Giáo trình Pháp luật về tài nguyên môi trường
ThS. NGUYỄN THỊ TIẾN (Chủ biên)
ThS. NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH
ThS. NGUYỄN THỊ THU TRANG
PH¸P LUËT VÒ TµI NGUY£N
Vµ M¤I TR¦êNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2019
ThS. NGUYỄN THỊ TIẾN (Chủ biên)
ThS. NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH - ThS. NGUYỄN THỊ THU TRANG
BÀI GIẢNG
PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGIỆP - 2019
MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................i
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................... 1
TRƢỜNG............................................................................................................. 3
1.1.1. Khái niệm ............................................................................................ 3
trường quốc gia........................................................................................... 25
th m qu ền chung................................................................................... 40
2.1.1. Khái niệm .......................................................................................... 44
i
C MÔI TRƢỜNG...........................................................................................62
môi trường...................................................................................................76
hiểm đối với môi trường..................................................................................78
ii
4.7.1. h i niệm ........................................................................................ 136
5.1. Gi i quyết tranh chấp môi trường .......................................................... 138
môi trường ................................................................................................ 138
T I LI U TH M KH O................................................................................. 173
iii
LỜI NÓI ĐẦU
Ph p u t về tài nguyên và môi trường à môn họ thu khối kiến thứ
huyên ngành Qu n ý tài nguyên thiên nhiên đượ gi ng dạy khi sinh viên n m
thứ 3 đã họ họ phần sở ngành Cho đến nay, đã nhiều gi o trình như:
Sinh th i rừng, Qu n ý thiên nhiên, Qu n ý tài nguyên & Môi trường, Qu n ý
Môi trường, B o tồn đa dạng sinh họ … nhưng phần ớn gi o trình đều t p
trung vào ĩnh vự sinh th i, môi trường, tài nguyên, mà thự hất hưa m t gi o
trình ụ thể đề p đến ĩnh vự ph p u t về o vệ tài nguyên và môi trường
Đối với sinh viên ngành Qu n ý tài nguyên thiên nhiên, trường Đại họ
Lâm nghiệp, kiến thứ ph p u t về tài nguyên và môi trường đều rất ần
thiết giúp sinh viên thể v n dụng kiến thứ để g p phần trong ông t
o vệ nguồn tài nguyên và đa dạng sinh họ thí h hợp với xu thế toàn ầu h a
và hợp t quố tế, ng n h n nạn ph rừng, ph t huy ợi í h ủa rừng phụ
vụ ho sự nghiệp xây dựng đất nướ
Đ hính à ý do húng tôi t p trung iên soạn ài gi ng “Pháp luật về tài
nguyên và môi trường” nhằm ung ấp kiến thứ n về ph p u t trong
qu n ý tài nguyên và môi trường Bài gi ng gồm 5 hư ng:
- Chư ng 1: Trình ày những n i dung, vấn đề, kh i niệm n ủa tài
nguyên, môi trường và ph p u t về tài nguyên và môi trường;
- Chư ng 2: Trình ày n i dung, vấn đề n, kh i niệm n
ũng như quy định ủa ph p u t về đ nh gi môi trường;
- Chư ng 3, 4: Đề p đến vấn đề kiểm so t ô nhiễm môi trường, suy tho i
môi trường, sự ố môi trường và ph p u t về o vệ nguồn tài nguyên;
- Chư ng 5: T p trung vào kiến thứ huyên sâu về gi i quyết tranh
hấp, x ý vi phạm ph p u t về o vệ môi trường
Trong qu trình iên soạn, húng tôi đã tham kh o tài iệu gi ng dạy
iên quan ủa m t số trường đại họ trong và ngoài nướ , ài o nghiên ứu
khoa họ gi trị, thông tin hính thống để gi o trình vừa đạt yêu ầu ao
về n i dung, tính ogi , tính khoa họ , tính thời sự và phù hợp với sinh viên
huyên ngành Qu n ý tài nguyên thiên nhiên M dù nhiều ố gắng trong
qu trình iên soạn, tham kh o tài iệu, tuy nhiên uốn ài gi ng thể vẫn òn
những sai x t về n i dung và hình thứ trình ày Rất mong đ gi g p ý để
nh m t gi hỉnh s a, ổ sung
1
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI NGU ÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
(Thời gian 7 tiết: Lý thuyết 7 tiết, thảo luận 0 tiết)
1.1. Những vấn đề chung về môi trƣờng và tài nguyên
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm môi trường
Môi trường ủa m t v t thể hay sự kiện, theo nghĩa hung nhất à tổng hợp
tất thành phần ủa thế giới v t hất ao quanh, t đ ng trự tiếp hay gi n
tiếp tới sự tồn tại và ph t triển ủa v t thể hay sự kiện đ Bất ứ m t v t thể hay
m t sự kiện nào ũng tồn tại và diễn iến trong m t môi trường nhất định và n
uôn uôn hịu t đ ng ủa yếu tố môi trường đ
Môi trường à m t kh i niệm rất r ng, đượ định nghĩa theo nhiều h
kh nhau, đ iệt sau h i nghị Sto kho m về môi trường 1972 Tuy nhiên,
nghiên ứu về những kh i niệm iên quan đến định nghĩa đưa ra trong Lu t B o
vệ môi trường ủa Việt nam, những kh i niệm đ ng hú ý sau đây:
M t định nghĩa nổi tiếng ủa S V. Kalesnik (1959, 1970): "Môi trường
(đượ định nghĩ với môi trường đị l ) hỉ l một bộ phận ủ tr i đất b o
qu nh on người m ở một thời điểm nhất định xã hội lo i người qu n hệ
tư ng hỗ trự tiếp với n nghĩ l môi trường qu n hệ một h gần gũi
nhất với đời sống v ho t động sản xuất ủ on người"1.
