Dự án trọng điểm kết nối giao thông vùng Thành phố Hồ Chí Minh với đồng bằng sông Cửu Long

DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM KẾT NỐI GIAO THÔNG  
VÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỚI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG  
ThS. Phan Minh Tân  
ThS. Nguyễn Ngọc Lân  
Công ty Cổ phần TVTK GTVT phía Nam (TEDIs)  
Summary: Lecture speaking in this meeting are to focus on the list of the transport  
projects being of priority in study, preparation of investment and calling for construction  
investment that are the key projects to satisfy the mass transport demand for the linkage  
of Ho Chi Minh City with the Mekong Delta provinces in order to meet the urgent  
demand of transport among various locatlities of the region, contributing for the clear  
opening for all congestion points in question that are restraining the development of  
localities in the region.  
Keywords: transport, key projects, connectivity, priority  
Thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm chính trị, kinh tế xã hội lớn c  vị trí và vai trò  
rất quan trọng, là đầu tàu, hạt nhân để tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của khu vực  
Nam Bộ. Với vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở điểm giao nối giữa miền Tây Nam bộ và miền  
Đông Nam Bộ, thành phố Hồ Chí Minh trở thành cửa ngõ giao thương và cũng là đầu  
mối giao thông lớn nhất cả nước với tất cả các loại hình vận tải trung chuyển lượng lớn  
hàng h a và hành khách cho toàn vùng Nam Bộ đi các vùng miền trong cả nước và ra  
quốc tế.  
Vùng đồng bằng sông Cửu Long sở hữu nhiều điều kiện và đang phát triển trở thành  
trung tâm sản xuất, xuất khẩu hàng đầu quốc gia về nông nghiệp, đánh bắt nuôi trồng  
thủy sản, công nghiệp chế biến và du lịch sinh thái cảnh qua sông nước. Thông qua các  
phương thức vận tải như: đường bộ, đường thủy nội địa, đường biển và đường hàng  
không, phần lớn lượng hành khách và hàng h a của Vùng đều được vận chuyển qua khu  
vực thành phố Hồ Chí Minh1 để xuất khẩu2 và đi đến các địa phương khác.  
Hạ tầng giao thông kết nối là một trong những yếu tố tạo n n li n kết vùng – yếu tố  
then chốt để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho các địa phương trong khu vực Nam  
Bộ. Phát triển hạ tầng giao thông kết nối khu vực thành phố Hồ Chí Minh với Vùng  
Đồng bằng sông Cửu Long c  vai trò rất quan trọng và cần phải xem đây là khâu đột phát  
để phát triển.  
Báo cáo tham luận tại hội nghị này nhằm đề xuất danh mục các dự án giao thông ưu  
ti n nghi n cứu, chuẩn bị dự án và k u gọi đầu tư. Đây là những dự án trọng điểm, đáp  
ứng vận tải khối lượng lớn, c  tính kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Đồng  
1
Điển hình là trên hành lang vận tải Tp.HCM – Cần Thơ – Cà Mau đảm nhận khoảng 80 triệu tấn hàng  
hóa (đường bộ chiếm 27 , đường thủy chiếm 73 ) và 71 triệu lượt hành khách (đường bộ chiếm 99,7 ,  
hàng không chiếm 0,3 ).  
2
Khoảng 70  lượng hàng h a xuất nhập khẩu (thủy sản, lúa gạo, trái cây…) của Vùng thông qua cảng  
biển khu vực TP HCM.  
42  
bằng sông Cửu Long nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải cấp thiết của khu vực, g p phần khai  
thông những “điểm nghẽn” đang kìm hãm sự phát triển của các địa phương khu vực Nam  
Bộ.  
1. DỰ ÁN GIAO THÔNG KẾT NỐI THEO QUY HOẠCH  
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,  
gồm các phương thức vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường biển và đường  
hàng không đã được Thủ tướng Chính phủ và Bộ GTVT phê duyệt3 gồm: Chiến lược  
phát triển giao thông vận tải Việt Nam, Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt  
Nam, Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ, Quy hoạch tổng thể phát triển  
giao thông vận tải đường sắt Việt Nam, Quy hoạch phát triển hệ thống Cảng biển Việt  
Nam, Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam,  
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không và Quy hoạch phát triển GTVT  
Thành phố Hồ Chí Minh.  
Các dự án kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long  
theo các quy hoạch trên gồm:  
1.1. Mạng trục đƣờng bộ kết nối  
a) Đường bộ cao tốc  
- Tuyến cao tốc trục dọc:  
+ Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông: Từ Vành đai 3 (Thành phố Hồ Chí Minh) –  
Trung Lương – Mỹ Thuận – Cần Thơ, chiều dài 132km, quy mô 6-8 làn xe và cao tốc  
Cần Thơ - Cà Mau dài 150km, quy mô 4 làn xe.  
+ Tuyến cao tốc Bắc – Nam phía Tây: từ Vành đai 4 (Thành phố Hồ Chí Minh) –  
Thạnh Hóa – Tân Thạnh – Mỹ An – Nút giao An Bình (cầu Cao Lãnh) – Lộ Tẻ (cầu Vàm  
Cống) – Rạch Sỏi, chiều dài 207km, quy mô 4 – 6 làn xe.  
- Tuyến cao tốc trục ngang:  
+ Tuyến cao tốc Châu Đốc (An Giang) - Cần Thơ - S c Trăng, chiều dài 200 km, quy  
mô 4 làn xe;  
+ Tuyến cao tốc Hà Tiên (Kiên Giang) - Rạch Giá (Kiên Giang) - Bạc Liêu, chiều dài  
225 km, quy mô 4 làn xe;  
- Tuyến cao tốc đô thị - đường Vành đai thành phố Hồ Chí Minh:  
+ Đường vành đai 3 quy hoạch dài 89 km, quy mô 6-8 làn xe;  
+ Đường vành đai 4 quy hoạch dài 198 km, quy mô 6-8 làn.  
b) Các tuyến Quốc lộ  
- Quốc lộ 1: Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau, chiều dài 334km. Quy mô: Đoạn từ  
Thành phố Hồ Chí Minh - Thành phố S c Trăng và đoạn qua cửa ngõ thành phố Bạc  
Li u c  quy mô 04 làn xe, các đoạn còn lại có quy mô 2 làn xe;  
3 Các Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013, Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013, Quyết  
định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016, Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24/8/2015, Quyết định số  
1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014, Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 và Quyết định số  
4360/QĐ-BGTVT ngày 10/12/2015, Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 23/2/2018, Quyết định số 568/QĐ-  
TTg ngày 8/4/2013  
43  
- Tuyến duyên hải ven biển phía Đông, hình thành tr n cơ sở các tuyến Quốc lộ 50 và  
Quốc lộ 60, kết nối với Quốc lộ 1 tại thành phố S c Trăng, tổng chiều dài 196km, trong  
đ :  
+ Quốc lộ 50, Thành phố Hồ Chí Minh – Tp Mỹ Tho (Tiền Giang), dài dài 88km, quy  
mô quy hoạch tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe;  
+ Quốc lộ 60, Mỹ Tho (Tiền Giang) – Tp S c Trăng, dài 108km, quy mô quy hoạch  
tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.  
- Tuyến dọc biên giới với Campuchia phía Tây: Quốc lộ N1, Đức Huệ (Long An) - Hà  
Tiên (Kiên Giang), quy hoạch nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 02 làn xe;  
- Tuyến Quốc lộ N2, chiều dài 440km, Chơn Thành (Bình Dương) - Vàm Rầy (Kiên  
Giang), quy hoạch nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV, 2 làn xe. Các đoạn đi trùng  
với đường Hồ Chí Minh đã được quy hoạch thành tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây;  
- Hệ thống tuyến đường bộ ven biển, dài 750km, Thành phố Hồ Chí Minh - Kiên  
Giang, quy hoạch được hình thành trên cơ sở tận dụng các tuyến đường hiện có kết hợp  
với việc đầu tư xây dựng mới, đạt tiêu chuẩn cấp III và IV, quy mô 2 làn xe.  
