Bài giảng Logoc học đại cương - Chương 7: Giả thuyết - Trần Thị Hà Nghĩa

Nội dung chính: Đặc trưng chung của giả thuyết, các  
dạng giả thuyết, xây dựng và phát triển giả thuyết, các  
phương pháp xác nhận giả thuyết, bác bỏ giả thuyết.  
Mục đích: nhằm giúp sinh viên:  
- Phát biểu được định nghĩa giả thuyết, các đặc trưng của  
giả thuyết, các loại giả thuyết và yêu cầu của một giả  
thuyết khoa học.  
- Trình bày được quá trình xây dựng một giả thuyết.  
- Biết cách xây dựng một giả thuyết, lựa chọn phương  
pháp xác nhận giả thuyết và biết cách bác bỏ một giả  
thuyết.  
20  
1
Thứ nhất, giả thuyết là bản thân các giả định có căn cứ  
khoa học về bản chất, nguyên nhân, những mối liên hệ  
mang tính quy luật của sự kiện, hiện tượng cần giải  
thích trong tự nhiên, xã hội và tư duy.  
Thứ hai, giả thuyết là quá trình tư tưởng dẫn tới việc  
hình thành những giả định có căn cứ khoa học về bản  
chất, nguyên nhân, những mối liên hệ mang tính quy  
luật của các sự kiện, hiện tượng cần giải thích trong tự  
nhiên, xã hội và tư duy (đối với logic học giả thuyết  
được hiểu theo nghĩa thứ hai).  
20  
2
- Đặc trưng cơ bản của giả thuyết thể hiện ở một số  
phương diện sau:  
+ Bản chất của giả thuyết là sự phát triển của tư duy từ  
chỗ chưa nhận thức được đến chỗ nhận thức được, từ  
chỗ chưa nhận thức đầy đủ đến chỗ nhận thức đầy đủ,  
chính xác về nguyên nhân, bản chất, quy luật vận động  
và phát triển của thế giới nhằm định hướng cho hoạt  
động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.  
20  
3
+ Mọi giả thuyết đều được xây dựng trên cơ sở liên kết  
những cái đã biết với những cái chưa biết, giả thuyết  
thể hiện sự vận động thường xuyên của tư duy, sự phát  
triển của tư duy và khát vọng khám phá của con người  
để tìm ra các quy luật mới, những mối liên hệ mới.  
+ Không phải mọi giả thuyết đều trở thành chân lý, song  
nó vẫn đóng vai trò rất quan trọng trong việc định  
hướng nhận thức của con người.  
20  
4
+ Giả thuyết phải theo một nguyên lý chung và không  
thay trong suốt quá trình nghiên cứu.  
+ Giả thuyết phải phù hợp với điều kiện thực tế và cơ sở  
lý thuyết.  
+ Giả thuyết càng đơn giản càng tốt.  
+ Giả thuyết có thể được kiểm nghiệm và mang tính khả  
thi.  
20  
5
- Các dạng giả thuyết:  
Tuỳ theo phạm vi đối tượng nghiên cứu:  
+ Giả thuyết chung là những giả định trên cơ sở căn cứ  
vào các dữ kiện khoa học nêu lên nguyên nhân hay quy  
luật vận động của lớp sự vật hiện tượng đó.  
+ Giả thuyết riêng là những giả định có căn cứ khoa học  
về nguồn gốc, nguyên nhân, quy luật của một bộ phận  
hay một đối tượng riêng biệt, một phương diện, một  
khía cạnh của đối tượng  
20  
6
Căn cứ vào mục tiêu nhận thức  
+ Giả thuyết khoa học là những giả định có cơ sở khoa  
học nhằm giải thích tính quy luật của sự vận động và  
phát triển của các hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.  
Đặc trưng của giả thuyết khoa học là đi sâu vào cái bản  
chất, cái quy luật hướng con người vào việc khám phá  
bí mật của thế giới.  
+ Giả thuyết nghiệp vụ là giả định khoa học được nêu ra  
ở giai đoạn đầu của quá trình nghiên cứu phục vụ mục  
tiêu thu thập, hệ thống hoá các kết quả nhận thức sơ bộ  
về hiện tượng nghiên cứu thông qua quan sát, ghi nhận  
mang tín trực quan, không hướng trực tiếp con người  
vào việc lý giải bản chất quy luật của hiện tượng.  
20  
7
Một giả thuyết khoa học thì phải đáp ứng những đòi hỏi  
sau:  
+ Là sự giải thích duy nhất, đầy đủ về sự kiện hay nhóm  
sự kiện.  
