Hoàn thiện pháp luật bảo vệ môi trường để đáp ứng những thách thức hiện nay

  o độ       t eo qu   đ ểm cải thiệ  đ ều kiệ    o động, bảo đảm quyền của  
   ời   o động nhằm tuân thủ yêu cầu của hội nh p và các tiêu chuẩ    o động  
quốc tế.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO:  
1. Mối lo cam kết   o động trong FTA thế hệ mới, Minh Bắc, Báo Hà Nội  
mới.  
2. Cam kết về   o độ   tro   EVFTA, N â  A  , báo   â  dâ  đ ện tử.  
HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐỂ ĐÁP ỨNG  
NHỮNG THÁCH THỨC HIỆN NAY  
Dương Ngọc Dung1  
I. Tóm tắt  
Bảo vệ  ô  tr ờ   và quy định pháp lu t về bảo vệ  ô  tr ờng là một trong  
những vấ  đề đ ợc quan tâm nhiều nhất ngày nay. Trong mấy th p kỷ qua, môi  
tr ờng toàn cầu, khu vực và ở tro     ớc có chiều   ớng biế  đổi phức tạp. Chất  
  ợng không khí, nguồ    ớc, tài nguyên, hệ s    t á …    ều     đ    ở mức  
đá   báo động. Nh n thứ  đ ợ  đ ều đó, Đả   và N à   ớ  đã qu   tâ  đến việc  
thực hiện các biện p áp để bảo vệ  ô  tr ờng. Hệ thống pháp lu t chính là một  
trong những công cụ quan trọng trong việc bảo vệ  ô  tr ờng, việc xây dựng, hoàn  
thiện pháp lu t về bảo vệ  ô  tr ờ   đ     à    ệm vụ trọng tâm nhằ  đáp ứng yêu  
cầu phát triển kinh tế bền vững, thực hiện tốt cam kết quốc tế của Việt Nam. Vì v y  
bài viết sẽ t p trung vào nghiên cứu, phân tích những vấ  đề lý lu n, thực trạng,  
thách thức trong vấ  đề bảo vệ  ô  tr ờ   và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn  
thiện hệ thống pháp lu t bảo vệ  ô  tr ờng hiện nay.  
II. Nội dung:  
1. Những thách thức đối vớ  mô  trƣờng Việt Nam hiện nay  
1.1. Thực trạng và xu th  mô  trƣờng Việt Nam hiện nay  
1 Email: [email protected]  
72  
S u 35  ă  t ực hiện công cuộ  Đổi mới, Việt N   đã đạt đ ợc những thành  
tựu hết sức to lớn trong mọ   ĩ   vực, tao nhiều dấu ấn nổi b t, tro   đó  ền kinh tế  
tă   tr ởng và phát triển liên tục, trở thành một nền kinh tế tă   tr ở        . Đời  
sống v t chất tinh thần củ     ời dân không ngừ   đ ợc nâng cao, vấ  đề y tế, chất  
  ợ     ă  só  sức khỏe đ ợ  tă     ờng chú trọng. Quốc phòng an n    đ ợc  
 ũ    ố ổ  định, quan hệ đối ngoại vấ  đề hội nh p quốc tế ngày càng có hiệu quả  
và đạt đ ợc những thành tựu đá    ể.  
Mặc dù v y, bên cạnh sự phát triển của nền kinh tế - xã hội thì ngày càng bộc  
lộ rõ nhiều vấ  đề bất c p và tạo ra nhiều áp lực lớ  đối vớ   ô  tr ờng sinh thái.  
Tình trạng ô nhiễ   ô  tr ờng diễn biến phức tạp và ngày càng nghiêm trọ  , đ    
là mố  qu   tâ   à   đầu củ  N à   ớc. Ô nhiễm nguồ    ớc ở  á    u vực sông  
tiếp tục diễn ra nghiêm trọng và có chiều   ớng xấu,     ở các sông Nhuệ - Đáy,  
Bắ  H    Hải, Cầu, Vu Gia-Thu Bồ , Đồng Nai-Sà  Gò … L ợng chất thả  đô t ị  
ngày càng lớn, không qua xử lý, xả trực tiếp r   ô  tr ờng, gây ô nhiễm mặt   ớc.  
Nhiều nguồ    ớc mặt đã  ết khả  ă   t ếp nh n chất thải, trong khi hàng ngày  
phải tiếp nh n một   ợng lớn chất thải. Ô nhiễm không khí trong thờ       qu  đ    
có chiều   ớ   tă  , đặc biết vấ  đề ô nhiễm bụ  đ    trở thành một vấ  đề đá   
báo động. Chất   ợng không khí ở các khu vự  đô t ị đã suy   ảm nghiêm trọng.  
