Giáo trình Viết và đọc tên thuốc
Bài 1
CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM
TRONG TIẾNG LATIN
MỤC TIÊU
1. Trình bày được cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm trong tiếng Latin.
2. Viết và đọc đúng tên các nguyên tố, hóa chất, tên thuốc thông dụng bằng tiếng Latin.
3. Thuộc được nghĩa tiếng Việt các từ Latin đã học.
NỘI DUNG
Hiện nay tiếng Latin vẫn được coi là Quốc tế ngữ trong ngành Y học, Dược học, Thực
vật học. Trong chương trình dược sỹ trung học (DSTH) cần phải học tiếng Latin để viết, đọc
tên thuốc theo thuật ngữ Quốc tế tiếng Latin để kiểm tra đơn thuốc, nhãn thuốc, tên cây, họ
thực vật bằng tiếng Latin.
1. BẢNG CHỮ CÁI LATIN
Tiếng Latin có 24 chữ cái, xếp theo thứ tự như sau:
Chữ in
Thường
Chữ viết
STT
Tên chữ cái
Hoa
A
B
C
D
E
Hoa
Thường
1
2
a
b
c
d
e
f
a
A
B
C
D
E
F
G
H
I
a
b
c
d
e
f
bê
3
xê
4
đê
5
ê
ép – phờ
ghê
6
F
7
G
H
I
g
h
i
g
h
i
8
hát
9
i
10
11
12
13
14
15
K
L
k
l
ca
K
L
k
l
e – lờ
em – mờ
en – nờ
ô
M
N
O
P
m
n
o
p
M
N
O
P
m
n
o
p
pê
16
17
18
19
20
21
22
23
24
Q
R
S
q
r
cu
e – rờ
ét – sờ
tê
Q
R
S
q
r
s
s
T
t
T
U
V
X
Y
Z
t
U
V
X
Y
Z
u
v
x
y
z
u
u
v
x
y
z
vê
ích – xờ
íp – xi – lon
dê - ta
24 chữ cái Latin được chia thành 2 loại:
6 nguyên âm là a, e, i, o, u, y
18 phụ âm là b, c, d, f, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x, z.
Ngoài ra còn có 2 chữ:
Bán nguyên âm j (J) đọc như i
Phụ âm đôi w (W) đọc như u hoặc v.
2. CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM
2.1. Cách viết và đọc các nguyên âm và bán nguyên âm:
- Chữ a, i, u đọc như trong tiếng Việt
Ví dụ:
Kalium (ka – li – um)
Acidum (a – xi – dum)
- Chữ e đọc như chữ ê trong tiếng Việt
Ví dụ:
kali
acid
Dividere (đi – vi – đê – rê) chia
Bene (bê – nê)
tốt
- Chữ o đọc như ô trong tiếng Việt
Ví dụ:
Cito (xi – tô) nhanh
Bibo (bi – bô)
tôi uống
- Chữ y đọc như uy trong tiếng Việt
Ví dụ:
Amylum (a – muy – lum)
tinh bột
Pyramidonum (puy – ra – mi – đô – num)
- Chữ j đọc như i trong tiếng Việt
Ví dụ:
pyramidon
Injectio (in – i - ếch – xi – ô)
thuốc tiêm
Jucundus (i – cun – đu – xờ)
dễ chịu
2.2. Cách viết và đọc các phụ âm:
Các phụ âm viết và đọc giống như trong tiếng Việt là
b, h, k, l, m, n, p, v
Ví dụ:
Bibo (bi – bô)
tôi uống
tốt
Bonus (bô – nu – xơ)
Hora (hô – ra)
giờ
Heri (hê – ri)
hôm qua
kali
Kalium (ka – li – um)
Kola (cô – la)
côla
Lanolinum (la – nô – li – um)
Liquor (li – cu – ô – rờ)
Misce (mi – xờ - xê)
Mel (mê – lờ)
lanolin
dung dịch
trộn
mật ong
mũi
Nasus (na – du – xờ)
Neriolinum (nê – ri – ô – li – um) neriolin
Pilula (pilula)
viên tròn
Purus (pu – ru – xờ)
tinh khiết
Vitaminum (vi – ta- mi – num) vitamin
Vaccinum (vac – xi – num) vaccin
- Chữ c trước a, o, u đọc như chữ k và trước e, i, y, ae, oe thì đọc như chữ x trong tiếng
Việt.
