Giáo trình Viết và đọc tên thuốc

Bài 1  
CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM  
TRONG TIẾNG LATIN  
MỤC TIÊU  
1. Trình bày được cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm trong tiếng Latin.  
2. Viết và đọc đúng tên các nguyên tố, hóa chất, tên thuốc thông dụng bằng tiếng Latin.  
3. Thuộc được nghĩa tiếng Việt các từ Latin đã học.  
NỘI DUNG  
Hiện nay tiếng Latin vẫn được coi là Quốc tế ngữ trong ngành Y học, Dược học, Thực  
vật học. Trong chương trình dược sỹ trung học (DSTH) cần phải học tiếng Latin để viết, đọc  
tên thuốc theo thuật ngữ Quốc tế tiếng Latin để kiểm tra đơn thuốc, nhãn thuốc, tên cây, họ  
thực vật bằng tiếng Latin.  
1. BẢNG CHỮ CÁI LATIN  
Tiếng Latin có 24 chữ cái, xếp theo thứ tự như sau:  
Chữ in  
Thường  
Chữ viết  
STT  
Tên chữ cái  
Hoa  
A
B
C
D
E
Hoa  
Thường  
1
2
a
b
c
d
e
f
a
A
B
C
D
E
F
G
H
I
a
b
c
d
e
f
bê  
3
xê  
4
đê  
5
ê
ép – phờ  
ghê  
6
F
7
G
H
I
g
h
i
g
h
i
8
hát  
9
i
10  
11  
12  
13  
14  
15  
K
L
k
l
ca  
K
L
k
l
e – lờ  
em – mờ  
en – nờ  
ô
M
N
O
P
m
n
o
p
M
N
O
P
m
n
o
p
pê  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
Q
R
S
q
r
cu  
e – rờ  
ét – sờ  
tê  
Q
R
S
q
r
s
s
T
t
T
U
V
X
Y
Z
t
U
V
X
Y
Z
u
v
x
y
z
u
u
v
x
y
z
vê  
ích – xờ  
íp – xi – lon  
dê - ta  
24 chữ cái Latin được chia thành 2 loại:  
6 nguyên âm là a, e, i, o, u, y  
18 phụ âm là b, c, d, f, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x, z.  
Ngoài ra còn có 2 chữ:  
Bán nguyên âm j (J) đọc như i  
Phụ âm đôi w (W) đọc như u hoặc v.  
2. CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM  
2.1. Cách viết và đọc các nguyên âm và bán nguyên âm:  
- Chữ a, i, u đọc như trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
Kalium (ka – li – um)  
Acidum (a – xi – dum)  
- Chữ e đọc như chữ ê trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
kali  
acid  
Dividere (đi – vi – đê – rê) chia  
Bene (bê – nê)  
tốt  
- Chữ o đọc như ô trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
Cito (xi – tô) nhanh  
Bibo (bi – bô)  
tôi uống  
- Chữ y đọc như uy trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
Amylum (a – muy – lum)  
tinh bột  
Pyramidonum (puy – ra – mi – đô – num)  
- Chữ j đọc như i trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
pyramidon  
Injectio (in – i - ếch – xi – ô)  
thuốc tiêm  
Jucundus (i – cun – đu – xờ)  
dễ chịu  
2.2. Cách viết và đọc các phụ âm:  
Các phụ âm viết và đọc giống như trong tiếng Việt là  
b, h, k, l, m, n, p, v  
Ví dụ:  
Bibo (bi – bô)  
tôi uống  
tốt  
Bonus (bô – nu – xơ)  
Hora (hô – ra)  
giờ  
Heri (hê – ri)  
hôm qua  
kali  
Kalium (ka – li – um)  
Kola (cô – la)  
côla  
Lanolinum (la – nô – li – um)  
Liquor (li – cu – ô – rờ)  
Misce (mi – xờ - xê)  
Mel (mê – lờ)  
lanolin  
dung dịch  
trộn  
mật ong  
mũi  
Nasus (na – du – xờ)  
Neriolinum (nê – ri – ô – li – um) neriolin  
Pilula (pilula)  
viên tròn  
Purus (pu – ru – xờ)  
tinh khiết  
Vitaminum (vi – ta- mi – num) vitamin  
Vaccinum (vac – xi – num) vaccin  
- Chữ c trước a, o, u đọc như chữ k và trước e, i, y, ae, oe thì đọc như chữ x trong tiếng  
Việt.  
