Giáo trình Pháp luật về tài nguyên môi trường

ThS. NGUYỄN THỊ TIẾN (Chủ biên)  
ThS. NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH  
ThS. NGUYỄN THỊ THU TRANG  
PH¸P LUËT VÒ TµI NGUY£N  
Vµ M¤I TR¦êNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2019  
ThS. NGUYỄN THỊ TIẾN (Chủ biên)  
ThS. NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH - ThS. NGUYỄN THỊ THU TRANG  
BÀI GIẢNG  
PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN  
VÀ MÔI TRƢỜNG  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGIỆP - 2019  
MỤC LỤC  
1.3.1.  hứ  n ng  nhiệm vụ qu ền h n  ủ         qu n quản l  nh  nướ  
1.3.2.  hứ  n ng  nhiệm vụ  qu ền h n  ủ         qu n nh  nước có th m  
i
ii  
          i niệm     ự   n t iết p ải  iểm  o t ô n iễm n  ồn t ủ   in  .129  
iii  
LỜI NÓI ĐẦU  
Ph p  u t về tài nguyên và môi trường  à môn họ  thu   khối kiến thứ  
 huyên ngành Qu n  ý tài nguyên thiên nhiên đượ  gi ng dạy khi sinh viên n m  
thứ 3 đã họ      họ  phần    sở ngành  Cho đến nay, đã    nhiều gi o trình như:  
Sinh th i rừng, Qu n  ý thiên nhiên, Qu n  ý tài nguyên & Môi trường, Qu n  ý  
Môi trường, B o tồn đa dạng sinh họ … nhưng phần  ớn     gi o trình đều t p  
trung vào  ĩnh vự  sinh th i, môi trường, tài nguyên, mà thự   hất  hưa    m t gi o  
trình  ụ thể đề   p đến  ĩnh vự  ph p  u t về   o vệ tài nguyên và môi trường  
Đối với sinh viên ngành Qu n  ý tài nguyên thiên nhiên, trường Đại họ  
Lâm nghiệp,     kiến thứ  ph p  u t về tài nguyên và môi trường đều rất  ần  
thiết giúp sinh viên    thể v n dụng     kiến thứ  để g p phần trong  ông t   
  o vệ nguồn tài nguyên và đa dạng sinh họ  thí h hợp với xu thế toàn  ầu h a  
và hợp t   quố  tế, ng n  h n nạn ph  rừng, ph t huy      ợi í h  ủa rừng phụ  
vụ  ho sự nghiệp xây dựng đất nướ   
Đ   hính  à  ý do  húng tôi t p trung  iên soạn  ài gi ng “Pháp luật về tài  
nguyên và môi trường” nhằm  ung  ấp     kiến thứ       n về ph p  u t trong  
qu n  ý tài nguyên và môi trường  Bài gi ng gồm    5  hư ng:  
- Chư ng 1: Trình  ày những n i dung, vấn đề, kh i niệm      n  ủa tài  
nguyên, môi trường và ph p  u t về tài nguyên và môi trường;  
- Chư ng 2: Trình  ày     n i dung, vấn đề      n,     kh i niệm      n  
 ũng như quy định  ủa ph p  u t về đ nh gi  môi trường;  
- Chư ng 3, 4: Đề   p đến vấn đề kiểm so t ô nhiễm môi trường, suy tho i  
môi trường, sự  ố môi trường và ph p  u t về   o vệ     nguồn tài nguyên;  
- Chư ng 5: T p trung vào     kiến thứ   huyên sâu về gi i quyết tranh  
 hấp, x   ý     vi phạm ph p  u t về   o vệ môi trường  
Trong qu  trình  iên soạn,  húng tôi đã tham kh o     tài  iệu gi ng dạy  
 iên quan  ủa m t số trường đại họ  trong và ngoài nướ ,      ài   o nghiên  ứu  
khoa họ     gi  trị,     thông tin  hính thống để gi o trình vừa đạt yêu  ầu  ao  
về n i dung,    tính  ogi , tính khoa họ , tính thời sự và phù hợp với sinh viên  
 huyên ngành Qu n  ý tài nguyên thiên nhiên  M   dù    nhiều  ố gắng trong  
qu  trình  iên soạn, tham kh o tài  iệu, tuy nhiên  uốn  ài gi ng    thể vẫn  òn  
những sai x t về n i dung và hình thứ  trình  ày  Rất mong     đ   gi  g p ý để  
nh m t   gi   hỉnh s a,  ổ sung  
1
Chƣơng 1  
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI NGU ÊN VÀ MÔI TRƢỜNG  
(Thời gian 7 tiết: Lý thuyết 7 tiết, thảo luận 0 tiết)  
1.1. Những vấn đề chung về môi trƣờng và tài nguyên  
1.1.1. Khái niệm  
1.1.1.1. Khái niệm môi trường  
Môi trường  ủa m t v t thể hay sự kiện, theo nghĩa  hung nhất  à tổng hợp  
tất        thành phần  ủa thế giới v t  hất  ao quanh, t   đ ng trự  tiếp hay gi n  
tiếp tới sự tồn tại và ph t triển  ủa v t thể hay sự kiện đ   Bất  ứ m t v t thể hay  
m t sự kiện nào  ũng tồn tại và diễn  iến trong m t môi trường nhất định và n  
 uôn  uôn  hịu t   đ ng  ủa     yếu tố môi trường đ   
Môi trường  à m t kh i niệm rất r ng, đượ  định nghĩa theo nhiều    h  
kh   nhau, đ    iệt sau h i nghị Sto kho m về môi trường 1972  Tuy nhiên,  
nghiên  ứu về những kh i niệm  iên quan đến định nghĩa đưa ra trong Lu t B o  
vệ môi trường  ủa Việt nam,    những kh i niệm đ ng  hú ý sau đây:  
M t định nghĩa nổi tiếng  ủa S  V. Kalesnik (1959, 1970): "Môi trường  
(đượ  định nghĩ  với môi trường đị  l )  hỉ l  một bộ phận  ủ  tr i đất b o  
qu nh  on người  m  ở một thời điểm nhất định xã hội lo i người    qu n hệ  
tư ng hỗ trự  tiếp với n   nghĩ  l  môi trường    qu n hệ một    h gần gũi  
nhất với đời sống v  ho t động sản xuất  ủ   on người"1.  
