Đề cương chi tiết học phần ngành Sư phạm Giáo dục Mầm non
MỤC LỤC
ĐẠI CƢƠNG VĂN HỌC VIỆT NAM................................................................................7
ÂM NHẠC CƠ BẢN .........................................................................................................11
MỸ THUẬT .......................................................................................................................16
PHÒNG BỆNH VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN.....................................................................28
VỆ SINH - DINH DƢỠNG ...............................................................................................33
GIÁO DỤC HỌC MẦM NON...........................................................................................39
PHƢƠNG PHÁP LÀM QUEN VỚI TOÁN......................................................................65
PHƢƠNG PHÁP GIÁO DỤC THỂ CHẤT.......................................................................79
MÚA...................................................................................................................................95
THỰC HÀNH TẠO HÌNH ..............................................................................................100
THỰC HÀNH ÂM NHẠC* .............................................................................................123
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần: 72711252
1.2. Số tín chỉ: 02
1.3. Thuộc chương trình đào tạo: Cao đẳng Sƣ Phạm
Hình thức đào tạo: Chính quy
1.4. Loại học phần: Tự chọn
1.5. Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học xong các học phần: Tâm lý học đại cƣơng,
Tâm lý học xã hội, Sự học và phát triển tâm lý trẻ em lứa tuổi mầm non và Giáo dục học
mầm non …
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động
- Lý thuyết : 14 tiết
- Thảo luận : 02 tiết
- Thực hành : 14 tiết
- Tự học
: 90 tiết
2. Mục tiêu của học phần
Sau khi học xong học phần này sinh viên có các khả năng sau:
2.1. Kiến thức
- Hiểu đƣợc bản chất của nghiên cứu khoa học.
- Nắm đƣợc các quan điểm (phƣơng pháp luận) trong nghiên cứu khoa học giáo dục và
biết vận dụng vào quá trình thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục, nghiên
cứu trẻ em.
- Biết đƣợc những lĩnh vực nghiên cứu khoa học ở trƣờng mầm non.
- Nắm vững bản chất, nội dung và cách tiến hành từng phƣơng pháp nghiên cứu khoa học
giáo dục. Trang bị cho sinh viên nắm đƣợc quy trình thực hiện một đề tài nghiên cứu
khoa học giáo dục và viết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục trong giáo dục mầm non.
2.2. Kỹ năng
Có khả năng lựa chọn đƣợc đề tài nghiên cứu phù hợp với điều kiện khách quan và
chủ quan của bản thân, vận dụng đƣợc các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
vào điều tra nghiên cứu thực tiễn giáo dục mầm non, xây dựng đƣợc một đề cƣơng nghiên
cứu khoa học giáo dục và triển khai thực hiện đƣợc một đề tài nghiên cứu khoa học giáo
dục trong lĩnh vực nghề nghiệp của mình.
2.3. Thái độ
- Có lòng mong muốn kết hợp việc dạy học, giáo dục với nghiên cứu khoa học.
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 1
- Có suy nghĩ thƣờng xuyên cải tiến, nâng cao chất lƣợng hoạt động dạy học và giáo dục
ở trƣờng Mầm non.
- Say mê nghiên cứu khoa học để hoàn thiện năng lực sƣ phạm của ngƣời giáo viên mầm
non.
- Có thái độ làm việc khoa học (trung thực, khách quan, kiên trì, vƣợt khó….) thực hiện
một đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục.
3. Tóm tắt nội dung học phần
Học phần này cung cấp cho ngƣời học các khái niệm cơ bản về nghiên cứu khoa
học nói chung và nghiên cứu khoa học giáo dục nói riêng, bản chất của nghiên cứu khoa
học và nghiên cứu khoa học giáo dục. Cơ sở phƣơng pháp luận nghiên cứu khoa học nói
chung và các quan điểm phƣơng pháp nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học giáo dục nói
riêng. Các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục cơ bản thƣờng sử dụng trong
nghiên cứu khoa học giáo dục. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể trong các nội dung
nghiên cứu ở trong trƣờng Mầm Non. Quy trình thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học
giáo dục. Biết lựa chọn, thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục ở bậc giáo dục
mầm non.
