Tài liệu Kiểm sát nhiễm khuẩn
BÀI 1
THÔNG TƯ
Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn
trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 11/6/1989;
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 phê duyệt Quy hoạch
tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến
năm 2020.
Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn (nhiễm
các vi sinh vật gây bệnh) trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và tư
nhân như sau:
Chương I
CÁC KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN VỀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
Điều 1. Vệ sinh tay
1. Thầy thuốc, nhân viên y tế, học sinh, sinh viên thực tập tại các cơ sở khám
chữa bệnh phải tuân thủ rửa tay đúng chỉ định và đúng kỹ thuật theo hướng dẫn của
Bộ Y tế.
2. Người bệnh, người nhà người bệnh và khách đến thăm phải rửa tay theo quy
định và hướng dẫn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 2. Thực hiện các quy định về vô khuẩn
1. Khi thực hiện phẫu thuật, thủ thuật và các kỹ thuật xâm lấn khác phải bảo
đảm điều kiện, phương tiện và kỹ thuật vô khuẩn theo đúng quy trình kỹ thuật của
Bộ Y tế.
2. Các dụng cụ y tế sử dụng lại phải được khử khuẩn, tiệt khuẩn tập trung tại
bộ phận (đơn vị) tiệt khuẩn và phải bảo đảm vô khuẩn từ khâu tiệt khuẩn, lưu trữ,
vận chuyển cho tới khi sử dụng cho người bệnh.
3. Không dùng chung găng tay cho người bệnh, thay găng khi chuyển từ vùng
cơ thể nhiễm khuẩn sang vùng sạch trên cùng một người bệnh và khi thực hiện động
tác kỹ thuật vô khuẩn phải mang găng vô khuẩn.
4. Nhân viên y tế tuyệt đối tuân thủ các quy định về vô khuẩn, phòng ngừa
chuẩn và phòng ngừa cách ly khi xâm nhập, làm việc ở các khu vực vô khuẩn.
1
Điều 3. Làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ và phương tiện chăm
sóc, điều trị.
1. Các dụng cụ, phương tiện, vật liệu y tế dùng trong phẫu thuật, thủ thuật và
các kỹ thuật xâm lấn khác phải được khử khuẩn, tiệt khuẩn và được kiểm soát chất
lượng tiệt khuẩn trước khi sử dụng theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Các dụng cụ, thiết bị, phương tiện chăm sóc và điều trị sau khi sử dụng cho
mỗi người bệnh nếu sử dụng lại phải được xử lý theo quy trình thích hợp.
3. Dụng cụ nhiễm khuẩn phải được xử lý (khử nhiễm) ban đầu tại các khoa
trước khi chuyển đến đơn vị (bộ phận) khử khuẩn, tiệt khuẩn.
4. Tại bộ phận (đơn vị) khử khuẩn, tiệt khuẩn tập trung, mọi dụng cụ phải được
làm sạch, khử khuẩn, đóng gói, tiệt khuẩn và lưu trữ theo đúng quy trình hướng dẫn
của Bộ Y tế.
5. Bộ phận (đơn vị) khử khuẩn, tiệt khuẩn tập trung phải có thiết bị làm sạch,
khử khuẩn, tiệt khuẩn cần thiết; phải có xe và thùng vận chuyển chuyên dụng để nhận
dụng cụ bẩn và chuyển dụng cụ vô khuẩn riêng tới các khoa phòng chuyên môn.
6. Các khoa, phòng chuyên môn phải có đủ phương tiện, xà phòng, hoá chất
khử khuẩn cần thiết để xử lý ban đầu dụng cụ nhiễm khuẩn và có tủ để bảo quản
dụng cụ vô khuẩn.
7. Dụng cụ đựng trong các bao gói, hộp đã quá hạn sử dụng, bao bì không còn
nguyên vẹn hoặc đã mở để sử dụng trong ngày nhưng chưa hết thì không được sử
dụng cho người bệnh mà phải tiệt khuẩn lại.
Điều 4. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa cách ly
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tuyên truyền, huấn luyện cho thầy thuốc,
nhân viên y tế, người bệnh, người nhà người bệnh, khách thăm thực hiện các biện
pháp phòng ngừa cách ly thích hợp.
2. Nhân viên y tế phải áp dụng các biện pháp Phòng ngừa chuẩn khi tiếp xúc
với máu, dịch sinh học khi chăm sóc, điều trị với mọi người bệnh không phân biệt
bệnh được chẩn đoán và áp dụng các dự phòng bổ sung theo đường lây.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thiết lập hệ thống quản lý, giám sát, phát
hiện, xử trí và báo cáo tai nạn rủi ro nghề nghiệp ở nhân viên y tế. Phối hợp chặt chẽ
với hệ thống y tế dự phòng cùng cấp để thông báo và xử lý dịch kịp thời.
4. Những người bệnh khi nghi ngờ hoặc xác định được căn nguyên gây bệnh
truyền nhiễm cần áp dụng ngay các biện pháp phòng ngừa cách ly thích hợp theo
đúng quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
5. Thầy thuốc, nhân viên y tế làm việc trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được tiêm phòng vắc xin phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm như viêm gan B, cúm
và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác.
6. Những người bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn đa kháng thuốc phải được áp
dụng biện pháp phòng ngừa cách ly phù hợp với đường lây truyền của bệnh.
2
Điều 5. Giám sát phát hiện nhiễm khuẩn mắc phải và các bệnh truyền
nhiễm trong cơ sở y tế
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức, giám sát, phát hiện và thông báo, báo
cáo các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm tối nguy hiểm theo quy định
của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm
2. Tổ chức giám sát, phát hiện, báo cáo và lưu giữ số liệu về các trường hợp
nhiễm khuẩn mắc phải trong mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và đưa ra các biện
pháp can thiệp kịp thời nhằm làm giảm nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế.