M t định nghĩa kh ủa viện sĩ I. P. Gheraximov (1972) đã đưa ra định
nghĩa môi trường như sau: "Môi trường (b o qu nh) l khung ảnh ủ l o
động ủ uộ sống ri ng tư v nghỉ ng i ủ on người" trong đ môi trường
tự nhiên à sở ần thiết ho sự sinh tồn ủa nhân oại
Trong B o o to n ầu n m 2000 đã nêu ra định nghĩa môi trường sau
đây: "Th o tự nghĩ môi trường l những vật thể vật l v sinh họ b o qu nh
lo i người… Mối qu n hệ giữ lo i người v môi trường ủ n hặt hẽ đến
mứ m sự phân biệt giữ thể on người với môi trường bị xóa nhòa đi".
Trong quyển "Đị l hiện t i tư ng l i. iểu biết về quả đất h nh tinh ủ
chúng ta, Magnard P, 1980", đã nêu ra kh đầy đủ kh i niệm môi trường: "Môi
1
Xem S.V.Kalesnik: qu luật đị l hung ủ tr i đất. M.1970, tr. 209-212
3
trường l tổng hợp - ở một thời điểm nhất định - tr ng huống vật l h họ sinh
họ v ếu tố xã hội khả n ng gâ r một t động trự tiếp h gi n tiếp tứ
thời h th o kỳ h n đối với sinh vật h đối với ho t động ủ on người".
Trong Tuyên ngôn ủ UNE O n m 1981 môi trường đượ hiểu à "Toàn
bộ hệ thống tự nhi n v hệ thống do on người t o r xung qu nh mình
trong đ on người sinh sống v bằng l o động ủ mình đã kh i th t i
ngu n thi n nhi n hoặ nhân t o nhằm thoả mãn nhu ầu ủ on người".
Trong quyển: "Môi trường v t i ngu n Việt N m" - Nhà xuất n Khoa
họ và kỹ thu t, đã đưa ra định nghĩa: "Môi trường l một n i hốn trong số
n i hốn nhưng thể l một n i hốn đ ng hú thể hiện m u sắ xã hội
ủ một thời kỳ h một xã hội". Cũng những t gi đưa ra định nghĩa ngắn
gọn h n, hẳng hạn như R. G. Sharme (1988) đưa ra m t định nghĩa: "Môi
trường l tất ả những gì b o qu nh on người".
Môi trường theo từ điển Tiếng Việt: “Là một lo i danh từ dùng để chỉ các
điều kiện xung qu nh t động đến sự phát sinh, phát triển, tiêu vong của con
người ũng như ủa sinh vật nói chung”.
Định nghĩa ủa hư ng trình hành đ ng Châu Âu về môi trường: “Môi
trường là sự kết hợp hoàn cảnh điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự tồn t i,
phát triển của một thực thể hữu ”.
Theo Lu t B o vệ môi trường 20142 “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật
chất tự nhiên và nhân t o t động đối với sự tồn t i và phát triển của con
người và sinh vật”. Theo quy định này, môi trường tự nhiên bao gồm các nhân
tố thiên nhiên như v t lí, hóa học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của on người,
nhưng ũng ít nhiều chịu t đ ng của on người Đ à nh s ng m t trời, núi
sông, biển c , không khí, đ ng, thực v t, đất, nướ Môi trường tự nhiên cho ta
không khí để thở, đất để xây dựng nhà c a, trồng cấy, h n nuôi, ung ấp cho
on người các loại tài nguyên khoáng s n cần cho s n xuất, tiêu thụ và à n i
chứa đựng, đồng hóa các chất th i, cung cấp cho ta c nh đẹp để gi i trí, làm cho
cu c sống on người thêm phong phú.
Môi trường xã h i là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đ là
những lu t lệ, thể chế, cam kết, quy định, ướ định... ở các cấp kh nhau như:
2 Xem kho n 1, điều 3, Lu t BVMT 2014
4
Liên Hợp Quốc, Hiệp h i nước, quốc gia, tỉnh, huyện, quan, àng xã, họ
t , gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chứ đoàn thể Môi trường xã
h i định hướng hoạt đ ng của on người theo m t khuôn khổ nhất định, tạo nên
sức mạnh t p thể thu n lợi cho sự phát triển, làm cho cu c sống của on người
khác với các sinh v t khác.
Môi trường nhân tạo, bao gồm tất c các nhân tố do on người tạo nên, làm
thành những tiện nghi trong cu c sống, như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các
khu vự đô thị, công viên nhân tạo...
Môi trường theo nghĩa r ng là tất c các nhân tố tự nhiên và xã h i cần
thiết cho sự sinh sống, s n xuất của on người, như tài nguyên thiên nhiên,
không khí, đất, nước, ánh sáng, c nh quan, quan hệ xã h i...
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao
gồm các nhân tố tự nhiên và xã h i trực tiếp liên quan tới chất ượng cu c sống
on người. Ví dụ: Môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn
bè, n i quy của trường, lớp họ , sân h i, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ
chức xã h i như Đoàn, Đ i với điều lệ hay gia đình, họ t c, làng xóm với
những quy định không thành v n, hỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nh n,
thi hành và quan hành chính các cấp với lu t pháp, nghị định, thông tư,
quy định.
Như v y, dưới g đ nghiên cứu của môn học, chúng ta chỉ xem xét môi
trường với các yếu tố v t chất theo khái niệm của Lu t B o vệ môi trường.
Điều này có thể khẳng định đối tượng nghiên cứu của môn họ à môi trường
trong đ ao gồm hệ thống các yếu tố v t chất tự nhiên như đất, nước, không
khí, âm thanh, ánh sáng và các yếu tố v t chất nhân tạo do on người tạo nên.
