Giáo trình Hóa dược

GIỚI THIỆU HỌC PHẦN  
HÓA DƯỢC  
Đối tượng: Cao đẳng Dược hệ chính quy  
Số tín chỉ:  
Số tiết:  
4(3/1)  
75 tiết  
+ Lý thuyết:  
+ Thực hành:  
45 tiết  
30 tiết  
+ Tự học:  
105 giờ  
Thời điểm thực hiện:  
Điều kiện tiên quyết:  
Học kỳ 3  
Hóa học, hóa hữu cơ.  
MỤC TIÊU HỌC PHẦN  
1. Trình bày được các nhóm thuốc chính dùng trong điều trị về các nội dung:  
nguồn gốc, phân loại, cấu trúc hóa học, phương pháp và cách điều chế, tính chất lý  
hóa chung, phương pháp định tính, định lượng và tác dụng sinh học chung của nhóm  
thuốc.  
2. Trình bày được một số hóa dược điển hình trong mỗi nhóm thuốc chính về  
các nội dung: cấu trúc hóa học, tên khoa học, kỹ thuật điều chế, tính chất lý- hóa học  
và ứng dụng các tính chất đó trong pha chế, kiểm nghiệm, bảo quản, chỉ định điều trị  
chính.  
3. Hình thành trong sinh viên một số kỹ năng căn bản: kỹ năng phân tích công  
thức hóa dược và ứng dụng tính chất hóa học đó trong kiểm nghiệm hóa dược cũng  
như trong sử dụng hóa dược đó.  
4. Rèn luyện được kỹ năng tiến hành thí nghiệm môn học.  
5. Rèn luyện được thái độ thận trọng trong phân tích công thức để có hiểu biết  
về tác dụng và ứng dụng trong sử dụng thuốc cũng như trong kiểm nghiệm thuốc.  
6. Rèn luyện được thái độ thận trọng, tỷ mỷ, chính xác trong thực hành kiểm  
nghiệm và điều chế các hóa dược.  
NỘI DUNG HỌC PHẦN.  
STT  
Trang  
Nội dung  
1
2
Thuốc an thần, gây ngủ và thuốc chống động kinh.  
Thuốc giảm đau và thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm  
3
19  
3
4
5
Thuốc điều trị ho hen và thuốc long đờm  
Thuốc tác dụng trên thần kinh giao cảm và phó giao cảm  
Thuốc tim mạch.  
45  
50  
70  
1
6
7
8
9
Vitamin và một số chất dinh dưỡng.  
Histamin và thuốc kháng Histamin  
Thuốc ảnh hưởng trên chức năng dạ dày, ruột  
Hormon và các chất tương tự  
94  
128  
138  
156  
181  
227  
10 Thuốc kháng sinh và thuốc kháng khuẩn  
11 Thuốc điều trị nấm và các bệnh do ký sinh trùng  
12 Thuốc lợi tiểu  
246  
257  
13 Thuốc kháng Virus  
14 Thử giới hạn tạp chất  
Kiểm nghiệm Natri clorid  
15 Kiểm nghiệm Paracetamol  
16 Tổng hợp Aspirin  
Kiểm nghiệm Aspirin  
17 Kiểm nghiệm Phenobarbital  
18 Kiểm nghiệm Vitamin C  
19 Kiểm nghiệm Glucose  
20. Kiểm nghiệm Cloramphenicol  
Tổng  
309  
ĐÁNH GIÁ  
- Hình thức thi: Tự luận  
- Thang điểm: 10  
- Cách tính điểm:  
+ Điểm chuyên cần: 10%  
+ Điểm KT thường xuyên: 2 bài kiểm tra lý thuyết + thực hành trọng số 20%.  
+ Điểm thi kết thúc học phần: 1 bài thi tự luận trọng số 70%  
- Công thức tính:  
Điểm học phần = ( Điểm CC x10%) + ( Điểm TX x 20%) + ( Điểm thi HP x 70%)  
2
Bài 1  
THUỐC AN THẦN, GÂY NGỦ VÀ  
THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH  
MỤC TIÊU  
1. Trình bày được cách phân loại các thuốc an thần, gây ngủ theo cấu trúc.  
Tính chất hóa học, phương pháp định lượng chung của barbiturat và các dẫn chất  
benzodiazepin.  
2. Trình bày được phân loại thuốc chống động kinh theo cấu tạo hóa học (cho  
ví dụ) và tác dụng của các thuốc chữa động kinh.  
3. Trình bày được công thức, tính chất, định tính, định lượng, công dụng các  
thuốc: Phenobarbital, nitrazepm, diazepam, primidon, phenytoin, carbamazepin,  
ethosuximid.  
4. Phân tích công thức của Phenobarbital và cho biết phương pháp định lượng  
và cách giải ngộ độc khi bị ngộ độc thuốc này.  