Vấ  đề ô nhiễm môi tr ờng ở các khu công nghiệp, cụm khu công nghiệp và làng  
nghề đ    ở mứ  đá    o   ại. Chất thải rắ  đ     à vấ  đề nóng mang tính cấp  
bá   đ ợ   u t ê  đầu t    ải quyết ở Việt Nam, hàng chục triệu chất thải sinh hoạt,  
 à   tră        tấn chất thải nguy hại, rác thải và ngựa phát sinh mỗi ngày. Trong  
    đó p ần lớn chất thải rắ  đ ợc xử lý theo hình thức chôn lấp, có nhiều bãi chôn  
lấp không hợp vệ s     ây p át tá   ù  r    u dâ    ,  ây bức xức trong nhân dân.  
Vấ  đồ ô nhiễm trên biể  Đô   d ễn biến phức tạp và       ó b ện pháp ứng phó  
hiệu quả, các vấ  đề về rác nhựa, các sự cố  ô  tr ờng biể   ó xu   ớ       tă   
    ô    ếm dầu từ các hoạt động hợp tác khai thác dầu khí, giao thông v n tải  
biển, các sự cố tràn dầu trên biể  Đô   đã ả     ởng lớ  đến các vùng ven biển  
  ớc ta.  
73  
Các sự cố ô nhiễ   ô  tr ờng xảy ra trên diện rộng trong thờ       qu  đã ảnh  
  ởng rất lớ  đế   ô  tr ờng sinh thái, sức khỏe củ     ờ  dâ , đã  ảnh tỉnh và  
đ   r  bà   ọ  đắt   á   o   ớc ta về việc phát triển kinh tế thiếu bền vững, thiếu  
qu   tâ  đầu t  t ỏ  đá     o  ô   tá   ải thiện, bảo vệ  ô  tr ờng. Số   ợng các  
loạ  động v t, thực v t hoang dã trong tự nhiên bị đe dọ  đã     tă  . Cá   ệ sinh  
thái tự nhiên tiếp tục bị chia cắt, thu hẹp về diện tích và xuống cấp về chất   ợng  
d   đến mất  â  bă    ệ sinh thái, giảm chứ   ă   p ò    ộ. Cá   oà  động v t quý  
hiếm ngày càng suy giả  đến tình trạ   báo động, nhiều loài bị să  bắt, khai thác  
trái phép d   đế    uy    tuyệt chủng cao.  
N   v y thực trạ    ô  tr ờng Việt Nam trong nhữ    ă   ầ  đây   o t ấy  
vấ  đề  ô  tr ờ   đ    đứ   tr ớc những thách thức lớn nếu không có các biện  
pháp khắc phục kịp thời.  
1.2. Các nguyên nhân dẫn đ n ô nhi m mô  trƣờng ở Việt Nam hiện nay  
Dân số tă        , quy  ô  ền kinh tế, mứ  độ công nghiệp hóa và đô t ị hóa  
ngày càng cao, việc khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức, thiếu kiểm soát, phát  
sinh nhiều nguồn gây ô nhiễ   ô  tr ờ  ,   ợng chất thả    ày  à   tă  ,    sở hạ  
tầng thu gom và xử lý chất thải còn nhiều thiếu sót và   ô   đ ợ  đồng bộ.  
Mô  tr ờ   s    t á    ớc ta chịu tá  động mạnh của biế  đổi khí h u toàn  
cầu, các vấ  đề  ô  tr ờng phi truyền thố       tă    ù   với hội nh p t       ại  
quốc tế và thách thức từ vấ  đề ô nhiễ   ô  tr ờng xuyên biên giới.  
Còn tồn tạ  qu   đ ể   u t ê  và coi trọ   tă   tr ởng triển kinh tế, thu hút  
đầu t  bằng mọi giá và xem nhẹ yêu cầu bảo vệ  ô  tr ờ  ; qu   đ ể    ô   đá   
đổ   ô  tr ờng lấy phát triển kinh tế      t ực sự thực hiện triệt để; vă   ó ,   t ức  
trách nhiệm bảo vệ  ô  tr ờng củ     ời dân và doanh nghiệp còn nhiều hạn chế;  
việc thực thi các chính sách và công cụ bảo vệ  ô  tr ờng còn nhiều bất c p và  
mang lại hiệu quả thấp.  