Điều 6. Vệ sinh môi trường và quản lý chất thải
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải:
a) Trang bị đầy đủ phương tiện vệ sinh môi trường thích hợp và chuyên dụng
như tải lau, khăn lau, cây lau nhà, hoá chất vệ sinh, xe chuyên chở phương tiện vệ
sinh.
b) Xây dựng lịch và quy trình vệ sinh môi trường phù hợp cho từng khu vực
theo quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế.
c) Tổ chức giám sát vi sinh tối thiểu 6 tháng một lần về không khí trong khu
vực có nguy cơ lây nhiễm cao, nguồn nước dùng trong điều trị và sinh hoạt theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia.
d) Tổ chức thực hiện việc quản lý chất thải y tế theo đúng qui định.
đ) Có quy định và thực hiện vệ sinh tẩy uế buồng bệnh và các phương tiện
chăm sóc liên quan ngay sau khi người bệnh mắc các bệnh truyền nhiễm có khả năng
gây dịch được chuyển khoa, chuyển viện, ra viện hoặc tử vong.
e) Bảo đảm vệ sinh khoa phòng, vệ sinh ngoại cảnh và tổ chức diệt chuột, diệt
côn trùng định kỳ theo quy định đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp và an toàn.
2. Hộ lý và nhân viên làm công tác vệ sinh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
phải được đào tạo về vệ sinh trong các cơ sở y tế theo chương trình đào tạo do Bộ Y
tế ban hành.
Điều 7. Vệ sinh đối với người bệnh, người nhà người bệnh
1. Người bệnh, người nhà người bệnh (khi vào thăm và tham gia chăm sóc
người bệnh) phải mặc quần áo bệnh viện theo quy chế trang phục y tế và sử dụng đồ
dùng riêng cho từng cá nhân.
2. Trước khi phẫu thuật, người bệnh phải được vệ sinh thân thể theo hướng
dẫn quy trình kỹ thuật của Bộ Y tế.
Điều 8. Vệ sinh an toàn thực phẩm
1. Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn có trách nhiệm giám sát việc thực hiện
các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm tại nơi ăn, uống, chế biến
thực phẩm trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Cơ sở trực tiếp chế biến và phân phối thức ăn, nước uống trong cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm và
3
người làm việc trực tiếp trong cơ sở này được kiểm tra sức khoẻ định kỳ và thực hiện
đúng quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Điều 9. Quản lý và sử dụng đồ vải
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện đúng quy chế trang phục y tế
cho người bệnh, người nhà và nhân viên y tế; có lịch thay đồ vải và thực hiện việc
thay đồ vải cho người bệnh hàng ngày và khi cần.
2. Đồ vải của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được giặt, khử khuẩn tập trung.
Các đồ vải nhiễm khuẩn, đồ vải có máu và dịch tiết sinh học phải thu gom, vận
chuyển và xử lý riêng đảm bảo an toàn.
3. Đồ vải sạch phải được bảo quản trong các tủ sạch, đồ vải phục vụ chuyên
môn phải bảo đảm quy cách, chất lượng và đáp ứng yêu cầu vô khuẩn.
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trang bị xe đẩy và thùng vận chuyển riêng để
nhận đồ vải nhiễm khuẩn và chuyển đồ vải đã giặt sạch đến các khoa, phòng chuyên
môn.
Điều 10. Vệ sinh trong việc bảo quản, ướp, mai táng, di chuyển thi thể khi
người bệnh tử vong
Việc bảo quản, ướp, mai táng, di chuyển thi hài phải thực hiện theo đúng quy
định của Bộ Y tế tại Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26/5/2009 về Hướng dẫn
vệ sinh trong hoạt động mai táng và hỏa táng.
Chương II
CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
Điều 11. Cơ sở vật chất
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải:
1. Được thiết kế và trang bị cơ sở vật chất để bảo đảm yêu cầu kiểm soát nhiễm
khuẩn. Khi xây mới hoặc sửa chữa cải tạo có sự tham gia tư vấn của khoa hoặc cán
bộ làm công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Có bộ phận (đơn vị) khử khuẩn - tiệt khuẩn tập trung đạt tiêu chuẩn: Thiết
kế một chiều; ngăn cách rõ ba khu vực nhiễm khuẩn, sạch và vô khuẩn; dựa vào phân
hạng và phân cấp điều trị để trang bị các phương tiện xử lý dụng cụ phù hợp như:
máy rửa-khử khuẩn, máy hấp ướt, máy tiệt khuẩn nhiệt độ thấp, máy sấy khô, đóng
gói dụng cụ; các phương tiện làm sạch, hoá chất, các test kiểm tra chất lượng tiệt
khuẩn; các buồng, tủ, giá kê để bảo quản dụng cụ tiệt khuẩn.
3. Có nhà giặt thiết kế một chiều, đủ trang bị và phương tiện như máy giặt,
máy sấy, phương tiện là (ủi) đồ vải, xe vận chuyển đồ vải bẩn, sạch; bể (thùng) chứa
hoá chất khử khuẩn để ngâm đồ vải nhiễm khuẩn, tủ lưu giữ đồ vải; xà phòng giặt,
hóa chất khử khuẩn. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể hợp đồng với Công ty có
chức năng giặt khử khuẩn đồ vải y tế để bảo đảm việc giặt và cung cấp đồ vải đáp
ứng yêu cầu phục vụ người bệnh và chuyên môn.
4
4. Có cơ sở hạ tầng để bảo đảm xử lý an toàn chất thải lỏng, chất thải rắn và
chất thải khí y tế theo Quy định về quản lý chất thải y tế.
5. Các khoa phải có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh, nước sạch, phương tiện rửa
cho người bệnh, người nhà và nhân viên y tế.
6. Mỗi khoa phải có ít nhất một buồng để đồ bẩn và xử lý dụng cụ y tế.
7 Buồng phẫu thuật và buồng chăm sóc đặc biệt được trang bị hệ thống thông
khí, lọc khí thích hợp, đảm bảo yêu cầu vô khuẩn.
