Giáo trình Hóa dược
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN
HÓA DƯỢC
Đối tượng: Cao đẳng Dược hệ chính quy
Số tín chỉ:
Số tiết:
4(3/1)
75 tiết
+ Lý thuyết:
+ Thực hành:
45 tiết
30 tiết
+ Tự học:
105 giờ
Thời điểm thực hiện:
Điều kiện tiên quyết:
Học kỳ 3
Hóa học, hóa hữu cơ.
MỤC TIÊU HỌC PHẦN
1. Trình bày được các nhóm thuốc chính dùng trong điều trị về các nội dung:
nguồn gốc, phân loại, cấu trúc hóa học, phương pháp và cách điều chế, tính chất lý
hóa chung, phương pháp định tính, định lượng và tác dụng sinh học chung của nhóm
thuốc.
2. Trình bày được một số hóa dược điển hình trong mỗi nhóm thuốc chính về
các nội dung: cấu trúc hóa học, tên khoa học, kỹ thuật điều chế, tính chất lý- hóa học
và ứng dụng các tính chất đó trong pha chế, kiểm nghiệm, bảo quản, chỉ định điều trị
chính.
3. Hình thành trong sinh viên một số kỹ năng căn bản: kỹ năng phân tích công
thức hóa dược và ứng dụng tính chất hóa học đó trong kiểm nghiệm hóa dược cũng
như trong sử dụng hóa dược đó.
4. Rèn luyện được kỹ năng tiến hành thí nghiệm môn học.
5. Rèn luyện được thái độ thận trọng trong phân tích công thức để có hiểu biết
về tác dụng và ứng dụng trong sử dụng thuốc cũng như trong kiểm nghiệm thuốc.
6. Rèn luyện được thái độ thận trọng, tỷ mỷ, chính xác trong thực hành kiểm
nghiệm và điều chế các hóa dược.
NỘI DUNG HỌC PHẦN.
STT
Trang
Nội dung
1
2
Thuốc an thần, gây ngủ và thuốc chống động kinh.
Thuốc giảm đau và thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm
3
19
3
4
5
Thuốc điều trị ho hen và thuốc long đờm
Thuốc tác dụng trên thần kinh giao cảm và phó giao cảm
Thuốc tim mạch.
45
50
70
1
6
7
8
9
Vitamin và một số chất dinh dưỡng.
Histamin và thuốc kháng Histamin
Thuốc ảnh hưởng trên chức năng dạ dày, ruột
Hormon và các chất tương tự
94
128
138
156
181
227
10 Thuốc kháng sinh và thuốc kháng khuẩn
11 Thuốc điều trị nấm và các bệnh do ký sinh trùng
12 Thuốc lợi tiểu
246
257
13 Thuốc kháng Virus
14 Thử giới hạn tạp chất
Kiểm nghiệm Natri clorid
15 Kiểm nghiệm Paracetamol
16 Tổng hợp Aspirin
Kiểm nghiệm Aspirin
17 Kiểm nghiệm Phenobarbital
18 Kiểm nghiệm Vitamin C
19 Kiểm nghiệm Glucose
20. Kiểm nghiệm Cloramphenicol
Tổng
309
ĐÁNH GIÁ
- Hình thức thi: Tự luận
- Thang điểm: 10
- Cách tính điểm:
+ Điểm chuyên cần: 10%
+ Điểm KT thường xuyên: 2 bài kiểm tra lý thuyết + thực hành trọng số 20%.
+ Điểm thi kết thúc học phần: 1 bài thi tự luận trọng số 70%
- Công thức tính:
Điểm học phần = ( Điểm CC x10%) + ( Điểm TX x 20%) + ( Điểm thi HP x 70%)
2
Bài 1
THUỐC AN THẦN, GÂY NGỦ VÀ
THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH
MỤC TIÊU
1. Trình bày được cách phân loại các thuốc an thần, gây ngủ theo cấu trúc.
Tính chất hóa học, phương pháp định lượng chung của barbiturat và các dẫn chất
benzodiazepin.
2. Trình bày được phân loại thuốc chống động kinh theo cấu tạo hóa học (cho
ví dụ) và tác dụng của các thuốc chữa động kinh.
3. Trình bày được công thức, tính chất, định tính, định lượng, công dụng các
thuốc: Phenobarbital, nitrazepm, diazepam, primidon, phenytoin, carbamazepin,
ethosuximid.
4. Phân tích công thức của Phenobarbital và cho biết phương pháp định lượng
và cách giải ngộ độc khi bị ngộ độc thuốc này.