Ví dụ:
Calor (ca – lô – rờ)
Color (cô – lô – rờ)
Cutis (cu – ti – xờ)
Cera (xê – ra)
calo, nhiệt lượng
màu
da
sáp
Cito (xi – tô)
nhanh
màu lam
mù
Cyanneus (xuy – a – nêu – xờ)
Caecus (xe – cu – xơ)
Coelia (xơ – li – a)
- Chữ d đọc như đ trong tiếng Việt
Ví dụ:
phần bụng
Da (đa)
cho, cấp
mười
Decem (đê – xêm)
- Chữ f đọc như ph trong tiếng Việt
Ví dụ:
Folium (phô – li – um)
Flos (phờ - lô – xờ)
lá
hoa
- Chữ g đọc như gh trong tiếng Việt
Ví dụ :
Gutta (ghut – ta)
giọt
Gelatinum (ghê – la – ti – num)
gelatin
- Chữ q bao giờ cũng đi kèm với chữ u và đọc như qu trong tiếng Việt
Ví dụ:
Aqua (a – qua)
nước
Quantum satis (quan – tum – xa – ti – xờ)
- Chữ r đọc như r trong tiếng Việt (rung lưỡi).
Ví dụ:
lượng vừa đủ
Rutinum (ru – ti – num)
Recipe (rê – xi – pê)
rutin
hãy lấy
- Chữ s đọc như chữ x, trừ khi nó đúng giữa 2 nguyên âm hoạc đứng giữa một nguyên
âm và chữ m hay n thì đọc như chữ d trong tiếng Việt.
Ví dụ:
Serum (xê – rum)
Rosa (rô – da)
huyết thanh
hoa hồng
liều
Dosis (đô – di – xờ)
Gargarisma (ga – rờ - ga – ri – dờ - ma) thuốc súc miệng
Mensura (mên – du – ra) sự đo
- Chữ t đọc như t trong tiếng Việt, trừ khi chữ t đứng trước chữ i và kèm theo 1 nguyên
âm nữa thì đọc như chữ x. Nhưng nếu trước chữ t, i nguyên âm lại có một trong ba chữ s, t, x
thì vẫn đọc là t.
Ví dụ:
Stibium (xờ - ti – bi – um)
Potio (pô – xi – ô)
stibi
thuốc nước ngọt
hỗn hợp, sự trộn lẫn
sự đốt cháy
Mixtio (mich – xờ - ti – ô)
Ustio (u – xờ - ti – ô)
- Chữ x ở đầu từ đọc như x trong tiếng Việt, nếu x đứng sau nguyên âm đọc như kx, x
đứng giữa 2 nguyên âm đọc như kd.