NỘI DUNG  
I. THUỐC AN THẦN GÂY NGỦ  
Thuốc an thần, gây ngủ là thuốc dùng khắc phục chứng mất ngủ, bồn chồn, lo  
lắng, căng thẳng tạm thời hoặc mạn tính do rối loạn thần kinh trung ương.  
Theo cấu trúc, các thuốc an thần, gây ngủ được chia thành 3 nhóm:  
- Dẫn chất acid barbituric (các barbirurat).  
- Dẫn chất benzodiazepin.  
- Thuốc cấu trúc khác.  
1. DẪN CHẤT ACID BARBITURIC  
Cấu trúc  
Là diureid đóng vòng giữa acid malonic và urê, theo phản ứng (1):  
O
O
HO  
HO  
NH2  
NH2  
NH  
4
H
H
H
3
-2H2O  
2
O
+
5
O
C
1
6
H
HN  
O
O
Urê  
Acid malonic  
Acid barbituric  
(malonylurê)  
3
Malonylurê có các H ở vị trí 1, 3 đứng xen kẽ giữa các nhóm carbonyl nên linh  
động, thay thế được bằng các ion kim loại Men+, tạo muối. Vì mang đầy đủ tính chất  
một acid nên malonylurê được gọi là acid barbituric.  
Acid barbituric có tác dụng sinh học không đáng kể, chỉ các dẫn chất thế ở vị trí  
5 (và cả ở vị trí 1) là có tác dụng ức chế thần kinh trung ương.  
Một cấu trúc tương tự là acid thiobarbituric, tạo thành theo phản ứng (1), trong  
đó thay urê bằng thiourê (O của urê được thay bằng S). Các dẫn chất thế ở vị trí 5 của  
acid thiobarbituric có tác dụng ức chế thần kinh trung ương sâu hơn, được sử dụng làm  
thuốc mê đường tiêm.  
Công thức chung:  
O
HN  
R1  
O
R2  
N
O
R3  
Bảng 1.1. Các dẫn chất acid barbituric  
Tên thuốc  
Barbital  
R1  
R2  
R3  
-H  
Công  
dụng  
An thần, ngủ  
C2H5  
C2H5  
C2H5  
Pentobarbital  
Talbutal  
-H  
-H  
-H  
-H  
An thần, ngủ  
An thần, ngủ  
An thần, ngủ  
CH CH C H  
3   
3
7
CH2 CH CH2  
C2H5  
CH CH C H  
3   
2
5
5
Butabarbital  
Phenobarbital  
CH CH C H  
3   
2
Gây ngủ  
C2H5  
C6H5  
Giãn cơ vân  
Mephobarbital  
Metharbital  
Secobarbital  
Amobarbital  
Butobarbital  
-CH3 Gây ngủ  
Giãn cơ vân  
-CH3 Gây ngủ  
Giãn cơ vân  
C2H5  
C6H5  
C2H5  
C2H5  
-H  
-H  
-H  
An thần, ngủ  
Giãn cơ vân  
Gây ngủ  
CH2 CH CH2  
C2H5  
CH CH C H  
3   
3
7
CH CH CH CH  
3 2  
2
2
Giãn cơ vân.  
An thần, ngủ  
Giảm đau  
C2H5  
C4H9  
4
Dạng dược dụng:  
Trong y học dùng hai dạng: acid (vị trí 1 và 3 còn H) và muối mononatri (vị trí  
1 thay H bằng Na). Muối mononatri tan trong nước, dùng pha tiêm.  
O
O
HN  
HN  
R1  
R2  
R1  
R2  
O
O
N
H
N
O
O
Na  
Dạng acid  
Dạng muối mononatri  
Tính chất hóa học chung  
1. Khi đun nóng trong dung dịch kiềm đặc, vòng ureid bị thuỷ phân, giải phóng  
các thành phần urê và malonat; tiếp sau thuỷ phân urê thành NH3 và nước:  
O
O
NaO  
HN  
HN  
R1  
R2  
+ H2O to  
NaOH  
R1  
R2  
O
CO (NH2)2  
+
NaO  
O
O
CO NH  
2 2  
H2O2NH3   CO2  
Urê  
2. Dạng acid tan trong NaOH và các dung dịch kiềm khác tạo muối tan:  
3. Muối dinatri cho kết tủa màu với các ion kim loại màu Men+ cho màu khác  
nhau, ví dụ với Ag+ cho tủa màu trắng; với Co++ cho kết tủa màu xanh tím… Phản ứng  
với cobalt là phản ứng đặc trưng của các barbiturate và thiobarbiturat  
Các phương pháp định lượng:  
Tất cả các chế phẩm dạng acid hoặc dạng muối mononatri đều còn H linh động  
nên định lượng bằng pphương pháp acid - base, với các kỹ thuật:  
1. Áp dụng cho dạng acid: Bằng các kỹ thuật (a) và (b) dưới đây:  
(a) - Dung môi có tính base là dimethylformamid (DMF): Trong dung môi này,  
các phân tử acid yếu phân ly gần 100%, trở thành acid mạnh, cho phép định lượng  
bằng NaOH 0,1M pha trong ethanol - phản ứng 2.  