1.1.1.2. Các thành phần củ môi trường
Thành phần môi trường hết sức phức tạp, trong môi trường chứa đựng vô
số các yếu tố hữu sinh và vô sinh, vì v y khó mà diễn đạt hết các thành phần
môi trường. Với khái niệm như trên thì môi trường sống của on người là c vũ
trụ ao a, trong đ hệ m t trời và tr i đất là b ph n nh hưởng trực tiếp nhất.
Các thành phần của môi trường trong tự nhiên không tồn tại ở trạng th i tĩnh mà
luôn có sự chuyển h a hướng tới trạng thái cân bằng để b o đ m sự sống trên
tr i đất phát triển ổn định.
5
Về phư ng diện v t lí thì môi trường tự nhiên trên trái đất gồm ba quyển là
khí quyển, thủy quyển, thạch quyển. C ba quyển này đều cấu thành bởi các
thành phần vô sinh (không sống) và chứa đựng n ng ượng dưới các dạng khác
nhau: thế n ng, quang n ng, ho n ng, điện n ng…
Xem xét về phư ng diện sinh học thì môi trường của tr i đất còn thêm m t
thành phần nữa là sinh quyển Đ à thành phần hữu sinh (có sống), là thế giới
sinh v t nằm trong khí quyển, thạch quyển, thủy quyển và húng ũng uôn t
đ ng lên bất kỳ m t sự v t hay sự kiện nào sống trong môi trường.
Khí quyển: Khí quyển là lớp vỏ khí ao quanh tr i đất được cấu tạo bởi nhiều
hợp chất khá nhau Đây à môi trường để truyền bức xạ m t trời vào tr i đất như
bức xạ hồng ngoại, t ngoại, tia r n ghen và tia gamma Thành phần chủ yếu của
khí quyển ở gần bề m t tr i đất: nit (chiếm kho ng 78%), ô xy (kho ng 20,9%),
cacbonic (kho ng 0,03%), h i nước và m t số khí kh như he i, a gon, ụi.
Thủy quyển: Bao gồm tất c các dạng nướ trên tr i đất như nước m t
trong đại dư ng, iển, các sông, hồ trên m t đất, ng tuyết trên m t đất và ở
hai cực của tr i đất và c nước ngầm trong các lớp tầng đất dưới sâu. Thủy
quyển có khối ượng ước tính vào kho ng 0,03% tổng khối ượng tr i đất.
Thạch quyển: Là lớp vỏ rắn ngoài của tr i đất có chiều sâu từ 0 đến 100
km. Thành phần của thạch quyển trên m t là các lớp đất - s n phẩm phong hoá của
các lớp đ trên bề m t qua hàng ngàn n m - và các lớp khoáng v t dưới sâu. Trong
thạch quyển, đất là thành phần quan trọng nhất, bao gồm các chất khoáng, chất hữu
, không khí và nước và c các vi sinh v t.
Sinh quyển: Là phần của tr i đất trong đ sự sống tồn tại, bao gồm m t
phần của thạch quyển đ sâu kho ng 3 m kể từ m t đất, thủy quyển và phần
khí quyển tới đ cao 10 m trên giới hạn của thực v t.
Theo quy định ủa Lu t B o vệ môi trường3 “Th nh phần môi trường là
ếu tố vật hất t o th nh môi trường gồm đất nướ không kh âm th nh nh
s ng sinh vật v hình th i vật hất kh ”. Như v y, tất yếu tố v t
hất tạo thành môi trường đều thu đối tượng điều hỉnh ủa Lu t môi trường
Điều này ý nghĩa hết sứ quan trọng khi x định hành vi vi phạm iên
quan đến môi trường thể ị x ý Nếu yếu tố không thu v t hất như
v n họ nghệ thu t, oại di s n v n h a phi v t thể không thu đối tượng
điều hỉnh ủa Lu t môi trường
3 Kho n 2, điều 3, Lu t BVMT 2014
6
1.1.1.3. Các chứ n ng ủ môi trường
Con người húng ta uôn tồn tại song song với môi trường Nếu như môi
trường bị nh hưởng thì cu c sống của đ ng thực v t sống trên Tr i đất ũng ị nh
hưởng và ngược lại Môi trường có chứ n ng rất quan trọng với nhân loại. Đối với
on người nói riêng và sinh v t n i hung thì môi trường có rất nhiều chứ n ng.