Bên cạ   đó,   uyê    â  sâu x  và   ủ yếu chính là hệ thống chính sách  
pháp lu t về bảo vệ  ô  tr ờng còn có chồng chéo và bất c p; các công cụ quản lý  
 ô  tr ờ        p át  uy đ ợc hiệu lực, hiệu quả; cách tiếp c n và công cụ quản lý  
74  
mớ       đ ợc thể chế hóa kịp thời và không theo kịp với những diễn biến nhanh  
của các vấ  đề  ô  tr ờng.  
Nă    ực quả       à   ớc về môi tr ờng và quản trị  ô  tr ờng của doanh  
nghiệp      đáp ứ   đ ợc yêu cầu. Mô hình tổ chứ     qu   quản lý về bảo vệ môi  
tr ờng từ Tru        xuố   đế  đị  p       ò  bất c p và yếu kém về  ă    ực,  
     đáp ứng kịp yêu cầu quả     đối với một số  ĩ   vực lớn, phức tạp, nhạy cảm  
đ        tă     ệ    y. C  qu   quả     đị  p       ò  p ụ thuộc vào các quyết  
đị   t u  út đầu t  dự án (kể cả dự á   ó   uy     ây ô    ễ   ô  tr ờng nghiêm  
trọng) của Uỷ ban nhân dân các cấp,       o  trọng ý kiến phản biệ  độc l p trong  
công tác bảo vệ  ô  tr ờng hoặc có ý kiế         ũ   rất   ó đ ợc chấp thu n  
trong một số dự án cụ thể.  
- Nguồn lự  tà    í   đầu t    o bảo vệ  ô  tr ờng từ   â  sá     à   ớc và  
vốn doanh nghiệp      đáp ứng yêu cầu; thiếu      ế đột p á để huy động nguồn  
tài chính cho công tác bảo vệ  ô  tr ờng.  
- Nh n thứ  và đạo đứ   ô  tr ờng, ý thức trách nhiệm bảo vệ  ô  tr ờng của  
doanh nghiệp, cộ   đồng nhiều      ò  t ấp, d   đến thiếu ý thức tự giác bảo vệ  
 ô  tr ờng.  
- Tổ chức thực hiện còn yếu kém, nhất là ở cấp đị  p     ,    sở, kể cả cấp  
độ quả       à   ớc về bảo vệ  ô  tr ờng và quản trị  ô  tr ờng ở các khu kinh tế,  
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề và doanh nghiệp.  
- Công tác tuyên truyền, giáo dụ   ô  tr ờng nhằm nâng cao nh n thức, ý thức  
trách nhiệm bảo vệ  ô  tr ờng trong và ngoài hệ thống giáo dục quốc gia còn hạn  
chế,      t  t hiệu quả.  
1.3. Những thách thức đối vớ  mô  trƣờng ở Việt Nam hiện nay.  
Việt Nam là một tro   12 tru   tâ  đ  dạng sinh học của thế giới, tiề   ă   
đ  dạng sinh học rất phong phú, các hệ s    t á   ó tí   đ  dạng cao, giống loài và  
nguồn gen quý hiếm. Tuy nhiên, nguồn gen trong tự    ê       đ ợc bảo tồn hiệu  
quả, đặc biệt là các nguồn gen bả  địa, quý hiếm, có giá trị khoa học, có giá trị kinh  
tế,…  ây  ất mát nguồn gen lớn. Việt N   đ ợc xếp vào nhữ     ớc bị mất đ  
dạng sinh học lớn trên thế giớ , đ  dạng sinh họ  đ    t ếp tục bị suy thoái với tốc  
75  
độ nhanh. Sức khỏe các hệ sinh thái tự    ê  đ    xấu đ          ó       b o   ờ  
hết, d   đến mất cân bằng sinh thái, xói mòn nền tảng và nguồn vốn tự nhiên của  
nền kinh tế, sinh kế,               t ực, sức khỏe và chất   ợng cuộc sống ngày suy  
giảm.  