Ví dụ:  
Calor (ca – lô – rờ)  
Color (cô – lô – rờ)  
Cutis (cu – ti – xờ)  
Cera (xê – ra)  
calo, nhiệt lượng  
màu  
da  
sáp  
Cito (xi – tô)  
nhanh  
màu lam  
mù  
Cyanneus (xuy – a – nêu – xờ)  
Caecus (xe – cu – xơ)  
Coelia (xơ – li – a)  
- Chữ d đọc như đ trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
phần bụng  
Da (đa)  
cho, cấp  
mười  
Decem (đê – xêm)  
- Chữ f đọc như ph trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
Folium (phô – li – um)  
Flos (phờ - lô – xờ)  
lá  
hoa  
- Chữ g đọc như gh trong tiếng Việt  
Ví dụ :  
Gutta (ghut – ta)  
giọt  
Gelatinum (ghê – la – ti – num)  
gelatin  
- Chữ q bao giờ cũng đi kèm với chữ u và đọc như qu trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
Aqua (a – qua)  
nước  
Quantum satis (quan – tum – xa – ti – xờ)  
- Chữ r đọc như r trong tiếng Việt (rung lưỡi).  
Ví dụ:  
lượng vừa đủ  
Rutinum (ru – ti – num)  
Recipe (rê – xi – pê)  
rutin  
hãy lấy  
- Chữ s đọc như chữ x, trừ khi nó đúng giữa 2 nguyên âm hoạc đứng giữa một nguyên  
âm và chữ m hay n thì đọc như chữ d trong tiếng Việt.  
Ví dụ:  
Serum (xê – rum)  
Rosa (rô – da)  
huyết thanh  
hoa hồng  
liều  
Dosis (đô – di – xờ)  
Gargarisma (ga – rờ - ga – ri – dờ - ma) thuốc súc miệng  
Mensura (mên – du – ra) sự đo  
- Chữ t đọc như t trong tiếng Việt, trừ khi chữ t đứng trước chữ i và kèm theo 1 nguyên  
âm nữa thì đọc như chữ x. Nhưng nếu trước chữ t, i nguyên âm lại có một trong ba chữ s, t, x  
thì vẫn đọc là t.  
Ví dụ:  
Stibium (xờ - ti – bi – um)  
Potio (pô – xi – ô)  
stibi  
thuốc nước ngọt  
hỗn hợp, sự trộn lẫn  
sự đốt cháy  
Mixtio (mich – xờ - ti – ô)  
Ustio (u – xờ - ti – ô)  
- Chữ x ở đầu từ đọc như x trong tiếng Việt, nếu x đứng sau nguyên âm đọc như kx, x  
đứng giữa 2 nguyên âm đọc như kd.  
Ví dụ:  
Xylenum (xuy – lê – num)  
xylen  
Radix (ra – đich – xờ)  
rễ  
Excipiens (ếch – xờ - xi – pi – ên – xờ) tá dược  
Exemplum (ếch – dêm – pờ - lum)  
Oxydum (ôc – duy – đum)  
- Chữ z đọc như chữ d trong tiếng Việt  
Ví dụ:  
ví dụ  
oxyd  
Zingiberaceae (din – ghi – bê – ra – xê – e)  
Ozone (ô – dô – nê)  
họ Gừng  
ozon  
3. BÀI TẬP ĐỌC (THEO NHÓM NHỎ)  
3.1. Tập đọc một số vần Latin  
Ba  
Pa  
Da  
Ta  
Ca  
Ka  
Ga  
Fa  
Va  
Sa  
be  
pe  
de  
te  
bi  
pi  
di  
ti  
bo  
po  
do  
to  
bu  
pu  
du  
tu  
by  
py  
dy  
ty  
ce  
ke  
ge  
fe  
ci  
co  
ko  
go  
fo  
vo  
so  
zo  
lo  
cu  
ku  
gu  
fu  
cy  
ky  
gy  
fy  
vy  
sy  
zy  
ly  
ki  
gi  
fi  
ve  
se  
ze  
le  
vi  
si  
vu  
su  
zu  
lu  
Za  
La  
Ra  
zi  
li  
re  
ri  
ro  
mo  
no  
ho  
xo  
af  
ru  
ry  
my  
ny  
hy  
xy  
al  
Ma me  
mi  
ni  
hi  
xi  
ad  
ap  
ed  
ep  
id  
ip  
od  
op  
ud  
mu  
nu  
hu  
xu  
ag  
as  
Na  
Ha  
Xa  
Ab  
ne  
he  
xe  
ac  
Am an  
Eb ec  
Em en  
ar  
at  
ax  
ex  
ix  
az  
ez  
iz  
ef  
eg  
es  
el  
er  
et  
Ib  
ic  
if  
ig  
il  
Im  
Ob  
in  
oc  
ir  
is  
it  
of  
or  
uf  
og  
os  
ug  
ol  
Om on  
Ub uc  
ot  
ox  
oz  
ul  
Um un  
up  
ur  
us  
ut  
ux  
uz  
