Tổng hợp câu nhận định đúng sai Nguyên lí cơ bản chủ nghĩa Mác- Lênin2

TỔNG HỢP CÂU NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI NGUYÊN LÍ 2  
1.Lao động cụ thể và lao động trừu tượng chỉ tồn tại trong sản xuất hàng hóa  
Sai vì lao động cụ thể tồn tại vĩnh viễn, không chỉ tồn tại trong sản xuất hàng hóa  
Còn lao động trừu tượng chỉ tồn tại trong sản xuất hàng hóa  
2.Thời gian lao động của người sản xuất hàng hóa càng lớn hơn thời gian lao động xã hội  
cần thiết thì giá trị của hàng hóa càng lớn.  
Sai vì giá trị của hà ng hóa phụ thuộc vào thời gian lao động xã hội cần thiết chứ không phải  
thời gian lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa.  
3. Tiền ký hiệu giá trị là tiền không thực hiện đầy đủ các chức năng của tiền tệ.  
Đúng vì tiền phải kí hiệu giá trị và đủ giá trị thì mới thực hiện đủ các chức năng của tiền tệ.  
Chức năng tiền tệ  
Thước đo giá trị: đủ giá trị  
Phương tiện lưu thông: đủ giá trị và kí hiệu giá trị  
Phương tiện cất giữ: đủ giá trị  
Thanh toán: đủ giá trị và kí hiệu giá trị  
Tiền tệ TG: đủ giá trị .  
4. Tiền công được trả ngang bằng với giá trị sức lao động thì không còn bóc lột nữa.  
Sai vì nếu muốn hết bóc lột thì nhà tư bản phải trả tiền công bằng với giá trị mới tạo ra, tức  
giá trị sức lao động + giá trị thặng dư (phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động ). Vì  
phần mà nhà tư bản bóc lột chiếm không là giá trị thặng dư chứ không phải giá trị sức lao  
động. Nếu chỉ trả ngang với giá trị sức lao động thì phần giá trị thặng dư vẫn bị nhà tư bản  
chiếm lấy.  
5. Giá trị thặng dư siêu ngạch được tạo ra do tăng năng suất lao động xã hội nhờ cải tiến  
kĩ thuật  
Sai vì giá trị thặng dư siêu ngạch được tạo ra do tăng năng suất lao động cá biệt nhờ cải tiến  
kĩ thuật  
6. Lợi nhuận của tư bản thương nghiệp không có nguồn gốc từ mua rẻ, bán đắt  
Đúng vì lợi nhuận của tư bản thương nghiệp là 1 phần giá trị thặng dư mà tư bản công  
nghiệp nhượng lại cho tư bản thương nghiệp, tư bản thương nghiệp vẫn bán hàng đúng với  
giá trị của nó.  
7. Địa tô tuyệt đối là lợi nhuận siêu ngạch được tạo ra trên cơ sở năng suất lao động trong  
công nghiệp cao hơn các lĩnh vực khác.  
Fanpage: Tài Liệu Sinh Viên  
SAI vì địa tô tuyệt đối là lợi nhuận siêu ngạch được tạo ra trên cơ sở năng suất lao động  
trong nông nghiệp cao hơn các lĩnh vực khác.  
8.Giá cả hàng hóa là biểu hiện của số lượng lao động xã hội đã hao phí để sản xuất ra hàng  
hóa đó  
Sai vì giá cả hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, mà giá trị được thể hiện  
bằng sức lao động, hao phí lao động xã hội . Nói cách khác, giá cả là biểu hiện của sức lao  
động xã hội đã hao phí để sản xuất hàng hóa đó,  
9. Khi năng suất lao động và cường độ lao động đều tăng, thời gian lao động không đổi  
thì tổng số giá trị hàng hóa cũng tăng.  
Đúng  
Năng suất lao động tăng, thời gian không đổi thì tổng giá trị hàng hóa không đổi  
Cường độ lao động tăng, thời gian không đổi thì tổng giá trị hàng hóa tăng  
10. Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được sử dụng làm vật ngang giá chung, do đó không có  
giá trị.  
Sai vì tiền tệ cũng là hàng hóa, mà mọi hàng hóa đều có giá trị và giá trị sử dụng.  
11. Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị là thông qua sự vận động của giá trị hàng hóa  
Sai vì Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị là thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa  
12. Giá trị thặng dư được tạo ra trong sản xuất và được thực hiện trong lưu thông.  
Sai vì giá trị thặng dư được tạo ra trong lưu thông đồng thời không phải trong lưu thông  
.Trong lưu thông nhà tư bản mua hàng hóa sức lao động, sau đó sử dụng loại hàng hóa đặc  
biệt nàytrong sản xuất để để tạo ra giá trị thặng dư  
13. Mọi tư bản đều xuất hiện dưới hình thái tiền tệ nên tư bản chỉ tôn tại dưới hình thức  
tiền tệ.  
