Đề cương chi tiết học phần ngành Sư phạm Ngữ văn
PHỤ LỤC
NĂM THỨ NHẤT .........................................................................................................1
LÍ LUẬN VĂN HỌC 1 ...............................................................................................5
VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM ..........................................................................8
DẪN LUẬN NGÔN NGỮ ........................................................................................13
CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM................................................................................16
LÍ LUẬN VĂN HỌC 2 .............................................................................................27
NĂM THỨ HAI ...........................................................................................................37
NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT ........................................................................................38
PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VĂN...........................................................................43
VĂN HỌC TRUNG ĐẠI 1, 2 ...................................................................................48
VĂN BẢN TIẾNG VIỆT ..........................................................................................58
VĂN HỌC VIỆT NAM HIỆN ĐẠI 1 .......................................................................67
NĂM THỨ BA .............................................................................................................76
VĂN HỌC VIỆT NAM HIỆN ĐẠI 2 .......................................................................77
PHONG CÁCH HỌC TIẾNG VIỆT.........................................................................86
VĂN HỌC THẾ GIỚI 1 ............................................................................................90
LÀM VĂN.................................................................................................................95
VĂN HỌC THẾ GIỚI 2 ..........................................................................................100
ĐỌC VĂN ...............................................................................................................105
HÁN NÔM 1
1. Thông tin về học phần
1.1. Mã học phần
1.2. Số tín chỉ
: 31311042
: 02
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng sƣ phạm Ngữ văn, hình thức
đào tạo: Chính quy.
1.4. Loại học phần (bắt buộc, tự chọn): Bắt buộc.
1.5. Điều kiện tiên quyết: Không.
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 30 tiết
- Nghe giảng lí thuyết
- Làm bài tập
: 11 tiết
: 19 tiết
: 60 giờ
- Tự học
2.Mục tiêu của học phần
2.1. Kiến thức
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ sở về Hán - Nôm, bao gồm lịch sử
hình thành và phát triển, những nguyên tắc cấu tạo của hệ thống văn tự biểu ý Hán -
Nôm, các quy tắc cú pháp, các hƣ từ quan trọng và vốn chữ Hán thƣờng dùng…; giúp
SV có khả năng và kiến thức về Hán Nôm học nhằm khai thác kho tàng văn học viết
bằng chữ Hán và chữ Nôm trong giai đoạn Trung đại; sử dụng thích hợp và chuẩn xác
hệ thống từ Hán Việt trong học tập, nghiên cứu văn học và trong giao tiếp đời sống
hằng ngày.
2.2. Kĩ năng
- Thực hiện đƣợc các thao tác đếm nét, tra từ điển theo nhiều cách để tìm nghĩa
của các từ đƣợc học và từ mới.
- Nắm vững khái niệm về bộ thủ, vai trò của bộ phận này trong chữ Hán;viết
đúng quy tắc 214 bộ chữ Hán.
- Vận dụng kiến thức đã học để nhận diện và phân tích đƣợc kết cấu của một số
chữ Hán cơ bản.
2.3. Thái độ
- Có thái độ trân trọng, gìn giữ đối với bộ phận di sản Hán Nôm trong lịch sử
dân tộc nói chung và trong văn chƣơng nói riêng. Coi sự hiểu biết kiến thức phổ quát
của học phần là hết sức quan trọng làm tiền đề cho việc học tập nghiên cứu các học
phần liên quan.
- Có niềm đam mê nghiên cứu khoa học, ham học hỏi, ham khám phá; có tƣ
duy logic, phản biện đối với mọi vấn đề đã học đƣợc.
- Rèn luyện tính khách quan và minh xác trong học tập, nghiên cứu.
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 2
3. Tóm tắt nội dung học phần
Học phần cung cấp cho ngƣời học những kiến thức cơ sở về Hán - Nôm, bao gồm
các nội dung: Lịch sử hình thành và phát triển của chữ Hán;6 nguyên tắc cấu tạo của
hệ thống chữ Hán; Cách viết chữ Hán;Khái niệm Bộ thủ trong chữ Hán và hệ thống
214 bộ. Phần Đọc và minh giải văn bản sẽ minh giải một số văn bản tác phẩm đƣợc
viết bằng chữ Hán tiêu biểu trong SGK phổ thông để vận dụng và củng cố kiến thức lý
thuyết đã học.