3.2. Tập đọc một số nguyên tố hóa học  
Aluminium  
Nhôm  
Bạc  
Argentum  
Aurum  
Vàng  
Bari  
Barium  
Bismuthum  
Bismuth  
Brom  
Calci  
Bromum  
Calcium  
Carboneum  
Carbon  
Clor  
Chlorum  
Cuprum  
Đồng  
Sắt  
Ferrum  
Hydrargyrum  
Hydrogenium  
Iodum  
Thủy ngân  
Hydro  
Iod  
Kalium  
Kali  
Magnesirum  
Manganum (man – ga – num)  
Natrium  
Magnesi  
Mangan  
Natri  
Nitrogenium  
Oxygenium  
Nitơ  
Oxy  
Phosphorus  
Phosphor  
Chì  
Plumbum  
Radium  
Radi  
Stannum  
Thiếc  
Titan  
Titanium  
Uranium  
Urani  
Kẽm  
Zincum  
3.3. Tập đọc tên một số hóa chất  
Acidum aceticum  
Acidum ascorbicum  
Acidum benzoicum  
Acidum boricum  
Acidum citricum  
Acidum arsenicum  
acid acetic  
acid ascorbic  
acid benzoic  
acid boric  
acid citric  
acid arsenic  
Acidum glutamicum  
Acidum hydrochloricum  
Acidum hydrobromicum  
Acidum lacticum  
acid glutamic  
acid hydrochloric  
acid hydrobromic  
acid lactic  
Acidum nitricum  
acid nitric  
Acidum nicotinicum  
Acidum oxalicum  
acid nicotinic  
acid oxalic  
Acidum phosphoricum  
Acidum picricum  
acid phosphoric  
acid picric  
Acidum salicylicum  
Acidum sulfurium  
Acidum tartricum  
acid salicylic  
acid sulfuric  
acid tartric  
Acidum hypochlorosum  
Nitrogenium peroxydatum  
Nitrogenium pentoxydum  
Arsenicum pentoxydum  
Chromium oxydatum  
Manganum peroxydatum  
Natrii bromidum  
aicd hypocloro  
nitrogen dioxyd  
nitrogen pentoxyd  
arsenic pentoxyd  
crom oxyd  
mangan dioxud  
natri bromid  
Natrii chloridum  
natri clorid  
Hydrargyrum chloratum  
Aethylis chloridum  
Natrii sulfis  
thủy ngân I clorid  
ethyl clorid  
natri sulfit  
Argentum nitrosum  
Natrium sulfuricum  
Kalii et aluminii sulfas  
3.4. Tập đọc tên một số tên thuốc  
Adrenalinum  
bạc nitrit  
natri sulfat  
kali nhôm sulfat  
Adrenalin  
nhôm sulfat  
Aminazin  
Amoni bromid  
Amoni clorid  
Antipyrin  
Aluminii sulfas  
Aminazinum  
Amonii bromidum  
Amonii chloridum  
Antipyrinum  
Argenti nitras  
bạc nitrat  
Arsenici trioxydum  
Aspirinum  
Arsenic trioxyd  
Aspirin  
Atropini sulfas  
Barri sulfas  
Atropin sulfat  
Bari sulfat  
Berberinum  
Berberin  
Bismuthi subcarbonas  
Calcii bromidum  
Calcii carbonas  
Calcii chloridum  
Calcii gluconas  
Calcii glycerophosphas  
Camphora  
Bismuth carbonat base  
Calci bromid  
Calci carbonat  
Calci clorid  
Calci gluconat  
Calci glycerophosphat  
Camphor, long não  
Than thảo mộc  
Carbo ligni  
Chloramphenicolum  
Chloroforium  
Cloramphenicol  
Cloroform  
Codein  
Codeinum  
Coffeinum  
Cafein  
Đồng sulfat  
Cupri sulfas  
Deltacortisonum  
Dicainum  
Deltacortison  
Dicain  
Diethyl stiboestrolum  
Digitalinum  
Diethyl stilbestrol  
Digitalin  
Ephedrini hydrochloridum  
Emetini hydrochloridum  
Euquininum  
Ephedrin hydroclorid  
Emetin hydroclorid  
Euquinin  
Hydrocortisonum  
Iodoformium  
Hydrocortison  
Iodoform  
Isoniazidum  
Isoniazid, rimifon  
Kali bromid  
Kalii bromidum  
Kalii iodidum  
Kali iodid  
Mentholum  
Menthol  
Morphini hydrochloridum  
Natrii benzoas  
Natrii glycerophosphas  