1.2. Đƣờng sắt kết nối  
Tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ – Cà Mau với chiều dài 320km,  
tuyến sẽ được nghiên cứu triển khai đầu tư vào giai đoạn sau 2020.  
1.3. Đƣờng thủy nội địa  
Hệ thống các tuyến đường thủy nội địa kết nối bao gồm: 08 tuyến đường thủy nội địa  
và 01 tuyến vận tải ven biển:  
- Tuyến Sài Gòn – Cà Mau (qua kênh Xà No): Cấp III, dài 336 km;  
- Tuyến Sài Gòn – Mỹ Tho – Cần Thơ (qua sông Măng Thít): Cấp II, dài 149km;  
- Tuyến Sài Gòn – Ki n Lương (qua k nh Lấp Vò): Cấp III, dài 320 km;  
- Tuyến duyên hải Sài Gòn – Cà Mau: Cấp III, dài 367 km;  
- Tuyến Sài Gòn – Mộc Hóa: Cấp III, dày 143.4km;  
- Tuyến Sài Gòn – Ki n Lương (qua k nh Tháp Mười số 1): Cấp III, dài 288 km;  
- Tuyến Sài Gòn – Hà Ti n (qua k nh Tháp Mười số 2): Cấp III, dài 277,6 km;  
- Tuyến vận tải ven biển từ TP Hồ Chí Minh đến Kiên Giang.  
1.4. Đƣờng biển  
Hệ thống cảng biển phục vụ thông quan hàng hóa giữa Thành phố Hồ Chí Minh và  
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long:  
- Cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (Loại I): cảng biển thành phố Hồ Chí  
Minh, cảng biển Cần Thơ;  
- Cảng tổng hợp địa phương (loại II): cảng biển Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, An  
Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, S c Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang.  
- Luồng vào cảng thành phố Hồ Chí Minh theo sông Soài Rạp: cho tàu đến 30.000  
DWT;  
- Luồng vào cảng Cần Thơ và các cảng biển trên sông Hậu:  
+ Luồng Quan Chánh Bố: cho tàu 10.000 DWT đầy tải và 20.000 DWT giảm tải;  
+ Luông qua Cửa Định An: 3.000 DWT – 5.000 DWT.  
44  
1.5. Quy hoạch kết nối đƣờng hàng không  
Hệ thống các cảng hàng không phục vụ kết nối đường hàng không:  
- Cảng hàng không quốc tế Long Thành: cấp 4F, công suất thiết kế 45-50 tr.hk/năm;  
- Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất: cấp 4E, công suất thiết kế 50 tr.hk/năm;  
- Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ: cấp 4E, công suất thiết kế 3 tr.hk/năm;  
- Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc: cấp 4E, công suất thiết kế 4 tr.hk/năm;  
- Cảng hàng không Rạch Giá: cấp 3C, công suất thiết kế 0,3 tr.hk/năm;  
- Cảng hàng không Cà Mau: cấp 3C, công suất thiết kế 0,3 tr.hk/năm.  
1.6. Đánh giá chung  
Quy hoạch phát triển giao thông đã được nghiên cứu cập nhật, bổ sung phù hợp với  
định hướng phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Nam Bộ theo từng thời kỳ, đảm bảo  
tính đồng bộ, hiện đại.  
Quy hoạch đường bộ đã c  sự phối hợp với các phương thức vận tải khác (Quy hoạch  
đường sắt, đường thủy nội địa, cảng, hàng không), kết nối thành phố Hồ Chí Minh với  
Đồng bằng sông Cửu Long gồm các tuyến trục dọc, trục ngang kết nối vào hệ thống các  
đường vành đai và trục xuyên tâm thành phố Hồ Chí Minh tạo thành mạng trục đường bộ  
liên kết liên hoàn với nhau một cách hợp lý.  
Một số tuyến trục ngang của vùng đã được quy hoạch để hỗ trợ cho các trục dọc trong  
việc điều tiết và phân bổ lưu lượng kết nối. Khi hoàn chỉnh theo quy hoạch sẽ giúp kết  
nối cả Đồng bằng sông Cửu Long với vùng Thành phố Hồ Chí Minh một cách tốt nhất.  
Tuy nhiên, trong vấn đề kết nối vùng và kết nối các phương thức vận tải, quy hoạch  
chưa làm rõ các đầu mối kết nối các phương thức vận tải và kết nối vùng. Kết nối giữa  
các phương thức vận tải mới chỉ dừng lại ở sự kết hợp các phương thức vận tải. Vận tải  
đa phương thức mới sơ khai, chưa c  hành lang vận tải đa phương thức.  
Mặt khác, tính liên thông kết nối về dịch vụ và phân phối giữa các phương thức vận tải  
trong các quy hoạch chưa được quan tâm. Hầu hết các đơn vị vận tải khối lượng lớn chỉ  
tập trung kinh doanh dịch vụ vận tải đơn phương thức hoặc giữa đường thủy và đường  
bộ, ít quan tâm đến việc xây dựng chuỗi cung ứng dịch vụ để bảo đảm hàng h a đi từ  
Kho đến Kho, hành khách đi từ Cửa đến Cửa. Lý do chính là vấn đề thể chế và kết cấu hạ  
tầng chưa tốt khiến chi phí cao và thời gian vận chuyển không đáp ứng. Tổ chức vận tải  
chưa hợp lý dẫn đến sử dụng mất cân đối các phương thức vận tải. Chưa phát huy lợi thế  
của vận tải đường sắt và đường thủy nội địa. Hạ tầng cơ sở trung tâm phân phối, cảng  
thông quan nội địa (ICD), kho bãi đang còn yếu kém, thiếu đồng bộ, bố trí rời rạc. Tuy đã  
hình thành một số ICD cho hàng container song chưa đảm nhận được vai trò là trung tâm  
tiếp nhận phân phối.  
45  
2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN KẾT NỐI  
2.1. Đƣờng bộ  
a) Đường bộ cao tốc  
+ Đoạn Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương: Đã hoàn thành giai đoạn 1 và đưa  
vào khai thác 39.8km.  
+ Đoạn Trung Lương – Mỹ Thuận: Hiện đang tích cực triển khai thi công, dự kiến  
thông xe vào cuối năm 2020.  
+ Đoạn Mỹ Thuận – Cần Thơ và cầu Mỹ Thuận 2: Trong giai đoạn lựa chọn nhà đầu  
tư. Dự kiến hoàn thành vào năm 2022.  
+ Đoạn Cần Thơ – Cà Mau: Chưa triển khai.  
b) Đường Vành đai - thành phố Hồ Chí Minh  
- Đường vành đai 2: Chưa khép kín theo quy hoạch. Hiện đã hoàn thành giai đoạn 1 và  
đưa vào khai thác 51km/64 km. Các đoạn tuyến còn lại (nút giao thông cầu vượt Gò Dưa  
– cầu Phú Hữu và Ngã ba An Lạc – Nguyễn Văn Linh) dự kiến hoàn thành vào 2023;  
- Đường vành đai 3: Đoạn Tân Vạn – Bình Chuẩn (thuộc tỉnh Bình Dương), dài  
khoảng16km, hiện đã đầu tư và đưa vào khai thác giai đoạn 1 (đường ô tô thông thường).  
Các đoạn tuyến còn lại đang được hiện Bộ GTVT phối hợp Thành phố Hồ Chí Minh kêu  
gọi đầu tư.  
- Đường vành đai 4: đang triển khai nghiên cứu và tìm kiếm nguồn vốn kêu gọi nhà  
đầu tư.  
c) Các tuyến Quốc lộ  
- Quốc lộ 1: Cơ bản đã được đầu tư nâng cấp, mở rộng phù hợp với quy hoạch được  
duyệt.  