4. Nội dung chi tiết học phần
Chƣơng 1: Khái quát chung về nghiên cứu khoa học giáo dục 15 (10,5)
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về khoa học
1.1.2. Nghiên cứu khoa học
1.1.2.1. Khái niệm
1.1.2.2. Mục đích của nghiên cứu khoa học
1.1.2.3. Chức năng của nghiên cứu khoa học
1.1.2.4. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học
1.1.2.5. Các loại hình nghiên cứu khoa học
1.1.3. Nghiên cứu khoa học giáo dục
1.1.4. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
1.2. Hệ thống các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
1.2.1. Các phương pháp tiếp cận
1.2.1.1. Phƣơng pháp tiếp cận hệ thống
1.2.1.2. Phƣơng pháp tiếp cận hoạt động
1.2.1.3. Phƣơng pháp tiếp cận thực tiễn…
1.2.2. Hệ thống các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
1.2.2.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 2
- Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phƣơng pháp phân loại hệ thống lý thuyết
1.2.2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm (Định nghĩa, ƣu điểm và hạn chế, cách tiến hành…)
- Phƣơng pháp điều tra sƣ phạm (Định nghĩa, ƣu điểm và hạn chế, cách tiến hành…)
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục (Định nghĩa, ƣu điểm và hạn chế, cách tiến
hành…)
- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm (Định nghĩa, ƣu điểm và hạn chế, các loại thực
nghiệm sƣ phạm, cách tiến hành…)
- Phƣơng pháp trắc nghiệm (Định nghĩa, ƣu điểm và hạn chế, cách tiến hành…)
- Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sƣ phạm (Định nghĩa, ƣu điểm và hạn chế,
cách tiến hành…)
- Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Các phƣơng pháp toán học sử dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục
1.3. Các giai đoạn nghiên cứu một đề tài khoa học giáo dục
1.3.1. Giai đoạn chuẩn bị
1.3.1.1. Xác định đề tài nghiên cứu
1.3.1.2. Xây dựng đề cƣơng nghiên cứu: Tên đề tài, lý do chọn đề tài, mục đích nghiên
cứu, khách thể và đối tƣợng nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, giả thuyết khoa học, cách
tiếp cận, phƣơng pháp nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu và kế hoạch nghiên cứu.
1.3.1.3. Lựa chọn các phƣơng pháp nghiên cứu
1.3.2. Giai đoạn thực hiện đề tài
1.3.2.1. Thu thập thông tin nghiên cứu lý thuyết
1.3.2.2. Triên khai nghiên cứu thực tiễn thu thập dữ liệu (Đo kiến thức, đo kỹ năng hoặc
hành vi, đo thái độ).
1.3.2.3. Xử lý và phân tích dữ liệu (Độ tin cậy và độ giá trị; mô tả dữ liệ, so sánh dữ liệu …)
1.3.3. Giai đoạn nghiệm thu và bảo vệ một đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục
1.4. Hƣớng dẫn viết báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục
1.4.1. Mục đích của báo cáo nghiên cứu khoa học giáo dục
1.4.2. Các nội dung của báo cáo nghiên cứu khoa học giáo dục
1.4.3. Cấu trúc của báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (Tên đề tài, tên
tác giả, tóm tắt, giới thiệu, phƣơng pháp, phân tích dữ liệu và rút ra kết quả, kết luận và
kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục…)
1.4.4. Cách đánh số chương mục của báo cáo
1.4.5. Ngôn ngữ và cách trình bày báo cáo
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 3
1.4.6. Cách ghi tài liệu tham khảo
1.4.7. Viết tóm tắt báo cáo kết quả nghiên cứu
Chƣơng 2: Thực hành nghiên cứu khoa học giáo dục Mầm non 15 (4,11)
2.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu trẻ em 4 (2,2)
2.1.1. Những vấn đề chung trong nghiên cứu trẻ em
2.1.2. Các phương pháp nghiên cứu trẻ em
2.1.2.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận trong nghiên cứu trẻ em
2.1.2.2. Phƣơng pháp quan sát trẻ em
2.1.2.3. Phƣơng pháp thực nghiệm
2.1.2.4. Phƣơng pháp trắc nghiệm
2.1.2.5. Phƣơng pháp trò chuyện
2.1.2.6. Phƣơng pháp phân tích sản phẩm hoạt động
2.1.2.7. Phƣơng pháp nghiên cứu “tiền sử” trẻ em
2.1.2.8. Phƣơng pháp điều tra viết
2.1.2.9. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm
2.1.2.10. Phƣơng pháp sử dụng toán học trong nghiên cứu trẻ em.
2.2. Các lĩnh vực nghiên cứu KHGD đối với giáo viên Mầm non 1 (1,0)
2.2.1. Nghiên cứu quá trình tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trong trƣờng
mầm non.
- Nghiên cứu trẻ em lứa tuổi mầm non.
- Nghiên cứu xây dựng nội dung hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non.
- Nghiên cứu hoàn thiện phƣơng pháp dạy học và giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non.
- Nghiên cứu hoàn thiện các hình thức tổ chức giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non.
2.2.2. Nghiên cứu quản lí giáo dục mầm non
2.3. Thực hành nghiên cứu khoa học Giáo dục mầm non 10 (1,9)
2.3.1. Thực hành xây dựng đề cƣơng và triển khai đề tài NCKH Giáo dục mầm non
2.3.2. Chọn một số đề tài đạt yêu cầu báo cáo, thảo luận trƣớc lớp.
2.3.3. Đề xuất một số sáng kiến kinh nghiệm giáo dục và lập đề cƣơng cho đề tài đề xuất.
5. Tài liệu học tập
5.1. Tài liệu chính
1. Vũ Cao Đàm (1995). Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học kỹ thuật
– Hà Nội.