Neriolinum  
Morphin hydroclorid  
Natri benzoat  
Natri glycerophosphat  
Neriolin  
Palmatini chloridum  
Phenacetinum  
Palmatin clorid  
Phenacetin  
Pyramidonum  
Pyramidon  
Quinini hydrochloridum  
Reserpinum  
Quinin hydroclorid  
Reserpin  
Saccharum album  
Salicylamidum  
Santoninum  
Đường trắng  
Salicylamid  
Santonin  
Streptomycini sulfas  
Sulfaguanidium  
Sulfametoxypyridazinum  
Theophyllinum  
Vanillinum  
Streptomycin sulfat  
Sulfaguanidin  
Sulfametoxypyridazin  
Theophylin  
Vanilin  
Vitaminum  
Vitamin  
Zinci sulfas  
Kẽm sulfat  
Zinci oxydum  
Kẽm oxyd  
ĐÁNH GIÁ  
1. Trình bày cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm trong tiếng Latin?  
2. Điền vào chỗ trống cách đọc các chữ cái Latin sau:  
2.1. Chữ c trước ae, oe đọc như............. trong tiếng Việt.  
2.2. Chữ s đọc như ................trong tiếng Việt khi đứng giữa 2 nguyên âm  
2.3. Chữ t đọc như .................trong tiếng Việt, nhưng nếu trước t lại có chữ s hay x thì  
đọc là .................  
3. Cách đọc các chữ cái như sau đúng hay sai?  
STT  
Nguyên tắc đọc tiếng Latin  
Viết là e đọc là ơ của tiếng Việt  
Đ
S
1
2
3
4
5
6
7
Viết là o đọc là o của tiếng Việt  
Viết là q đọc là q của tiếng Việt  
Viết là d đọc là d của tiếng Việt  
Viết là r đọc là d của tiếng Việt  
Viết là g đọc là gh của tiếng Việt  
Viết là f đọc là p của tiếng Việt  
4. Điền tên tiếng Việt của các nguyên tố viết bằng tiếng Latin sau:  
Tên Latin  
Argentum  
Tên tiếng Việt  
Bạc  
Aluminium  
Aurum  
Plumbum  
Zincum  
Cuprum  
Ferrum  
Argentum  
5. Viết các từ đã phiên âm sau ra tiếng Latin:  
Tên Tiếng Việt  
Kẽm iodid  
Tên Latin  
Adrenalin  
Bạc nitrat  
Acid acetic  
Calci clorid  
Acid citric  
Cloramphenicod  
Acid picric  
Magnesi  
Ethanol  
Kẽm iodid  
6. Viết, đọc đúng và thuộc nghĩa các từ Latin đã học?  
BÀI 2  
CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM  
ĐẶC BIỆT TRONG TIẾNG LATIN  
MỤC TIÊU  
1. Trình bày được cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm đặc biệt trong tiếng Latin.  
2. Viết và đọc đúng các từ thực vật, tên cây thuốc thông dụng bằng tiếng Latin.  
3. Đọc và thuộc nghĩa tiếng Việt các từ Latin đã học  
NỘI DUNG  
1. CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM KÉP NGUYÊN ÂM GHÉP.  
1.1. Nguyên âm kép là hai nguyên âm đứng liền nhau và đọc thành một âm.  
Ví dụ:  
Ae đọc như e tiếng Việt  
Aequalis (e – qua – li – xờ)  
Aetherum (e – thê – rum)  
Oe đọc như ơ tiếng Việt  
Foetidux (phơ – ti – đu – xờ)  
Oedema (ơ – đê – ma)  
Au đọc như au tiếng Việt  
Aurum (au – rum)  
bằng nhau  
ether  
có mùi hôi thối  
bệnh phù  
vàng  
Lauraceae (lau – ra – xê – e)  
Eu đọc như êu tiếng Việt  
Neuter (nêu – tê – rờ)  
họ Long não  
trung tính  
Seu (sêu)  
hoặc  
1.2. Những nguyên âm kép: ae, oe, có hai dấu chấm trên chữ e (ë) phải đọc tách riêng  
từng nguyên âm  
Ví dụ:  
Aër (a – ê – rờ)  
Aloë (a – lô – ê)  
không khí  
Lô hội  
1.3. Nguyên âm ghép là hai nguyên âm đứng liền nhau, đọc thành hai âm, nguyên âm  
đầu đọc ngắn, nguyên âm sau đọc dài.  