NỘI DUNG
I. THUỐC AN THẦN GÂY NGỦ
Thuốc an thần, gây ngủ là thuốc dùng khắc phục chứng mất ngủ, bồn chồn, lo
lắng, căng thẳng tạm thời hoặc mạn tính do rối loạn thần kinh trung ương.
Theo cấu trúc, các thuốc an thần, gây ngủ được chia thành 3 nhóm:
- Dẫn chất acid barbituric (các barbirurat).
- Dẫn chất benzodiazepin.
- Thuốc cấu trúc khác.
1. DẪN CHẤT ACID BARBITURIC
Cấu trúc
Là diureid đóng vòng giữa acid malonic và urê, theo phản ứng (1):
O
O
HO
HO
NH2
NH2
NH
4
H
H
H
3
-2H2O
2
O
+
5
O
C
1
6
H
HN
O
O
Urê
Acid malonic
Acid barbituric
(malonylurê)
3
Malonylurê có các H ở vị trí 1, 3 đứng xen kẽ giữa các nhóm carbonyl nên linh
động, thay thế được bằng các ion kim loại Men+, tạo muối. Vì mang đầy đủ tính chất
một acid nên malonylurê được gọi là acid barbituric.
Acid barbituric có tác dụng sinh học không đáng kể, chỉ các dẫn chất thế ở vị trí
5 (và cả ở vị trí 1) là có tác dụng ức chế thần kinh trung ương.
Một cấu trúc tương tự là acid thiobarbituric, tạo thành theo phản ứng (1), trong
đó thay urê bằng thiourê (O của urê được thay bằng S). Các dẫn chất thế ở vị trí 5 của
acid thiobarbituric có tác dụng ức chế thần kinh trung ương sâu hơn, được sử dụng làm
thuốc mê đường tiêm.
Công thức chung:
O
HN
R1
O
R2
N
O
R3
Bảng 1.1. Các dẫn chất acid barbituric
Tên thuốc
Barbital
R1
R2
R3
-H
Công
dụng
An thần, ngủ
C2H5
C2H5
C2H5
Pentobarbital
Talbutal
-H
-H
-H
-H
An thần, ngủ
An thần, ngủ
An thần, ngủ
CH CH C H
3
3
7
CH2 CH CH2
C2H5
CH CH C H
3
2
5
5
Butabarbital
Phenobarbital
CH CH C H
3
2
Gây ngủ
C2H5
C6H5
Giãn cơ vân
Mephobarbital
Metharbital
Secobarbital
Amobarbital
Butobarbital
-CH3 Gây ngủ
Giãn cơ vân
-CH3 Gây ngủ
Giãn cơ vân
C2H5
C6H5
C2H5
C2H5
-H
-H
-H
An thần, ngủ
Giãn cơ vân
Gây ngủ
CH2 CH CH2
C2H5
CH CH C H
3
3
7
CH CH CH CH
3 2
2
2
Giãn cơ vân.
An thần, ngủ
Giảm đau
C2H5
C4H9
4
Dạng dược dụng:
Trong y học dùng hai dạng: acid (vị trí 1 và 3 còn H) và muối mononatri (vị trí
1 thay H bằng Na). Muối mononatri tan trong nước, dùng pha tiêm.
O
O
HN
HN
R1
R2
R1
R2
O
O
N
H
N
O
O
Na
Dạng acid
Dạng muối mononatri
Tính chất hóa học chung
1. Khi đun nóng trong dung dịch kiềm đặc, vòng ureid bị thuỷ phân, giải phóng
các thành phần urê và malonat; tiếp sau thuỷ phân urê thành NH3 và nước:
O
O
NaO
HN
HN
R1
R2
+ H2O to
NaOH
R1
R2
O
CO (NH2)2
+
NaO
O
O
CO NH
2 2
H2O 2NH3 CO2
Urê
2. Dạng acid tan trong NaOH và các dung dịch kiềm khác tạo muối tan:
3. Muối dinatri cho kết tủa màu với các ion kim loại màu Men+ cho màu khác
nhau, ví dụ với Ag+ cho tủa màu trắng; với Co++ cho kết tủa màu xanh tím… Phản ứng
với cobalt là phản ứng đặc trưng của các barbiturate và thiobarbiturat
Các phương pháp định lượng:
Tất cả các chế phẩm dạng acid hoặc dạng muối mononatri đều còn H linh động
nên định lượng bằng pphương pháp acid - base, với các kỹ thuật:
1. Áp dụng cho dạng acid: Bằng các kỹ thuật (a) và (b) dưới đây:
(a) - Dung môi có tính base là dimethylformamid (DMF): Trong dung môi này,
các phân tử acid yếu phân ly gần 100%, trở thành acid mạnh, cho phép định lượng
bằng NaOH 0,1M pha trong ethanol - phản ứng 2.