Trong đ thể kể đến các chứ n ng hính sau:
* Môi trường l không gi n sống ủ on người v lo i sinh vật: Môi
trường trướ hết à không gian sống ủa on người Để sinh sống, on người ần
m t phạm vi không gian nhất định iểu thị ằng đ ớn ủa vùng sinh sống và
m t hất ượng môi trường nhất định Trong mỗi vùng nhất định, đ ớn không
gian sống ủa on người iểu thị qua gi trị ình quân diện tí h đất tính theo m t
đầu người trong vùng, hay iểu thị gi n tiếp qua m t đ dân ư (số dân sống trên
1 km2). Con người hỉ thể tồn tại và ph t triển trong không gian môi trường,
môi trường à n i duy nhất ho on người đượ hưởng nh đẹp thiên nhiên,
thư th i về tinh thần, tho mãn nhu ầu tâm ý Không gian môi trường mà
on người tồn tại tr i qua hàng tỷ n m nay không hề thay đổi về đ ớn, nghĩa
không gian môi trường à hữu hạn Trong khi đ dân số oài người trên tr i đất
đã và đang t ng ên theo ấp số nhân Như v y, vô hình chung không gian môi
trường mỗi người đượ hưởng sẽ gi m xuống và hất ượng suy gi m nhanh
h ng Sự thỏa mãn nhu ầu dị h vụ ủa on người ũng gi m theo dần
* Môi trường l n i ung ấp t i ngu n ần thiết ho uộ sống v ho t
động sản xuất ủ on người: Con người để tồn tại và ph t triển ph i s dụng
tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh họ , nguồn n ng ượng, tất đều ấy
từ môi trường Tất nền s n xuất ủa on người, từ s n ắt, h i ượm, nông
nghiệp, đến ông nghiệp đều ph i s dụng nguồn nguyên iệu như đất, nướ ,
không khí, kho ng s n và dạng n ng ượng ủi, gỗ, than đ , dầu, khí, nắng,
gi , nướ … ắt nguồn từ n ng ượng m t trời Tài nguyên thiên nhiên ao gồm
tài nguyên t i tạo, tài nguyên không t i tạo và dạng thông tin mà on
người khai th , s dụng đều hứa đựng trong môi trường Tài nguyên thiên
nhiên trong thạ h quyển, thủy quyển, khí quyển và trong sinh quyển. Khi mà
on người hưa đến đượ hành tinh kh để tìm kiếm nguồn tài nguyên
mới, thì n i on người thể khai th tài nguyên hỉ trong môi trường ủa
húng ta Hàng n m on người khai th tài nguyên nhiều thêm, do nhu ầu v t
hất ngày àng t ng về số ượng và hất ượng
7
* Môi trường l n i hứ đựng hất phế thải do on người t o r trong
uộ sống v ho t động sản xuất ủ mình: Trong mọi hoạt đ ng ủa on người
từ qu trình khai th tài nguyên ho s n xuất hế iến tạo ra s n phẩm, đến qu
trình ưu thông và tiêu dùng đều phế th i Phế th i ao gồm nhiều dạng,
nhưng hủ yếu húng đượ tồn tại ở a dạng à phế th i dạng khí, dạng rắn, dạng
ỏng Ngoài ra, òn dạng kh như nhiệt, tiếng ồn, h a hất nguyên t ,
phân t , hợp hất Và tất phế th i đều đưa vào môi trường Trong xã h i
hưa ông nghiệp ho , m t đ dân số thấp, phế th i thường đượ t i s
dụng Thí dụ: C hất ài tiết đượ dùng àm phân n, phế th i từ nông
s n, âm s n đượ dùng àm thứ n ho gia sú , nhiên iệu Những i không
thể t i s dụng, t i hế thường đượ phân huỷ tự nhiên ởi sinh v t và vi
sinh v t, sau m t thời gian ngắn để trở ại thành những hợp hất ho nguyên tố
dùng àm nguyên iệu ho qu trình s n xuất mới Trong xã h i ông nghiệp
ho , m t đ dân số ao, ượng phế th i thường rất ớn, không đủ n i hứa đựng,
qu trình tự phân huỷ không theo kịp so với ượng hất th i tạo ra Hay người ta
thường gọi ượng hất th i vượt qu mứ hịu t i ủa môi trường Đây à nguyên
nhân n gây ra những iến đổi về môi trường
* Môi trường l n i giảm nhẹ t động h i ủ thi n nhi n tới on
người v sinh vật tr n tr i đất: Môi trường o vệ on người và sinh v t khỏi
những t đ ng từ ên ngoài như tầng ozon trong khí quyển nhiệm vụ hấp thụ
và ph n xạ ại những tia ự tím hại ho sứ khỏe on người từ n ng ượng
m t trời hiếu xuống tr i đất Môi trường nhiều hứ n ng quan trọng à thế
tuy nhiên hiện nay ũng đang dần ị đe dọa ởi sự ph t triển ủa xã h i àm
ho môi trường không òn đượ như trướ , không khí ị ô nhiễm, nguồn nướ
ũng ị ô nhiễm và ạn kiệt nguồn nướ sạ h, rừng ị h t ph rất nhiều, hệ sinh
th i ị iến đổi nghiêm trọng H n ú nào hết mọi người ần nâng ao ý thứ để
o vệ môi trường để giúp ho nguồn sống ủa húng ta đượ tốt đẹp h n
* Môi trường l n i lưu trữ và cung cấp thông tin ho on người: Môi
trường tr i đất đượ oi à n i ưu trữ và cung cấp thông tin ho on người bởi
vì hính môi trường tr i đất à n i ung cấp sự ghi hép và ưu trữ lịch s địa
chất, lịch s tiến hóa của v t chất và sinh v t, lịch s xuất hiện và phát triển v n
hóa của oài người; cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất
o đ ng sớm các nguy hiểm đối với on người và sinh v t sống trên tr i đất
8
như ph n ứng sinh lý của thể sống trước khi xẩy ra các tai biến thiên
nhiên và hiện tượng thiên nhiên đ c biệt như ão, đ ng đất.. Lưu trữ và cung
cấp ho on người sự đa dạng các nguồn gien, oài đ ng thực v t, các hệ
sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp và c nh quan có giá trị thẩm mỹ, tôn
gi o và v n ho kh
1.1.1.4. T động củ on người đến môi trường
Hiện tại, nhân loại đang ph i đối m t với bốn vấn đề lớn: b o vệ hoà ình,
bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường và sự nghèo đ i Trong đ vấn đề bùng nổ
dân số được coi là nguyên nhân chung của ba hiểm họa trên, đ c biệt trở nên cấp
bách, nhất à đối với những nướ đang ph t triển, đang thực hiện công nghiệp hóa,
hiện đại hóa như ở nước ta. Sự gia t ng dân số đã gây sức ép lớn tới tài nguyên
thiên nhiên và môi trường tr i đất do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên
phục vụ cho các nhu cầu của on người Gia t ng dân số học tạo ra các nguồn
rác th i lớn, đồng thời gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, nhất là
tại khu vự đô thị và các làng nghề. Trong quá trình sống và sinh hoạt, on người
đã t đ ng vào tự nhiên àm ho môi trường tự nhiên bị biến đổi.
