Giáo trình Giáo dục quốc phòng và an ninh - Bài 8: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển đảo, biên giới quốc gia
MỞ ĐẦU
Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền. Lãnh thổ Việt Nam là một
chỉnh thể thống nhất, bất khả xâm phạm, với diện tích đất liền là 331.689 km2, với
4.550 km đường biên giới, là nơi sinh sống của hơn 90 triệu dân thuộc 54 dân tộc
anh em đoàn kết trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, bên cạnh những thuận lợi, Việt
Nam cũng đang phải đối mặt với những nguy cơ, thách thức. Các thế lực thù địch
chưa từ bỏ âm mưu can thiệp vào công việc nội bộ, gây mất ổn định chính trị - xã
hội, xâm phạm chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước ta.
Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là một nhiệm vụ chiến lược của cách mạng
Việt Nam hiện nay. Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội dung
đặc biệt quan trọng của nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
1
I. XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA.
1. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia:
a. Quốc gia:
Quốc gia là thực thể pháp lí gồm 3 yếu tố cấu thành: lãnh thổ, dân cư và
quyền lực công cộng. Quốc gia là chủ thể căn bản nhất của luật quốc tế. Chủ quyền
quốc gia là đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất của quốc gia. Theo luật pháp quốc tế
hiện đại, tất cả các quốc gia đều bình đẳng về chủ quyền.
1.2. Lãnh thổ quốc gia:
Lãnh thổ quốc gia là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc
gia, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia. Lãnh thổ quốc gia Việt
Nam bao gồm: vùng đất quốc gia, vùng biển quốc gia (nội thuỷ và lãnh hải), vùng
trời quốc gia, ngoài ra còn gồm lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
- Vùng đất quốc gia (kể cả các đảo và quần đảo): là phần mặt đất và lòng đất
của đất liền, của đảo, quần đảo thuộc chủ quyền một quốc gia. Đây là bộ phận quan
trọng nhất cấu thành nên lãnh thổ quốc gia, làm cơ sở để xác định vùng trời quốc
gia, nội thuỷ, lãnh hải.
- Vùng biển quốc gia:
+ Nội thuỷ là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để tính chiều rộng
lãnh hải.
+ Đường cơ sở là đường gãy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn
nước thuỷ triều thấp nhất dọc theo bờ biển và các đảo gần bờ do Chính phủ nước
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định và công bố.
+ Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở, có chế
độ pháp lí như lãnh thổ đất liền. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia
trên biển.
- Vùng trời quốc gia: là khoảng không gian phía trên lãnh thổ quốc gia, là bộ
phận cấu thành lãnh thổ quốc gia và phụ thuộc chủ quyền hoàn toàn của quốc gia
đó. Việc làm chủ vùng trời quốc gia trên vùng lãnh thổ quốc gia đặc biệt được thực
hiện theo quy định chung của công ước quốc tế.
- Lãnh thổ quốc gia đặc biệt là loại lãnh thổ đặc thù của một quốc gia tồn tại
hợp pháp trong lãnh thổ một quốc gia khác hoặc trên vùng biển, vùng trời quốc tế.
Ví dụ như trụ sở làm việc và nơi ở của cơ quan đại diện ngoại giao.
1.3. Chủ quyền quốc gia:
2
Chủ quyền quốc gia là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn, đầy đủ về
mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ
của quốc gia đó. Quốc gia thể hiện chủ quyền của mình trên mọi phương diện kinh
tế, chính trị, quân sự và ngoại giao. Tất cả các nước đều có chủ quyền quốc gia.
Tôn trọng chủ quyền quốc gia là một nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế. Hiến
chương Liên hợp quốc khẳng định nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các
quốc gia: không một quốc gia nào được can thiệp hoặc khống chế, xâm phạm chủ
quyền của một quốc gia khác.
1.4. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia:
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng
định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình. Mỗi nước có
quyền định đoạt mọi việc trên lãnh thổ của mình, không được xâm phạm lãnh thổ
và can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác. Chủ quyền lãnh thổ quốc
gia là tuyệt đối, bất khả xâm phạm, tôn trọng chủ quyền lãnh thổ quốc gia là
nguyên tắc cơ bản trong quan hệ và luật pháp quốc tế.
2. Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là thực hiện tổng thể các
giải pháp, biện pháp trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, đối ngoại
và quốc phòng – an ninh nhằm thiết lập và bảo đảm quyền làm chủ một cách độc
lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp của quốc gia
trong phạm vi lãnh thổ bao gồm: vùng đất, vùng trời, nội thuỷ, lãnh hải và lãnh thổ
đặc biệt của quốc gia.
Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là sử dụng tổng hợp các lực lượng và
biện pháp chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức để giữ gìn toàn vẹn
chủ quyền nhà nước đối với lãnh thổ quốc gia. Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh
thổ quốc gia Việt Nam là yêu cầu tất yếu, là nhiệm vụ quan trọng của sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Nội dung bao gồm:
- Xây dựng, phát triển mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, đối ngoại
và quốc phòng – an ninh của đất nước.
- Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp của Việt Nam trên
mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong
phạm vi lãnh thổ của mình.
`- Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, gồm vùng đất, vùng trời, nội
thuỷ, lãnh hải và lãnh thổ đặc biệt của Việt Nam; đấu tranh làm thất bại mọi âm
mưu và hành động phá hoại, vi phạm chủ quyền, xâm phạm lãnh thổ của Việt Nam.
3
- Bảo vệ sự thống nhất lãnh thổ của đất nước, thống nhất về quyền lập pháp,
hành pháp và tư pháp trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Đấu tranh làm thất bại mọi
hành động chia cắt lãnh thổ Việt Nam; mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù
địch cả bên trong lẫn bên ngoài hòng phá hoại quyền lực tối cao của Việt Nam.
Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia gắn bó chặt chẽ
và đặt trong tổng thể chiến lược bảo vệ Tổ quốc. Làm tốt nhiệm vụ xây dựng và
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là trực tiếp góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
II. Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia
1. Biên giới quốc gia:
Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường
và mặt phẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo,
các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, vùng biển, lòng đất,
vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Biên giới quốc gia Việt Nam được xác định bằng hệ thống các mốc quốc
giới trên thực địa, được đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ và thể hiện bằng mặt
phẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam. Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm biên
giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.
1.1. Biên giới quốc gia trên đất liền:
Biên giới quốc gia trên đất liền là phân định lãnh thổ trên bề mặt đất liền của
vùng biên giới quốc gia. Biên giới quốc gia trên đất liền được xác lập trên cơ sở
thoả thuận giữa các quốc gia có lãnh thổ tiếp giáp với nhau và được thể hiện bằng
các điều ước hoạch định biên giới giữa các quốc gia liên quan.
1.2. Biên giới quốc gia trên biển:
Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam được hoạch định và đánh dấu
bằng các toạ độ trên hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải
của đảo, lãnh hải của quần đảo của Việt Nam và được xác định theo công ước của
Liên hợp quốc về luật Biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
1.3. Biên giới quốc gia trên không:
Biên giới quốc gia trên không là biên giới phân định vùng trời giữa các quốc
gia liền kề hoặc các vùng trời quốc tế, được xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng từ
biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên trên vùng trời.
1.4. Biên giới quốc gia trong lòng đất:
4
Biên giới quốc gia trong lòng đất là phân định lãnh thổ quốc gia trong lòng
đất phía dưới vùng đất quốc gia, nội thuỷ và lãnh hải, được xác định bởi mặt phẳng
thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống
lòng đất.
► Khu vực biên giới là vùng lãnh thổ tiếp giáp biên giới quốc gia có quy
chế, quy định đặc biệt do Chính phủ ban hành nhằm bảo vệ an toàn biên giới.
2. Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:
Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là thực hiện tổng thể các biện pháp
để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường, lợi ích quốc
gia trên khu vực biên giới; giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở khu
vực biên giới.
Trong hoà bình, bảo vệ biên giới quốc gia là tổng thể các biện pháp mà hệ
thống chính trị, xã hội, các lực lượng vũ trang khu vực biên giới áp dụng nhằm tuần
tra, giữ gìn nguyên vẹn, chống lại sự xâm phạm biên giới quốc gia.
Nội dung bao gồm:
- Ưu tiên đầu tư xây dựng khu vực biên giới vũng mạnh toàn diện về chính
trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng – an ninh; có chính sách ưu tiên tạo điều kiện thuận
lợi cho nhân dân khu vực biên giới định cư ổn định, phát triển và sinh sống lâu dài
ở khu vực biên giới; điều chỉnh dân cư theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và
củng cố quốc phòng – an ninh khu vực biên giới.