(b). Trong dung môi pyridin có tham gia của AgNO3 quá thừa
5
Chuẩn độ bằng NaOH 0,1M trong ethanol, chỉ thị thymolphtalein:
NaOH +
NaNO3 + H2O +
N+
N
H
Đương lượng barbiturat N = M/2 (vì có 2 H linh động)
2. Áp dụng cho dạng muối mononatri: Dùng kỹ thuật (b) như đối với dạng acid.
Đương lượng của chất định lượng N = M, vì chỉ còn 1 H linh động.
Tác dụng
- An thần, gây ngủ: Barbital, pentobarbital, talbutal, butobarbital, butabarbital.
- An thần, gây ngủ kèm giãn cơ vân: Phenobarbutal, mephobarbital,
secobarbital, amobarbital.
Độc tính
Ngộ độc barbiturat xảy ra khi dùng quá liều điều trị, với các triệu chứng: ngủ li
bì bất thường, suy giảm hô hấp và tuần hoàn. Trường hợp ngộ độc nặng không được
cấp cứu kịp thời sẽ tử vong do liệt hô hấp. Việc cấp cứu bao gồm: bằng mọi cách đưa
thuốc ra khỏi đường tiêu hóa, đưa người bị nạn tới các cơ sở cấp cứu để có điều kiện
dùng thuốc giải độc và khắc phục suy hô hấp, tuần hoàn. Nói chung nếu được cấp cứu
kịp thời và đúng kỹ thuật, tử vong do ngộ độc Barbiturat sẽ không xảy ra
2. DẪN CHẤT BENZODIAZEPIN
Cấu trúc: Là dẫn chất 1,4 - benzodiazepin
Các phép thử định tính:
- Một số chất có phản ứng tạo màu, huỳnh quang đặc trưng: ví dụ: diazepam
dùng cho huỳnh quang màu xanh lục khi hòa tan vào H2SO4 đậm đặc;
bromazepam/methanol tác dụng với phèn sắt amoni cho màu tím…
- Phản ứng của các nhóm thế: - NO2, phenyl…
- Phổ IR hoặc sắc ký, so với chất chuẩn.
- Dẫn chất benodiazepin hấp thu UV, ví dụ nitrazepam: max ở 280nm;
flurazepam: max ở 240 và 284nm…
6
Bảng 1.2. Cấu trúc khung và các thuốc tương ứng
Cấu trúc khung
Tên chất
R1
R2
X
2H-1,4-benzodiazepin - 2 – on
Diazepam (AT)
Prazepam (AT)
Halazepam (AT)
Flurazepam (N)
Nitrazepam (N)
-CH3
-H
-Cl
-Cl
-Cl
-Cl
-H
-H
-H
-F
R1
N
O
-Et
-(CH2)2N(C2H5)2
N
R2
X
-H
-NO2
-NO2
-H
-Cl
Clonazepam (ĐK) -H
2H - 1,4 - benzodiazepin -2 - on 3-hydroxy
Lorazepam (AT)
-H
-Cl
-Cl
-Cl
-Cl
-H
-H
R1
Oxazepam (AT)
-H
O
N
Temazepam (N)
-CH3
OH
N
R2
X
4H-1,2,4 0 triazolo [3,4-] [1,4]-benzodiazepin
Alprazolam (AT)
-CH3
-CH3
-H
-Cl
-Cl
-Cl
-H
Triazolam (N)
-Cl
-H
Estazolam (N)
1H-1,4-benzodiazepin - 3 - acarboxylic
Clorazepat Kali (AT) -H
-Cl
-H
H
N
O
COOH
N
R2
X
3H-1,4 - benzodiazepin - 4 – oxid
7
Clodiazepoxid (AT)
-NHCH3
-Cl
-H
R1
N
N
R2
O
X
2H-1,4 - benzodiazepin - 2 – thion
Quazepam (N)
CH2CF3
N
S
N
Cl
F
Ghi chú:
N = thuốc ngủ
AT = thuốc an thần ĐK = thuốc chữa động kinh
Et = C2H5; Me = - CH3
Nhóm thế vị trí 5 thường là - phenyl; R2 = -Cl, -Br, -NO2
Phương pháp định lượng
- Phương pháp acid - base trong dung môi acid acetic khan, dung dịch chuẩn
HClO4 0,1M, chỉ thị đo điện thế.