Ví dụ:  
Opium (ô – pi – um)  
thuốc phiện  
thuốc mỡ  
Unguentum (un – gu – ên – tum)  
2. CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC PHỤ ÂM KÉP, PHỤ ÂM GHÉP, PHỤ ÂM ĐÔI:  
2.1. Phụ âm kép là hai phụ âm đi liền nhau, phụ âm sau là h, đọc như một phụ âm tương  
đương  
Ch đọc như kh tiếng Việt  
Ochrea (ô – khờ - rê – a)  
Cholera (khô – lê – ra)  
bẹ chìa  
bệnh tả  
Ph đọc như ph tiếng Việt  
Camphora (cam – phô – ra)  
Phiala (phi – a – la)  
camphor, long não  
chai  
Rh đọc như r tiếng Việt (lưỡi rung)  
Rheum (rê – um)  
đại hoàng  
thân rễ  
Rhizoma (ri – dô – ma)  
Th đọc như th tiếng Việt  
Anthera (an – thê – ra)  
bao phấn  
Aetheroleum (e – thê – rô – lê – um)  
có tinh dầu  
2.2. Phụ âm ghép là hai phụ âm đi liền nhau đọc thành hai âm: phụ âm đầu đọc nhẹ và  
lướt nhanh sang phụ âm sau.  
Ví dụ:  
Bromum (bờ - rô – mum)  
Natrium (na – tờ - ri – um)  
Drupa (đờ - ru – pa)  
brom  
natri  
quả hạch  
Chlorophyllum (khờ - lô – rô – phuy – lờ - lum) chất diệp lục  
Riboflavinum (ri – bô – phờ - la – vi – num)  
riboflavin (vitamin B2)  
2.3. Phụ âm đôi là hai phụ âm giống nhau đi liền nhau, đọc một phụ âm cho âm tiết  
trước, một phụ âm cho âm tiết sau.  
Ví dụ:  
Gramma (gờ - ram – ma)  
Gutta (ghut – ta)  
gam  
giọt  
sắt  
Ferrum (phê – (rờ) – rum)  
Chú ý:  
Chữ W (vê đôi) không có trong bảng chữ cái Latin, thường đọc là v khi chữ w đứng  
trước nguyên âm, đọc là u khi đứng trước phụ âm.  
Nếu từ đó có nguồn gốc từ tiếng Đức thì chữ W đọc là v; nếu có nguồn gốc từ tiếng  
Anh thì đọc là u.  
Ví dụ: Fowler (phô – u – lê – rờ) Fowler  
Rauwolfia verticillata (Lour.) Baill (rau – vô – lơ – phi – a) cây ba gạc  
3. BÀI TẬP ĐỌC (THEO NHÓM NHỎ)  
3.1. Tập đọc một số vần Latin:  
Bae boe bau beu bra  
Pae poe pau peu pra  
bre  
pre  
tre  
bri  
pri  
tri  
bro bru  
pro pru  
Tae toe  
tau  
teu  
tra  
tro  
tru  
Cae coe cau ceu cra  
Gae goe gau geu gra  
cre  
gre  
cri  
gri  
toë  
cro  
cru  
gro gru  
voë  
Gaë goë daë doë coë foë  
Psa pse psi  
Spa spe spi  
pso psu  
spo spu  
Sta  
Stra stre stri  
Scra scre scri scro scru  
ste  
sti  
sto  
stu  
stro stru  
3.2. Tập đọc một số từ thực vật:  
Apex  
ngọn cây, búp  
nội nhũ  
Albumen  
Anthera  
Arillus  
bao phấn  
áo hạt  
Amylum  
Cortex  
tinh bột  
vỏ cây  
Calyx  
đài hoa  
tràng hoa  
tiểu đài  
lá cây  
hoa  
Corolla  
Calyculus  
Folium  
Flos  
Fructus  
Herba  
quả  
toàn cây  
bẹ chìa  
vỏ quả  
ngoại nhũ  
cánh hoa  
vòi  
Ochrea  
Pericarpium  
Perispermium  
Petalum  
Stylus  
Stamen  
Species  
nhị  
loài  
Radix  
rễ  
Rhizoma  
thân rễ  
củ  