* Những t động tiêu cực củ on người:
Quá trình công ngiệp h a và đô thị hóa: Quá trình này mới xuất hiện cách
đây hưa âu, vào kho ng giữa thế kỉ XVIII với sự ra đời của đầu m y h i nước.
Tiếp theo đ à việc chế tạo được hàng loạt các loại máy móc khác s dụng cho
nhiều ngành s n xuất công nghiệp và giao thông v n t i. Sự phối hợp các loại
m y m đ àm thành m t hệ thống kĩ thu t mới, tạo điều kiện cho nền đại s n
xuất tư n chủ nghĩa ph t triển Đây à u c cách mạng kĩ thu t lần thứ hai.
Cu c cách mạng này nổ ra đầu tiên ở nướ nh, sau đ an r ng ra nước
Châu Âu khác và Bắ Mĩ vào đầu thế kỉ XIX Đến cuối thế kỉ XIX lại có thêm
m y ph t điện và đ ng điện ra đời, từ đấy m y m đi vào nhiều ngành s n
xuất, tạo ra n ng suất ao đ ng và khối ượng hàng hóa lớn. S n xuất phát triển,
nhu cầu s dụng các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu ngày càng nhiều, đòi hỏi việc
khai thác các nguồn tài nguyên ngày càng mở r ng, các nhà máy mọc lên ngày
m t nhiều, ượng khí th i và các chất th i công nghiệp th i ra môi trường ngày
càng lớn Đ à nguồn gốc gây ra những t đ ng to lớn đối với môi trường.
9
Việc khai thác các mỏ qu ng là tác nhân gây phá hủy các c nh quan tự
nhiên, đất đai, ây rừng và hệ đ ng v t sống trong các khu vự đ Việ t ng
ường s dụng các nguồn nhiên liệu mà chủ yếu là nguyên liệu truyền thống
không những làm cho tài nguyên bị cạn kiệt mà còn gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng Hàng n m ngành s n xuất công nghiệp th i ra khí quyển m t
ượng lớn các chất gây hiệu ứng nhà kính, trong đ hủ yếu à hàm ượng CO2,
ngoài ra sự phát th i khí kh như metan, CFC (clorofluorocacbon), oxit
nit … ũng g p phần àm t ng hiệu ứng nhà kính. Trong các hoạt đ ng kinh tế
àm t ng hiệu ứng nhà kính thì việc s dụng n ng ượng chiếm 49%, công
nghiệp 24%, nông nghiệp 13% và phá rừng à 14% Trong đ , nước công
nghiệp phát triển chính là những nước phát th i CO2 nhiều nhất thế giới. Hoa Kỳ
là m t trong những nước phát th i lớn nhất các loại khí gây hiệu ứng nhà kính,
nhưng hính phủ Hoa Kỳ lại không tham gia kí Nghị định thư Kyôtô
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp đ c biệt là m t
số nước công nghiệp mới nên ượng phát th i khí th i và các chất th i gây hiệu
ứng nhà kính ngày àng t ng ao, gây ra iến đổi theo chiều hướng tiêu cực
của môi trường tự nhiên.
Cùng với quá trình công nghiệp hóa, thì đô thị h a ũng ph t triển nhanh
h ng Đô thị hóa là hiện tượng nổi b t của nền v n minh hiện đại do sự phát
triển của công nghiệp và sự bùng nổ dân số trên toàn thế giới. Tại vùng đô thị,
thiên nhiên hầu như ị biến đổi hoàn toàn và thay thế vào đ à ông trình
nhân tạo. Các thành phố không những à n i t p trung dân ư đông, mà ũng à
n i t p chung nhiều nhà máy, xí nghiệp công nghiệp, vì thế m t m t đây à n i
tiêu thụ ư ng thực, thực phẩm, v t liệu xây dựng, nguồn nướ và n ng ượng rất
cao. M t kh , đây à n i t p chung các chất th i công nghiệp, sinh hoạt và tiếng
ồn, nguồn gốc gây ô nhễm mạnh ho môi trường không khí, đất và nước.
M t điểm đ ng hú ý kh à, thời kỳ công nghiệp h a ũng à thời kỳ chủ
nghĩa thực dân phát triển mạnh C nước thu địa trở thành n i t sức
ao đ ng và n i v vét nguồn tài nguyên của bọn đế quốc. Nguồn tài
nguyên của nhiều nước thu địa, đ c biệt là tài nguyên rừng và đ ng v t
hoang dã bị khai thác tàn bạo và suy gi m nhanh h ng, trong đ m t số
loài quý hiếm bị tuyệt chủng.
Như v y, tr i qua các quá trình phát triển của xã h i, nhất à trong giai đoạn
công nghiệp và h u công nghiệp, những t đ ng tiêu cực của on người đến
10
môi trường hết sức mạnh mẽ. Con người làm cho các nguồn tài nguyên không
tái tạo bị cạn kiệt dần, nguồn tài nguyên sinh họ và đất bị suy thoái, các hệ sinh
thái tự nhiên bị biến đổi, tính đa dạng sinh học bị suy gi m, môi trường bị ô
nhiễm và từ đ suy gi m chính cu c sống của mình.
Quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp: Song song với quá trình phát triển
công nghiệp thì ngành nông nghiệp ũng ngày àng ph t triển nhờ việc ứng dụng
những thành tựu của công nghiệp. Nền s n xuất nông nghiệp ngày àng được hiện
đại hóa, các s n phẩm nông nghiệp ngày àng phong phú và đa dạng, n ng suất
chất ượng t ng ao Nhưng ên ạnh đ n ũng gây những t đ ng không nhỏ
đến môi trường tự nhiên. Việc s dụng phân bón hợp lý là m t h để t ng đ
phì của đất. Tuy nhiên, việc s dụng phân bón không hợp lý, dù là phân hữu
hay vô đều gây hại tiềm tàng đến môi trường. M t trong những vấn đề nghiêm
trọng nhất là việc s dụng chất dinh dưỡng không ân đối àm ho đất bị mất đ
phì, gi m n ng suất cây trồng và môi trường bị suy tho i, đ c biệt là làm ô nhiễm
nguồn nước.
