Giáo trình Pháp luật y tế và đạo đức nghề nghiệp dành cho cao đẳng điều dưỡng

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI  
GIÁO TRÌNH  
PHÁP LUẬT Y TẾ VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP  
DÀNH CHO CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG  
Hà Nội, 2018  
BÀI 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÁP LUẬT Y TẾ VIỆT NAM  
MỤC TIÊU BÀI HỌC  
1. Nêu được khái niệm, bản chất, vai trò của pháp luật y tế (CĐRMH 1,2)  
2. Trình bày được đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của pháp luật y tế  
(CĐRMH 1,2)  
3. Trình bày các hình thức, nguồn, quy phạm và các quan hệ của pháp luật y tế  
(CĐRMH 1,2)  
4. Liệt kê được quan điểm chỉ đạo và mục tiêu của Đảng về tăng cường công tác bảo  
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới (CĐRMH 1,2)  
5. Trình bày được nhiệm vụ và giải pháp tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và  
nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới (CĐRMH 1,2)  
1. Khái niệm, bản chất, vai trò của pháp luật y tế  
1.1. Khái niệm  
Hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm nhiều ngành luật khác nhau. Những  
ngành luật này điều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội khác nhau. Pháp luật trong lĩnh  
vực y tế là một bộ phận rất quan trọng trong hệ thống đó, nó điều chỉnh các quan hệ  
xã hội cơ bản, quan trọng trong lĩnh vực y tế.  
Pháp luật y tế là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành và  
bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, điều  
chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý Nhà  
nước về y tế.  
Cũng giống như các kiểu pháp luật khác, pháp luật y tế cũng có bản chất giai  
cấp và xã hội sâu sắc. Trong đó bản chất xã hội được thể hiện rất rõ nét do ngành y  
tế là một ngành khoa học xã hội có tính nhân đạo, nhân văn, tính xã hội sâu sắc, rộng  
lớn.  
Ngoài ra, xét trên những khía cạnh cụ thể, bản chất của pháp luật y tế còn thể  
hiện qua những nội dung sau:  
-
Pháp luật y tế có tính thống nhất cao: Pháp luật y tế bao gồm hệ thống các  
quy phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh  
các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực y tế. Tính thống nhất thể hiện trước hết  
ở việc tất cả các quy phạm pháp luật y tế khi ban hành đều bảo đảm phù hợp với Hiến  
 
pháp và các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Bên cạnh đó, các quy  
phạm pháp luật y tế luôn gắn liền với đặc trưng của y tế là cung ứng các dịch vụ  
chăm sóc sức sức khoẻ cho toàn xã hội.  
-
Pháp luật y tế bảo vệ và dung hoà quyền, lợi ích về y tế của mọi người dân  
trong xã hội nên có tính xã hội rộng lớn. Quyền được chăm sóc sức khoẻ và tiếp cận  
các dịch vụ y tế là một trong các quyền cơ bản của con người. Mọi người dân, bất kể  
giàu, nghèo đều phải được hưởng một mức chăm sóc y tế tối thiểu như nhau. Dân cư  
mạnh khoẻ sẽ tạo ra năng xuất lao động cao hơn cho xã hội. Do vậy, bảo đảm các  
quyền liên quan đến sức khoẻ của mọi người dân phải được thể chế hoá trong các quy  
định của pháp luật y tế. Nhờ thế, pháp luật y tế thực sự mang tính xã hội sâu sắc, thể  
hiện ý chí của đông đảo các tầng lớp nhândân.  
-
Pháp luật y tế thể hiện ý chí của Nhà nước và được bảo đảm thực hiện bởi  
Nhà nước. Đây là bản chất của pháp luật nói chung vừa là bản chất của pháp luật y tế  
nói riêng. Xuất phát từ việc pháp luật y tế bảo vệ quyền lợi của đông đảo các tầng lớp  
nhân dân trong việc thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nên chỉ có Nhà nước  
với quyền lực tổng hợp của mình mới có thể bảo đảm sự công bằng trong xã hội về  
cung cấp dịch vụ y tế cho mọi người dân. Một trong những quyền lực ấy chính là  
pháp luật.  
-
Pháp luật y tế có mối quan hệ mật thiết với đường lối, chủ trương, chính  
sách của Đảng. Pháp luật y tế luôn phản ánh đường lối, chính sách của Đảng, là sự  
thể chế hoá đường lối, chính sách của Đảng về y tế thành các quy phạm pháp luật có  
giá trị bắt buộc thực hiện đối với tất cả mọi người. Đường lối, chủ trương, chính sách  
của Đảng luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện và áp dụng  
pháp luật y tế trong quá trình phát triển của mình, Đảng ta luôn coi trọng việc chăm  
sóc và nâng cao nguồn lực con người, coi đó là động lực để phát triển đất nước.  
1.2. Vai trò của pháp luật y tế  
Pháp luật y tế là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường bộ máy quản lý Nhà  
nước về y tế. Hoạt động quản lý Nhà nước về y tế được thực hiện chủ yếu thông qua hệ  
thống các cơ quan quản lý Nhà nước về y tế - hệ thống cơ quan chấp hành, điều hành, tổ  
chức thực hiện pháp luật y tế. Để hệ thống cơ quan này hoạt động hiệu quả đòi hỏi phải  
xác định đúng chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của mỗi cơ quan, mối quan hệ  
3
giữa các cơ quan, phương thức hoạt động phù hợp để tạo thành một cơ chế đồng bộ  
trong quá trình thiết lập và thực hiện quyền lực Nhà nước.  