- Quang phổ UV: Thường áp dụng cho các dạng bào chế.
Tác dụng:
An thần, gây ngủ, một số chất có kèm tác dụng giãn cơ. Các tác dụng trên thể
hiện không đầy đủ ở mỗi chất và cũng không có mối liên quan rõ rệt giữa cấu trúc
khung và tác dụng. Các chất đó có tác dụng giãn cơ được dùng chống co cơ do các
nguyên nhân.
Tác dụng không mong muốn
Gây trầm cảm, giảm thị lực, đau đầu, hạ huyết áp, suy giảm hô hấp
Quản lý: Tất cả các thuốc dẫn chất benzodiazepin đều là thuốc hướng thần
3. THUỐC AN THẦN, GÂY NGỦ CẤU TRÚC KHÁC
Bảng 1.3. Một số thuốc an thần, gây ngủ cấu trúc khác
Tên thuốc
Cloralhydrat
Tác dụng
An thần - Gây ngủ
Liều dùng (người lớn)
- Uống 0,25 - 1,0g
Ethchlovynol
Ethinamat
Gây ngủ ngắn hạn
Gây ngủ ngắn hạn
Gây ngủ
- Uống 0,5-0,75g
- Uống 0,5-1,0g
- Uống 0,25 - 0,5g
- Uống 0,2-0,4g
- Uống 20mg
Glutethimid
Methyprylon
Zolpidem
Gây ngủ, tạo giấc ngủ 5-8 giờ
Gây ngủ ngắn hạn
8
Hydroxyzin
Meprobamat
An thần
An thần
- Uống 25mg/lần
- Uống 0,4g/lần; không quá
2,4g/24 giờ.
Buspiron
- Uống 5mg/lần 3 lần/24 giờ
hydroclorid
4. CÁC THUỐC CỤ THỂ
PHENOBARBITAL
Tên khác: Phenobarbitone; Phenemalum
Công thức:
O
HN
C2H5
O
HN
O
C12H12N2O3 ptl: 232,24
Tên khoa học: 5-ethyl - 5-phenyl-1H,3H,5H-pyrimidin - 2,4,6-trion.
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng; bền trong không khí;
nóng chảy ở khoảng 1760C. Khó tan trong nước; tan trong ethanol và một số dung môi
hữu cơ; tan trong dung dịch NaOH và các dung dịch kiềm khác (tạo muối).
Định tính: Ngoài các phản ứng chung, phản ứng riêng của nhóm thế phenyl:
- Nitro hóa bằng HNO3 cho dẫn chất nitro màu vàng
- Phản ứng với hỗn hợp formol + H2SO4 đặc, cho màu đỏ
Định lượng: Bằng các phương pháp chung của barbiturat
Tác dụng: An thần, gây ngủ, giãn cơ vân, được dùng từ năm 1910 để chống co
giật trong các trường hợp: uốn ván, động kinh, ngộ độc, sốt cao ở trẻ em… đến nay
vẫn còn giá trị. Dùng chống căng thẳng thần kinh, lo lắng. Dạng muối mononatri được
dùng làm thuốc tiền mê.
Chỉ định: An thần , gây ngủ, chống động kinh
Dạng thuốc:
- Thuốc uống: Viên nén
- Thuốc tiêm: Ống dung dịch thuốc tiêm.
NITRAZEPAM
Tên khác: Alodorm; Nitrazepol
Công thức:
9
H
N
9
6
O
8
1
2
3
4
5
7
N
NO2
C15H11N3O3
ptl: 281, 26
Tên khoa học: 7-nitro-5-phenyl-1,3-dihydro-2H-benzodiazepin-2-on
Điều chế:
NH-CO
CH2
Br
NH2
O
Br
O
- HBr
C
+
C - CH2Br
O
O2N
C
O2N
(II)
(I)
NH-CO
CH2
NH3
O
H
Nitrazepam
C
N
H
O2N
-HBr
(III)
Cho 2-amino 5-nitro benzophenon (I) phản ứng với bromoacetylbromid tạo 2-
bromoacetamido - 5-nitrobenzophenon (II); tiếp tục cho (II) phản ứng với NH3 cho 2-
amioacetamido -5-nitro benzophenon (III); loại nước của (III) bằng HCl, trong
methanol, tạo nitrazepam.
Tính chất:
Bột kết tinh màu vàng nhạt; nóng chảy ở 226-2300C. Thực tế không tan trong
nước; tan trong ethanol và nhiều dung môi hữu cơ.