Theo số liệu của Viện Tài nguyên thế giới n m 2000, tính hung ho 100
nước s dụng nhiều phân bón nhất thế giới thì bình quân 1 ha s dụng 110 kg phân
bón quy chuẩn, òn tính ình quân 10 nướ đứng đầu thế giới là 357 kg. Việt Nam
đã thu nh m 10 nước s dụng phân bón nhiều nhất thế giới.
Sự gia t ng s dụng các loại chất b o vệ thực v t như: thuốc trừ sâu, thuốc
diệt cỏ... thêm vào đ à hất th i không được x lý, hính điều đ đã gây nên
tình trạng ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước tại các vùng nông thôn, m t
số loại thiên địch bị suy gi m, sức khỏe của người dân bị nh hưởng, tình trạng
bệnh t t gia t ng, hất này s dụng lâu dài sẽ làm gi m chất ượng của đất,
nướ , n ng suất, chất ượng cây trồng sẽ dần bị nh hưởng. Ngoài ra, việc áp
dụng phư ng tiện máy móc hiện đại vào s n xuất là nguyên nhân tiềm tàng
làm phá vỡ kết cấu của đất, lâu dài sẽ làm cho chất ượng đất bị suy gi m.
* Ảnh hưởng của quá trình bùng nổ dân số: Theo các công trình nghiên
cứu, từ giữa thế kỉ thứ XX trở lại đây, dân số thế giới ngày àng t ng nhanh
Vào n m 1950 tổng dân số thế giới là 2.508 triệu người, và từ đ trở đi số dân
t ng trung ình hàng n m qua th p niên với thời gian sau ao h n thời gian
trước. Cụ thể như sau:
11
Bảng 1.1. Dân số thế giới qua các năm
Tỷ lệ
tăng
hàng hàng năm
năm
(%)
Tỷ lệ
dân
cƣ đô
thị
Độ
tuổi suất
trung sinh
bình
Tỷ
Tăng
Mật độ
dân số
Dân số
(Người)
Dân cƣ đô thị
Năm
(Người)
(Người)
(Người/km2)
(‰)
(%)
2017 7.515.284.153 1,11 82.620.878 29,9 2,5
2016 7.432.663.275 1,13 83.191.176 29,9 2,5
58
57
57
53
50
47
44
41
37
34
31
28
54,7
54,3
53,8
51,5
49,1
46,6
44,8
43
4.110.778.369
4.034.193.153
3.957.285.013
3.571.272.167
3.199.013.076
2.856.131.072
2.568.062.984
2.285.030.904
2.003.049.795
1.749.539.272
1.534.721.238
1.350.280.789
2015 7.349.472.099 1,18 83.949.411
2010 6.929.725.043 1,23 82.017.839
2005 6.519.635.850 1,25 78.602.746
2000 6.126.622.121 1,33 78.299.807
1995 5.735.123.084 1,55 85.091.077
1990 5.309.667.699 1,82 91.425.426
1985 4.852.540.569 1,79 82.581.621
1980 4.439.632.465 1,8 75.646.647
1975 4.061.399.228 1,98 75.782.307
1970 3.682.487.691 2,08 71.998.514
30
29
27
26
25
24
23
23
22
22
2,51
2,56
2,62
2,74
3,04
3,45
3,59
3,87
4,48
4,92
41,3
39,4
37,8
36,7
Nguồn: Dân số.org
Đ ng g p vào sự gia t ng này à tỉ ệ sinh tư ng đối ao tại nướ đang
ph t triển Theo o o, dân số toàn ầu t ng thêm 83 triệu người mỗi n m và
với tố đ này, thế giới sẽ ần ượt 8,6 tỉ người n m 2030; 9,8 tỉ người n m
2050 và 11,2 tỉ người n m 2100
Sự t ng trưởng dân số t p trung hủ yếu ở những nướ nghèo nhất thế giới,
gây ra th h thứ không nhỏ khi ng đồng quố tế nỗ ự đạt đượ những mụ
tiêu đề ra trong Chư ng trình ph t triển ền vững 2030 nhằm x a sổ tình trạng
đ i nghèo và o vệ hành tinh.
Khi dân số t ng ên, nhu ầu về n, m , n i ở, việ đi ại, học hành,
vui h i gi i trí… đều t ng ên Để đ p ứng các nhu cầu đ , on người ph i t ng
ường khai thác tài nguyên thiên nhiên, cùng với nó là việc phát triển s n xuất
và đô thị h a ũng được mở r ng, àm ho ượng chất th i đổ vào môi trường
ngày àng t ng
Diện tích và chất ượng rừng ngày càng suy gi m. Rừng có vai trò rất quan
trọng trong nền kinh tế quố dân, trong đời sống xã h i và việc b o vệ môi
trường sinh th i Nhưng trong những n m qua diện tích và chất ượng rừng trên
12
thế giới ngày càng bị suy gi m. Nguyên nhân là do tình trạng khai thác quá mức
của on người. Như v y, trung bình mỗi n m trên thế giới có kho ng 9,5 triệu ha
rừng bị phá hủy. Cùng với sự gia t ng dân số, kết qu là diện tích rừng tính bình
quân theo đầu người bị gi m mạnh. Đ che phủ rừng thấp nhất ở Châu Á và Châu
Phi, còn tố đ mất rừng nhanh nhất là ở Châu Phi (0,78%/n m) Nguyên nhân
chính là do quy mô dân số đông, gia t ng dân số nhanh kết hợp với sự bùng nổ
của qu trình đô thị hóa, công nghiệp hóa cùng với nhu cầu ngày àng t ng về đất
trồng và nguồn nguyên liệu gỗ. Rừng ở các khu vự này đều là các cánh rừng
nhiệt đới. Việc khai thác gỗ bừa bãi ho c phá rừng để phát triển nông nghiệp chỉ
đem lại chút lợi trước mắt chứ không ph i là cách s dụng tối ưu nhất. Ngoài các
nguyên nhân nói trên, việc phá rừng nhiệt đới còn do nhu cầu của thị trường và c
việc chính quyền địa phư ng và người dân xu hướng chỉ đ n thuần hú ý đến
m t kinh tế, mà hưa quan tâm tới giá trị b o vệ môi trường sinh thái của rừng.
