Giáo trình Thực vật dược: Đọc viết tên thuốc

GIỚI THIỆU HỌC PHẦN  
THỰC VẬT DƯỢC – ĐỌC VIẾT TÊN THUỐC  
Đối tượng: Cao đẳng Dược  
- Số tín chỉ:  
- Số tiết:  
4 (3/1)  
75 tiết  
45 tiết  
30 tiết  
105 giờ  
+ Lý thuyết:  
+ Thực hành:  
+ Tự học:  
- Thời điểm thực hiện:  
Học kỳ II  
MỤC TIÊU HỌC PHẦN  
1.Trình bày được cách đọc và viết tên các thuốc bằng tiếng Việt theo danh  
pháp quốc tế Latin. Thực hiện được và viết được đúng tên khoa học của cây thuốc,  
hóa chất, thuốc.  
2.Trình bày được đặc điểm cấu tạo tế bào, mô thực vật, đặc điểm hình thái và  
giải phẫu các cơ quan dinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt)  
của thực vật.  
3.Trình bày được cách phân loại thực vật, các đặc điểm nổi bật của một số họ  
thực vật thường dùng làm thuốc.  
4.Rèn luyện kỹ năng đọc và viết được đúng tên các thuốc, dược liệu thông  
dụng bằng tiếng Việt theo danh pháp quốc tế Latin.  
5.Mô tả đúng được đặc điểm cấu tạo tế bào, mô thực vật, đặc điểm hình thái  
và giải phẫu các cơ quan dinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt)  
của thực vật và các họ thực vật thông dụng dùng làm thuốc.  
6.Thực hiện đúng được các thao tác kỹ thuật cơ bản trong nghiên cứu thực vật  
và kiểm nghiệm dược liệu, bao gồm: Làm tiêu bản vi phẫu, soi kính hiển vi, làm tiêu  
bản mẫu khô và nhận dạng được cây thuốc thông dụng.  
7.Thấy được giá trị, tầm quan trọng của môn học và thận trọng, tỷ mỉ, chính  
xác, nghiêm túc trong thực hành môn học  
NỘI DUNG HỌC PHẦN  
Phần lý thuyết  
STT  
Nội dung  
Trang  
3
1
2
Cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm trong tiếng Latin.  
Cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm đặc biệt trong tiếng  
Sơ lược về ngữ pháp tiếng Latin và các từ viết tắt thường dùng  
trong ngành Dược  
Cách viết tên thuốc bằng tiếng Việt theo thuật ngữ quốc tế tiếng  
10  
15  
3
4
5
24  
39  
Latin  
Cách viết đọc thuốc bằng tiếng Việt theo thuật ngữ quốc tế  
tiếng Latin  
6
7
54  
58  
Đại cương về Thực vật  
Tế bào và mô thực vật  
1
8
9
Cơ quan sinh dưỡng của thực vật  
Cơ quan sinh sản của thực vật  
71  
83  
10 Đại cương về phân loại thực vật  
11 Thực vật bậc thấp  
94  
97  
12 Thực vật bậc cao  
102  
Phần thực hành  
STT  
Nội dung  
Trang  
1
Phương pháp sử dụng kính hiển vi, soi tế bào, tinh bột dược liệu.  
139  
2
Phương pháp làm tiêu bản vi phẫu và vẽ tiêu bản vi phẫu rễ cây  
144  
3
4
5
6
Thân cây và lá cây  
Hoa  
Quả và hạt  
152  
158  
163  
168  
Nhận biết cây thuốc, phương pháp làm mẫu khô tiêu bản. Ôn tập  
và kiểm tra.  
Tổng  
170  
ĐÁNH GIÁ  
- Hình thức thi: Trắc nghiệm  
- Thang điểm: 10  
+ Điểm thường xuyên: 02 bài kiểm tra hệ số 1  
+ Điểm định kỳ: 01 bài kiểm tra hệ số 2  
+ Điểm thi KT học phần: 01 bài thi trọng số 70%  
Cách tính điểm:  
- Điểm học phần = (Điểm thường xuyên + (Điểm kiểm tra định kỳ x 2)/3) x  
30% + Điểm thi hết học phần x 70%  
2
PHẦN LÝ THUYẾT  
Chương 1  
CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM,  
PHỤ ÂM TRONG TIẾNG LATIN  
MỤC TIÊU HỌC TẬP  
1. Trình bày được cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm trong tiếng Latin.  
2. Viết và đọc đúng được tên các nguyên tố, hóa chất, tên thuốc thông dụng bằng  
tiếng Latin.  
3. Thuộc được nghĩa tiếng Việt các từ Latin đã học.  
NỘI DUNG  
Hiện nay tiếng Latin vẫn được coi là Quốc tế ngữ trong ngành Y học, Dược  
học, Thực vật học. Trong chương trình dược sỹ cao đẳng ( DSCĐ) cần học tiếng Latin  
để viết, đọc tên thuốc theo thuật ngữ Quốc tế tiếng Latin để kiểm tra đơn thuốc, nhãn  
thuốc, tên cây, họ thực vật bằng tiếng Latin.  
1. Bảng chữ cái Latin  
Tiếng Latin có 24 chữ cái, xếp theo thứ tự như sau:  
Chữ in  
Hoa  
A
B
C
D
E
F
G
Chữ viết  
Hoa  
a
b
c
d
e
Số TT  
Tên chữ cái  
Thường  
Thường  
1
2
3
4
5
6
7
8
a
b
c
d
e
f
g
h
i
a
b
c
d
e
f
g
h
i
a
bê  
xê  
đê  
ê
f
ép- phờ  
ghê  
hát  
g
h
i
H
I
9
i
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
K
L
M
N
O
P
Q
R
S
T
U
V
X
Y
Z
k
l
k
l
k
l
ca  
e-lờ  
em-mờ  
en-nờ  
ô
pê  
cu  
e-rờ  
ét-sờ  
tê  
u
vê  
m
n
o
p
q
r
m
n
o
p
q
r
m
n
o
p
q
r
s
t
s
t
s
t
u
v
x
y
z
u
v
x
y
z
u
v
x
y
z
Ých-xờ  
Ýp-xi-lon  
dê-ta  
3
24 chữ cái Latin được chia thành 2 loại:  
6 nguyên âm là: a, e, i, o, u, y  
18 phụ âm là: b, c, d, f, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x, z.  