Tuber  
Semen  
hạt  
Apiaceae  
họ Hoa tán  
Araliaceae  
họ Ngũ gia bì  
Apocynaceae  
Alismataceae  
Araceae  
họ Trúc đào  
họ Trạch tả  
họ Ráy  
Asteraceae  
họ Cúc  
họ Cau  
Arecaceae  
Brassicaceae  
Caesalpiniaceae  
Combretaceae  
Chenopodiaceae  
Convolvulaceae  
Campanulaceae  
Euphorbiaceae  
Fabaceae  
họ Cải  
họ Vang  
họ Bàng  
họ Rau muối  
họ Bìm bìm  
họ Hoa chuông  
họ Thầu dầu  
họ Đậu  
Lamiaceae  
họ Hoa môi  
họ Long não  
họ Hành  
Lauraceae  
Liliaceae  
Loganiaceae  
Menispermaceae  
Mimosaceae  
Moraceae  
họ Mã tiền  
họ Phòng kỷ  
họ Trinh nữ  
họ Dâu tằm  
họ Viễn chí  
họ Rau răm  
họ Lựu  
Polygalaceae  
Polygonaceae  
Punicaceae  
Papaveraceae  
Passifloraceae  
Ranunculaceae  
Rosaceae  
họ thuốc phiện  
họ Lạc tiên  
họ Mao lương  
họ Hoa hồng  
họ Táo ta  
Rhamnaceae  
Rubiaceae  
họ Cà phê  
Scrophulariaceae  
họ Hoa mõm chó  
Stemonaceae  
Zingiberaceae  
họ Bách bộ  
họ Gừng  
3.3. Tập đọc một số tên cây thuốc (chỉ đọc tên khoa hoc, còn chữ viết tắt sau tê khoa học là  
tên tác giả đặt tên đó cho cây không phải đọc):  
Aconitum fortunei H  
cây Ô đầu – Phụ tử Việt Nam  
cây Cỏ xước  
Achyranthes aspera L.  
Achyranthes bidentata Blum  
Aetheroleum Eucalypti.  
Aetheroleum Menthae  
Alisma plantago L.  
cây Ngưu tất  
tinh dầu khuynh diệp  
tinh dầu bạc hà  
cây Trạch tả  
Allium sativum L.  
cây Tỏi  
Amomum xanthioides Wall.  
Areca catechu L.  
cây Sa nhân  
cây Cau  
Armeniaca vulgaris Lamk.  
Artemisia annua L.  
cây Mơ  
cây Thanh hao hoa vàng  
cây Ngải cứu  
cây Hạ khô thảo  
cây Tô mộc  
Artemisia vulgaris L.  
Brunella vulgaris L.  
Caesalpinia sappan L.  
Carthamus tinctorius L.  
Chenopodium ambrosioides L.  
Chrysanthemum indicum L.  
Cinnamomum obtusifolium Nees  
Coptis teeta Wall  
cây Hồng hoa  
cây Dầu giun  
cây Cúc hoa vàng  
cây Quế  
cây Hoàng liên  
cây Nghệ  
Curcuma longa L.  
Datura metel Lour.  
cây Cà độc dược  
cây Hoài sơn  
cây Vông nem  
cây Hoàng đằng  
cây Dành dành  
cây Cam thảo bắc  
cây Mộc hoa trắng  
cây Hồi  
Dioscorea persimilis P.và B.  
Erythrina indica Lamk  
Fibraurea tinctoria Lour  
Gardenia florida L.  
Glycyrrhiza uralensis F.  
Holarrhena antidysenterica Wall.  
Illicium verum Hook  
Kaempferia galanga L.  
Leucaena glauca Benth.  
Lonicera japonica Thunb.  
Mentha arvensis L.  
cây Địa liền  
cây Keo dậu  
cây Kim ngân  
cây Bạc hà nam  
Momordica cochinchinensis Spreng.  
Morinda officinalis How.  
Morus alba L.  
cây Gấc  
cây Ba kích  
cây Dây tằm  
cây Mạch môn  
cây Thuốc phiện  
cây Lạc tiên  
cây Hà thủ ô đỏ  
cây Lựu  
Ophiopogon japonicus Wall.  