Ví dụ:
Xylenum (xuy – lê – num)
xylen
Radix (ra – đich – xờ)
rễ
Excipiens (ếch – xờ - xi – pi – ên – xờ) tá dược
Exemplum (ếch – dêm – pờ - lum)
Oxydum (ôc – duy – đum)
- Chữ z đọc như chữ d trong tiếng Việt
Ví dụ:
ví dụ
oxyd
Zingiberaceae (din – ghi – bê – ra – xê – e)
Ozone (ô – dô – nê)
họ Gừng
ozon
3. BÀI TẬP ĐỌC (THEO NHÓM NHỎ)
3.1. Tập đọc một số vần Latin
Ba
Pa
Da
Ta
Ca
Ka
Ga
Fa
Va
Sa
be
pe
de
te
bi
pi
di
ti
bo
po
do
to
bu
pu
du
tu
by
py
dy
ty
ce
ke
ge
fe
ci
co
ko
go
fo
vo
so
zo
lo
cu
ku
gu
fu
cy
ky
gy
fy
vy
sy
zy
ly
ki
gi
fi
ve
se
ze
le
vi
si
vu
su
zu
lu
Za
La
Ra
zi
li
re
ri
ro
mo
no
ho
xo
af
ru
ry
my
ny
hy
xy
al
Ma me
mi
ni
hi
xi
ad
ap
ed
ep
id
ip
od
op
ud
mu
nu
hu
xu
ag
as
Na
Ha
Xa
Ab
ne
he
xe
ac
Am an
Eb ec
Em en
ar
at
ax
ex
ix
az
ez
iz
ef
eg
es
el
er
et
Ib
ic
if
ig
il
Im
Ob
in
oc
ir
is
it
of
or
uf
og
os
ug
ol
Om on
Ub uc
ot
ox
oz
ul
Um un
up
ur
us
ut
ux
uz
3.2. Tập đọc một số nguyên tố hóa học
Aluminium
Nhôm
Bạc
Argentum
Aurum
Vàng
Bari
Barium
Bismuthum
Bismuth
Brom
Calci
Bromum
Calcium
Carboneum
Carbon
Clor
Chlorum
Cuprum
Đồng
Sắt
Ferrum
Hydrargyrum
Hydrogenium
Iodum
Thủy ngân
Hydro
Iod
Kalium
Kali
Magnesirum
Manganum (man – ga – num)
Natrium
Magnesi
Mangan
Natri
Nitrogenium
Oxygenium
Nitơ
Oxy
Phosphorus
Phosphor
Chì
Plumbum
Radium
Radi
Stannum
Thiếc
Titan
Titanium
Uranium
Urani
Kẽm
Zincum
3.3. Tập đọc tên một số hóa chất
Acidum aceticum
Acidum ascorbicum
Acidum benzoicum
Acidum boricum
Acidum citricum
Acidum arsenicum
acid acetic
acid ascorbic
acid benzoic
acid boric
acid citric
acid arsenic
Acidum glutamicum
Acidum hydrochloricum
Acidum hydrobromicum
Acidum lacticum
acid glutamic
acid hydrochloric
acid hydrobromic
acid lactic
Acidum nitricum
acid nitric
Acidum nicotinicum
Acidum oxalicum
acid nicotinic
acid oxalic
Acidum phosphoricum
Acidum picricum
acid phosphoric
acid picric
Acidum salicylicum
Acidum sulfurium
Acidum tartricum
acid salicylic
acid sulfuric
acid tartric
Acidum hypochlorosum
Nitrogenium peroxydatum
Nitrogenium pentoxydum
Arsenicum pentoxydum
Chromium oxydatum
Manganum peroxydatum
Natrii bromidum
aicd hypocloro
nitrogen dioxyd
nitrogen pentoxyd
arsenic pentoxyd
crom oxyd
mangan dioxud
natri bromid
Natrii chloridum
natri clorid
Hydrargyrum chloratum
Aethylis chloridum
Natrii sulfis
thủy ngân I clorid
ethyl clorid
natri sulfit
Argentum nitrosum
Natrium sulfuricum
Kalii et aluminii sulfas
3.4. Tập đọc tên một số tên thuốc
Adrenalinum
bạc nitrit
natri sulfat
kali nhôm sulfat
Adrenalin
nhôm sulfat
Aminazin
Amoni bromid
Amoni clorid
Antipyrin
Aluminii sulfas
Aminazinum
Amonii bromidum
Amonii chloridum
Antipyrinum
Argenti nitras
bạc nitrat
Arsenici trioxydum
Aspirinum
Arsenic trioxyd
Aspirin
Atropini sulfas
Barri sulfas
Atropin sulfat
Bari sulfat
Berberinum
Berberin
Bismuthi subcarbonas
Calcii bromidum
Calcii carbonas
Calcii chloridum
Calcii gluconas
Calcii glycerophosphas
Camphora
Bismuth carbonat base
Calci bromid
Calci carbonat
Calci clorid
Calci gluconat
Calci glycerophosphat
Camphor, long não
Than thảo mộc
Carbo ligni
Chloramphenicolum
Chloroforium
Cloramphenicol
Cloroform
Codein
Codeinum
Coffeinum
Cafein
Đồng sulfat
Cupri sulfas
Deltacortisonum
Dicainum
Deltacortison
Dicain
Diethyl stiboestrolum