- Tuyến Quốc lộ N1: hiện vẫn chưa thông xe toàn tuyến, chưa kết nối với Thành phố  
Hồ Chí Minh;  
+ Đoạn Châu Đốc – Hà Ti n: Đã được đầu tư theo quy hoạch.  
+ Các đoạn tuyến còn lại hiện đang khai thác gián đoạn tr n cơ sở tận dụng các tuyến  
đường địa phương c  quy mô nhỏ hẹp.  
- Tuyến Quốc lộ N2:  
+ Đoạn Đức Hòa – Thạnh Hóa (tỉnh Long An): Chiều dài 40,262km, đã được đầu tư  
(năm 2008) với quy mô 02 làn xe, kết cấu mặt đường quá độ đá dăm láng nhựa.  
+ Đoạn Thạnh Hóa – Mỹ An (tỉnh Long An và Đồng Tháp): Chiều dài khoảng  
61,8km, đã được đầu tư (năm 2012) với quy mô 02 làn xe, kết cấu mặt đường quá độ đá  
dăm láng nhựa.  
+ Đoạn Mỹ An – Cao Lãnh: Chiều dài 26,164km. Dự án đã hoàn thành công tác chuẩn  
bị đầu tư (Quy mô đầu tư giai đoạn 1: đường cấp III đồng bằng, Bn=17m), tuy nhiên do  
thiếu vốn n n đã tạm dừng. Hiện phải kết nối thông qua các tuyến tỉnh lộ ĐT.846 và  
ĐT.847 quy mô 02 làn xe.  
+ Đoạn Cao Lãnh – Vàm Cống: Chiều dài 29,25km (bao gồm cầu Cao Lãnh, cầu Vàm  
Cống và tuyến nối 2 cầu). Dự án hoàn thành và đưa vào khai thác từ tháng 05/ 2018.  
46  
+ Đoạn Lộ Tẻ - Rạch Sỏi: Chiều dài 51,5km. Dự án đang triển khai thi công (đạt  
khoảng 48% khối lượng), dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng từ năm 2020. Quy mô  
04 làn xe.  
- Tuyến duyên hải ven biển phía Đông, gồm các Quốc lộ 50 và Quốc lộ 60:  
+ Quốc lộ 50: Đoạn cửa ngõ TP.HCM chưa đầu tư xây dựng tuyến mới (đang khai  
thác trên tuyến cũ). Các đoạn còn lại tr n địa bàn các tỉnh Long An và Tiền Giang đã  
được đầu tư theo quy hoạch;  
+ Quốc lộ 60: Các đoạn tr n địa bàn Tiền Giang và Bến Tre đã được nâng cấp, mở  
rộng theo quy hoạch. Các đoạn còn lại tr n địa bàn các tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng chưa  
được đầu tư theo quy hoạch để đảm bảo đồng nhất cấp kỹ thuật cùa toàn tuyến. Các cầu  
lớn trên tuyến gồm cầu Rạch Miễu đã xây dựng với quy mô 02 làn xe và cầu Đại Ngãi  
vẫn đang trong giai đoạn chuẩn bị dự án, kêu gọi đầu tư. Hiện thông tuyến qua phà.  
- Tuyến đường bộ ven biển: Tr n cơ sở tận dụng các đoạn tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ các  
tuyến đ  biển, đường địa phương hiện hữu…n n đang khai thác gián đoạn. Các đoạn  
tuyến đi mới, đi trùng với đ  biển, đường địa phương đang được các địa phương đầu tư.  
- Ngoài ra, các tuyến Quốc lộ trục ngang dọc sông Tiền, sông Hậu Quốc lộ 30, Quốc  
lộ 53, Quốc lộ 57…với vai trò hỗ trợ liên kết trong vùng vẫn chưa được hoàn thiện đồng  
bộ.  
2.2. Đƣờng thủy nội địa và hàng hải  
Hệ thống cảng biển, cảng đường thủy nội địa và tuyến đường thủy nội địa kết nối cơ  
bản đầu tư theo đúng quy hoạch. Các dự án trọng điểm kết nối đã hoàn thành và đưa vào  
khai thác:  
- Âu Rạch Chanh: Trên tuyến Sài Gòn – Hà Tiên và Sài Gòn – Ki n Lương, c  khả  
năng cho phép phương tiện dưới 1.000 tấn lưu thông;  
- Kênh Chợ Gạo: Hoàn thành đầu tư giai đoạn 1, đạt tiêu chuẩn cấp II;  
- Kênh Quan Chánh Bố: Hoàn thành và đưa vào khai thác từ năm 2016, cho phép tàu  
biển 10.000 DWT đầy tải và 20.000 DWT giảm tải lưu thông.  
2.3. Cảng hàng không  
- Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất: Công suất chỉ đáp ứng khoảng 28  
tr.hk/năm. Hiện đang chuẩn bị đầu tư nhà ga T3 để nâng công suất đạt quy hoạch;  
- Cảng hàng không quốc tế Long Thành: Hiện đang triển khai giai đoạn nghiên cứu,  
chuẩn bị dự án và giải phóng mặt bằng (giai đoạn 1). Dự kiến sẽ đầu tư xây dựng vào giai  
đoạn sau 2020.  
- Các cảng hàng không trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, gồm: Cảng hàng không  
quốc tế Cần Thơ, Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc, Cảng hàng không Rạch Giá, Cảng  
hàng không Cà Mau đều đã được đầu tư, nâng cấp theo quy hoạch.  
2.4. Đƣờng sắt  
Dự án đường sắt kết nối từ Thành phố Hồ Chí Minh – Tiền Giang – Đồng Tháp - Vĩnh  
Long – Cần Thơ hiện nay đang triển khai giai đoạn nghiên cứu, chuẩn bị dự án.  
2.5. Đánh giá chung về các dự án trọng điểm kết nối  
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Chính phủ, Bộ GTVT và các địa phương  
trong vùng, hạ tầng giao thông vận tải đã phát triển mạnh mẽ. Nhiều dự án trọng điểm  
47  
quốc gia, có tính kết nối, lan tỏa phát triển đã ưu ti n đầu tư nhằm thúc đẩy, hỗ trợ phát  
triển kinh tế - xã hội cả khu vực Nam Bộ. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải từng  
bước hình thành, đặc biệt là dự án quan trọng có tính kết nối thành phố Hồ Chí Minh với  
các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.  
Về kết nối đường bộ:  
+ Hiện chỉ có duy nhất truyến trục dọc Quốc lộ 1 cơ bản đã hoàn chỉnh theo quy  
hoạch. Cao tốc trục dọc phía Đông chỉ hoàn thành và khai thác 39.8km/282km. Các  
tuyến trục dọc Quốc lộ N1 và Quốc lộ N2 , dù đã được triển khai đầu tư nhưng một số  
đoạn tuyến, công trình chưa được bố trí vốn hoặc hoàn thành xây dựng, nên vẫn còn khai  
thác gián đoạn và phải tận dụng đường địa phương (qui mô nhỏ, mặt đường cấp thấp). Do  
không thông xe toàn tuyến và kết nối thành phố Hồ Chí Minh theo quy hoạch n n chưa  
đáp ứng nhu cầu đi lại. Tuyến trục dọc duyên hải phía Đông: Tuyến Quốc lộ 50 qua địa  
bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tuyến Quốc lộ 60 qua địa bàn tỉnh Trà Vinh, S c Trăng  
vẫn chưa được đầu tư, nâng cấp theo quy mô quy hoạch. Cầu Rạch Miễu chỉ có quy mô  
02 làn trở thành điểm ùn tắc giao thông trên trục này; Cầu Đại Ngãi chưa được đầu tư  
xây dựng nên vẫn phải lưu thông qua phà Đại Ngãi đi từ tỉnh Vĩnh Long đến Cần thơ,  
S c Trăng.  