Định tính:
- Dung dịch nitrazepam trong methanol, thêm NaOH: màu vàng đậm lên
- Hấp thụ UV cho cực đại ở 280nm, với trị số E (1%, 1cm) = 890-950 (dung dịch
trong H2SO4/methanol).
- Sau khi thuỷ phân bằng đun sôi trong HCl, nhóm amin thơm bậc I giải phóng
cho phản ứng tạo phẩm màu nitrơ đặc trưng.
- Sắc ký lớp mỏng, so với nitrazepam chuẩn
Định lượng: Bằng các phương pháp đã nói ở phần chung.
10
Tác dụng: An thần, gây ngủ, giãn cơ
Chỉ định: Mất ngủ, khắc phục co cơ ngoài ý muốn
Chú ý: chất chuyển hóa còn hoạt tính; không sử dụng liên tục, kéo dài
Dạng thuốc: + Viên nén: 5mg, 10mg
+ Thuốc tiêm: Ống dung dịch thuốc tiêm 5mg, 10mg
Bảo quản: Tránh ánh sáng
DIAZEPAM
Biệt dược: Seduxen, Valium
Công thức:
CH3
9
O
N
8
1
2
3
4
5
7
N
Cl
6
C6H13ClN2O
ptl: 284,74
Tênkhoahọc:7-cloro-1-methyl-5-phenyl-1,3-dihydro-2H-1,4-benzodiazepin-2-on.
Điều chế:
Theo nguyên tắc điều chế nitrazepam, trong đó dùng nguyên liệu đầu là 2-
methylamino-5-clorobenzophenon trong ether.
Tính chất:
Bột kết tinh màu trắng ánh vàng, không mùi; bền ngoài không khí. Tan trong các
dung môi hữu cơ; khó tan trong nước. Nóng chảy ở 131-1350C.
Định tính:
- Dung dịch diazepam trong H2SO4, đậm đặc cho huỳnh quang màu xanh lục -
vàng trong ánh sáng UV 365nm.
- Hấp thụ UV: Dung dịch diazepam trong H2SO4 0,5% methanol, cho ba cực đại
hấp thu ở 242; 285 và 366nm.
Định lượng: Bằng các phương pháp như đã nói ở phần chung
Công dụng:
An thần, giãn cơ vận động, sản phẩm chuyển hóa có hoạt tính
Chỉ định: Lo âu, căng thẳng, say rượu, co cơ vân
Liều dùng: Người lớn, uống 2-10mg/lần x 2-4 lần/24 giờ, giảm liều với trẻ em.
Cấp tính: Tiêm tĩnh mạch 2-25mg/lần.
Bảo quản: Tránh ánh sáng
II. THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH
1. ĐẠI CƯƠNG
Động kinh là hiện tượng rối loạn chức năng não gây ra cơn co giật
11
Thuốc chống động kinh là những thuốc có khả năng loại trừ hoặc làm giảm tần
số, mức độ của các cơn động kinh hoặc các triệu trứng tâm thần kèm theo bệnh động
kinh.
Cho tới nay cơ chế tác dụng của thuốc chống động kinh còn chưa được giải thích
một cách đầy đủ. Nói chung các thuốc này có tác dụng làm tăng ngưỡng kích thích của
các tế bào thần kinh ở quanh vùng gây ra các cơn động kinh, ngăn cản sự lan truyền
các xung tác bệnh lý gây ra cơn co giật, hoặc làm giảm sự phóng điện của các tế bào ở
vùng tổn thương.
Về cấu tạo, đa số có cấu trúc ureid CO-N-CO-NH vòng hay mạch thẳng)
gồm các nhóm chính sau:
* Các barbiturat
O
HN
R1
O
R2
N
O
R3
Tên thuốc
Phenobarbital
R1
- C2H5
- C2H5
R2
- C6H5
R3
-H
Methylphenobarbital
(Mephobarbital)
- C6H5
-CH3
* Dẫn chất deoxybarbiturat. Ví dụ:
O
O
HN
H
C2H5
C6H5
H
HN
Primidon
* Dẫn chất hydantion
O
R1
O
R3
Tên thuốc
Phenytoin
R1
R2
R3
-C6H5
-C2H5
-H
-C6H5
-H
Methylphenytoin
(Mephenetoin)
Ethotoin
-C6H5
-C6H5
-CH3
-C2 H5
12
* Dẫn chất oxazolidindion
R3
N
O
O
O
R1
R2
Tên thuốc
R1
R2
R3
Trimethadion
Paramethadion
-CH3
-CH3
-CH3
-CH3
-CH3
-C2H5
* Dẫn chất succinimid
R3
N
O
O
R2
R1
Tên thuốc
Methsuximid
Phensuximid
Ethosuximid
R1
R2
R3
-CH3
-H
-C6H5
-C6H5
-C2H5
-CH3
-CH3
-H
-CH3
* Dẫn chất dibenzoazepin
N
CO NO2
Carbamazepin
Dẫn chất benzodiazepin: Clonazepam, diazepam, clodiazepoxid, lorazepam,
clobazam, clorazepat.