8. Khoa lâm sàng phải có ít nhất một buồng cách ly được trang bị các phương
tiện cách ly theo hướng dẫn của Bộ Y tế để cách ly người bệnh có nguy cơ phát tán
tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
9. Khoa lâm sàng phải có ít nhất một buồng thủ thuật có đủ trang thiết bị, thiết
kế đáp ứng yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn: có bồn rửa tay, vòi nước, nước sạch, xà
phòng hoặc dung dịch rửa tay, khăn lau tay, bàn chải chà tay, bàn làm thủ thuật, tủ
đựng dụng cụ vô khuẩn, thùng đựng chất thải.
10. Phòng xét nghiệm phải bảo đảm điều kiện an toàn sinh học phù hợp với
từng cấp độ và chỉ được tiến hành xét nghiệm trong phạm vi chuyên môn theo quy
định của Luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
11. Khoa truyền nhiễm phải có đủ phương tiện phòng ngừa lây truyền bệnh và
có khoảng cách an toàn với các khoa, phòng khác và khu dân cư theo quy định của
pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
12. Cơ sở vật chất chế biến, phân phối thực phẩm trong bệnh viện phải được
xây dựng và thiết kế theo đúng các quy định pháp luật về vệ sinh, an toàn thực phẩm.
Điều 12. Trang thiết bị và phương tiện
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được trang bị đủ các trang thiết bị và phương
tiện dưới đây để bảo đảm yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn:
1. Bảo đảm các phương tiện vệ sinh môi trường đầy đủ và phù hợp:
a) Phương tiện rửa tay: bồn rửa tay, phương tiện sát khuẩn tay, khăn lau tay
sạch dùng một lần và hóa chất rửa tay.
b) Có đủ phương tiện vệ sinh chuyên dụng bảo đảm cho công việc vệ sinh cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh hiệu quả.
c) Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp đồng với Công ty cung cấp
dịch vụ vệ sinh công nghiệp thì hợp đồng phải xác định rõ yêu cầu về trang thiết bị,
hóa chất, tiêu chuẩn vệ sinh, quy trình vệ sinh, đào tạo nhân viện vệ sinh theo chương
trình tài liệu của Bộ Y tế và kiểm tra đánh giá chất lượng.
d) Có đủ phương tiện thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải. Thùng, túi lưu
giữ chất thải phải bảo đảm đủ số lượng, chất lượng và đúng mầu quy định.
2. Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn được trang bị các phương tiện văn phòng để
phục vụ công tác giám sát, đào tạo như máy vi tính, máy in; các phương tiện khác
phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng môi trường và kiểm soát nhiễm khuẩn.
5
3. Cơ sở chế biến thực phẩm và phân phối xuất ăn trong bệnh viện phải có đầy
đủ trang thiết bị và phương tiện theo đúng các quy định pháp luật về vệ sinh an toàn
thực phẩm.
Điều 13. Nhân lực chuyên trách kiểm soát nhiễm khuẩn
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bảo đảm nhân lực cho Khoa (tổ) kiểm soát
nhiễm khuẩn hoạt động. Ngoài nhân lực cho các bộ phận như khử khuẩn, tiệt khuẩn,
giặt là, bộ phận giám sát nhiễm khuẩn phải bảo đảm tối thiểu 01 nhân lực được đào
tạo về kiểm soát nhiễm khuẩn/150 giường bệnh.
Điều 14. Đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành kiểm soát nhiễm
khuẩn cho cán bộ nhân viên y tế.
1. Thầy thuốc, nhân viên của Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn phải được đào
tạo chuyên khoa và thường xuyên cập nhật kiến thức, kỹ năng thực hành kiểm soát
nhiễm khuẩn.
2. Thầy thuốc, nhân viên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được đào tạo
về các quy trình kỹ thuật chuyên môn kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng đúng và thành
thạo, các phương tiện phòng hộ cá nhân.
Chương III
HỆ THỐNG TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 15: Hệ thống tổ chức kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
1. Các bệnh viện phải thiết lập hệ thống tổ chức kiểm soát nhiễm khuẩn, bao
gồm:
a) Hội đồng (ban) kiểm soát nhiễm khuẩn
b) Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn
c) Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác phải thiết lập hệ thống tổ chức kiểm
soát nhiễm khuẩn theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 của Điều này và có cán
bộ phụ trách về kiểm soát nhiễm khuẩn.
Điều 16. Tổ chức và nhiệm vụ của Hội đồng (Ban) kiểm soát nhiễm khuẩn
1. Tổ chức:
a) Hội đồng (ban) kiểm soát nhiễm khuẩn do Giám đốc (Thủ trưởng) cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh ra quyết định thành lập. Hội đồng bao gồm Chủ tịch, một Phó
Chủ tịch, một Uỷ viên thường trực và các uỷ viên.
b) Chủ tịch Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn là lãnh đạo của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh. Phó Chủ tịch Hội đồng hoặc Uỷ viên thường trực là Trưởng khoa kiểm
soát nhiễm khuẩn hoặc Tổ trưởng tổ kiểm soát nhiễm khuẩn hay một lãnh đạo khoa,
phòng có kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm soát nhiễm khuẩn.
6
c) Uỷ viên của Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn là đại diện của các khoa lâm
sàng và cận lâm sàng; các phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Điều dưỡng, phòng Hành
chính quản trị, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Vật tư thiết
bị Y tế và các bộ phận liên quan khác.
2. Nhiệm vụ:
a) Xem xét, đề xuất, tư vấn cho Giám đốc (thủ trưởng) đơn vị xây dựng, sửa
đổi, bổ sung các quy định kỹ thuật chuyên môn về kiểm soát nhiễm khuẩn phù hợp
với quy định của Bộ Y tế.
b) Tư vấn cho Giám đốc (thủ trưởng) đơn vị về kế hoạch phát triển công tác
kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng ngừa nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế, dịch
bệnh; tư vấn sửa chữa, thiết kế, xây dựng mới các công trình y tế trong đơn vị phù
hợp với nguyên tắc kiểm soát nhiễm khuẩn.
c) Tổ chức huấn luyện, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến và tuyên truyền
thuộc về kiểm soát nhiễm khuẩn trong phạm vi đơn vị quản lý.