+ Ngoài ra, hệ thống đường vành đai của TP.HCM chưa hoàn thiện khép kín, đặc biệt  
là hướng đi về miền Tây để điều tiết lưu lượng từ các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long  
thông qua Thành phố Hồ Chí Minh. Các tuyến Quốc lộ trục ngang với vai trò hỗ trợ liên  
kết trong vùng để góp phẩn hỗ trợ phân bổ lưu lượng giữa các tuyến trục dọc vẫn chưa  
được hoàn thiện đồng bộ.  
+ Nhìn chung tiến độ thực hiện các dự án kết nối đường bộ theo quy hoạch còn chậm  
và thiếu tính đồng bộ về cấp kỹ thuật và quy mô đầu tư n n chưa thể hỗ trợ cho các tuyến  
trục dọc đã hoàn thành. Hiện hầu hết lưu lượng vận tải đều tập trung chủ yếu trên tuyến  
như cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương, Quốc lộ 1, Quốc lộ 60... đã gây  
tình trạng ùn tắc nghiêm trọng, kéo dài trong các dịp cao điểm như Lễ, Tết trên các tuyến  
đường bộ cửa ngõ ra vào Thành phố Hồ Chí Minh, cầu Rạch Miễu, cầu Mỹ Thuận...  
Về kết nối đường thủy:  
+ Kênh Chợ Gạo đã được nâng cấp, mở rộng (giai đoạn 1) nhưng tình trạng quá tải, ùn  
tắc vẫn thường xuyên diễn ra và xuất hiện sạt lở kênh, tiềm ẩn nhiều rủi ro về tai nạn giao  
thông. Bên cạnh đ , do hạn chế về tải trọng phương tiện lưu thông n  lượng phương tiện  
qua âu Rạch Chanh còn thấp. Mặc dù đã hoàn thành nâng cấp, cải tạo và đã khai thác  
nhưng K nh Chợ Gạo và Âu Rạch Chanh c  nguy cơ tiếp tục là điểm nghẽn trên các  
tuyến đường thủy nội địa kết nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh khu vực đồng  
bằng sông Cửu Long.  
+ Các tuyến đường thủy nội địa khác mặc dù được nâng cấp, cải tạo vào cấp kỹ thuật  
theo quy hoạch nhưng so nguồn vốn cho công tác nạo vét, duy tu còn hạn chế dẫn đến  
nhiều đoạn không đảm bảo khai thác; một số cầu vượt sông không đảm bảo tĩnh không  
và khoang thông thuyền ảnh hưởng đến hoạt động vận tải hàng h a trong vùng (đặc biệt  
là vận tải container) như cầu Chợ Lách 2, cầu Nàng Hai, cầu Măng Thít, v.v…  
48  
+ Ngoài ra, hoạt động kết nối với cảng biển thành phố Hồ Chí Minh cũng chủ yếu  
thông qua các tuyến đường thủy nội địa nhằm thu gom và phân phối hàng hóa xuất, nhập  
khẩu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long qua hệ thống cảng biển TP Hồ Chí Minh và  
Đông Nam Bộ. Ngoại trừ một số cảng biển và cảng thuỷ nội địa lớn tr n địa bàn Vùng  
được trang bị hệ thống xếp dỡ đồng bộ (có khả năng xếp dỡ container) thì hầu hết các  
cảng, bến thủy nội địa còn lại có thiết bị bốc dỡ lạc hậu, hạn chế trong hoạt động xếp dỡ  
hàng hóa.  
+ Cảng Cần Thơ vẫn chưa phát huy được vai trò là đầu mối của vùng để tăng cường  
đảm nhận thị phần vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, cũng như toàn vùng vẫn thiếu một  
cảng nước sâu có thể tiếp nhận các tàu cỡ lớn kết nối trực tiếp với các tuyến vận tải biển  
quốc tế.  
Về kết nối đường hàng không:  
+ Đường hàng không kết nối giữa thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Đồng bằng  
sông Cửu Long chủ yếu thông qua Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc với tần suất 16 –  
17 chuyến bay/ngày. Hoạt động của 02 Cảng hàng không Cà Mau và Rạch Giá hiện rất  
hạn chế với tần suất khai thác chỉ 01 chuyến/ngày.  
+ Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ vẫn chưa khai thác hết công suất (năm 2018 chỉ  
đạt 835.100 lượt HK, tương ứng 27,8% công suất thiết kế) và chưa đáp ứng vai trò hỗ trợ  
một phần cho CHKQT Tân Sơn Nhất hiện đang thường xuyên quá tải.  
3. ĐỀ XUẤT DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM KẾT NỐI, ƢU TIÊN THỰC HIỆN  
3.1. Đánh giá nhu cầu vận tải  
Tham khảo các dự án nghiên cứu về phát triển giao thông vận tải tiêu biểu gần đây  
như: Nghi n cứu phát triển toàn diện Giao thông vận tải Việt Nam, do tư vấn JICA (Nhật  
Bản) thực hiện; Nghiên cứu điều chỉnh Quy hoạch GTVT Đường bộ Việt Nam (2013);  
Nghiên cứu quy hoạch phát triển GTVT Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (2014) do  
Viện Chiến lược và Phát triển GTVT thực hiện; Nghiên cứu quy hoạch phát triển GTVT  
Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long (2012)…  
Tổng hợp kết quả các nghiên cứu về phát triển GTVT Việt Nam nói trên cho các số  
liệu dự báo nhu cầu giao thông trong các giai đoạn phát triển tiếp theo như: số liệu về nhu  
cầu giao thông giữa các vùng kinh tế trong cả nước, nhu cầu vận tải của các phương thức  
vận tải kết nối Vùng Thành phố Hồ Chí Minh với Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng  
Sông Cửu Long (xem Phụ lục 2).  
3.2. Đề xuất các dự án trọng điểm kết nối  
Nhóm nghiên cứu đề xuất các dự án trọng điểm kết nối tr n cơ sở tình hình phát triển  
giao thông vận tải theo quy hoạch đã ph  duyệt, số liệu dự báo nhu cầu vận tải trong các  
giai đoạn tiếp theo.  
Trên nguyên tắc cần tiếp tục đẩy nhanh tiến độ xây dựng và đưa vào khai thác một số  
công trình kết nối đã được bố trí nguồn vốn. Đề xuất ưu ti n nghi n cứu chuẩn bị các dự  
án có tính chất động lực, lan tỏa, hỗ trợ hoạt động vận tải và dịch vụ logistics, đặc biệt là  
các nút thắt về đường bộ và đường thủy nội địa:  
a) Đường bộ  
49  
Hệ thống các tuyến trục dọc:  
- Hoàn thành xây dựng tuyến cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận – Cần Thơ (bao gồm  
cầu Mỹ Thuận 2), trong đ  đoạn Trung Lương – Mỹ Thuận đưa vào khai thác năm 2020  
và đoạn Mỹ Thuận – Cần Thơ năm 2022;  
- Triển khai các dự án nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 1 (đoạn S c Trăng – Hậu Giang, đoạn  
Cà Mau – Năm Căn, tuyến tránh TP Cà Mau);  
- Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 60 tr n địa bàn Trà Vinh , S c Trăng đồng thời bố trí  
vốn ngân sách nhà nước để đầu tư cầu Rạch Miễu 2 và sử dụng nguồn vốn vay đầu tư cầu  
Đại Ngãi;  
- Đầu tư hoàn thiện các đoạn tuyến Quốc lộ N2 như Chơn Thành – Đức Hòa, Đức Hòa  
– Mỹ An, Mỹ An – Cao Lãnh đạt quy mô 04 làn xe phù hợp với quy mô đoạn Cao Lãnh  
– Rạch Sỏi đã đầu tư, đảm bảo khai thác đồng bộ và phát huy hiệu quả các dự án đã đầu  
tư;  
- Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và triển khai đầu tư các dự án kết nối từ Thành phố  
Hồ Chí Minh:  
+ Đường trục động lực song song Quốc lộ 50 (LV14) kết nối thành phố Hồ Chí Minh  
– Long An - Tiền Giang;  
+ Kết nối từ Thành phố Hồ Chí Minh từ phía Nam với trục đường Tân Tập - Long Hậu  
đi về phía QL50.  