Tuy đã những biểu hiện của sự cố gắng của con người cho việ ù đắp
lại những gì mà mình gây ra, nhưng những cố gắng đ à vẫn hưa đủ.
C t đ ng tiêu ự ủa tình trạng gia t ng dân số hiện nay trên thế giới
iểu hiện ở khía ạnh:
- Sứ ép ớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường tr i đất do khai th
qu mứ nguồn tài nguyên phụ vụ ho nhu ầu nhà ở, s n xuất ư ng
thự , thự phẩm, s n xuất ông nghiệp ;
- Tạo ra nguồn th i t p trung vượt qu kh n ng tự phân hủy ủa môi
trường tự nhiên trong khu vự đô thị, khu s n xuất nông nghiệp, ông nghiệp;
- Sự hênh ệ h về tố đ ph t triển dân số giữa nướ ông nghiệp ho
và nướ đang ph t triển gia t ng, dẫn đến sự nghèo đ i ở nướ đang ph t
triển và sự tiêu phí dư thừa ở nướ ông nghiệp h a Sự hênh ệ h ngày
àng t ng giữa đô thị và nông thôn, giữa nướ ph t triển ông nghiệp và
nướ kém ph t triển dẫn đến sự di dân ở mọi hình thứ ;
- Sự gia t ng dân số đô thị và sự hình thành thành phố ớn - siêu đô thị
àm ho môi trường khu vự đô thị nguy ị suy tho i nghiêm trọng Nguồn
ung ấp nướ sạ h, nhà ở, ây xanh không đ p ứng kịp ho sự ph t triển dân
ư Ô nhiễm môi trường không khí, nướ t ng ên C tệ nạn xã h i và vấn đề
qu n ý xã h i trong đô thị ngày àng kh kh n
13
1.1.2. Môi trường và sự phát triển bền vững
1.1.2.1. h i niệm ph t triển bền vững
Ph t triển ền vững à m t phư ng thứ ph t triển tổng hợp đa ngành, iên
ngành, thành hư ng trình hành đ ng với nhiều tiêu hí ngày àng đượ ụ thể
và rõ nét Ph t triển ền vững, mang tính tất yếu và à mụ tiêu ao đẹp ủa qu
trình ph t triển
Ph t triển ền vững à mối quan tâm trên phạm vi toàn ầu Trong tiến
trình ph t triển ủa thế giới, mỗi khu vự và quố gia xuất hiện nhiều vấn đề ứ
xú mang tính phổ iến Kinh tế àng t ng trưởng thì tình trạng khan hiếm
oại nguyên nhiên iệu, n ng ượng do sự ạn kiệt nguồn tài nguyên không
t i tạo đượ àng t ng thêm, môi trường thiên nhiên àng ị hủy hoại, ân ằng
sinh th i ị ph vỡ, thiên nhiên gây ra những thiên tai vô ùng th m khố
Đ à sự t ng trưởng kinh tế không ùng nhịp với tiến và ph t triển xã
h i C t ng trưởng kinh tế nhưng không tiến và ông ằng xã h i; t ng
trưởng kinh tế nhưng v n h a, đạo đứ ị suy đồi; t ng trưởng kinh tế àm dãn
h h n sự phân h a giàu nghèo, dẫn tới sự ất ổn trong xã h i Vì v y, qu
trình ph t triển ần sự điều tiết hài hòa giữa t ng trưởng kinh tế với o đ m
an ninh xã h i và o vệ môi trường hay ph t triển ền vững đang trở thành yêu
ầu ứ thiết đối với toàn thế giới
ấn phẩm hiến lượ bảo tồn Thế giới ( ông ố ởi Hiệp h i B o tồn Thiên
ph t triển ủ nhân lo i không thể hỉ hú trọng tới ph t triển kinh tế m òn
phải tôn trọng những nhu ầu tất ếu ủ xã hội v sự t động đến môi trường
sinh th i họ ".