4.Nội dung chi tiết học phần và phân bổ thời gian
Chương 1. Lý thuyết chữ Hán
15 (7, 8)
1.1. Văn tự Hán – Kết cấu – Hình thể
1.2. Văn tự Hán – cách thể hiện
1.3. Văn tự Hán – Bộ thủ
1.4. Thực hành về chữ Hán và Bộ thủ
Chương 2. Đọc và minh giải văn bản
2.1. Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng (Lý Bạch)
2.2. Đăng cao (Đỗ Phủ)
15 (4, 11)
2.3. Tụng giá hoàn kinh sƣ (Trần Quang Khải)
2.4. Thuật hoài (Phạm Ngũ Lão)
5. Tài liệu học tập
5.1. Tài liệu chính
1. Đặng Đức Siêu (2007), Giáo trình Ngữ văn Hán Nôm (tập I), NXB ĐHSP.
2. Thiều Chửu (2004), Hán Việt Tự điển, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh.
3. Đào Duy Anh (2002), Từ điển Hán Việt, NXB Khoa học Xã hội.
5.2. Tài liệu tham khảo
1. Lê Đình Khẩn (2000), Chữ Hán, những vấn đề cơ bản, NXB. ĐHQG TPHCM.
2. Phạm Văn Khoái (2007), Giáo trình Hán Nôm dành cho du lịch, NXB. ĐHQG, HN.
3. Nguyễn Khuê (1996), Tự học Hán văn, NXB. TP. HCM.
4. Trần Thƣớc (2000), Hướng dẫn đọc, dịch Hư tự chữ Hán, NXB. Thuận Hóa
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên
6.1. Đối với giảng viên
- Đây là học phần mở đầu cho môn Hán Nôm. Những khái niệm mà học phần
cung cấp và những kỹ năng đặc thù sẽ là những nền tảng cơ sở mà sinh viên sẽ vận
dụng ở học phần Hán Nôm 2 tiếp theo trong chƣơng trình cũng nhƣtrong quá trình dạy
học sau này,vì vậy học phần phải đƣợc dạy một cách kĩ lƣỡng, tỉ mỉ, chắc chắn. Tuy
nhiên với thời lƣợng ít ỏi, giáo viên đứng lớp cần biết chọn lọc những kiến thức cơ bản
nhất giới thiệu cho sinh viên.
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 3
- Giáo viên cần soạn tập bài giảng và giảng dạy đúng với mục đích yêu cầu, đúng
các chƣơng mục, thời lƣợng đã ghi trong đề cƣơng tiết, không đƣợc cắt bỏ, thêm bớt.
6.2. Đối với sinh viên
Cần nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu thông qua việcđọc giáo trình và các
tài liệu tham khảo, tóm tắt những kiến thức cơ bản, làm bài tập đầy đủ.
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
7.1. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:
- Điểm chuyên cần: 10%.
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Seminer, bài tập: 10%.
- Điểm giữa kỳ: 20%.
7.3. Điểm thi kết thúc học phần
- Điểm thi kết thúc học phầncó trọng số là 60%.
- Hình thức thi: tự luận.
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 4
LÍ LUẬN VĂN HỌC 1
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần
1.2. Số tín chỉ
: 31311062
: 02
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng sƣ phạm Ngữ văn, hình thức
đào tạo: Chính quy.
1.4. Loại học phần: Bắt buộc.
1.5. Điều kiện tiên quyết: Không.
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động
- Nghe giảng lí thuyết
- Làm bài tập trên lớp
- Thảo luận
: 30 tiết
: 26 tiết
: 0 tiết
: 04 tiết
- Thực hành, thực tập (ở cơ sở, điền dã,...) : 0 tiết
- Hoạt động theo nhóm
- Tự học
: 0 tiết
: 90 giờ
2. Mục tiêu của học phần
2.1. Kiến thức
Hiểu đƣợc đặc trƣng nguyên lí, tính chất và những chức năng phổ quát nhất của
văn học đồng thời nắm đƣợc đặc thù của hoạt động sáng tạo văn học và tiếp nhận văn
học cũng nhƣ những phƣơng pháp sáng tác quan trọng trong tiến trình phát triển của
văn học.
2.2. Kĩ năng
Phân tích các bình diện của tác phẩm văn học và kĩ năng đọc hiểu văn bản nghệ thuật.
2.3. Thái độ
Hiểu văn học từ trong đặc trƣng, bản chất để phân biệt nó với các hình thái ý thức
xã hội khác làm cơ sở cho sự thẩm định, đánh giá văn học và giảng dạy văn học.