+ Đầu tư xây dựng cầu Cát Lái và đường kết nối từ phía Đông với cao tốc Bắc Nam  
(đoạn Bến Lức – Long Thành).  
- Nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh quy hoạch một số đoạn tuyến liên kết liên vùng giữa  
Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long nhằm hỗ trợ và nâng cao  
hiệu quả khai thác các trục dọc hiện hữu: LV09 (kết nối các tỉnh Bình Phước, Tây Ninh,  
Long An); LV12 (từ ĐT 821 đến cách QL62 khoảng 6,0); LV13 (kết nối tuyến N1 vào  
đường Vành đai 4 tại Hậu Nghĩa).  
Hệ thống đƣờng vành đai:  
+ Đẩy nhanh tiến độ thi công khép kín đường Vành đai 2 - Thành phố Hồ Chí Minh  
(năm 2023);  
+ Đầu tư xây dựng Cao tốc đô thị đường Vành đai 3, ưu ti n đoạn Nhơn Trạch – Tân  
Vạn kết nối cao tốc Bến Lức – Long Thành và Bình Chuẩn – Bến Lức;  
+ Đầu tư xây dựng Cao tốc đô thị Đường vành 4, ưu ti n đoạn Bến Lức – Hiệp Phước  
và đoạn kết nối đến sân bay Long Thành (trước 2025).  
Hệ thống các tuyến trục ngang:  
- Tiếp tục đầu tư đề hoàn thiện hệ thống các tuyến trục ngang theo quy hoạch (Cao tốc  
Châu Đốc – Cần Thơ – S c Trăng, Quốc lộ 91C, Quốc lộ 62, tuyến An Hữu – Cao Lãnh,  
Hành lang ven biển giai đoạn 2, v.v…) để tăng khả năng li n kết và chia sẻ lưu lượng  
giữa các trục dọc hiện hữu, đồng thời hỗ trợ kết hợp giữa vận tải đường bộ và đường thủy  
nội địa.  
- Bổ sung quy hoạch một số dự án nhằm tăng cường và hỗ trợ kết nối như: cao tốc  
Trung Lương – Bến Tre; cao tốc Hồng Ngự (cửa khẩu Dinh Bà) – Trà Vinh, v.v…;  
a) Đường thủy nội địa và hàng hải  
50  
- Đầu tư mở rộng kênh Chợ Gạo giai đoạn 2, xử lý các nút thắt trên các tuyến đường  
thủy nội địa: cầu Chợ Lách 2, cầu Nàng Hai;  
- Triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào  
sông Hậu giai đoạn 2 (Kênh Quan Chánh Bố);  
- Bổ sung quy hoạch và nghiên cứu đầu tư xây dựng cảng biển Trần Đề - S c Trăng  
(có khả năng tiếp nhận tàu biển cỡ lớn);  
- Bố trí nguồn vốn để nạo vét, duy tu các tuyến đường thủy nội địa quốc gia kết nối  
Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, luồng hàng hải, cơ bản  
giữ cấp kỹ thuật theo quy hoạch đảm bảo khai thác hiệu quả hoạt động vận tải;  
b) Hàng không  
- Đầu tư xây dựng nhà ga T3 – Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất. Đồng thời,  
đầu tư xây dựng đường nối đường Trần Quốc Hoàn đường Cộng Hòa để kết nối Vành  
đai 2 từ đường Trường Chinh.  
- Triển khai đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành – giai đoạn 1, từng  
bước phân bổ lại hợp lý lượng hành khách thông qua Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn  
Nhất hiện thường xuyên quá tải.  
c) Đường sắt  
- Nghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Tp HCM – Cần Thơ dài 174 km.  
- Nghiên cứu bổ sung quy hoạch phương án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt đô thị số  
3A (Bến Thành – Tân Kiên) kéo dài kết nối với thành phồ Tân An (Long An).  
Quy  
mô  
(km)  
TMĐT  
(tỷ  
đồng)  
Vốn đầu tƣ (tỷ đồng)  
Nguồn  
vốn  
TT  
Dự án  
2021  
2025  
2026  
2030  
Sau  
2030  
A
Những dự án đã bố trí  
vốn  
9.585  
9.585  
1
2
3
4
Nâng cấp mở rộng QL30  
đoạn Cao Lãnh – Hồng  
Ngự  
Nâng cấp mở rộng QL53  
đoạn Trà Vinh – Long  
Toàn  
Nâng cấp mở rộng QL57  
từ bến phà Đình Khao đến  
thị trấn Mỏ Cày (Bến Tre)  
Dự án xây dựng tuyến 15,3  
tránh QL91 đoạn qua thàn  
phố Long Xuyên, tỉnh An  
Giang  
39  
43  
39  
800  
800  
800  
800  
NSNN  
NSNN  
NSNN  
ADB  
875  
875  
2.107  
2.107  
5
B
Cầu Mỹ Thuận 2  
Những dự án đang kêu  
gọi đầu tƣ  
6,6  
5.003  
5.003  
NSNN  
897.854 163.65 386.12 348.  
068  
406.549 144.90 183.57 78.0  
68  
9
7
I
Đường bộ  
3
8
51  
a
70.849  
-
35.735 32.778 2.33  
6
Trục dọc  
1
Cao tốc TP.HCM – Cà  
Mau  
Đoạn TP HCM – Trung  
Lương  
Cao tốc Mỹ Thuận – Cần 23,56  
Thơ  
40  
6.000  
6.345  
6.000  
6.345  
30.000  
1.650  
1.200  
BOT  
BOT  
PPP  
Cao tốc Cần Thơ – Cà Mau  
Tuyến Quốc lộ 1  
Nâng cấp mở rộng QL1 47,34  
đoạn Cà Mau – Năm Căn  
Nâng cấp mở rộng QL1  
đoạn Phụng Hiệp – Sóc  
Trăng  
Dự án đầu tư xây dựng 12,3  
tuyến tránh QL 1A đoạn  
qua thành phố Cà Mau  
150  
30.000  
-
1.650  
2
Dự kiến  
NSNN  
Dự kiến  
NSNN  
113  
1.200  
1.578  
1.578  
Dự kiến  
NSNN  
3
4
Tuyến Quốc lộ N2  
Đoạn Mỹ An – Cao Lãnh  
Đoạn Đức Hòa – Mỹ An  
Tuyến QL60  
78,16  
81  
4.500  
2.336  
4.500  
ODA  
2.33 Dự kiến  
6
NSNN  
Đoạn S c Trăng – Trà 53,53  
Vinh  
Cầu Đại Nghãi QL60 (Trà  
Vinh – S c Trăng)  
Cầu Rạch Miễu 2 QL60  
(Bến Tre – Tiền Giang)  
Tuyến QL50  
1.600  
8.040  
5.200  
1.600  
8.040  
5.200  
Dự kiến  
NSNN  
ODA  
Dự kiến  
NSNN  
5
b
1
2
3
4
5
c
Đoạn TP. HCM – Long An  
8,5  
2400  
5400  
120.466 10.000 34.734 75.7  
32  
Trục ngang hỗ trợ kết nối  
Cao tốc Châu Đốc – Cần  
Thơ – S c Trăng  
Cao tốc Dinh Bà (Hồng  
Ngự) – Trà Vinh  
Cao tốc Hà Tiên - Rạch  
Giá – Bạc Liêu  
Cao tốc Trung Lương –  
Bến Tre  
200  
166  
225  
27  
40.000  
26.433  
45.000  
4.299  
10.000 30.000  
ODA  
PPP  
PPP  
PPP  
PPP  
26.4  
33  
45.0  
00  
4.29  
9
Tuyến An Hữu – Cao 34,3  
Lãnh, song hành QL 30  
Đường vành đai  
4.734  
4.734  
40.201  
12.150 28.051  
-
14  
16.000  
16.000  
NSNN+  
XHH  
Vành đai 2 TP. HCM  
Đoạn cầu Phú Hữu – Phạm  
52  
Văn Đồng  
Đoạn Ngã 3 An Lạc –  