M t định nghĩa kh    ủa viện sĩ I. P. Gheraximov (1972) đã đưa ra định  
nghĩa môi trường như sau: "Môi trường (b o qu nh) l  khung  ảnh  ủ  l o  
động   ủ   uộ  sống ri ng tư v  nghỉ ng i  ủ   on người"  trong đ  môi trường  
tự nhiên  à    sở  ần thiết  ho sự sinh tồn  ủa nhân  oại  
Trong B o   o to n  ầu n m 2000 đã nêu ra định nghĩa môi trường sau  
đây: "Th o tự nghĩ   môi trường l  những vật thể vật l  v  sinh họ  b o qu nh  
lo i người… Mối qu n hệ giữ  lo i người v  môi trường  ủ  n   hặt  hẽ đến  
mứ  m  sự phân biệt giữ         thể  on người với môi trường bị xóa nhòa đi".  
Trong quyển "Đị  l  hiện t i  tư ng l i.  iểu biết về quả đất  h nh tinh  ủ  
chúng ta, Magnard  P, 1980", đã nêu ra kh  đầy đủ kh i niệm môi trường: "Môi  
1
Xem S.V.Kalesnik:     qu  luật đị  l   hung  ủ  tr i đất. M.1970, tr. 209-212  
3
trường l  tổng hợp - ở một thời điểm nhất định -     tr ng huống vật l   h   họ   sinh  
họ  v       ếu tố xã hội    khả n ng gâ  r  một t   động trự  tiếp h   gi n tiếp  tứ  
thời h   th o kỳ h n  đối với     sinh vật h   đối với     ho t động  ủ   on người".  
Trong Tuyên ngôn  ủ  UNE  O n m 1981  môi trường đượ  hiểu  à "Toàn  
bộ     hệ thống tự nhi n v      hệ thống do  on người t o r  xung qu nh mình  
trong đ   on người sinh sống v  bằng l o động  ủ  mình đã kh i th       t i  
ngu  n thi n nhi n hoặ  nhân t o nhằm thoả mãn     nhu  ầu  ủ   on người".  
Trong quyển: "Môi trường v  t i ngu  n Việt N m" - Nhà xuất   n Khoa  
họ  và kỹ thu t, đã đưa ra định nghĩa: "Môi trường l  một n i  hốn trong số     
n i  hốn  nhưng    thể l  một n i  hốn đ ng  hú    thể hiện     m u sắ  xã hội  
 ủ  một thời kỳ h   một xã hội". Cũng    những t   gi  đưa ra định nghĩa ngắn  
gọn h n,  hẳng hạn như R. G. Sharme (1988) đưa ra m t định nghĩa: "Môi  
trường l  tất  ả những gì b o qu nh  on người".  
Môi trường theo từ điển Tiếng Việt: “Là một lo i danh từ dùng để chỉ các  
điều kiện xung qu nh    t   động đến sự phát sinh, phát triển, tiêu vong của con  
người  ũng như  ủa sinh vật nói chung”.  
Định nghĩa  ủa  hư ng trình hành đ ng Châu Âu về môi trường: “Môi  
trường là sự kết hợp hoàn cảnh  điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự tồn t i,  
phát triển của một thực thể hữu   ”.  
Theo Lu t B o vệ môi trường 20142 “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật  
chất tự nhiên và nhân t o    t   động đối với sự tồn t i và phát triển của con  
người và sinh vật”. Theo quy định này, môi trường tự nhiên bao gồm các nhân  
tố thiên nhiên như v t lí, hóa học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của  on người,  
nhưng  ũng ít nhiều chịu t   đ ng của  on người  Đ   à  nh s ng m t trời, núi  
sông, biển c , không khí, đ ng, thực v t, đất, nướ     Môi trường tự nhiên cho ta  
không khí để thở, đất để xây dựng nhà c a, trồng cấy,  h n nuôi,  ung  ấp cho  
 on người các loại tài nguyên khoáng s n cần cho s n xuất, tiêu thụ và  à n i  
chứa đựng, đồng hóa các chất th i, cung cấp cho ta c nh đẹp để gi i trí, làm cho  
cu c sống  on người thêm phong phú.  
Môi trường xã h i là tổng thể các quan hệ giữa người với người  Đ  là  
những lu t lệ, thể chế, cam kết, quy định, ướ  định... ở các cấp kh   nhau như:  
2 Xem kho n 1, điều 3, Lu t BVMT 2014  
4
Liên Hợp Quốc, Hiệp h i     nước, quốc gia, tỉnh, huyện,    quan,  àng xã, họ  
t  , gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chứ  đoàn thể    Môi trường xã  
h i định hướng hoạt đ ng của  on người theo m t khuôn khổ nhất định, tạo nên  
sức mạnh t p thể thu n lợi cho sự phát triển, làm cho cu c sống của  on người  
khác với các sinh v t khác.  
Môi trường nhân tạo, bao gồm tất c  các nhân tố do  on người tạo nên, làm  
thành những tiện nghi trong cu c sống, như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các  
khu vự  đô thị, công viên nhân tạo...  
Môi trường theo nghĩa r ng là tất c  các nhân tố tự nhiên và xã h i cần  
thiết cho sự sinh sống, s n xuất của  on người, như tài nguyên thiên nhiên,  
không khí, đất, nước, ánh sáng, c nh quan, quan hệ xã h i...  
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao  
gồm các nhân tố tự nhiên và xã h i trực tiếp liên quan tới chất  ượng cu c sống  
 on người. Ví dụ: Môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn  
bè, n i quy của trường, lớp họ , sân  h i, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ  
chức xã h i như Đoàn, Đ i với     điều lệ hay gia đình, họ t c, làng xóm với  
những quy định không thành v n,  hỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nh n,  
thi hành và        quan hành chính các cấp với lu t pháp, nghị định, thông tư,  
quy định.  
Như v y, dưới g   đ  nghiên cứu của môn học, chúng ta chỉ xem xét môi  
trường với các yếu tố v t chất theo khái niệm của Lu t B o vệ môi trường.  
Điều này có thể khẳng định đối tượng nghiên cứu của môn họ   à môi trường  
trong đ   ao gồm hệ thống các yếu tố v t chất tự nhiên như đất, nước, không  
khí, âm thanh, ánh sáng và các yếu tố v t chất nhân tạo do  on người tạo nên.  
1.1.1.2. Các thành phần củ  môi trường  
Thành phần môi trường hết sức phức tạp, trong môi trường chứa đựng vô  
số các yếu tố hữu sinh và vô sinh, vì v y khó mà diễn đạt hết các thành phần  
môi trường. Với khái niệm như trên thì môi trường sống của  on người là c  vũ  
trụ  ao  a, trong đ  hệ m t trời và tr i đất là b  ph n  nh hưởng trực tiếp nhất.  