Digitalinum
Diethyl stilbestrol
Digitalin
Ephedrini hydrochloridum
Emetini hydrochloridum
Euquininum
Ephedrin hydroclorid
Emetin hydroclorid
Euquinin
Hydrocortisonum
Iodoformium
Hydrocortison
Iodoform
Isoniazidum
Isoniazid, rimifon
Kali bromid
Kalii bromidum
Kalii iodidum
Kali iodid
Mentholum
Menthol
Morphini hydrochloridum
Natrii benzoas
Natrii glycerophosphas
Neriolinum
Morphin hydroclorid
Natri benzoat
Natri glycerophosphat
Neriolin
Palmatini chloridum
Phenacetinum
Palmatin clorid
Phenacetin
Pyramidonum
Pyramidon
Quinini hydrochloridum
Reserpinum
Quinin hydroclorid
Reserpin
Saccharum album
Salicylamidum
Santoninum
Đường trắng
Salicylamid
Santonin
Streptomycini sulfas
Sulfaguanidium
Sulfametoxypyridazinum
Theophyllinum
Vanillinum
Streptomycin sulfat
Sulfaguanidin
Sulfametoxypyridazin
Theophylin
Vanilin
Vitaminum
Vitamin
Zinci sulfas
Kẽm sulfat
Zinci oxydum
Kẽm oxyd
ĐÁNH GIÁ
1. Trình bày cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm trong tiếng Latin?
2. Điền vào chỗ trống cách đọc các chữ cái Latin sau:
2.1. Chữ c trước ae, oe đọc như............. trong tiếng Việt.
2.2. Chữ s đọc như ................trong tiếng Việt khi đứng giữa 2 nguyên âm
2.3. Chữ t đọc như .................trong tiếng Việt, nhưng nếu trước t lại có chữ s hay x thì
đọc là .................
3. Cách đọc các chữ cái như sau đúng hay sai?
STT
Nguyên tắc đọc tiếng Latin
Viết là e đọc là ơ của tiếng Việt
Đ
S
1
2
3
4
5
6
7
Viết là o đọc là o của tiếng Việt
Viết là q đọc là q của tiếng Việt
Viết là d đọc là d của tiếng Việt
Viết là r đọc là d của tiếng Việt
Viết là g đọc là gh của tiếng Việt
Viết là f đọc là p của tiếng Việt
4. Điền tên tiếng Việt của các nguyên tố viết bằng tiếng Latin sau:
Tên Latin
Argentum
Tên tiếng Việt
Bạc
Aluminium
Aurum
Plumbum
Zincum
Cuprum
Ferrum
Argentum
5. Viết các từ đã phiên âm sau ra tiếng Latin:
Tên Tiếng Việt
Kẽm iodid
Tên Latin
Adrenalin
Bạc nitrat
Acid acetic
Calci clorid
Acid citric
Cloramphenicod
Acid picric
Magnesi
Ethanol
Kẽm iodid
6. Viết, đọc đúng và thuộc nghĩa các từ Latin đã học?
BÀI 2
CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM
ĐẶC BIỆT TRONG TIẾNG LATIN
MỤC TIÊU
1. Trình bày được cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm đặc biệt trong tiếng Latin.
2. Viết và đọc đúng các từ thực vật, tên cây thuốc thông dụng bằng tiếng Latin.
3. Đọc và thuộc nghĩa tiếng Việt các từ Latin đã học
NỘI DUNG
1. CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM KÉP NGUYÊN ÂM GHÉP.
1.1. Nguyên âm kép là hai nguyên âm đứng liền nhau và đọc thành một âm.
Ví dụ:
Ae đọc như e tiếng Việt
Aequalis (e – qua – li – xờ)
Aetherum (e – thê – rum)
Oe đọc như ơ tiếng Việt
Foetidux (phơ – ti – đu – xờ)
Oedema (ơ – đê – ma)
Au đọc như au tiếng Việt
Aurum (au – rum)
bằng nhau
ether
có mùi hôi thối
bệnh phù
vàng
Lauraceae (lau – ra – xê – e)
Eu đọc như êu tiếng Việt
Neuter (nêu – tê – rờ)
họ Long não
trung tính
Seu (sêu)
hoặc
1.2. Những nguyên âm kép: ae, oe, có hai dấu chấm trên chữ e (ë) phải đọc tách riêng
từng nguyên âm
Ví dụ:
Aër (a – ê – rờ)
Aloë (a – lô – ê)
không khí
Lô hội
1.3. Nguyên âm ghép là hai nguyên âm đứng liền nhau, đọc thành hai âm, nguyên âm
đầu đọc ngắn, nguyên âm sau đọc dài.