Điều 17. Tổ chức, nhiệm vụ Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn
1. Tổ chức:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có từ 150 giường bệnh hoặc bệnh viện
hạng II trở lên phải thành lập Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn; nếu có dưới 150 giường
bệnh thành lập Tổ kiểm soát nhiễm khuẩn; các phòng khám đa khoa và các trạm y tế
cần có nhân viên phụ trách công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
b) Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn tùy theo quy mô bệnh viện có các bộ phận
sau: hành chính-giám sát; khử khuẩn-tiệt khuẩn; giặt là và các bộ phận khác do Giám
đốc quyết định.
c) Lãnh đạo khoa (tổ): Có Trưởng khoa (tổ trưởng), các Phó trưởng khoa và
Điều dưỡng trưởng khoa. Trưởng khoa (tổ trưởng) có trình độ đại học trở lên thuộc
chuyên ngành y, điều dưỡng hoặc dược và được đào tạo về kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Nhiệm vụ:
a) Xây dựng kế hoạch kiểm soát nhiễm khuẩn định kỳ và hàng năm để trình
Hội đồng (ban) Kiểm soát nhiễm khuẩn thẩm định trước khi Giám đốc (thủ trưởng)
phê duyệt và tổ chức thực hiện.
b) Đầu mối xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trên cơ
sở các quy định, hướng dẫn chung của Bộ Y tế và trình Giám đốc (thủ trưởng) đơn
vị phê duyệt và tổ chức thực hiện.
c) Đầu mối phối hợp với các khoa, phòng liên quan giám sát công tác kiểm
soát nhiễm khuẩn, bao gồm:
- Phát hiện, giám sát và báo cáo dịch bệnh truyền nhiễm theo quy định của
pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
- Phát hiện, nhận báo cáo các trường hợp nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc
y tế từ các khoa lâm sàng và kết quả nuôi cấy vi khuẩn từ khoa Vi sinh (xét nghiệm)
và đề xuất các giải pháp can thiệp kịp thời.
- Theo dõi và báo cáo các vi khuẩn kháng thuốc.
7
d) Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, viên chức, hợp đồng lao động, giáo viên, học
sinh, sinh viên, người bệnh, người nhà người bệnh và khách thực hiện đúng quy định
kiểm soát nhiễm khuẩn trong công tác khám, chữa bệnh.
đ) Tuyên truyền, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, tham gia hợp tác quốc tế
và chỉ đạo tuyến dưới về kiểm soát nhiễm khuẩn.
e) Quản lý, giám sát các hoạt động khử khuẩn, tiệt khuẩn, giặt là, cung cấp
dụng cụ vô khuẩn, hoá chất sát khuẩn, khử khuẩn, đồ vải và vật tư tiêu hao phục vụ
công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong toàn đơn vị.
g) Theo dõi, đánh giá, báo cáo phơi nhiễm và tai nạn rủi ro nghề nghiệp liên
quan đến tác nhân vi sinh vật của thầy thuốc, nhân viên y tế.
h) Tham gia cùng Khoa vi sinh, Khoa dược và các khoa lâm sàng theo dõi vi
khuẩn kháng thuốc và sử dụng kháng sinh hợp lý.
i) Phối hợp với các khoa, phòng, các thành viên mạng lưới kiểm soát nhiễm
khuẩn phát hiện, giải quyết các vấn đề liên quan tới công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
Điều 18. Tổ chức và nhiệm vụ của các thành viên mạng lưới kiểm soát
nhiễm khuẩn
1. Tổ chức: Gồm đại diện các khoa lâm sàng và cận lâm sàng; mỗi khoa cử ít
nhất một bác sĩ hoặc một điều dưỡng, hộ sinh tham gia mạng lưới kiểm soát nhiễm
khuẩn hoạt động dưới sự chỉ đạo chuyên môn của Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn.
Các thành viên thường xuyên được huấn luyện cập nhật chuyên môn về kiểm soát
nhiễm khuẩn.
2. Nhiệm vụ:
a) Tham gia, phối hợp tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại
đơn vị.
b) Tham gia kiểm tra, giám sát, đôn đốc các thầy thuốc, nhân viên tại đơn vị
thực hiện các quy định, quy trình chuyên môn liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn.
Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng khoa (tổ) kiểm soát nhiễm
khuẩn.
1. Nhiệm vụ: chịu trách nhiệm trước Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám, chữa
bệnh về công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong đơn vị:
a) Tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của khoa kiểm soát nhiễm khuẩn.
b) Lập kế hoạch công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trình Giám đốc phê duyệt và
tổ chức thực hiện.
c) Chỉ đạo công tác giám sát, phát hiện và đề xuất giải pháp can thiệp kịp thời
nhằm kiểm soát những trường hợp nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế và
những bệnh có nguy cơ lây lan thành dịch.
d) Tham gia xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn và chỉ
đạo việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện.
đ) Đề xuất kế hoạch mua sắm, định mức và tiêu chuẩn kỹ thuật các thiết bị,
vật tư tiêu hao, hoá chất phục vụ công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong toàn đơn vị.
8
e) Tham gia tuyên truyền, hướng dẫn, huấn luyện kiến thức và kỹ năng kiểm
soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế, học sinh, sinh viên y, người bệnh, người nhà
người bệnh và khách thăm.
g) Tổ chức nghiên cứu khoa học, huấn luyện và chỉ đạo tuyến về công tác
kiểm soát nhiễm khuẩn.
h) Phối hợp với các khoa, phòng có liên quan đánh giá hiệu quả thực hiện các
kỹ thuật chuyên môn kiểm soát nhiễm khuẩn.
i) Tổng kết, báo cáo hoạt động và kết quả công tác kiểm soát nhiễm khuẩn
trong toàn đơn vị.