Các thành phần của môi trường trong tự nhiên không tồn tại ở trạng th i tĩnh mà  
luôn có sự chuyển h a hướng tới trạng thái cân bằng để b o đ m sự sống trên  
tr i đất phát triển ổn định.  
5
Về phư ng diện v t lí thì môi trường tự nhiên trên trái đất gồm ba quyển là  
khí quyển, thủy quyển, thạch quyển. C  ba quyển này đều cấu thành bởi các  
thành phần vô sinh (không sống) và chứa đựng n ng  ượng dưới các dạng khác  
nhau: thế n ng, quang n ng, ho  n ng, điện n ng…  
Xem xét về phư ng diện sinh học thì môi trường của tr i đất còn thêm m t  
thành phần nữa là sinh quyển  Đ   à thành phần hữu sinh (có sống), là thế giới  
sinh v t nằm trong khí quyển, thạch quyển, thủy quyển và  húng  ũng  uôn t   
đ ng lên bất kỳ m t sự v t hay sự kiện nào sống trong môi trường.  
Khí quyển: Khí quyển là lớp vỏ khí  ao quanh tr i đất được cấu tạo bởi nhiều  
hợp chất khá  nhau  Đây  à môi trường để truyền bức xạ m t trời vào tr i đất như  
bức xạ hồng ngoại, t  ngoại, tia r n ghen và tia gamma  Thành phần chủ yếu của  
khí quyển ở gần bề m t tr i đất: nit  (chiếm kho ng 78%), ô xy (kho ng 20,9%),  
cacbonic (kho ng 0,03%), h i nước và m t số khí kh   như he i, a gon,  ụi.  
Thủy quyển: Bao gồm tất c  các dạng nướ     trên tr i đất như nước m t  
trong     đại dư ng,  iển, các sông, hồ trên m t đất,   ng tuyết trên m t đất và ở  
hai cực của tr i đất và c  nước ngầm trong các lớp tầng đất dưới sâu. Thủy  
quyển có khối  ượng ước tính vào kho ng 0,03% tổng khối  ượng tr i đất.  
Thạch quyển: Là lớp vỏ rắn ngoài của tr i đất có chiều sâu từ 0 đến 100  
km. Thành phần của thạch quyển trên m t là các lớp đất - s n phẩm phong hoá của  
các lớp đ  trên bề m t qua hàng ngàn n m - và các lớp khoáng v t dưới sâu. Trong  
thạch quyển, đất là thành phần quan trọng nhất, bao gồm các chất khoáng, chất hữu  
  , không khí và nước và c  các vi sinh v t.  
Sinh quyển: Là phần của tr i đất trong đ     sự sống tồn tại, bao gồm m t  
phần của thạch quyển    đ  sâu kho ng 3 m kể từ m t đất, thủy quyển và phần  
khí quyển tới đ  cao 10 m trên giới hạn của thực v t.  
Theo quy định  ủa Lu t B o vệ môi trường3 “Th nh phần môi trường là  
 ếu tố vật  hất t o th nh môi trường gồm đất  nướ   không kh   âm th nh   nh  
s ng  sinh vật v      hình th i vật  hất kh  ”. Như v y, tất        yếu tố v t  
 hất tạo thành môi trường đều thu   đối tượng điều  hỉnh  ủa Lu t môi trường  
Điều này    ý nghĩa hết sứ  quan trọng khi x   định     hành vi vi phạm  iên  
quan đến môi trường    thể  ị x   ý  Nếu     yếu tố không thu   v t  hất như  
v n họ  nghệ thu t,      oại di s n v n h a phi v t thể không thu   đối tượng  
điều  hỉnh  ủa Lu t môi trường  
3 Kho n 2, điều 3, Lu t BVMT 2014  
6
1.1.1.3. Các chứ  n ng  ủ  môi trường  
Con người  húng ta  uôn tồn tại song song với môi trường  Nếu như môi  
trường bị  nh hưởng thì cu c sống của đ ng thực v t sống trên Tr i đất  ũng  ị  nh  
hưởng và ngược lại  Môi trường có chứ  n ng rất quan trọng với nhân loại. Đối với  
 on người nói riêng và sinh v t n i  hung thì môi trường có rất nhiều chứ  n ng.  
Trong đ     thể kể đến các chứ  n ng  hính sau:  
* Môi trường l  không gi n sống  ủ   on người v      lo i sinh vật: Môi  
trường trướ  hết  à không gian sống  ủa  on người  Để sinh sống,  on người  ần  
   m t phạm vi không gian nhất định  iểu thị  ằng đ   ớn  ủa vùng sinh sống và  
m t  hất  ượng môi trường nhất định  Trong mỗi vùng nhất định, đ   ớn không  
gian sống  ủa  on người  iểu thị qua gi  trị  ình quân diện tí h đất tính theo m t  
đầu người trong vùng, hay  iểu thị gi n tiếp qua m t đ  dân  ư (số dân sống trên  
1 km2). Con người  hỉ    thể tồn tại và ph t triển trong không gian môi trường,  
môi trường  à n i duy nhất  ho  on người đượ  hưởng       nh đẹp thiên nhiên,  
thư th i về tinh thần, tho  mãn     nhu  ầu tâm  ý  Không gian môi trường mà  
 on người tồn tại tr i qua hàng tỷ n m nay không hề thay đổi về đ   ớn,    nghĩa  
không gian môi trường  à hữu hạn  Trong khi đ  dân số  oài người trên tr i đất  
đã và đang t ng  ên theo  ấp số nhân  Như v y, vô hình chung không gian môi  
trường mỗi người đượ  hưởng sẽ gi m xuống và  hất  ượng suy gi m nhanh  
 h ng  Sự thỏa mãn     nhu  ầu dị h vụ  ủa  on người  ũng gi m theo dần  
* Môi trường l  n i  ung  ấp t i ngu  n  ần thiết  ho  uộ  sống v  ho t  
động sản xuất  ủ   on người: Con người để tồn tại và ph t triển ph i s  dụng     
tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh họ ,     nguồn n ng  ượng, tất    đều  ấy  
từ môi trường  Tất        nền s n xuất  ủa  on người, từ s n  ắt, h i  ượm, nông  
nghiệp, đến  ông nghiệp đều ph i s  dụng     nguồn nguyên  iệu như đất, nướ ,  
không khí, kho ng s n và     dạng n ng  ượng  ủi, gỗ, than đ , dầu, khí, nắng,  