2. Dự án Việt Bỉ (2010). Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, NXB Đại học sƣ phạm.
3. Phạm Viết Vƣợng (1996). Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Hà Nội.
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 4
5.2. Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Thị Ánh Tuyết (chủ biên), Nguyễn Nhƣ Mai, Đinh Kim Thoa (2002). Tâm lí
học trẻ em lứa tuổi mầm non, NXB Đại học sƣ phạm.
2. Phạm Thị Châu - Nguyễn Thị Oanh - Trần Thị Sinh (2006). Giáo dục học mầm non,
NXB ĐHQG Hà Nội.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008). Hướng dẫn thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục
trẻ mầm non, Hà nội.
4. Luật giáo dục (2006). NXB Chính trị quốc gia.
5. Hoàng Chúng (1983). Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, NXB
Giáo dục.
6. Nguyễn Ánh Tuyết (CB), Lê Thị Kim Anh, Đinh Văn Vang (2001). Phương pháp
nghiên cứu trẻ em, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
7. Ngô Công Hoàn (2007). Những trắc nghiệm tâm lý, NXB Đại học sƣ phạm, Hà Nội.
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên
6.1. Đối với giảng viên
+ Hƣớng dẫn cho sinh viên tự đọc, nghiên cứu các phần lý thuyết đơn giản ở tài liệu chính
và các tài liệu tham khảo khác.
+ Giảng những phần lý thuyết trọng tâm và giải đáp các vấn đề sinh viên thắc mắc, hay
các vấn đề gặp phải đối với phần tự đọc.
+ Tăng cƣờng hình thành ở ngƣời học kỹ năng sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu, kỹ
năng thực hiện các giai đoạn thực hiện một đề tài nghiên cứu KHGD.
+ Hƣớng dẫn sinh viên làm các bài tập thực hành và tổ chức thảo luận nhóm. Chọn một số
đề tài đạt yêu cầu báo cáo, thảo luận trƣớc lớp.
Đề xuất một số sáng kiến kinh nghiệm giáo dục và lập đề cƣơng cho đề tài đề xuất.
+ Hƣớng dẫn sinh viên làm bài tập nghiên cứu sau khi học xong chƣơng 2, hình thức làm
bài tập theo nhóm.
6.2. Đối với sinh viên
- Nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo trƣớc khi lên lớp.
- Tự giác, tích cực trong học tập, thảo luận, nghiên cứu.
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
7.1. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình
- Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 5
- Điểm chuyên cần: 10%.
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.
- Điểm giữa kỳ: 20%
7.3. Điểm thi kết thúc học phần
Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.
Hình thức thi: Tự luận.
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 6
ĐẠI CƢƠNG VĂN HỌC VIỆT NAM
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần: 72711242
1.2. Số tín chỉ: 02
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Mầm non, hình thức đào tạo:
Chính quy
1.4. Loại học phần: Bắt buộc
1.5. Điều kiện tiên quyết: Không
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động
- Lí thuyết
: 25 tiết
: 5 tiết
- Thảo luận
- Tự học có hƣớng dẫn
2. Mục tiêu của học phần
: 60 giờ
Học xong phần này, sinh viên cần đạt đƣợc các yêu cầu sau:
2.1. Kiến thức
Sinh viên nắm vững tiến trình phát triển của văn học Việt Nam, những tri thức cơ
bản nhất về thành tựu, các tác giả, tác phẩm tiêu biểu, những đặc trƣng của Văn học Việt
Nam từ văn học dân gian, văn học trung đại đến văn học hiện đại.
2.2. Kĩ năng
- Đọc hiểu những tác phẩm thuộc thể loại văn học dân gian và văn học viết, cùng những
vấn đề cơ bản liên quan đến các trào lƣu, khuynh hƣớng, tác giả đang học để hiểu rõ hơn
đặc điểm nội dung, nghệ thuật của các giai đoạn văn học.
- Tự học, chủ động suy nghĩ, tự phản biện, biết cách lập luận, biết cách lật lại những vấn
đề trong môi trƣờng học một cách logic, hợp lí,...
2.3. Thái độ
Trên cơ sở hiểu biết các giá trị của Văn học Việt Nam về phƣơng diện thể loại, tác
gia, tác phẩm, sinh viên có thái độ trân trọng, yêu quý, gìn giữ những giá trị văn học dân
tộc; say mê, tìm tòi, sáng tạo tuỳ theo năng lực và sở thích của mỗi ngƣời.
3. Tóm tắt nội dung học phần
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản nhất, có tính hệ thống từ văn học dân
gian đến văn học trung đại và văn học hiện đại, về tiến trình phát triển, các tác giả, tác
phẩm tiêu biểu; những nét đặc trƣng riêng của văn học Việt Nam từ văn học dân gian, văn
học trung đại đến văn học hiện đại.