Sai vì tư bản có thể xuất hiện dưới hình thái tư liệu sản xuất, tư bản hàng hoá  
14. Để rút ngắn thời gian lao động tất yếu phải giảm giá trị sức lao động.  
Đúng vì thời gian lao động tất yếu có quan hệ với giá trị sức lao động, muôn rút ngắn thời  
gian lao động tất yếu phải giảm giá trị sức lao động, muốn giảm giá trị sức lao động phải  
giảm giá trị tư liệu sản xuất , tư liệu sinh hoạt thuộc phạm vi tiêu dùng của công nhân  
15. Tuần hoàn phản ánh sự vận động của tư bản về mặt lượng vì nó chỉ ra sự vận động  
của tư bản là nhanh hay chậm  
SAI vì tuần hoàn phản ánh mặt chất còn chu chuyển mới phản ánh mặt lượng  
16. Tích tụ tư bản và tập trung tư bản đều làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, đồng thời  
làm tổng tư bản xã hội tăng lên.  
SAI vì tập trung tư bản không làm tăng tổng tư bản xã hội  
Fanpage: Tài Liệu Sinh Viên  
17. Tư liệu sản xuất và sức lao động đều có những vai trò nhất định đối với việc tạo ra giá  
trị thặng dư  
Đúng vì  
Tư liệu sản xuất là điều kiện để tạo ra giá trị thặng dư, còn sức lao động là nguyên nhân để  
tạo ra giá trị thặng dư -> tư liệu sản xuất và sức lao động đều có những vai trò nhất định đối  
với việc tạo ra giá trị thặng dư  
18.Giá trị trao đổi là số tiền mua bán hàng hóa đó trên thị trường  
Sai vì giá trị trao đổi biểu hiện cho hàng hóa, số tiền mua hàng hóa là giá cả hàng hóa  
19.Trong sản xuất hàng hóa, nếu không có tiền làm môi giới thì hàng hóa không thể trao  
đổi được với nhau  
Sai vì hàng hóa cũng có thể làm vật ngang giá ...  
20.Giá trị sức lao động là giá trị cũ được lao động của công nhân chuyển vào giá trị của sản  
phẩm mới  
Sai vì giá trị cũ được lao động của công nhân chuyển vào giá trị của sản phẩm mới là tư liệu  
sản xuất  
21.Không phải tất cả các bộ phận nào của tư bản bất biến cũng đều dịch chuyển giá trị vào  
sản phẩm giống tư bản khả biến  
Sai vì tất cả các bộ phận của tư bản bất biến đều dịch chuyển vào giá trị sản phẩm, tùy loại  
mà dịch chuyển nhanh hay chậm  
22.Trong tất cả các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản, giá cả thị trường của hàng  
hóa đều vận động xoay quanh giá trị của chúng  
Sai vì trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, khi tỷ suất lợi nhuận bình quân  
hình thành, giá trị hàng hoá sẽ chuyển thành giá cả sản xuất, và giả cả thị trường của hàng  
hoá xoay quanh giá cả sản xuất của chúng  
23.Thu nhập của các nhà tư bản kinh doanh trong công nghiệp và thương nghiệp là lợi  
nhuận còn thu nhập của các nhà tư bản kinh doanh trong nông nghiệp là địa tô  
Sai vì lợi nhuận của các nhà tư bản kinh doanh trong nông nghiệp là lợi nhuận nông nghiệp,  
còn địa tô là phần mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủ  
Sai vì địa tô chỉ là 1 phần của giá trị thặng dư mà các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp  
phải nộp cho địa chủ  
24.Phân phối theo lao động không phải là nguyên tắc phân phối thu nhập của tất cả các  
giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa  
Đúng vì ở giai đoạn thấp thì "làm theo năng lực, hưởng theo lao động"  
Còn ở giai đoạn cao thì "làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu"  
Fanpage: Tài Liệu Sinh Viên  
25.Giá trị hàng hóa không phải được quyết định bởi số lượng lao động mà người sản xuất  
ra nó đã hao phí.  
Đúng vì giá trị hàng hóa được quyết định bởi hao phí lao động xã hội cần thiết để tạo ra sản  
phẩm chứ không phải số lượng lao động của người sản xuất ra nó hao phí.  
26.Giá cả là hình thức biểu hiện của giá trị hàng hóa còn giá trị trao đổi là hình thức biểu  
hiện của giá trị sử dụng.  
Sai vì giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài , còn giá cả là hình thức  
biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa.  
27. Trong lưu thông, hàng hóa được trao đổi không ngang giá sẽ làm thay đổi lượng giá trị  
của mỗi bên tham gia trao đổi  
Sai vì lượng giá trị của hàng hóa được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, nếu  
muốn thay đổi lượng giá trị thì phải thay đổi năng suất lao động, cải tiến kĩ thuật.. , còn việc  
trao đổi không ngang giá chỉ ảnh hưởng tới giá cả của hàng hóa.  
