Giáo trình Điều dưỡng cơ bản 2

ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN 2 – TRUNG CẤP  
MỤC LỤC  
Bài 18: Cấp cứu nạn nhân ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn  
Bài 19: Sơ cứu chảy máu  
91  
99  
108  
Bài 20: Sơ cứu gãy xương  
1
Bài 1  
KỸ THUẬT TRUYỀN DỊCH  
MỤC TIÊU  
1. Trình bày được nguyên tắc, chỉ định và chống chỉ định của tiêm truyền dung  
dịch vào tĩnh mạch.  
2. Kể được tên các loại dung dịch thường dùng.  
3. Trình bày được các tai biến có thể xảy ra trong quá trình truyền dịch và cách  
xử trí.  
4. Thực hiện được quy trình kỹ thuật truyền dịch bằng đường tĩnh mạch cho người  
bệnh.  
NỘI DUNG  
1. Định nghĩa  
Tiêm truyền dung dịch tĩnh mạch là đưa vào cơ thể người bệnh một khối lượng  
dung dịch và thuốc bằng đường tĩnh mạch.  
2. Nguyên tắc truyền dịch vào đường tĩnh mạch  
- Dịch truyền và các dụng cụ phải tuyệt đối vô khuẩn.  
- Khi tiến hành kỹ thuật phải đúng quy cách và đảm bảo vô khuẩn.  
- Nơi tiếp xúc giữa kim và da phải giữ vô khuẩn.  
- Tuyệt đối không được để không khí lọt vào tĩnh mạch.  
- Đảm bảo áp lực của dịch truyền cao hơn áp lực của máu người bệnh.  
- Tốc độ chảy của dịch phải theo đúng y lệnh.  
- Theo dõi chặt chẽ tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi truyền.  
- Phát hiện sớm các dấu hiệu của phản ứng và xử trí kịp thời.  
- Không để lưu kim quá 24h trong cùng một vị trí.  
3. Chỉ định  
Tiêm truyền dung dịch tĩnh mạch được chỉ định trong các trường hợp sau:  
- Hồi phục lại khối lượng tuần hoàn của cơ thể đã mất: ỉa chảy, mất nước, bỏng  
nặng, mất máu, xuất huyết…  
- Đưa thuốc vào cơ thể.  
- Nuôi dưỡng người bệnh: trong một số trường hợp khi người bệnh không ăn uống  
được (hôn mê, tổn thương thực quản, đường tiêu hóa…) có thể nuôi dưỡng người bệnh  
bằng đường tĩnh mạch.  
- Mục đích khác như: giải độc, lợi tiểu…  
4. Chống chỉ định  
- Người bệnh suy tim.  
2
 
- Người bệnh tăng huyết áp.  
- Phù phổi cấp.  
5. Các loại dung dịch thường dùng.  
- Dung dịch đẳng trương:  
+ Dung dịch Natriclorua 0,9%.  
+ Dung dịch Glucoza 5%.  
+ Dung dịch Natrihydrocacbonat 1,4% (NaHCO3)  
- Dung dịch ưu trương:  
+ Dung dịch Natriclorua 10%, 20%.  
+ Dung dịch Glucoza 20%, 30%, 50%.  
+ Dung dịch Natrihydrocacbonat 5%.  
- Dung dịch có phân tử lượng lớn:  
+ Dextran.  
+ Subtosan.  
- Máu và chế phẩm của máu.  
6. Vùng tiêm  
- Tĩnh mạch chữ V ở khuỷu tay, tĩnh mạch cẳng tay, mu bàn tay, mu bàn chân, mắt  
cá trong, tĩnh mạch bẹn, tĩnh mạch đầu (ở trẻ em)…  
- Nếu để nuôi dưỡng dài ngày hoặc trong các trường hợp cấp cứu khi các vị trí  
thông thường khó lấy và cần đo áp lực tĩnh mạch trung tâm ta cần phải đặt Catheter tĩnh  
mạch dưới đòn.  
7. Quy trình kỹ thuật  
7.1. Chuẩn bị người bệnh  
- Xem y lệnh, thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu.  
- Thông báo, động viên, đo dấu hiệu sinh tồn và dặn người bệnh đi đại tiểu tiện trước  
khi truyền.  
7.2. Chuẩn bị người điều dưỡng  
- Điều dưỡng có đủ áo, mũ, khẩu trang.  
- Rửa tay thường quy.  
7.3. Chuẩn bị dụng cụ  
- 2 khay chữ nhật, trụ cắm 1 kìm Kocher.  
- Cồn iot, cồn 70oC, 2 cốc đựng bông cầu.  
- Hộp dụng cụ và thuốc chống sốc.  
- Chai dung dịch theo y lệnh, bộ dây truyền, phiếu theo dõi truyền dịch.  
- Kéo, băng dính, đồng hồ bấm giây.  
- Huyết áp, ống nghe.  
- Gối kê tay, dây ga rô, cọc truyền.  
3
- Hộp vô khuẩn đựng: gạc tam giác, gạc phủ vùng truyền, bông cầu.  
- Găng tay vô khuẩn.  
- Khay quả đậu hoặc túi đựng đồ bẩn, hộp đựng vật sắc nhọn.  
7.4. Kỹ thuật tiến hành  
- Kiểm tra chai dịch, bật nút chai và sát khuẩn.  
- Xé túi đựng dây truyền, khóa dây truyền, cắm dây truyền vào chai dịch, treo chai  
dịch lên cọc truyền, đuổi hết khí trong dây truyền và khóa lại.  
- Điều dưỡng mang găng, đặt người bệnh nằm tư thế thuận lợi, bộc lộ vùng truyền,  
xác định vị trí truyền.  