Nguyễn Văn Linh  
2
3
Vành đai 3 TP. HCM  
- Nhơn Trạch - Tân Vạn  
- Bình Chuẩn – Bến Lức  
Vành đai 4 TP. HCM  
Đoạn Bến Lức – Hiệp  
Phước  
11,6  
79,3  
111,2  
2.088  
10.062  
20.016  
2.088  
10.062  
20.016  
44,6  
8.035  
8.035  
Đoạn khép kín VĐ4 (LV1)  
d
1
2
3
4
5
e
Các tuyến liên kết vùng  
Liên vùng 09  
Liên vùng 12  
Liên vùng 13  
Liên vùng 14  
19.289  
9.527  
5.475  
1.092  
3.195  
12.722  
9.527  
6.567  
238,1  
36,5  
27,3  
45,7  
5.475  
1.092  
3.195  
Liên vùng 15  
NSĐP  
Các tuyến hỗ trợ kết nối  
giữa ĐBSCL và các tỉnh  
Đông Nam Bộ qua khu vực  
TP.HCM  
155.744, 74.296, 81.448,  
00  
00  
00  
1
Cao tốc TP.HCM – Mộc 127,1  
Bài và nhánh kết nối đến  
thành phố Tây Ninh - cửa  
khẩu Xa Mát  
22.878  
22.878  
NSNN+  
XHH  
2
3
Cao tốc TP. HCM – Thủ  
Dầu Một – Chơn Thành  
69  
12.420  
10.500  
12.420  
NSNN+  
XHH  
70  
10.500  
7.500  
Cao tốc Dầu Giây – Liên  
Khương  
4
5
Cao tốc Dầu Giây – Phan  
Thiết  
Cao tốc Biên Hòa – Vũng  
50  
76  
7.500  
27.540  
13.340 14.200  
Tàu  
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
II  
VL2  
LV3  
LV4B  
LV4  
LV5  
LV6  
LV7  
LV8  
78,2  
50,2  
34,6  
39  
33,6  
130,1  
46,4  
75,7  
49,7  
27  
9.733  
6.677  
8.512  
5.621  
4.469  
17.303  
2.322  
10.068  
6.610  
3.591  
1.626  
1.300  
9.733  
6.677  
8.512  
5.621  
4.469  
17.303  
2.322  
LV10  
LV11  
6.610  
3.591  
1.626  
1.300  
Đường thủy nội địa  
Tuyến kênh Chợ Gạo (Giai 28.687  
đoạn 2)  
NSNN  
Nâng cấp tĩnh không và  
53  
khoảng thông thuyền  
Cầu Chợ Lách 2  
Cầu Nàng Hai  
126  
200  
126  
200  
III  
1
Đường biển  
53.200  
3.200  
3.200  
3.200  
50.000  
Luồng tàu biển lớn vào  
sông Hậu qua kênh Quan  
Chánh Bố, GĐ2  
NSNN  
PPP  
3
Cảng Trần Đề  
50.000  
50.000  
IV  
140.479 13.930 126.54  
Hàng không  
9
1
140.479 13.930 126.54  
9
NSNN+  
XHH  
CHKQT Long Thành  
Đường sắt  
V
1
296.000  
-
26.000 270.  
000  
Tuyến đường sắt Tp.HCM  
– Mỹ Tho – Cần Thơ – Cà  
Mau  
320  
-
Tuyến đường sắt TP. HCM  
– Mỹ Tho – Cần Thơ  
Tuyến đường sắt Cần Thơ  
- Cà Mau  
Đường sắt đô thị (Tân An 19,8  
– Bến Thành – TP.HCM)  
174  
146  
125.000  
105.000  
66.000  
125.  
000  
105.  
000  
40.0  
00  
-
2
VI  
907.439 173.24 386.12 348.  
068  
TỔNG CỘNG  
4
7
PHỤ LỤC 1: CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM KẾT NỐI  
PHỤ LỤC 2: DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI  
PL2.1. Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội  
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm 8 tỉnh, hạt nhân là TP.HCM và các tỉnh: Tiền  
Giang, Long An, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và Tây Ninh.  
Diện tích của vùng là 30.591 km2, bằng 9,2  diện tích cả nước. Dân số năm 2018  
khoảng gần 20 triệu người, bằng 20  so với cả nước; mật độ dân số 614,2 người/km2,  
cao gấp 2,29 lần cả nước, trong đ  TP.HCM c  mật độ cao nhất 3.813 người/km2.  
Diện tích của vùng là 30.591 km2, bằng 9,2  diện tích cả nước. Dân số năm 2013 là  
gần 19 triệu người, bằng 20  so với cả nước; mật độ dân số 614,2 người/km2, cao gấp  
2,29 lần cả nước, trong đ  TP.HCM c  mật độ cao nhất 3.813 người/km2.  
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng cực nam của Việt Nam, gồm 1 thành phố  
trực thuộc Trung ương và 12 tỉnh, chiếm 12  diện tích và hơn 19  dân số cả nước. Sự  
phát triển của vùng Đồng bằng sông Cửu Long từ lâu đã gắn với biển và nguồn nước  
sông M  Kông. Với tr n 700 km bờ biển và hệ thống sông ngòi chằng chịt, Đồng bằng  
sông Cửu Long chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của dòng chảy sông M  Kông và thủy triều vào  
sâu nội đồng. Điều này đã tạo n n sự gắn kết tự nhi n của toàn vùng về nguồn nước và  
trong quá trình phát triển của các địa phương trong vùng.  
54  
Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong giai đoạn 2016- 2018, tốc độ tăng  
trưởng GRDP bình quân của vùng Đông Nam Bộ đạt 7,71 ; vùng Đồng bằng sông Cửu  
Long đạt 7,5 .  
Tổng sản phẩm tr n địa bàn bình quân đầu người (GRDP bình quân đầu người) thực  
hiện trong năm 2018 của vùng Đông Nam Bộ là 5.289 USD/người, của vùng Đồng bằng  
sông Cửu Long (ĐBSCL) là 2.217 USD/người. Trong đ , TP. Hồ Chí Minh ước đạt  
5.997 USD/người, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu là 5.959 USD/người, Cần Thơ là 3.830 USD,  
Long An là 3.225 USD...  
Về cơ cấu kinh tế, trong giai đoạn 2016-2018, trong cơ cấu kinh tế của vùng Đông  
Nam Bộ, nông nghiệp chiếm 4,41 ; công nghiệp- xây dựng chiếm 38,17 ; dịch vụ  
chiếm 46,4 ; thuế sản phẩm trừ trợ cấp là 11,02 . Tương tự, trong cơ cấu kinh tế vùng  
ĐBSCL, nông nghiệp chiếm 28,46 ; công nghiệp- xây dựng chiếm 26,54 ; dịch vụ  
chiếm 42,12 ; thuế sản phẩm trừ trợ cấp là 2,88 .  
Về thu ngân sách tr n địa bàn thực hiện trong giai đoạn 2016- 2018, vùng Đông Nam  
Bộ đạt 1.639.215 tỷ đồng, đ ng g p tr n 50  thu ngân sách cả nước và đ ng g p tr n  
35  GDP cả nước (c  4 tỉnh, thành phố c  tỷ lệ điều tiết phần ngân sách địa phương  
được hưởng là: TP. HCM 18 , Bình Dương 36 , Đồng Nai 47 , Bà Rịa- Vũng Tàu  
64 ); vùng ĐBSCL đạt 243.223,3 tỷ đồng, đ ng g p 18  GDP cả nước, trong vùng này  
chỉ c  TP. Cần Thơ c  tỷ lệ điều tiết ngân sách Trung ương (91 ).  