Pháp luật y tế là phương tiện để Nhà nước quản lý công tác bảo vệ, chăm sóc và  
nâng cao sức khoẻ nhân dân. Hoạt động quản lý Nhà nước về y tế có phạm vi rộng, bao  
gồm nhiều mối quan hệ và tác động tới mọi người dân. Hoạt động y tế bao gồm nhiều  
nội dung cần giải quyết và có phạm vi tác động rộng trên quy mô toàn quốc, tới tất cả  
mọi người nên Nhà nước không thể trực tiếp tham gia vào tất cả các quan hệ cụ thể mà  
chỉ thực hiện việc quản lý hành chính Nhà nước. Vì vậy pháp luật y tế là phương tiện để  
nhà nước quản lý công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe  
-
Pháp luật y tế có vai trò bảo đảm quyền, lợi ích của mọi người dân trong  
lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ. Quyền được chăm sóc sức khoẻ là một trong những  
quyền cơ bản của công dân. Để có cơ sở thực hiện thì cần phải được quy định trong  
pháp luật. Pháp luật là cơ sở vững chắc và có hiệu quả nhất trong việc bảo đảm quyền  
chăm sóc sức khoẻ của người dân bởi vì pháp luật có tính bắt buộc thực hiện đối với  
mọi chủ thể. Nhà nước bảo đảm cho mọi công dân được thực hiện quyền đó thông  
qua việc định ra các quy phạm pháp luật y tế. Pháp luật y tế còn quan tâm tạo điều  
kiện chăm sóc sức khoẻ cho các đối tượng có nhiều thiệt thòi, khó khăn và được ưu  
tiên trong xã hội như trẻ em, người nghèo, người tàn tật, người có công với nước....  
-
Pháp luật y tế có tác dụng giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân  
trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho bản thân và cho cả cộng đồng. Pháp luật  
là phương tiện quan trọng để giáo dục đối với mọi người từ những người có trình độ  
học vấn cao cho đến những người dân bình thường có hiểu biết thấp. Điều này xuất  
phát từ đặc điểm của các quy phạm pháp luật là luôn xác định rõ quyền và nghĩa vụ  
của các chủ thể, định ra khuôn mẫu cho các hành vi xử sự của các chủ thể trong các  
tình huống đã được dự kiến.  
Pháp luật y tế tạo cơ sở giữ gìn an ninh trật tự và phát triển kinh tế xã hội. Đây  
vừa là vai trò vừa là ý nghĩa của các quy phạm pháp luật y tế. Xuất phát từ việc pháp  
luật y tế định ra các quy tắc xử sự chung có tính bắt buộc thực hiện để thiết lập trật tự xã  
hội trong lĩnh vực y tế, quy định những biện pháp xử lý nghiêm khắc các hành vi xâm  
hại đến quyền và lợi ích của Nhà nước, của nhân dân trong lĩnh vực y tế đã có tác  
động hướng mọi chủ thể nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật y tế, phòng  
ngừa các hành vi gây nguy hiểm cho cộng đồng. Trong lĩnh vực này, pháp luật y tế là  
một trong những công cụ sắc bén bởi nó thể hiện sức mạnh của Nhà nước trong việc giữ  
gìn ổn định xã hội, đồng thời góp phần tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế đất  
nước.  
Pháp luật y tế góp phần tạo môi trường ổn định, hỗ trợ cho hội nhập và hợp tác  
quốc tế. Đây là hệ quả tất yếu của việc pháp luật y tế đã góp phần ổn định xã hội và tạo  
đà phát triển kinh tế đất nước. Bất cứ quốc gia nào, để phát triển và mở rộng hợp tác  
quốc tế đều cần phải có một môi trường xã hội ổn định. Để tham gia hội nhập quốc tế  
bình đẳng, khẳng định được vị thế của đất nước, chúng ta cần có một môi trường ổn  
định và thân thiện để hấp dẫn đầu tư trong đó có việc bảo đảm các dịch vụ y tế, chăm  
sóc sức khoẻ, phòng bệnh chất lượng, có hiệu quả. Những nội dung này chỉ có thể đạt  
được khi có một hệ thống pháp luật hoàn thiện, phù hợp với xu thế quốc tế trong đó có  
pháp luật y tế.  
2. Đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh  
2.1. Đối tượng điều chỉnh  
Đối tượng điều chỉnh của pháp luật y tế là các quan hệ được hình thành trong  
lĩnh vực quản lý Nhà nước về y tế của các cơ quan quản lý Nhà nước về y tế.  
Các quan hệ pháp luật y tế bao gồm rất nhiều loại quan hệ khác nhau tuỳ thuộc  
vào các đặc điểm của mỗi loại quan hệ.  
(1) Căn cứ vào các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật y tế, có thể phân loại  
các quan hệ pháp luật y tế thành các nhóm sau:  
- Nhóm các quan hệ phát sinh trong quá trình các cơ quan quản lý Nhà nước  
về y tế thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về y tế: Quan hệ giữa các cơ  
quan có thẩm quyền chung với các cơ quan quản lý chuyên ngành y tế cùng cấp.  
Quan hệ giữa cơ quan quản lý Nhà nước về y tế ở trung ương với cơ quan hành chính  
Nhà nước có thẩm quyền chung ở địa phương. Quan hệ giữa các cơ quan hành chính  
Nhà nước ở địa phương với các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế đóng trên địa bàn. Quan hệ  
giữa các cơ quan quản lý Nhà nước về y tế với các đơn vị trực thuộc. Quan hệ giữa  
các cơ quan quản lý Nhà nước về y tế với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác...  
-
Nhóm các quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động nội bộ của các cơ  
quan quản lý Nhà nước về y tế, các cơ sở y tế Nhà nước  
(2) Nhóm các quan hệ phát sinh liên quan đến các tổ chức, cá nhân có các  
hoạt động liên quan đến y tế: Các quan hệ về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá  
5
nhân khi tham gia các hoạt động y tế. Các quan hệ phát sinh trong quá trình các tổ  
chức, cá nhân thực hiện hoạt động y tế.  
(3) Căn cứ vào nội dung của hoạt động quản lý Nhà nước về y tế có thể phân  
loại các quan hệ pháp luật y tế theo các nhóm sau:  
-
-
-
Các quan hệ pháp luật về Y tế dự phòng  
Các quan hệ pháp luật về phòng chống HIV/AIDS  
Các quan hệ pháp luật về Khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng bao  
gồm cả y học cổ truyền  
-
-
-
Các quan hệ pháp luật về Dược, mỹ phẩm, vaccin và sinh phẩm y tế  
Các quan hệ pháp luật về Trang thiết bị y tế  
Các quan hệ pháp luật về Kinh tế y tế (Viện phí, BHYT, NSNN, viện trợ và  
vốn vay ODA nước ngoài)  
-
-
Các quan hệ pháp luật về Tổ chức hệ thống y tế (công và tư)  
Các quan hệ pháp luật về thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật y tế.  