Ngoài ra còn có 2 chữ:  
Bán nguyên âm j (J) đọc như i.  
Phụ âm đôi w (W) đọc như u hoặc v.  
2. Cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm  
2.1. Cách viết và đọc các nguyên âm và bán nguyên âm:  
- Chữ a, i, u đọc như trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
Kalium (ka-li-um)  
Acidum (a-xi-dum)  
- Chữ e đọc như chữ ê trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
kali  
acid  
Dividere (đi-vi-đê-rê)  
Bene (bê-nê)  
chia  
tốt  
- Chữ o đọc như trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
Cito (xi-tô)  
nhanh  
Bibo (bi- bô)  
tôi uống  
- Chữ y đọc như uy trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
Amylum (a-muy-lum)  
Pyramidonum (puy-ra-mi-đô-num)  
- Chữ j đọc như i trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
tinh bột  
pyramidon  
Injectio (in-i-ếch-ti-ô)  
Jucundus (i-u-cun-đu-xờ)  
2.2. Cách viết và đọc các phụ âm:  
Các phụ âm viết và đọc như trong tiếng Việt là  
b, h, k, l, m, n, p, v.  
Ví dụ:  
thuốc tiêm  
dễ chịu  
Bibo (bi-bô)  
Bonus (bô-nu-xờ)  
tôi uống  
tốt  
Hora (hô-ra)  
giờ  
Heri (hê-ri)  
Kalium (ka-li-um)  
hôm qua  
kali  
Kola (cô-la)  
côla  
Lanolinum (la-nô-li-num)  
Liquor (li-cu-ô-rờ)  
Misce (mi-xờ-xê)  
lanolin  
dung dịch  
trộn  
Mel (mê-lờ)  
Nasus (na-du-xờ)  
mật ong  
mũi  
Neriolinum (nê-ri-ô-li-num)  
neriolin  
Pilula (pi-lu-la)  
Vitaminum (vi-ta-mi-num)  
Vaccinum (vac-xi-num)  
tinh khiết  
vitamin  
vaccin  
- Chữ c đứng trước a, o, u đọc như chữ k và trước e, i, y, ae, oe thì đọc như chữ  
x trong tiếng Việt  
4
Ví dụ:  
Calor (ca-lô-rờ)  
calo, nhiệt lượng  
Color (cô-lô-rờ)  
màu  
Cutis (cu-ti-xờ)  
da  
Cera (xê-ra)  
sáp  
Cito (xi-tô)  
nhanh  
màu lam  
mù  
Cyaneus (xuy-a-nê-u-xờ)  
Caecus (xe-cu-xờ)  
Coelia (xơ-li-a)  
phần bụng  
- Chữ d đọc như đ trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
Da (đa)  
cho, cấp  
mười  
Decem (đê-xêm)  
- Chữ f đọc như ph trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
Folium (phô-li-um)  
Flos (phờ-lô-xờ)  
- Chữ g đọc như gh trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
lá  
hoa  
Gutta (ghut-ta)  
gọt  
Gelatinum ( ghê-la-ti–num)  
gelatin  
- Chữ q bao giờ cũng đi kèm với chữ u đọc như qu trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
Ví dụ:  
Aqua ( a-qua)  
Quantum satis (quan-tum-xa-ti-xờ)  
- Chữ r đọc như r trong tiếng Việt (rung lưỡi).  
nước  
lượng vừa đủ  
Rutinum (ru-ti-num)  
Recipe ( rê-xi-pê)  
rutin  
hãy lấy.  
- Chữ s đọc như chữ x, trừ khi nó đứng giữa hai nguyên âm hoặc đứng giữa một  
nguyên âm và chữ m hay n thì đọc như tiếng d trong tiếng Việt.  
Ví dụ:  
Serum ( xê-rum)  
Rosa (rô-da)  
Dosis (đô-di-xờ)  
huyết thanh  
hoa hồng  
liều  
Gargarisma (ga-rờ-ga-ri-dờ-ma)  
Mensura ( mên-du-ra)  
thuốc súc miệng  
sự đo  
- Chữ t đọc như t trong tiếng Việt, trừ khi chữ t đứng trước chữ i và kèm theo 1  
nguyên âm nữa thì đọc như chữ x. Nhưng nếu trước chữ t, i và nguyên âm lại có một  
trong ba chữ s, t, x thì vẫn đọc là t  
Ví dụ:  
Stibium (xờ-ti-bi-um)  
Potio (pô-xi-ô)  
Mixtio ( mic-xờ-ti-o)  
Ustio (u-xờ-ti-ô)  
stibi  
thuốc nước ngọt  
hỗn hợp, sự trộn lẫn  
sự đốt cháy  
- Chữ x ở đầu từ đọc như chữ x trong tiếng Việt, nếu x đứng sau nguyên âm đọc  
như kx, x đứng giữa 2 nguyên âm đọc như kd  
Ví dụ:  
Xylenum (xuy-lê-num)  
xylen  
5
Radix (ra-đích-xờ)  
Excipiens (ếch-xờ-pi-ên-xờ)  
Exemplum (ếch-dêm-pờ-lum)  
Oxydum (ôc-duy-đum)  
rễ  
tá dược  
ví dụ  
oxyd  
- Chữ z đọc như chữ d trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
Zingiberaceae (zin-ghi-bê-ra-xê-e)  
Ozzone (ô-dô-nê)  
họ Gừng  
ozzon  
3. Bài tập đọc (theo nhóm nhỏ)  
3.1. Tập đọc một số vần Latin  
Ba  
pe  
de  
te  
ce  
ke  
ge  
fe  
ve  
se  
Za  
La  
Ra  
be  
pi  
di  
ti  
ci  
ki  
gi  
fi  
vi  
si  
ze  
le  
re  
bi  
bo  
pu  
du  
tu  
cu  
ku  
gu  
fu  
vu  
su  
zo  
lo  
ro  
mo  
no  
ho  
xo  
af  
bu  
py  
dy  
ty  
cy  
ky  
gy  
fy  
vy  
sy  
zu  
lu  
by  
Pa  
Da  
Ta  
Ca  
Ka  
Ga  
Fa  
Va  
Sa  
po  
do  
to  
co  
ko  
go  
fo  
vo  
so  
zi  
li  
ri  
mi  
ni  
hi  
zy  
ly  
ry  
my  
ny  
hy  
xy  
al  
at  
el  
et  
il  
ru  
Ma me  
mu  
nu  
hu  
xu  
ag  
as  
eg  
es  
ig  
Na  
Ha  
Xa  
Ab  
Am an  
Eb ec  
Em en  
ne  
he  
xe  
ac  
xi  
ad  
ap  
ed  
ep  
id  
ar  
ef  
er  
if  
ax  
ex  
ix  
az  
ez  
iz  
Ib  
ic  
Im  
Ob  
Om on  
Ub uc  
Um un  
in  
oc  
ip  
ir  
is  
it  
od  
op  
ud  
up  
of  
or  
uf  
ur  
og  
os  
ug  
us  
ol  
ot  
ul  
ut  
ox  
ux  
oz  
uz  
Tập đọc một số nguyên tố hóa học:  
Aluminium  
Argentum  
Aurum  
Nhôm  
Bạc  
Vàng  
Bari  
Barium  
Bismuthum  
Bromum  
Calcium  
Carboneum  
Chlorum  
Cuprum  
Bismuth  
Brom  
Calci  
Carbon  
Clor  
Đồng  
Sắt  
Ferrum  
6
Hydrargyrum  
Hydrogenium  
Thủy ngân  
Hydro  
Iodum  
Iod  
Kalium  
Kali  
Magnesium  
Manganum (man-ga-num)  
Natrium  
Magnesi  
Mangan  
Natri  
Nitrogenium  
Nitơ  
Oxygenium  
Oxy  
Phosphorus  
Phosphor  
Plumbum  
Chì  
Radium  
Radi  
Stannum  
Titanium  
Uranium  
Zincum  
Thiếc  
Titan  
Urani  
Kẽm  
Tập đọc tên một số hóa chất:  