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 7
4. Nội dung chi tiết học phần và phân bổ thời gian
Chƣơng 1: Tổng quan văn học Việt Nam (3,0)
1.1. Vấn đề phân kì văn học Việt Nam
1.2. Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam
1.3. Con ngƣời Việt Nam qua văn học
Chƣơng 2: Văn học dân gian Việt Nam (8, 2)
2.1. Khái niệm “Văn học dân gian”
2.2. Những đặc trƣng cơ bản của văn học dân gian
2.3. Các thể loại văn học dân gian Việt Nam
2.4. Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam
2.5. Quan hệ giữa văn học dân gian với văn học viết
Chƣơng 3: Văn học viết (14, 3)
3.1. Văn học trung đại Việt Nam (từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX)
3.1.1. Đặc điểm lịch sử, xã hội
3.1.2. Đặc điểm nội dung và nghệ thuật của văn học trung đại Việt Nam
3.1.3. Tác gia, tác phẩm tiêu biểu
- Nguyễn Trãi – Bình Ngô đại cáo
- Nguyễn Du – Truyện Kiều
- Nguyễn Đình Chiểu – Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
3.2. Văn học hiện đại Việt Nam
3.2.1.Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.
3.2.1.1.Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá Việt Nam.
3.2.1.2.Đặc điểm cơ bản của nền Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX - 1945
3.2.1.3. Các tác gia, tác phẩm tiêu biểu
- Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh - Tập thơ Nhật kí trong tù và thơ kháng chiến
- Xuân Diệu - Phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu
- Nguyễn Tuân - Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân
- Nam Cao - Đặc điểm truyện ngắn của Nam Cao
5. Tài liệu học tập
5.1. Tài liệu chính (Giáo trình chính)
1. Lê Chí Quế (chủ biên), Võ Quang Nhơn, Nguyễn Hùng Vĩ (2004). Văn học dân gian
Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Đinh Gia Khánh (chủ biên), Chu Xuân Diên, Võ Quang Nhơn (2001). Văn học dân
gian Việt Nam, Nxb Giáo dục.
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 8
3. Đinh Gia Khánh (chủ biên) (1980). Văn học Việt Nam (thế kỉ X- nửa đầu thế kỉ XVIII),
Nxb Giáo dục.
4. Nguyễn Lộc (1981). Văn học Việt Nam (nửa cuối thế kỉ XVIII- hết thế kỉ XIX, Nxb
Giáo dục.
5. Phan Cự Đệ (chủ biên) 1988- 1990. Văn học Việt nam 1930 – 1945 (2 tập), Nxb Đại
học và THCN.
6. Trần Đình Hƣợu, Lê Chí Dũng (1988). Văn học Việt Nam 1900- 1930, Nxb Đại học và
THCN.
7. Mã Giang Lân- Lê Đắc Đô- Nguyễn Bá Thành- Bùi Việt Thắng (1990). Văn học Việt
Nam 1955- 1975 (2 tập), Trƣờng Đại học Tổng hợp Hà Nội.
8. Mã Giang Lân (1990). Văn học Việt Nam 1945 – 1954, Nxb Giáo dục
5.2. Tài liệu tham khảo
1. Đỗ Bình Trị (1991). Văn học dân gian Việt Nam, Nxb Giáo dục.
2. Hoàng Tiến Tựu (1990). Văn học dân gian Việt Nam, Nxb Giáo dục.
3. Nguyễn Ngọc Thiện (biên soạn) (1998). Nguyễn Đình Chiểu - Về tác gia và tác phẩm,
Nxb Giáo dục.
4. Vũ Thanh (1995). Nguyễn Khuyến- Về tác gia và tác phẩm, Nxb Giáo dục.
5. Nhóm tác giả (1998). Trần Tế Xương - Về tác gia và tác phẩm, Nxb Giáo dục.
6. Lữ Huy Nguyên (1996). Tú Xương: Thơ và đời, Nxb Văn học.
7. Mai Hƣơng (1998). Nguyễn Khuyến - Thơ, lời bình và giai thoại, Nxb VH- TT.
8. Trần Ngọc Vƣơng (1999). Nhà nho tài tử và văn học Việt Nam, Nxb ĐHQG Hà Nội.
9. Phan Cự Đệ (chủ biên) 2004. Văn học Việt Nam thế kỉ XX, Nxb Giáo dục.
10. Nhiều tác giả (2006). Văn học Việt Nam sau năm 1975 – những vấn đề nghiên cứu và
giảng dạy, Nxb Giáo dục.
11. Vũ Ngọc Phan (1989). Nhà văn hiện đại (2 tập), Nxb Khoa học xã hội.
12. Hoài Thanh- Hoài Chân (1999). Thi nhân Việt Nam, Nxb Văn học.
13. Bùi Việt Thắng (2002). Văn học Việt Nam 1945- 1954, Nxb ĐHQG Hà Nội.
14. Vũ Duy Thông (2000). Cái đẹp trong thơ ca kháng chiến Việt Nam (1945 – 1975),
Nxb Giáo dục.
6. Hƣớng dẫn thực hiện
6.1. Đối với giảng viên
Tài liệu đề cập một cách bao quát về những vấn đề chung của Đại cƣơng văn học
Việt Nam (Từ Văn học dân gian, Văn học trung đại đến văn học Việt Nam hiện đại).