gi , nướ …  ắt nguồn từ n ng  ượng m t trời  Tài nguyên thiên nhiên  ao gồm  
   tài nguyên t i tạo, tài nguyên không t i tạo và     dạng thông tin mà  on  
người khai th  , s  dụng đều  hứa đựng trong môi trường  Tài nguyên thiên  
nhiên    trong thạ h quyển, thủy quyển, khí quyển và trong sinh quyển. Khi mà  
 on người  hưa đến đượ      hành tinh kh   để tìm kiếm     nguồn tài nguyên  
mới, thì n i  on người    thể khai th   tài nguyên  hỉ    trong môi trường  ủa  
 húng ta  Hàng n m  on người khai th   tài nguyên nhiều thêm, do nhu  ầu v t  
 hất ngày  àng t ng về số  ượng và  hất  ượng  
7
* Môi trường l  n i  hứ  đựng      hất phế thải do  on người t o r  trong  
 uộ  sống v  ho t động sản xuất  ủ  mình: Trong mọi hoạt đ ng  ủa  on người  
từ qu  trình khai th   tài nguyên  ho s n xuất  hế  iến tạo ra s n phẩm, đến qu  
trình  ưu thông và tiêu dùng đều    phế th i  Phế th i  ao gồm nhiều dạng,  
nhưng  hủ yếu  húng đượ  tồn tại ở  a dạng  à phế th i dạng khí, dạng rắn, dạng  
 ỏng  Ngoài ra,  òn        dạng kh   như nhiệt, tiếng ồn, h a  hất nguyên t ,  
phân t , hợp  hất    Và tất        phế th i đều đưa vào môi trường  Trong xã h i  
 hưa  ông nghiệp ho , m t đ  dân số thấp,     phế th i thường đượ  t i s  
dụng  Thí dụ: C    hất  ài tiết đượ  dùng  àm phân   n,     phế th i từ nông  
s n,  âm s n đượ  dùng  àm thứ   n  ho gia sú , nhiên  iệu  Những   i không  
thể t i s  dụng, t i  hế thường đượ  phân huỷ tự nhiên  ởi     sinh v t và vi  
sinh v t, sau m t thời gian ngắn để trở  ại thành những hợp  hất ho   nguyên tố  
dùng  àm nguyên  iệu  ho     qu  trình s n xuất mới  Trong xã h i  ông nghiệp  
ho , m t đ  dân số  ao,  ượng phế th i thường rất  ớn, không đủ n i  hứa đựng,  
qu  trình tự phân huỷ không theo kịp so với  ượng  hất th i tạo ra  Hay người ta  
thường gọi  ượng  hất th i vượt qu  mứ   hịu t i  ủa môi trường  Đây  à nguyên  
nhân      n gây ra những  iến đổi về môi trường  
* Môi trường l  n i giảm nhẹ     t   động    h i  ủ  thi n nhi n tới  on  
người v  sinh vật tr n tr i đất: Môi trường   o vệ  on người và sinh v t khỏi  
những t   đ ng từ  ên ngoài như tầng ozon trong khí quyển    nhiệm vụ hấp thụ  
và ph n xạ  ại những tia  ự  tím    hại  ho sứ  khỏe  on người từ n ng  ượng  
m t trời  hiếu xuống tr i đất  Môi trường    nhiều  hứ  n ng quan trọng  à thế  
tuy nhiên hiện nay     ũng đang dần  ị đe dọa  ởi sự ph t triển  ủa xã h i  àm  
 ho môi trường không  òn đượ  như trướ , không khí  ị ô nhiễm, nguồn nướ  
 ũng  ị ô nhiễm và  ạn kiệt nguồn nướ  sạ h, rừng  ị  h t ph  rất nhiều, hệ sinh  
th i  ị  iến đổi nghiêm trọng  H n  ú  nào hết mọi người  ần nâng  ao ý thứ  để  
  o vệ môi trường để giúp  ho nguồn sống  ủa  húng ta đượ  tốt đẹp h n  
* Môi trường l  n i lưu trữ và cung cấp thông tin  ho  on người: Môi  
trường tr i đất đượ   oi  à n i  ưu trữ và cung cấp thông tin  ho  on người bởi  
vì  hính môi trường tr i đất  à n i  ung cấp sự ghi  hép và  ưu trữ lịch s  địa  
chất, lịch s  tiến hóa của v t chất và sinh v t, lịch s  xuất hiện và phát triển v n  
hóa của  oài người; cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất  
  o đ ng sớm các nguy hiểm đối với  on người và sinh v t sống trên tr i đất  
8
như     ph n ứng sinh lý của    thể sống trước khi xẩy ra các tai biến thiên  
nhiên và hiện tượng thiên nhiên đ c biệt như  ão, đ ng đất..  Lưu trữ và cung  
cấp  ho  on người sự đa dạng các nguồn gien,      oài đ ng thực v t, các hệ  
sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp và c nh quan có giá trị thẩm mỹ, tôn  
gi o và v n ho  kh    
1.1.1.4. T   động củ   on người đến môi trường  
Hiện tại, nhân loại đang ph i đối m t với bốn vấn đề lớn: b o vệ hoà  ình,  
bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường và sự nghèo đ i  Trong đ  vấn đề bùng nổ  
dân số được coi là nguyên nhân chung của ba hiểm họa trên, đ c biệt trở nên cấp  
bách, nhất  à đối với những nướ  đang ph t triển, đang thực hiện công nghiệp hóa,  
hiện đại hóa như ở nước ta. Sự gia t ng dân số đã gây sức ép lớn tới tài nguyên  
thiên nhiên và môi trường tr i đất do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên  
phục vụ cho các nhu cầu của  on người  Gia t ng dân số    học tạo ra các nguồn  
rác th i lớn, đồng thời gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, nhất là  
tại khu vự  đô thị và các làng nghề. Trong quá trình sống và sinh hoạt,  on người  
đã t   đ ng vào tự nhiên  àm  ho môi trường tự nhiên bị biến đổi.  
* Những t   động tiêu cực củ   on người:  
Quá trình công ngiệp h a và đô thị hóa: Quá trình này mới xuất hiện cách  
đây  hưa  âu, vào kho ng giữa thế kỉ XVIII với sự ra đời của đầu m y h i nước.  
