Hướng dẫn thực hiện tích hợp giáo dục cảm xúc và xã hội trong các nhà trường Tiểu học ở Anh Quốc
NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI
Hướng dẫn thực hiện tích hợp giáo dục cảm xúc và xã hội
trong các nhà trường tiểu học ở Anh Quốc
Bùi Diệu Quỳnh
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
TÓM TẮT: Giáo dục năng lực cảm xúc xã hội là yếu tố quan trọng trong việc tạo
ra môi trường học đường tích cực. Bài viết tổng quan về một số khái niệm, kết
quả nghiên cứu tác động của học tập cảm xúc xã hội đối với học sinh. Bên
cạnh đó, thông tin tổng hợp về tài liệu Hướng dẫn tích hợp học tập cảm xúc
và xã hội vào chương trình nhà trường tiểu học của nước Anh nhằm tìm hiểu
cách thức thực hiện tích hợp học tập xã hội và cảm xúc (SEL) hướng tới mục
tiêu nâng cao khả năng thành công của học sinh trong trường học, sự nghiệp
và cuộc sống. Bài viết là gợi ý tham khảo cho các nhà nghiên cứu giáo dục
muốn tìm hiểu về mô hình tích hợp học tập cảm xúc và xã hội trong Chương
trình nhà trường.
52 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
Email: buidieuquynh[email protected]
TỪ KHÓA: Năng lực cảm xúc và xã hội; học tập cảm xúc và xã hội; giá trị đạo đức.
Nhận bài 09/7/2020 Nhận bài đã chỉnh sửa 02/8/2020 Duyệt đăng 15/9/2020.
1. Đặt vấn đề
quyết định, xây dựng được các mối quan hệ tốt đẹp và
giải quyết các tình huống có vấn đề/thử thách một cách
hiệu quả [5].
Năng lực (NL) cảm xúc và xã hội là một trong những
vấn đề khá mới mẻ ở trên thế giới và ở Việt Nam. Các
nghiên cứu đã thực hiện về NL cảm xúc - xã hội chỉ ra
ba nhóm chính của NL này gồm: 1/ Kĩ năng sống; 2/ Trí
tuệ cảm xúc (Emotional Intelligence); 3/ Giáo dục (GD)
cảm xúc - xã hội (Social - Emotional Learning (sau đây
viết tắt là SEL)) [1]. Nhằm thúc đẩy việc phát triển NL
cảm xúc - xã hội, Tổ chức hợp tác về học tập các môn
văn hóa học đường, xã hội và cảm xúc (Collaborative for
Academic, Social, and Emotional Learning, viết tắt là
CASEL) với sứ mệnh thiết lập SEL như là phần thiết yếu
của GD, CASEL đã tìm kiếm những cách thức tốt nhất
để thúc đẩy SEL trong nhà trường bằng cách cung cấp
các chương trình (CT) tập huấn cho các nhà quản lí GD
và đội ngũ giảng dạy về cách thức giúp SEL trở thành
nền tảng cho thành công trên con đường học tập trong
tương lai [2]. Hiện nay, mô hình GD SEL do CASEL
nghiên cứu và đề xuất đang trở thành xu thế mới trong
GD được các nước phát triển áp dụng rộng rãi [3], [4].
Đặc biệt, đối với học sinh (HS) lứa tuổi từ 4 - 11 đang
trong quá trình hình thành phát triển tư duy và nhân cách,
những tác động từ môi trường xung quanh sẽ ảnh hưởng
rất lớn đến tích cách của trẻ trong tương lai. Bài viết này
tổng quan về khái niệm SEL, kết quả nghiên cứu ảnh
hưởng của hoạt động GD này đối với HS và kinh nghiệm
đưa SEL vào nhà trường tiểu học của Anh.