Trọng tâm chƣơng trình: Đặc trƣng văn học dân gian, các thể loại của văn học dân gian;
các tác giả, tác phẩm tiêu biểu của văn học viết. Để việc dạy và học có hiệu quả, giảng
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 9
viên cần bố trí, phân chia thời gian giảng dạy các đơn vị kiến thức một cách linh hoạt, hợp
lý. Đặc biệt chú trọng việc định hƣớng, tổ chức và đánh giá hoạt động tự học của sinh
viên.
6.2. Đối với sinh viên
- Sinh viên phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ (chuẩn bị bài ở nhà, đọc tài liệu, tham gia
thảo luận, thuyết trình và làm các bài tập tại lớp, làm kiểm tra giữa học phần và thi hết
học phần) theo đúng yêu cầu của giảng viên phụ trách môn học.
- Sinh viên vi phạm qui định (nghỉ học không có lí do chính đáng; không chuẩn bị bài tập,
thuyết trình, bài soạn, nộp bài không đúng hạn; trích dẫn tài liệu và làm bài gian dối…)
tuỳ theo mức độ sẽ bị trừ điểm thành phần tƣơng ứng.
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần
7.1. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:
- Điểm chuyên cần: 10%.
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Seminer, bài tập: 10%.
- Điểm giữa kỳ: 20%
7.3. Điểm thi kết thúc học phần
-Điểm thi kết thúc học phầncó trọng số là 60%.
- Hình thức thi: Tự luận.
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 10
ÂM NHẠC CƠ BẢN
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần: 72711013
1.2. Số tín chỉ: 03
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: CĐSP Mầm non, hình thức đào tạo: Hệ
chính quy
1.4. Loại học phần: Bắt buộc
1.5. Điều kiện tiên quyết: Không
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động
- Nghe giảng lý thuyết
- Thảo luận + hoạt động theo nhóm
- Thực hành
: 22 tiết
: 09 tiết
: 29 tiết
: 90 giờ
- Tự học
2. Mục tiêu của học phần
2.1. Kiến thức: Sinh viên nắm đƣợc những kiến thức cơ bản lý thuyết âm nhạc phổ
thông. Hiểu biết những phƣơng pháp cơ bản về đọc nhạc. Nắm đƣợc những khái niệm về
ca hát, biết cách thể hiện bài hát phù hợp với chƣơng trình giáo dục mầm non.
2.2. Kỹ năng: Sử dụng những kiến thức cơ bản về lý thuyết âm nhạc, các ký hiệu thƣờng
dùng trong các bài hát. Đọc đúng những giai điệu có âm điệu và tiết tấu đơn giản. Hát
đúng các bài hát trong Chƣơng trình giáo dục Âm nhạc Mầm non.
2.3. Thái độ: Tích cực và tự giác trong việc học tập môn Âm nhạc. Quan tâm đến thị hiếu
thẩm mỹ âm nhạc đúng đắn, lành mạnh, cảm thụ cái hay, cái đẹp trong nghệ thuật âm
nhạc. Quan tâm đến hình thức và thể loại tổ chức hoạt động âm nhạc của trẻ mầm non.
3. Tóm tắt nội dung học phần
Nhạc lý cơ bản: Cao độ âm thanh, trƣờng độ âm thanh, nhịp, phách, các loại nhịp,
dấu hóa, hóa biểu, cung, quãng, hợp âm, điệu thức, gam, giọng, dịch giọng, sơ lƣợc về
một số ký hiệu âm nhạc khác. Tập đọc nhạc: Tập đọc các bài từ 0 đến 1 dấu hóa của gam
trƣởng, thứ tự nhiên. Hát: Kỹ thuật ca hát cơ bản (sơ lƣợc bộ máy phát âm, hơi thở-hơi
thở ca hát, bài tập luyện thanh, tƣ thế ca hát thông thƣờng); động tác đánh nhịp bài hát;
học các bài hát phù hợp với chƣơng trình giáo dục mầm non.
4. Nội dung chi tiết học phần và phân bổ thời gian
Chƣơng 1. Nhạc lý cơ bản (10-5)
1.1. Âm thanh. Cao độ âm thanh - Trường độ âm thanh
- Khái niệm về âm thanh và âm nhạc.
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 11
- Ký hiệu ghi âm thanh: tên nốt, khuông nhạc, khoá nhạc.
- Ký hiệu âm thanh bằng chữ cái
- Ký hiệu ghi độ dài của âm thanh: hình nốt, dấu lặng, dấu chấm dôi, dấu nối, dấu ngân tự
do.
1.2. Nhịp - phách
- Trọng âm, ô nhịp, vạch nhịp.
- Phách phân hai, phách phân ba, tiết tấu.
- Các loại nhịp thông dụng ( , , , , , , )
- Đảo phách, nghịch phách
1.3. Các loại dấu hoá – Quãng
- Cung-nửa cung, các loại dấu hoá
- Khái niệm về quãng
- Các loại quãng: Giai điệu, hoà âm, đơn, kép
- Đảo quãng, quãng thuận, quãng nghịch.