Acidum aceticum  
Acidum ascorbicum  
Acidum benzoicum  
Acidum boricum  
Acidum citricum  
Acidum arsenicum  
Acidum glutamicum  
Acidum hydrochloricum  
Acidum hydrobromicum  
Acidum lacticum  
Acidum nitricum  
Acidum nicotinicum  
Acidum oxalicum  
Acidum phosphoricum  
Acidum picricum  
Acidum salicylicum  
Acidum sulfuricum  
Acidum tartricum  
Acidum hypochlorosum  
Nitrogenium peroxydatum  
Nitrogenium pentoxydum  
Arsenicum pentoxydum  
Natrii bromidum  
Natrii chloridum  
Hydrargyrum chloratum  
Aethylis chloridum  
Natrii sulfis  
acid acetic  
acid ascorbic  
acid benzoic  
aid boric  
acid citric  
acid arsenic  
acid glutamic  
acid hydrochloric  
acid hydrobromic  
acid lactic  
acid nitric  
acid nicotinic  
acid oxalic  
acid phosphoric  
acid picric  
acid salicylic  
acid sulfuric  
acid tartric  
acid hypocloro  
Nitrogen dioxyd  
Nitrogen pentoxyd  
Arsenic pentoxyd  
Natri bromid  
Natri chlorid  
thủy ngân I clorid  
Aethyl chlorid  
Natri sulfit  
Argentum nitrosum  
Natrium sulfuricum  
Kalii et aluminii sulfas  
3.2.Tập đọc tên một số tên thuốc  
Adrenalinum  
bạc nitrit  
Natri sulfat  
Kali nhôm sulfat  
Adrenalin  
7
Aluminii sulfas  
Aminazinum  
nhôm sulfat  
Aminazin  
Amonii bromidum  
Amonii chloridum  
Amoni bromid  
Amoni clorid  
Antipyrinum  
Antipyrin  
Argenti nitras  
Arsenici trioxydum  
Aspirinum  
Atropini sulfas  
Barii sulfats  
bạc nitrat  
Arsenic trioxyd  
Aspirin  
Atropin sulfat  
Bari sulfat  
Berberin  
Berberinum  
Bismuthi subcarbons  
Bismuthi subnitras  
Calcii bromidum  
Calcii carbonas  
Calcii chloridum  
Calcii gluconas  
Calcii glycerophosphas  
Camphora  
Bismuth carbonat base  
Bismuth nitrast base  
Calcii bromid  
Calcii carbonat  
Calcii clorid  
Calcii gluconat  
Calcii glycerophosphat  
Camphor, long não  
Than thảo mộc  
Cloramphenicol  
Cloroform  
Carbo ligni  
Chloramphenicolum  
Chloroformium  
Codeinum  
Codein  
Coffeinum  
Coffein  
Cupri sulfas  
Đồng sulfat  
Deltacortisonum  
Dicainum  
Deltacortison  
Dicain  
Diethyl stilboestrolum  
Digitalinum  
Diethyl stilboestrol  
Digitalin  
Ephedrini hydrochloridum  
Emetini hydrochloridum  
Euquininum  
Ephedrin hydroclorid  
Emetin hydroclorid  
Euquinin  
Hydrocortisonum  
Iodoformium  
Hydrocortison  
Iodoform  
Isoniazidum  
Kalii bromidum  
Kalii oididum  
Isoniazid, rimifon  
Kali bromid  
Kali oidid  
Mentholum  
Menthol  
Morphini hydrochloridum  
Natrii benzoas  
Natrii glycerophosphas  
Neriolinum  
Morphini hydroclorid  
Natri benzoat  
Natri glycerophosphat  
Neriolin  
Palmatini chloridum  
Phenacetinum  
Palmatin chlorid  
Phenacetin  
Pyramidonum  
Pyramidon  
Quinini hydrochloridum  
Reserpinum  
Quinin hydroclorid  
Reserpin  
Saccharum album  
Salicylamidum  
Đường trắng  
Salicylamid  
8
Santoninum  
Santonin  
Streptomycini sulfas  
Sulfaguanidinum  
Sulfametoxypyridazinum  
Theophyllinum  
Vanillinum  
Streptomycin sulfat  
Sulfaguanidin  
Sulfametoxypyridazin  
Theophyllin  
Vanillin  
Vitaminum  
Vitamin  
Zinci sulfas  
Kẽm sulfat  
Zinci oxydum  
Kẽm oxyd  
LƯỢNG GIÁ  
1. Trình bày cách viết & đọc các nguyên âm, phụ âm trong tiếng Latin?  
2. Điền vào chỗ trống cách đọc các chữ cái Latin sau:  
2.1. Chữ c đứng trước ae, oe đọc như ...... trong tiếng Việt  
2.2. Chữ s đọc như ...... trong tiếng Việt khi đứng giữa 2 nguyên âm.  
2.3. Chữ t đọc như ...... trong tiếng Việt, nhưng trước chữ t lại có chữ s hay x thì  
đọc là ......  
2.4. Chữ x sau nguyên âm đọc như ...... trong tiếng Việt, đứng giữa 2 nguyên  