- Đặt gối dưới vùng truyền, nẹp (nếu cần), đặt dây ga rô trên vị trí truyền.  
- Thắt dây ga rô, sát khuẩn vị trí truyền 2 lần cồn.  
- 1 tay cố định tĩnh mạch nơi truyền, 1 tay cầm kim truyền đâm qua da 1 góc 15o  
đến 30o, hạ kim tiêm sát mặt da và luồn kim vào tĩnh mạch, khi thấy máu vào đốc kim  
tháo dây ga rô, mở khóa cho dịch chảy, quan sát sắc mặt người bệnh.  
- Cố định đốc kim, đặt gạc phủ vùng truyền, cố định dây truyền, điều chỉnh tốc độ  
nhỏ giọt theo chỉ định. Bỏ gối kê tay và dây ga rô.  
- Ghi phiếu tiêm truyền:  
+ Giờ bắt đầu truyền.  
+ Số lượng dịch truyền.  
+ Giờ kết thúc.  
- Dặn người bệnh những điều cần thiết trước khi rời khỏi giường.  
7.5. Thu dọn dụng cụ  
- Phân loại dụng cụ bẩn và xử lý theo quy định.  
- Ghi kết quả vào phiếu chăm sóc.  
- Ghi tình trạng người bệnh trước trong và sau khi truyền dịch, những diễn biến  
bất thường và xử trí trong khi truyền.  
- Điều dưỡng ký tên.  
Ví dụ: Truyền chai dung dịch 500 ml tốc độ L giọt/phút.  
1 ml = 20 giọt vậy thời gian = ?  
4
8. Theo dõi truyền dịch  
- Trong 15 phút đầu theo dõi sát người bệnh về sắc mặt, mạch, huyết áp, nhịp thở,  
vùng truyền nếu thấy những biến đổi khác thường phải báo ngay cho thầy thuốc biết.  
- Quan sát lưu thông của dịch.  
- Thường xuyên kiểm tra:  
+ Xem nơi truyền có phồng không.  
+ Dịch chảy có bị tắc không.  
+ Không khí có trong dây truyền không.  
+ Có bị tuột dây truyền ra khỏi đốc kim không.  
+ Khi còn khoảng 10-15ml dịch thì khóa lại, rút kim truyền hoặc thay chai khác  
nếu truyền tiếp.  
9. Tai biến có thể xảy ra khi truyền dịch  
- Dịch không chảy:  
+ Do mũi vát của kim áp sát vào thành mạch.  
+ Do mạch xẹp.  
+ Do tắc kim thường do cục máu đông trong thân kim.  
- Phồng nơi tiêm: do kim truyền bị chệch ra khỏi lòng mạch, dịch thoát ra ngoài  
gây phồng nơi truyền làm cho người bệnh đau, gây hoại tử tổ chức nếu dịch truyền là  
ưu trương, hóa chất…  
- Người bệnh bị sốc: trong quá trình truyền dung dịch tĩnh mạch người bệnh có thể  
bị sốc do phản ứng với thuốc, hoặc dịch truyền không đảm bảo. Sốc cũng có thể xảy ra  
nếu lượng dịch đưa vào cơ thể người bệnh quá nhanh, với số lượng lớn.  
- Phù phổi cấp: trong trường hợp người bệnh bị bệnh tim, phổi, khi truyền dịch với  
số lượng lớn tốc độ nhanh có thể dẫn đến phù phổi cấp nguy hiểm tính mạng người  
bệnh.  
- Tắc mạch phổi: truyền dung dịch tĩnh mạch cho người bệnh nếu không đúng quy  
trình kỹ thuật, không khí lọt vào trong lòng mạch gây tắc ở những vùng mạch nhỏ, mạch  
não, phổi…  
- Nhiễm khuẩn: nhiễm khuẩn hay gặp trong quá trình truyền dịch cho người bệnh  
là các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn máu, HIV, vi rút viêm gan.  
=====o0o=====  
TỰ LƯỢNG GIÁ  
1. Trình bày được nguyên tắc, chỉ định và chống chỉ định của tiêm truyền dung dịch vào  
tĩnh mạch.  
2. Thực hiện được quy trình kỹ thuật truyền dịch bằng đường tĩnh mạch cho người bệnh.  
5
Bài 2:  
KỸ THUẬT TRUYỀN MÁU  
MỤC TIÊU  
1. Trình bày được mục đích, chỉ định và chống chỉ định.  
2. Trình bày được các nguyên tắc truyền máu.  
3. Nêu được các tai biến có thể xảy ra và cách xử trí.  
4. Thực hiện được các bước của quy trình kỹ thuật truyền máu.  
NỘI DUNG  
1. Mục đích của truyền máu  
Máu toàn phần có đầy đủ các thành phần của máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và  
các thành phần huyết tương. Phần lớn bạch cầu và tiểu cầu trong máu toàn phần sẽ không  
còn tồn tại sau vài ngày lưu trữ, một đơn vị máu toàn phần có khoảng 250ml máu.  
Truyền máu là đưa vào cơ thể người bệnh một lượng máu nhằm:  
- Tăng khả năng cung cấp oxy (truyền hồng cầu).  
- Tăng thể tích tuần hoàn (máu toàn phần, huyết tương) bồi phụ lại lượng máu đã  
mất đi.  
- Tăng khả năng đông máu và cầm máu (tiểu cầu và huyết tương).  
- Tăng khả năng đề phòng và chống nhiễm khuẩn (bạch cầu, gammaglobulin).  