1.4. Hợp âm ba - Hợp âm bảy
- Khái niệm chung về hợp âm, định nghĩa
- Các loại hợp âm ba, hợp âm bảy
- Cách ghi ký hiệu tên các loại hợp âm ba, hợp âm bảy, các dạng của hợp âm ba, hợp âm
bảy
1.5. Điệu thức – Gam - Giọng
- Khái niệm về điệu thức, gam, giọng
- Điệu thức trƣởng-thứ, các giọng trƣởng –thứ có dấu # và dấu b
- Cách xác định giọng - điệu theo các dấu hoá trên hoá biểu.
1.6. Dịch giọng
- Khái niệm dịch giọng
- Phƣơng pháp dịch giọng lên-xuống các giọng trƣởng và giọng thứ
Chƣơng 2. Tập đọc nhạc (6, 15)
2.1. Giọng Đô Trưởng
- Luyện đọc gam, hợp âm rải và các bƣớc lần, quãng 3, 4, 5.
- Luyện đọc nhanh nhìn các bản nhạc đọc ngay từ 1 đến 2 câu nhạc kết hợp với tiết tấu cơ
bản.
- Đọc ứng dụng các bài hát trong chƣơng trình mầm non.
2.2. Giọng Fa Trƣởng
- Luyện đọc gam, hợp âm rải và các bƣớc lần, quãng 3, 4, 5, 6.
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 12
- Luyện đọc nhanh nhìn các bản nhạc đọc ngay từ 1 đến 2 câu nhạc kết hợp với tiết tấu cơ
bản.
- Đọc ứng dụng các bài hát trong chƣơng trình mầm non.
2.3. Giọng Sol Trưởng
- Luyện đọc gam, hợp âm rải và các bƣớc lần, quãng 3, 4, 5, 6.
- Luyện đọc nhanh nhìn các bản nhạc đọc ngay từ 1 đến 2 câu nhạc kết hợp với tiết tấu cơ
bản.
- Đọc ứng dụng các bài hát trong chƣơng trình mầm non.
2.4. Giọng La Thứ
- Luyện đọc gam, hợp âm rải và các bƣớc lần, quãng 3, 4, 5, 6.
- Luyện đọc nhanh nhìn các bản nhạc đọc ngay từ 1 đến 2 câu nhạc kết hợp với tiết tấu cơ
bản.
- Đọc ứng dụng các bài hát trong chƣơng trình mầm non.
2.5. Giọng Re Thứ
- Luyện đọc gam, hợp âm rải và các bƣớc lần, quãng 3, 4, 5, 6.
- Luyện đọc nhanh nhìn các bản nhạc đọc ngay từ 1 đến 2 câu nhạc kết hợp với tiết tấu cơ
bản.
- Đọc ứng dụng các bài hát trong chƣơng trình mầm non.
2.6. Giọng Mi Thứ
- Luyện đọc gam, hợp âm rải và các bƣớc lần, quãng 3, 4, 5, 6.
- Luyện đọc nhanh nhìn các bản nhạc đọc ngay từ 1 đến 2 câu nhạc kết hợp với tiết tấu cơ
bản.
- Đọc ứng dụng các bài hát trong chƣơng trình mầm non.
Chƣơng 3. K thuật ca hát cơ bản (6,18)
3.1. Khái niệm về ca hát
- Giới thiệu sơ lƣợc về bộ máy phát âm
Phổi
Thanh quản
Cuống họng
Miệng
- Hơi thở ca hát
Hơi thở là điểm tựa trong kỹ thuật thanh nhạc
Phƣơng pháp thở trong ca hát
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 13
3.2. Tư thế ca hát, kỹ thuật luyện thanh
- Tƣ thế ca hát thông thƣờng
Đứng hát ngồi hát
Ngồi hát
- Bài tập luyện thanh
Hát liền giọng
Hát âm nảy
Hát nhanh
3.3. Thực hành thể hiện bài hành khúc
- Phƣơng pháp thể hiện bài hát hành khúc
- Hát kết hợp gõ nhịp-phách, đánh nhịp bài hát Mầm non
3.4. Thực hành thể hiện bài hát trữ tình
- Phƣơng pháp thể hiện bài hát trữ tình
- Hát kết hợp gõ nhịp-phách, đánh nhịp bài hát Mầm non
3.5. Thực hành thể hiện bài hát nhanh-vui, sinh hoạt - nhảy múa
- Phƣơng pháp thể hiện bài hát nhanh-vui, sinh hoạt-nhảy múa
- Hát kết hợp gõ nhịp-phách, đánh nhịp bài hát Mầm non
5. Tài liệu học tập
5.1. Tài liệu chính
Ngô Thị Nam (1994). Âm nhạc và phương pháp giáo dục âm nhạc tập I, II, Nhà xuất bản
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội.
5.2. Tài liệu tham khảo
- Các sách dạy ký xƣớng âm phổ thông, tài liệu biên soạn của Tổ (lƣu hành nội bộ).
- Các tập bài hát Nhà trẻ, Mầm, Chồi, Lá (2006). Nhà xuất bản Âm nhạc, Hà nội.
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên
6.1. Đối với giảng viên
- Tách nhóm để thực hiện giảng dạy đạt hiệu quả có chất lƣợng.