2. Quyền hạn:
a) Thực hiện quyền hạn chung của Trưởng Khoa.
b) Kiểm tra và yêu cầu các khoa, phòng, cá nhân thực hiện đúng các qui định
về công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
c) Đề xuất với Giám đốc (thủ trưởng) khen thưởng, kỷ luật các cá nhân và tập
thể có thành tích hoặc vi phạm các kỹ thuật chuyên môn về kiểm soát nhiễm khuẩn
của Thông tư này.
d) Là uỷ viên thường trực Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn, uỷ viên Hội đồng
quản lý chất lượng (nếu có), Hội đồng thuốc và điều trị.
Điều 20: Nhiệm vụ và quyền hạn của Điều dưỡng trưởng Khoa kiểm soát
nhiễm khuẩn.
1. Nhiệm vụ:
a) Thực hiện nhiệm vụ chung của điều dưỡng trưởng khoa.
b) Giúp Trưởng khoa thực hiện các nhiệm vụ của Khoa kiểm soát nhiễm
khuẩn.
c) Giúp Trưởng khoa lập kế hoạch quản lý trang thiết bị, sử dụng vật tư tiêu
hao, hoá chất phục vụ cho hoạt động chuyên môn tại khoa.
d) Tham gia xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn và kiểm
tra, giám sát việc thực hiện.
e) Thực hiện những nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng khoa kiểm
soát nhiễm khuẩn.
2. Quyền hạn:
Có quyền hạn như các Điều dưỡng trưởng khoa khác và có quyền kiểm tra
giám sát các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn tại các khoa, phòng trong cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.
Điều 21: Nhiệm vụ và quyền hạn của các thầy thuốc, nhân viên chuyên
môn Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn:
1. Nhiệm vụ:
a) Thực hiện đúng các quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn .
9
b) Tham gia xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn và kiểm
tra, giám sát việc thực hiện.
c) Thực hiện giám sát, phát hiện, theo dõi, tổng hợp tình hình nhiễm khuẩn
liên quan đến chăm sóc y tế tại các khoa phòng.
d) Quản lý các trang thiết bị, vật tư, hoá chất phục vụ cho hoạt động chuyên
môn khi được phân công.
đ) Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng khoa
2.Quyền hạn:
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư hướng dẫn tổ chức thực hiện công
tác kiểm soát nhiễm khuẩn đối với các cá nhân và các khoa theo sự phân công của
Trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 22. Trách nhiệm của Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Thông tư hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác
kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Xây dựng và ban hành
các qui định cụ thể về các kỹ thuật chuyên môn kiểm soát nhiễm khuẩn phù hợp với
thực tế của đơn vị theo hướng dẫn của Thông tư này.
2. Đầu tư kinh phí thường xuyên hàng năm đủ cho công tác kiểm soát nhiễm
khuẩn.
3. Bảo đảm đủ nhân lực, phương tiện, thiết bị, hoá chất, vật tư cho việc thực
hành chuyên môn, kiểm soát nhiễm khuẩn, quản lý chất thải và vệ sinh, bảo đảm cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh xanh, sạch, đẹp.
4. Chỉ đạo việc tổ chức huấn luyện, đào tạo, nghiên cứu khoa học, kiểm tra,
giám sát thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
10
5. Bảo đảm an toàn và phòng ngừa lây bệnh truyền nhiễm cho nhân viên
y tế và cho người bệnh, nhất là trong các tình huống có dịch bệnh.
6. Phát động phong trào thi đua và thực hiện khen thưởng, kỷ luật về công
tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
Điều 23: Trách nhiệm của Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn
1. Tư vấn cho Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về các
hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Xem xét các đề xuất của Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn và thành
viên Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn để tham mưu cho Giám đốc (thủ trưởng)
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về kế hoạch, bổ sung sửa đổi các quy định, quy
trình và các vấn đề liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn.
3. Đưa ra những ý kiến và đề xuất liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn
khi được Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám bệnh, chữa bệnh yêu cầu.
Điều 24. Trách nhiệm của các phòng chức năng
Phòng Điều dưỡng, phòng Kế hoạch tổng hợp và các phòng liên quan
phối hợp với Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn xây dựng các quy định, quy trình
kiểm soát nhiễm khuẩn và thực hiện kiểm tra, giám sát liên quan đến công tác
kiểm soát nhiễm khuẩn.
Điều 25. Trách nhiệm của các Trưởng khoa trong cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
1. Tổ chức thực hiện các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Tổ chức hướng dẫn người bệnh, người nhà người bệnh, khách đến thăm
thực hiện các quy định kiểm soát nhiễm khuẩn người bệnh, người nhà người
bệnh và khách tới thăm.
3. Phối hợp với Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn tổ chức huấn luyện,
giám sát, đánh giá công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại khoa.
4. Phát hiện và thông báo kịp thời các trường hợp nhiễm khuẩn mắc phải
tại khoa cho Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn và Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở
khám, chữa bệnh. Phối hợp với Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn tiến hành giám
sát, xác định các trường hợp dịch bệnh, nhiễm khuẩn bệnh viện và vi khuẩn
kháng thuốc tại khoa.
Điều 26. Trách nhiệm của các điều dưỡng trưởng khoa
1. Kiểm tra đôn đốc thầy thuốc, nhân viên y tế, người bệnh, người nhà,
học sinh, sinh viên, cán bộ y tế đến học tập tuân thủ quy định, quy trình kiểm
soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc và điều trị.
2. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ rửa tay của thầy thuốc, nhân viên y
tế, người bệnh, người nhà người bệnh và khách tới thăm.
3. Quản lý, hướng dẫn, giám sát sử dụng các phương tiện phòng hộ cá
nhân, bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng và hiệu quả kiểm soát nhiễm
khuẩn.
11
4. Phân công điều dưỡng hoặc hộ sinh tham gia mạng lưới kiểm soát
nhiễm khuẩn.
Điều 27. Trách nhiệm của Khoa vi sinh (xét nghiệm)
1. Phối hợp với Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn thực hiện điều tra giám
sát nhiễm khuẩn mắc phải và môi trường.