Papaver somniferum L.  
Passiflora foetida L.  
Polygonum multiflorum Thumb.  
Punica granatum L.  
Rauwolfia verticillata Baill.  
Rehmannia glutinosa Steud.  
Rosa laevigata Michx.  
cây Ba gạc  
cây Địa hoàng  
cây Kim anh  
cây Hy thiêm  
cây Hòe  
Siegesbeckia orientalis L.  
Sophora japonica L.  
Stephania rotunda Lour.  
Stemona tuberosa Lour.  
Thevetia neriifolia Juss.  
Typhonium divaricatum Dene.  
Uncaria tonkinensis Havil.  
Verbena officinalis L.  
cây Bình vôi  
cây Bách bộ  
cây Thông thiên  
cây Bán hạ  
cây Câu đằng  
cỏ Roi ngựa  
cây Chân chim  
cây Sài đất  
Vitex heterophylla Roxb.  
Wedelia calendulacea Less.  
Xanthium strumarium L.  
Zingiber officinale Rosc.  
Zizyphus jujuba Lamk.  
cây Ké đầu ngựa  
cây Gừng  
cây Táo ta  
ĐÁNH GIÁ  
1. Trình bày cách viết và đọc các nguyên âm và phụ âm đặc biệt trong tiếng Latin?  
2. Điền vào chỗ trống các chữ đúng với cách viết, đọc của tiếng Latin:  
2.1. Chữ ch đọc như...........tiếng Việt  
2.2. Chữ ..................đọc như e tiếng Việt.  
2.3. Chữ....................đọc như ơ tiếng Việt.  
2.4. Chữ aë đọc là.....................................  
2.5. Chữ oë đọc là.....................................  
3. Bạn đánh dấu (x) vào các dòng tương ứng về cách viết, đọc một số nguyên âm và  
phụ âm đặc biệt của tiếng Latin trong bảng kiểm “đúng – sai” sau:  
Số TT  
Cách viết  
Cách đọc  
Đúng  
Sai  
1
2
3
4
5
6
7
8
ae  
eu  
oë  
oe  
ae  
aë  
ch  
rh  
a – ê  
ê – u  
ơ
ô – ê  
ê
a – ê  
ch  
h
4. Cách viết và đọc các từ Latin sau đúng hay sai?  
Số TT  
Cách viết và cách đọc  
Đúng  
Sai  
1
2
3
4
5
6
Aether (ê – te)  
Rizoma (ri – dô – ma)  
Gramma (gờ - ram – ma)  
Amyllum (a – my – lum).  
Lauraceae (lô – ra – xê – e)  
Oedema (êc – dê – ma)  
5. Từng nhóm tập đóng vai người này hỏi, người kia trả lời và ngược lại về cách đọc  
và nghĩa của các từ Latin đã học?  
BÀI 3  
SƠ LƯỢC VỀ NGỮ PHÁP TIẾNG LATIN  
VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT THƯỜNG DÙNG TRONG NGÀNH DƯỢC  
MỤC TIÊU  
1. Trình bày được cách dùng các loại từ trong tiếng Latin và sử dụng danh từ, tính từ  
trên nhãn thuốc, đơn thuốc.  
2. Viết và đọc đúng các từ viết tắt thường dùng trong ngành bằng tiếng Latin.  
3. Thuốc nghĩa tiếng Việt các từ viết tắt thông dụng trên đơn thuốc, nhãn thuốc và  
phiếu giới thiệu thuốc.  
NỘI DUNG  
1. Các loại từ trong tiếng Latin  
1.1. Danh từ (Nomen substantivum, viết tắt là N).  
Danh từ là loại từ dùng để chỉ tên người, vật hoặc sự vật.  
Ví dụ:  
Rosa  
hoa hồng  
Aegrota  
nữ bệnh nhân  
1.2. Tính từ (Nomen adjectivum, viết tắt là adj).  
Tính từ là loại từ dùng để chỉ tính chất và đặc điểm của người và sự vật.  
Ví dụ:  
Albus  
Purus  
trắng  
tinh khiết  
1.3. Động từ (Verbum, viết tắt là V).  
Động từ là loại từ chỉ hoạt động, trạng thái hay cảm xúc của người và sự vật.  