2. Chỉ định truyền máu toàn phần  
Máu toàn phần giúp làm tăng khả năng vận chuyển oxy đồng thời góp phần tăng  
thể tích tuần hoàn. Truyền máu toàn phần được chỉ định:  
- Các trường hợp thiếu máu đi kèm với giảm thể tích tuần hoàn hoặc sốc giảm thể  
tích mà hay gặp nhất là tình trạng mất máu cấp tính trong ngoại khoa và sản khoa.  
- Truyền thay máu (exchange transfusion)  
- Các trường hợp thiếu máu cần truyền khối hồng cầu nhưng cơ sở điều trị không  
có khối hồng cầu.  
3. Chống chỉ định  
Truyền máu toàn phần chống chỉ định trong các trường hợp:  
- Thiếu máu không giảm thể tích tuần hoàn.  
- Suy tim.  
- Không dung nạp thành phần huyết tương hoặc với bạch cầu.  
4. Nguyên tắc truyền máu  
- Phải truyền cùng nhóm máu theo quy tắc truyền máu cơ bản và theo chỉ định của  
thầy thuốc:  
6
 
+ Nhóm máu A truyền -> A  
+ Nhóm máu B truyền -> B  
+ Nhóm máu O truyền -> O  
+ Nhóm máu AB truyền -> AB  
- Trong trường hợp cấp cứu không có máu cùng nhóm có thể truyền khác nhóm  
(không quá 250ml) theo chỉ định của thầy thuốc và theo qui tắc truyền máu tối thiểu:  
- Trước khi truyền máu phải chuẩn bị các xét nghiệm cần thiết như: định nhóm  
máu, phản ứng chéo đầu giường.  
- Khi lĩnh máu phải kiểm tra lại túi máu: màu sắc, số lượng, nhóm máu, số hiệu túi  
máu, hạn dùng…và đối chiếu sổ lĩnh máu, sổ lưu: tên, tuổi người bệnh, khoa…  
- Kiểm tra lại dấu hiệu sinh tồn, nếu có dấu hiệu bất thường phải báo lại cho thầy  
thuốc.  
- Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ (dây truyền máu phải có bầu lọc, kim phải đúng cỡ) và  
đảm bảo vô khuẩn.  
- Tiến hành định nhóm máu, phản ứng chéo đầu giường trước khi truyền máu và  
phản ứng sinh vật khi bắt đầu truyền máu.  
- Đảm bảo tốc độ chảy của máu đúng thời gian theo y lệnh.  
- Theo dõi chặt chẽ người bệnh trong quá trình truyền máu: mạch, huyết áp, nhịp  
thở, tốc độ truyền…15 phút/lần để phát hiện các tai biến có thể xảy ra và ghi vào phiếu  
truyền máu.  
- Chú ý: túi máu đã lĩnh về buồng bệnh phải truyền ngay không để lâu quá 30 phút.  
5. Quy trình kỹ thuật  
5.1. Chuẩn bị người bệnh  
- Giải thích để người bệnh yên tâm và thông báo thời gian truyền bao lâu sẽ xong,  
đo dấu hiệu sinh tồn và hỏi người bệnh có tiền sử dị ứng hay phản ứng với máu không?  
- Vệ sinh thân thể nhất là vùng truyền, dặn người bệnh đi đại tiểu tiện trước khi  
truyền.  
- Kiểm tra lại các xét nghiệm của người bệnh.  
5.2. Chuẩn bị người điều dưỡng  
- Điều dưỡng có đủ áo, mũ, khẩu trang.  
- Rửa tay thường quy.  
7
5.3. Chuẩn bị dụng cụ  
- Túi máu (1 đơn vị máu) đây là một khâu quan trọng nhất nên người điều dưỡng  
cần phải kiểm tra đối chiếu cẩn thận.  
+ Kiểm tra nhãn hiệu chai máu: phải ghi đầy đủ: số túi, nhóm máu, số lượng máu,  
tên người cho, người lấy, ngày giờ lấy máu.  
+ Kiểm tra chất lượng máu:  
. Túi máu có nguyên vẹn không?  
. Túi máu lấy ở tủ lạnh ra còn phân biệt rõ 3 lớp, màu sắc có tươi không, có  
vón cục không?  
+ Đối chiếu: túi máu lĩnh có phù hợp với phiếu lĩnh máu không?  
- Một bộ dây truyền máu: phải có bầu lọc, khóa dây truyền phải ở dưới bầu nhỏ  
giọt.  
- Một hộp kim luồn hoặc Catheter (đường kính của kim to để tránh vỡ hồng cầu).  
- 2 khay chữ nhật, 1 kìm Kocher.  
- Huyết áp kế, ống nghe, đồng hồ bấm giây.  
- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu.  
- Cồn 70o, cồn iod, cốc đựng bông cầu, kéo, băng dính.  
- Dụng cụ làm phản ứng chéo tại giường: 2 lam kính, kim chích máu.  
- Dụng cụ để định nhóm máu tại giường: sinh phẩm, lam kính, kim chích máu,  
huyết thanh mẫu, đũa thủy tinh.  
- Gạc tam giác, gạc phủ vùng truyền.  
- Phiếu truyền máu, cọc truyền.  
- Gối kê tay, tấm nilon nhỏ, dây ga rô.  
- Khay quả đậu, túi đựng đồ bẩn.  
5.4. Kỹ thuật tiến hành  
- Đối chiếu phiếu lĩnh máu với túi máu (lần 2).  
- Điều dưỡng đi găng.  
- Làm phản ứng chéo tại giường.  
+ Cách làm:  
. Vuốt nhẹ cho máu dồn xuống đầu ngón nhẫn.  
. Sát khuẩn đầu ngón nhẫn của người bệnh.  
. Dùng kim chích chích vào đầu ngón nhẫn lấy một giọt máu cho vào lam  
kính.  