Theo CASEL, SEL là “một quá trình mà trong đó trẻ
em và người lớn học tập, ứng dụng một cách hiệu quả
kiến thức và những kĩ năng cần thiết để hiểu và quản lí
cảm xúc. Từ đó, đưa ra những mục tiêu tích cực, đồng
cảm và chia sẻ với người khác sau đó hình thành và
duy trì những mối quan hệ tích cực, cuối cùng là đưa
ra những quyết định có trách nhiệm [3]”. CASEL đề ra
mô hình SEL bao gồm 5 NL cốt lõi hỗ trợ HS phát triển
toàn diện về cả phương diện học tập và nhân cách, cụ thể
(xem Hình 1):
Hình 1: Mô hình 05 lĩnh vực NL cốt lõi SEL của CASEL
(Nguồn: CASEL: Social and Emotional Learning
Core Competencies)
NL tự nhận thức/Self-awareness, là khả năng nhận
thức của cá nhân về đặc điểm của bản thân trên mọi
phương diện, từ cảm xúc đến hành vi, từ phẩm chất đến
NL, từ giá trị của bản thân đến các mối quan hệ xã hội.
NL tự quản lí/Self-management, là khả năng điều
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Khái niệm
GD SEL là một thuật ngữ bao gồm: việc thực hiện
SEL giúp HS có được những NL nhận biết và quản lí
những cảm xúc, hình thành và phát triển sự quan tâm
và chăm sóc đến người khác, có trách nhiệm khi đưa ra chỉnh cảm xúc, suy nghĩ và hành vi cá nhân một cách
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
60
Bùi Diệu Quỳnh
hiệu quả trong các tình huống khác nhau. Khả năng này hội; Có thái độ tích cực hơn với bản thân, người khác
bao gồm cả quản lí căng thẳng (stress), kiểm soát cảm và với các nhiệm vụ được giao; Giảm các vấn đề hành
xúc mạnh, tự giác, tạo động lực, thiết lập mục tiêu và vi và hành vi nguy cơ; Giảm căng thẳng tinh thần;Cải
kĩ năng tổ chức hướng tới đạt được mục tiêu cá nhân và thiện điểm thi, điểm số và thời gian học. Về lâu dài, SEL
mục tiêu học tập.
có thể làm tăng khả năng tốt nghiệp trung học, sẵn sàng
NL nhận thức xã hội/Social awareness, là khả năng tiếp nhận GD sau trung học, thành công trong sự nghiệp,
đứng trên những quan điểm của người khác, tôn trọng có mối quan hệ tích cực trong gia đình và công việc, sức
sự khác biệt và đồng cảm với những người có hoàn cảnh khỏe tinh thần tốt hơn, giảm thiểu hành vi tội phạm [8].
sống và đến từ những nền văn hóa khác, hiểu rõ các
Có thể thấy, SEL giúp người học thành công trong học
chuẩn mực đạo đức xã hội của hành vi, và xác định được tập, tại nơi làm việc, trong các mối quan hệ và trên phương
sự hỗ trợ từ gia đình, nhà trường và cộng đồng.
diện xã hội. Nói gọn hơn, SEL chính là GD các kĩ năng để
người học có thể kiểm soát bản thân, hành xử tích cực với
người khác và đưa ra quyết định có trách nhiệm.
NL hệ xã hội/Relationship skills, là khả năng thiết lập
và duy trì mối quan hệ lành mạnh và bổ ích với các cá
nhân và các nhóm xã hội khác nhau. Khả năng này bao
gồm NL giao tiếp tốt, lắng nghe tích cực, hợp tác, đàm
phán giải quyết xung đột trên tinh thần xây dựng, tìm
kiếm và giúp đỡ người khác khi cần.
NLra quyết định một cách có trách nhiệm/Responsible
decision-making, là khả năng đưa ra những lựa chọn
mang tính xây dựng và tôn trọng cá nhân và tương tác
xã hội trên cơ sở xem xét mọi yếu tố ảnh hưởng như: các
tiêu chuẩn đạo đức, sự bình ổn về tâm lí, các chuẩn mực
xã hội, kết quả/hậu quả của các hành động khác nhau, lợi
ích của mình và người khác. Như vậy, NL này thể hiện ở
việc có khả năng nhận biết vấn đề, phân tích hoàn cảnh,
giải quyết vấn đề, đánh giá, phản hồi và có trách nhiệm
đạo đức.