Về giá trị xuất khẩu hàng h a, trong giai đoạn 2016-2018, vùng Đông Nam Bộ đạt kim  
ngạch xuất khẩu 262,7 tỷ USD, vùng ĐBSCL chỉ đạt 45,8 tỷ USD.  
Kết quả thực hiện một số chỉ ti u kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2016-  
2018, vùng Đông Nam Bộ đã đạt được kết quả nổi bật là: Tốc độ tăng trưởng nhanh, cơ  
cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại; ngành công nghiệp phát triển nhanh,  
là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội của vùng n i ri ng và cả nước  
n i chung; luôn duy trì phát huy vai trò đầu tàu phát triển công nghiệp của cả nước...  
Còn vùng ĐBSCL c  tốc độ tăng trưởng khá; hệ thống kết cấu hạ tầng đã c  nhiều  
chuyển biến; các tỉnh trong vùng luôn c  chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đứng  
trong nh m dẫn đầu cả nước. Dù vậy, tăng trưởng kinh tế của vùng ĐBSCL phụ thuộc  
nhiều vào lĩnh vực nông nghiệp và xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp, thiếu tính bền vững,  
thu nhập bình quân đầu người thấp hơn mức bình quân của cả nước; thu hút vốn đầu  
tư trực tiếp nước ngoài còn ở mức thấp cả về dự án và tổng vốn đầu tư đăng ký, đứng thứ  
4/6 vùng của cả nước...  
PL 2.2. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam  
+ Về phát triển kinh tế:  
Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2011 - 2015 đạt 8,0 - 8,5 /năm và giai đoạn 2016  
- 2020 khoảng 8,5 - 9,0 /năm. Đến năm 2020 các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch  
vụ chiếm 95 - 96% tổng GDP, trong đ  tỷ trọng khu vực dịch vụ đạt khoảng 44%. GDP  
bình quân đầu người đến năm 2020 đạt trên 5.000 USD.  
Tăng giá trị xuất khẩu bình quân đầu người l n 5.400 USD năm 2020. Đ ng g p  
khoảng 55 - 60% thu ngân sách cả nước thời kỳ 2011 - 2020. Tốc độ đổi mới công nghệ  
55  
đạt bình quân khoảng 20 /năm; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt  
khoảng 85%.  
+ Về phát triển xã hội:  
Đến 2020 ổn định số dân khoảng 21-22 triệu người; tỷ lệ đô thị h a đạt 65%. Giải  
quyết việc làm hàng năm cho khoảng 34 - 35 vạn lao động; tỷ lệ lao động thất nghiệp khu  
vực thành thị dưới 4%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân khoảng 2 /năm.  
PL 2.3. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Vùng Đồng bằng sông Cửu Long  
+ Về phát triển kinh tế  
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,6 /năm giai đoạn 2016 - 2020. GDP bình quân đầu  
người đến năm 2020 khoảng 57,9 triệu đồng, tương đương 2.750 - 2.850 USD.  
Đến năm 2020 phấn đấu tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp trong GDP của vùng là 30,5%;  
công nghiệp, xây dựng 35,6 ; dịch vụ 33,9 ; Đảo đảm an ninh lương thực quốc gia và  
giữ vững mức xuất khẩu khoảng 6 - 7 triệu tấn gạo/năm.  
Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân tr n 12 /năm giai đoạn 2011 - 2015 và trên  
11,5 /năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu  
người đạt tr n 1.000 USD. Tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 8 - 10 /năm.  
+ Về văn h a - xã hội.  
Tỷ lệ tăng dân số của vùng bình quân khoảng 0,8 /năm giai đoạn 2011 - 2015 và  
khoảng 0,85 /năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 dân số của vùng khoảng 20  
triệu người. Tỷ lệ hộ nghèo của vùng giảm bình quân 2 - 2,5 /năm.  
PL2.4. Dự báo nhu cầu giao thông  
a) Tóm tắt báo cáo nghiên cứu các dự án trong khu vực  
Trong các dự án nghiên cứu về phát triển giao thông vận tải của từng vùng cũng như  
mạng giao thông cả nước đã c  nhiều tư vấn nghiên cứu nhằm tham mưu cho các cấp  
chính quyền ban hành các quyết định để các ngành cũng như các chính quyền địa phương  
thực hiện. Trong mỗi dự án nghiên cứu đều có một nôi dung lớn không thể thếu đ  là dự  
báo nhu cầu gao thông.  
Các dự án nghiên cứu về phát triển giao thông vận tải tiêu biểu gần đây gồm có:  
Nghiên cứu phát triển toàn diện Giao thông vận tải Việt Nam, do tư vấn JICA (Nhật Bản)  
thực hiện; Nghiên cứu điều chỉnh Quy hoạch GTVT Đường bộ Việt Nam (2013); Nghiên  
cứu quy hoạch phát triển GTVT Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (2014) do Viện  
Chiến lược và Phát triển GTVT thực hiện; Nghiên cứu quy hoạch phát triển GTVT Vùng  
kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long (2012); …  
Trong các nghiên cứu chính thức về phát triển GTVT Việt Nam n i tr n đều có các số  
liệu dự báo nhu cầu giao thông trong tương lai. Sau đây là số liệu dự báo tiêu biểu về nhu  
cầu giao thông giữa các vùng kinh tế trong cả nước, nhu cầu vận tải của các phương thức  
vận tải li n quan đến hai vùng kinh tế này.  