Ví dụ:
Opium (ô – pi – um)
thuốc phiện
thuốc mỡ
Unguentum (un – gu – ên – tum)
2. CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC PHỤ ÂM KÉP, PHỤ ÂM GHÉP, PHỤ ÂM ĐÔI:
2.1. Phụ âm kép là hai phụ âm đi liền nhau, phụ âm sau là h, đọc như một phụ âm tương
đương
Ch đọc như kh tiếng Việt
Ochrea (ô – khờ - rê – a)
Cholera (khô – lê – ra)
bẹ chìa
bệnh tả
Ph đọc như ph tiếng Việt
Camphora (cam – phô – ra)
Phiala (phi – a – la)
camphor, long não
chai
Rh đọc như r tiếng Việt (lưỡi rung)
Rheum (rê – um)
đại hoàng
thân rễ
Rhizoma (ri – dô – ma)
Th đọc như th tiếng Việt
Anthera (an – thê – ra)
bao phấn
Aetheroleum (e – thê – rô – lê – um)
có tinh dầu
2.2. Phụ âm ghép là hai phụ âm đi liền nhau đọc thành hai âm: phụ âm đầu đọc nhẹ và
lướt nhanh sang phụ âm sau.
Ví dụ:
Bromum (bờ - rô – mum)
Natrium (na – tờ - ri – um)
Drupa (đờ - ru – pa)
brom
natri
quả hạch
Chlorophyllum (khờ - lô – rô – phuy – lờ - lum) chất diệp lục
Riboflavinum (ri – bô – phờ - la – vi – num)
riboflavin (vitamin B2)
2.3. Phụ âm đôi là hai phụ âm giống nhau đi liền nhau, đọc một phụ âm cho âm tiết
trước, một phụ âm cho âm tiết sau.
Ví dụ:
Gramma (gờ - ram – ma)
Gutta (ghut – ta)
gam
giọt
sắt
Ferrum (phê – (rờ) – rum)
Chú ý:
Chữ W (vê đôi) không có trong bảng chữ cái Latin, thường đọc là v khi chữ w đứng
trước nguyên âm, đọc là u khi đứng trước phụ âm.
Nếu từ đó có nguồn gốc từ tiếng Đức thì chữ W đọc là v; nếu có nguồn gốc từ tiếng
Anh thì đọc là u.