2.3. Kinh nghiệm thực hiện tích hợp mô hình SEL trong chương
trình nhà trường tiểu học của Anh [4]
Trong tài liệu hướng dẫn tích hợp nhằm thúc đẩy SEL
vào CT tiểu học của Anh, tài liệu sử dụng khung SEL
của CASEL (2017) làm trục chính và điều chỉnh phù hợp
với nhà trường tiểu học, cụ thể như Hình 2 dưới đây [4]:
The Early Intervention Foundation (EIF) - Tổ chức
sáng kiến cho trẻ em của Anh (https://www.eif.org.uk/)
đã thực hiện dự án hỗ trợ can thiệp sớm giúp trẻ em giải
quyết những vấn đề mang tính xã hội nhằm giúp các em
phát triển đầy đủ tiềm năng của bản thân bằng cách phát
triển các NL cần thiết xác định 05 khía lĩnh vực chính
của SEL [5] gồm: 1/ Tự nhận thức (quan điểm cá nhân),
tự nhận biết bản thân, và tự định hướng (bao gồm lòng
tự trọng và tin rằng hành động của mình có thể tạo ra sự
khác biệt); 2/ Có động lực; 3/ Tự kiểm soát/tự điều chỉnh
(kiểm soát căng thẳng); 4/ NL xã hội, bao gồm NL duy
trì các mối quan hệ và KN giao tiếp; 5/ Khả năng phục
hồi và ứng phó.
Hình 2: Mô hình 05 lĩnh vực NL cốt lõi SEL của Anh
Trong đó, năm lĩnh vực NL chủ chốt được chi tiết hóa
thành những NL con như ở Bảng 1:
Bảng 1: Năm lĩnh vực NL chủ chốt và những NL con
2.2. Tầm quan trọng của SEL đối với học sinh phổ thong
Việc quản lí cảm xúc và giao tiếp xã hội hiệu quả đòi
hỏi một sự phối hợp phức tạp của các kĩ năng tư duy như
khả năng tập trung và giải quyết vấn đề, sự tự tin như là
tự ý thức về năng lực và tính độc lập, và nhận thức xã hội
trong đó bao gồm khả năng cảm thông cho người khác
và giải quyết xung đột. Một số kết quả nghiên cứu đã chỉ
ra rằng, việc triển khai SEL sớm có thể mang lại một số
kết tích cực [6], [7] cho người học, như: Biết và có thể
tự quản lí cảm xúc; Hiểu được các quan điểm của người
khác và xây dựng mối quan hệ hiệu quả với họ; Đưa ra
được lựa chọn tốt mang tính quyết định cá nhân và xã
NL cốt lõi
NL thành phần
Xác định được cảm xúc
Xác định được nhận thức của bản thân
Xác định được điểm mạnh của mình
Tự tin
NL tự nhận thức
Tự tin vào năng lực bản thân
Kiểm soát được mâu thuẫn
Quản lí căng thẳng
Tự giác
Tự tạo động lực
Thiết lập mục tiêu
Kĩ năng tổ chức
NL tự quản lí
Số 34 tháng 10/2020
61
NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI
có thể cho mình biết đã xảy ra chuyện gì không?”. Hành
động đơn giản là gọi tên cảm xúc có thể giúp các em hiểu
nó rõ hơn.
NL cốt lõi
NL thành phần
Hiểu cảm xúc
Đồng cảm
Đánh giá cao sự đa dạng
Tôn trọng người khác
NL nhận thức xã hội
- Giải thích cho HS rằng, các cảm xúc đó là bình
thường, nhưng hành vi gây ra cảm xúc đó là không tốt.
Cảm xúc tức giận là bình thường, nhưng hành động gây
tức giận/bực bội cho người khác là không tốt.
b. Các chiến lược phát triển KN tự quản lí bản thân
- Sử dụng Brainstorming (công não) theo hướng HS có
thể ứng phó với những cảm xúc mạnh. Ví dụ, đếm từ 1
đến 10 (xuôi hoặc ngược), lánh đi chỗ khác, kể với người
khác về cảm xúc của mình và lí do mình cảm thấy như
vậy, nhờ người khác giúp đỡ.
KN giao tiếp
Tham gia vào hoạt động xã hội
Xây dựng mối quan hệ
Làm việc nhóm
NL quan hệ xã hội
NL ra quyết định
Xác định vấn đề
Phân tích giải pháp
Giải quyết vấn đề
Đánh giá
Phản biện
- Dạy HS các chiến lược tự giữ bình tĩnh. Ví dụ, dạy
cách hít thở sâu để giữ bình tĩnh.