2.2. Phạm vi điều chỉnh  
Phạm vi điều chỉnh của pháp luật y tế là các lĩnh vực liên quan được áp dụng  
các quy định pháp luật y tế. Phạm vi điều chỉnh của pháp luật y tế gồm các lĩnh vực  
sau:  
-
-
Những bảo đảm pháp luật, trách nhiệm pháp lý liên quan đến sức khoẻ  
Sức khoẻ liên quan đến các công ước, điều ước quốc tế và các hình thức  
tương tự.  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Quy định các hệ thống chăm sóc sức khoẻ  
Tổ chức hệ thống y tế  
Kinh tế y tế  
Mối quan hệ phối hợp  
Sự tham gia của cộng đồng  
Nghiên cứu sức khoẻ và giáo dục sức khoẻ  
Nhân lực y tế  
Kiểm soát bệnh và chăm sóc sức khoẻ  
Y tế công cộng  
Sức khoẻ và phúc lợi gia đình  
Sức khoẻ sinh sản  
Chính sách sức khoẻ cho các đối tượng đặc biệt  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Sức khoẻ tâm thần  
Sức khoẻ răng miệng  
Kiểm soát chất cồn, thuốc gây nghiện và thuốc lá  
Y đức, trách nhiệm chuyên môn  
Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và vấn đề chuyên môn  
Dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm  
Chất độc, thuốc trừ sâu và chất thải y tế  
Sức khoẻ, vệ sinh lao động  
Sức khoẻ cộng đồng  
Sức khoẻ môi trường  
An toàn bức xạ trong y tế  
Phòng, chống tai nạn thương tích  
Phòng chống các bệnh truyền nhiễm  
Điều dưỡng và phục hồi chức năng  
Thông tin và thống kê y tế.  
Quảng cáo trong y tế.  
2.3. Phương pháp điều chỉnh  
Phương pháp điều chỉnh của pháp luật y tế là cách thức mà Nhà nước sử  
dụng pháp luật để tác động đến các quan hệ liên quan đến y tế nhằm hướng các  
quan hệ y tế theo đúng mục tiêu của hoạt động quản lý Nhà nước về y tế và ý chí của  
Nhà nước.  
-
Phương pháp quyền lực  
Đây là phương pháp điều chỉnh đặc trưng của pháp luật y tế. Các bên tham  
gia quan hệ pháp luật y tế chủ yếu là các cơ quan quản lý Nhà nước về y tế. Do vậy,  
yếu tố quyền lực xuất hiện và phương pháp này được sử dụng để nhân danh Nhà  
nước ra những mệnh lệnh thể hiện ý chí của Nhà nước và có giá trị bắt buộc thực  
hiện đối với các bên tham gia quan hệ nhằm đạt được mục tiêu mà Nhà nước đã đề  
ra trong quá trình quản lý Nhà nước về y tế.  
Phương pháp bình đẳng  
Phương pháp bình đẳng được coi là một trong các phương pháp điều chỉnh của  
pháp luật y tế xuất phát từ việc các quan hệ pháp luật y tế cũng hàm chứa cả các yếu  
tố kinh tế và dân sự. Với việc duy trì và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, các  
7
quan hệ pháp luật y tế cũng đa dạng và phong phú, cả Nhà nước và tư nhân đều tham  
gia vào việc cung ứng các dịch vụ y tế, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho toàn xã hội.  
Các bên tham gia vào quan hệ này đều có vị trí pháp lý bình đẳng: bình đẳng giữa các  
tổ chức và cá nhân, bình đẳng giữa tổ chức của Nhà nước và của tư nhân, bình đẳng  
giữa tất cả mọi người dân.... Tuy vậy, trong một số loại quan hệ mà Nhà nước cần giữ  
vai trò điều tiết để bảo đảm lợi ích xã hội chung và lợi ích của Nhà nước thì yếu tố  
bình đẳng cũng chỉ mang tính chất tương đối.  
-
Phương pháp tự nguyện, phương pháp hướng dẫn  
Ngoài hai phương pháp chủ yếu trên, pháp luật y tế còn sử dụng phương pháp  
tự nguyện, phương pháp hướng dẫn để điều chỉnh các quan hệ pháp luật y tế.  
Phương pháp tự nguyện cho phép mọi tổ chức, cá nhân có quyền tự quyết khi  
tham gia các quan hệ pháp luật y tế. Phương pháp này liên quan đến các nhóm quy  
phạm về quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ pháp luật y tế. Đó là các  
quyền tự do chọn thầy, chọn thuốc; tự do lựa chọn hình thức kinh doanh các dịch vụ  
y tế....  
3. Hình thức, nguồn và quy phạm của pháp luật y tế  
3.1. Hình thức của pháp luật y tế  
Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp cầm quyền sử dụng để thể hiện ý  
chí của giai cấp mình thành pháp luật. Theo đó, hình thức của pháp luật y tế là cách  
thức mà Nhà nước sử dụng để thể hiện ý chí của Nhà nước thành các quy phạm pháp  
luật y tế có giá trị bắt buộc thực hiện đối với mọi chủ thể.  
Cho đến nay, lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật đã tồn tại 3 hình  
thức pháp luật là: tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật.  
-
Tập quán pháp  
-
Tiền lệ pháp  
-
Văn bản quy phạm pháp luật  
Hình thức chủ yếu được pháp luật nước ta sử dụng là hình thức văn bản quy  
phạm pháp luật, do đó, pháp luật y tế, một bộ phận của hệ thống pháp luật  
Việt Nam, cũng chủ yếu sử dụng hình thức này.  
3.2. Nguồn của pháp luật y tế  
Nguồn của pháp luật y tế là các văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng các  
quy phạm pháp luật y tế do các cơ quan có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục  
luật định, có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các đối tượng có liên quan và được  
bảo đảm thực hiện bởi Nhà nước.  