Mặc dù số   ợng các khu bảo tồ ,   u R  s r, v ờn di sản ở Việt Nam tiếp  
tụ      tă  ; số   ợng các nguồn gen quý hiế  đ ợc bảo tồn tiếp tụ  tă  ,       
các hệ sinh thái tự    ê  (    rừng trên cạn, rừng ng p mặ , đất ng p   ớc, rạn san  
hô, thảm cỏ biển, rong biể ,  ú  đá vô , bã  bồi cửa sông ven biể ,…) t ếp tục bị tàn  
phá và chia cắt, thu hẹp diện tích, xuống cấp và suy thoái chất   ợng ở mức báo  
động, làm mất     s        ủa nhiều  oà  động thực v t hoang dã. Tài nguyên sinh  
v t đ    bị khai thác quá mức, khai thác t n diệt, nhất là thủy sản, hải sản, lâm sản  
gỗ và phi gỗ. Số loài và số cá thể các loài hoang dã giảm mạnh, nhiều loài bị să  
bắn, khai thác, buôn bán và tiêu thụ trá  p ép  ê    uy    bị tuyệt chủng cao. Thời  
gian qua, nhiều chi, loài mớ  đ ợc phát hiệ         á   oà   ày  ại phả  đối mặt với  
nhữ     uy    rất lớn, số loài cầ  đ ợ   u t ê , bảo vệ  ũ       tă  . Đế   ă  
2017, Việt N   đã xá  đị   1.211  oà  động v t, thực v t hoang dã trong tự nhiên bị  
đe dọ  và đề xuất đ   vào Sá   đỏ Việt Nam thời gian tới, gồm 600 loài thực v t và  
611  oà  động v t (tă   329  oà  so vớ  Sá   đỏ Việt Nam 2007, gồm 136 loài thực  
v t và 193  oà  động v t); khoảng 100 loài thực v t và gầ  100  oà  động v t đ    
đứ   tr ớ    uy    tuyệt chủng.2  
Tổng cục Lâm nghiệp thống kê khoảng 22.800 ha rừng bị thiệt hại giai  
đoạn 2011-2019, tro   đó   uyê    â    áy rừng gần 14.000 ha, phá rừ       
9.000 ha. Theo Tổng cục Lâm nghiệp (Bộ NN&PTNT), chỉ     5  ă  (2012-  
2017), diện tích rừng tự nhiên bị mất do chuyển mụ  đí   sử dụng rừng tại các dự  
á  đ ợc duyệt chiếm 89% tổng diện tích rừng giảm; còn lại là do phá rừng trái pháp  
lu t làm mất 11%. Trong khoả   5  ă  qu ,  á     qu     à   ớ  đã p ê duyệt  
chuyển mụ  đí   sử dụng rừng gần 38.300 ha/1.892 dự á . Tro   đó rừng tự nhiên  
2
&p_p_mode=view&p_p_col_id=column1&p_p_col_count=1&_101_struts_action=%2Fasset_publisher%2F  
view_content&_101_assetEntryId=2395358&_101_type=content&_101_urlTitle=nhung-van-%C4%91e-  
moi-truong-cap-bach-cua-viet-nam-thuc-trang-xu-the-thach-thuc-va-giai-phap.  
76  
gần 19.000 ha, rừng trồ       15.800   , đất       ó rừng quy hoạch cho lâm  
nghiệp trên 3.500 ha.3 Diện tích rừng nguyên sinh giảm trầm trọng, hiện chỉ còn rất  
ít, t p trung ở các khu rừ   đặc dụng, rừng phòng hộ; phần lớn rừng tự nhiên hiện  
nay còn lại là rừ      èo. Đế   ă  2012, V ệt Nam có 131.520 ha rừng ng p mặn,  
mất 67% diện tích so vớ   ă  1943 (408.500   ) và hiệ  đ    t ếp tục suy giảm  
mạnh về chất   ợng, d   đến mất chứ   ă   p ò    ộ của hệ thống rừng. Chất  
  ợng rừng suy giảm mạnh là một trong nhữ     uyê    â    í    à      tă   tầng  
suất, quy  ô và   ờ   độ các thiên tai xảy ra trong nhữ    ă  qu ,    : Lũ ố  ,  ũ  
quét, sạt lở đất, ng p úng, hạn hán, xâm nh p mặ . Do đó,  ất chứ   ă   p ò    ộ  
của hệ thống rừ   đ     à  ột thực trạng cấp bá   đá   báo động, là một trong  
những thách thức lớn cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội củ  đất   ớc.  