âm đọc như ......  
3. Cách đọc các chữ cái sau đúng hay sai ?  
3.1. Viết là e đọc là ơ của tiếng Việt  
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
S
S
S
S
S
S
S
3.2. Viết là o  
3.3. Viết là q  
3.4. Viết là d  
3.5. Viết là r  
3.6. Viết là g  
3.7. Viết là f  
đọc là o của tiếng Việt  
đọc là q của tiếng Việt  
đọc là d của tiếng Việt  
đọc là d của tiếng Việt  
đọc là gh của tiếng Việt  
đọc là o của tiếng Việt  
4. Điền tên tiếng Việt của các nguyên tố viết bằng tiếng Latin sau:  
Argentum  
Aluminium  
Aurum  
Plumbum  
Zincum  
Bạc  
......  
......  
......  
......  
......  
......  
Cuprum  
Ferrum  
5. Viết các từ đã phiên âm sau ra tiếng Latin đã học ?  
Kẽm iodid  
Bạc nitrat  
Calci clorid  
Cloramphenicol  
Magnesi  
Adrenalin  
Acid acetic  
Acid citric  
Acid picric  
Ethanol  
6. Viết, đọc đúng và thuộc nghĩa các từ Latin đã học ?  
9
Chương 2  
CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM  
ĐẶC BIỆT TRONG TIẾNG LATIN  
MỤC TIÊU  
1. Trình bày được cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm đặc biệt trong tiếng Latin.  
2. Viết và đọc đúng các từ thực vật, tên cây thuốc thông dụng bằng tiếng Latin.  
3. Đọc và thuộc được nghĩa tiếng Việt các từ Latin đã học.  
NỘI DUNG  
1. Cách viết và cách đọc các nguyên âm kép nguyên âm ghép  
1.1. Nguyên âm kép là hai nguyên âm đứng liền nhau và đọc thành một âm.  
Ví dụ:  
Ae đọc như e trong tiếng Việt  
Aequalis (e-qua-li-xờ)  
Aether (e-thê-rờ)  
bằng nhau  
ether  
Oe đọc như ơ trong tiếng Việt  
Phoetidus (phơ-ti-đu-xờ)  
Oedema (ơ-đê-ma)  
có mùi hôi thối  
bệnh phù  
Au đọc như au trong tiếng Việt  
Aurum (au-rum)  
Vàng  
Eu đọc như Êu trong tiếng việt  
Neuter (nêu-tê-rờ)  
trung tính  
Seu (sêu)  
hoặc  
1.2. Những nguyên âm kép: ae, oe, có hai dấu chấm trên chữ e ( ë ) phải đọc tách  
riêng từng nguyên âm  
Ví dụ:  
Aër (a-ê-rờ)  
không khí  
Aloë (a-lô-ê)  
Lô hội  
1.3. Nguyên âm ghép là hai nguyên âm đứng liền nhau, đọc thành hai nguyên âm,  
nguyên âm đầu đọc ngắn, nguyên âm sau đọc dài.  
Ví dụ:  
Opium (ô-pi-um)  
Unguentum (un-gu-ên-tum)  
thuốc phiện  
thuốc mỡ  
2. Cách viết và đọc các phụ âm kép, phụ âm ghép, phụ âm đôi:  
2.1. Phụ âm kép là hai phụ âm đi liền nhau, phụ âm sau là h, đọc như một phụ âm  
tương đương  
Ví dụ:  
Ch đọc như kh tiếng Việt  
Ochrea (ô-khờ-rê-a)  
bẹ chìa  
bệnh tả  
Cholera (khô-lê-ra)  
Ph đọc như ph trong tiếng Việt  
Camphora (cam-phô-ra)  
Phiala (phi-a-la)  
camphor, long não  
chai  
Rh đọc như r trong tiếng Việt (lưỡi rung)  
Rheum (rê-um)  
đại bàng  
Rhizoma (ri-dô-ma)  
thân rễ  
10  
Th đọc như th tiếng Việt  
Anthera (an-thê-ra)  
bao phấn  
Aetheroleum (e-thê-rô-lê-um)  
có tinh dầu  
2.2. Phụ âm ghép là hai phụ âm đi liền nhau đọc thành hai âm: phụ âm đầu đọc  
nhẹ và lướt nhanh sang phụ âm sau.  
Ví dụ:  
Bromum (bờ-rô-mum)  
Natrium (na-tờ-ri-um)  
Drupa (đờ-ru-pa)  
brom  
natri  
quả hạch  
Chlorophyllum (khờ-lô-rô-phuy-lờ-lum) chất diệp lục  
Riboflavinum (ri-bô-phờ-la-vi-num)  
2.3. Phụ âm đôi là hai phụ âm giống nhau đi liền nhau, đọc một phụ âm cho âm tiết  
trước, một phụ âm cho âm tiết sau  
riboflavin (vitamin B12)  
Ví dụ:  
Gramma (gờ-ram-ma)  
Gutta (ghút-ta)  
Ferrum (phêr-rum)  
gam  
giọt  
sắt  
Chú ý:  
Chữ W (vê đôi) không có trong bảng chữ cái Latin, thường đọc là v khi chữ w  
đứng trước nguyên âm, đọc là u khi đứng trước phụ âm. Nếu từ đó có nguồn gốc từ  
tiếng Đức thì chữ W đọc là v; nếu có nguồn gốc từ tiếng Anh thì đọc là u.  