3. Tóm tắt nội dung học phần
Học phần nhằm cung cấp những tri thức chung nhất, phổ quát nhất về bản chất,
đặc trƣng của văn học từ bản chất xã hội, bản chất thẩm mĩ, nghệ thuật ngôn từ đến
chủ thể sáng tạo, chủ thể tiếp nhận văn học, đồng thời nó cũng cung cấp những hiểu
biết về tiến trình văn học, phong cách, phƣơng pháp sáng tác…nhằm tạo cơ sở cho
công việc dạy – học của sinh viên trƣớc mắt và sau này.
4. Nội dung chi tiết học phần và phân bổ thời gian
Chương 1. Văn học là một hình thái ý thức thẩm mĩ
1.1.Văn học là một hình thaí ý thức xã hội
1.2. Bản chất thẩm mĩ của văn học
3 (3, 0)
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 5
Chương 2. Văn học và cuộc sống con người
2.1. Đối tƣợng của văn học
3 (3, 0)
5 (3,2)
3 (3, 0)
2.2. Bản chất “nhân học” của văn học
2.3. Văn học và văn hóa
Chương 3. Văn học- Nghệ thuật ngôn từ
3.1. Hình tƣợng- Đặc trƣng cơ bản của văn học
3.2. Ngôn từ- chất liệu của văn học
3.3. Đặc trƣng của hình tƣợng văn học
Chương 4. Nghệ sĩ và quá trìnhsáng tạo văn học
4.1. Chủ thể nghệ sĩ văn học
4.2. Quá trình sáng tạo văn học
Chương 5. Tiếp nhận, thưởng thức và phê bình văn học
5.1. Ngƣời đọc và tiếp nhận văn học
5.2. Thƣởng thức văn học
6 (4, 2)
5.3. Phê bình văn học
Chương 6. Chức năng văn học
6.1. Chức năng nhận thức
3 (3, 0)
6.2. Chức năng thẩm mĩ
6.3. Chức năng giáo dục
Chương 7. Phương pháp sáng tác
7.1. Khái niệm
2 (2, 0)
7.2. Các bình diện của phƣơng pháp sáng tác
Chương 8. Các phương pháp sáng tác quan trọng trong lịch sử văn học 5 (5, 0)
8.1. Phƣơng pháp huyền thoại- dân gian
8.2. Chủ nghĩa cổ điển
8.3. Chủ nghĩa lãng mạn
8.4. Chủ nghĩa hiện thực
8.5. Chủ nghĩa hiện thực Xã hội Chủ nghĩa
5. Tài liệu học tập
5.1. Tài liệu chính
Trần Đình Sử (chủ biên) (2003), Lí luận văn học 1 (Bản chất và đặc trưng của văn
học), NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội.
5.2. Tài liệu tham khảo
1. Hà Minh Đức (1997), Lí luận văn học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
2. Huỳnh Nhƣ Phƣơng (2010), Lí luận văn học (nhập môn), NXB Đại học Quốc gia
TPHCM, TPHCM.
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 6
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên
6.1. Đối với giảng viên
- Chú trọng phƣơng pháp hình thành các khái niệm cơ bản đặc thù của lí luận văn học.
- Tinh giản, chỉ tập trung làm rõ những nội dung kiến thức cơ bản về bản chất đặc
trƣng của văn học và tiếp nhận văn học.
- Chú trọng rèn kĩ năng phân tích, đánh giá , hình thành năng lực thẩm định văn học.
6.2. Đối với sinh viên
- Đây là một học phần khó, có kiến thức trừu tƣợng, đƣợc coi là “triết học” của
văn học vì vậy sinh viên phải chuẩn bị kĩ trƣớc khi lên lớp, nhất là phần thảo luận,
thực hành.
- Trên cơ sở hiểu rõ đặc trƣng bản chất của văn học để tự hình thành kĩ năng tiếp
nhận văn học theo cách thức của riêng mình, từ đó phát triển năng lực giải quyết các
vấn đề thực tiễn của đời sống văn học.
- Biết vận dụng kiến thức vào trong công tác học tập và giảng dạy sau này.
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
7.1. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:
- Điểm chuyên cần: 10%.
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Seminar, bài tập: 10%.
- Điểm giữa kỳ: 20%.
7.3. Điểm thi kết thúc học phần
- Điểm thi kết thúc học phầncó trọng số là 60%.
- Hình thức thi: Tự luận.
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 7
VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần
1.2. Số tín chỉ
: 31311083
: 03
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng sƣ phạm Ngữ văn, hình thức đào
tạo: Chính quy.
