LUẬN  
Từ những thảo luận phần trên, tác giả đề xuất các hàm ý quản trị như sau:  
Để tăng mức độ hấp dẫn của người nổi tiếng đối với thái độ của khách hàng thì các doanh nghiệp thuộc  
lĩnh vực hàng tiêu dùng nhanh cần đặc biệt chú trọng chọn người nổi tiếng có ngoại hình đẹp, tác phong  
lịch thiệp, tài giỏi và có nhiều cống hiến dành cho nghề và xã hội để thu hút nhóm khách hàng mục tiêu.  
Khi đó các đặc tính nổi bật của người nổi tiếng sẽ hỗ trợ nâng tầm giá trị của thương hiệu, giúp thương hiệu  
được khách hàng đánh giá tích cực hơn.  
Hiện nay xảy ra nhiều vụ bê bối đời tư của người nổi tiếng gây ảnh hưởng tiêu cực không nhỏ đến thương  
hiệu họ đang bảo chứng. Vì thế các doanh nghiệp cần quan tâm xem xét tiểu sử và quá trình hoạt động nghề  
nghiệp của người nổi tiếng để đảm bảo lựa chọn được người nổi tiếng đáng tin. Đồng thời cần có hợp đồng  
ràng buộc để người nổi tiếng tuân thủ việc không vướng vào scandal, chất kích thích, hay các hành vi trái  
đạo đức, trái pháp luật, trái thuần phong mỹ tục,... nhằm giữ gìn hình tượng bản thân lẫn thương hiệu tốt  
đẹp trong mắt khách hàng.  
Sự quen thuộc với người nổi tiếng là những hiểu biết của khách hàng về người nổi tiếng thông qua những  
gì họ đã thể hiện ra trước công chúng. Mức độ quen thuộc cảm nhận ở người nổi tiếng càng cao thì khả  
năng khách hàng bị ảnh hưởng từ người nổi tiếng càng lớn. Vì vậy doanh nghiệp cần ưu tiên hợp tác với  
những người nổi tiếng là tâm điểm thu hút chú ý, có tần suất xuất hiện cao trên các phương tiện truyền  
thông như internet, tivi, radio, báo,… Quá trình tiếp xúc thường xuyên sẽ giúp khách hàng gia tăng cảm  
giác thoải mái, yêu mến và tin tưởng vào người nổi tiếng, qua đó thương hiệu cũng sẽ đón nhận được nhiều  
đánh giá tích cực.  
Từ việc khách hàng dễ bị ảnh hưởng bởi những người bảo chứng có sự tương đồng với họ nên nếu tồn tại  
những điểm chung cùng nhau thì mối liên kết giữa hai bên sẽ được tạo lập. Do vậy, doanh nghiệp nên có  
chiến lược chọn lựa người nổi tiếng sở hữu phong cách sống và các đặc điểm cá nhân như tính cách, tuổi  
tác, giới tính, ngoại hình, học vấn,… tương tự với nhóm khách hàng mục tiêu. Có như vậy thông điệp  
thương hiệu mà họ truyền tải mới trở nên đáng tin cậy và dễ dàng được khách hàng chấp nhận. Có thể nhận  
thấy người nổi tiếng là chuyên gia trong lĩnh vực đang làm đại diện, có đủ kiến thức và kinh nghiệm để  
đánh giá sản phẩm, đồng thời am hiểu và nhiều trải nghiệm đối với sản phẩm thì khách hàng sẽ đánh giá  
tích cực hơn về thương hiệu đang được bảo chứng. Doanh nghiệp cần hợp tác với những người nổi tiếng  
mà chuyên môn của họ phù hợp với lĩnh vực sản phẩm. Bên cạnh đó người nổi tiếng cần tích cực tương tác  
với khách hàng thông qua các hoạt động như cung cấp thông tin, giải đáp thắc mắc và chia sẻ trải nghiệm  
khi sử dụng sản phẩm để hoạt động bảo chứng càng gia tăng thêm tính thuyết phục.  