(1) Căn cứ vào cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật y tế, nguồn của  
luật y tế gồm có:  
+ Văn bản quy phạm pháp luật y tế được ban hành bởi các cơ quan quyền lực  
Nhà nước: Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân.  
+ Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành bởi các cơ quan hành chính  
Nhà nước: Chính phủ, Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân.  
+ Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch (do các Bộ phối hợp ban hành).  
(2) Căn cứ vào trình tự ban hành, giá trị pháp lý của các văn bản quy phạm  
pháp luật y tế, nguồn của luật y tế gồm có:  
+ Các văn bản luật là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, cơ quan cao  
nhất của quyền lực Nhà nước ban hành. Các văn bản luật là nguồn của luật y tế gồm  
có: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội có chứa các quy phạm pháp luật y tế.  
+ Các văn bản dưới luật gồm có: Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban Thường  
vụ Quốc hội; Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước; Nghị định, Nghị quyết của Chính  
phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của  
Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thông tư liên tịch; Nghị quyết của Hội  
đồng nhân dân các cấp, Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân các cấp có chứa các  
quy phạm pháp luật y tế.  
3.3. Quy phạm pháp luật y tế  
Quy phạm pháp luật y tế là quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và bảo  
đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ liên quan đến lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và  
nâng cao sức khoẻ nhân dân theo những định hướng nhất định.  
Là một bộ phận của hệ thống pháp luật Việt Nam, quy phạm pháp luật y tế có  
những điểm chung của quy phạm pháp luật nói chung và cả những đặc điểm riêng do  
những đặc trưng của y tế mang lại.  
4. Quan hệ pháp luật y tế  
Quan hệ pháp luật là những quan hệ nảy sinh trong xã hội được các quy phạm  
9
pháp luật điều chỉnh.  
Quan hệ pháp luật y tế là các quan hệ xã hội phát sinh liên quan đến các hoạt  
động y tế, trong quá trình Nhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về y tế.  
Thành phần của quan hệ pháp luật y tế gồm có: Chủ thể, nội dung và khách  
thể  
- Chủ thể: Chủ thể của quan hệ pháp luật y tế là các bên tham gia vào quan  
hệ pháp luật y tế, có năng lực chủ thể, mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy  
định của pháp luật y tế. Chủ thể của quan hệ pháp luật y tế bao gồm:  
+ Các cơ quan quản lý Nhà nước về y tế: Bộ Y tế, Sở Y tế...  
+ Các cơ quan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp y tế: Bệnh viện, Viện, Trung  
tâm y tế, Trường y dược, Trạm y tế xã....  
+ Các tổ chức, cá nhân  
- Nội dung: là các quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong các quan hệ pháp luật y  
tế. Các quyền và nghĩa vụ của chủ thể xuất phát từ hai khía cạnh: Năng lực pháp luật  
của chủ thể và thông qua hoạt động của chủ thể khi tham gia vào các quan hệ pháp  
luật y tế.  
- Khách thể: Khách thể của quan hệ pháp luật y tế là những lợi ích liên quan  
đến sức khoẻ thoả mãn những nhu cầu đòi hỏi của các chủ thể mà vì chúng các chủ  
thể tham gia vào quan hệ pháp luật y tế. Về mặt khoa học, khách thể chính là cái mà  
pháp luật hướng tới và bảo vệ trong các quan hệ pháp luật y tế. Ví dụ, Pháp lệnh vệ  
sinh an toàn thực phẩm quy định các cơ sở chế biến thực phẩm phải thực hiện đúng  
các quy định về điều kiện cơ sở vật chất để bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Theo  
đó, khách thể của quan hệ pháp luật này là tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm  
để bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng được pháp luật hướng tới.  
5. Quan điểm chỉ đạo của Đảng về tăng cường công tác bảo vệ, cham sóc và nâng  
cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới  
5.1 Quan điểm  
- Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi người dân và của cả xã hội. Bảo vệ, chăm sóc và  
nâng cao sức khoẻ là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người dân, của cả hệ thống chính trị  
và toàn xã hội, đòi hỏi sự tham gia tích cực của các cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận Tổ  
quốc và các đoàn thể, các ngành, trong đó ngành Y tế là nòng cốt.  
- Đầu tư cho bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là đầu tư cho phát triển.  
Nhà nước ưu tiên đầu tư ngân sách và có cơ chế, chính sách huy động, sử dụng hiệu quả  
các nguồn lực để bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân; tổ chức cung cấp dịch  
vụ công, bảo đảm các dịch vụ cơ bản, đồng thời khuyến khích hợp tác công - tư, đầu tư tư  
nhân, cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu.  
- Phát triển nền y học Việt Nam khoa học, dân tộc và đại chúng. Xây dựng hệ thống y tế  
công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập theo phương châm phòng bệnh hơn chữa  
bệnh; y tế dự phòng là then chốt, y tế cơ sở là nền tảng; y tế chuyên sâu đồng bộ và cân  
đối với y tế cộng đồng; gắn kết y học cổ truyền với y học hiện đại, quân y và dân y. Phát  
triển dược liệu, công nghiệp dược và thiết bị y tế.  
- Hướng tới thực hiện bao phủ chăm sóc sức khoẻ và bảo hiểm y tế toàn dân; mọi người  
dân đều được quản lý, chăm sóc sức khoẻ; được bảo đảm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ  
trong tham gia bảo hiểm y tế và thụ hưởng các dịch vụ y tế. Tính đúng, tính đủ giá dịch  
vụ y tế và có cơ chế giá, cơ chế đồng chi trả nhằm phát triển vững chắc hệ thống y tế cơ  
sở.  
- Nghề y là một nghề đặc biệt. Nhân lực y tế phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn và y đức;  
cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt. Hệ thống mạng lưới y tế phải  
rộng khắp, gần dân; được chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt về chuyên môn, nghiệp vụ theo  
ngành từ Trung ương tới địa phương trong phạm vi cả nước, đồng thời bảo đảm sự lãnh  
đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền địa phương.  