1) Dự báo nhu cầu vận tải hành khách, hàng hóa giữa các vùng kinh tế trong  
cả nước do tư vấn JICA (Nhật Bản) thực hiện:  
56  
H nh 1: Dự báo nhu cầu vận tải hàng hóa năm 2 3  (tấn ngày  giữa  
các vùng kinh tế  
ĐBSH,  
ĐB và  
Bắc  
Trung  
bộ  
TB  
RRD,  
NE&  
NW  
1
4
6
,
2
8
3
NCC  
Nam  
Trung  
bộ  
6
0
,7  
1
5
1
3
7
2
9
Tây  
,
4
9
,1  
Nguyên  
2
5
9
5
9
Tấn (000)  
4
6
,3  
4
ĐNB  
SCC  
ĐBSCL  
8
4
,5  
5
1
6
9
4
5
, 2  
,7  
CH  
3
6
4
1
0
,1  
1
7
2
,5  
5
7
Ton (000)/day  
610 - 600  
160 - 140  
100 - 50  
50 - 30  
30 - 10  
10 - 0  
SE  
6
8
7
,
0
0
6
MRD  
Nguồn: Đoàn Nghi n cứu VITRANSS 2  
57  
H nh 2: Dự báo nhu cầu vận tải hành khách bằng xe con, xe buýt, đƣờng sắt và  
Đƣờng hàng không năm 2 3  
RRD,  
NE&  
NW  
1
0
5
,
4
1
2
NCC  
2
3
,0  
1
0
7
4
8
5
3
,0  
,
3
4
5
4
6
8
8
1
,0  
9
7
, 0  
9
2
6
1
3
,4  
1
1
,6  
SCC  
7
8
0
9
,8  
7
3
1
1
9
4
4
,2  
,
3
CH  
2
6
3
9
4
,0  
8
3
4
,6  
2
Pax (000)/day  
8
340 - 350  
150 - 100  
100 - 50  
50 - 30  
30 - 20  
20 - 10  
10 - 0  
SE  
1
3
1
,
2
4
3
MRD  
Nguồn: Đoàn Nghi n cứu VITRANSS 2  
a) Dự báo nhu cầu vận tải trên các tuyến đường bộ  
Đơn vị: Tấn/ngày  
2030  
Vùng đi  
Vùng đến  
2020  
Đông Nam Bộ  
ĐBS Hồng  
136628  
40424  
19  
308428  
82240  
26  
Đông Bắc Bộ  
Tây Bắc Bộ  
Bắc Trung Bộ  
Nam Trung Bộ  
Tây Nguyên  
Đông Nam Bộ  
15509  
70786  
32153  
287918  
33989  
149125  
72561  
562755  
58  
Vùng đi  
Vùng đến  
ĐBSCL  
2020  
41098  
33613  
7306  
4
2030  
86581  
72657  
16192  
5
ĐBSCL  
ĐBS Hồng  
Đông Bắc Bộ  
Tây Bắc Bộ  
Bắc Trung Bộ  
Nam Trung Bộ  
Tây Nguyên  
Đông Nam Bộ  
ĐBSCL  
3934  
9847  
4028  
41800  
32935  
6719  
20425  
5774  
74149  
59506  
Nguồn: DA QH Đường bộ VN  
Dự báo luồng khách liên tỉnh vận chuyển bằng đƣờng bộ  
Đơn vị: Người/ngày  
Vùng đi  
Đông Nam Bộ  
Vùng đến  
ĐBS Hồng  
2010  
4941  
352  
2015  
10103  
474  
2020  
20659  
638  
2030  
53023  
1105  
Đông Bắc Bộ  
Tây Bắc Bộ  
Bắc Trung Bộ  
Nam Trung Bộ  
Tây Nguyên  
Đông Nam Bộ  
ĐBSCL  
9
9
9
9
9995  
26613  
18751  
592660  
107195  
185  
15741  
40303  
33885  
24790  
61036  
61234  
67221  
156935  
178177  
1031140 1794031 4429164  
168611  
329  
265216  
584  
670669  
1209  
2
ĐBSCL  
ĐBS Hồng  
Đông Bắc Bộ  
Tây Bắc Bộ  
Bắc Trung Bộ  
Nam Trung Bộ  
Tây Nguyên  
Đông Nam Bộ  
ĐBSCL  
2
2
2
7
7
7
7
333  
371  
413  
681  
372  
451  
546  
1030  
4781  
747180  
559408  
1748  
115798  
192806  
2206  
183112  
237860  
2784  
289555  
293442  
Nguồn: DA QH Đường bộ VN  
Dự báo mật độ giao thông các quốc lộ chính trong Vùng  
Đơn vị : PCU/ngày đ m  
Quốc lộ  
1A  
Ranh Giới  
2020  
2030  
Dầu Giây-TP.HCM  
TP. HCM-Tn An  
Tân An-Mỹ Thuận  
Mỹ Thuận-Cần Thơ  
206579  
91750  
70731  
31648  
217228  
1A  
150984  
132891  
44688  
1A  
1A  
59  
Quốc lộ  
1A  
Ranh Giới  
2020  
2030  
Cần Thơ-Hậu Giang  
Hậu Giang - Bạc Liêu  
Bạc Liệu - Cà Mau  
TP. HCM-Thủ Dầu Một  
Thủ Dầu Một - Chơn Thành  
TP. HCM-Gò Dầu  
Gò Dầu - Xa Mát  
18086  
14851  
9906  
35374  
23359  
14448  
91480  
59064  
87618  
14812  
71707  
91175.5  
39363  
24772  
7206.4  
15874  
14331  
40509  
1A  
1A  
QL13  
59058  
34887  
52784.2  
10231  
46243  
63195.3  
22764  
16429  
4410.4  
8779  
QL22  
QL91  
QL51  
QL20  
QL80  
An Giang-Cần Thơ  
Đ.Nai-BR-VT  
Dầu Giây - Đà Lạt  
Mỹ Thuận - Rạch Giá  
Rạch Giá - Hà Tiên  
Long An - Đồng Tháp  
Long An- Đồng Tháp  
N1  
N2  
10067  
30932  
QL50  
QL50 - km80+000  
QL53 - km3+500 Cầu Ông  
Me lớn  
QL53  
QL54  
QL56  
27915  
5193  
37883  
6541  
QL54 - km66+500 Trà Ôn  
QL56 - km0+200 Ngã ba Tân  
Phong  
10383  
18332  
QL57 - km0+700 TX Vĩnh  
Long  
QL57  
13043  
45771  
13712  
23824  
60094  
18872  
16304  
QL60  
QL61  
QL62  
QL60 - km11+600  
QL61 - km8+000 Rạch Gỏi  
QL62 - km45+000 Tân Thạnh 9234  
QLTuyến  
12N  
- km 13+000Bãi Chạo  
1654  
2681  
Nguồn: DA QH GTVT Đường bộ  
Dự báo nhu cầu vận tải trên cao tốc Bắc Nam trong vùng  
Đơn vị: PCU/ngày đ m  
2020  
2030  
Hƣớng tuyến  
Điểm đầu  
Điểm cuối  
Phan Thiết-Dầu Giây  
Dầu Giây-Long Thành-  
TP.HCM  
Bình Thuận Đồng Nai  
64918  
96942  
Đồng Nai  
TP. HCM  
60  
122306  
234914  
2020  
2030  
Hƣớng tuyến  
Điểm đầu  
Điểm cuối  
TP.HCM-Bến Lức  
TP. HCM  
Long An  
89659  
76153  
127859  
113303  
Bến Lức-Trung Lương Long An  
Tiền Giang  
Trung  
Lương-Mỹ  
Thuận-  
Cần Thơ  
Tiền giang  
Đồng Tháp  
42701  
28737  
28737  
68392  
54203  
54203  
Đồng Tháp Vĩnh Long  
Vĩnh long Cần Thơ  
Nguồn: DA QH GTVT Đường bộ  
b) Dự báo nhu cầu lưu lượng hàng hóa thông qua cảng biển trong vùng  
Nhóm cảng Đông Nam bộ (nhóm 5  
Dự kiến lượng hàng qua cảng:  
Năm 2020: Khoảng từ 238 đến 248 triệu tấn/năm (trong đ  hàng tổng hợp, container từ  
191 đến 200 triệu tấn/năm).  
Năm 2030: Khoảng từ 358,5 đến 411,5 triệu tấn/năm (trong đ  hàng tổng hợp,  
container từ 308 đến 345,8 triệu tấn/năm).  
Nhóm cảng đồng bằng sông Cửu Long (nhóm 6  
Dự kiến lượng hàng qua cảng:  
Năm 2020: Khoảng từ 25 đến 28 triệu tấn/năm (trong đ  hàng tổng hợp, container từ  
11,5 đến 14,0 triệu tấn/năm).  
Năm 2030: Khoảng từ 66,5 đến 71,5 triệu tấn/năm (trong đ  hàng tổng hợp, container  
từ 21,7 đến 26,2 triệu tấn/năm).  
(Theo quyết định 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt  
điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng  
đến năm 2030)  
Dự báo hàng hóa thông qua các cảng ĐTNĐ khu vực phía Nam  
Tấn/năm  
Khối lượng hàng Khối lượng hàng  
Code  
1
Tỉnh  
thông qua cảng 2020  
thông qua cảng 2030  
Tây Ninh  
Tổng khối lượng hàng  
hóa thông qua cảng 5,063,915.0  
6,071,043.0  
TNĐ  
2
3
Bình Dương  
Tổng khối lượng hàng  
hóa thông qua cảng 4,927,833.0  
TNĐ  
6,942,091.0  
Đồng Nai  
Tổng khối lượng hàng  
27,681,116.0  
45,507,189.0  
hóa thông qua cảng  
61  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 22 trang Thùy Anh 12640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Dự án trọng điểm kết nối giao thông vùng Thành phố Hồ Chí Minh với đồng bằng sông Cửu Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdu_an_trong_diem_ket_noi_giao_thong_vung_thanh_pho_ho_chi_mi.pdf