2. Thông báo kịp thời cho Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn và khoa lâm
sàng về kết quả nuôi cấy vi khuẩn và tình hình kháng thuốc của các vi khuẩn
gây bệnh theo quy định.
Điều 28. Trách nhiệm của Khoa Dược
1. Cung cấp thông tin về hoá chất khử khuẩn, thuốc kháng sinh và tình
hình sử dụng thuốc kháng sinh an toàn hợp lý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
cho Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Phối hợp cùng Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn đề xuất mua sắm,
cung cấp và sử dụng hoá chất, vật tư tiêu hao đáp ứng công tác kiểm soát nhiễm
khuẩn.
Điều 29. Trách nhiệm của thầy thuốc, nhân viên y tế, giáo viên, học
sinh, sinh viên thực tập tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Tham gia các lớp huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về kiểm soát nhiễm
khuẩn.
2. Thực hiện đúng các quy trình, quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn.
Điều 30. Trách nhiệm của người bệnh, người nhà người bệnh và
khách tới thăm
1. Thực hiện đúng các quy định về giờ thăm, biện pháp cách ly theo quy
định và hướng dẫn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Thực hiện các quy định về vệ sinh cá nhân và vệ sinh bệnh viện, phân
loại chất thải và các quy định khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Người mắc, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A
và một số bệnh thuộc nhóm B do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phải tuân thủ chế
độ điều trị, cách ly, di chuyển hoặc ra viện theo quy định của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/12/2009.
2. Bãi bỏ Quy chế Chống nhiễm khuẩn, Quy chế công tác khoa Chống
nhiễm khuẩn và Quy chế chức năng, nhiệm vụ của Trưởng khoa Chống nhiễm
khuẩn trong Quy chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số
1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 32. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
12
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa
bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y
tế, Giám đốc bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở
Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng y tế các ngành chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận:
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
- Như Điều 32;
- Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo,
Website CP);
(Đã ký)
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);
- Bộ trưởng (để Báo cáo)
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Website Bộ Y tế;
Nguyễn Thị Xuyên
- Lưu: VT, KCB, TCCB, PC.
13
Bài 2
TỔ CHỨC KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
MỤC TIÊU
1. Nêu được tầm quan trọng của công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Trình bày được tổ chức nhiễm khuẩn của các cơ sở y tế.
NỘI DUNG
1.Tầm quan trọng của công tác kiểm soát nhiễm khuẩn
- Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là một trong những thách thức và mối
quan tâm hàng đầu tại Việt nam cũng như trên toàn thế giới.
- Chương trình kiểm soát NKBV tốt đưa những chuẩn mực về chất lượng
chăm sóc vào trong những thực hành lâm sàng
- Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện có ý nghĩa thiết thực trong góp phần nâng
cao chất lượng điều trị và nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Kiểm soát và dự phòng NKBV hiệu quả là một tiêu chuẩn quan trọng nhằm
nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của bệnh viện.
2. Tổ chức kiểm soát nhiễm khuẩn tại các cơ sở y tế
Nhằm quản lý tất cả các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn, xây dựng chính
sách, triển khai giám sát và báo cáo tại các cơ sở y tế, cần phải có một bộ
khung về phòng ngừa kiểm soát NKBV, đó là:
Hội đồng chống nhiễm khuẩn
Khoa chống nhiễm khuẩn
Mạng lưới chống nhiễm khuẩn
Tại nước ta, quy chế về hội đồng và khoa chống nhiễm khuẩn đã được Bộ Y
Tế ban hành và yêu cầu thực hiện từ năm 1997. Tuy nhiên chương trình kiểm
soát NKBV đang còn ở giai đoạn đầu mới hình thành và chưa có sự đồng bộ
giữa các bệnh viện về hoạt động và tổ chức kiểm soát chống nhiễm khuẩn.
2.1. Hội đồng chống nhiễm khuẩn
Hội đồng chống nhiễm khuẩn đóng vai trò quan trọng trong xây dựng chương
trình kiểm soát nhiễm khuẩn. Hội đồng chống nhiễm khuẩn có quyền quyết
định và xây dựng chính sách, các hoạt động chủ chốt về kiểm soát nhiễm
khuẩn. Chẳng hạn như, hội đồng chống nhiễm khuẩn có quyền đưa ra những
biện pháp đơn giản như khi nào thì cần cấy môi trường, khi nào cần cách ly
hay tư vấn cho nhà thiết kế bệnh viện hay có quyền quyết định các biện pháp
quan trọng hơn ví dụ như đóng cửa một khoa để kiểm soát một vụ dịch.
14
Những quyền hạn này được ghi rõ trong quy chế bệnh viện hay trong quy
trình kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện.
2.1.1. Thành phần hội đồng chống nhiễm khuẩn
Thành phần của Hội đồng chống nhiễm khuẩn bao gồm lãnh đạo hay đại diện
các khoa phòng:
Khoa chống nhiễm khuẩn
Khoa vi sinh
Phòng điều dưỡng
Phòng kế hoạch tổng hợp
Khoa dược
Khoa quản trị vật tư
Khoa nhiễm
Khoa nội
Khoa ngoại
Khoa hồi sức cấp cứu
Những đại diện từ các khoa khác và hoặc những đại diện không có trong danh
sách chính thức cũng quan trọng trong những tình huống đặc biệt. Trưởng
khoa chống nhiễm khuẩn thường là thư ký điều hành hội đồng chống nhiễm
khuẩn. Chủ tịch hội đồng nên là giám đốc hay người trong ban giám đốc.
Phương thức hoạt động
. Họp định kỳ (1 quý/lần) hoặc đột xuất
. Thư ký hội đồng chuẩn bị nội dung họp
. Thảo luận dân chủ và biểu quyết theo đa số
. Có biên bản họp, trình giám đốc xem xét phê duyệt những nghị quyết
của hội đồng
. Gửi đến những cá nhân và đơn vị liên quan
Những điều thảo luận và đề xuất trong cuộc họp cần phải được ghi lại, báo
cáo, công bố và thực hiện.