- Chú trọng rèn luyện kỹ năng giải mã nhanh các ký hiệu âm nhạc thông qua các bài tập
đọc nhạc và bài hát mầm non, bài hát thiếu nhi…
- Chú trọng rèn luyện kỹ năng đọc gam, âm ổn định, quãng liền bậc - cách bậc, bài tập
nhạc và đọc ứng dụng vào bài hát trong chƣơng trình mầm non.
- Chú trọng rèn luyện các kỹ thuật hát đúng với tính chất thể loại của bài hát khi ứng dụng
vào hát bài hát trong chƣơng trình mầm non.
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 14
- Giao bài tập phù hợp với khả năng thực hiện của sinh viên. Cho phép sinh viên thể hiện
khả năng sáng tạo trong quá trình luyện tập.
- Chia lớp học thành từng nhóm nhỏ hoạt động theo nhóm, dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ.
- Thời gian lên lớp có hạn, ngoài việc sử dụng đàn để giảng dạy, giảng viên nên sử dụng
các phần mềm nhƣ: Encore, Final, PowerPoint… để soạn bài dạy cho việc giảng dạy tiến
hành tốt hơn, đúng tiến độ theo chƣơng trình. Đồng thời yêu cầu cao hơn với sinh viên
trong việc tham khảo tài liệu, nghiên cứu giáo trình để chuẩn bị bài trƣớc khi lên lớp.
6.2. Đối với sinh viên
- Lên lớp đầy đủ, chuẩn bị bài tốt, tích cực thực hành luyện tập.
- Nghiên cứu các tài liệu, giáo trình theo hƣớng dẫn của giảng viên.
- Nắm vững và vận dụng những kiến thức về lý thuyết để có cơ sở thực hiện các bài
thực hành
- Tự rèn luyện các kỹ năng âm nhạc qua các bài tập, kỹ năng hát trong chƣơng trình
mầm non.
- Có tinh thần hợp tác hoạt động theo nhóm thực hành luyện tập.
- Làm đủ các bài kiểm tra, bài thi học phần.
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
7.1. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:
- Điểm chuyên cần: 10%.
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.
- Điểm giữa kỳ: 20%
7.3. Điểm thi kết thúc học phần
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.
- Hình thức thi: Tự luận.
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 15
MỸ THUẬT
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần: 72711022
1.2. Số tín chỉ: 02
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: CĐSP Mầm non, hình thức đào tạo: Chính
quy
1.4. Loại học phần: Học phần bắt buộc
1.5. Điều kiện tiên quyết: Không
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động
- Lý thuyết
: 15 tiết
- Thực hành tại phòng thực hành : 45 tiết
- Tự học
: 90 giờ
2. Mục tiêu của học phần
Sau khi học xong học phần sinh viên cần đạt những yêu cầu sau
2.1. Kiến thức
- Nắm đƣợc một số kiến thức cơ bản của môn mỹ thuật tạo hình về bố cục, về màu sắc, về
chất liệu...
- Nắm đƣợc tƣơng quan về màu sắc biết sử dụng tốt các hoà sắc và cách sử dụng màu phù
hợp với tranh vẽ cho trẻ em lứa tuổi mầm non.
- Nắm đƣợc kiến thức cơ bản về điêu khắc.
2.2. Kỹ năng
- Vận dụng tốt những kiến thức kỹ năng tạo hình đã học, biết sƣu tầm những loại nguyên
vật liệu khác nhau trong môi trƣờng xung quanh để làm đồ dùng dạy học, đồ chơi và
trang trí lớp học.
- Biết so sánh, trình bày, nhận xét và đánh giá đƣợc các bài tập thực hành.
- Hoàn thành đƣợc yêu cầu các bài tập tạo hình phục vụ cho công tác chăm sóc và giáo
dục trẻ mầm non.
2.3. Thái độ
- Nhận thức ý nghĩa, tầm quan trọng về kiến thức của nghệ thuật tạo hình, các kỹ năng
ứng dụng làm đồ dùng dạy học và đồ chơi trong công tác giảng dạy sau này.
- Có thái độ tích cực tự nâng cao trình độ bằng cách tự học tập và nghiên cứu ngoài giờ
các vấn đề về lý luận, thực hành và làm bài tập.
- Hình thành hứng thú học tập và tăng thêm lòng yêu nghề, mến trẻ.
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 16
3. Tóm tắt nội dung học phần
Học phần cung cấp cho sinh viên những vấn đề chung về nghệ thuật tạo hình,vẽ
theo mẫu, vẽ trang trí, vẽ tranh theo đề tài và tập nặn.