. Lấy một giọt máu trong đoạn dây ở túi máu sát với chỗ kẹp chì nhỏ cạnh  
giọt máu của người bệnh.  
- Dùng góc của lam kính thứ 2 trộn đều hai giọt máu, sau 5 phút đọc kết quả:  
8
Nếu không có hiện tượng ngưng kết (phản ứng âm tính), truyền được, nếu có hiện  
tượng ngưng kết (phản ứng dương tính), không truyền được.  
- Định lại nhóm máu của người cho và người nhận  
- Đặt cọc truyền ở cạnh giường, nơi thích hợp, treo túi máu lên.  
- Xé túi đựng dây truyền, khóa dây truyền lại.  
- Sát khuẩn nắp chai dịch, cắm dây truyền vào chai dịch.  
- Treo chai dịch lên cọc truyền, đuổi khí trong dây truyền và khóa lại.  
- Đặt người bệnh ở tư thế thuận lợi, bộc lộ vùng truyền, đặt gối kê tay và thắt dây  
ga rô.  
- Sát khuẩn vị trí truyền 2 lần bằng cồn iốt và cồn 70o.  
- Cầm kim tiêm gắn với dây truyền, đâm kim chếch 30o so với mặt da và luồn kim  
vào tĩnh mạch.  
- Tháo dây garô và mở khóa cho dịch chảy.  
- Lót gạc tam giác dưới đốc kim, gập hai đầu gạc vào đốc kim và cố định bằng  
băng dính.  
- Kiểm tra túi máu và lắc đều treo túi máu lên cọc truyền, chuyển kim truyền dịch  
cắm vào túi máu.  
- Làm phản ứng sinh vật:  
+ Cho chảy 4ml theo chỉ định rồi cho chậm lại 8 đến 10 giọt/phút trong 5 phút.  
+ Tiếp tục cho chảy 20ml nữa theo chỉ định rồi cho chậm lại 8 đến 10 giọt/phút,  
sau 5 phút không có triệu chứng gì xảy ra thì mới cho chảy tốc độ theo y lệnh.  
+ Trong trường hợp cấp cứu do mất lượng máu quá nhiều thì sẽ có chỉ định đặc  
biệt nhưng phải có thầy thuốc theo dõi sát.  
- Trong khi truyền nếu người bệnh mỏi mệt giúp họ thay đổi tư thế thoải mái.  
- Ghi vào bảng theo dõi và hồ sơ tình trạng người bệnh 15 phút đầu khi đưa máu  
vào tĩnh mạch.  
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 30 phút/lần trong suốt thời gian truyền.  
- Theo dõi chặt chẽ những dấu hiệu triệu chứng của những phản ứng xảy ra: đau  
đầu, nôn, sốt, rét run, nốt ban, thiểu niệu, rối loạn nhịp thở.  
- Khi đang truyền nếu hết ca phải bàn giao cho ca trực mới và có ghi chép đầy đủ  
tình trạng người bệnh.  
- Khi máu trong túi còn lại 10ml thì thôi không truyền nữa để lại làm chứng.  
- Rút kim ra khỏi tĩnh mạch dùng bông cồn sát khuẩn nhẹ vùng truyền.  
- Cho người bệnh nghỉ ngơi tại giường, tiếp tục theo dõi dấu hiệu sinh tồn và các  
phản ứng có thể xảy ra.  
5.5. Thu dọn dụng cụ:  
- Phân loại dụng cụ bẩn và xử lý theo quy định.  
9
- Ghi kết quả vào phiếu chăm sóc.  
- Ghi tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi truyền dịch, những diễn biến  
bất thường và xử trí trong khi truyền.  
- Điều dưỡng ký tên.  
* Cách tính tốc độ truyền máu:  
6. Các tai biến có thể xảy ra trong và sau khi truyền máu:  
6.1. Nhầm nhóm máu:  
- Khi truyền được một vài ml đã thấy người bệnh khó thở, đau tức ngực như bị ép  
lại, đau cột sống lưng dữ dội, hốt hoảng lo sợ, xanh xao và sốt…  
- Xử trí:  
+ Điều dưỡng khóa dây truyền lại, báo cáo ngay cho thầy thuốc biết, mời ngân  
hàng máu đến định lại nhóm máu tại giường người bệnh, nếu đúng có sự nhầm lẫn nhóm  
máu phải ghi biên bản.  
+ Nhanh chóng thực hiện các y lệnh (nếu có) để cấp cứu người bệnh theo y lệnh  
của thầy thuốc: Thở oxy, truyền dịch Glucoza 5%, truyền Depersolon 30mg từ 2 đến 4  
ống nhỏ giọt tĩnh mạch để nâng huyết áp và ngăn chặn tan máu, trợ tim mạch…  
6.2. Sốt và rét run  
- Có thể do phản ứng của cơ thể với máu được truyền hoặc do dị ứng với dụng cụ  
truyền.  
- Điều dưỡng khóa dây truyền máu lại, đắp chăn cho người bệnh, sưởi ấm, cho  
dùng thuốc kháng Histamin (theo y lệnh của thầy thuốc), sau 10 đến 15 phút hết rét phải  
truyền lại và tiếp tục theo dõi.  
6.3. Dị ứng  
- Biểu hiện dị ứng thường là ban sẩn đỏ, ngứa toàn thân đôi khi có phù nhẹ ở mặt.  
- Xử trí:  
+ Điều dưỡng khóa dây truyền lại.  
+ Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn: đo lại huyết áp, đếm mạch, nhịp thở…  
+ Định lại nhóm máu.  
+ Dùng thuốc kháng Histamin (theo y lệnh của thầy thuốc).  
+ Nếu đúng nhóm máu, sau khi hết các triệu chứng trên cho truyền tiếp.  