(b). Trong dung môi pyridin có tham gia của AgNO3 quá thừa  
5
Chuẩn độ bằng NaOH 0,1M trong ethanol, chỉ thị thymolphtalein:  
NaOH +  
NaNO3 + H2O +  
N+  
N
H
Đương lượng barbiturat N = M/2 (vì có 2 H linh động)  
2. Áp dụng cho dạng muối mononatri: Dùng kỹ thuật (b) như đối với dạng acid.  
Đương lượng của chất định lượng N = M, vì chỉ còn 1 H linh động.  
Tác dụng  
- An thần, gây ngủ: Barbital, pentobarbital, talbutal, butobarbital, butabarbital.  
- An thần, gây ngủ kèm giãn cơ vân: Phenobarbutal, mephobarbital,  
secobarbital, amobarbital.  
Độc tính  
Ngộ độc barbiturat xảy ra khi dùng quá liều điều trị, với các triệu chứng: ngủ li  
bì bất thường, suy giảm hô hấp và tuần hoàn. Trường hợp ngộ độc nặng không được  
cấp cứu kịp thời sẽ tử vong do liệt hô hấp. Việc cấp cứu bao gồm: bằng mọi cách đưa  
thuốc ra khỏi đường tiêu hóa, đưa người bị nạn tới các cơ sở cấp cứu để có điều kiện  
dùng thuốc giải độc và khắc phục suy hô hấp, tuần hoàn. Nói chung nếu được cấp cứu  
kịp thời và đúng kỹ thuật, tử vong do ngộ độc Barbiturat sẽ không xảy ra  
2. DẪN CHẤT BENZODIAZEPIN  
Cấu trúc: Là dẫn chất 1,4 - benzodiazepin  
Các phép thử định tính:  
- Một số chất có phản ứng tạo màu, huỳnh quang đặc trưng: ví dụ: diazepam  
dùng cho huỳnh quang màu xanh lục khi hòa tan vào H2SO4 đậm đặc;  
bromazepam/methanol tác dụng với phèn sắt amoni cho màu tím…  
- Phản ứng của các nhóm thế: - NO2, phenyl…  
- Phổ IR hoặc sắc ký, so với chất chuẩn.  
- Dẫn chất benodiazepin hấp thu UV, ví dụ nitrazepam: max ở 280nm;  
flurazepam: max ở 240 và 284nm…  
6
Bảng 1.2. Cấu trúc khung và các thuốc tương ứng  
Cấu trúc khung  
Tên chất  
R1  
R2  
X
2H-1,4-benzodiazepin - 2 – on  
Diazepam (AT)  
Prazepam (AT)  
Halazepam (AT)  
Flurazepam (N)  
Nitrazepam (N)  
-CH3  
-H  
-Cl  
-Cl  
-Cl  
-Cl  
-H  
-H  
-H  
-F  
R1  
N
O
-Et  
-(CH2)2N(C2H5)2  
N
R2  
X
-H  
-NO2  
-NO2  
-H  
-Cl  
Clonazepam (ĐK) -H  
2H - 1,4 - benzodiazepin -2 - on 3-hydroxy  
Lorazepam (AT)  
-H  
-Cl  
-Cl  
-Cl  
-Cl  
-H  
-H  
R1  
Oxazepam (AT)  
-H  
O
N
Temazepam (N)  
-CH3  
OH  
N
R2  
X
4H-1,2,4 0 triazolo [3,4-] [1,4]-benzodiazepin  
Alprazolam (AT)  
-CH3  
-CH3  
-H  
-Cl  
-Cl  
-Cl  
-H  
Triazolam (N)  
-Cl  
-H  
Estazolam (N)  
1H-1,4-benzodiazepin - 3 - acarboxylic  
Clorazepat Kali (AT) -H  
-Cl  
-H  
H
N
O
COOH  
N
R2  
X
3H-1,4 - benzodiazepin - 4 – oxid  
7
Clodiazepoxid (AT)  
-NHCH3  
-Cl  
-H  
R1  
N
N
R2  
O
X
2H-1,4 - benzodiazepin - 2 – thion  
Quazepam (N)  
CH2CF3  
N
S
N
Cl  
F
Ghi chú:  
N = thuốc ngủ  
AT = thuốc an thần ĐK = thuốc chữa động kinh  
Et = C2H5; Me = - CH3  
Nhóm thế vị trí 5 thường là - phenyl; R2 = -Cl, -Br, -NO2  
Phương pháp định lượng  
- Phương pháp acid - base trong dung môi acid acetic khan, dung dịch chuẩn  
HClO4 0,1M, chỉ thị đo điện thế.  