+ Phải giải thích được sự kiện với số lượng tối đa những  
điều kiện hoàn cảnh có liên quan đến sự kiện đó.  
+ Không mâu thuẫn với các quy luật cơ bản của khoa  
học, của hệ thống tri thức khoa học.  
+ Phải có tham khảo tài liệu, thu thập thông tin.  
+ Phải có mối quan hệ nhân - quả.  
+ Có thể thực nghiệm để thu thập số liệu.  
20  
8
- Cấu trúc của giả thuyết:  
+ Một cấu trúc “giả thuyết” tốt phải chứa đựng “mối  
quan hệ nhân - quả” và thường sử dụng từ ướm thử “có  
thể”.  
+ Cấu trúc “Nếu - vậy thì”  
20  
9
- Cách đặt giả thuyết: để có thể kiểm chứng “đúng” hay  
“sai” giả thuyết đó. Vì vậy, trong việc xây dựng một giả  
thuyết cần trả lời các câu hỏi sau:  
+ Giả thuyết này có thể tiến hành thực nghiệm được  
không?  
+ Các biến hay các yếu tố nào cần được nghiên cứu?  
+ Phương pháp thí nghiệm nào (trong phòng, khảo sát,  
điều tra, bảng câu hỏi, phỏng vấn…) được sử dụng  
trong nghiên cứu?  
+ Các chỉ tiêu nào cần đo đạt trong suốt thí nghiệm?  
+ Phương pháp xử lý số liệu nào mà người nghiên cứu  
dùng để bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết?  
21  
0
Lý thuyết khoa học  
Chỉnh sửa giả thuyết  
Kiểm nghiệm thực tiễn  
loại bỏ  
loại bỏ  
Chứng minh hay bác bỏ  
bằng lý thuyết khoa học  
Hình thành giả thuyêt  
Thu thập, xử lý thong tin qua  
phân tích ,tổng hợp  
Phát hiện hiện tượng  
Hoạt động thực tiễn  
21  
1
3.1. Phương pháp xác nhận trực tiếp  
Để xác nhận một giả thuyết là chân thực người ta tiến  
hành kiểm nghiệm thực tiễn, tìm tòi phát hiện những  
chứng cứ, những sự kiện có liên quan mật thiết với giả  
thuyết và hiện tượng nghiên cứu, trên cơ sở đó xác  
nhận tính đúng đắn của giả thuyết.  
21  
2
3.2. Phương pháp xác nhận gián tiếp  
3.2.1. Phương pháp xác nhận tính chân thực của giả  
thuyết thông qua xác nhận tính chân thực của từng hệ  
quả rút ra từ giả thuyết.  
Biểu thị phương pháp này dưới dạng sơ đồ:  
P ↔ (Q1 Q2 Q3 Q4 …. Qn)  
Trong đó P là giả thuyết  
Q1, Q2, Q3, …Qn là các hệ quả rút ra từ giả thuyết  
↔ phép tất suy từ giả thuyết đến hệ quả và ngược lại.  
21  
3
3.2.2. Phương pháp xác nhận tính chân thực của giả  
thuyết dựa trên phép loại trừ các khả năng có thể có của  
giả thuyết từ đó khẳng định khả năng duy nhất còn lại.  
Sơ đồ:  
(A B C) (~ B ~ C) → A  
Trong đó A, B, C là các giả thuyết có thể có về cùng hiện  
tượng đang nghiên cứu.  
21  
4
Mọi giả thuyết chỉ có thể bị bác bỏ thông qua hai con  
đường, bác bỏ bằng lý thuyết hoặc bác bỏ bằng kiểm  
nghiệm thực tiễn. Cả hai cách bác bỏ này đều sử dụng  
phương thức phủ định của suy luận nhất quyết có điều  
kiện.  
- Bác bỏ hệ quả rút ra từ giả thuyết từ đó quay lại bác bỏ  
giả thuyết: {(A → B) ~ B} → ~ A  
21  
5
- Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều hệ quả, chỉ cần  
chứng tỏ sự không có mặt của một hệ quả là có thể bác  
bỏ nguyên nhân sinh ra nó. Song để đảm bảo tính chắc  
chắn của việc bác bỏ giả thuyết ta cần bác bỏ càng nhiều  
hệ quả của nó càng tốt.  
Sơ đồ:  
A → (B1 B2 B3 …Bn) (~ B1 ~ B2 ~ B3 …~ Bn) → ~ A  
21  
6
21  
7
pdf 17 trang Thùy Anh 12621 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Logoc học đại cương - Chương 7: Giả thuyết - Trần Thị Hà Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_logoc_hoc_dai_cuong_chuong_7_gia_thuyet_tran_thi_h.pdf