2.1.2. Trách nhiệm của hội đồng chống nhiễm khuẩn
* Tư vấn và xây dựng chính sách, quy định, quy trình chống nhiễm khuẩn,
gồm các vấn đề:
- Các tiêu chuẩn chống nhiễm khuẩn bệnh viện
- Hệ thống theo dõi, báo cáo, đánh giá và lưu giữ hồ sơ của những trường hợp
NKBV trong bệnh nhân và nhân viên y tế
- Các quy định khử khuẩn và sát khuẩn trong bệnh viện
- Quy trình cách ly bệnh nhân
- Kế hoạch giảng dạy các thông tin về chống nhiễm khuẩn cho nhân viên bệnh
15
viện, bao gồm cả sinh viên thực tập
- Kế hoạch tư vấn những vấn đề về chống nhiễm khuẩn
- Công trình nghiên cứu và giáo dục liên quan đến chống nhiễm khuẩn và
dịch tể học
- Chương trình phòng bệnh cho nhân viên y tế
* Đánh giá các hoạt động phòng chống nhiễm khuẩn
* Đề xuất các biện pháp can thiệp kịp thời
2.2. Khoa chống nhiễm khuẩn
Khoa chống nhiễm khuẩn chịu trách nhiệm triển khai áp dụng những chương
trình kiểm soát nhiễm khuẩn. Khoa chống nhiễm khuẩn truyền đạt các thông
tin từ hội đồng chống nhiễm khuẩn đến các khoa phòng, huấn luyện nhân viên
và theo dõi việc thực hiện các hoạt động và chính sách chống nhiễm khuẩn.
Nhân viên làm việc cho khoa chống nhiễm khuẩn phải làm việc toàn thời gian
và toàn tâm toàn ý với công tác chống nhiễm khuẩn.
2.2.1 Tóm tắt công việc và yêu cầu chuyên môn của chuyên viên chống
nhiễm khuẩn:
Yêu cầu chuyên môn
- Có đủ kiến thức về các chiến lược chống nhiễm khuẩn và thông thạo các vấn
đề về luật pháp có liên quan, về chính sách của bệnh viện và về các quy trình
liên quan đến công tác chống nhiễm khuẩn.
- Được huấn luyện hay đã có kinh nghiệm về hoạt động giám sát và phòng
chống nhiễm khuẩn
- Được đào tạo liên tục về chống nhiễm khuẩn và dịch tể bệnh viện theo từng
chuyên đề, chẳng hạn như khóa huấn luyện về giám sát NKBV, vệ sinh môi
trường, khử/tiệt khuẩn, dịch tể học bệnh viện, kiến thức cơ bản về điều
dưỡng…
Bằng cấp và kinh nghiệm công tác
- BS chuyên khoa: Nhiễm, vi sinh hay dịch tể lâm sàng
- Điều dưỡng chống nhiễm khuẩn: Điều dưỡng trung cấp hoặc cao cấp với
bằng Cử nhân điều dưỡng và ba năm kinh nghiệm chăm sóc bệnh nhân, hoặc
có bằng Cử nhân điều dưỡng y tế cộng đồng và ba năm kinh nghiệm làm y tế
cộng đồng. Nhân viên chống nhiễm khuẩn cũng có thể là Cử nhân hay Kỹ
thuật viên y với 3 năm kinh nghiệm làm việc trong các phòng xét nghiệm,
hoặc là Cử nhân khoa học trong một lĩnh vực có liên quan đến y tế với ba
năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Ngoài ra, kinh nghiệm giảng dạy, những
kỹ năng giao tế, kỹ năng nói, viết, kỹ năng tổ chức, lòng nhiệt tình và sự cống
hiến là đặc biệt quan trọng đối với một chuyên viên chống nhiễm khuẩn.
16
Nhiệm vụ và trách nhiệm chính của chuyên viên chống nhiễm khuẩn
- Đề xuất, xây dựng chính sách, quy định, quy trình CNK
- Kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định, quy trình chống nhiễm khuẩn -
Tư vấn về chống nhiễm khuẩn cho các khoa phòng và phát hiện những điểm
yếu hoặc không an toàn liên quan đến kiểm soát NKBV mà các khoa phòng
đang áp dụng
- Giám sát dịch tể học NKBV, bao gồm giám sát NKBV và các bệnh có khả
năng lây truyền, thông qua việc kiểm tra các khoa phòng, kiểm tra hồ sơ bệnh
nhân, xem kết quả vi sinh và tình hình bệnh nhân nhập viện
- Triển khai những điều tra đặc biệt để phát hiện dịch trong bệnh viện;
- Giám sát, theo dõi và xây dựng biện pháp phòng bệnh truyền nhiễm nghề
nghiệp
- Tham gia giám sát và tư vấn việc sử dụng kháng sinh
- Phân tích những thông tin về giám sát NKBV và biện pháp kiểm soát
NKBV, báo cáo cho hội đồng chống nhiễm khuẩn; và nhân viên y tế có liên
quan;
- Phối hợp báo cáo những bệnh có khả năng lây nhiễm đến Sở Y tế hoặc Bộ Y
tế
- Quản lý hóa chất, thiết bị, vật liệu và vật tư, tiêu hao liên quan đến kiểm soát
NKBV
- Tư vấn cho bộ phận quản trị vật tư về xây dựng, sửa chữa và cải tạo bệnh
viện
- Tổ chức huấn luyện, xây dựng chương trình giáo dục cho nhân viên y tế về
kiểm soát NKBV
- Nghiên cứu khoa học
- Hợp tác quốc tế
- Chỉ đạo tuyến
2.2.2 Số lượng nhân sự của khoa chống nhiễm khuẩn
Hội đồng chống nhiễm khuẩn cần đưa ra số lượng thời gian cần phải dành cho
việc giám sát, hoạt động kiểm soát và phòng ngừa NKBV. Số nhân viên và
khối lượng công việc sẽ tùy thuộc vào mức độ và khối lượng công việc của
17
mỗi bệnh viện, vào yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn của bệnh nhân, vào sự phức
tạp của công tác phục vụ, vào nhu cầu giáo dục nhân viên và vào nguồn lực
có sẵn.