- Quang phổ UV: Thường áp dụng cho các dạng bào chế.  
Tác dụng:  
An thần, gây ngủ, một số chất có kèm tác dụng giãn cơ. Các tác dụng trên thể  
hiện không đầy đủ ở mỗi chất và cũng không có mối liên quan rõ rệt giữa cấu trúc  
khung và tác dụng. Các chất đó có tác dụng giãn cơ được dùng chống co cơ do các  
nguyên nhân.  
Tác dụng không mong muốn  
Gây trầm cảm, giảm thị lực, đau đầu, hạ huyết áp, suy giảm hô hấp  
Quản lý: Tất cả các thuốc dẫn chất benzodiazepin đều là thuốc hướng thần  
3. THUỐC AN THẦN, GÂY NGỦ CẤU TRÚC KHÁC  
Bảng 1.3. Một số thuốc an thần, gây ngủ cấu trúc khác  
Tên thuốc  
Cloralhydrat  
Tác dụng  
An thần - Gây ngủ  
Liều dùng (người lớn)  
- Uống 0,25 - 1,0g  
Ethchlovynol  
Ethinamat  
Gây ngủ ngắn hạn  
Gây ngủ ngắn hạn  
Gây ngủ  
- Uống 0,5-0,75g  
- Uống 0,5-1,0g  
- Uống 0,25 - 0,5g  
- Uống 0,2-0,4g  
- Uống 20mg  
Glutethimid  
Methyprylon  
Zolpidem  
Gây ngủ, tạo giấc ngủ 5-8 giờ  
Gây ngủ ngắn hạn  
8
Hydroxyzin  
Meprobamat  
An thần  
An thần  
- Uống 25mg/lần  
- Uống 0,4g/lần; không quá  
2,4g/24 giờ.  
Buspiron  
- Uống 5mg/lần 3 lần/24 giờ  
hydroclorid  
4. CÁC THUỐC CỤ THỂ  
PHENOBARBITAL  
Tên khác: Phenobarbitone; Phenemalum  
Công thức:  
O
HN  
C2H5  
O
HN  
O
C12H12N2O3 ptl: 232,24  
Tên khoa học: 5-ethyl - 5-phenyl-1H,3H,5H-pyrimidin - 2,4,6-trion.  
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng; bền trong không khí;  
nóng chảy ở khoảng 1760C. Khó tan trong nước; tan trong ethanol và một số dung môi  
hữu cơ; tan trong dung dịch NaOH và các dung dịch kiềm khác (tạo muối).  
Định tính: Ngoài các phản ứng chung, phản ứng riêng của nhóm thế phenyl:  
- Nitro hóa bằng HNO3 cho dẫn chất nitro màu vàng  
- Phản ứng với hỗn hợp formol + H2SO4 đặc, cho màu đỏ  
Định lượng: Bằng các phương pháp chung của barbiturat  
Tác dụng: An thần, gây ngủ, giãn cơ vân, được dùng từ năm 1910 để chống co  
giật trong các trường hợp: uốn ván, động kinh, ngộ độc, sốt cao ở trẻ em… đến nay  
vẫn còn giá trị. Dùng chống căng thẳng thần kinh, lo lắng. Dạng muối mononatri được  
dùng làm thuốc tiền mê.  
Chỉ định: An thần , gây ngủ, chống động kinh  
Dạng thuốc:  
- Thuốc uống: Viên nén  
- Thuốc tiêm: Ống dung dịch thuốc tiêm.  
NITRAZEPAM  
Tên khác: Alodorm; Nitrazepol  
Công thức:  
9
H
N
9
6
O
8
1
2
3
4
5
7
N
NO2  
C15H11N3O3  
ptl: 281, 26  
Tên khoa học: 7-nitro-5-phenyl-1,3-dihydro-2H-benzodiazepin-2-on  
Điều chế:  
NH-CO  
CH2  
Br  
NH2  
O
Br  
O
- HBr  
C
+
C - CH2Br  
O
O2N  
C
O2N  
(II)  
(I)  
NH-CO  
CH2  
NH3  
O
H
Nitrazepam  
C
N
H
O2N  
-HBr  
(III)  
Cho 2-amino 5-nitro benzophenon (I) phản ứng với bromoacetylbromid tạo 2-  
bromoacetamido - 5-nitrobenzophenon (II); tiếp tục cho (II) phản ứng với NH3 cho 2-  
amioacetamido -5-nitro benzophenon (III); loại nước của (III) bằng HCl, trong  
methanol, tạo nitrazepam.  
Tính chất:  
Bột kết tinh màu vàng nhạt; nóng chảy ở 226-2300C. Thực tế không tan trong  
nước; tan trong ethanol và nhiều dung môi hữu cơ.  
