KX.01/16-20: Một số kết quả và định hướng nghiên cứu giai đoạn 2021- 2025
Diễn đàn Khoa học và Công nghệ
KX.01/16-20:
Một số kết quả và định hướng nghiên cứu giai đoạn 2021- 2025
GS.TS Trần Thọ Đạt1, PGS.TS Đỗ Hương Lan2
1Chủ nhiệm Chương trình KX.01/16-20
2Thư ký Chương trình KX.01/16-20
Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia “Nghiên cứu những vấn đề trọng yếu
về khoa học xã hội và nhân văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội” (mã số: KX.01/16-20) đến nay đã
đi đến giai đoạn cuối và đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Giai đoạn 2021-2025 đặt ra nhiều vấn
đề mới, đòi hỏi Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm quốc gia trong lĩnh vực khoa học xã
hội và nhân văn của giai đoạn này phải có những định hướng mới…
Nhận thức rõ tầm quan trọng triển kinh tế; nghiên cứu về xã hội
của khoa học xã hội và nhân và quản lý xã hội; nghiên cứu về
văn trong việc nghiên cứu phục văn hoá, con người và phát triển
vụ phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực. Thực tiễn triển
văn hóa, con người Việt Nam, khai Chương trình KX.01/16-20
Chương trình khoa học và công cho thấy những đóng góp đáng
nghệ trọng điểm cấp quốc gia kể của khoa học xã hội và nhân
giai đoạn 2016-2020 “Nghiên cứu văn trong việc phục vụ phát triển
những vấn đề trọng yếu về khoa kinh tế, xã hội, văn hóa và con
học xã hội và nhân văn phục vụ người Việt Nam thời gian qua.
Kết quả đạt được
Trong quá trình xây dựng và
phát triển đất nước, Đảng và Nhà
nước ta luôn đặt phát triển kinh
tế - xã hội là nhiệm vụ trọng tâm.
Nhiệm vụ này càng trở nên đặc
biệt quan trọng và cấp thiết trong
bối cảnh chúng ta tiến hành công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội
nhập mạnh mẽ với thế giới đầy
biến động. Song song với nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội,
nhiệm vụ xây dựng và phát triển
văn hóa, con người Việt Nam đáp
ứng yêu cầu phát triển bền vững
đất nước và hội nhập kinh tế quốc
tế cũng luôn được chú trọng.
phát triển kinh tế - xã hội” đã ra
Chương trình KX.01/16-20
đời nhằm thực hiện các mục tiêu:
gồm 52 đề tài, trong đó: 8/52 đề
i) Cung cấp luận cứ khoa học về
tài nghiên cứu các nội dung mang
những vấn đề trọng yếu thuộc
tính chất giao thoa giữa kinh tế -
lĩnh vực khoa học xã hội và nhân
xã hội - văn hoá - con người, sự
văn nhằm đáp ứng yêu cầu của
tương tác giữa các lĩnh vực này;
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
16/52 đề tài nghiên cứu các vấn
đại hóa và hội nhập quốc tế; ii)
đề kinh tế và phát triển kinh tế,
Đề xuất chính sách và giải pháp
hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức,
Nam; 14/52 đề tài nghiên cứu
quản lý, phát triển kinh tế - xã hội
về vấn đề xã hội và quản lý xã
vì mục tiêu phát triển bền vững ở
hội, và các vấn đề xã hội trong
Việt Nam; iii) Xây dựng cơ sở dữ
mối quan hệ với phát triển kinh
liệu về khoa học xã hội và nhân
tế thị trường; 14/52 đề tài nghiên
văn phục vụ công tác hoạch định
cứu và nhận diện mối quan hệ
và thực thi chính sách vì mục tiêu
giữa kinh tế, chính trị, xã hội, văn
phát triển kinh tế - xã hội ở Việt
hóa, khoa học và công nghệ với
Nam.