Ví dụ:  
Fowler (phô-u-lê-ờ)  
Fowler  
Rauwolfia (rau-vô-lơ-phi-a)  
cây Ba gạc  
3. Bài tập đọc (theo nhóm nhỏ)  
3.1. Tập đọc một số vần Latin:  
Bae boe bau beu bra  
bre  
pre  
tre  
bri  
pri  
tri  
bro bru  
pro pru  
Pae  
Tae  
poe pau peu pra  
toe tau teu tra  
tro  
tru  
Cae coe cau ceu cra  
Gae goe gau geu gra  
Gaë goë daë doë coë foë  
cre  
gre  
cri  
gri  
toë  
cro  
gro gru  
voë  
cru  
Psa  
Spa  
Sta  
pse psi  
spe spi  
pso psu  
spo spu  
ste  
sti  
sto  
stu  
Stra stre stri  
stro stru  
Scra scre scri scro scru  
3.2. Tập đọc một số từ thực vật:  
Apex  
ngọn cây, búp  
nội nhũ  
bao phấn  
áo hạt  
Albumen  
Anthera  
Arillus  
Amylum  
Cortex  
tinh bột  
vỏ cây  
Calyx  
đài hoa  
Corolla  
Calyculus  
Forlium  
tràng hoa  
tiểu đài  
lá cây  
11  
Flos  
hoa  
Fructus  
quả  
Herba  
toàn cây  
Ochrea  
bẹ chìa  
Pericarpium  
Perispermium  
Petalum  
vỏ quả  
ngoại nhũ  
cánh hoa  
vòi  
Stylus  
Stamen  
nhị  
Species  
loài  
Radix  
rễ  
Rhizoma  
thân rễ  
Tuber  
củ  
Semen  
hạt  
Apiaceae  
họ Hoa tán  
họ Ngũ gia bì  
họ Trúc đào  
họ Trạch tả  
họ Ráy  
Araliaceae  
Apocynaceae  
Alismataceae  
Araceae  
Asteraceae  
Arecaceae  
Brassicaceae  
Caesalpiniaceae  
Combretaceae  
Chenopodiaceae  
Convolvulaceae  
Euphorbiaceae  
Campanulaceae  
Fabaceae  
họ Cúc  
họ Cau  
họ Cải  
họ Vang  
họ Bàng  
họ Rau muối  
họ Bìm bìm  
họ Thầu dầu  
Họ Hoa chuông  
họ Đậu  
Lamiaceae  
Lauraceae  
Liliaceae  
họ Hoa môi  
họ Long não  
họ Hành  
họ Mã tiền  
họ Phòng kỷ  
họ Trinh nữ  
họ Dâu tằm  
họ Viễn chí  
họ Rau răm  
họ Lựu  
họ A phiến  
họ Lạc tiên  
họ Mao lương  
họ Hoa hồng  
họ Táo ta  
họ Cà phê  
họ Hoa mõm chó  
họ Bách bộ  
họ Gừng  
Loganiaceae  
Menispermaceae  
Mimosaceae  
Moraceae  
Polygalaceae  
Polygonaceae  
Punicaceae  
Papaveraceae  
Passifloraceae  
Ranunculaceae  
Rosaceae  
Rhamnaceae  
Rubiaceae  
Scrophulariaceae  
Stemonaceae  
Zingiberaceae  
12  
3.3.Tập đọc một số tên cây thuốc (chỉ đọc tên khoa học, còn chữ viết tắt sau tên  
khoa học là tên tác giả đặt tên đó cho cây không phải đọc):  
Aconitum fortunei H.  
cây Ô đầu – Phụ tử Việt Nam  
cây Cỏ xước  
cây Ngưu tất  
tinh dầu khuynh diệp  
tinh dầu bạc hà  
cây Trạch tả  
Achyranthes aspera L.  
Achyranthes bidentata Blum.  
Aetheroleum eucalypti.  
Aetheroleum Menthae.  
Alisma plantago L.  
Allium sativum L.  
cây Tỏi  
Amomum xanthioides Wall.  
Areca catechu L.  
Cây Sa nhân  
cây Cau  
Armeniaca vulgaris Lamk.  
Artemisia annua L.  
Artemisia vulgaris L.  
cây Mơ  
cây Thanh hao hoa vàng  
cây Ngải cứu  
cây Hạ khô thảo  
cây Tô mộc  
cây Hồng hoa  
cây Dầu giun  
cây Cúc hoa vàng  
cây Quế  
Brunella vulgaris L  
Ceasalpinia sappan L.  
Carthamus tinctorius L.  
Chenopodium ambrosioides L.  
Chrysanthemum indicum L.  
Cinnamomum obtusifolium Nees  
Coptis teeta Wall.  
cây Hoàng liên  
cây Nghệ  
Curcuma longa L.  
Datura metel Lour.  
cây Cà độc dược  
cây Hoài sơn  
cây Vông nem  
cây Hoàng đằng  
cây Dành dành  
cây Cam thảo bắc  
cây Mộc hoa trắng  
cây Hồi  
cây Địa liền  
cây Keo dậu  
cây Kim ngân  
cây Bạc hà nam  
cây Gấc  
Dioscorea persimilis P. và B.  
Erythrina indica Lamk.  
Fibraurea tinctoria Lour.  
Gardenia florida L.  
Glycyrrhiza uralensis F.  
Holarrhena antidysenterica Wall.  
Illicium verum Hook.  
Kaempferia galanga L.  
Leucaena glauca Benth.  
Lonicera japonica Thunb.  
Mentha arvensis L.  
Momordica cochinchinensis Spreng.  
Morinda officinalis How.  
Morus alba L.  
Ophiopogon japonicus Wall.  
Papaver somniferum L.  
Passiflora foetida L.  
cây Ba kích  
cây Dâu tằm  
cây Mạch môn  
cây Thuốc phiện  
cây Lạc tiên  
Polygonum multiflorum Thumb.  