Định tính:  
- Dung dịch nitrazepam trong methanol, thêm NaOH: màu vàng đậm lên  
- Hấp thụ UV cho cực đại ở 280nm, với trị số E (1%, 1cm) = 890-950 (dung dịch  
trong H2SO4/methanol).  
- Sau khi thuỷ phân bằng đun sôi trong HCl, nhóm amin thơm bậc I giải phóng  
cho phản ứng tạo phẩm màu nitrơ đặc trưng.  
- Sắc ký lớp mỏng, so với nitrazepam chuẩn  
Định lượng: Bằng các phương pháp đã nói ở phần chung.  
10  
Tác dụng: An thần, gây ngủ, giãn cơ  
Chỉ định: Mất ngủ, khắc phục co cơ ngoài ý muốn  
Chú ý: chất chuyển hóa còn hoạt tính; không sử dụng liên tục, kéo dài  
Dạng thuốc: + Viên nén: 5mg, 10mg  
+ Thuốc tiêm: Ống dung dịch thuốc tiêm 5mg, 10mg  
Bảo quản: Tránh ánh sáng  
DIAZEPAM  
Biệt dược: Seduxen, Valium  
Công thức:  
CH3  
9
O
N
8
1
2
3
4
5
7
N
Cl  
6
C6H13ClN2O  
ptl: 284,74  
Tênkhoahọc:7-cloro-1-methyl-5-phenyl-1,3-dihydro-2H-1,4-benzodiazepin-2-on.  
Điều chế:  
Theo nguyên tắc điều chế nitrazepam, trong đó dùng nguyên liệu đầu là 2-  
methylamino-5-clorobenzophenon trong ether.  
Tính chất:  
Bột kết tinh màu trắng ánh vàng, không mùi; bền ngoài không khí. Tan trong các  
dung môi hữu cơ; khó tan trong nước. Nóng chảy ở 131-1350C.  
Định tính:  
- Dung dịch diazepam trong H2SO4, đậm đặc cho huỳnh quang màu xanh lục -  
vàng trong ánh sáng UV 365nm.  
- Hấp thụ UV: Dung dịch diazepam trong H2SO4 0,5% methanol, cho ba cực đại  
hấp thu ở 242; 285 và 366nm.  
Định lượng: Bằng các phương pháp như đã nói ở phần chung  
Công dụng:  
An thần, giãn cơ vận động, sản phẩm chuyển hóa có hoạt tính  
Chỉ định: Lo âu, căng thẳng, say rượu, co cơ vân  
Liều dùng: Người lớn, uống 2-10mg/lần x 2-4 lần/24 giờ, giảm liều với trẻ em.  
Cấp tính: Tiêm tĩnh mạch 2-25mg/lần.  
Bảo quản: Tránh ánh sáng  
II. THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH  
1. ĐẠI CƯƠNG  
Động kinh là hiện tượng rối loạn chức năng não gây ra cơn co giật  
11  
Thuốc chống động kinh là những thuốc có khả năng loại trừ hoặc làm giảm tần  
số, mức độ của các cơn động kinh hoặc các triệu trứng tâm thần kèm theo bệnh động  
kinh.  
Cho tới nay cơ chế tác dụng của thuốc chống động kinh còn chưa được giải thích  
một cách đầy đủ. Nói chung các thuốc này có tác dụng làm tăng ngưỡng kích thích của  
các tế bào thần kinh ở quanh vùng gây ra các cơn động kinh, ngăn cản sự lan truyền  
các xung tác bệnh lý gây ra cơn co giật, hoặc làm giảm sự phóng điện của các tế bào ở  
vùng tổn thương.  
Về cấu tạo, đa số có cấu trúc ureid CO-N-CO-NHvòng hay mạch thẳng)  
gồm các nhóm chính sau:  
* Các barbiturat  
O
HN  
R1  
O
R2  
N
O
R3  
Tên thuốc  
Phenobarbital  
R1  
- C2H5  
- C2H5  
R2  
- C6H5  
R3  
-H  
Methylphenobarbital  
(Mephobarbital)  
- C6H5  
-CH3  
* Dẫn chất deoxybarbiturat. Ví dụ:  
O
O
HN  
H
C2H5  
C6H5  
H
HN  
Primidon  
* Dẫn chất hydantion  
H
O
N
R1  
R
2  
N
O
R3  
Tên thuốc  
Phenytoin  
R1  
R2  
R3  
-C6H5  
-C2H5  
-H  
-C6H5  
-H  
Methylphenytoin  
(Mephenetoin)  
Ethotoin  
-C6H5  
-C6H5  
-CH3  
-C2 H5  
12  
* Dẫn chất oxazolidindion  
R3  
N
O
O
O
R1  
R2  
Tên thuốc  
R1  
R2  
R3  
Trimethadion  
Paramethadion  
-CH3  
-CH3  
-CH3  
-CH3  
-CH3  
-C2H5  
* Dẫn chất succinimid  
R3  
N
O
O
R2  
R1  
Tên thuốc  
Methsuximid  
Phensuximid  
Ethosuximid  
R1  
R2  
R3  
-CH3  
-H  
-C6H5  
-C6H5  
-C2H5  
-CH3  
-CH3  
-H  
-CH3  
* Dẫn chất dibenzoazepin  
N
CO NO2  
Carbamazepin  
Dẫn chất benzodiazepin: Clonazepam, diazepam, clodiazepoxid, lorazepam,  
clobazam, clorazepat.  