G   tăng chất thải, ô nhiễ   ô  tr ờng và vấ  đề an toàn thực phẩm, các chất  
thải phát sinh ở Việt N     ày  à   tă   với thành phần phức tạp do dân số tă   
      và tă   tr ởng các ngành kinh tế công nghiệp, giao thông v n tải, xây dựng,  
nông nghiệp, làng nghề, y tế, du lịch và dịch vụ. Hiện nay, túi nilon và rác thải nhựa  
trở thành vấ  đề đá    o   ại trong quản lý chất thải rắn. Chất thải rắn sinh hoạt tại  
 á  đô t ị  ă  2019 ở mức 35.624 tấn/ngày, ở nông thôn là 28.394 tấn/ngày. Tổng  
khố    ợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quố   ă  2019 đã tă   46%  
so vớ   ă  2010.Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở Việt N   tru   b     ă  
2019 tại khu vự  đô t ị đạt 92% và khu vự   ô   t ô  đạt 66%. Cả   ớc có 1.322  
   sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt, gồm: 381  ò đốt, 37 dây chuyền chế biến phân  
compost, 904 bãi chôn lấp. Chôn lấp v n là hình thức xử lý chính (71% khố    ợng  
t u  o )         ỉ có khoảng 20% bãi chôn lấp là hợp vệ sinh.4  
Trong nhiều th p kỷ qua, ả     ởng của cuộc cách mạng xanh, nền nông  
nghiệp của Việt N   đã  ó b ớ  t  y đổi lớn trong canh tác. Không thể phủ nh n  
lợi ích từ việ  t  y đổ   ày     đ    ă   suất trồng trọt tă    ê  rõ rệt. Tuy nhiên,  
bên cạnh những lợi ích mang lạ ,  ũ   d   đến nhiều h u quả nghiêm trọ  , đặc  
3https://vi.wikipedia.org/wiki/N%E1%BA%A1n_ph%C3%A1_r%E1%BB%ABng_%E1%BB%9F_Vi%E1%  
BB%87t_Nam  
4
nam/414336.vgp  
77  
biệt  à đối với sức khỏe củ  đất. T oá   ó  đất nông nghiệp ở   ớ  t   ó xu   ớng  
tă  . Ô    ễ  đất     tă     ủ yếu do hoạt động phát triển công nghiệp, sản xuất  
nông nghiệp, sinh hoạt, dịch vụ,... do chất thả ,   ớc thả       qu  xử lý và phân  
bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực v t      đ ợc quản lý, kiểm soát, xả thải vào  
 ô  tr ờ   đất. Đất bị t oá   ó   ó độ phì kém, mất cân bằ   d    d ỡng do bị rửa  
trôi, xói mòn, hoang hóa, ng p ú  , tr ợt lở…  
2. Q   định pháp luật về bảo vệ mô  trƣờng ở Việt Nam hiện nay.  
2.1. Thực trạng pháp luật bảo vệ mô  trƣờng ở Việt Nam hiện nay.  
Vấ  đề bảo vệ  ô  tr ờng ở Việt Nam thực sự đ ợc quan tâm từ cuối những  
 ă  80, đầu nhữ    ă  90 và đặc biệt  à  ă  1993     Lu t bảo vệ  ô  tr ờng  
đ ợ  b    à  . Đây  à vă  bản quan trọng, tạo    sở pháp lý cho việc tổ chức thực  
hiện công tác bảo vệ  ô  tr ờng. Lầ  đầu tiên, các khái niệ     bản có liên quan  
đến bảo vệ  ô  tr ờ   đã đ ợ  đị      ĩ , xá  đị    à     sở cho việc v n dụng  
vào hoạt động quả      ô  tr ờ  . Tro   đó, bảo vệ  ô  tr ờ   đ ợc hiểu là những  
hoạt động giữ   o  ô  tr ờng trong lành sạ   đẹp, cải thiệ   ô  tr ờng, bảo đảm  
cân bằ   s    t á ,   ă    ặn và khắc phục h u quả xấu do  o     ời và thiên  
   ê   ây r    o  ô  tr ờng, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên  
nhiên. Ngoài ra, các khái niệm về thành phầ   ô  tr ờng, chất thải, chất gây ô  
nhiễm, ô nhiễ   ô  tr ờ  , suy t oá   ô  tr ờng, sự cố  ô  tr ờng, tiêu chuẩn môi  
tr ờng, công nghệ sạch, hệ s    t á , đ  dạng sinh họ , đá     á tá  động môi  
tr ờ   đ ợc giải thích rõ trong Lu t. Đồng thờ , đây  ũ    à  ầ  đầu tiên quyền,  
   ĩ  vụ và trách nhiệm củ  N à   ớc, tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ môi  
tr ờ   đ ợc pháp lu t quy định.  