Punica granatum L.  
cây Hà thủ ô đỏ  
cây Lựu  
Rhemannia glutinosa Steud.  
Rosa laevigata Michx.  
Siegesbeckia orientalis L.  
Sophora japonica L.  
cây Địa hoàng  
cây Kim anh  
cây Hy thiêm  
cây Hoè  
Stephania rotunda Lour.  
Stemona tuberosa Lour.  
Thevetia neriifolia Juss.  
cây Bình vôi  
cây Bách bộ  
cây Thông thiên  
13  
Typhonium divaricatum Dene.  
Uncaria tonkinensis Havil.  
Verbena officinalis L.  
Vitex heterophylla Roxb.  
Wedelia calendulacea Less.  
Xanthium strumarium L.  
Zingiber officinale Rosc.  
Zizyphus jujuba Lamk.  
cây Bán hạ  
cây Câu đằng  
cỏ Roi ngựa  
cây Chân chim  
cây Sài đất  
cây Ké đầu ngựa  
cây Gừng  
cây Táo ta  
LƯỢNG GIÁ  
1. Trình bày cách viết và đọc các nguyên âm và phụ âm đặc biệt trong tiếng Latin ?  
2. Điền vào chỗ trống các chữ đúng với cách viết, đọc của tiếng Latin:  
Chữ ch đọc như ....... tiếng Việt  
Chữ ........ đọc như e tiếng Việt.  
Chữ ........ đọc như ơ tiếng Việt  
Chữ aë đọc là .......  
Chữ oë đọc là .......  
3. Bạn đánh dấu (x) vào các dòng tương ứng về cách viết, đọc một số nguyên âm và  
phụ âm đặc biệt của tiếng Latin trong bảng kiểm “đúng – sai” sau:  
SỐ  
TT  
1
2
3
4
5
6
7
CÁCH VIẾT  
CÁCH ĐỌC  
ĐÚNG  
SAI  
ae  
eu  
oë  
oe  
ae  
aë  
ch  
rh  
a-ê  
ê-u  
ơ
ô-ê  
e
a-ê  
ch  
h
...........  
...........  
...........  
...........  
...........  
...........  
...........  
...........  
...........  
...........  
...........  
...........  
...........  
...........  
...........  
...........  
8
4. Cách viết và đọc các từ Latin sau đúng hay sai ?  
Aether (ê-te)  
................................Đ  
................................Đ  
................................Đ  
................................Đ  
................................Đ  
................................Đ  
................................Đ  
S
S
S
S
S
S
S
Oedema (êc-dê-ma)  
Rhizoma (ri-dô-ma)  
Gramma (gờ-ram-ma)  
Amyllum (a-my-lum)  
Lauraceae (lô-ra-xê-e)  
Ferrum (fe-rum)  
5. Từng nhóm tập đóng vai người này hỏi, người kia trả lời và ngược lại về cách đọc  
và nghĩa của các từ Latin đã học ?  
14  
Chương 3  
SƠ LƯỢC VỀ NGỮ PHÁP TIẾNG LATIN VÀ CÁC TỪ  
VIẾT TẮT THƯỜNG DÙNGTRONG NGÀNH DƯỢC  
MỤC TIÊU  
1. Trình bày được cách dùng các loại từ trong tiếng Latin và sử dụng danh từ,  
tính từ trên nhãn thuốc, đơn thuốc.  
2. Viết và đọc đúng các từ viết tắt thường dùng trong ngành bằng tiếng Latin.  
3. Thuộc nghĩa tiếng Việt các từ viết tắt thông dụng trên đơn thuốc, nhãn thuốc  
và phiếu giới thiệu thuốc.  
NỘI DUNG  
1. Các loại từ trong tiếng Latin  
1.1. Danh từ (Nomen substantivum, viết tắt là N.)  
Danh từ là loại từ dùng để chỉ tên người, vật hoặc sự vật.  
Ví dụ:  
Rosa  
hoa hồng  
Aegrota  
nữ bệnh nhân  
1.2. Tính từ (Nomen adjectivum, viết tắt là adj.)  
Tính từ là loại từ dùng để chỉ tính chất của người và sự vật.  
Ví dụ:  
Albus  
Purus  
trắng  
tinh khiết  
1.3. Động từ (Verbum, viết tắt là V.)  
Động từ là loại từ chỉ hoạt động, trạng thái hay cảm xúc của người và sự vật  
Ví dụ:  
Recipe  
Misce  
hãy lấy  
hãy chia  
1.4. Số từ (Numerale, viết tắt là Num.)  
Số từ là loại từ dùng để chỉ số lượng, số lần hoặc số thứ tự của các sự vật  
Ví dụ:  
Primus  
Duo  
Ter  
thứ nhất  
hai (2)  
ba lần  
1.5. Đại từ (Pronomen, viết tắt là Pron.)  
Đại từ là loại từ dùng để thay thế cho danh từ  
Ví dụ:  
Nos  
Ego  
chúng tôi  
tôi  
1.6. Phó từ (Adverbum, viết tắt là adv.)  
Phó từ là loại từ dùng để làm rõ nghĩa cho động từ, tính từ và các phó từ khác  
Ví dụ:  
Bene  
tốt  
Guttatim  
từng giọt một  
1.7. Liên từ (Conjunctio, viết tắt là conj.)  
Liên từ là loại từ dùng để nối hai từ, hai cụm từ hoặc hai câu với nhau.  
Ví dụ:  
Et  
và  
Vel  
hoặc  
15  
1.8. Giới từ (Prepositio, viết tắt là prep.)  
Giới từ là loại từ chỉ mối quan hệ giữa hành vi và sự vật, hay nói một cách khác  
là mối quan hệ giữa động từ với danh từ, đại từ, số từ...  
Ví dụ:  
In  
Ad  
Post  
vào, trong  
để, tới  
sau  
1.9. Thán từ (Interjectio, viết tắt là inter.)  
Thán từ là loại từ dùng để biểu hiện tình cảm: vui, buồn, giận, ngạc nhiên...  
Ví dụ:  
O !  
ô !  