R1  
O
N
N
R2  
X
Ví dụ  
Clonazpam (R1 = H; R2 = NO2; X = Cl).  
(Các chất khác xem Bài Thuốc an thần và gây ngủ, phần dẫn chất benzodiazepin).  
13  
* Các dẫn chất khác: Ví dụ như phenacemid, acid valproic, acetazolamid, magnesi  
sulfat  
CH2 - CO - NH - CO - NH2  
CH3 -CH2 - CH2 - CH - COOH  
Phenacemid  
CH2 - CH2 - CH3  
Acid valproic  
2. CÁC THUỐC CỤ THỂ  
PHENOBARBITAL  
(Xem phần Thuốc an thần và gây ngủ)  
Để điều trị động kinh, người lớn dùng uống với liều 1-6mg/kg cơ thể/ngày 1 lần.  
Trẻ em dùng 3-4mg/kg/ngày (1 lần).  
PRIMIDON  
Biệt dược: Mysoline, Primadon  
Công thức:  
O
HN  
HN  
H
H
C2H5  
C6H5  
O
C12H14N2O2  
ptl: 218, 25  
Tên khoa học: 5-ethyl-5-phenyl-2,3-dihydro-4,6 (1H, 5H)-pyrimidindion  
Hoặc: 5-phenyl-5-ethyl hexahydropyrimidin-4,6-dion.  
Điều chế:  
Tổng hợp từ dẫn chất thiobarbituric:  
C2H5  
C6H5  
C2H5  
HN  
H2C  
HN  
CO  
HN  
CO  
+ H2  
C
S
C
C
(Zn/HCl)  
CO  
HN  
CO  
C6H5  
Primidon  
Acid - 5 - phenyl-5-ethyl  
thiobarbituric  
Tính chất: Bột kết tinh trắng, rất khó tan trong nước, khó tan trong ethanol.  
Định tính:  
- Do chế phẩp hấp thu tốt ánh sáng tử ngoại nên có thể định tính (và định lượng)  
bằng cách đo phổ UV.  
- Đo phổ IR, so với chất chuẩn.  
14  
- Đo phổ tử ngoại (Xem phần định lượng), có cực đại ở 257nm hoặc trùng với  
phổ của chất chuẩn.  
- Làm giảm phản ứng thuỷ phân (đun với kiềm giải phóng NH3). Phản ứng này  
giống với phản ứng của các dẫn chất barbituric.  
Định lượng: Bằng phương pháp đo độ hấp thụ tử ngoại ở 257nm (trong  
ethanol).  
Tác dụng: An thần, giãn cơ vân.  
Chỉ định: Giống như phenobarbital, primidon được dùng để điều trị động kinh  
cả trường hợp toàn bộ và cục bộ.  
Dạng bào chế: Thuốc uống dịch treo 50mg/5ml, viên nén 50mg, 250mg.  
PHENYTOIN (HOẶC MUỐI NATRI)  
Tên khác: Phenytoin tan (dạng muối natri)  
Biệt dược: Dilantin, Alepsin, Epanutin, Eptoin  
Công thức: (Muối natri):  
H
C6H5  
N
ONa  
C6H5  
N
O
C15H11N2NaO2  
ptl: 274, 3  
Tên khoa học: Muối natri của -5,5-diphenyl imidazolidin 2,4- dion  
Điều chế:  
Tổng hợp hóa học theo sơ đồ sau  
N C  
N C  
C6H5  
C6H5  
C6H5  
C6H5  
C6H5  
C6H5  
(NH4)2CO3  
HC N  
O = C  
H2N C  
HO C  
H2N C  
H2N C  
NH C  
NH C  
C6H5  
C6H5  
C6H5  
+ H2O  
+ CO2  
O = C  
C6H5  
Tính chất:  
Phenytoin là bột kết tinh trắng, không mùi, vị hơi đắng, độ chảy 2950C-2980C.  
Chế phẩm rất ít tan trong nước, hơi tan trong ethanol, tan trong các dung dịch  
hydroxyd kiềm loãng.  
Dạng muối tan trong nước, không tan trong ether, cloroform, để ra ngoài không  
khí sẽ hấp thụ khí CO2 từ từ và giải phóng ra phenytoin.  