Tiếp theo đ   à việc chế tạo được hàng loạt các loại máy móc khác s  dụng cho  
nhiều ngành s n xuất công nghiệp và giao thông v n t i. Sự phối hợp các loại  
m y m   đ   àm thành m t hệ thống kĩ thu t mới, tạo điều kiện cho nền đại s n  
xuất tư   n chủ nghĩa ph t triển  Đây  à  u c cách mạng kĩ thu t lần thứ hai.  
Cu c cách mạng này nổ ra đầu tiên ở nướ   nh, sau đ   an r ng ra     nước  
Châu Âu khác và Bắ  Mĩ vào đầu thế kỉ XIX  Đến cuối thế kỉ XIX lại có thêm  
    m y ph t điện và đ ng    điện ra đời, từ đấy m y m   đi vào nhiều ngành s n  
xuất, tạo ra n ng suất  ao đ ng và khối  ượng hàng hóa lớn. S n xuất phát triển,  
nhu cầu s  dụng các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu ngày càng nhiều, đòi hỏi việc  
khai thác các nguồn tài nguyên ngày càng mở r ng, các nhà máy mọc lên ngày  
m t nhiều,  ượng khí th i và các chất th i công nghiệp th i ra môi trường ngày  
càng lớn  Đ   à nguồn gốc gây ra những t   đ ng to lớn đối với môi trường.  
9
Việc khai thác các mỏ qu ng là tác nhân gây phá hủy các c nh quan tự  
nhiên, đất đai,  ây rừng và hệ đ ng v t sống trong các khu vự  đ   Việ  t ng  
 ường s  dụng các nguồn nhiên liệu mà chủ yếu là nguyên liệu truyền thống  
không những làm cho tài nguyên bị cạn kiệt mà còn gây ô nhiễm môi trường  
nghiêm trọng  Hàng n m     ngành s n xuất công nghiệp th i ra khí quyển m t  
 ượng lớn các chất gây hiệu ứng nhà kính, trong đ   hủ yếu  à hàm  ượng CO2,  
ngoài ra sự phát th i     khí kh   như metan, CFC (clorofluorocacbon), oxit  
nit …  ũng g p phần  àm t ng hiệu ứng nhà kính. Trong các hoạt đ ng kinh tế  
 àm t ng hiệu ứng nhà kính thì việc s  dụng n ng  ượng chiếm 49%, công  
nghiệp 24%, nông nghiệp 13% và phá rừng  à 14%  Trong đ ,     nước công  
nghiệp phát triển chính là những nước phát th i CO2 nhiều nhất thế giới. Hoa Kỳ  
là m t trong những nước phát th i lớn nhất các loại khí gây hiệu ứng nhà kính,  
nhưng  hính phủ Hoa Kỳ lại không tham gia kí Nghị định thư Kyôtô  
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp đ c biệt là m t  
số nước công nghiệp mới nên  ượng phát th i khí th i và các chất th i gây hiệu  
ứng nhà kính ngày  àng t ng  ao, gây ra      iến đổi theo chiều hướng tiêu cực  
của môi trường tự nhiên.  
Cùng với quá trình công nghiệp hóa, thì đô thị h a  ũng ph t triển nhanh  
 h ng  Đô thị hóa là hiện tượng nổi b t của nền v n minh hiện đại do sự phát  
triển của công nghiệp và sự bùng nổ dân số trên toàn thế giới. Tại     vùng đô thị,  
thiên nhiên hầu như  ị biến đổi hoàn toàn và thay thế vào đ   à      ông trình  
nhân tạo. Các thành phố không những  à n i t p trung dân  ư đông, mà  ũng  à  
n i t p chung nhiều nhà máy, xí nghiệp công nghiệp, vì thế m t m t đây  à n i  
tiêu thụ  ư ng thực, thực phẩm, v t liệu xây dựng, nguồn nướ  và n ng  ượng rất  
cao. M t kh  , đây  à n i t p chung các chất th i công nghiệp, sinh hoạt và tiếng  
ồn, nguồn gốc gây ô nhễm mạnh  ho môi trường không khí, đất và nước.  
M t điểm đ ng  hú ý kh    à, thời kỳ công nghiệp h a  ũng  à thời kỳ chủ  
nghĩa thực dân phát triển mạnh  C   nước thu   địa trở thành n i       t sức  
 ao đ ng và n i v  vét     nguồn tài nguyên của bọn đế quốc. Nguồn tài  
nguyên của nhiều nước thu   địa, đ c biệt là tài nguyên rừng và đ ng v t  
hoang dã bị khai thác tàn bạo và suy gi m nhanh  h ng, trong đ     m t số  
loài quý hiếm bị tuyệt chủng.  
Như v y, tr i qua các quá trình phát triển của xã h i, nhất  à trong giai đoạn  
công nghiệp và h u công nghiệp, những t   đ ng tiêu cực của  on người đến  
10  
môi trường hết sức mạnh mẽ. Con người làm cho các nguồn tài nguyên không  
tái tạo bị cạn kiệt dần, nguồn tài nguyên sinh họ  và đất bị suy thoái, các hệ sinh  
thái tự nhiên bị biến đổi, tính đa dạng sinh học bị suy gi m, môi trường bị ô  
nhiễm và từ đ  suy gi m chính cu c sống của mình.  
Quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp: Song song với quá trình phát triển  
công nghiệp thì ngành nông nghiệp  ũng ngày  àng ph t triển nhờ việc ứng dụng  
những thành tựu của công nghiệp. Nền s n xuất nông nghiệp ngày  àng được hiện  
đại hóa, các s n phẩm nông nghiệp ngày  àng phong phú và đa dạng, n ng suất  
chất  ượng t ng  ao  Nhưng  ên  ạnh đ  n   ũng gây những t   đ ng không nhỏ  
đến môi trường tự nhiên. Việc s  dụng phân bón hợp lý là m t    h để t ng đ  
phì của đất. Tuy nhiên, việc s  dụng phân bón không hợp lý, dù là phân hữu    
hay vô    đều gây hại tiềm tàng đến môi trường. M t trong những vấn đề nghiêm  
trọng nhất là việc s  dụng chất dinh dưỡng không  ân đối  àm  ho đất bị mất đ  
phì, gi m n ng suất cây trồng và môi trường bị suy tho i, đ c biệt là làm ô nhiễm  
nguồn nước.  
Theo số liệu của Viện Tài nguyên thế giới n m 2000, tính  hung  ho 100  
nước s  dụng nhiều phân bón nhất thế giới thì bình quân 1 ha s  dụng 110 kg phân  
bón quy chuẩn,  òn tính  ình quân 10 nướ  đứng đầu thế giới là 357 kg. Việt Nam  
đã thu   nh m 10 nước s  dụng phân bón nhiều nhất thế giới.  