Từ lâu nay không thể phủ nhận sức hút mãnh liệt của những người nổi tiếng khi xung quanh họ là lực lượng  
người hâm mộ hùng hậu luôn dõi theo và ủng hộ họ trong từng bước đường hoạt động. Vậy nên với mục  
đích khơi dậy thiện cảm trong lòng khách hàng dành cho thương hiệu, các doanh nghiệp có thể hợp tác với  
những người nổi tiếng đang là đối tượng yêu thích của nhóm người tiêu dùng mục tiêu. Thì từ sự yêu thích  
đối với người nổi tiếng, khách hàng cũng sẽ ưu ái và sẵn sàng ủng hộ cho thương hiệu.  
Sự phù hợp liên quan đến hình tượng người nổi tiếng và thông điệp của thương hiệu phải có sự đồng điệu  
với nhau để hoạt động quảng bá phát huy được tính hiệu quả. Nếu doanh nghiệp chọn người nổi tiếng không  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
120  
TÁC ĐỘNG CỦA BẢO CHỨNG THƯƠNG HIỆU DÙNG NGƯỜI NỔI TIẾNG LÊN THÁI ĐỘ  
ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VÀ Ý ĐỊNH MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG - MỘT NGHIÊN CỨU  
TRONG NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TẠI TP.HCM  
phù hợp, khách hàng sẽ đánh giá xấu người nổi tiếng vì cho rằng họ bảo chúng thương hiệu chỉ vì tiền, hoặc  
người nổi tiếng quá nổi bật sẽ thu hút hết sự chú ý của khách hàng mục tiêu vào bản thân mình thay vì là  
thương hiệu. Thêm vào đó doanh nghiệp cần thể hiện cho khách hàng thấy người nổi tiếng thực sự có sử  
dụng thương hiệu đang bảo chứng, vì chỉ khi trực tiếp sử dụng và tiếp xúc đủ lâu dài với sản phẩm, người  
nổi tiếng mới có trải nghiệm chân thật và đưa ra những đánh giá chuẩn xác nhất về sản phẩm.  
Thái độ của khách hàng đối với thương hiệu có tác động tích cực đáng kể đến ý định mua. Các doanh nghiệp  
thuộc lĩnh vực hàng tiêu dùng nhanh cần đẩy mạnh tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm có sự góp mặt của  
người nổi tiếng, qua đó cung cấp thông tin và phát mẫu dùng thử để tăng cường kiến thức, trải nghiệm,  
cũng như lòng tin của khách hàng đối với thương hiệu. Khi khách hàng cảm nhận thương hiệu có chất lượng  
của sản phẩm tốt và hài lòng về sản phẩm, bên cạnh đó còn được bảo chứng bởi một người có danh tiếng,  
thì chắc chắn khách hàng sẽ càng tin tưởng vào thương hiệu và ý định mua sắm sẽ tăng cao.  
Nghiên cứu này còn một số hạn chế như việc sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện nên có thể dữ liệu  
thu thập được có tính đại diện chưa cao cũng như chỉ mới nghiên cứu ở khu vực Tp.HCM; và nghiên cứu  
cứu chưa thực hiện cho một sản phẩm cụ thể. Như vậy, các nghiên cứu tiếp theo có thể thực hiện với phạm  
vi rộng hơn cũng như kết hợp phương pháp lấy mẫu xác suất để tăng độ chính xác của kết quả; và nghiên  
cứu cũng có thể thực hiện cho một sản phẩm cụ thể.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]  
[2]  
[3]  
Aaker, J. L., Brumbaugh, A. M., & Grier, S. A. (2000). Nontarget markets and viewer distinctiveness: The  
impact of target marketing on advertising attitudes. Journal of Consumer Psychology, 9(3), 127-140.  
Aaker, D. A.,  
&
Myers, J. G. (1987),  
Advertising Management (3th edition).  
Englewood Cliffs, New Jersey: Prentice-Hall, Inc.  
Amos, C., Holmes, G., & Strutton, D. (2008). Exploring the relationship between celebrity endorser effects  
and advertising effectiveness: A quantitative synthesis of effect size. International Journal of Advertising,  
27(2), 209-234.  