t i m không ảnh hưởng tổn h i đến những khả n ng đ p ứng nhu ầu ủ
thế hệ tư ng l i..." N i h kh , ph t triển ền vững ph i o đ m sự ph t
triển kinh tế hiệu qu , xã h i ông ằng và môi trường đượ o vệ, gìn giữ Để
đạt đượ điều này, tất thành phần kinh tế - xã h i, nhà ầm quyền, tổ
hứ xã h i ph i ắt tay nhau thự hiện nhằm mụ đí h dung hòa 3 ĩnh vự
14
h trong việ đẩy mạnh sự hòa hợp kinh tế, ph t triển xã h i ùng với o vệ
môi trường
Th ng 4 n m 1968, Tổ hứ The C u of Rome đượ s ng p. Đây à m t
tổ hứ phi hính phủ hỗ trợ ho việ nghiên ứu "Những vấn đề ủa thế giới" -
m t ụm từ đượ đ t ra nhằm diễn t những vấn đề hính trị, v n h a, xã h i,
môi trường và ông nghệ trên toàn ầu với tầm nhìn âu dài Tổ hứ này đã t p
hợp những nhà khoa họ , nhà nghiên ứu, nhà kinh doanh ũng như nhà
ãnh đạo ủa quố gia trên thế giới. Trong nhiều n m, The C u of Rome đã
ông ố m t số ượng ớn o o, ao gồm n o o The Limits to
Growth (Giới hạn ủa sự t ng trưởng) - đượ xuất n n m 1972 đề p tới h u
qu ủa việ t ng dân số qu nhanh, sự hữu hạn ủa nguồn tài nguyên
Th ng 6 n m 1972, H i nghị ủa Liên Hợp Quố về on người và môi
trường đượ tổ hứ tại Sto kho m, Thụy Điển đượ đ nh gi à hành đ ng đầu
tiên đ nh dấu sự nỗ ự hung ủa toàn thể nhân oại nhằm gi i quyết vấn đề
về môi trường M t trong những kết qu ủa h i nghị ị h s này à sự thông qua
n tuyên ố về nguyên tắ và kế hoạ h hành đ ng hống ô nhiễm môi trường
Ngoài ra, Chư ng trình Môi trường ủa Liên Hợp Quố ũng đượ thành p
N m 1984, Đại h i đồng Liên hiệp quố đã ủy nhiệm ho à Gro Har em
Brundt and, khi đ à Thủ tướng Na Uy, quyền thành p và àm hủ tị h Ủy an
Môi trường và Ph t triển Thế giới (World Commission on Environment and
Development - WCED), nay còn đượ iết đến với tên Ủy an Brundt and Tới
nay, ủy an này đã đượ ghi nh n những ông hiến rất gi trị ho việ đẩy
mạnh sự ph t triển ền vững
N m 1987, hoạt đ ng ủa Ủy an Môi trường và Ph t triển Thế giới trở nên
n ng ỏng khi xuất n o o tựa đề "Tư ng ai ủa húng ta" (tựa tiếng
Anh: Our Common Futur và tiếng Ph p à Notre avenir à tous, ngoài ra còn
thường đượ gọi à B o o Brundt and) B n o o này ần đầu tiên ông ố
hính thứ thu t ngữ "ph t triển ền vững", sự định nghĩa ũng như m t i nhìn
mới về h hoạ h định hiến ượ ph t triển âu dài
15
N m 1989, sự ph t hành và tầm quan trọng ủa Our Common Futur đã
đượ đưa ra àn ạ tại Đại h i đồng Liên hiệp quố và đã dẫn đến sự ra đời ủa
Nghị quyết 44/228 - tiền đề ho việ tổ hứ H i nghị về Môi trường và Ph t
triển ủa Liên hiệp quố
N m 1992, Rio de Janeiro, Brasi à n i đ ng ai tổ hứ H i nghị thượng
đỉnh về Tr i Đất, tên hính thứ à H i nghị về Môi trường và Ph t triển ủa
Liên hiệp quố (UNCED) Tại đây, đại iểu tham gia đã thống nhất những
nguyên tắ n và ph t đ ng m t hư ng trình hành đ ng vì sự ph t triển ền
vững tên Chư ng trình Nghị sự 21 (Agenda 21) Với sự tham gia ủa đại diện
h n 200 nướ trên thế giới ùng m t số ượng ớn tổ hứ phi hính phủ, h i
nghị đã đưa ra n Tuyên ngôn Rio về môi trường và ph t triển ũng như thông
qua m t số v n kiện như hiệp định về sự đa dạng sinh họ , khung ủa hiệp
định về sự iến đổi khí h u, tuyên ố về nguyên tắ qu n ý, o tồn rừng
N m 2002, H i nghị thượng đỉnh Thế giới về Ph t triển ền vững nh m
họp tại Johannes urg, Nam Phi à dịp ho ên tham gia nhìn ại những việ
đã àm 10 n m qua theo phư ng hướng mà Tuyên ngôn Rio và Chư ng trình
Nghị sự 21 đã vạ h ra, tiếp tụ tiến hành với m t số mụ tiêu đượ ưu tiên
Những mụ tiêu này ao gồm x a nghèo đ i, ph t triển những s n phẩm t i sinh
ho thân thiện với môi trường nhằm thay thế s n phẩm gây ô nhiễm, o vệ
và qu n ý nguồn tài nguyên thiên nhiên H i nghị ũng đề p tới hủ đề
toàn ầu h a gắn với vấn đề iên quan tới sứ khỏe và ph t triển C đại
diện ủa quố gia tham gia h i nghị ũng am kết ph t triển hiến ượ về
ph t triển ền vững tại mỗi quố gia trướ n m 2005 Việt Nam ũng đã am kết
và ắt tay vào hành đ ng với Dự n VIE/01/021 " ỗ trợ xâ dựng v thự hiện
hư ng trình Nghị sự 21 ủ Việt N m" ắt đầu vào th ng 11/2001 và kết thú
vào th ng 12/2005 nhằm tạo tiền đề ho việ thự hiện Vietnam genda 21.
Theo Lu t b o vệ môi trường Việt Nam4: “Phát triển bền vững là phát
triển đ p ứng được nhu cầu của thế hệ hiện t i mà không làm tổn h i đến khả
n ng đ p ứng nhu cầu đ ủa các thế hệ tư ng l i tr n sở kết hợp chặt chẽ,
hài hoà giữ t ng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”.
Theo đ , ph t triển bền vững là mối liên kết không thể tách rời giữa phát triển và
b o vệ môi trường. Thực chất của phát triển bền vững là sự kết hợp giữa việc
phát triển và sự cần thiết ph i b o vệ môi trường.
4 Kho n 4, điều 3, Lu t BVMT 2014
16
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Pháp luật về tài nguyên môi trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_phap_luat_ve_tai_nguyen_moi_truong.pdf