Ví dụ: Fowler (phô – u – lê – rờ) Fowler
Rauwolfia verticillata (Lour.) Baill (rau – vô – lơ – phi – a) cây ba gạc
3. BÀI TẬP ĐỌC (THEO NHÓM NHỎ)
3.1. Tập đọc một số vần Latin:
Bae boe bau beu bra
Pae poe pau peu pra
bre
pre
tre
bri
pri
tri
bro bru
pro pru
Tae toe
tau
teu
tra
tro
tru
Cae coe cau ceu cra
Gae goe gau geu gra
cre
gre
cri
gri
toë
cro
cru
gro gru
voë
Gaë goë daë doë coë foë
Psa pse psi
Spa spe spi
pso psu
spo spu
Sta
Stra stre stri
Scra scre scri scro scru
ste
sti
sto
stu
stro stru
3.2. Tập đọc một số từ thực vật:
Apex
ngọn cây, búp
nội nhũ
Albumen
Anthera
Arillus
bao phấn
áo hạt
Amylum
Cortex
tinh bột
vỏ cây
Calyx
đài hoa
tràng hoa
tiểu đài
lá cây
hoa
Corolla
Calyculus
Folium
Flos
Fructus
Herba
quả
toàn cây
bẹ chìa
vỏ quả
ngoại nhũ
cánh hoa
vòi
Ochrea
Pericarpium
Perispermium
Petalum
Stylus
Stamen
Species
nhị
loài
Radix
rễ
Rhizoma
thân rễ
củ
Tuber
Semen
hạt
Apiaceae
họ Hoa tán
Araliaceae
họ Ngũ gia bì
Apocynaceae
Alismataceae
Araceae
họ Trúc đào
họ Trạch tả
họ Ráy
Asteraceae
họ Cúc
họ Cau
Arecaceae
Brassicaceae
Caesalpiniaceae
Combretaceae
Chenopodiaceae
Convolvulaceae
Campanulaceae
Euphorbiaceae
Fabaceae
họ Cải
họ Vang
họ Bàng
họ Rau muối
họ Bìm bìm
họ Hoa chuông
họ Thầu dầu
họ Đậu
Lamiaceae
họ Hoa môi
họ Long não
họ Hành
Lauraceae
Liliaceae
Loganiaceae
Menispermaceae
Mimosaceae
Moraceae
họ Mã tiền
họ Phòng kỷ
họ Trinh nữ
họ Dâu tằm
họ Viễn chí
họ Rau răm
họ Lựu
Polygalaceae
Polygonaceae
Punicaceae
Papaveraceae
Passifloraceae
Ranunculaceae
Rosaceae
họ thuốc phiện
họ Lạc tiên
họ Mao lương
họ Hoa hồng
họ Táo ta
Rhamnaceae
Rubiaceae
họ Cà phê
Scrophulariaceae
họ Hoa mõm chó
Stemonaceae
Zingiberaceae
họ Bách bộ
họ Gừng
3.3. Tập đọc một số tên cây thuốc (chỉ đọc tên khoa hoc, còn chữ viết tắt sau tê khoa học là
tên tác giả đặt tên đó cho cây không phải đọc):
Aconitum fortunei H
cây Ô đầu – Phụ tử Việt Nam
cây Cỏ xước
Achyranthes aspera L.
Achyranthes bidentata Blum
Aetheroleum Eucalypti.
Aetheroleum Menthae
Alisma plantago L.
cây Ngưu tất
tinh dầu khuynh diệp
tinh dầu bạc hà
cây Trạch tả
Allium sativum L.
cây Tỏi
Amomum xanthioides Wall.
Areca catechu L.
cây Sa nhân
cây Cau
Armeniaca vulgaris Lamk.
Artemisia annua L.
cây Mơ
cây Thanh hao hoa vàng
cây Ngải cứu
cây Hạ khô thảo
cây Tô mộc
Artemisia vulgaris L.
Brunella vulgaris L.
Caesalpinia sappan L.
Carthamus tinctorius L.
Chenopodium ambrosioides L.
Chrysanthemum indicum L.
Cinnamomum obtusifolium Nees
Coptis teeta Wall
cây Hồng hoa
cây Dầu giun
cây Cúc hoa vàng
cây Quế
cây Hoàng liên
cây Nghệ
Curcuma longa L.
Datura metel Lour.
cây Cà độc dược
cây Hoài sơn
cây Vông nem
cây Hoàng đằng
cây Dành dành
cây Cam thảo bắc
cây Mộc hoa trắng
cây Hồi
Dioscorea persimilis P.và B.
Erythrina indica Lamk
Fibraurea tinctoria Lour
Gardenia florida L.
Glycyrrhiza uralensis F.
Holarrhena antidysenterica Wall.
Illicium verum Hook
Kaempferia galanga L.
Leucaena glauca Benth.
Lonicera japonica Thunb.
Mentha arvensis L.
cây Địa liền
cây Keo dậu
cây Kim ngân
cây Bạc hà nam
Momordica cochinchinensis Spreng.
Morinda officinalis How.
Morus alba L.
cây Gấc
cây Ba kích
cây Dây tằm
cây Mạch môn
cây Thuốc phiện
cây Lạc tiên
cây Hà thủ ô đỏ
cây Lựu
Ophiopogon japonicus Wall.