6.4. Nhiễm khuẩn huyết  
- Do nhiễm khuẩn túi máu hoặc trong quá trình truyền máu không đảm bảo vô  
khuẩn. Thông thường sau khi truyền máu 1-2 ngày người bệnh biểu hiện sốt cao, rét run,  
10  
môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi, mặt hốc hác, khó thở…cũng có khi người bệnh có nhiễm  
khuẩn xong các triệu chứng xuất hiện muộn (viêm gan vi rút, HIV).  
- Xử trí: thực hiện y lệnh của thầy thuốc, liệu pháp kháng sinh.  
6.5. Tan máu miễn dịch  
- Trong máu người bệnh có kháng thể chống lại hồng cầu gây tan máu (không phù  
hợp nhóm máu phụ) thường xảy ra từ 4 đến 11 ngày sau truyền máu (đủ để cơ thể sinh  
ra kháng thể chống lại kháng nguyên là hồng cầu của chính mình). Vì có nhóm máu phụ  
A1, A2 như đã nói ở phần nhóm máu.  
- Xử trí: thực hiện y lệnh của thầy thuốc truyền hồng cầu rửa, Corticoid.  
6.6. Lây nhiễm vi rút viêm gan, HIV, ký sinh trùng sốt rét  
- Xử trí: thực hiện y lệnh của thầy thuốc.  
- Đề phòng: cần loại trừ những người cho máu có nhiễm HIV, ký sinh trùng sốt  
rét, viêm gan virus.  
6.7. Hội chứng xuất huyết sau truyền máu  
- Xảy ra sau khi truyền 20 đến 30 ngày vì trong túi máu tiểu cầu của người cho  
không phù hợp với tiểu cầu của người nhận.  
- Xử trí: thực hiện theo y lệnh của thầy thuốc như xuất huyết giảm tiểu cầu.  
=====o0o=====  
TỰ LƯỢNG GIÁ  
1. Trình bày được mục đích, chỉ định và chống chỉ định của truyền máu.  
2. Trình bày được các nguyên tắc truyền máu.  
3. Nêu được các tai biến có thể xảy ra và cách xử trí.  
4. Trình bày được kỹ thuật tiến hành truyền máu đúng quy trình kỹ thuật.  
11  
Bài 3  
CÁCH LẤY BꢀNH PHꢁM LꢂM XꢃT NGHIꢀM  
MỤC TIÊU  
1. Trình bày được tꢀm quan trꢁng của việc lꢂy bệnh phꢃm để xꢄt nghiệm.  
2. Trình bày được vai trꢅ của nhân viên y tế trong việc chuꢃn bị xꢄt nghiệm cho  
người bệnh.  
Trình bày được kỹ thuật lꢂy 1 số bệnh phꢃm để xꢄt nghiệm.  
NỘI DUNG  
1. Tầm quan trꢄng.  
Lấy bệnh phẩm để xét nghiệm là 1 công việc rất quan trọng giúp cho quá trình chẩn  
đoán và điều trị bệnh nhanh chóng, chính xác có hiệu quả.  
2. Vai trꢅ của người điều dưỡng trong quá trình lꢆy bꢇnh phꢈm xꢉt nghiꢇm.  
- Chuẩn bị tốt công tác tư tưởng để người bệnh yên tâm.  
- Dặn người bệnh những điều cần thiết trước khi lấy bệnh phẩm (nhịn ăn…)  
- Chuẩn bị dụng cụ đúng theo yêu cầu của từng loại xét nghiệm.  
- Lấy bệnh phẩm đúng thời gian, đúng số lượng, đúng kỹ thuật.  
- Bảo quản tốt bệnh phẩm khi chưa gửi đến phòng xét nghiệm.  
- Ghi rõ tên tuổi, số giường, khoa phòng, dán vào lọ đựng bệnh phẩm và gửi đến  
phòng xét nghiệm.  
3. Kỹ thuật lꢆy máu xꢉt nghiꢇm.  
3.1. Nhꢀng quy định chung.  
- Trước khi lấy máu người bệnh nhịn ăn, không uống thuốc.  
- Lấy máu vào buổi sáng sau khi ngủ dậy (trừ khi có chỉ định cấp cứu).  
- ꢀng nghiệm hoặc Tube đựng máu phải ghi rõ họ tên người bệnh, tuổi, giường,  
khoa.  
- Khi lấy máu phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật để tránh vỡ hồng cầu  
(bơm tiêm khô, kim tiêm to, hút nhẹ, tháo kim tiêm bơm nhẹ nhàng vào thành ống).  
- Lấy máu xong để vào giá 5 – 10 phút sau đó gửi lên phòng xét nghiệm.  
- Trong trường hợp lấy máu xét nghiệm yêu cầu có chất chống đông: sau khi cho  
máu vào ống nghiệm phải lắc nhẹ theo chiều dọc ống nghiệm trong 3 – 5 phút.  
3.2. Kỹ thuật lấy máu tꢁnh mꢂch.  
ꢁp dụng cho xét nghiệm cần lấy số lượng > 0,5ml máu.  
* Chuꢈn bị người bꢇnh.  
Thông báo, giải thích và động viên người bệnh về việc lấy máu xét nghiệm để người  
bệnh yên tâm.  
12  
 
* Chuꢈn bị người điều dưỡng  
- Điều dưỡng phải có áo, mũ, khẩu trang.  
- Rửa tay thường quy  
* Chuꢈn bị dụng cụ.  
- Khay chữ nhật, trụ cắm kìm Kocher.  
- Bơm tiêm (tùy theo yêu cầu xét nghiệm), găng tay.  
- Cồn iod, cồn 70° để sát khuẩn vị trí lấy máu, 2 cốc đựng bông cầu.  