28.Giá trị của lao động được tạo ra trong thời gian lao động tất yếu  
Giá trị của lao động  
Lao động và sức lao động khác nhau,  
29.Trong quá trình vận động, tư bản chỉ tồn tại dưới các hình thái là tiền tệ và hàng hóa.  
Sai vì tư bản còn tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất.  
30. Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cả độc quyền  
do đó quy luật giá trị không còn hoạt động nữa  
Sai vì trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật lợi nhuận  
độc quyền cao nên vẫn còn hoạt động  
31. Tư bản tài chính là sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp  
Đúng  
32.Giá trị sử dụng do lao động cụ thể tạo ra và được biểu hiện trong trao đổi.  
Sai: giá trị sử dụng do lao động cụ thể tạo ra là đúng, nhưng giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh  
viễn nên không thể thiếu trong bất kì hình thái kinh tế xã hội nào, không chỉ biểu hiện trong  
trao đổi. (Chỉ có giá trị trao đổi mới được biểu hiện trong trao đổi)  
33. Tăng cường độ lao động và kéo dài ngày lao động đều không làm thay đổi giá trị của  
đơn vị hàng hóa khi các điều kiện khác không thay đổi.  
Đúng vì tăng cường độ lao động và kéo dài ngày lao động không làm thay đổi giá trị của 1  
sản phẩm hàng hóa, mà chỉ làm cho tổng số sản phẩm tăng lên.  
Fanpage: Tài Liệu Sinh Viên  
34. Vật ngang giá chỉ tồn tại dưới hình thái vàng.  
Sai vì khi chưa xuất hiện tiền tệ, hàng hóa cũng có thể làm vật ngang giá chung  
35. Tư bản lưu động là bộ phận của tư bản sản xuất tồn tại dưới các hình thức tư bản tiền  
tệ và tư bản hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất  
Sai vì tư bản lưu động là bộ phận của tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên vật liệu và  
giá trị sức lao động. Còn tư bản tiền tệ hay tư bản hàng hoá là các dạng tồn tại của tư bản  
36. Tư bản cho vay và tư bản ngân hàng đều vận động theo quy luật tỷ suất lợi tức  
Sai vì chỉ có tư bản cho vay vận động theo quy luật tỷ suất lợi tức.  
37.Địa tô tư bản chủ nghĩa là lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân tức là không  
có nguồn gốc từ giá trị thặng dư  
Sai vì địa tô tư bản chủ nghĩa là 1 phần của giá trị thặng dư  
38. Trong chủ nghĩa độc quyền, do sự thống trị của các tổ chức độc quyền nên chỉ tồn tại  
cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các xí nghiệp ngoài độc quyền  
Sai vì trong chủ nghĩa độc quyền, ngoài cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các xí  
nghiệp ngoài độc quyền, còn có cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau, cạnh tranh  
trong nội bộ của các tổ chức độc quyền  
39. Giá cả và giá trị trao đổi đều là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa.  
Sai vì chỉ có giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa  
Còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài , tức là biểu hiện bằng  
hàng hóa, chứ không phải tiền  
40. Tăng cường độ lao động và kéo dài thời gian lao động có tác động như nhau đối với  
lượng giá trị của hàng hóa.  
Đúng vì bản chất tăng cường độ lao động cũng là kéo dài thời gian lao động ra, đều làm tăng  
tổng giá trị hàng hóa , còn không làm thay đổi giá trị của 1 sản phẩm hàng hóa  
41. Quan hệ cung cầu không có ảnh hưởng gì đến giá trị hàng hóa  
Đúng vì quan hệ cung cầu chỉ ảnh hưởng đến giá cả, giá trị chỉ phụ thuộc vào hao phí lao  
động xã hội cần thiết  
42. Tư bản là quan hệ sản xuất xã hội nên nó tồn tại trong tất cả trong tất cả các nền sản  
xuất xã hội  
Sai vì tư bản là quan hệ sản xuất xã hội, nên nó có tính chất tạm thời trong lịch sử, không  
tồn tại trong tất cả các nền sản xuất xã hội, mà nó thể hiện giai cấp tư sản chiếm đoạt giá trị  
thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra  
43. Tích tụ tư bản là sự tăng lên về quy mô của tư bản cá biệt bằng cách sát nhập các tư  
bản cá biệt lại với nhau  
Fanpage: Tài Liệu Sinh Viên  
Sai vì sự tăng lên về quy mô của tư bản cá biệt bằng cách sát nhập các tư bản cá biệt lại với  
nhau là tập trung tư bản chứ không phải tích tụ tư bản  
44. Tư bản ngân hàng làm môi giới giữa người đi vay và người cho vay nhưng nó không  
vận động theo quy luật tỉ suất lợi tức  
Đúng vì tư bản ngân hàng vận động theo quy luật tỉ suất lợi nhuận bình quân.Lợi nhuận  
ngân hàng là sự chênh lệch giữa lợi tức cho vay và lợi tức nhận gửi sau khi trừ đi chi phí  
nghiệp vụ kinh doanh, mà lợi nhuận ngân hàng ngang bằng lợi nhuận bình quân  
45.Tất cả các nước đi lên xã hội chủ nghĩa xã hội dù ở trình độ phát triển nào cũng phải  
trải qua thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội  
Thꢀi kꢁ quꢂ đꢃ thưꢀng được hiểu lꢄ thꢀi kꢁ chuyển biꢅn tꢆ trꢇng thꢂi xꢈ hꢃi cꢉ sang trꢇng  
thꢂi xꢈ hꢃi mꢊi.  