R1
O
N
N
R2
X
Ví dụ
Clonazpam (R1 = H; R2 = NO2; X = Cl).
(Các chất khác xem Bài Thuốc an thần và gây ngủ, phần dẫn chất benzodiazepin).
13
* Các dẫn chất khác: Ví dụ như phenacemid, acid valproic, acetazolamid, magnesi
sulfat
CH2 - CO - NH - CO - NH2
CH3 -CH2 - CH2 - CH - COOH
Phenacemid
CH2 - CH2 - CH3
Acid valproic
2. CÁC THUỐC CỤ THỂ
PHENOBARBITAL
(Xem phần Thuốc an thần và gây ngủ)
Để điều trị động kinh, người lớn dùng uống với liều 1-6mg/kg cơ thể/ngày 1 lần.
Trẻ em dùng 3-4mg/kg/ngày (1 lần).
PRIMIDON
Biệt dược: Mysoline, Primadon
Công thức:
O
HN
HN
H
H
C2H5
C6H5
O
C12H14N2O2
ptl: 218, 25
Tên khoa học: 5-ethyl-5-phenyl-2,3-dihydro-4,6 (1H, 5H)-pyrimidindion
Hoặc: 5-phenyl-5-ethyl hexahydropyrimidin-4,6-dion.
Điều chế:
Tổng hợp từ dẫn chất thiobarbituric:
C2H5
C6H5
C2H5
HN
H2C
HN
CO
HN
CO
+ H2
C
S
C
C
(Zn/HCl)
CO
HN
CO
C6H5
Primidon
Acid - 5 - phenyl-5-ethyl
thiobarbituric
Tính chất: Bột kết tinh trắng, rất khó tan trong nước, khó tan trong ethanol.
Định tính:
- Do chế phẩp hấp thu tốt ánh sáng tử ngoại nên có thể định tính (và định lượng)
bằng cách đo phổ UV.
- Đo phổ IR, so với chất chuẩn.
14
- Đo phổ tử ngoại (Xem phần định lượng), có cực đại ở 257nm hoặc trùng với
phổ của chất chuẩn.
- Làm giảm phản ứng thuỷ phân (đun với kiềm giải phóng NH3). Phản ứng này
giống với phản ứng của các dẫn chất barbituric.
Định lượng: Bằng phương pháp đo độ hấp thụ tử ngoại ở 257nm (trong
ethanol).
Tác dụng: An thần, giãn cơ vân.
Chỉ định: Giống như phenobarbital, primidon được dùng để điều trị động kinh
cả trường hợp toàn bộ và cục bộ.
Dạng bào chế: Thuốc uống dịch treo 50mg/5ml, viên nén 50mg, 250mg.
PHENYTOIN (HOẶC MUỐI NATRI)
Tên khác: Phenytoin tan (dạng muối natri)
Biệt dược: Dilantin, Alepsin, Epanutin, Eptoin
Công thức: (Muối natri):
H
C6H5
N
ONa
C6H5
N
O
C15H11N2NaO2
ptl: 274, 3
Tên khoa học: Muối natri của -5,5-diphenyl imidazolidin 2,4- dion
Điều chế:
Tổng hợp hóa học theo sơ đồ sau
N C
N C
C6H5
C6H5
C6H5
C6H5
C6H5
C6H5
(NH4)2CO3
HC N
O = C
H2N C
HO C
H2N C
H2N C
NH C
NH C
C6H5
C6H5
C6H5
+ H2O
+ CO2
O = C
C6H5
Tính chất:
Phenytoin là bột kết tinh trắng, không mùi, vị hơi đắng, độ chảy 2950C-2980C.
Chế phẩm rất ít tan trong nước, hơi tan trong ethanol, tan trong các dung dịch
hydroxyd kiềm loãng.
Dạng muối tan trong nước, không tan trong ether, cloroform, để ra ngoài không
khí sẽ hấp thụ khí CO2 từ từ và giải phóng ra phenytoin.