- Giá đựng, ống nghiệm, phiếu xét nghiệm.  
- Huyết áp, ống nghe, hộp chống sốc, gối kê tay, dây garo.  
- Hộp đựng vật sắc nhọn, túi đựng đồ bẩn.  
* Tiến hành.  
- Điều dưỡng mang găng, giúp người bệnh nằm ngửa thoái mái trên giường.  
- Bộc lộ, xác định vị trí lấy máu, kê gối dưới vị trí lấy máu (nếu lấy máu ở tay), đặt  
dây garo phía trên cách vị trí lấy máu từ 3-5 cm và thắt dây garo.  
- Sát khuẩn vị trí lấy máu: cồn iod trước, cồn 70° sau.  
- Cầm bơm tiêm đâm mạnh vào tĩnh mạch, lấy đủ lượng máu theo yêu cầu xét  
nghiệm, tháo garo.  
- Rút kim nhanh kết hợp kéo da chệch da, sát khuẩn lại vị trí lấy máu.  
- Tháo kim tiêm bơm máu vào ống nghiệm (khi bơm máu để ống nghiệm nghiêng  
một góc 45° và bơm từ từ vào ống nghiệm).  
* Thu dꢄn dụng cụ.  
- Sắp xếp dụng cụ gọn gàng để đúng nơi quy định, tháo găng  
- Ghi hồ sơ:  
+ Ngày giờ lấy máu.  
+ Số lượng máu.  
+ Loại xét nghiệm.  
+ Điều dưỡng ký tên.  
4. Kỹ thuật lꢆy nước tiểu xꢉt nghiꢇm.  
Xét nghiệm nước tiểu có giá trị giúp chẩn đoán các bệnh về gan, thận, thai nghén....  
Có 2 cách lấy nước tiểu: Người bệnh tự đi tiểu được và thông bàng quang.  
4.1. Kỹ thuật lấy nước tiểu người bệnh tự đi tiểu được.  
Tùy theo yêu cầu xét nghiệm phải lấy nước tiểu trong 24 giờ hoặc lấy 20 ml.  
* Chuꢈn bị người bꢇnh.  
Thông báo, giải thích và động viên người bệnh về việc lấy nước tiểu xét nghiệm  
để người bệnh yên tâm.  
* Chuꢈn bị người điều dưỡng.  
- Điều dưỡng đủ áo, mũ, khẩu trang.  
13  
- Rửa tay thường quy.  
* Chuꢈn bị dụng cụ.  
- Khay chữ nhật, giá đựng ống nghiệm, ống đong, 2 bô men.  
- Găng tay, hóa chất bảo quản (nếu lấy nước tiểu 24 giờ).  
* Kỹ thuật tiến hành.  
- Lấy nước tiểu xét nghiệm thông thường.  
+ Hướng dẫn người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài rồi đi tiểu phần nước  
tiểu đầu bãi và cuối bãi vào 1 bô, phần giữa bãi vào 1 bô.  
+ Điều dưỡng mang găng, cho nước tiểu phần giữa bãi vào ống đong và cho nước  
tiểu từ ống đong vào ống nghiệm khoảng 20ml, đậy nút ống nghiệm.  
+ Đưa bệnh phẩm và giấy xét nghiệm lên phòng xét nghiệm.  
+ Sắp xếp và xử lý dụng cụ theo đúng quy định.  
- Lấy nước tiểu 24 giờ.  
+ Trong trường hợp lấy nước tiểu 24 giờ thì phải có hóa chất bảo quản:  
. Dung dịch Foocmol hoặc Phenol thì cho 1 giọt tương ứng với 30ml nước  
tiểu.  
. Thymol trong rượu 1% cho 1ml tương ứng với 100 ml nước tiểu sau đó  
cho tăng dần theo số lượng nước tiểu của người bệnh.  
+ Dặn người bệnh lấy cả nước tiểu khi đi đại tiện, đậy nắp bô sau mỗi lần đi tiểu  
và để chỗ mát.  
+ Sau lần đi tiểu cuối cùng (ví dụ: 8 giờ sáng hôm trước đến 8 giờ sáng hôm sau)  
điều dưỡng đo và ghi số lượng nước tiểu trong ngày vào bảng theo dõi.  
+ Lắc đều, lấy đủ lượng nước tiểu theo yêu cầu cho vào ống nghiệm, gửi nước  
tiểu và giấy xét nghiệm lên phòng xét nghiệm.  
- Thu dọn dụng cụ.  
+ Sắp xếp dụng cụ gọn gàng để đúng nơi quy định  
+ Ghi hồ sơ:  
. Ngày giờ lấy nước tiểu, số lượng.  
. Tên người thực hiện.  
4.2. Kỹ thuật lấy nước tiểu bằng cách thông bàng quang  
* Áp dụng  
Người bệnh tiểu tiện không tự chủ.  
Trẻ em không tự lấy nước tiểu được.  
Phụ nữ đang có kinh nguyệt.  
* Chuẩn bị dụng cụ  
- Khay chữ nhật, giá, ống nghiệm, giấy xét nghiệm.  
- Khăn khoác gấp thành hình đèn xếp, nilon trải dưới mông người bệnh.  
14  
- Bô, khay quả đậu, túi đựng đồ bẩn.  
- Hộp hoặc gói vô khuẩn đựng: Săng có lỗ, 2 kìm Kocher, gạc, khay quả đậu, cốc  
đựng bông tẩm dung dịch Betadine hoặc thuốc đỏ, cốc đựng bông tẩm dầu Parafin, ống  
Sonde Nelaton hoặc ống Foley và găng tay.  
* Kỹ thuật tiến hành  
- Người bệnh nằm ngửa thoải mái trên giường, trải nilon dưới mông người bệnh.  