[4]  
[5]  
[6]  
[7]  
[8]  
[9]  
Bardia, Y. H., Abed, A., & Majid, N. Z. (2011). Investigate the impact of celebrity endorsement on brand  
image. European Journal of Scientific Research, 58(1), 116-132.  
Cohen, J. B., & Golden, E. (1972). Informational social influence and product evaluation. Journal of Applied  
Psychology, 56, 54-59.  
Erdogan, B. Z. (1999). Celebrity endorsement: A literature review. Journal of Marketing Management, 15(4),  
291-314.  
Friedman, H., & Friedman, L., (1979). Endorser effectiveness by product type. Journal of Advertising  
Research, 19, 63-71  
Goldsmith, R., Lafferty, B., & Newell, S. (2000). The impact of corporate credibility and celebrity credibility  
on consumer reaction to advertisements and brands. Journal of Advertising, 29(3), 43–54.  
Greene, W. F. (1992). Observations: What drives commercial liking?. Journal of Advertising Research, 32(2),  
65-68.  
[10] Gurel-Atay, E., & Kahle, L. (2010). Celebrity endorsements and advertising effectiveness: The importance of  
value congruence. Advances in Consumer Research-North American Conference Proceedings, 37, 807-819.  
[11] Ha, N. M., & Lam, N. H. (2016). The effects of celebrity endorsement on customer’s attitude toward brand and  
purchase intention. International Journal of Economics and Finance, 9(1), 64-77.  
[12] Hasselmo, M. E., Wilson, M. A., Anderson, B. R., & Bower, J. M. (1990). Associative memory function in  
piriform (olfactory) cortex: Computational modeling and neuropharmacology. Cold Spring Harbor Symposia  
on Quantitative Biology, 55, 599-610.  
[13] Jamil, R. A., & Hassan, S. R. (2014). Influence of celebrity endorsement on consumer purchase intention for  
existing products: A comparative study. Journal of Management Info, 4(1), 1-23.  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
TÁC ĐỘNG CỦA BẢO CHỨNG THƯƠNG HIỆU DÙNG NGƯỜI NỔI TIẾNG LÊN THÁI ĐỘ  
ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VÀ Ý ĐỊNH MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG - MỘT NGHIÊN CỨU  
TRONG NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TẠI TP.HCM  
121  
[14] Kamins, M. A. (1990). An investigation into the match-up hypothesis in celebrity advertising: When beauty  
may be only skin deep. Journal of Advertising, 19(1), 4–13.  
[15] Kamins, M. A., & Gupta, K., (1994). Congruence between spokesperson and product type: A match-up  
hypothesis perspective. Psychology & Marketing. 11(6), 569–586.  
[16] Khan, I., Ghauri, T. A., & Majeed, S. (2012). Impact of brand related attributes on purchase intention of  
customers: A study about the customers of Punjab, Pakistan. Interdisciplinary Journal of Contemporary  
Research in Business, 4(3), 194-200.  
[17] Kahle, L. R., & Homer, P. (1985). Physical attractiveness of the celebrity endorser: A social adaptation  
perspective. Journal of Consumer Research, 11(4), 954–961.  
[18] Kelman, H. C. (1961). Processes of opinion change. Public Opinion Quarterly, 33(2), 57-78.  
[19] Law, J. (2009). A dictionary of Business and Management 5th. United Kingdom, Oxford, Oxford University  
Press.  
[20] MacKenzie, S. B., Lutz, R. J., & Belch, G. E. (1986). The role of attitude toward the ad as a mediator of  
advertising effectiveness: A test of competing explanations. Journal of Marketing Research, 23(2), 130-143.  
[21] Mazzini, M., Musa, R., Mohamed, R. N., & Borhan, H. (2014). Celebrity entrepreneur endorsement and  
advertising effectiveness. Procedia - Social and Behavioral Sciences, 130, 11-20.  
[22] McCracken, G. (1989). Who is the celebrity endorser? Cultural foundations of the endorsement  
process. Journal of consumer research, 16(3), 310-321.  