Định tính:
- Đo phổ IR, so với chất chuẩn
15
- Bằng sắc ký lớp mỏng
- Đun với kiềm sẽ giải phóng NH3
- Nếu là muối natri thì cho phản ứng của Na+ và phản ứng với muối đồng (II)
trong môi trường amoniac cho tủa hồng.
Định lượng:
Đối với phenytoin, thường dùng phương pháp môi trường khan, ví dụ: Hòa chế
phẩm vào dimethylformamid, định lượng bằng dung dịch natri methoxid (CH3ONa)
xác định điểm kết thúc bằng đo thế.
Tác dụng: An thần, giãn cơ vân.
Chỉ định: Điều trị cơn động kinh toàn bộ (thể lớn) hay cục bộ (thể phức tạp),
động kinh tâm thần vận động.
Liều phải được điều chỉnh theo nhu cầu từng người bệnh, uống cùng hoặc sau
bữa ăn để giảm kích ứng dạ dày.
Tác dụng phụ
Phenytoin gây nhiều tai biến cho máu (như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất
bạch cầu, thiếu máu bất sản) và một số phản ứng khác (buồn nôn, mất ngủ, lẫn tâm
thần, rối loạn thị giác, phát ban, viêm gan, sưng lợi…)
Chống chỉ định: Người mẫn cảm với dẫn chất Hydantoin, người đang nuôi con
bú, người rối loạn chuyển hóa Porphyrin.
Dạng bào chế:
- Thuốc uống viên nang 30; 100mg
- Thuốc uống viên nang kết hợp gồm có 100mg phenytoin + 0,16 - 0,32mg
phenobarbital.
ETHOSUXIMID
Biệt dược: Emeside, Suxinutin, Zarontin
Công thức:
H
N
O
O
C2H5
CH3
C7H11NO2
ptl: 141, 2
Tênkhoahọc: 3-methyl-3ethylsuccinimidhoặc3-methyl-3-ethylpyrolidin-2,5-dion.
Tính chất:
Bột trắng, có mùi đặc biệt, dễ tan trong nước, rất tan trong ethanol, ether và
methylen clorid.
Nhiệt độ nóng chảy: 450C-500C.
Định tính:
- Dung dịch 50mg/50ml ethanol có cực đại hấp thụ ở 248nm, độ hấp thụ riêng ở
cực đại hấp thụ là 8 đến 9.
- Cho dung dịch chế phẩm trong methanol tác dụng với dung dịch cobalt clorid
và dung dịch calci clorid trong môi trường kiềm loãng cho màu đỏ tía và không có tủa.
16
- Cho khoảng 10mg resorcinol và 0,2ml acid sulfuric vào 10mg chế phẩm, đun
ở 1400C trong 5 phút và làm lạnh. Thêm 5ml nước và 2ml amoniac đặc sẽ có màu nâu,
thêm khoảng 100ml nước thì xuất hiện huỳnh quang xanh.
Định lượng:
Bằng dung dịch tetrabutylamonium hydroxyd 0,1M trong dung môi
dimethylformamid với chỉ thị thymolphtalein (trong dimethylformamid) đến màu xanh rõ.
Công dụng: Chống động kinh, dùng điều trị các thể động kinh không lên cơn
(thể nhỏ ở trẻ em với các triệu chứng vắng ý thức, co cơ, mất vận động). Ngoài ra cũng
có thể phối hợp với các thuốc chống động kinh khác như Phenobarbital, phenyltoin,
primidon hoặc Natri valproat.. khi cần thiết.
Tác dụng không mong muốn: Thường xảy ra ở đường tiêu hóa (như buồn nôn,
nôn, biếng ăn, đau bụng). Ngoài ra có thể gây đau đầu, chóng mặt, mất điều hòa, ngứa,
viêm gan, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt..
Liều dùng: Bắt đầu 500 mg/ngày. Sau đó cứ cách 4-7 ngày lại tăng them 250
mg cho tới khi có hiệu lực, tùy theo đáp ứng của người bệnh
Liều tối đa: 2g/ ngày. Trẻ em ≤ 6 tuổi: uống 250 mg/ngày, > 6 tuổi: bắt đầu
dùng 500 mg/ngày, sau tăng dần tới liều tối đa 1g/ngày nếu cần.
Dạng bào chế
Viên nang 250 mg
Siro 250 mg/5ml
CARBAMAZEPIN
Biệt dược: Tegretol, Carbazidem, Servimazepine; Trileptal; trimonil.