- Phủ khăn khoác, bỏ quần người bệnh, xoay chéo khăn khoác che kín chân và bộ  
phận sinh dục, 2 chân chống, đùi hơi dạng (tư thế sản khoa).  
- Đặt khay quả đậu hoặc gói dụng cụ vô khuẩn, túi đựng đồ bẩn giữa 2 chân người  
bệnh.  
- Mở khay vô khuẩn, điều dưỡng mang găng. Trải săng có lỗ để lộ bộ phận sinh  
dục ngoài người bệnh.  
- Lót gạc và dựng đứng dương vật để lộ bao quy đầu (với nam), đặt gạc bờ trên  
xương mu (với nữ) sát khuẩn bộ phận sinh dục bằng dung dịch Betadin hoặc thuốc đỏ,  
với nam sát khuẩn miệng sáo, bao quy đầu. Với nữ sát khuẩn môi lớn, môi bé, lỗ niệu  
đạo. Bỏ kẹp đã dùng.  
- Bôi trơn đầu ống thông, dùng kìm Kocher kẹp đuôi ống thông lại, đặt khay quả  
đậu vô khuẩn vào giữa đùi.  
- Nhẹ nhàng đưa đầu ống thông vào niệu đạo người bệnh khoảng 4 - 5cm (người  
bệnh là nữ), khoảng 15 - 20 cm (người bệnh là nam). Mở kìm Kocher khi thấy nước tiểu  
chảy ra bỏ phần nước tiểu đầu, lấy phần nước tiểu tiếp theo cho vào ống nghiệm khoảng  
20 ml, khi nước tiểu chảy yếu thì gập ống thông và rút ra.  
- Lau khô bộ phận sinh dục, bỏ săng có lỗ, bỏ nilon, mặc quần cho người bệnh,  
giúp người bệnh nằm thoải mái và thay chăn bằng chăn khoác.  
- Gửi bệnh phẩm, giấy xét nghiệm lên phòng xét nghiệm.  
* Thu dọn dụng cụ.  
- Sắp xếp dụng cụ gọn gàng để đúng nơi quy định, tháo găng.  
- Ghi hồ sơ:  
+ Ngày, giờ lấy nước tiểu, số lượng.  
+ Điều dưỡng ký tên.  
15  
5. Kỹ thuật lꢆy phân để xꢉt nghiꢇm.  
* Chuẩn bị người bệnh.  
Thông báo, giải thích và động viên người bệnh về việc lấy phân để xét nghiệm  
giúp người bệnh an tâm.  
* Chuẩn bị người điều dưỡng.  
- Điều dưỡng có đủ áo, mũ, khẩu trang.  
- Rửa tay thường quy.  
* Chuẩn bị dụng cụ  
Một lọ miệng rộng có nút đậy đã tiệt khuẩn, một tăm bông vô khuẩn, 2 bô sạch,  
găng tay.  
* Kỹ thuật tiến hành.  
- Hướng dẫn người bệnh đi ngoài vào 1 bô, đi tiểu sang bô còn lại.  
- Điều dưỡng mang găng.  
- Chọn chỗ phân có biểu hiện bệnh lý như: nhầy máu, lơn cợn trắng, dùng tăm  
bông lấy 1 lượng phân bằng đầu ngón tay út (khoảng 10 – 15g) cho vào lọ, đậy kín nút.  
- Gửi bệnh phẩm và giấy xét nghiệm đến phòng xét nghiệm.  
* Thu dọn dụng cụ.  
- Sắp xếp dụng cụ gọn gàng để đúng nơi quy định.  
- Ghi hồ sơ:  
+ Ngày, giờ lấy bệnh phẩm.  
+ Điều dưỡng ký tên.  
6. Kỹ thuật lꢆy mủ để xꢉt nghiꢇm.  
* Chuẩn bị người bệnh.  
Thông báo, giải thích và động viên người bệnh lấy mủ xét nghiệm để người bệnh  
yên tâm.  
* Chuẩn bị người điều dưỡng  
- Điều dưỡng có đủ áo, mũ, khẩu trang.  
- Rửa tay thường quy.  
* Chuẩn bị dụng cụ  
- ꢀng hút vô khuẩn, 1 ống nghiệm vô khuẩn có nút đậy.  
- 1 bơm kim tiêm, 1 lam kính, 1 đèn cồn, 1 que tăm bông vô khuẩn, 1 đôi găng.  
* Kỹ thuật tiến hành.  
- Điều dưỡng mang găng.  
- Lấy mủ:  
+ Nếu nhiều mủ thì hút mủ bằng ống hút và cho vào ống nghiệm đậy nút kín gửi  
đến phòng xét nghiệm.  
16  
+ Nếu ít mủ thì sau khi hút mủ vào bơm tiêm cứ để nguyên mủ trong bơm tiêm  
đậy kín đầu kim vào gửi đến phòng xét nghiệm.  
+ Nếu quá ít mủ thì dùng tăm bông chấm mủ phết lên lam kính làm tiêu bản, chờ  
khô rồi chao lam kính qua đèn cồn 2 - 3 lần để cố định.  
* Thu dọn dụng cụ.  
- Sắp xếp dụng cụ gọn gàng để đúng nơi quy định, tháo găng.  
- Ghi hồ sơ:  
+ Ngày, giờ lấy bệnh phẩm.  
+ Điều dưỡng kí tên.  
7. Kỹ thuật lꢆy đờm để xꢉt nghiꢇm.  
Xét nghiệm đờm chủ yếu để giúp chẩn đoán các bệnh về đường hô hấp, đặc biệt  
là tìm trực khuẩn lao.  