- Tăng cường, mở rộng quan hệ đối ngoại các cấp trên khu vực biên giới;
phát triển kinh tế đối ngoại, tăng cường hợp tác nhiều mặt nhằm xây dựng biên giới
hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài với các nước láng giềng
- Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Sử dụng tổng hợp các lực lượng và
biện pháp của nhà nước chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức để
giữ gìn toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia.
- Bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường. Sử dụng tổng hợp các biện pháp
đấu tranh ngăn chặn mọi hành động xâm phạm tài nguyên, đặc biệt là xâm phạm tài
nguyên trong long đất, trên biển, trên không, thềm lục địa của Vịêt Nam. Ngăn
chặn, đấu tranh với mọi hành động phá hoại, phá huỷ, gây ô nhiễm môi trường, môi
sinh khu vực biên giới, bảo đảm cho người Việt Nam, nhân dân khu vực biên giới
có môi trường sinh sống bền vững, ổn định và phát triển lâu dài.
- Bảo vệ lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới. Thực thi quyền lực chính trị
tối cao (quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp) của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trên khu vực thế giới; chống lại mọi hành động xâm phạm về lợi
5
ích kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước trên khu vực biên giới. Đảm bảo mọi lợi
ích của người Việt Nam phải được thực hiện ở khu vực biên giới theo luật pháp
Việt Nam, phù hợp với luật pháp quốc tế và các hiệp định mà Việt Nam kí kết với
các nước hữu quan.
- Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới. Đập tan
mọi âm mưu và hành động gây mất ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội khu
vực biên giới quốc gia. Đấu tranh chống mọi tư tưởng và hành động chia rẽ đoàn
kết dân tộc, phá hoại sự ổn định, phát triển khu vực biên giới.
- Phối hợp với các nước, đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình
đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước láng giềng.
Trấn áp mọi hành động khủng bố, tội phạm xuyên biên giới quốc gia.
III. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ, biên giới quốc gia
1. Quan điểm:
- Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội dung
quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Lãnh thổ và biên giới quốc gia Việt Nam là một bộ phận hợp thành quan
trọng, không thể tách rời của Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Lãnh thổ và biên
giới quốc gia là yếu tố cơ bản bảo đảm cho sự ổn định, bền chắc của đất nước Việt
Nam. CHủ quyền lãnh thổ Việt Nam là khẳng định chủ quyền của Nhà nước Việt
Nam, bao gồm cả quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp trong phạm vi lãnh thổ,
gồm cả vùng đất, vùng trời, nội thuỷ, lãnh hải và lãnh thổ đặc biệt của nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc không thể
thành công nếu chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia không được xây dựng và
bảo vệ tốt, bị xâm phạm.
- Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm
của dân tộc Việt Nam.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là kết quả đấu tranh dựng nước và
giữ nước của dân tộc Việt Nam suốt chiều dài hàng ngàn năm lịch sử. Người Việt
Nam luôn phất cao hào khí anh hùng, lòng tự hào, tự tôn dân tộc trong dựng nước
và giữ nước, xây dựng và gìn giữ biên cương, lãnh thổ quốc gia, xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia Việt Nam là quyền thiêng liêng, bất
khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam. Nhà nước Việt Nam, nhân dân Việt Nam
quyết tâm giữ gìn và bảo vệ quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm đó.
6
- Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định; giải quyết các vấn đề
tranh chấp thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn
lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.
Đây là quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta. Quan điểm này phù
hợp với luật pháp và lợi ích của Việt Nam, phù hợp với công ước và luật pháp quốc
tế, cũng như các lợi ích của các quốc gia có liên quan.
Trong giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới, Đảng và Nhà
nước ta luôn nhất quán thực hiện quan điểm giải quyết các tranh chấp bằng thương
lượng hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính
đáng của nhau.
Về vấn đề tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông, quan điểm nhất quán của Việt
Nam là: Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi đối với vùng biển,
đảo của Việt Nam trên biển Đông, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường
Sa. Việt Nam có đầy đủ chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lí về vấn đề này. Tuy
nhiên, vì lợi ích an ninh chung của các bên hữu quan, Việt Nam sẵn sàng đàm phán
hoà bình để giải quyết, trước mắt là đạt tới sự thoả thuận vê “Bộ qui tắc ứng xử”
trong khi tiếp tục tìm kiếm giải pháp lâu dài cho vấn đề Biển Đông.
- Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp
của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lí thống nhất của Nhà nước, lực
lượng vũ trang là nòng cốt.
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã
hội chủ nghĩa. Nhà nước thống nhất quản lí việc xây dựng, quản lí, bảo vệ chủ
quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có nhiệm vụ
tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành đường lối,
chính sách của Đảng, Nhà nước.
Quân đội nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt trong nhiệm vụ bảo vệ
toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia. Bộ
đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, chuyên trách, phối hợp với lực lượng công an
nhân dân, các ngành hữu quan và chính quyền địa phương trong hoạt động quản lí,
bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới
theo qui định của pháp luật.
2. Trách nhiệm công dân trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới
quốc gia:
Mọi công dân Việt Nam đều có nghĩa vụ, trách nhiệm xây dựng và bảo vệ
chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia Việt Nam. Trách nhiệm của công dân Việt
7
Nam đối với xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia Việt Nam
được Nhà nước ban hành cụ thể trong Hiến pháp (điều 44) và luật Biên giới (điều
10).
Để thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm này, công dân Việt Nam phải:
- Mọi công dân Việt Nam không phân biệt thành phần xã hội, dân tộc, tín
ngưỡng tôn giáo, trình độ văn hoá, nơi cư trú đều có nghĩa vụ và trách nhiệm xây
dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
- Chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước, trước hết
thực hiện nghiêm, đầy đủ luật Quốc phòng, Luật nghĩa vụ quân sự, Luật Biên giới
quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, làm tròn nghĩa vụ quân sự, thực hiện
nghiêm chỉnh các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi
nhiệm vụ được giao.
3. Trách nhiệm của họ sinh, sinh viên trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên
giới quốc gia
- Không ngừng học tập, nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết
sâu sắc về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc, truyền thống đấu tranh
cách mạng của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam; từ đó
củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, ý chí tự chủ, tự lập, tự cường,
nâng cao ý thức bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
- Thấy rõ ý nghĩa thiêng liêng cao quí và bất khả xâm phạm về chủ quyền
lãnh thổ, biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xác
định rõ vinh dự và trách nhiệm của công dân trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, xây
dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
- Thực hiện tốt về chương trình môn học Giáo dục quốc phòng – an ninh;
hoàn thành tốt các nhiệm vụ quốc phòng, quân sự tại trường.
- Sau khi tốt nghiệp, sẵn sàng tự nguyện tham gia quân đội nhân dân, công
an nhân dân khi Nhà nước yêu cầu. Tình nguyện tham gia xây dựng và phục vụ lâu
dài tại các khu kinh tế - quốc phòng, góp phần xây dựng khu vực biên giới hải đảo
vững mạnh, phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, toàn
vẹn lãnh thổ.
8
KẾT LUẬN
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của
toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước, lực
lượng vũ trang là nòng cốt. Trong Dự thảo Hiến pháp sửa đổi năm 2013, Đảng ta
khẳng định: “Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, giữ vững an ninh quốc
gia là sự nghiệp của toàn dân. Nhà nước củng cố và tăng cường nền quốc phòng
toàn dân và an ninh nhân dân; lực lượng vũ trang nhân dân giữ vai trò nòng cốt;
phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước để bảo vệ vững chắc Tổ quốc, góp phần
bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới”.
Bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là nhiệm vụ nặng nề
nhưng hết sức thiêng liêng và cao cả. Bởi vì, đó chính là nhiệm vụ gìn giữ tài sản
vô giá mà ông cha ta đã phải đổi bằng xương máu trong lịch sử tồn tại và phát triển
của quốc gia, dân tộc. Sự nghiệp ấy đòi hỏi phải có sự quan tâm thích đáng của
Đảng, Nhà nước và sự tham gia với tinh thần trách nhiệm cao của các Bộ, Ngành từ
Trung ương đến địa phương cùng nhân dân cả nước, với tinh thần “Tất cả hướng về
biên giới”, xây dựng biên giới ngày càng giàu mạnh.
HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU
1. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là gì? Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền
quốc gia như thế nào?
2. Biên giới quốc gia là gì? Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là như
thế nào?
3. Trình bày quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ, biên giới quốc gia? Liên hệ trách nhiệm của công dân và sinh viên?
9
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Giáo dục quốc phòng và an ninh - Bài 8: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển đảo, biên giới quốc gia", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_giao_duc_quoc_phong_va_an_ninh_bai_8_xay_dung_va.pdf