Công thức:
N
CO NH2
C15H12N2O
ptl: 236,3
Tên khoa học: 5H-dibenzo (b,f) azepin-5-carboxamid
Điều chế:
Là một chất dẫn của dibenzoazepin có thể tổng hợp như sau:
O=CCl2
NH3
H
O=C-Cl
O=C-NH2
5H-dibenzazepin
Carbamazepin
(lminostilben)
17
Tính chất:
Bột kết tinh trắng, nóng chảy ở 189-1930C, thực tế không tan trong nước, hơi
tan trong ethanol, aceton, propylen glycol.
Định tính:
- Đo độ chảy
- Đo phổ hồng ngoại
- Đun với kiềm giải phóng NH3 (do nhóm amnid - CO - NH2)
Định lượng: Bằng phổ tử ngoại (hòa vào methanol, đo độ hấp thụ ở 285nm
Tác dụng: An thần , giãn cơ
Chỉ định:
Thuốc chống động kinh và có tác dụng hướng tâm thần, dùng uống để chữa các
thể động kinh có rối loạn hoạt động tâm thần, động kinh toàn bộ và cục bộ, đặc biệt là
cho những người bệnh không đáp ứng với các thuốc chữa động kinh khác ít độc hơn.
Ngoài ra còn dùng trị bệnh đau dây thần kinh sinh ba, đau dây thần kinh lưỡi hầu tự
phát. Có thể phối hợp với thuốc chống co giật khác.
Dạng bào chế: Viên nén 100mg; 200mg; viên nhai 100mg.
DIAZEPAM, CLONAZEPAM
(Xem phần Thuốc an thần và gây ngủ)
LƯỢNG GIÁ.
I.Chọn câu trả lời đúng nhất.
1.Malonylurê là sản phẩm của phản ứng
A. Urê và acid Malonic
B. Urê và Acid barbituric
C. Acid barbituric và acid malonic
D. Urê và barbital
2. Acid barbituric có các H linh động ở vị trí
A. 2,4
B: 1,3
C: 2,5
D: 4,5
3. Các dẫn chất thế ở vị trí số mấy của Acid barbituric thì có tác dụng ức chế thần kinh
A. 1, 2
B: 1,5
C: 2,5
D: 4,5
4. Acid thiobarbituric được tạo thành theo phản ứng (1) trong đó urê thay bằng
A. Acid malonic
B: Thiourê
C: Malonylurê
D: Acid barbituric
18
5. Phenobarbital có thế R1, R2 ở vị trí số 5 trong công thức acid barbituric là:
A. R1= C2H5, R2= C6H5,
B: R1= C3H7, R2= C6H5,
C: R1= CH3, R2= C6H5,
D: R1= C4H9, R2= C6H5,
6. Khi đun nóng trong dung dịch kiềm đặc, vòng Ureid bị thủy phân, giải phóng thành
các sản phẩm.
A. Acid barbituric và acid malonic
B: Urê và Acid barbituric
C: Urê và barbital
D: urê và malonat
7. Định lượng dạng acid và dạng muối mononatri bằng phương pháp nào:
A. Đo quang
B. Acid- base
C. Kết tủa
D. Oxy hóa- Khử.
8. Các thuốc có sản phẩm chuyển hóa còn hoạt tính, ngoại trừ:
A. Lerazepam
B. Clorazepat
C. Diazepam
D. Flurazepam
9. Các thuốc có sản phẩm chuyến hóa không còn hoạt tính, ngoại trừ
A. Lorazepam
B. Clorazepat
C. Triazolam
D. Temazepam
10. Thuốc có tác dụng chống động kinh, ngoại trừ
A.Pentobarbital
B. Phenobarbital
C. Secobarbital
D. Amobarbital.
11. Đây là khung cấu trúc hóa học của
O
HN
R1
O
R2
N
O
R3
A. Dẫn xuất của acid barbituric
B. Dẫn xuất của benzodiazepin
C. Dẫn chất deoxybarbiturat.
D. Dẫn chất hydantion
19
12. Đây là khung cấu trúc hóa học của
A. Dẫn xuất của acid barbituric
B. Dẫn xuất của benzodiazepin
C. Dẫn chất deoxybarbiturat.
D. Dẫn chất hydantion
O
O
HN
HN
C2H5
13. Đây là công thức hóa học của
O
A. Phenobarbital
B. Amobarbital
C. Secobarbital
D. Barbital
14. Đây là công thức hóa học của
CH3
9
O
N
8
1
2
3
4
5
7
N
Cl
6
A. Nitrazepam
B. Oxazepam
C. Lorazepam
D. Diazepam
15. Đây là công thức hóa học của
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Hóa dược", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_hoa_duoc.pdf