Papaver somniferum L.
Passiflora foetida L.
Polygonum multiflorum Thumb.
Punica granatum L.
Rauwolfia verticillata Baill.
Rehmannia glutinosa Steud.
Rosa laevigata Michx.
cây Ba gạc
cây Địa hoàng
cây Kim anh
cây Hy thiêm
cây Hòe
Siegesbeckia orientalis L.
Sophora japonica L.
Stephania rotunda Lour.
Stemona tuberosa Lour.
Thevetia neriifolia Juss.
Typhonium divaricatum Dene.
Uncaria tonkinensis Havil.
Verbena officinalis L.
cây Bình vôi
cây Bách bộ
cây Thông thiên
cây Bán hạ
cây Câu đằng
cỏ Roi ngựa
cây Chân chim
cây Sài đất
Vitex heterophylla Roxb.
Wedelia calendulacea Less.
Xanthium strumarium L.
Zingiber officinale Rosc.
Zizyphus jujuba Lamk.
cây Ké đầu ngựa
cây Gừng
cây Táo ta
ĐÁNH GIÁ
1. Trình bày cách viết và đọc các nguyên âm và phụ âm đặc biệt trong tiếng Latin?
2. Điền vào chỗ trống các chữ đúng với cách viết, đọc của tiếng Latin:
2.1. Chữ ch đọc như...........tiếng Việt
2.2. Chữ ..................đọc như e tiếng Việt.
2.3. Chữ....................đọc như ơ tiếng Việt.
2.4. Chữ aë đọc là.....................................
2.5. Chữ oë đọc là.....................................
3. Bạn đánh dấu (x) vào các dòng tương ứng về cách viết, đọc một số nguyên âm và
phụ âm đặc biệt của tiếng Latin trong bảng kiểm “đúng – sai” sau:
Số TT
Cách viết
Cách đọc
Đúng
Sai
1
2
3
4
5
6
7
8
ae
eu
oë
oe
ae
aë
ch
rh
a – ê
ê – u
ơ
ô – ê
ê
a – ê
ch
h
4. Cách viết và đọc các từ Latin sau đúng hay sai?
Số TT
Cách viết và cách đọc
Đúng
Sai
1
2
3
4
5
6
Aether (ê – te)
Rizoma (ri – dô – ma)
Gramma (gờ - ram – ma)
Amyllum (a – my – lum).
Lauraceae (lô – ra – xê – e)
Oedema (êc – dê – ma)
5. Từng nhóm tập đóng vai người này hỏi, người kia trả lời và ngược lại về cách đọc
và nghĩa của các từ Latin đã học?
BÀI 3
SƠ LƯỢC VỀ NGỮ PHÁP TIẾNG LATIN
VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT THƯỜNG DÙNG TRONG NGÀNH DƯỢC
MỤC TIÊU
1. Trình bày được cách dùng các loại từ trong tiếng Latin và sử dụng danh từ, tính từ
trên nhãn thuốc, đơn thuốc.
2. Viết và đọc đúng các từ viết tắt thường dùng trong ngành bằng tiếng Latin.
3. Thuốc nghĩa tiếng Việt các từ viết tắt thông dụng trên đơn thuốc, nhãn thuốc và
phiếu giới thiệu thuốc.
NỘI DUNG
1. Các loại từ trong tiếng Latin
1.1. Danh từ (Nomen substantivum, viết tắt là N).
Danh từ là loại từ dùng để chỉ tên người, vật hoặc sự vật.
Ví dụ:
Rosa
hoa hồng
Aegrota
nữ bệnh nhân
1.2. Tính từ (Nomen adjectivum, viết tắt là adj).
Tính từ là loại từ dùng để chỉ tính chất và đặc điểm của người và sự vật.
Ví dụ:
Albus
Purus
trắng
tinh khiết
1.3. Động từ (Verbum, viết tắt là V).
Động từ là loại từ chỉ hoạt động, trạng thái hay cảm xúc của người và sự vật.
Ví dụ:
Recipe
Misce
hãy lấy
hãy trộn
1.4. Số từ (Numerale, viết tắt là Num)
Số từ là loại dùng để chỉ số lượng, số lần hoặc số thứ tự của các sự vật.