Thꢀi kꢁ quꢂ đꢃ lꢄ mꢃt tꢋt yꢅu lꢌch sꢍ cꢉng giꢎng như cꢂc thꢀi kꢁ quꢂ đꢃ tꢆ chꢅ đꢃ cꢃng sꢏn  
nguyên thꢐy lên chꢅ đꢃ chiꢅm hꢑu nô lꢒ, tꢆ chꢅ đꢃ chiꢅm hꢑu nô lꢒ lên chꢅ đꢃ phong kiꢅn  
vꢄ tꢆ chꢅ đꢃ phong kiꢅn lên chꢅ đꢃ tư bꢏn chꢐ nghꢓa đꢈ tꢆng diꢔn ra. Hơn thꢅ, cꢂc ông  
cꢉng khꢕng đꢌnh, thꢀi kꢁ quꢂ đꢃ diꢔn ra mꢃt cꢂch lâu dꢄi - vꢄ đꢃ dꢄi ngꢖn cꢐa thꢀi kꢁ quꢂ  
đꢃ ꢗ mꢘi nưꢊc phꢙ thuꢃc vꢄo xuꢋt phꢂt điểm cꢐa cꢂc dân tꢃc cꢙ thể khi bưꢊc vꢄo thꢀi kꢁ  
quꢂ đꢃ, cꢉng như nhꢑng nhân tꢎ tꢂc đꢃng khꢂch quan cꢐa thꢀi đꢇi.  
46. Khi cường độ lao động tăng lên với các điều kiện khác không đổi thì tổng số giá trị của  
hàng hóa được tạo ra cũng tăng lên do đó giá trị cũ chuyển vào 1 sản phẩm cũng sẽ tăng  
lên  
Sai vì cường độ lao động tăng với các điều kiện khác không đổi thì giá trị của 1 sản phẩm  
không đổi, suy ra giá trị cũ cũng sẽ không đổi (tức là vẫn tốn chừng đấy nguyên liệu, hao  
mòn máy móc chuyền vào giá trị sản phẩm cũng không thay đổi )  
47. Lao động trừu tượng là lao động xét về mặt hao phí sức lao động do đó nó tồn tại  
trong mọi nền sản xuất xã hội  
Sai vì lao động trừu tượng là hao phí lao động, tạo ra giá trị hàng hóa và chỉ tồn tại trong  
nền sản xuất hàng hóa.  
48. Trong trao đổi, hàng hóa được dùng để biểu hiện giá trị cho 1 hàng hóa khác được gọi  
là hình thái giá trị tương đối  
Sai vì hàng hoá được dùng để biểu hiện giá trị cho 1 hàng hóa khác được gọi là hình thái  
ngang giá của giá trị  
49. Tư bản là quan hệ sản xuất tồn tại trong mọi xã hội  
Sai vì tư bản tồn tại tạm thời, có giá trị lịch sử, không tồn tại trong mọi xã hội  
50. Tích lũy tư bản và tích tụ tư bản là giống nhau  
Fanpage: Tài Liệu Sinh Viên  
Sai vì tích tụ tư bản là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản , nó là sự tăng thêm quy mô của  
tư bản cá biệt, là quy mô của tích lũy tư bản  
51. Sức lao động là hàng hóa được mua, bán trong mọi xã hội  
Sai vì sức lao động là hàng hóa đặc biệt, không phải là hàng hóa thong thường, và phải có  
những điều kiện lịch sủ nhất định để sức lao động trở thành hàng hóa  
Ví dụ trong xã hội chiếm hữu nô lệ sức lao động không phải là hàng hóa  
52.Trong mọi điều kiện, tiền công danh nghĩa tăng thì tiền công thực tế cũng tăng  
Sai vì tiền công danh nghĩa tăng mà giá cả tư liệu tiêu dùng và dịch vụ tăng lên thì tiền công  
thực tế chưa chắc đã tăng mà có thể giảm  
53. Sản phẩm do lao động tạo ra đều có giá trị sử dụng và giá trị  
Sai vì sản phẩm lao động tạo ra mà không qua trao đổi, mua bán thì không được xem là  
hàng hoá, do đó nó chỉ có giá trị sử dụng mà không có giá trị  
54. Lao động trừu tượng là lao động xét về mặt hao phí sức lao động do đó mọi sự hao  
phí sức lao động đều là lao động trừu tượng  
Sai vì lao động trừu tượng là sự tiêu hao sức lao động nói chung của người sản xuất hàng  
hoá, nhưng không kể đến hình thức cụ thể của lao động. tuy nhiên mọi sự hao phí sức lao  
động về mặt sinh lý không hẳn đều là lao động trừu tượng, nếu xét dưới 1 hình thức cụ thể  
của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định thì đó là lao động cụ thể, chứ không phải lao  
động trừu tượng  
55.Khi năng suất lao động tăng 5 % đồng thời cường độ lao động giảm 5 % thì tổng giá trị  
hàng hoá không đổi  
Sai vì năng suất lao động tăng thì số sản phẩm làm ra trong cùng thời gian tăng lên, nhưng  
tổng giá trị hàng hoá không thay đổi, (chỉ có lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hoá giảm xuống),  
còn khi giảm cường độ lao động thì tổng giá trị hàng hoá sẽ giảm -> khi tăng năng suất lao  
động và giảm cường độ lao động thì tổng giá trị hàng hoá sẽ giảm  
56. Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản sản xuất TBCN  
Sai vì quy luật giá trị là quy luật kinh tế của nền kinh tế hàng hoá, còn sản xuất ra giá trị  
thặng dư mới là quy luật kinh tế tuyệt đối của TBCN  
57. Nếu nhà tư bản trả tiền công ngay bằng với giá trị mới thì không còn bóc lột nữa  
Đúng vì theo quy luật giá trị thặng dư, nhà tư bản bóc lột công nhân bằng cách chiếm không  
phần giá trị thặng dư do lao động công nhân tạo ra, vì vậy khi trả tiền công ngang bằng với  
giá trị mới tạo ra thì giá trị thặng dư bằng không, không còn bóc lột nữa  
58. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản đều phản ánh sự vận động của tư bản về mặt  
lượng  
Fanpage: Tài Liệu Sinh Viên  
Sai vì tuần hoàn phản ánh sự vận động của tư bản về mặt chất qua 3 giai đoạn T – H…SX…H’  
– T’, còn chu chuyển phản ánh sự vận động của tư bản vè mặt lượng  
59.Trong chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, sự hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân đã  
dẫn đén sự chuyển hoá giá trị thành giá cả sản xuất, vì vậy quy luật giá trị không còn hoạt  
động nữa  
Sai vì khi tỉ suất lợi nhuận hình thành thì giá trị hàng hoá chuyển hoá thành giá cả sản xuất,  
quy luật giá trị cũng biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất , tức là quy luật giá trị vẫn hoạt  
động  
60. Lợi nhuận siêu ngạch trong nông nghiệp cũng giống như trong công nghiệp là không ổn  
định  
Sai vì trong công nghiệp, nhờ có cải tiến kĩ thuật nâng cao năng suất lao động do đó các nhà  
tư bản thu được lợi nhuận siêu ngạch nhưng sau 1 thời gian lai bị thay thế bởi lợi nhuận  
bình quân mới, rồi lợi nhuận siêu ngạch xuất hiện và cứ tiếp diễn như vậy, nên lợi nhuận  
siêu ngạch trong công nghiệp không ổn định, còn lợi nhuận sieu ngạch trong nông nghiệp có  
tính ổn định và lâu dài do nó dựa trên tính cố định của ruộng đất, độ màu mỡ của tự nhiên  
đất  
61. Mọi tư bản có thể chia thành tư bản bất biến, tư bản khả biến , tư bản cố định và tư  
bản lưu động  
Sai vì mọi tư bản có thể chia thành tư bản bất biến và tư bản khả biến, còn tư bản bất biến  
mới được chia thành tư bản bất biến cố định và tư bản bất biến lưu động, tư bản khả biến là  
1 phần của tư bản lưu động  
62. Hàng hoá sức lao động là hàng hoá đặc biệt vì khi sử dụng nó tạo ra một giá trị mới  
ngang bằng với giá trị của sức lao động  
Sai vì giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động có tính chất đặc biệt , nó là nguồn gốc sinh  
ra giá trị, tức là nó có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó  
63. Nông sản sản xuất ra trên thị trường được bán với giá cả sản xuất chung được quy  
định theo điều kiện sản xuất xấu nhất  
Sai vì nông sản được bán ra theo giá trị nông sản chứ không bán theo giá cả sản xuất chung  
64. Tư bản bất biến là bộ phận của tư bản cố định  
Sai vì tư bản bất biến bao gồm tư bản bất biến lưu động và tư bản bất biến cố định, vì vậy tư  
bản cố định là bộ phận của tư bản bất biến  
65. Giá trị hàng hoá là lao động của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá  
Đúng vì nếu gạt đi giá trị sử dụng, ta sẽ thấy tất cả hàng hoá giống nhau hoàn toàn, là những  
vật kết tinh đồng nhất, đó là sức lao động của con người tích luỹ lại , vì vậy giá trị hàng hoá  
là lao động của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá  
66. Tỉ suất giá trị thặng dư của 1 chu kì sẽ tăng nếu tăng tốc độ chu chuyển của tư bản  
Fanpage: Tài Liệu Sinh Viên  
Sai vì nếu tăng tốc độ chu chuyển của tư bản chỉ làm giảm thời gian chu chuyển 1 chu kì của  
tư bản. Còn giá trị thặng dư sản xuất ra trong một chu kì không thay đổi, vì vậy tỉ suất giá trị  
thặng dư không thay đổi  