Việc bảo vệ  ô  tr ờng không nhữ   đ ợ  quy định trong Lu t bảo vệ môi  
tr ờ  ,  à  ò  đ ợ  quy đị   tro    á  vă  bản quy phạm pháp lu t   á  đ ều  
chỉnh các hoạt động củ   o     ờ      tá  động vào thiên nhiên, ả     ở   đến  
 ô  tr ờng số  . N oà  vă  bản pháp lu t đ ều chỉnh trực tiếp     Lu t Bảo vệ môi  
tr ờng 1993, Lu t Bảo vệ  ô  tr ờng 2005, Lu t Bảo vệ  ô  tr ờ   2015,  á  vă  
bả    ớng d n thi hành Lu t bảo vệ  ô  tr ờng, xử phạt vi phạm hành chính về  
baot vệ  ô  tr ờ  , N à   ớ  t   ũ   b    à   vă  bản pháp lu t chung và chuyên  
78  
  à     á  quy đị      ĩ  vụ bảo vệ  ô  tr ờ   đối với cá     qu  , tổ chức và cá  
nhân hữu qu  . L ê  qu   đế   ĩ   vự   ô  tr ờng, nhữ   vă  bản pháp lu t này  
quy định về đá     á tá  độ    ô  tr ờng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh;  
   ĩ  vụ bảo vệ  ô  tr ờng trong quá trình nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ  
sản, trong hoạt động dầu khí, trong quá trình tham gia giao thông, xây dựng...; chế  
độ pháp lý trong việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên phục vụ cho phát  
triển kinh tế, xã hộ . Đồng thờ   á  vă  bản pháp lu t  ày  ũ   quy định các nguyên  
tắc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên củ  đất   ớc vớ  t   á    à bảo vệ sinh  
t á ,  ô  tr ờng. Ngoài ra, pháp lu t  ô  tr ờ    ũ   xá  định rõ bảo vệ môi  
tr ờng là một bộ ph n cấu thành trong hệ thống kinh tế, xã hộ  và đ ợc kế hoạch  
 oá đồng bộ với kế hoạch hoá của các ngành kinh tế quốc dân khác.  
N      u  ,   o đến nay hệ thống pháp lu t về  ô  tr ờng ở   ớ  t  đã p át  
triển cả nội dung và hình thứ , đ ều chỉ   t     đố  đầy đủ các thành tố tạo nên môi  
tr ờng. Hệ thống các tiêu chuẩn củ   ô  tr ờ    ũ   đã đ ợ  b    à    à     sở  
cho việc kiể  soát, đá     á tá  độ    ô  tr ờ  . Cá  vă  bản pháp lu t đ ợc ban  
 à   b ớ  đầu đã tạo    sở pháp lý cho hoạt động quả       à   ớc, nâng cao nh n  
thức củ     qu     à   ớc, tổ chứ ,  ô   dâ  đối với vấ  đề môi tr ờng.  
Tuy nhiên, nhìn vào tổng thể hệ thống pháp lu t củ    ớc ta hiện nay, chúng  
ta có thể dễ dàng nh n thấy  á  quy định của pháp lu t về bảo vệ  ô  tr ờng còn rất  
nhiều bất c p và hạn chế tr ớc yêu cầu của phát triển bền vững:  
Một là,       ó sự gắn kết chặt chẽ, hữu      ữ   á  quy định về phát triển kinh  
tế vớ   á  quy định về bảo vệ  ô  tr ờng. Yếu tố  ô  tr ờ        t ực sự đ ợc coi  
trọ   và tí   đến nhiều trong quá trình xây dựng và ban hành lu t      á  vấ  đề về  
t       ạ , đầu t  và p át tr ển kinh tế bởi nhữ   đò   ỏi bức xúc về phát triển kinh  
tế. Hầu hết  á  vă  bản quy phạm pháp lu t về kinh tế  ò       tí   đến chi phí môi  
tr ờng trong sản xuất kinh doanh. Còn thiếu vắng những công cụ kinh tế nhằm bảo  
vệ  ô  tr ờ        ệ p í  ô  tr ờng, thuế  ô  tr ờ  ,    ời gây ô nhiễm phải trả  
tiề …  à    o  ô   tá  bảo vệ  ô  tr ờ     ô   p át  uy đ ợc sự kích thích từ góc  
độ kinh tế đối với những chủ thể sử dụng các thành phầ   ô  tr ờng cho hoạt động  
sản xuất kinh doanh của mình, gây ả     ở   đế   ô  tr ờng, sinh thái. Vì thế, có  
79  
thể nói rằng hiện tại các chính sách, pháp lu t về kinh tế      t ực sự “thân môi  
trường”.  