Để có thể đề ra được chủ
trương, đường lối, chính sách
phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa
và con người Việt Nam một cách
hiệu quả, phù hợp với đặc điểm
của đất nước, đồng thời hội nhập
được với khu vực và thế giới, đòi
hỏi phải có các nghiên cứu khoa
học xã hội và nhân văn chuyên
sâu, mang tính dẫn dắt, định
hướng, tạo cơ sở khoa học cho
các quyết sách phát triển toàn
diện đất nước.
phát triển con người, hệ giá trị
Chương trình đưa ra 3 trụ cột con người Việt Nam trong thời kỳ
nghiên cứu chính gồm: nghiên công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
cứu các vấn đề kinh tế và phát vấn đề phát triển nguồn nhân lực,
14
Số 3 năm 2021
Diễn đàn khoa học và công nghệ
đất đai, góp phần hoàn thiện mô
hình tăng trưởng ở Việt Nam theo
hướng bền vững; Đóng góp các
quan điểm và giải pháp cụ thể
về xây dựng đội ngũ công nhân
mới Việt Nam trong bối cảnh hội
nhập kinh tế khu vực; Làm rõ bản
chất, vai trò và ý nghĩa của việc
thực hiện quyền tự do liên kết và
thiết chế đại diện trong quan hệ
lao động trong bối cảnh Việt Nam
hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng
hơn và ký kết tham gia các Hiệp
định tự do thương mại thế hệ mới
(CPTPP, EVFTA), các xu hướng
gắn tiêu chuẩn lao động quốc tế
cơ bản với quan hệ thương mại
quốc tế, nội dung các cam kết
về lao động công đoàn mà Việt
Nam đã ký kết, cơ chế thực hiện
và nghĩa vụ thực hiện của nước
tham gia, những bài học cho Việt
Nam; Cung cấp hệ thống quan
điểm, giải pháp xây dựng và quản
lý các khu kinh tế xuyên biên giới
cho Ban Kinh tế Trung ương và
các tỉnh vùng biên, góp phần
thꢀc đẩy các giao dịch ở vùng
biên giới; Đề xuất chính sách,
giải pháp về quản lý di động xã
hội của nguồn nhân lực khoa học
và công nghệ chất lượng cao
trong bối cảnh hội nhập quốc tế
và cuộc cách mạng công nghiệp
4.0; Cung cấp các luận cứ khoa
học về mối quan hệ giữa phát
triển con người và quyền con
người dưới góc nhìn của khoa
học truyền thông và báo chí, làm
rõ quan điểm, chủ trương, chính
sách của Đảng, Nhà nước về
phát triển truyền thông đại chꢀng,
phát triển con người, quyền con
người ở Việt Nam hiện nay…; Đề
xuất hệ thống giải pháp nhꢁm đổi
mới, nâng cao chất lượng đào tạo
và bồi dưỡng cán bộ, công chức
của đất nước trong bối cảnh hội
nhập; Phân tích và đánh giá ảnh
xây dựng lối sống trong điều kiện các tạp chí khoa học và công
công nghiệp hóa và biến đổi xã nghệ chuyên ngành có uy tín
hội ở Việt Nam...
trong nước, 15 bài công bố quốc
tế, 72 bài tham gia hội thảo quốc
gia, 28 bài tham gia hội thảo quốc
tế, 86 hội thảo khoa học quốc gia
được tổ chức thu hꢀt sự tham
gia của các nhà khoa học, các
chuyên gia đầu ngành, 100% đề
tài đảm bảo chỉ tiêu đào tạo sau
đại học...).
Qua hơn 4 năm thực hiện,
Chương trình đã đạt được những
kết quả quan trọng sau:
Thứ nhất, 40% đề tài nghiên
cứu có kết quả (các kiến nghị,
giải pháp, mô hình và sản phẩm
khoa học khác) đóng góp trực
tiếp, cung cấp các luận cứ khoa
học cho việc hoạch định đường
lối, chính sách của Đảng và Nhà
nước (vượt mức so với chỉ tiêu đặt
ra).