Thực hiện trách nhiệm một cách có đạo đức
- Dạy HS nói tích cực về bản thân.
Mô hình SEL được thực hiện ở các trường tiểu học của
Anh theo ba cấp độ: 1/ CT chung của nhà trường; 2/ Kế
hoạch thực hiện hoạt động GD trong lớp; 3/ Đưa vào các
mục tiêu hoạt động cụ thể.
Việc triển khai mô hình SEL được tích hợp vào 06 lĩnh
vực, gồm: 1/ Dạy từng kĩ năng trong SEL; 2/ Tích hợp
vào giảng dạy hằng ngày; 3/ Xây dựng kế hoạch cụ thể
cho việc thích ứng CT SEL vào CT nhà trường; 4/ Sử
dụng CT SAFE (Sequential/xuyên các bài học, Active/
Tích cực, Focused/đảm bảo chất lượng và Explicit/Rõ
ràng KN cần phát triển và lí do do lựa chọn KN); 5/ Tích
hợp GD SEL vào mục tiêu, CT hoạt động của nhà trường;
6/ Xây dựng, hỗ trợ và giám sát việc thực hiện CT SEL.
- Giúp các em nhận biết các dấu hiệu của cơ thể (tim
đập mạnh, nóng trên mặt, ra mồ hôi tay, run đầu gối và
tay, giọng nói thay đổi, biểu cảm trên khuôn mặt, thở
gấp…) khi có cảm xúc mạnh và khuyến khích các em nói
ra cảm xúc của mình.
- Sử dụng hình ảnh và các mô phỏng giúp tăng cường
hiểu biết. Ví dụ: HS có thể xem quả bóng bay lên cho đến
khi nó nổ tung hoặc học về các vụ nổ núi lửa sau đó thảo
luận cảm nhận của mình về cảm giác tức giận đang tăng
lên trong mình, tiếp đó, cả lớp cùng nhau làm một tấm
poster về các bước để tránh “bùng nổ tức giận”.
c. Thúc đẩy NL nhận thức xã hội của HS bằng cách xác
định cảm xúc và quan điểm của người khác
- Sử dụng trò chơi “Ghế nóng”, trong đó một HS đóng
vai nhân vật, các bạn còn lại đưa ra câu hỏi về cảm xúc
của mình và ảnh hưởng của các cảm xúc đó đến lựa chọn
của bạn ấy.
- Tổ chức hoạt động nhóm thường xuyên giúp HS nhận
ra cảm xúc của người khác nhằm phát triển ở các em
lòng cảm thông, thấu hiểu.
- Sử dụng văn học, thơ, phim ảnh và sự kiện thực tế
giúp HS hiểu những cảm xúc mà các nhân vật trong đó
trải qua khi bị bắt nạt, cô đơn. Đưa ra câu hỏi: “Các em
đã từng cảm thấy như vậy bao giờ chưa?”
- Khuyến khích HS đặt câu hỏi tự phản biện như: “Em
sẽ làm gì trong tình huống này?”, đây là kĩ thuật cho
phép HS đánh giá hành động, thúc đẩy tư duy phản biện
và KN tự nói chuyện.
2.3.1. Kế hoạch giảng dạy từng năng lực cụ thể của SEL
GV cần tổ chức trong lớp học hướng tới phát triển NL
SEL theo các hướng dẫn cụ thể:
a. Nhằm mục tiêu phát triển NL tự nhận thức bản thân,
GV cần tổ chức 2 hoạt động chính:
GD kiến thức về cảm xúc: Bằng cách hỗ trợ HS ngắn
nhãn (nêu được tên) và nhận ra các cảm xúc bằng cách
dùng từ chính xác.
- Sử dụng các câu chuyện để thảo luận về cảm xúc của
nhân vật và lí do nhân vật cảm thấy như vậy;
- Tổ chức trò chơi giúp HS phát triển từ vựng. Ví dụ,
yêu cầu HS đoán cảm xúc theo tranh chân dung;
- Sử dụng gương, ảnh, và tranh để mô tả về biểu cảm
khuôn mặt và cơ thể khi ai đó có những cảm xúc đặc biệt,
ví dụ: HS có thể tìm bức ảnh thể hiện các cảm xúc khác
nhau phù hợp với từ dùng/bối cảnh thể hiện cảm xúc đó.