5.2 Mục tiêu  
5.2.1 Mục tiêu tổng quát  
Nâng cao sức khoẻ cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống  
của người Việt Nam. Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội  
nhập quốc tế. Phát triển nền y học khoa học, dân tộc và đại chúng. Bảo đảm mọi người  
dân đều được quản lý, chăm sóc sức khoẻ. Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế "Thầy thuốc  
phải như mẹ hiền", có năng lực chuyên môn vững vàng, tiếp cận trình độ quốc tế. Nâng  
cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi sản xuất, cung ứng dược phẩm, dịch vụ y tế.  
5.2.2 Mục tiêu cụ thể  
* Đến năm 2025:  
- Tuổi thọ trung bình khoảng 74,5 tuổi, số năm sống khoẻ đạt tối thiểu 67 năm.  
- Tỉ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% dân số. Tỉ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia  
đình cho y tế giảm còn 35%.  
11  
- Tỉ lệ tiêm chủng mở rộng đạt tối thiểu 95% với 12 loại vắc xin. Giảm tỉ suất tử vong trẻ  
em: Dưới 5 tuổi còn 18,5‰; dưới 1 tuổi còn 12,5‰.  
- Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi dưới 20%. Tỉ lệ béo phì ở  
người trưởng thành dưới 12%. Chiều cao trung bình thanh niên 18 tuổi đối với nam đạt  
167 cm, nữ 156 cm.  
- Phấn đấu trên 90% dân số được quản lý sức khoẻ; 95% trạm y tế xã, phường, thị trấn  
thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm.  
- Đạt 30 giường bệnh viện, 10 bác sĩ, 2,8 dược sĩ đại học, 25 điều dưỡng viên trên 10.000  
dân. Tỉ lệ giường bệnh tư nhân đạt 10%.  
- Tỉ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt trên 80%.  
* Đến năm 2030:  
- Tuổi thọ trung bình khoảng 75 tuổi, số năm sống khoẻ đạt tối thiểu 68 năm.  
- Tỉ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên 95% dân số. Tỉ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia  
đình cho chăm sóc y tế giảm còn 30%.  
- Bảo đảm tỉ lệ tiêm chủng mở rộng đạt 95% với 14 loại vắc xin. Giảm tỉ suất tử vong trẻ  
em: Dưới 5 tuổi còn 15‰; dưới 1 tuổi còn 10‰.  
- Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi dưới 15%; khống chế tỉ lệ béo  
phì ở người trưởng thành dưới 10%. Chiều cao trung bình thanh niên 18 tuổi đối với nam  
đạt 168,5 cm, nữ 157,5 cm.  
- Phấn đấu trên 95% dân số được quản lý sức khoẻ; 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn  
thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm.  
- Đạt 32 giường bệnh viện, 11 bác sĩ, 3,0 dược sĩ đại học, 33 điều dưỡng viên trên 10.000  
dân. Tỉ lệ giường bệnh tư nhân đạt 15%.  
- Tỉ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt trên 90%.  
- Cơ bản chấm dứt các dịch bệnh AIDS, lao và loại trừ sốt rét.  
6. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu  
6.1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sự tham gia  
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và của toàn xã hội  
trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân  
- Cấp uỷ, chính quyền các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác bảo vệ, chăm sóc và  
nâng cao sức khoẻ nhân dân, coi đây là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng  
hàng đầu. Thống nhất nhận thức, quyết tâm hành động của cả hệ thống chính trị và của  
mỗi người dân trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho bản thân, gia đình, cộng  
đồng.  
- Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và nâng  
cao sức khoẻ nhân dân. Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về y tế và các lĩnh vực ảnh hưởng đến  
sức khoẻ như môi trường, thể dục, thể thao, văn hoá… vào chương trình, kế hoạch phát  
triển kinh tế - xã hội của các ngành, các cấp. Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra  
việc thực hiện các chế độ, chính sách về y tế và các lĩnh vực liên quan tới sức khoẻ.  
- Phát huy mạnh mẽ vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể và của cả cộng  
đồng trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Phân công trách  
nhiệm cụ thể, rõ ràng đối với từng ngành, từng cơ quan, đoàn thể trong thực hiện các mục  
tiêu, giải pháp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ, trước hết là trong bảo đảm vệ sinh  
an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, rèn luyện thân thể, xây dựng nếp sống văn minh,  
tham gia bảo hiểm y tế toàn dân và thực hiện các quy định về phòng dịch, phòng và chữa  
bệnh.  
- Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, các phong trào thi đua, các cuộc  
vận động có các nội dung, tiêu chí liên quan tới công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức  
khoẻ. Phát huy vai trò giám sát của nhân dân, tạo các điều kiện thuận lợi để huy động các  
tổ chức xã hội, tôn giáo tham gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân theo  
quy định của pháp luật.  
6.2 Nâng cao sức khoẻ nhân dân  
- Tập trung nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, đề cao trách nhiệm của cả hệ thống  
chính trị, toàn xã hội và của mỗi người dân; xây dựng và tổ chức thực hiện đồng bộ các  
đề án, chương trình về nâng cao sức khoẻ và tầm vóc người Việt Nam. Quan tâm các  
điều kiện để mỗi người dân được bảo vệ, nâng cao sức khoẻ, đặc biệt là ở vùng nông  
thôn, miền núi, hải đảo.  
- Khuyến nghị, phổ biến chế độ dinh dưỡng, khẩu phần ăn phù hợp cho từng nhóm đối  
tượng, nguồn nguyên liệu, khẩu vị của người Việt. Các sản phẩm, thực phẩm đóng gói  
phải có đầy đủ thông tin về thành phần, năng lượng, cảnh báo về sức khoẻ trên bao bì.  
Triển khai các chương trình bổ sung vi chất cần thiết cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con  
bú, trẻ em, người cao tuổi.  
- Khẩn trương hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm. Thực  
hiện việc kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy cơ, sản xuất kinh doanh  
theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc.  
13  
- Tập trung chỉ đạo công tác phòng, chống và cai nghiện ma tuý. Thực hiện đồng bộ các  
giải pháp nhằm giảm tiêu thụ rượu, bia, thuốc lá.  
- Đổi mới căn bản giáo dục thể chất, tâm lý, tăng số môn tập luyện tự chọn trong nhà  
trường, kết hợp chặt chẽ với tập luyện ngoài nhà trường. Phát triển mạnh các phong trào  
rèn luyện thân thể. Tăng cường công tác y tế học đường.  