Một số kết quả nghiên cứu
nổi bật có thể kể đến như: Xây
dựng mô hình tăng trưởng kinh tế
dựa trên đổi mới sáng tạo ở Việt
Nam với những phân tích so sánh
Thứ hai, 80% số đề tài có kết về những ưu, nhược điểm của
quả (các kiến nghị, giải pháp, các mô hình kinh tế, sự cần thiết
mô hình và sản phẩm khoa học phải thực thi mô hình tăng trưởng
khác) góp phần giải quyết những dựa trên đổi mới sáng tạo ở Việt
vấn đề của thực tiễn, đổi mới và Nam với các đề xuất cụ thể về lộ
trình, điều kiện thực thi…; Đề xuất
giải pháp về kiểm soát chuyển
giá trong các doanh nghiệp Việt
Nam, cung cấp bộ tiêu chí nhận
diện dấu hiệu chuyển giá làm
căn cứ để xác định những doanh
nghiệp có hành vi chuyển giá, đề
xuất giải pháp nhꢁm kiểm soát và
hạn chế chuyển giá; Đề xuất bộ
công cụ kinh tế nhꢁm thꢀc đẩy
quá trình chuyển dịch đất đai, đáp
ứng yêu cầu phát triển bền vững ở
Việt Nam, đóng góp trực tiếp cho
hoàn thiện cơ chế quản lý, chính
sách ở bộ, ngành, địa phương
(đạt 100% so với chỉ tiêu đặt ra).
Thứ ba, 80% số đề tài có kết
quả cung cấp những luận giải cho
việc nâng cao nhận thức lý luận
và thực tiễn, góp phần phát triển
khoa học xã hội và nhân văn (đạt
100% so với chỉ tiêu đặt ra).
Thứ tư, nhiều đề tài có sản
phẩm đầu ra được đánh giá tốt
(30/52 đề tài đã có sách chuyên
khảo, 127 bài báo công bố trên việc hoàn thiện các chính sách hưởng của cách mạng khoa học
15
Số 3 năm 2021
Diễn đàn Khoa học và Công nghệ
và công nghệ đến con người Việt phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa xây dựng xã hội thịnh vượng,
Nam hiện nay. Bên cạnh việc và con người Việt Nam… Ngoài khá giả, hài hòa; sở hữu xã hội
chuyển giao và đóng góp trực ra, các nhân tố khách quan tác
và quyền lực xã hội; quản lý xã
hội giai đoạn hậu Covid-19; liên
thông sử dụng nhân tài khu vực
công với khu vực tư; liêm chính
kinh doanh; an ninh y tế; chính
sách công nghiệp dược và công
nghiệp y tế; cơ chế bảo hộ quyền
tài sản hình thành trong tương lai;
quản lý tài sản công và chống
“nhóm trục lợi”, di dân và biến đổi
khí hậu...).
tiếp cho công tác quản lý, hoạch
định chính sách ở cấp Trung
ương, nhiều kết quả nghiên cứu
còn được chuyển giao cho các
địa phương, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài.
động tới một quốc gia không chỉ
tác động riêng rẽ tới kinh tế hay
xã hội, văn hóa, con người mà tác
động cùng lꢀc tới các đối tượng
này và các vấn đề nghiên cứu có
xu hướng giao thoa, tiếp cận liên
ngành. Trong bối cảnh đó, có thể
đề xuất một số nhóm vấn đề đặt
ra cần được nghiên cứu trong giai
đoạn 2021-2025 gồm:
định hướng trong bối cảnh mới
Bối cảnh thế giới, khu vực và
trong nước với những thay đổi
nhanh chóng đang có tác động
mạnh tới sự phát triển kinh tế, xã
hội, văn hóa, con người, các giá
trị tự nhiên và giá trị nhân văn,
làm xuất hiện những vấn đề mới
cần tiếp tục được nghiên cứu để
cung cấp các luận cứ khoa học
cho việc hoạch định đường lối của
Đảng, chính sách của Nhà nước,
các bộ, ngành, địa phương cũng
như cung cấp các cơ sở khoa học
cho các mô hình phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương và các
mô hình phát triển sản xuất, kinh
doanh cho khu vực doanh nghiệp
nhꢁm bắt kịp xu hướng phát triển
của thế giới.