4. Nội dung chi tiết học phần
Chƣơng 1: Những vấn đề chung về nghệ thuật tạo hình (2,0)
1.1. Nghệ thuật tạo hình và vai trò của nó trong cuộc sống
1.2. Đặc điểm tranh vẽ của trẻ em lứa tuổi Mầm non
Chƣơng 2: Vẽ theo mẫu (3, 10)
2.1. Phƣơng pháp tiến hành một bài vẽ theo mẫu
2.2. Thực hành vẽ theo mẫu: (Vẽ 2 bài mẫu đơn, 1 mẫu kép)
Chƣơng 3: Trang trí (4, 15)
3.1. Màu sắc
3.1.1. Khái niệm về màu sắc
3.1.2. Tìm hiểu quy luật về màu sắc
3.2. Trang trí
3.2.1. Họa tiết trang trí
3.2.2. Bố cục trang trí
3.3. Thực hành trang trí cơ bản
3.3.1. Trang trí đƣờng diềm
3.3.2. Trang trí hình vuông, hình tròn
Chƣơng 4: Vẽ tranh theo đề tài và tập nặn (4, 15)
4.1. Sơ lƣợc khái quát tỉ lệ ngƣời
4.2. Vẽ tranh theo đề tài
4.2.1. Khái niệm về vẽ đề tài
4.2.2. Phƣơng pháp vẽ tranh theo đề tài
Thực hành: Vẽ đề tài tự do (vẽ màu hoặc xé dán giấy)
4.3. Tập nặn
4.3.1. Khái niệm
4.3.2. Nguyên liệu và dụng cụ để nặn
4.3.3. Các kỹ năng cơ bản
4.3.4. Một số phƣơng pháp nặn
Thực hành: Nặn quả hoặc nặn con vật
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 17
5. Tài liệu học tập
5.1. Tài liệu chính
1. Lê Đình Bình (2008). Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ
em, Quyển 1, NXB Đại học quốc gia Hà Nội
2. Đàm Thị Xuyến, Lê Thị Thanh Nga (2000). Hướng dẫn làm đồ chơi cho trẻ mầm non,
Trƣờng CĐSPMGTW3, Tp. HCM
5.2. Tài liệu tham khảo
1. Phạm Thị Chính - Trần Tiểu Lâm (2008). Giáo trình Mỹ Thuật, NXB Giáo dục Hà Nội
2. Đặng Hồng Nhật (2008). Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho
trẻ em - Quyển 1, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
3. Triệu Khắc Lễ (2000). Giáo trình hình họa và điêu khắc tập 1, 2, NXB Giáo dục
Hà Nội.
4. Nguyễn Thị Nhung (1998). Giáo trình trang trí, NXB Giáo dục Hà Nội.
5. Nguyễn Bích Thuận (1981). Dạy thủ công cho trẻ mẫu giáo, NXB Giáo dục Hà Nội
6. Lƣơng Thị Bình, Lê Bích Ngọc (1994). Làm đồ chơi bằng vật liệu thiên nhiên NXB
Giáo dục Hà Nội.
7. Nguyễn Lăng Bình, Lê Đức Hiển, Nguyễn Mỹ Nga, Đặng Hồng Nhật (1996). Đồ chơi
và cách làm đồ chơi cho trẻ mầm non, Trung Tâm Nghiên Cứu Giáo Viên, Hà Nội.
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên
6.1. Đối với giảng viên
- Giảng viên phải chuẩn bị vật mẫu cho sinh viên quan sát, khuyến khích sự sáng tạo
trong các bài thực hành của sinh viên.
- Sản phẩm của các giờ học thực hành cần đƣợc trƣng bày, phân tích và rút kinh nghiệm
tạo điều kiện năng cao kỹ năng kỹ xảo cho sinh viên.
- Đây là học phần có phần thực hành là chính, vì vậy các bài thực hành thƣờng xuyên
đƣợc tính điểm kiểm tra thƣờng xuyên sẽ thu và chấm vào tuần cuối của từng nội dung.
- Trong quá trình học bộ môn giảng viên yêu cầu sinh viên phải tự chuẩn bị các nguyên
vật liệu cần thiết cho các bài thực hành: Nhất thiết mỗi SV phải có các dụng cụ học tập:
Đất nặn, giấy màu, bút chì mềm; tẩy chì; màu vẽ, bút vẽ màu; giấy vẽ và các nguyên vật
liệu khác tùy vào bài thực hành
Giảng viên cần có kế hoạch tổ chức cho sinh viên có ý thức thu thập kiến thức khi đi thực
tế tại trƣờng mầm non.
6.2. Đối với sinh viên
- Tham dự đủ các bài lý thuyết và thực hành theo quy định, làm các bài tập, tham gia thảo
luận và thực hành.
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 18
- Sinh viên nắm vững và vận dụng những kiến thức về lý thuyết để có cơ sở thực hiện các
bài thực hành
- Sinh viên phải tự chuẩn bị các nguyên vật liệu cần thiết cho các bài thực hành
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
7.1. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình
Có trọng số tối đa là 40% bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:
- Điểm chuyên cần: 10%
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.
- Điểm giữa kỳ: 20%.
7.3. Điểm thi kết thúc học phần
Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.
Hình thức thi: Thực hành hoặc lý thuyết.
Đề cƣơng chi tiết học phần ngành Giáo dục Mầm non
Trang 19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết học phần ngành Sư phạm Giáo dục Mầm non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_hoc_phan_nganh_su_pham_giao_duc_mam_non.pdf