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu từ ô nhiễm môi trường, biến  
đổi khí hậu tới sức khoẻ. Tập trung nguồn lực xây dựng, nâng cấp các hệ thống cấp thoát  
nước; bảo đảm người dân được tiếp cận sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh; xử lý  
chất thải; khắc phục ô nhiễm các dòng sông, các cơ sở sản xuất. Tăng cường cải tạo, hạn  
chế san lấp hệ thống kênh rạch, hồ ao; chống lạm dụng hoá chất trong nuôi trồng.  
- Phát huy hiệu quả các thiết chế, đẩy mạnh các hoạt động văn hoá, thể thao. Tăng cường  
tuyên truyền, vận động xây dựng nếp sống văn minh, lối sống lành mạnh, vệ sinh; xoá bỏ  
các tập tục lạc hậu ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.  
- Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống thảm hoạ, bảo đảm trật tự, an toàn giao  
thông, an toàn lao động; phòng, chống tai nạn, thương tích, cháy, nổ, bệnh nghề nghiệp.  
6.3 Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở  
- Bảo đảm an ninh y tế, tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống dịch  
bệnh, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Ứng phó kịp thời với các tình huống khẩn cấp.  
Tăng nguồn lực trong nước cho công tác phòng, chống HIV/AIDS, bệnh lao, bệnh sốt rét.  
Củng cố vững chắc hệ thống tiêm chủng. Tăng số vắc xin trong chương trình tiêm chủng  
mở rộng phù hợp với khả năng ngân sách.  
- Phát triển y học gia đình. Triển khai đồng bộ các hoạt động phòng, chống các bệnh  
không lây nhiễm; chú trọng dự phòng, nâng cao năng lực sàng lọc, phát hiện sớm và  
kiểm soát bệnh tật; đẩy mạnh quản lý, điều trị các bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính,  
chăm sóc dài hạn tại y tế cơ sở. Đẩy mạnh kết hợp quân - dân y, y tế ở vùng biên giới, hải  
đảo.Kết nối y tế cơ sở với các phòng khám tư nhân, phòng chẩn trị đông y.  
- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế và phương thức hoạt động của y tế cấp xã để thực hiện vai trò  
là tuyến đầu trong phòng bệnh, chăm sóc sức khoẻ. Triển khai đồng bộ hệ thống công  
nghệ thông tin trong quản lý trạm y tế, tiêm chủng, quản lý bệnh tật, hồ sơ sức khoẻ  
người dân gắn với quản lý thẻ, thanh toán bảo hiểm y tế.  
- Thiết lập hệ thống sổ sức khoẻ điện tử đến từng người dân. Thực hiện cập nhật các  
thông tin, chỉ số sức khoẻ khi đi khám sức khoẻ, chữa bệnh. Có cơ chế, lộ trình phù hợp,  
từng bước thực hiện để tiến tới mọi người dân đều được theo dõi, quản lý sức khoẻ, khám  
và chăm sóc sức khoẻ định kỳ.  
- Chú trọng chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, đặc biệt là ở khu vực miền núi, vùng sâu,  
vùng xa, vùng khó khăn, biên giới, hải đảo. Quan tâm chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi,  
người khuyết tật, người bị ảnh hưởng bởi hậu quả của chiến tranh và các đối tượng ưu  
tiên; phát triển các mô hình chăm sóc người cao tuổi phù hợp.  
6.4 Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, khắc phục căn bản tình trạng quá tải  
bệnh viện  
- Phát triển hệ thống khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng hoàn chỉnh ở từng tỉnh, thành  
phố trực thuộc Trung ương bên cạnh hệ thống bệnh viện thuộc lực lượng vũ trang; tăng  
cường phối hợp quân - dân y.  
- Hoàn thiện hệ thống phác đồ, quy trình, hướng dẫn điều trị thống nhất trong cả nước.  
Ban hành tiêu chí đánh giá, thực hiện kiểm định độc lập, xếp hạng bệnh viện theo chất  
lượng phù hợp với thông lệ quốc tế.  
- Thực hiện lộ trình thông tuyến khám, chữa bệnh; lộ trình liên thông, công nhận kết quả  
xét nghiệm, giữa các cơ sở khám, chữa bệnh gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ và có  
chính sách khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ ngay tại tuyến dưới.  
- Phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh; tăng cường đào tạo, luân phiên cán bộ y tế,  
chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới. Ban hành danh mục dịch vụ kỹ thuật các tuyến phải  
có đủ năng lực thực hiện, tiến tới bảo đảm chất lượng từng dịch vụ kỹ thuật đồng đều  
giữa các tuyến.  
- Xây dựng và thực hiện chương trình phát triển y học cổ truyền, tăng cường kết hợp với  
y học hiện đại trong phòng bệnh, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, nâng cao sức  
khoẻ.  
- Phát triển đồng bộ, tạo môi trường bình đẳng cả về hỗ trợ, chuyển giao chuyên môn kỹ  
thuật giữa các cơ sở khám, chữa bệnh công và tư.  
- Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ, nâng cao y đức; xây dựng bệnh viện xanh - sạch -  
đẹp, an toàn, văn minh, hướng tới thực hiện chăm sóc toàn diện người bệnh.  
- Tập trung đẩy nhanh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin từ quản lý  
bệnh viện, giám định bảo hiểm y tế, bệnh án điện tử tới chẩn đoán, xét nghiệm, khám,  
chữa bệnh từ xa.  
- Tăng cường khám, chữa bệnh cho các đối tượng chính sách. Phát huy thế mạnh y tế của  
lực lượng vũ trang; triển khai các mô hình tổ chức linh hoạt, phù hợp với điều kiện từng  
15  
nơi để bảo đảm dịch vụ khám, chữa bệnh cho người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải  
đảo.  
6.5 Đẩy mạnh phát triển ngành Dược và thiết bị y tế  
- Bảo đảm thuốc đủ về số lượng, tốt về chất lượng, giá hợp lý, đáp ứng nhu cầu phòng,  
chữa bệnh, phục hồi chức năng, khuyến khích sử dụng thuốc sản xuất trong nước.  