Sự gia t ng s  dụng các loại chất b o vệ thực v t như: thuốc trừ sâu, thuốc  
diệt cỏ... thêm vào đ   à  hất th i không được x  lý,  hính điều đ  đã gây nên  
tình trạng ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước tại các vùng nông thôn, m t  
số loại thiên địch bị suy gi m, sức khỏe của người dân bị  nh hưởng, tình trạng  
bệnh t t gia t ng,      hất này s  dụng lâu dài sẽ làm gi m chất  ượng của đất,  
nướ , n ng suất, chất  ượng cây trồng sẽ dần bị  nh hưởng. Ngoài ra, việc áp  
dụng     phư ng tiện máy móc hiện đại vào s n xuất là nguyên nhân tiềm tàng  
làm phá vỡ kết cấu của đất, lâu dài sẽ làm cho chất  ượng đất bị suy gi m.  
* Ảnh hưởng của quá trình bùng nổ dân số: Theo các công trình nghiên  
cứu, từ giữa thế kỉ thứ XX trở lại đây, dân số thế giới ngày  àng t ng nhanh  
Vào n m 1950 tổng dân số thế giới là 2.508 triệu người, và từ đ  trở đi số dân  
t ng trung  ình hàng n m qua     th p niên với thời gian sau  ao h n thời gian  
trước. Cụ thể như sau:  
11  
Bảng 1.1. Dân số thế giới qua các năm  
Tỷ lệ  
tăng  
hàng hàng năm  
năm  
(%)  
Tỷ lệ  
dân  
cƣ đô  
thị  
Độ  
tuổi suất  
trung sinh  
bình  
Tỷ  
Tăng  
Mật độ  
dân số  
Dân số  
(Người)  
Dân cƣ đô thị  
Năm  
(Người)  
(Người)  
(Người/km2)  
(‰)  
(%)  
2017 7.515.284.153 1,11 82.620.878 29,9 2,5  
2016 7.432.663.275 1,13 83.191.176 29,9 2,5  
58  
57  
57  
53  
50  
47  
44  
41  
37  
34  
31  
28  
54,7  
54,3  
53,8  
51,5  
49,1  
46,6  
44,8  
43  
4.110.778.369  
4.034.193.153  
3.957.285.013  
3.571.272.167  
3.199.013.076  
2.856.131.072  
2.568.062.984  
2.285.030.904  
2.003.049.795  
1.749.539.272  
1.534.721.238  
1.350.280.789  
2015 7.349.472.099 1,18 83.949.411  
2010 6.929.725.043 1,23 82.017.839  
2005 6.519.635.850 1,25 78.602.746  
2000 6.126.622.121 1,33 78.299.807  
1995 5.735.123.084 1,55 85.091.077  
1990 5.309.667.699 1,82 91.425.426  
1985 4.852.540.569 1,79 82.581.621  
1980 4.439.632.465 1,8 75.646.647  
1975 4.061.399.228 1,98 75.782.307  
1970 3.682.487.691 2,08 71.998.514  
30  
29  
27  
26  
25  
24  
23  
23  
22  
22  
2,51  
2,56  
2,62  
2,74  
3,04  
3,45  
3,59  
3,87  
4,48  
4,92  
41,3  
39,4  
37,8  
36,7  
Nguồn: Dân số.org  
Đ ng g p vào sự gia t ng này  à tỉ  ệ sinh tư ng đối  ao tại     nướ  đang  
ph t triển  Theo   o   o, dân số toàn  ầu t ng thêm 83 triệu người mỗi n m và  
với tố  đ  này, thế giới sẽ  ần  ượt    8,6 tỉ người n m 2030; 9,8 tỉ người n m  
2050 và 11,2 tỉ người n m 2100  
Sự t ng trưởng dân số t p trung  hủ yếu ở những nướ  nghèo nhất thế giới,  
gây ra th  h thứ  không nhỏ khi   ng đồng quố  tế nỗ  ự  đạt đượ  những mụ  
tiêu đề ra trong Chư ng trình ph t triển  ền vững 2030 nhằm x a sổ tình trạng  
đ i nghèo và   o vệ hành tinh.  
Khi dân số t ng  ên,     nhu  ầu về  n, m  , n i ở, việ  đi  ại, học hành,  
vui  h i gi i trí… đều t ng  ên  Để đ p ứng các nhu cầu đ ,  on người ph i t ng  
 ường khai thác tài nguyên thiên nhiên, cùng với nó là việc phát triển s n xuất  
và đô thị h a  ũng được mở r ng,  àm  ho  ượng chất th i đổ vào môi trường  
ngày  àng t ng  
Diện tích và chất  ượng rừng ngày càng suy gi m. Rừng có vai trò rất quan  
trọng trong nền kinh tế quố  dân, trong đời sống xã h i và việc b o vệ môi  
trường sinh th i  Nhưng trong những n m qua diện tích và chất  ượng rừng trên  
12  
thế giới ngày càng bị suy gi m. Nguyên nhân là do tình trạng khai thác quá mức  
của  on người. Như v y, trung bình mỗi n m trên thế giới có kho ng 9,5 triệu ha  
rừng bị phá hủy. Cùng với sự gia t ng dân số, kết qu  là diện tích rừng tính bình  
quân theo đầu người bị gi m mạnh. Đ  che phủ rừng thấp nhất ở Châu Á và Châu  
Phi, còn tố  đ  mất rừng nhanh nhất là ở Châu Phi (0,78%/n m)  Nguyên nhân  
chính là do quy mô dân số đông, gia t ng dân số nhanh kết hợp với sự bùng nổ  
của qu  trình đô thị hóa, công nghiệp hóa cùng với nhu cầu ngày  àng t ng về đất  
trồng và nguồn nguyên liệu gỗ. Rừng ở các khu vự  này đều là các cánh rừng  
nhiệt đới. Việc khai thác gỗ bừa bãi ho c phá rừng để phát triển nông nghiệp chỉ  
đem lại chút lợi trước mắt chứ không ph i là cách s  dụng tối ưu nhất. Ngoài các  
nguyên nhân nói trên, việc phá rừng nhiệt đới còn do nhu cầu của thị trường và c  
việc chính quyền địa phư ng và người dân    xu hướng chỉ đ n thuần  hú ý đến  
m t kinh tế, mà  hưa quan tâm tới giá trị b o vệ môi trường sinh thái của rừng.  