Định tính:  
- Đo phổ IR, so với chất chuẩn  
15  
- Bằng sắc ký lớp mỏng  
- Đun với kiềm sẽ giải phóng NH3  
- Nếu là muối natri thì cho phản ứng của Na+ và phản ứng với muối đồng (II)  
trong môi trường amoniac cho tủa hồng.  
Định lượng:  
Đối với phenytoin, thường dùng phương pháp môi trường khan, ví dụ: Hòa chế  
phẩm vào dimethylformamid, định lượng bằng dung dịch natri methoxid (CH3ONa)  
xác định điểm kết thúc bằng đo thế.  
Tác dụng: An thần, giãn cơ vân.  
Chỉ định: Điều trị cơn động kinh toàn bộ (thể lớn) hay cục bộ (thể phức tạp),  
động kinh tâm thần vận động.  
Liều phải được điều chỉnh theo nhu cầu từng người bệnh, uống cùng hoặc sau  
bữa ăn để giảm kích ứng dạ dày.  
Tác dụng phụ  
Phenytoin gây nhiều tai biến cho máu (như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất  
bạch cầu, thiếu máu bất sản) và một số phản ứng khác (buồn nôn, mất ngủ, lẫn tâm  
thần, rối loạn thị giác, phát ban, viêm gan, sưng lợi…)  
Chống chỉ định: Người mẫn cảm với dẫn chất Hydantoin, người đang nuôi con  
bú, người rối loạn chuyển hóa Porphyrin.  
Dạng bào chế:  
- Thuốc uống viên nang 30; 100mg  
- Thuốc uống viên nang kết hợp gồm có 100mg phenytoin + 0,16 - 0,32mg  
phenobarbital.  
ETHOSUXIMID  
Biệt dược: Emeside, Suxinutin, Zarontin  
Công thức:  
H
N
O
O
C2H5  
CH3  
C7H11NO2  
ptl: 141, 2  
Tênkhoahọc: 3-methyl-3ethylsuccinimidhoặc3-methyl-3-ethylpyrolidin-2,5-dion.  
Tính chất:  
Bột trắng, có mùi đặc biệt, dễ tan trong nước, rất tan trong ethanol, ether và  
methylen clorid.  
Nhiệt độ nóng chảy: 450C-500C.  
Định tính:  
- Dung dịch 50mg/50ml ethanol có cực đại hấp thụ ở 248nm, độ hấp thụ riêng ở  
cực đại hấp thụ là 8 đến 9.  
- Cho dung dịch chế phẩm trong methanol tác dụng với dung dịch cobalt clorid  
và dung dịch calci clorid trong môi trường kiềm loãng cho màu đỏ tía và không có tủa.  
16  
- Cho khoảng 10mg resorcinol và 0,2ml acid sulfuric vào 10mg chế phẩm, đun  
ở 1400C trong 5 phút và làm lạnh. Thêm 5ml nước và 2ml amoniac đặc sẽ có màu nâu,  
thêm khoảng 100ml nước thì xuất hiện huỳnh quang xanh.  
Định lượng:  
Bằng dung dịch tetrabutylamonium hydroxyd 0,1M trong dung môi  
dimethylformamid với chỉ thị thymolphtalein (trong dimethylformamid) đến màu xanh rõ.  
Công dụng: Chống động kinh, dùng điều trị các thể động kinh không lên cơn  
(thể nhỏ ở trẻ em với các triệu chứng vắng ý thức, co cơ, mất vận động). Ngoài ra cũng  
có thể phối hợp với các thuốc chống động kinh khác như Phenobarbital, phenyltoin,  
primidon hoặc Natri valproat.. khi cần thiết.  
Tác dụng không mong muốn: Thường xảy ra ở đường tiêu hóa (như buồn nôn,  
nôn, biếng ăn, đau bụng). Ngoài ra có thể gây đau đầu, chóng mặt, mất điều hòa, ngứa,  
viêm gan, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt..  
Liều dùng: Bắt đầu 500 mg/ngày. Sau đó cứ cách 4-7 ngày lại tăng them 250  
mg cho tới khi có hiệu lực, tùy theo đáp ứng của người bệnh  
Liều tối đa: 2g/ ngày. Trẻ em ≤ 6 tuổi: uống 250 mg/ngày, > 6 tuổi: bắt đầu  
dùng 500 mg/ngày, sau tăng dần tới liều tối đa 1g/ngày nếu cần.  
Dạng bào chế  
Viên nang 250 mg  
Siro 250 mg/5ml  
CARBAMAZEPIN  
Biệt dược: Tegretol, Carbazidem, Servimazepine; Trileptal; trimonil.  