- Tăng cường đấu thầu tập trung, giảm giá thuốc, thiết bị, hoá chất, vật tư y tế, bảo đảm  
công khai, minh bạch. Hoàn thiện cơ chế đầu tư, mua sắm và kiểm soát chặt chẽ chất  
lượng, chống thất thoát, lãng phí.  
- Quản lý chặt chẽ nhập khẩu thuốc. Củng cố hệ thống phân phối thuốc, bảo đảm kỷ  
cương pháp luật, hiệu quả, chuyên nghiệp. Thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về  
quyền phân phối thuốc, không để các doanh nghiệp không được phép nhưng vẫn thực  
hiện phân phối thuốc trá hình. Tập trung quản lý hệ thống bán buôn, bán lẻ, các nhà  
thuốc trong và ngoài bệnh viện. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để truy xuất nguồn gốc  
thuốc, chấn chỉnh tình trạng bán thuốc không theo đơn. Ứng dụng công nghệ thông tin,  
thực hiện kết nối mạng, bảo đảm kiểm soát xuất xứ, giá cả thuốc được mua vào, bán ra ở  
mỗi nhà thuốc trên toàn quốc.  
- Nâng cao năng lực nghiên cứu, sản xuất thuốc, vắc xin. Đầu tư đủ nguồn lực để làm chủ  
công nghệ sản xuất vắc xin thế hệ mới, vắc xin tích hợp nhiều loại trong một, cơ bản đáp  
ứng nhu cầu tiêm chủng mở rộng trong nước, tiến tới xuất khẩu. Khuyến khích các doanh  
nghiệp đầu tư sản xuất thuốc, vắc xin, sinh phẩm, thiết bị, vật tư y tế, tham gia ngày càng  
sâu vào chuỗi giá trị dược phẩm trong khu vực và trên thế giới.  
- Đẩy mạnh nghiên cứu, kiểm nghiệm, chứng minh tác dụng của các phương thức chẩn  
trị, điều trị không dùng thuốc, các bài thuốc, vị thuốc y học cổ truyền. Hỗ trợ phát hiện,  
đăng ký, công nhận sở hữu trí tuệ và thương mại hoá các bài thuốc y học cổ truyền; tôn  
vinh và bảo đảm quyền lợi của các danh y.  
- Có chính sách đặc thù trong phát triển dược liệu, nhất là các dược liệu quý hiếm; ưu tiên  
đầu tư và tập trung phát triển các vùng chuyên canh, hình thành các chuỗi liên kết trong  
sản xuất, bảo quản, chế biến dược liệu.  
- Đẩy mạnh phòng, chống buôn lậu, sản xuất kinh doanh thuốc, thực phẩm chức năng  
giả, kém chất lượng. Kiểm soát chặt chẽ thực phẩm chức năng và hàng hoá có nguy cơ  
gây hại cho sức khoẻ. Tăng cường kiểm soát chất lượng dược liệu ngoại nhập; giảm dần  
sự phụ thuộc vào nguồn dược liệu của nước ngoài.  
6.6 Phát triển nhân lực và khoa học - công nghệ y tế  
- Đổi mới căn bản, toàn diện công tác đào tạo nhân lực y tế, đáp ứng yêu cầu cả về y đức  
và chuyên môn trong điều kiện chủ động, tích cực hội nhập quốc tế. Khẩn trương hoàn  
thiện các quy định pháp luật và triển khai khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân,  
khung trình độ quốc gia trong đào tạo nhân lực y tế, phát huy trách nhiệm, vai trò các  
bệnh viện trong đào tạo, phát triển bệnh viện đại học.  
- Thành lập hội đồng y khoa quốc gia, tổ chức thi, cấp chứng chỉ hành nghề có thời hạn  
phù hợp thông lệ quốc tế. Thí điểm giao cho cơ quan độc lập tổ chức cấp chứng chỉ hành  
nghề.  
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học - công nghệ y tế, dược, y sinh học. Đẩy mạnh  
ứng dụng, chuyển giao các kỹ thuật tiên tiến, phát triển đội ngũ cán bộ chuyên ngành  
thiết bị y tế. Có cơ chế giao trách nhiệm, tôn vinh các bệnh viện, viện nghiên cứu, các  
bác sĩ, nhà khoa học tham gia đào tạo nhân lực y tế.  
- Thực hiện đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ y tế. Xác định bậc lương khởi điểm phù  
hợp với thời gian đào tạo. Có các chính sách đủ mạnh để khuyến khích người có trình độ  
chuyên môn làm việc tại y tế cơ sở, các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới, hải  
đảo và trong các lĩnh vực y tế dự phòng, pháp y, tâm thần, lao, phong,...  
- Tăng cường bồi dưỡng, rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp  
cho cán bộ y tế. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy chế chuyên môn và đạo đức nghề  
nghiệp, xâm hại đến nhân phẩm và sức khoẻ thầy thuốc; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn  
cơ sở y tế.  
6.7 Đổi mới hệ thống quản lý và cung cấp dịch vụ y tế  
- Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống tổ chức y tế theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu  
quả và hội nhập quốc tế. Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất xuyên suốt về chuyên môn,  
nghiệp vụ theo ngành từ Trung ương tới địa phương trong phạm vi cả nước, đồng thời  
bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền địa phương.  
- Tiếp tục sắp xếp các trung tâm, đơn vị làm nhiệm vụ y tế dự phòng cấp tỉnh và Trung  
ương, hình thành hệ thống trung tâm kiểm soát dịch bệnh đồng bộ ở tất cả các cấp và kết  
nối với mạng lưới kiểm soát bệnh tật thế giới.  
- Sắp xếp lại các đơn vị làm nhiệm vụ kiểm nghiệm, kiểm định để hình thành hệ thống cơ  
quan kiểm soát dược phẩm và thực phẩm, thiết bị y tế phù hợp, hội nhập quốc tế.  
- Tổ chức hệ thống cung ứng dịch vụ y tế theo 3 cấp chuyên môn. Tổ chức hệ thống trạm  
y tế xã, phường, thị trấn gắn với y tế học đường và phù hợp với đặc điểm của từng địa  
17  
phương. Phát triển mạnh hệ thống cấp cứu tại cộng đồng và trước khi vào bệnh viện.  