GD cách thể hiện cảm xúc: Giúp các em nhận ra và
thể hiện cảm xúc với sự hỗ trợ của cả lớp.
d. Thúc đẩy NL xây dựng mối quan hệ
- GV có thể bắt đầu bài học bằng cách đưa ra các minh
chứng về những kĩ thuật giao tiếp kém hiệu quả và cả lớp
sẽ thảo luận với GV về thể thức giao tiếp, ví dụ: khoanh
tay, không nhìn vào người đang nói chuyện với mình, bị
sao nhãng trong khi đang nói.
- Dạy HS cách sử dụng cụm từ “Mình/tớ biết bạn đang
cảm thấy thế vào và tại sao bạn lại cảm thấy như vậy, tôi
cảm nhận thấy… vì…….”
- HS thử đưa ra những kĩ thuật giao tiếp hiệu quả ví dụ:
tiếp xúc mắt một cách phù hợp, tập trung vào cuộc nói
- Đưa ra các hỗ trợ khi HS cảm thấy khó nói ra cảm
xúc của mình, như “Hình như là bạn cảm thấy buồn, bạn chuyện, sử dụng biểu cảm trên khuôn mặt hoặc gật đầu
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
62
Bùi Diệu Quỳnh
tỏ thái độ bạn đang lắng nghe, không xem vào lúc người
khác đang nói.
- HS làm việc theo nhóm để tìm cách phát triển NL
giao tiếp.
e. Thúc đẩy NL đưa ra quyết định có trách nhiệm: ví
dụ: Chiến lược giải quyết vấn đề
- Xác định vấn đề: giúp HS tìm ra vấn đề của mình,
hiểu cảm nhận của người khác khi bị vướng vào vấn đề
đó
- Tìm giải pháp: HS tự tìm giải pháp chung, sau đó GV
giúp HS chọn giải pháp phù hợp
- Xác định ưu và nhược điểm của mỗi giải pháp
- Chọn ra giải pháp phù hợp bằng cách đặt câu hỏi:
“Giải pháp này an toàn không? Có công bằng không?
Nó có giúp cảm xúc tốt lên không?”.
- Thử nghiệm giải pháp: khuyến khích HS thử nghiệm Hình 3: Mô tả phát triển nội dung (nhận ra, gọi tên và
giải pháp của mình để thấy điều sẽ diễn ra, nếu không hiểu cảm xúc) của mô hình SEL qua các nhóm lớp
hiệu quả, hãy thử giải pháp khác.
Lớp mẫu giáo/Nursery: HS có thể xác định và thể hiện
những cảm xúc cơ bản: vui, buồn, tức giận, lo lắng hoặc
sợ hãi.
Lớp 1/Y1 và Lớp 2/Y2: HS có thể xác định và thể hiện
2.3.2. Tích hợp vào giảng dạy hằng ngày
Thực hiện hoạt động GD phát triển các NL SEL cần
được đưa vào bài giảng hằng ngày nhằm tạo cơ hội cho
được nhiều cảm xúc (lo lắng, tự hào hoặc ghen tức); HS
HS tham gia trải nghiệm các tình huống và giúp các em
có thể hiểu và sử dụng được từ ngữ để diễn đạt được sự
áp dựng những điều đã học:
- Môn Ngữ văn: HS sử dụng các câu chuyện là “chất
liệu” để thảo luận về cảm xúc và động lực của nhân vật.
khác nhau về mức độ cảm xúc (Ví dụ, sự khác nhau của
“tức giận” và “hung dữ”).
Lớp 3/Y3 và Lớp 4/Y4: HS co thể xác định, thể hiện
- Môn Lịch sử: HS có thể hiểu quan điểm và cảm xúc
và đoán được mức độ phức tạp gia tăng dần của các cảm
của người khác dựa trên sự kiện có thật.
- Lĩnh vực GD thể chất: HS có thể khám phá cách làm
việc nhóm hiệu quả, thảo luận về cảm xúc của mình khi
xúc (vỡ mộng, hi vọng, vô vọng, thất vọng, dằn vặt).