Một là, nghiên cứu hoàn thiện
thể chế tạo động lực phát triển
Việt Nam giai đoạn 2021-2030:
các vấn đề phát triển kinh tế
(động lực, mô hình, chính sách,
nguồn lực, phát triển kinh tế
vùng, cơ chế giám sát về kinh tế
và quản lý kinh tế, hội nhập kinh
tế quốc tế...), đảm bảo công bꢁng
xã hội, nâng cao chất lượng dân
cư, chất lượng sống, bảo vệ môi
trường…
Bốn là, nghiên cứu về giá trị,
sức mạnh văn hóa, con người Việt
Nam với phát triển kinh tế - xã
hội; khai thác các tài sản trí tuệ;
khai khác và phát triển giá trị văn
hóa, con người Việt Nam phục vụ
cho phát triển kinh tế - xã hội, xây
dựng hệ thống phꢀc lợi xã hội bền
vững, tiến bộ, chất lượng cao; vấn
đề tự do con người, đồng thuận
xã hội, vai trò của nhà nước, các
tổ chức, các nhóm xã hội đối với
việc tạo dựng đồng thuận xã hội.
Hai là, nghiên cứu hoàn thiện
các cơ chế, chính sách phát
triển kinh tế gắn với khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo,
các chính sách phát triển kinh
tế năng lượng, kinh tế biển đảo,
các vấn đề về quản trị quốc gia,
địa phương trong bối cảnh phát
triển nền kinh tế số… đảm bảo
tăng trưởng nhanh và bền vững,
kết nối các khu vực kinh tế; cơ
cấu kinh tế trong điều kiện chung
sống với đại dịch Covid-19 và
hậu Covid-19.
Năm là, nghiên cứu các vấn
đề quốc tế, khu vực; hội nhập
khu vực và quốc tế gắn với bảo
đảm an ninh, quốc phòng trên cơ
sở dự báo tình hình vận động của
thế giới nhanh chóng, khó lường
do tác động của cách mạng công
nghiệp lần thứ tư, cạnh tranh
chiến lược giữa các nước lớn,
các vấn đề về an ninh phi truyền
thống, an ninh kinh tế trong thế
giới mở, bất định, các vấn đề
về địa chiến lược, địa chính trị,
địa kinh tế và khai thác các yếu
tố này để phát triển kinh tế - xã
hội…?
Những vấn đề mới phát sinh
do những biến đổi của tình hình
thế giới, khu vực và Việt Nam
trong những năm qua như cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ
4 tác động mạnh mẽ tới mọi lĩnh
vực của đời sống kinh tế, xã hội;
những biến đổi về địa chiến lược
của các chủ thể trong quan hệ
quốc tế; chiến tranh thương mại
Mỹ - Trung; xu thế chuyển dịch
thương mại, đầu tư trên thế giới;
biến đổi khí hậu ngày càng gia
tăng cũng như các vấn đề an
ninh phi truyền thống, sự thay đổi
các giá trị nhân văn, tác động của
Ba là, nghiên cứu những vấn
đề xã hội, phát triển xã hội và
quản lý phát triển xã hội Việt
Nam trong điều kiện sớm trở
thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại (cơ cấu xã hội,
đại dịch Covid-19… đặt ra những môi trường xã hội, an ninh xã hội,
yêu cầu mới về quản trị quốc gia, an toàn xã hội; công bꢁng về cơ
vùng, ngành - lĩnh vực và nhóm hội phát triển và công bꢁng phân
xã hội, cá nhân con người, nhꢁm bổ nguồn lực phát triển; vấn đề
16
Số 3 năm 2021
Bạn đang xem tài liệu "KX.01/16-20: Một số kết quả và định hướng nghiên cứu giai đoạn 2021- 2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
kx_0116_20_mot_so_ket_qua_va_dinh_huong_nghien_cuu_giai_doan.pdf