Hai là,  á  quy định của pháp lu t về bảo vệ  ô  tr ờ   t     đố  đầy đủ cả ở  
lu t nội dung và hình thứ             có một      ế pháp lý hữu hiệu trong việc  
kiểm soát các hoạt độ   tá  động vào tự nhiên, ả     ở   đế   ô  tr ờng, sinh  
thái, Các chế tà       t í    ợp và      đủ mạ   để trừng trị và ră  đe   ững hành  
vi vi phạm. Vì v y,    ĩ  vụ đá     á tá  động môi tr ờng của các chủ thể tham gia  
vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hầu      ò       t ức. Các hoạt động gây ảnh  
  ở   đế   ô  tr ờ  , s    t á       ây ô    ễm nguồ    ớc, không khí, chặt phá  
rừng... v n tiếp tục diễ  r ,   ô   đ ợ    ă    ặn triệt để.  
Ba là, pháp lu t về trách nhiệm dân sự tro    ĩ   vực bảo vệ  ô  tr ờng còn  
quá chung chung, khó áp dụng. Mặ  dù,  á  quy định về bồ  t  ờng thiệt hại của  
   ời có hành vi gây ô nhiễ   ô  tr ờ   đã đ ợ  đề c p        á  quy định này  
chỉ dừng lại ở mứ  độ chung chung. Trách nhiệm chấm dứt hành vi vi phạm, khôi  
phục lạ   ô  tr ờng và bồ  t  ờng thiệt hại chỉ đ ợ  quy đị   tro   vă  bản pháp  
lu t về xử phạt vi phạ   à     í  . Cò  đối với trách nhiệm bồ  t  ờng thiệt hại do  
ô nhiễ   ô  tr ờng mới chỉ dừng lại ở quy định chung chung, mang tính nguyên  
tắc trong Lu t bảo vệ  ô  tr ờng, Bộ lu t Dân sự, đến nay v        đ ợ  quy định  
cụ thể,   ớng d n thực hiện.  
2.2. P ƣơn   ƣớng và giải pháp hoàn thiện pháp luật bảo vệ mô  trƣờng  
Qua việ  đá     á   ững kết quả đã đạt đ ợc  ũ         ững tồn tại của hệ  
thố   vă  bản quy phạm pháp lu t về bảo vệ  ô  tr ờng, có thể thấy rằng, yêu cầu  
hoàn thiện hệ thố   vă  bản quy phạm pháp lu t về bảo vệ  ô  tr ờ   đ    trở  
thành một yêu cầu, đò   ỏi cấp bách hiện nay, nhằm nâng cao hiệu lực của hệ thống  
pháp lu t này. Việc hoàn thiện hệ thố   vă  bản quy phạm pháp lu t về bảo vệ môi  
tr ờng cầ  t eo đị     ớng sau:  
Một là, thể chế  oá qu   đ ểm, chủ tr     p át tr ển củ  Đảng, bảo đảm hài  
hoà giữa phát triển kinh tế, bảo đảm công bằng xã hội và bảo vệ  ô  tr ờng, nhằm  
phát triển bền vữ   đất   ớc; bảo đảm quyề   o     ờ  đ ợc sống trong môi  
tr ờng trong lành.  
80  
Hai là, xã hội hóa các hoạt động thực hiện pháp lu t về bảo vệ  ô  tr ờng  
bằ    á   tă     ờng sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hộ , đoà  t ể và  
cộ   đồ   dâ     tro   v ệc tham gia quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát công  
tác bảo vệ  ô  tr ờng. Chính quyền các cấp cần phối hợp và hỗ trợ về mọi mặt để  
phát huy tố  đ  v   trò  ô   tá  xã  ộ , đ  dạng hoá các hoạt động bảo vệ môi  
tr ờ  ,  ó      ế khuyến khích mọi thành phần kinh tế thực hiện dịch vụ bảo vệ  
 ô  tr ờng. Xây dựng mối quan hệ cộng tác giữa các tổ chứ  đảng - N à   ớc -  
Mặt tr  , đoà  t ể - doanh nghiệp. Nội dung của việc xã hội hóa công tác bảo vệ  
 ô  tr ờng là huy động ở mức cao nhất sự tham gia của xã hội vào công tác bảo vệ  
 ô  tr ờng; xác l p  á       ế khuyến khích, các chế tài hành chính, hình sự và  
thực hiện một cách công bằng, hợp    đối với tất cả  á     sở   à   ớ  và t    â ;  
nâng cao vai trò của Mặt tr n Tổ quốc Việt N  ,  á  đoà  t ể nhân dân, tổ chức xã  
hội trong công tác bảo vệ  ô  tr ờng.  