Danh từ, tính từ, động từ, số từ, đại từ có vần tận cùng thay đổi theo nhiệm vụ  
của từ trong câu. Đó là những từ loại biến đổi. Còn phó từ, giới từ, liên từ, thán từ là  
những từ loại không biến đổi.  
2. Cách sử dụng danh từ, tính từ Latin trong ngành Dược  
2.1. Danh từ  
2.1.1.Đặc điểm:  
- Giống (genus). Có 3 giống:  
+ Giống đực [genus masculinum (m.)]  
Ví dụ:  
Fructus, us (m.)  
Liber, bri (m.)  
quả  
sách  
+ Giống cái [genus femininum (f.)]  
Ví dụ:  
Dies, ei (f.)  
ngày  
Gutta, ae (f.)  
giọt  
+ Giống trung [genus neutrum (n.)]  
Ví dụ:  
Oxydum, i (n.)  
oxyd  
Genu, us (n.)  
đầu gối  
- Số (numerus):  
+ Số ít [singularis (sing.)]  
Ví dụ:  
Folium  
Rosa  
lá  
hoa hồng  
+ Số nhiều [pluralis (pl.)]  
Ví dụ:  
Folia  
nhiều lá  
Rosae  
nhiều hoa hồng  
- Cách (casus.). Có 6 cách:  
+ Cách 1 (chủ cách) là cách của chủ ngữ.  
+ Cách 2 (sinh cách) chỉ sở hữu.  
+ Cách 3 (dữ cách) là cách của bổ ngữ gián tiếp.  
+ Cách 4 (đối cách) là cách của bổ ngữ trực tiếp.  
+ Cách 5 (tạo cách) chỉ sự bị động.  
+ Cách 6 (xưng cách) dùng để gọi; thường chỉ dùng trong văn học.  
Tên thuốc, thường dùng danh từ ở cách 1 và cách 2.  
16  
- Loại biến cách (declinatio) có 5 loại. Muốn biết một danh từ thuộc về loại biến  
cách nào, người ta dựa vào đuôi từ của cách 2 số ít.  
2.1.2. Từ nguyên dạng:  
Trong từ điển Latin danh từ được ghi ở cách 1 số ít, kèm theo vần tận cùng cách  
2 số ít và chú thích giống của danh từ.  
Ví dụ:  
Febris, is (f.)  
Zincum, i (n.)  
Sirupus, i (m.)  
sốt  
kẽm  
siro  
2.1.3. Áp dụng:  
Trên một số nhãn thuốc thì tên dạng thuốc, bộ phận dùng làm thuốc của cây, tên  
muối viết ở cách 1 (C1), còn tên chất thuốc, tên cây thuốc, tên kim loại của muối phải  
viết ở cách 2 (C2).  
Ví dụ  
Tinctura  
(C2)  
aspirini  
daturae  
cồn cà độc dược  
viên nén aspirin  
(C1)  
Tabellae  
(C1 số nhiều) (C2)  
Natrii bromidum  
natri bromid  
kali iodid  
(C2)  
Kalli  
(C2)  
(C1)  
iodidum  
(C1)  
Belladonnae folia  
(C2) (C1)  
Radix Rauwolfiae  
(C1) (C2)  
lá cây Belladon  
rễ cây Ba gạc  
Trong một đơn thuốc người ta thường viết “ Hãy lấy: một lượng nhất định của  
một hoá chất hay vị thuốc nào đó”. Vì vậy, hoá chất hay vị thuốc đó phải viết ở cách 2,  
còn số lượng thì viết ở cách 4.  
Ví dụ:  
Recipe:  
Kalii bromidi  
2g  
Sirupi codeini  
Aquae destillatae  
4g  
30g  
Hãy lấy:  
2.2.Tính từ:  
2.2.1.Đặc điểm:  
Tính từ thường đi kèm với danh từ, làm rõ nghĩa cho danh từ và phù hợp với  
danh từ về giống, số và cách.  
- Tính từ phù hợp với danh từ về giống:  
Ví dụ:  
Albus, a, um  
Sirupus albus  
Cera alba  
trắng  
siro trắng  
sáp trắng  
vaselin trắng  
Vaselinum album  
- Tính từ phù hợp với danh từ về số:  
Ví dụ:  
Compositus, a, um  
Piluae Aloes compositae  
Tinctura opii composita  
kép  
(nhiều) viên kép lô hội  
cồn thuốc phiện kép  
17  
- Tính từ phù hợp với danh từ về cách:  
Ví dụ:  
Purus, a, um  
Talcum purum  
Talci puri  
tinh khiết  
bột talc tinh khiết  
của bột talc tinh khiết  
2.2.2. Từ nguyên dạng:  
- Trong từ điển Latin, tính từ được ghi ở bậc nguyên, số ít, giống đực, cách 1  
kèm theo vần tận cùng của giống cái và giống trung ở cách 1 số ít và chú thích từ loại  
bằng chữ viết tắt (adj.)  
Ví dụ :  
Destillatus, a, um (adj.)  
Siccus, a, um (adj)  
chưng cất  
khô  
- Những tính từ có vần tận cùng giống đực và giống cái giống nhau, trong từ  
điển chi ghi phần tận cùng giống trung  
Ví dụ :  
Aequalis, e (adj.)  
Subtilis, e (adj.)  
bằng nhau  
mịn  
- Những tính từ không biến đổi về giống, trong từ điển chỉ ghi phần tận cùng  
cách 2 số ít sau tính từ nguyên dạng  
Ví dụ :  
Simplex, icis (adj.)  
Par, paris (adj.)  
đơn giản  
bằng  
2.2.3. Áp dụng vào nghành dược:  
- Tính từ phải phù hợp với danh từ về giống, số và cách. Vì vậy tên nhãn thuốc  
và trong đơn thuốc phải xem tính từ đi kèm với danh từ nào để viết cho phù hợp.  
Ví dụ:  
Mollis, is, e(adj.)  
Capsula mollis  
Paraffinum molle  
mềm  
viên nang mềm  
parafin mềm  
Chú ý:  
- Khi một tính từ chỉ đặc điểm của một hóa chất, nó chỉ phù hợp về giống, số,  
cách với anion, còn tên cation kim loại vẫn viết ở cách 2.  