Ví dụ:
Primus
Duo
thứ nhất
hai (2)
ba lần
Ter
1.5. Đại từ (Pronomen, viết tắt là Pron)
Đại từ là loại dùng để thay thế cho danh từ
Ví dụ:
Nos
chúng tôi
tôi
Ego
1.6. Phó từ (Adverbum, viết tắt là adv)
Phó từ là loại từ dùng để làm rõ nghĩa cho động từ, tính từ và phó từ khác.
Ví dụ:
Bene
tốt
Guttatim
từng giọt một
1.7. Liên từ (Conjunctio, viết tắt là conj)
Liên từ là loại từ dùng để nối liền hai từ, hai cụm từ hoặc hai câu với nhau.
Ví dụ:
Et
và
Vel
hoặc
1.8. Giới từ (Prepositio, viết tắt là prep)
Giới từ là loại từ chỉ mối quan hệ giữa hành vi và sự vật, hay nói một cách khác là mối
quan hệ giữa động từ với danh từ, đại từ, số từ...
Ví dụ:
In
vào, trong
để tới
Ad
Post
sau
1.9. Thán từ (Interjectio, viết tắt là inter)
Thán từ là loại từ dùng để biểu hiện tình cảm: vui, buồn, giận, ngạc nhiên...
Ví dụ:
O!
ô!
Danh từ, tính từ, động từ, số từ, đại từ có vần tận cùng thay đổi theo nhiệm vụ của từ
trong câu. Đó là những từ loại biến đổi. Còn phó từ, giới từ, liên từ, thán từ là những từ loại
không biến đổi.
2. CÁCH SỬ DỤNG DANH TỪ, TÍNH TỪ LATIN TRONG NGÀNH DƯỢC
2.1. Danh từ
2.1.1. Đặc điểm:
- Giống (genus). Có 3 giống:
+ Giống đực [gennus masculinum (m)]
Ví dụ: Fructus, us (m)
quả
Liber, bri (m)
sách
+ Giống cái [genus femininum (f)]
Ví dụ: Dies, ei (f)
ngày
Gutta, ae (f)
giọt
+ Giống trung [genus neutrum )n)]
Ví dụ:
Oxydum, i (n.)
oxyd
Genu, us (n.)
đầu gối
- Số (numerus):
+ Số ít [singularis (sing.)]
Ví dụ:
Folium
lá
Rosa
hoa hồng
+ Số nhiều [pluralis (pl.)]
Ví dụ:
Folia
nhiều lá
Rosae
nhiều hoa hồng
- Cách (casus). Có 6 cách:
+ Cách 1 (chủ cách) là cách của chủ ngữ.
+ Cách 2 (sinh cách) chỉ sở hữu.
+ Cách 3 (dữ cách) là cách của bổ ngữ gián tiếp.
+ Cách 4 (đối cách) là cách của bổ ngữ trực tiếp.
+ Cách 5 (tạo cách) chỉ sự bị động.
+ Cách 6 (xưng cách) dùng để gọi; thường chỉ dùng trong văn học.
Tên thuốc, thường sử dụng danh từ ở cách 1 và cách 2.
- Loại biến cách (declinatio) có 5 loại. Muốn biết một danh từ thuộc về loại biến cách
nào, người ta dựa vào đuôi từ của cách 2 số ít.
2.1.2.Từ nguyên dạng:
Trong từ điển Latin danh từ được ghi ở cách 1 số ít, kèm theo vần tận cùng cách 2 số
ít và chú thích giống của danh từ.
Ví dụ:
Febris, is (f.)
Zincum, i (n.)
Sirupus, i (m.)
sốt
kẽm
siro
2.1.3. Áp dụng:
Trên một số nhãn thuốc thì tên dạng thuốc, bộ phận dùng làm thuốc của cây, tên muối viết
ở cách 1 (C1), còn tên chất thuốc, tên cây thuốc, tên kim loại của muối phải viết ở cách 2 (C2).
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Viết và đọc tên thuốc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_viet_va_doc_ten_thuoc.pdf