Nghiên cứu SENIC cho thấy rằng tỉ lệ NKBV thấp nhất ở những bệnh viện có
ít nhất 1 nhân viên chống nhiễm khuẩn làm việc toàn thời gian cho mỗi 250
giường bệnh. Tuy nhiên có một số ý kiến cho rằng tỉ lệ 1:250 này là không đủ
cho những bệnh viện có hoạt động phức tạp. Tại nước ta, dự kiến nhân sự cho
bộ phận kiểm soát NKBV (bác sĩ và điều dưỡng) là 1/150 giường kế họach
2.3 Mạng lưới chống nhiễm khuẩn
Mạng lưới chống nhiễm khuẩn rất quan trọng để chương trình kiểm soát
nhiễm khuẩn được thành công. Xem sơ đồ 1 về mạng lưới kiểm soát NKBV
quốc gia và sơ đồ 2 về tổ chức mạng lưới chống nhiễm khuẩn trong mỗi bệnh
viện theo quy định của Bộ Y Tế Việt Nam.
Trong mạng luới, chú ý rằng đội ngũ chống nhiễm khuẩn cần sự hỗ trợ của
các bác sĩ và điều dưỡng lâm sàng và những nhà vi sinh, ví dụ như sự hỗ trợ
của các bác sĩ và điều dưỡng tại các khoa phòng tham gia vào mạng lưới
chống nhiễm khuẩn. Những chuyên gia vi tính, bộ phận lưu trữ hồ sơ, hành
chánh cũng hỗ trợ nhiều trong quá trình tập hợp, phân tích số liệu. Đặc biệt
rất cần sự hỗ trợ nhiều từ ban lãnh đạo bệnh viện
Sơ đồ 1: Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn quốc gia
Bộ Y Tế
Sở Y tế
Ban kiểm soát nhiễm khuẩn của Bộ Y Tế
Ban kiểm soát nhiễm khuẩn của Sở Y Tế tại mỗi tỉnh/
thành phố
Bệnh viện/ Trung tâm Hội đồng chống nhiễm khuẩn của bệnh viện / trung tâm
y tế
y tế
Khoa chống nhiễm khuẩn
Mạng lưới chống nhiễm khuẩn ở từng khoa
Sơ đồ 2: Tổ chức kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
18
HỘI ĐỒNG CHỐNG
NHIỄM KHUẨN
Chủ tịch: Giám đốc
Khoa Phòng Phòng Phòng Khoa vi Khoa Khoa Khoa Khác
chống
kế
điều quản trị sinh
dược hồi sức phẫu
cấp cứu thuật
nhiễm hoạch dưỡng
khuẩn tổng
hợp
THƯ KÝ THƯỜNG
TRỰC
Khoa chống nhiễm khuẩn
Mạng lưới chống nhiễm
khuẩn tại từng khoa
19
Bài 3
KHỬ KHUẨN, TIỆT KHUẨN DỤNG CỤ Y TẾ
MỤC TIÊU
1. Nêu được mục đích của các quá trình: khử nhiễm, làm sạch, khử khuẩn
và tiệt khuẩn.
2. Liệt kê đủ các phương tiện cần phải chuẩn bị cho khử nhiễm, làm sạch,
khử khuẩn và tiệt khuẩn dụng cụ y tế.
3. Áp dụng đúng các quy trình khử nhiễm, làm sạch, khử khuẩn và tiệt
khuẩn dụng cụ y tế.
4. Mô tả được cách kiểm soát chất lượng tiệt khuẩn dụng cụ y tế và cách
bảo quản dụng cụ sau tiệt khuẩn.
NỘI DUNG
1. Phân biệt một số khái niệm.
- Làm sạch: loại bỏ các chất ngoại lai ra khỏi dụng cụ, là bước khởi đầu
và quyết định chất lượng khử khuẩn, tiệt khuẩn
- Khử nhiễm: loại bỏ bớt vi sinh vật ra khỏi dụng cụ
- Khử khuẩn mức độ thâp: tiêu diệt hầu hết vi khuẩn, một số virus và
nấm, không tiêu diệt được vi khuẩn có sức đề kháng cao như trực
khuẩn lao, nha bào
- Khử khuẩn mức độ cao: tiêu diệt được mọi vi sinh vật, trừ nha bào
- Tiệt khuẩn: tiêu diệt tất cả vi sinh vật, kể cả nha bào
2. Khử nhiễm, làm sạch.
2.1. Mục đích
- Loại bỏ các chất hữu cơ bám trên dụng cụ
- Giảm số lượng vi sinh vật gây bệnh có trên dụng cụ để đảm bảo an toàn
cho người xử lý
- Đảm bảo chất lượng khử khuẩn và tiệt khuẩn
2.2. Chuẩn bị dụng cụ
- Phòng xử lý dụng cụ có nước máy, chậu rửa
- Xô, chậu có nắp ngâm dụng cụ
- Bộ bàn chải mềm (gồm cả bàn chải nhỏ để cọ rửa dụng cụ có khe nhỏ
hẹp)
- Pha dung dịch khử khuẩn: Sodium chlorine 0,5%, Javel 0,5%,
Chloramin B 0,5%, Presept 0,28%
- Xà phòng
- Vòi xịt dụng cụ hoặc súng xịt để làm sạch dụng cụ có nòng rỗng
- Máy rửa – khử khuẩn (nếu có)
- Phương tiện phòng hộ cá nhân như: khẩu trang, găng tay, tạp dề
2.3. Quy trình khử nhiễm và làm sạch
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Kiểm sát nhiễm khuẩn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tai_lieu_kiem_sat_nhiem_khuan.pdf