67. Khi tỉ suất lợi nhuận bình quân chưa hình thành, giá cả hàng hoá sẽ xoay quanh giá trị  
của nó, còn khi tỉ suất lợi nhuận bình quân hình thành giá cả hàng hoá sẽ xoay quanh giá cả  
sản xuất  
68.Thu nhập của tư bản ngân hàng và tư bản cho vay là lợi tức cho vay  
Sai vì thu nhập của tư bản ngân hàng không phải là lợi tức cho vay mà là chênh lệch giữa lợi  
tức cho vay và lợi tức nhận sau khi trừ di các chi phí về nghiệp vụ, các thu nhập khác về kinh  
doanh tư bản tiền tệ  
69. Bất kì sản phẩm nào có giá trị sử dụng đều có giá trị trao đổi  
Sai vì giá trị trao đổi là biểu hiện bên ngoài của giá trị, nhưng chỉ có hàng hoá mới có đủ giá  
trị và giá trị sử dụng, tức sản xuất ra để trao đổi buôn bán, còn 1 số sản phẩm không phải là  
hàng hoá thì sẽ không có giá trị trao đổi  
70. Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế tồn tại vĩnh viễn  
Sai vì sản xuất hàng hoá chỉ ra đời khi có 2 điều kiện:  
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của người sản xuất  
71.Tư bản là tiền và tư liệu sản xuất  
Sai vì tư bản là hình thái mang lại giá trị thặng dư bằng bóc lột lao động công nhân, do đó  
tiền và tư liệu sản xuất không phải tư bản, mà là hình thức biểu hiện của tư bản  
72. Tư bản bất biến và tư bản khả biến đều có nguồn gốc trực tiếp của giá trị thặng dư  
Sai vì tư bản bất biến chỉ là điều kiện của qtsx giá trị thặng dư, còn tư bản khả biến mới là  
nguồn gốc trực tiếp của giá trị thặng dư  
73. Trong chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, khi tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành  
thì giá trị hàng hoá và giá cả sản xuất mỗi ngành luôn bằng nhau  
Sai vì khi tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành, giá trị hàng hoá sẽ chuyển thành giá cả sản  
xuất, khi xét về lượng, ở mỗi ngành, giá cả sản xuất và giá trị hàng hoá có thể không bằng  
nhau  
74.Trong lưu thông, nếu hàng hoá được trao đổi ngang giá thì không tạo ra giá trị và giá trị  
thặng dư  
Sai vì lưu thông không tạo ra giá trị nao cả, dù hàng hoá được trao đổi ngang giá hay không  
ngang giá  
75. Chủ nghĩa tư bản độc quyền là sự độc quyền của doanh nghiệp nhà nước  
Fanpage: Tài Liệu Sinh Viên  
Sai vì CNTBDQ là sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của  
nhà nước tư sản thành 1 thiết chế và ức chế thống nhất nhằm phục vụ lợi ích cuart các tổ  
chức độc quyền  
76.Nhà nước XHCN là 1 kiểu nhà nước đặc biệt  
Đúng vì NNXHCN là ‘’Nhà nươc’ không còn nguyên nghĩa, là nữa nhà nước  
77. Muốn đạt lợi ích tối đa thì phải đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản  
Đúng vì khi đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản thì thời gian chu chuyển của tư bản  
được rút ngắn, tạo điều kiện sản xuất ra nhiều giá tri thặng dư hơn, tư bản tích luỹ càng  
nhiều và nhanh hơn  
78.Gọi là tư bản cố định do đặc tính không di chuyển được  
Sai vì tư bản cố định là do đặc tính chu chuyển giá trị của các bộ phận tư bản vào giá trị sp  
mới  
79.Lợi tức là lợi nhuận bằng nhau  
Sai vì lợi tức là một phần của lơi nhuận bình quân mà tư bản đi vay phải trả cho tư bản cho  
vay căn cứ vào tư bản tiền tệ nhà tư bản cho vay bỏ ra  
80.Lợi nhuận thương nghiệp là do mua rẻ bán đắt được tạo ra trong lưu thông  
Sai vì lợi nhuận của thương nghiệp bản chất là do mua thấp hơn giá trị và bán bằng gới gia  
trị của hàng hoá  
81. Tất cả địa tô đều do đất đai tạo ra  
Sai vì địa tô là 1 loại lợi nhuận bình quân trong nông nghiêpj, trong dó đất đai là điều kiện cầ  
thiết, vì vậy đất đai khong tạo ra địa tô  
82.Đất xấu không tạo ra địa tô  
Sai vì địa tô tuyệt đối gắn liền đối với độc quyền tư hữu về ruộng đất, mọi loại đất phải nộp  