Ví dụ:  
Recipe  
Misce  
hãy lấy  
hãy trộn  
1.4. Số từ (Numerale, viết tắt là Num)  
Số từ là loại dùng để chỉ số lượng, số lần hoặc số thứ tự của các sự vật.  
Ví dụ:  
Primus  
Duo  
thứ nhất  
hai (2)  
ba lần  
Ter  
1.5. Đại từ (Pronomen, viết tắt là Pron)  
Đại từ là loại dùng để thay thế cho danh từ  
Ví dụ:  
Nos  
chúng tôi  
tôi  
Ego  
1.6. Phó từ (Adverbum, viết tắt là adv)  
Phó từ là loại từ dùng để làm rõ nghĩa cho động từ, tính từ và phó từ khác.  
Ví dụ:  
Bene  
tốt  
Guttatim  
từng giọt một  
1.7. Liên từ (Conjunctio, viết tắt là conj)  
Liên từ là loại từ dùng để nối liền hai từ, hai cụm từ hoặc hai câu với nhau.  
Ví dụ:  
Et  
và  
Vel  
hoặc  
1.8. Giới từ (Prepositio, viết tắt là prep)  
Giới từ là loại từ chỉ mối quan hệ giữa hành vi và sự vật, hay nói một cách khác là mối  
quan hệ giữa động từ với danh từ, đại từ, số từ...  
Ví dụ:  
In  
vào, trong  
để tới  
Ad  
Post  
sau  
1.9. Thán từ (Interjectio, viết tắt là inter)  
Thán từ là loại từ dùng để biểu hiện tình cảm: vui, buồn, giận, ngạc nhiên...  
Ví dụ:  
O!  
ô!  
Danh từ, tính từ, động từ, số từ, đại từ có vần tận cùng thay đổi theo nhiệm vụ của từ  
trong câu. Đó là những từ loại biến đổi. Còn phó từ, giới từ, liên từ, thán từ là những từ loại  
không biến đổi.  
2. CÁCH SỬ DỤNG DANH TỪ, TÍNH TỪ LATIN TRONG NGÀNH DƯỢC  
2.1. Danh từ  
2.1.1. Đặc điểm:  
- Giống (genus). Có 3 giống:  
+ Giống đực [gennus masculinum (m)]  
Ví dụ: Fructus, us (m)  
quả  
Liber, bri (m)  
sách  
+ Giống cái [genus femininum (f)]  
Ví dụ: Dies, ei (f)  
ngày  
Gutta, ae (f)  
giọt  
+ Giống trung [genus neutrum )n)]  
Ví dụ:  
Oxydum, i (n.)  
oxyd  
Genu, us (n.)  
đầu gối  
- Số (numerus):  
+ Số ít [singularis (sing.)]  
Ví dụ:  
Folium  
lá  
Rosa  
hoa hồng  
+ Số nhiều [pluralis (pl.)]  
Ví dụ:  
Folia  
nhiều lá  
Rosae  
nhiều hoa hồng  
- Cách (casus). Có 6 cách:  
+ Cách 1 (chủ cách) là cách của chủ ngữ.  
+ Cách 2 (sinh cách) chỉ sở hữu.  
+ Cách 3 (dữ cách) là cách của bổ ngữ gián tiếp.  
+ Cách 4 (đối cách) là cách của bổ ngữ trực tiếp.  
+ Cách 5 (tạo cách) chỉ sự bị động.  
+ Cách 6 (xưng cách) dùng để gọi; thường chỉ dùng trong văn học.  
Tên thuốc, thường sử dụng danh từ ở cách 1 và cách 2.  
- Loại biến cách (declinatio) có 5 loại. Muốn biết một danh từ thuộc về loại biến cách  
nào, người ta dựa vào đuôi từ của cách 2 số ít.  
2.1.2.Từ nguyên dạng:  
Trong từ điển Latin danh từ được ghi ở cách 1 số ít, kèm theo vần tận cùng cách 2 số  
ít và chú thích giống của danh từ.  
Ví dụ:  
Febris, is (f.)  
Zincum, i (n.)  
Sirupus, i (m.)  
sốt  
kẽm  
siro  
2.1.3. Áp dụng:  
Trên một số nhãn thuốc thì tên dạng thuốc, bộ phận dùng làm thuốc của cây, tên muối viết  
ở cách 1 (C1), còn tên chất thuốc, tên cây thuốc, tên kim loại của muối phải viết ở cách 2 (C2).  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 107 trang Thùy Anh 26220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Viết và đọc tên thuốc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_viet_va_doc_ten_thuoc.pdf