Lớp 5/Y5 và Lớp 6/Y6: HS có thể xác định, thể hiện vá
đoán được nhiều cảm xúc (cảm thấy xấu hổ, lung túng,
bị thua trò chơi nào đó và làm thế nào các em chơi tốt
ngây ngất, xúc động, tuyệt vọng, cảm thấy được bảo vệ,
hơn cùng nhau.
- Lĩnh vực nghệ thuật: HS có thể đóng kịch, vào vai
cách nhân vật và học cách thể hiện cảm xúc của nhân
lo lắng). Có thể hiểu và thể hiện được những cảm xúc
lẫn lộn.
vật đó.
2.3.5. Đưa SEL vào mục tiêu và hoạt động toàn trường
Mọi hoạt động GD cũng như các CT của nhà trường
đều chú trọng tạo cơ hội giới thiệu và đưa SEL vào giảng
dạy trong lớp học. Ví dụ:
- Khuyến khích HS sử dụng các KN, NL đã học vào bài
học ở tuần kế tiếp.
- Tổ chức trò chơi ngồi theo vòng tròn để bắt đầu hoặc
kết thúc một ngày ở trường nhằm tạo cơ hội chia sẻ tin
tức/sự kiện và khởi động ngày mới hoặc nhận xét về hoạt
động đã thực hiện trong này đó. Đây là cách giúp xây
dựng ý thức cộng đồng và thực hành NL SEL.
- Áp dụng các hình thức khen, thưởng, tuyên dương.
- Thay đổi môi trường nhà trường. Xây dựng nhà
trường thành nơi HS có thể áp dụng SEL thông qua việc:
gửi thư vào “Hộp lo lắng” để các em viết ra những lo
lắng của mình và yêu cầu sự giúp đỡ từ người lớn. Có
2.3.3. Xây dựng kế hoạch thích ứng SEL vào chương trình nhà
trường
Kế hoạch thích ứng CT SEL cần phổ hết các cấp lớp
trong nhà trường, phù hợp với mọi đối tượng HS, đưa
được vào các bài học và các chủ đề. Trong đó cần đảm
bảo: CT chi tiết với các bài học được lên kế hoạch cụ
thể; Có tài liệu hướng dẫn cách thức, mức độ tích hợp
cho GV; Có nguồn tham khảo phong phú cho GV và HS;
Có cấu trúc bài học cụ thể (mô tả kết quả, quy trình thực
hiện, đánh giá…).
2.3.4. Sử dụng chương trình SAFE
Đảm bảo sự tiếp nối cả về phát triển nội dung qua mỗi
năm học và qua các nhóm lớp. Hình 3 dưới đây là mô tả
cách phát triển nội dung của CT SEL qua các nhóm lớp
theo chiều đồng tâm xoắn ốc từ nội dung cơ bản ở lớp những nơi riêng tư, sân chơi giúp các em bình tĩnh trở lại
mẫu giáo đến phức tạp tăng dần ở các lớp học tiếp theo. hoặc nơi giúp các em thực hiện các bước giải quyết vấn
Số 34 tháng 10/2020
63
NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI
đề của mình với sự hỗ trợ của người lớn hoặc chuyên gia
tư vấn.
3. Kết luận
Tổng quan từ bài viết cho thấy, việc lựa chọn và xác
định một mô hình SEL cụ thể cần cho nhà trường tiểu
học là việc làm tiên quyết của đội ngũ quản lí nhà trường.
Bên cạnh đó, xây dựng tài liệu hướng dẫn cụ thể cách
thức tiếp cận, xây dựng kế hoạch tích hợp và triển khai
SEL từ cấp độ toàn trường đến từng bài học trong lớp,
thực hành giảng dạy của GV là hết sức cần thiết. Một mô
hình SEL thực sự mang lại hiệu quả khi việc đưa SEL
vào nhà trường tiểu học được chú trọng ngày từ sứ mệnh
và đưa vào CT nhà trường. Đặc biệt, với HS ở cấp Tiểu
học, GD SEL một cách bài bản sẽ mang lại nhiều lợi ích
2.3.6. Xây dựng kế hoạch, hỗ trợ và giám sát thực hiện SEL
- Xây dựng tầm nhìn thực hiện SEL cho nhà trường
với các giá trị cốt lõi, thái độ và văn hóa của nhà trường,
trong lớp học đảm bảo ưu tiên thực hiện NL SEL.