địa tô tuyệt đối  
83.Địa tô chênh lệch là chênh lệch giữa cung và cầu thị trường  
Sai vì địa tô chênh lệch giữa giá cả sản xuất chung trên thi trường được tính bởi điều kiện  
sản xuất trên ruộng đất xấu nhấtvà giá cả sản xuất cá biệt  
84.Lợi tức cho vay và lợi nhuận ngân hàng luôn bằng nhau về lượng  
Sai vì lợi tức cho vay chỉ là một phần của lợi nhuận bình quân, nhưng lợi nhuận ngân hàng lại  
ngang bằng với lợi nhuận bình quân  
85.Độc quyền ra đời tiêu thủ cạnh tranh  
Sai vì độc quyền ra đời khi chưa có cạnh tranh, tồn tại song song với tự do cạnh tranh. Sự  
xuất hiện của độc quyền làm cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt hơn , có sức pha hoại to  
lớn hơn  
Fanpage: Tài Liệu Sinh Viên  
86.Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư đều dựa trên cơ sở giảm giá trị sức lao  
động  
Sai vì phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là rút ngắn thời gian lao động tất  
yếu, dựa trên cơ sở làm cho thời gian lao động thặng dư tăng lên  
87.Tư bản lưu động đều thuộc tư bản bất biến  
Sai vì tư bản lưu động bao gồm: nguyên liệu + sức lao động , chỉ có nguyên liệu là thuộc tư  
bản bất biến, còn sức lao động thuộc tư bản khả biến . Do đó chỉ có 1 phần của tư bản lưu  
động thuộc tư bản bất biến  
Hàng hoá sức lao động: có giá trị sử dụng sinh ra được giá trị  
-
Giá trị:  
. Giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất, tinh thần cần để tái sản  
xuất sức lao động, duy trì đời sống của công nhân  
. Phí tổn đào tạo công nhân  
. Giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần cho con cái  
người công nhân  
-
Giá trị sử dụng: thể hiện trong quá trình lao động của người công nhân  
. Giá trị + giá trị sử dụng không bị mất  
. Quá trình sử dụng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân hàng hoá  
sức lao động  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương I – Hình thái giá trị  
1.Điều kiện ra đời, đặc trưng, ưu thế của sản xuất hàng hoá.  
Sản xuất:  
Sản xuất tự cung tự cấp  
Sản xuất hàng hoá  
Điều kiện sản xuất hàng hoá  
Phân công lao động xã hội  
Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của người sản xuất (độc lập về tư liệu sản xuất)  
Đặc trưng, ưu thế sản xuất hàng hoá:  
Nhu cầu thị trường  
Cạnh tranh  
Giao lưu  
2.Hàng hoá  
Fanpage: Tài Liệu Sinh Viên  
- Là sản phẩm lao động -> nhu cầu trao đổi, mua bán  
Hai thuộc tính hàng hoá:  
Giá trị sử dụng: thuộc tính tự nhiên, phạm trù vĩnh viễn  
Giá trị: thuộc tính xã hội, phạm trù lịch sử  
Hàng hoá -> Giá trị sử dụng thông qua trao đổi mua bán -> giá trị trao đổi  
Giá trị hàng hoá:  
Sức lao động, hao phí lao động, do lao động tạo ra  
Lao động xã hội kết tinh  
Nội dung, cơ sở của giá trị  
Giá trị trao đổi: là hình thái biểu hiện bên ngoài của hàng hoá  
2 thuộc tính:  
Tự nhiên: giá trị sử dụng  
Xã hội: giá trị (hao phí lđ)  
Hàng hoá: thống nhất giữa giá trị và giá trị sử dụng  
2 mặt đối lập: người bán và người mua  
3. Lao động (sản xuất hàng hoá): tính 2 mặt  
- Lao động cụ thể: nghề nghiệp riêng, tạo ra giá trị sử dụng nhất định  
- Lao động trừu tượng : hao phí lao động  
Lao động cụ thể:  
Tạo ra giá trị sử dụng  
Tồn tại vĩnh viễn  
Hình thức lao động cụ thể có thể thay đổi  
Lao động trừu tượng:  
Thần kinh, cơ bắp, trí tuệ…  
Chỉ tồn tại trong nền sản xuất hàng hoá  
Tạo ra giá trị -> phạm trù lịch sử  
4.Lượng giá trị  
Lượng giá trị = lượng hao phí lao động để sản xuất hàng hoá (đo bằng thời gian)  
Thời gian lao động cá biệt -> giá trị cá biệt  
Fanpage: Tài Liệu Sinh Viên  
Lượng giá trị phụ thuộc thời gian lao động xã hội cần thiết = hao phí lao động xã hội cần  