Công thức:  
N
CO NH2  
C15H12N2O  
ptl: 236,3  
Tên khoa học: 5H-dibenzo (b,f) azepin-5-carboxamid  
Điều chế:  
Là một chất dẫn của dibenzoazepin có thể tổng hợp như sau:  
O=CCl2  
NH3  
N
N
N
H
O=C-Cl  
O=C-NH2  
5H-dibenzazepin  
Carbamazepin  
(lminostilben)  
17  
Tính chất:  
Bột kết tinh trắng, nóng chảy ở 189-1930C, thực tế không tan trong nước, hơi  
tan trong ethanol, aceton, propylen glycol.  
Định tính:  
- Đo độ chảy  
- Đo phổ hồng ngoại  
- Đun với kiềm giải phóng NH3 (do nhóm amnid - CO - NH2)  
Định lượng: Bằng phổ tử ngoại (hòa vào methanol, đo độ hấp thụ ở 285nm  
Tác dụng: An thần , giãn cơ  
Chỉ định:  
Thuốc chống động kinh và có tác dụng hướng tâm thần, dùng uống để chữa các  
thể động kinh có rối loạn hoạt động tâm thần, động kinh toàn bộ và cục bộ, đặc biệt là  
cho những người bệnh không đáp ứng với các thuốc chữa động kinh khác ít độc hơn.  
Ngoài ra còn dùng trị bệnh đau dây thần kinh sinh ba, đau dây thần kinh lưỡi hầu tự  
phát. Có thể phối hợp với thuốc chống co giật khác.  
Dạng bào chế: Viên nén 100mg; 200mg; viên nhai 100mg.  
DIAZEPAM, CLONAZEPAM  
(Xem phần Thuốc an thần và gây ngủ)  
LƯỢNG GIÁ.  
I.Chọn câu trả lời đúng nhất.  
1.Malonylurê là sản phẩm của phản ứng  
A. Urê và acid Malonic  
B. Urê và Acid barbituric  
C. Acid barbituric và acid malonic  
D. Urê và barbital  
2. Acid barbituric có các H linh động ở vị trí  
A. 2,4  
B: 1,3  
C: 2,5  
D: 4,5  
3. Các dẫn chất thế ở vị trí số mấy của Acid barbituric thì có tác dụng ức chế thần kinh  
A. 1, 2  
B: 1,5  
C: 2,5  
D: 4,5  
4. Acid thiobarbituric được tạo thành theo phản ứng (1) trong đó urê thay bằng  
A. Acid malonic  
B: Thiourê  
C: Malonylurê  
D: Acid barbituric  
18  
5. Phenobarbital có thế R1, R2 ở vị trí số 5 trong công thức acid barbituric là:  
A. R1= C2H5, R2= C6H5,  
B: R1= C3H7, R2= C6H5,  
C: R1= CH3, R2= C6H5,  
D: R1= C4H9, R2= C6H5,  
6. Khi đun nóng trong dung dịch kiềm đặc, vòng Ureid bị thủy phân, giải phóng thành  
các sản phẩm.  
A. Acid barbituric và acid malonic  
B: Urê và Acid barbituric  
C: Urê và barbital  
D: urê và malonat  
7. Định lượng dạng acid và dạng muối mononatri bằng phương pháp nào:  
A. Đo quang  
B. Acid- base  
C. Kết tủa  
D. Oxy hóa- Khử.  
8. Các thuốc có sản phẩm chuyển hóa còn hoạt tính, ngoại trừ:  
A. Lerazepam  
B. Clorazepat  
C. Diazepam  
D. Flurazepam  
9. Các thuốc có sản phẩm chuyến hóa không còn hoạt tính, ngoại trừ  
A. Lorazepam  
B. Clorazepat  
C. Triazolam  
D. Temazepam  
10. Thuốc có tác dụng chống động kinh, ngoại trừ  
A.Pentobarbital  
B. Phenobarbital  
C. Secobarbital  
D. Amobarbital.  
11. Đây là khung cấu trúc hóa học của  
O
HN  
R1  
O
R2  
N
O
R3  
A. Dẫn xuất của acid barbituric  
B. Dẫn xuất của benzodiazepin  
C. Dẫn chất deoxybarbiturat.  
D. Dẫn chất hydantion  
19  
12. Đây là khung cấu trúc hóa học của  
A. Dẫn xuất của acid barbituric  
B. Dẫn xuất của benzodiazepin  
C. Dẫn chất deoxybarbiturat.  
D. Dẫn chất hydantion  
O
O
HN  
HN  
C2H5  
13. Đây là công thức hóa học của  
O
A. Phenobarbital  
B. Amobarbital  
C. Secobarbital  
D. Barbital  
14. Đây là công thức hóa học của  
CH3  
9
O
N
8
1
2
3
4
5
7
N
Cl  
6
A. Nitrazepam  
B. Oxazepam  
C. Lorazepam  
D. Diazepam  
15. Đây là công thức hóa học của  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 309 trang Thùy Anh 25160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Hóa dược", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_hoa_duoc.pdf