- Xây dựng tiến trình thực hiện (khung thời gian cụ
thể).
- Huy động toàn bộ đội ngũ cán bộ của nhà trường
trong xây dựng SEL.
- Tập trung vào chất lượng.
- GV thường xuyên được bồi dưỡng về SEL cũng như thiết thực cho giai đoạn học tập tiếp theo vì “Các chương
có sự hỗ trợ tích cực từ quản lí nhà trường.
trình SEL thành công sẽ đem lại lợi ích trong việc cải
- Giám sát thực hiện SEL bằng cách thu thập phản hồi thiện khả năng nhận thức của HS, làm cho HS gắn bó
của HS, GV thường xuyên về những vấn đề trong lớp với trường lớp hơn, ít có hành vi lệch chuẩn hơn, phát
học, môi trường nhà trường, tìm giải pháp khắc phục kịp triển tích cực hơn và đạt đến đích cuối cùng là có thành
thời. Xây dựng bộ chỉ số phát triển các NL SEL nhằm có tích học tập tốt hơn, thành công hơn trong cuộc sống và
thông tin đánh giá chi tiết về hành vi, nhận thức liên quan nhà trường” [1].
và chất lượng thực hiện.
Tài liệu tham khảo
[1] Trần Thị Tú Anh, Trịnh Thu Thúy, (2017), Phát triển
năng lực cảm xúc cho học sinh lớp 3 thông qua dạy
học môn tiếng Việt, Tạp chí Khoa học và Giáo dục. Số
04(44)/: p. tr. 72-8.
[2] Trần Thị Tú Anh, (2018), Phát triển năng lực cảm xúc -
xã hội cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động dạy học.
Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ. Mã số: B2016-DHH-05.
[3] Singaphore, B.G., Học tập cảm xúc và xã hội. p. https://
emotional-learning.
Skills for life and work. Early Intervention Foundation.
[6] Durlak, J.A., et al.,(2011),The impact of enhancing
students’ social and emotional learning: A meta
analysis of school based universal interventions. Child
development, 2011. 82(1): p. 405-432.
[7] Sklad, M., et al., (2012), Effectiveness of school based
universal social, emotional, and behavioral programs:
Do they enhance students’ development in the area
of skill, behavior, and adjustment? Psychology in the
Schools, 2012. 49(9): p. 892-909.
[4] Matthew van Poortvliet (EEF), D.A.C.E., and Jean Gross
CBE (SEAL Community, (2018). Improving social and
emotional learning in primary schools.
[8] Elizabeth Mc Donnell, A.R., (2015), SELVET social
and Emotional learning in Vocational Education and
Training: An introduction. Technical Report.
[5] Feinstein, L., Social and emotional learning, (2015),
A GUIDANCE TO INTEGRATE SOCIAL-EMOTIONAL LEARNING
FOR PRIMARY SCHOOLS IN ENGLAND
Bui Dieu Quynh
The Vietnam National Institute of Educational Sciences
ABSTRACT: Education of Social and emotional competencies is an important
52 Lieu Giai, Ba Dinh, Hanoi, Vietnam
Email: buidieuquynh[email protected]
factor in creating a positive school environment. The following article
overviews the concepts of social and emotional learning (SEL) and the
results of studying the impact of SEL on students’ social and academic
achievements. In addition, the review of the guide to Integrating Emotional
and Social Learning into British Primary School Curriculum aims to learn
how to implement SEL towards improving students’ success in school,
career and life. The article can be used as a reference for educators who
want to learn about the integrated model of SEL in school curriculum.
KEYWORDS: Social and emotional competencies; social and emotional learning; moral
values.
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
64
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn thực hiện tích hợp giáo dục cảm xúc và xã hội trong các nhà trường Tiểu học ở Anh Quốc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
huong_dan_thuc_hien_tich_hop_giao_duc_cam_xuc_va_xa_hoi_tron.pdf