thiết  
Thời gian lao động xã hội cần thiết: thời gian sản xuất hàng hoá với điều kiện bình thường  
của người cung cấp chính  
Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị:  
Năng suất lao động: năng lực sản xuất sản phẩm  
Năng suất lao động cá biệt  
Năng suất lao động xã hội  
Năng suất lao động xã hội tăng -> thời gian lao động xã hội cần thiết sản xuất 1 hàng hoá  
giảm -> lượng giá trị của 1 đơn vị sản phẩm càng ít  
Năng suất lao động tăng:  
Tổng giá trị toàn bộ sản phẩm không đổi  
Tổng giá trị của 1 đơn vị hàng hoá giảm  
Cường độ lao động: sự căng thẳng, mức độ khẩn trương  
Cường độ lao động tăng:  
Hao phí lao động trong 1 đơn vị thời gian tăng  
Lượng sản phẩm tạo ra tăng  
Lượng giá trị của 1 sản phẩm không đổi  
Cường độ lao động tăng = kéo dài thời gian lao động  
Cường độ không ảnh hưởng đến 1 sản phẩm  
5.Tiền tệ  
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên  
1m vải = 10kg thóc  
1m vải: hình thái tương đối  
10kg thóc: hình thái ngang giá, phương tiện biểu hiện giá trị vải  
Hình thái giá trị đầy đủ, mở rộng:  
1m vải = 10 kg thóc = 2 con gà = 0.1 chỉ vàng  
Hình thái tiền tệ  
1m vải = 10 kg thóc = 2 con gà = 1 chỉ vàng -> tiền tệ  
Tiền:  
Hàng hoá đặc biệt, tách ra từ thế giới hàng hoá  
Vật ngang giá chung  
Fanpage: Tài Liệu Sinh Viên  
Đủ giá trị  
Kí hiệu giá trị  
Chức năng tiền tệ  
Thước đo giá trị: đủ giá trị  
Phương tiện lưu thông: đủ giá trị và kí hiệu giá trị  
Phương tiện cất giữ: đủ giá trị  
Thanh toán; đủ giá trị và kí hiệu giá trị  
Tiền tệ TG: đủ giá trị .  
Giá cả hàng hoá: hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị  
Giá cả phụ thuộc:  
Giá trị hàng hoá  
Giá trị của tiền  
Quan hệ cung cầu  
Quy luật giá trị:  
Sản xuất và lưu thông dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết (quy tắc ngang giá)  
Thị trường, giá cả phụ thuôc vào : cạnh tranh, cung cầu, sức mua  
Giá cả thay đổi xung quanh giá trị, giá trị không thay đổi  
Tác động của quy luật giá trị:  
Điều tiết, sản xuất lưu thông hàng hoá  
Phân hoá giàu nghèo  
Kích thích sản xuất  
Chương III – Độc quyền nhà nước  
1. Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền  
Tư bản tài chính  
Tích tụ và tập trung tư bản trong ngân hàng dẫn đén hình thành các tổ chức độc  
quyền trong ngân hàng  
Tư bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng của một số ít  
ngân hàng độc quyền lớn nhất, với tư bản của những liên minh độc quyền các nhà công  
nghiệp  
Fanpage: Tài Liệu Sinh Viên  
Sự phát triển của tư bản tài chính dẫn đến sự hình thành 1 nhóm nhỏ độc quyền,  
chi phối toàn bộ đời sống kinh tế và chính trị của toàn xã hội gọi là bọn đầu sỏ tài chính  
TƯ BẢN CHO VAY - LỢI TỨC CHO VAY  
Nguồn gốc lợi tức: chính là từ giá trị thặng dư do công nhân làm thuê sáng tạo ra từ trong  
lĩnh vực sản xuất  
Tư bản cho vay cũng gián tiếp bóc lột công nhân làm thuê thông qua nhà tư bản đi vay  
Lợi tức: 1 phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay trả cho nhà tư bản cho vay....  
0 < z < lợi nhuận bình quân  
TƯ BẢN NGÂN HÀNG - TƯ BẢN CHO VAY  
+ Tư bản cho vay: tư bản tài sản, tư bản không hoạt đông, lợi tức chỉ là một phần của tư  
bản cho vay  
+ Tư bản ngân hàng: tư bản chức năng, tư bản hoạt động nên lợi nhuận ngân hàng bằng với  
lợi nhuận bình quân  
Fanpage: Tài Liệu Sinh Viên  
pdf 15 trang Thùy Anh 23220 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tổng hợp câu nhận định đúng sai Nguyên lí cơ bản chủ nghĩa Mác- Lênin2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftong_hop_cau_nhan_dinh_dung_sai_nguyen_li_co_ban_chu_nghia_m.pdf