- Về cơ bản, các bộ (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), các cơ quan ngang bộ không chủ  
quản các bệnh viện; Bộ Y tế chỉ chủ quản một số rất ít bệnh viện đầu ngành. Tập trung  
hoàn thiện bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh trước khi thành lập mới các bệnh viện chuyên  
khoa ở cấp tỉnh. Điều chỉnh, sắp xếp các bệnh viện, bảo đảm mọi người dân được tiếp  
cận thuận lợi về mặt địa lý. Thí điểm hình thành chuỗi các bệnh viện. Khuyến khích phát  
triển mạnh mẽ hệ thống bệnh viện, cơ sở chăm sóc sức khoẻ, điều dưỡng ngoài công lập,  
đặc biệt là các mô hình hoạt động không vì lợi nhuận.  
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về  
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý  
nghiêm vi phạm. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong  
quản lý, cung cấp dịch vụ, giảm phiền hà, tạo thuận lợi cho người dân.  
6.8 Đổi mới mạnh mẽ tài chính y tế  
- Tăng cường đầu tư và đẩy mạnh quá trình cơ cấu lại ngân sách nhà nước trong lĩnh vực  
y tế để có nguồn lực triển khai toàn diện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ  
nhân dân, nhất là đối với các đối tượng chính sách, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng  
miền núi, biên giới, hải đảo.  
- Ưu tiên bố trí ngân sách, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi ngân  
sách nhà nước. Tập trung ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng, y tế cơ sở, bệnh viện ở  
vùng khó khăn, biên giới, hải đảo, các lĩnh vực phong, lao, tâm thần...; dành ít nhất 30%  
ngân sách y tế cho công tác y tế dự phòng.  
- Tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hoá có hại cho sức khoẻ như đồ uống có  
cồn, có ga, thuốc lá để hạn chế tiêu dùng.  
- Thực hiện nguyên tắc y tế công cộng do ngân sách nhà nước bảo đảm là chủ yếu.  
Khám, chữa bệnh do bảo hiểm y tế và người dân chi trả. Chăm sóc sức khoẻ ban đầu do  
bảo hiểm y tế, người dân và ngân sách nhà nước cùng chi trả; bảo hiểm y tế đối với người  
lao động phải do người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng góp; ngân sách  
nhà nước bảo đảm đối với một số đối tượng chính sách. Ban hành "Gói dịch vụ y tế cơ  
bản do bảo hiểm y tế chi trả" phù hợp với khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế và "Gói  
dịch vụ y tế cơ bản do Nhà nước chi trả" phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước;  
đồng thời huy động các nguồn lực để thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu, quản lý sức  
khoẻ người dân.  
- Ngân sách nhà nước, bảo hiểm y tế bảo đảm chi trả cho các dịch vụ ở mức cơ bản;  
người sử dụng dịch vụ chi trả cho phần vượt mức. Có cơ chế giá dịch vụ và cơ chế đồng  
chi trả phù hợp nhằm khuyến khích người dân khám, chữa bệnh ở tuyến dưới và các cơ  
sở y tế ở tuyến trên tập trung cung cấp các dịch vụ mà tuyến dưới chưa bảo đảm được.  
- Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý và tổ chức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế  
công lập. Đẩy mạnh thực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức bộ máy,  
nhân sự và tài chính gắn với trách nhiệm giải trình, công khai, minh bạch. Áp dụng mô  
hình quản trị đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trong bảo đảm chi thường xuyên  
và chi đầu tư như quản trị doanh nghiệp. Có chính sách ưu đãi về đất, tín dụng… để  
khuyến khích các cơ sở y tế đầu tư mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá, đáp ứng yêu cầu  
khám, chữa bệnh của nhân dân, kể cả của người có thu nhập cao, người nước ngoài.  
- Đẩy mạnh xã hội hoá, huy động các nguồn lực phát triển hệ thống y tế. Đa dạng hoá các  
hình thức hợp tác công - tư, bảo đảm minh bạch, công khai, cạnh tranh bình đẳng, không  
phân biệt công - tư trong cung cấp dịch vụ y tế. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư  
xây dựng cơ sở y tế (kể cả trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu), tập trung vào cung cấp  
dịch vụ cao cấp, theo yêu cầu. Các cơ sở y tế, cơ sở chăm sóc người cao tuổi hoạt động  
không vì lợi nhuận được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.  
- Tăng cường quản lý nhà nước, xây dựng và thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm  
phòng, chống, ngăn chặn và chấm dứt tình trạng lợi dụng chủ trương xã hội hoá để lạm  
dụng các nguồn lực công phục vụ các "nhóm lợi ích", tạo ra bất bình đẳng trong tiếp cận  
dịch vụ y tế.  
- Từng bước chuyển chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho cơ sở  
khám, chữa bệnh sang hỗ trợ người tham gia bảo hiểm y tế gắn với lộ trình tính đúng,  
tính đủ giá dịch vụ y tế. Nâng cao hiệu quả quỹ hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo.  
Đẩy mạnh phương thức nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng và thực hiện cơ chế giá gắn  
với chất lượng dịch vụ, khuyến khích sử dụng dịch vụ y tế ở tuyến dưới.  
- Triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Điều chỉnh mức  
đóng phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, thu nhập của người dân và chất lượng dịch  
vụ. Đa dạng các gói bảo hiểm y tế. Tăng cường liên kết, hợp tác giữa bảo hiểm y tế xã  
hội với bảo hiểm y tế thương mại. Nâng cao năng lực, chất lượng giám định bảo hiểm y  
tế bảo đảm khách quan, minh bạch. Thực hiện các giải pháp đồng bộ chống lạm dụng,  
trục lợi, bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế và quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y  
tế, cơ sở y tế.  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 71 trang Thùy Anh 13381 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Pháp luật y tế và đạo đức nghề nghiệp dành cho cao đẳng điều dưỡng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxgiao_trinh_phap_luat_y_te_va_dao_duc_nghe_nghiep_danh_cho_ca.docx