Tuy đã    những biểu hiện của sự cố gắng của con người cho việ   ù đắp  
lại những gì mà mình gây ra, nhưng những cố gắng đ   à vẫn  hưa đủ.  
C   t   đ ng tiêu  ự   ủa tình trạng gia t ng dân số hiện nay trên thế giới  
 iểu hiện ở     khía  ạnh:  
- Sứ  ép  ớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường tr i đất do khai th   
qu  mứ      nguồn tài nguyên phụ   vụ  ho     nhu  ầu nhà ở, s n xuất  ư ng  
thự , thự  phẩm, s n xuất  ông nghiệp   ;  
- Tạo ra     nguồn th i t p trung vượt qu  kh  n ng tự phân hủy  ủa môi  
trường tự nhiên trong     khu vự  đô thị, khu s n xuất nông nghiệp,  ông nghiệp;  
- Sự  hênh  ệ h về tố  đ  ph t triển dân số giữa     nướ   ông nghiệp ho  
và     nướ  đang ph t triển gia t ng, dẫn đến sự nghèo đ i ở     nướ  đang ph t  
triển và sự tiêu phí dư thừa ở     nướ   ông nghiệp h a  Sự  hênh  ệ h ngày  
 àng t ng giữa đô thị và nông thôn, giữa     nướ  ph t triển  ông nghiệp và     
nướ  kém ph t triển dẫn đến sự di dân ở mọi hình thứ ;  
- Sự gia t ng dân số đô thị và sự hình thành     thành phố  ớn - siêu đô thị  
 àm  ho môi trường khu vự  đô thị    nguy     ị suy tho i nghiêm trọng  Nguồn  
 ung  ấp nướ  sạ h, nhà ở,  ây xanh không đ p ứng kịp  ho sự ph t triển dân  
 ư  Ô nhiễm môi trường không khí, nướ  t ng  ên  C   tệ nạn xã h i và vấn đề  
qu n  ý xã h i trong đô thị ngày  àng kh  kh n  
13  
1.1.2. Môi trường và sự phát triển bền vững  
1.1.2.1.  h i niệm ph t triển bền vững  
Ph t triển  ền vững  à m t phư ng thứ  ph t triển tổng hợp đa ngành,  iên  
ngành, thành  hư ng trình hành đ ng với nhiều tiêu  hí ngày  àng đượ   ụ thể  
và rõ nét  Ph t triển  ền vững, mang tính tất yếu và  à mụ  tiêu  ao đẹp  ủa qu  
trình ph t triển  
Ph t triển  ền vững  à mối quan tâm trên phạm vi toàn  ầu  Trong tiến  
trình ph t triển  ủa thế giới, mỗi khu vự  và quố  gia xuất hiện nhiều vấn đề  ứ  
xú  mang tính phổ  iến  Kinh tế  àng t ng trưởng thì tình trạng khan hiếm     
 oại nguyên nhiên  iệu, n ng  ượng do sự  ạn kiệt     nguồn tài nguyên không  
t i tạo đượ   àng t ng thêm, môi trường thiên nhiên  àng  ị hủy hoại,  ân  ằng  
sinh th i  ị ph  vỡ, thiên nhiên gây ra những thiên tai vô  ùng th m khố   
Đ   à sự t ng trưởng kinh tế không  ùng nhịp với tiến    và ph t triển xã  
h i  C  t ng trưởng kinh tế nhưng không    tiến    và  ông  ằng xã h i; t ng  
trưởng kinh tế nhưng v n h a, đạo đứ   ị suy đồi; t ng trưởng kinh tế  àm dãn  
   h h n sự phân h a giàu nghèo, dẫn tới sự  ất ổn trong xã h i  Vì v y, qu  
trình ph t triển  ần    sự điều tiết hài hòa giữa t ng trưởng kinh tế với   o đ m  
an ninh xã h i và   o vệ môi trường hay ph t triển  ền vững đang trở thành yêu  
 ầu  ứ  thiết đối với toàn thế giới  
Thu t ngữ "ph t triển bền vững" xuất hiện  ần đầu tiên vào n m 1980 trong  
ấn phẩm  hiến lượ  bảo tồn Thế giới ( ông  ố  ởi Hiệp h i B o tồn Thiên  
nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quố  tế - IUCN) với n i dung rất đ n gi n " ự  
ph t triển  ủ  nhân lo i không thể  hỉ  hú trọng tới ph t triển kinh tế m   òn  
phải tôn trọng những nhu  ầu tất  ếu  ủ  xã hội v  sự t   động đến môi trường  
sinh th i họ ".  
Kh i niệm này đượ  phổ  iến r ng rãi vào n m 1987 nhờ Báo cáo  
Brundtland ( òn gọi  à B o   o Our Common Future)  ủa Ủy  an Môi trường và  
Ph t triển Thế giới - WCED (nay là Ủy  an Brundt and). Báo cáo này ghi rõ:  
Ph t triển  ền vững  à "sự ph t triển    thể đ p ứng đượ  những nhu  ầu hiện  
t i m  không ảnh hưởng  tổn h i đến những khả n ng đ p ứng nhu  ầu  ủ      
thế hệ tư ng l i..."  N i    h kh  , ph t triển  ền vững ph i   o đ m    sự ph t  
triển kinh tế hiệu qu , xã h i  ông  ằng và môi trường đượ    o vệ, gìn giữ  Để  
đạt đượ  điều này, tất        thành phần kinh tế - xã h i, nhà  ầm quyền,     tổ  
 hứ  xã h i    ph i  ắt tay nhau thự  hiện nhằm mụ  đí h dung hòa 3  ĩnh vự  
14  
Sau đ , n m 1992 tại Rio de Janeiro,     đại  iểu tham gia H i nghị về  
Môi trường và Ph t triển  ủa Liên hiệp quố  đã x   nh n  ại kh i niệm này, và  
đã g i đi m t thông điệp rõ ràng tới tất         ấp  ủa      hính phủ về sự  ấp  
   h trong việ  đẩy mạnh sự hòa hợp kinh tế, ph t triển xã h i  ùng với   o vệ  
môi trường  
Th ng 4 n m 1968, Tổ  hứ  The C u  of Rome đượ  s ng   p. Đây  à m t  
tổ  hứ  phi  hính phủ hỗ trợ  ho việ  nghiên  ứu "Những vấn đề  ủa thế giới" -  
m t  ụm từ đượ  đ t ra nhằm diễn t  những vấn đề  hính trị, v n h a, xã h i,  
môi trường và  ông nghệ trên toàn  ầu với tầm nhìn  âu dài  Tổ  hứ  này đã t p  