Ba là, hệ thống pháp lu t về bảo vệ  ô  tr ờng phả  đ ợc xây dựng trong mối  
quan hệ hài hoà vớ   á  quy định pháp lu t   á , đặc biệt  à đối vớ   á  quy định  
pháp lu t về tài nguyên.  
Bốn là, quy định cụ thể trách nhiệ , tro   đó  ó trá      ệm bồ  t  ờng thiệt  
hại, trách nhiệm phục hồ   ô  tr ờ   tro   tr ờng hợp gây ô nhiễm, làm thiệt hại  
tớ   ô  tr ờng. Có các chính sách cụ thể nhằm khuyến khích áp dụng các biện pháp  
phòng ngừa ô nhiễm và sử dụng công nghệ sạch.  
Năm là,  ó  á  quy đị   để tă     ờ    ă    ực, quyền hạn củ     qu     á  
sát tá  độ    ô  tr ờ  , đặc biệt là chứ   ă     á  sát v ệc cấp, thu hồi giấy phép  
v n hành thiết bị công nghệ; hình thành các tổ chứ  đá     á  ô  tr ờng hoạt động  
độc l p (một hình thức kiể  toá   ô  tr ờ   độc l p).  
Sáu là, xây dự   và b    à   đầy đủ các quy chuẩn kỹ thu t quốc gia về môi  
tr ờ   đảm bảo phù hợp với tình hình Việt N           ô    ây rào  ản hàng rào  
kỹ thu t khi Việt N   đã t        Tổ chứ  T       ại Thế giới.  
Bảy là, p â  định lại chứ   ă  ,    ệm vụ, trách nhiệm củ   á     qu   quản  
     à   ớc về bảo vệ  ô  tr ờ   và tà    uyê  t  ê     ê ,  ũ        á     qu   
hữu quan, tránh sự chồ     éo       ện nay. Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng  
81  
giữ   á     qu   quả       à   ớc về bảo vệ  ô  tr ờng ở Tru        vớ  địa  
p      
Tám là, thể chế hoá chính sách sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý nhà  
  ớc về bảo vệ  ô  tr ờng.  
3. K t luận.  
Qua việc tìm hiểu, đá     á  hững thách thứ  đối vớ   ô  tr ờng, pháp lu t  
bảo vệ  ô  tr ờ   để có những cách nhìn chân thực nhất về vấ  đề  ô  tr ờng ở  
Việt Nam hiện nay. Hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp lu t  
về bảo vệ  ô  tr ờng rất đ ợ  Đả   và N à   ớc ta quan tâm kể từ     đất   ớc  
tiến hành chuyể  đổ  s         ế thị tr ờng, nhất là kể từ       ớ  t  b ớc vào giai  
đoạ  đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệ  đạ   ó  đất   ớc.  
Bài viết t p trung làm sáng tỏ những vấ  đề thực trạng của pháp lu t bảo vệ  
 ô  tr ờng Việt Nam trong nhữ    ă   ầ  đây. Đ   r   ột số qu   đ ểm và những  
giải pháp chủ yếu để hoàn thiện pháp lu t bảo vệ  ô  tr ờng Việt Nam trong thời  
gian tới.Kết quả nghiên cứu sẽ góp một khía cạnh nhỏ cho việc quản lý, hoạ   định  
chính sách về bảo vệ  ô  tr ờng xem xét, tham khảo cho việc xây dựng chính sách  
bảo vệ  ô  tr ờng trong thời gian tới.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Phạ  Vă  Lợi (2004), Tội phạm về  ô  tr ờng: Một số vấ  đề lý lu n và  
thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.  
2. Đào Trí Ú , Hoà  t  ện pháp lu t bảo vệ  ô  tr ờ   và  á  quy định về  
các tội phạm về  ô  tr ờng, Viện Nghiên cứu   à   ớc và pháp lu t, Hà Nội.  
3. Quốc hội (1993) Luật Bảo vệ môi trường, NXB Chính trị Quốc gia, Hà  
Nội.  
4. Quốc hội (2005) Luật Bảo vệ môi trường, NXB Chính trị Quốc gia, Hà  
Nội.  
5. Quốc hội (2015) Luật Bảo vệ môi trường, NXB Chính trị Quốc gia, Hà  
Nội.  
82  
pdf 11 trang Thùy Anh 13400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hoàn thiện pháp luật bảo vệ môi trường để đáp ứng những thách thức hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhoan_thien_phap_luat_bao_ve_moi_truong_de_dap_ung_nhung_thac.pdf