Ví dụ :  
Natrii chloridum purum  
Natrii chloridi puri  
natri clorid nguyên chất  
natri clorid nguyên chất  
- Khi một tính từ chỉ đặc điểm của một dạng thuốc, nó phải phù hợp với danh từ  
chỉ dạng thuốc đó, còn danh từ chỉ tên cây hay tên nguyên liệu để chế dạng thuốc vẫn  
để ở cách 2.  
Ví dụ :  
Extractum stemonae fluidum  
Tinctura opii simplex  
cao lỏng bách bộ  
cồn thuốc phiện đơn  
3. Các từ viết tắt thường dùng trên nhãn thuốc đơn thuốc  
Viết tắt  
aa  
ac.  
Viết đầy dủ  
ana  
acidum  
Nghĩa tiếng Việt  
như nhau  
acid  
ad usum externum  
aequalis  
để dùng ngoài  
bằng nhau  
ad us. ext.  
aeq.  
18  
amp.  
a. c.  
ampulla  
ống tiêm  
trước bữa ăn  
nước cất  
ngày hai lần  
viên nang  
giấy sáp  
ante cibos  
aqua destillata  
bis in die  
aq. dest.  
b. i. d  
caps.  
chart. cer.  
cito disp.  
coch.  
cochleat.  
collut.  
collyr.  
D.  
capsula  
charta cerata  
cito dispensetur  
cochleare  
cochleatim  
collutorium  
collyrium  
dentur, da  
decoctum  
divide  
cấp phát khẩn trương  
thìa  
từng thìa một  
thuốc rà miệng  
thuốc nhỏ mắt  
đóng gói, cấp phát  
thuốc sắc  
dec.  
div.  
hãy chia  
div. in. p. aeq.  
D. t. d.  
emuls.  
extr.  
divide in partes aequqles hãy chia thành những phần bằng nhau  
dentur tale dose  
emulsio  
cấp phát những liều như thế  
nhũ dịch  
extractum  
fiat, fiant  
fiat seccundum artem  
gargarisma  
gutta  
cao thuốc  
f.  
điều chế thành, làm thành  
làm đúng kĩ thuật  
thuốc súc miệng  
giọt  
F.S.A  
garg.  
gtt.  
guttat.  
h. s.  
inf.  
guttatim  
hora somni  
infusum  
từng giọt một  
lúc đi ngủ  
thuốc hãm  
hàng ngày  
in d.  
in dies  
linim.  
M.  
M. D. S.  
mixt.  
N0.  
linimentum  
misce  
Misce, Da, Signa  
mixtura  
thuốc xoa  
hãy trộn, trộn  
hãy trộn, đóng gói, ghi nhãn  
hỗn dịch  
numero  
số  
ol.  
oleum  
dầu  
p.c.  
post cibos  
pulvis  
sau khi ăn  
thuốc bột  
pulv.  
pulver.  
q.  
q.i.d.  
q.s.  
Rp. , R/  
rep.  
si op. sit  
sicc.  
pulveratus, a, um  
quaque, puisque  
quarter in die  
quantum satis  
Recipe  
repete, repetatur  
si opus sit  
siccus, a, um  
simplex, icis  
sirupus  
tán thành bột  
mỗi  
ngày 4 lần  
lượng vừa đủ  
hãy lấy  
làm lại, pha lại  
nếu cần  
khô  
simpl.  
sir.  
đơn giản  
siro  
sol.  
solutio  
dung dịch  
sp.  
species  
loài  
spiri.  
steril.  
supp.  
spiritus  
sterilisa  
suppositorium  
cồn, rượu  
hãy tiệt khuẩn, đã tiệt khuẩn  
thuốc đạn  
19  
sta.  
tab.  
statim  
ngay tức khắc  
thuốc phiến  
ngày 3 lần  
cồn thuốc  
đã giã  
viên ngậm  
thuốc mỡ  
dùng trong  
dùng ngoài  
như đã chỉ dẫn  
quay, đảo ngược  
chai, lọ  
tabulettae  
ter in die  
tinctura  
tritus, a, um  
trochiscus  
unguentum  
usus internus  
usus externus  
ut dictum  
verte  
t. i. d.  
tinc. tct. , tra  
tr.  
troch.  
ung.  
us. int.  
us. ext.  
ut dict.  
v.  
vitr.  
vitrum  
4. Một số đơn thuốc kê bằng tiếng Latin  
4.1. Rp.  
Acidi borici pulverati  
Zinci oxydi pulverati  
Talci puri  
10g  
10g  
100g  
M. f. pulv. D. S. ad us. ext  
Nghĩa tiếng Việt:  
Hãy lấy:  
Acid boric tán thành bột  
10g  
Kẽm oxyd tán thành bột  
Bột talc tinh khiết  
10g  
100g  
Trộn, chế thành thuốc bột.  
Đóng gói. Ghi nhãn để dùng ngoài.  
4.2. Rp.  
Codeini phosphatis  
Natrii bicarbonatis  
0,015g  
0,300g  
M. f. pulv. D. t. d. N0 12, S. 1, t. i. d.  
Nghĩa tiếng Việt:  
Hãy lấy:  
Codein phosphat  
Natri bicarbonat  
Trộn, pha chế thành thuốc bột.  
0,015g  
0,300g  
Cấp phát những liều như thế thành gói, số 12.  
Cách dùng: uống một gói, ngày 3 lần.  
4.3. Rp.  
Iodi puri  
0,06 g  
Kalii Iodidi  
Phenobarbitali  
Natrii Bromidi  
0,60 g  
1,20 g  
3,00 g  
Massae pilularum quantum satis ut fiant pilulae N0 60 D. S. 1 pilula, t. i. d.  
Nghĩa tiếng Việt:  
Hãy lấy:  
Iod tinh khiết  
Kali Iodid  
Phenobarbital  
Natri Bromid  
0,06 g  
0,60 g  
1,20 g  
3,00 g  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 170 trang Thùy Anh 25540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thực vật dược: Đọc viết tên thuốc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thuc_vat_duoc_doc_viet_ten_thuoc.pdf