hợp những nhà khoa họ , nhà nghiên  ứu, nhà kinh doanh  ũng như     nhà  
 ãnh đạo  ủa     quố  gia trên thế giới. Trong nhiều n m, The C u  of Rome đã  
 ông  ố m t số  ượng  ớn       o   o,  ao gồm      n   o   o The Limits to  
Growth (Giới hạn  ủa sự t ng trưởng) - đượ  xuất   n n m 1972 đề   p tới h u  
qu   ủa việ  t ng dân số qu  nhanh, sự hữu hạn  ủa     nguồn tài nguyên     
Th ng 6 n m 1972, H i nghị  ủa Liên Hợp Quố  về  on người và môi  
trường đượ  tổ  hứ  tại Sto kho m, Thụy Điển đượ  đ nh gi   à hành đ ng đầu  
tiên đ nh dấu sự nỗ  ự   hung  ủa toàn thể nhân  oại nhằm gi i quyết     vấn đề  
về môi trường  M t trong những kết qu   ủa h i nghị  ị h s  này  à sự thông qua  
  n tuyên  ố về nguyên tắ  và kế hoạ h hành đ ng  hống ô nhiễm môi trường  
Ngoài ra, Chư ng trình Môi trường  ủa Liên Hợp Quố   ũng đượ  thành   p  
N m 1984, Đại h i đồng Liên hiệp quố  đã ủy nhiệm  ho  à Gro Har em  
Brundt and, khi đ   à Thủ tướng Na Uy, quyền thành   p và  àm  hủ tị h Ủy  an  
Môi trường và Ph t triển Thế giới (World Commission on Environment and  
Development - WCED), nay còn đượ   iết đến với tên Ủy  an Brundt and  Tới  
nay, ủy  an này đã đượ  ghi nh n    những  ông hiến rất gi  trị  ho việ  đẩy  
mạnh sự ph t triển  ền vững  
N m 1987, hoạt đ ng  ủa Ủy  an Môi trường và Ph t triển Thế giới trở nên  
n ng  ỏng khi xuất   n   o   o    tựa đề "Tư ng  ai  ủa  húng ta" (tựa tiếng  
Anh: Our Common Futur và tiếng Ph p  à Notre avenir à tous, ngoài ra còn  
thường đượ  gọi  à B o   o Brundt and)  B n   o   o này  ần đầu tiên  ông  ố  
 hính thứ  thu t ngữ "ph t triển  ền vững", sự định nghĩa  ũng như m t   i nhìn  
mới về    h hoạ h định      hiến  ượ  ph t triển  âu dài  
15  
N m 1989, sự ph t hành và tầm quan trọng  ủa Our Common Futur đã  
đượ  đưa ra  àn  ạ  tại Đại h i đồng Liên hiệp quố  và đã dẫn đến sự ra đời  ủa  
Nghị quyết 44/228 - tiền đề  ho việ  tổ  hứ  H i nghị về Môi trường và Ph t  
triển  ủa Liên hiệp quố   
N m 1992, Rio de Janeiro, Brasi   à n i đ ng  ai tổ  hứ  H i nghị thượng  
đỉnh về Tr i Đất, tên  hính thứ   à H i nghị về Môi trường và Ph t triển  ủa  
Liên hiệp quố  (UNCED)  Tại đây,     đại  iểu tham gia đã thống nhất những  
nguyên tắ       n và ph t đ ng m t  hư ng trình hành đ ng vì sự ph t triển  ền  
vững    tên Chư ng trình Nghị sự 21 (Agenda 21)  Với sự tham gia  ủa đại diện  
h n 200 nướ  trên thế giới  ùng m t số  ượng  ớn     tổ  hứ  phi  hính phủ, h i  
nghị đã đưa ra   n Tuyên ngôn Rio về môi trường và ph t triển  ũng như thông  
qua m t số v n kiện như hiệp định về sự đa dạng sinh họ ,    khung  ủa hiệp  
định về sự  iến đổi khí h u, tuyên  ố về nguyên tắ  qu n  ý,   o tồn rừng     
N m 2002, H i nghị thượng đỉnh Thế giới về Ph t triển  ền vững nh m  
họp tại Johannes urg, Nam Phi  à dịp  ho      ên tham gia nhìn  ại những việ  
đã  àm 10 n m qua theo phư ng hướng mà Tuyên ngôn Rio và Chư ng trình  
Nghị sự 21 đã vạ h ra, tiếp tụ  tiến hành với m t số mụ  tiêu đượ  ưu tiên  
Những mụ  tiêu này  ao gồm x a nghèo đ i, ph t triển những s n phẩm t i sinh  
ho   thân thiện với môi trường nhằm thay thế     s n phẩm gây ô nhiễm,   o vệ  
và qu n  ý     nguồn tài nguyên thiên nhiên  H i nghị  ũng đề   p tới  hủ đề  
toàn  ầu h a gắn với     vấn đề  iên quan tới sứ  khỏe và ph t triển  C   đại  
diện  ủa     quố  gia tham gia h i nghị  ũng  am kết ph t triển  hiến  ượ  về  
ph t triển  ền vững tại mỗi quố  gia trướ  n m 2005  Việt Nam  ũng đã  am kết  
và  ắt tay vào hành đ ng với Dự  n VIE/01/021 " ỗ trợ xâ  dựng v  thự  hiện  
 hư ng trình Nghị sự 21  ủ  Việt N m"  ắt đầu vào th ng 11/2001 và kết thú  
vào th ng 12/2005 nhằm tạo tiền đề  ho việ  thự  hiện Vietnam  genda 21.  
Theo Lu t b o vệ môi trường Việt Nam4: “Phát triển bền vững là phát  
triển đ p ứng được nhu cầu của thế hệ hiện t i mà không làm tổn h i đến khả  
n ng đ p ứng nhu cầu đ   ủa các thế hệ tư ng l i tr n    sở kết hợp chặt chẽ,  
hài hoà giữ  t ng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”.  
Theo đ , ph t triển bền vững là mối liên kết không thể tách rời giữa phát triển và  
b o vệ môi trường. Thực chất của phát triển bền vững là sự kết hợp giữa việc  
phát triển và sự cần thiết ph i b o vệ môi trường.  
4 Kho n 4, điều 3, Lu t BVMT 2014  
16  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 178 trang Thùy Anh 14842 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Pháp luật về tài nguyên môi trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_phap_luat_ve_tai_nguyen_moi_truong.pdf