Nguyên tắc: Lấy đờm vào sáng sớm tránh để nhiều nước bọt vào đờm, đối với  
người khạc đờm ít hoặc trẻ em thì có thể lấy chất nhầy ở họng.  
* Chuẩn bị người bệnh.  
Thông báo, giải thích và động viên người bệnh về việc lấy đờm xét nghiệm để  
người bệnh yên tâm.  
* Chuẩn bị người điều dưỡng.  
- Điều dưỡng có đủ áo, mũ, khẩu trang.  
- Rửa tay thường quy.  
* Chuẩn bị dụng cụ.  
- 1 ống nhổ vô khuẩn, 1 ống nghiệm vô khuẩn.  
- 1 tăm bông vô khuẩn, 2 lam kính, 1 đôi găng tay.  
* Kỹ thuật tiến hành.  
- Điều dưỡng mang găng.  
- Hướng dẫn người bệnh ho, khạc đờm vào ống nhổ.  
- Điều dưỡng lấy đờm cho vào ống nghiệm đậy nút và gửi đến phòng xét nghiệm.  
- Nếu người bệnh khạc ít đờm hoặc trẻ nhỏ thì dùng tăm bông quệt vào niêm mạc  
họng rồi phết lên lam kính làm tiêu bản. Hoặc cho cả tăm bông vào ống nghiệm đậy nút  
kín gửi bệnh phẩm và phiếu xét nghiệm đến phòng xét nghiệm.  
* Thu dọn dụng cụ.  
- Sắp xếp dụng cụ gọn gàng để dúng nơi quy định, tháo găng.  
- Ghi hồ sơ:  
+ Ngày, giờ lấy bệnh phẩm.  
+ Điều dưỡng kí tên.  
=====o0o=====  
17  
TỰ LƯỢNG GIÁ  
1. Trình bày được tầm quan trọng của việc lấy bệnh phẩm để xét nghiệm.  
2. Trình bày được vai trò của nhân viên y tế trong việc chuẩn bị xét nghiệm cho người  
bệnh.  
3. Trình bày được kỹ thuật lấy 1 số bệnh phẩm để xét nghiệm.  
18  
Bài 4:  
CÁC TƯ THꢊ NGHꢋ NGƠI TRỊ LIꢀU THÔNG THƯꢌNG  
MỤC TIÊU  
1. Trình bày được mꢆt số tư thế nghỉ ngơi trị liệu thông thường.  
2. Trình bày được quy trình kỹ thuật đꢇt người bệnh ꢈ các tư thế nghỉ ngơi trị liệu  
thích hợp.  
NỘI DUNG  
1. Tư thế nꢍm ngꢎa thꢏng.  
Tư thế ngửa thẳng  
1.1. Trường hợp áp dụng  
Tư thế trị liệu sau ngất, sốc, chóng mặt.  
1.2. Trường hợp không áp dụng  
Người bệnh hôn mê, người bệnh nôn (đề phòng chất nôn lạc vào đường hô hấp).  
1.3. Kỹ thuật  
Đặt người bệnh nằm thẳng lưng, đầu không có gối, chân duỗi thẳng, bàn chân được giữ  
vuông góc với cẳng chân.  
2. Tư thế nꢍm ngꢎa đầu thꢆp.  
2.1. Trường hợp áp dụng.  
- Sau xuất huyết đề phòng ngất, sốc.  
- Sau chọc ống sống.  
- Lao đốt sống cổ.  
- Kéo duỗi trong trường hợp gãy xương đùi.  
2.2. Trường hợp không áp dụng.  
Người bệnh hen phế quản, người bệnh hôn mê, người bệnh nôn…  
19  
 
2.3. Kỹ thuật.  
- Đặt người bệnh nằm thẳng trên giường, đầu không có gối, chân giường phía chân  
người bệnh được kê cao hay thấp (nhiều hay ít) tùy theo chỉ định.  
- Cũng có thể kê gối dưới vai người bệnh và kê cao 2 cẳng chân bằng một gối to.  
3. Tư thế nꢍm ngꢎa đầu hơi cao.  
3.1. Trường hợp áp dụng  
- Bệnh đường hô hấp, bệnh tim.  
- Thời kꢂ dưỡng bệnh, người già.  
3.2. Trường hợp không áp dụng.  
- Người bệnh có rối loạn về nuốt.  
- Người bệnh ho khó khăn  
- Người bệnh hôn mê, sau gây mê.  
3.3. Kỹ thuật.  
- Cho người bệnh nằm ngửa, nâng nhẹ nhàng đầu người bệnh lên, kê gối dưới đầu  
và vai người bệnh. Trong trường hợp người bệnh nằm lâu nên lót một vòng đệm chống  
loét dưới mông.  
4. Tư thế nꢎa nꢍm – nꢎa ngꢐi (fowler).  
4.1. Trường hợp áp dụng.  
- Sau một số phẫu thuật ổ bụng.  
- Bệnh đường hô hấp: Khó thở, hen phế quản.  
- Bệnh tim.  
4.2. Trường hợp không áp dụng  
- Người bệnh có rối loạn về nuốt  
- Người bệnh hôn mê, sau gây mê.  
4.3. Kỹ thuật.  
- Người phụ nâng người bệnh ngồi dậy.  
- Điều dưỡng nâng cao phía đầu giường lên từ 40° - 50° (nếu giường có giá đỡ).  
Đặt gối và cho người bệnh nằm xuống.  
- Nếu giường không có giá đỡ có thể đặt gối to, dày để đỡ người bệnh.  
- Lót vòng đệm cao su dưới mông người bệnh khi cần thiết.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 124 trang Thùy Anh 18701 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Điều dưỡng cơ bản 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_dieu_duong_co_ban_2.pdf