[23] McGuire, W. J. (1985). Attitudes and Attitude Change. In Lindzey, G., & Aronson, E. (Eds), Handbook of  
Social Psychology (Vol. 2, pp. 233-346). New York: Random House.  
[24] Miller, G. P., & Basehart, J. (1969). Source trustworthiness, opinionated statements, and response to persuasive  
communication. Speech Monographs, 36(1), 1-7.  
[25] Mitchell, A. A., & Olson, J. C. (1981). Are product attribute beliefs the only mediator of advertising effects on  
brand attitude?. Journal of Marketing, 18, 318-332.  
[26] Nguyễn Đình Thọ (2014). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản  
Tài Chính.  
[27] Ohanian, R. (1991). The impact of celebrity spokesperson’s perceived image on consumers’ intention to  
purchase. Journal of Advertising Research, 31(1), 46-52.  
[28] Patra, S., & Datta, S. K. (2012). Celebrity selection and role of celebrities in creating brand awareness and  
brand preference - A literature review. Journal of Marketing and Communication, 8, 48-57.  
[29] Petty, R. E., Cacioppo, J. T., & Schumann, D. (1983). Central and peripheral routes to advertising effectiveness:  
the moderating role of involvement. Journal of Consumer Research, 10(2), 135-146.  
[30] Phạm Thị Minh Lý & Nguyễn Thúy Vy (2015). Tác động của việc sử dụng người nổi tiếng trong quảng cáo  
đến thái độ của người tiêu dùng. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, 215, 76-86.  
[31] Phelps, J. E., & Hoy, M. G. (1996). The Aad‐Ab‐PI relationship in children: The impact of brand familiarity  
and measurement timing. Psychology & Marketing, 13(1), 77-105.  
[32] Qurat, U. A., & Mahira, R. (2012). Impact of celebrity ddvertisement on customers’ brand perception and  
purchase intention. Asian Journal of Business and Management Sciences, 1(11), 53-67.  
[33] Rose, L. (2007). The most influential celebrities. Forbes. Retrieved from https://www.forbes.com  
[34] Shahrokh, Z. D., & Arefi, A. (2013). Identify Factors Influencing on The Effectiveness of Celebrities  
Advertising. Journal of Applied Environmental and Biological Sciences, 3(12), 112-121.  
[35] Shimp, T. E. (1997). Advertising, promotion and supplemental aspects of integrated marketing communication  
(4th edition). Fort Worth, Texas: The Dryden Press.  
[36] Shimp, T. A., & Gresham, L. G. (1985). Attitude toward the advertisement and brand attitudes: a classical  
conditioning perspective. Journal of Advertising, 14(1), 10-18.  
[37] Thorson, E. (1990). Consumer processing of advertising. Current Issues and Research in Advertising, 12(1-2),  
197-230.  
[38] Till, B. D., & Busler, M. (1998). Matching products with endorser: attractiveness versus expertise. Journal of  
Consumer Marketing, 15(6), 576-586.  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
122  
TÁC ĐỘNG CỦA BẢO CHỨNG THƯƠNG HIỆU DÙNG NGƯỜI NỔI TIẾNG LÊN THÁI ĐỘ  
ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VÀ Ý ĐỊNH MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG - MỘT NGHIÊN CỨU  
TRONG NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TẠI TP.HCM  
[39] Tuấn Ngọc (21/10/2016). Masan đang chi đậm cho quảng cáo nước mắm, mì ăn liền như thế nào? Báo điện tử  
Trí Thức Trẻ. Khai thác từ http://ttvn.vn.  
[40] Zajonc, R. B. (1968). Attitudinal effects of mere exposure. Journal of Social Psychology, 9, 1–2.  
Ngày nhận bài: 02/08/2019  
Ngày chấp nhận đăng: 22/10/2019  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
pdf 15 trang Thùy Anh 20820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của bảo chứng thương hiệu dùng người nổi tiếng lên thái độ đối với thương hiệu và ý định mua sắm của khách hàng - Một nghiên cứu trong ngành hàng tiêu dùng nhanh tại thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftac_dong_cua_bao_chung_thuong_hieu_dung_nguoi_noi_tieng_len.pdf