1.4. Loại học phần: Bắt buộc.
1.5. Điều kiện tiên quyết: Không.
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động
- Nghe giảng lý thuyết
- Thực hành
: 45 tiết
: 34 tiết
: 09 tiết
: 02 tiết
: 90 giờ
- Hoạt động theo nhóm
- Tự học có hƣớng dẫn
2. Mục tiêu của học phần
Sau khi học xong học phần này, sinh viên phảiđạt đƣợc các mục tiêu sau:
2.1. Kiến thức
Sinh viên nắm vững kiến thức dẫn luận về văn học dân gian; về khoa học phân
loại, phân kì, phân vùng văn học dân gian ngƣời Việt cũng nhƣ kiến thức bƣớc đầu về
văn học dân gian các dân tộc ít ngƣời; về các thể loại thuộc các loại hình tự sự, trữ tình
và sân khấu dân gian; về văn học dân gian địa phƣơng và phƣơng pháp sƣu tầm văn
học dân gian.
2.2. Kỹ năng
Sinh viên có khả năng nhận diện, xử lí dị bản; khả năng phân tích tác phẩm văn
học dân gian trên các phƣơng diện nghệ thuật ngôn từ, nghệ thuật diễn xƣớng, văn hóa
theo đặc trƣng thi pháp thể loại.
2.3. Thái độ
Sinh viên biết quý trọng, yêu mến và bảo tồn những giá trị của kho tàng VHDG
dân tộc.
3. Tóm tắt nội dung học phần
Học phần này cung cấp kiến thức hết sức cơ bản và khoa học về văn học dân
gian Việt Nam cho sinh viên. Trong đó chú trọng về tiến trình hình thành, phát triển,
tồn tại, các đặc trƣng và giá trị cơ bản về các thể loại; đồng thời cung cấp những kĩ
năng tiếp cận văn học dân gian có tính thực nghiệp cao. Bên cạnh đó, môn học cũng
cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về văn học dân gian địa phƣơng và
phƣơng pháp sƣu tầm văn học dân gian.
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 8
4. Nội dung chi tiết học phần
Chương 1. Nhập môn văn học dân gian Việt Nam
1.1. Khái niệm Văn học dân gian
1.1.1. Văn học dân gian
3 (2, 1)
1.1.2. Sự khác nhau giữa VHDG với các loại hình sáng tác dân gian khác
1.2. Chức năng và thuộc tính cơ bản của Văn học dân gian
1.2.1. Tính nguyên hợp và đa chức năng
1.2.2. Tính truyền miệng, tập thể, vô danh và dị bản
1.3. Đại cƣơng về Văn học dân gian Việt Nam
1.3.1. Tính đa sắc tộc
1.3.2. Các thể loại truyền thống
1.3.3. Sơ lƣợc về tiến trình phát triển
Chương 2. Thần thoại và truyền thuyết
2.1. Thần Thoại
4 (3, 1)
2.1.1. Khái niệm truyện thần thoại
2.1.2. Nội dung thần thoại
2.1.3. Đặc điểm thi pháp của thần thoại
2.2. Truyền thuyết
2.1.1. Khái niệm truyện truyền thuyết
2.1.2. Nội dung của truyền thuyết
2.1.3. Đặc điểm thi pháp của truyền thuyết
Chương 3. Truyện cổ tích
10 (7, 3)
3.1. Khái niệm truyện cổ tích
3.2. Phân loại truyện cổ tích
3.2.1. Cổ tích thần kỳ
3.2.2. Cổ tích thế sự
3.2.3. Cổ tích loài vật
3.3. Nội dung truyện cổ tích
3.3.1. Truyện về cuộc đời những ngƣời lƣơng thiện đau khổ
3.3.2. Triết lý ở hiền gặp lành và ƣớc mơ công lý
3.3.3. Truyện cổ tích với đạo lý truyền thống
3.4. Đặc điểm thi pháp của truyện cổ tích
3.4.1. Cách đặt tên truyện
3.4.2. Cốt truyện và lời kể
3.4.3. Phƣơng pháp xây dựng nhân vật
Chương 4. Truyện cười và truyện ngụ ngôn
4.1. Truyện cƣời
4 (3, 1)
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 9
4.1.1. Khái niệm truyện cƣời
4.1.2. Nội dung truyện cƣời
4.1.3. Đặc điểm thi pháp của truyện cƣời
4.2. Truyện ngụ ngôn
4.2.1. Khái niệm truyện ngụ ngôn
4.2.2. Nội dung truyện ngụ ngôn
4.2.3. Đặc điểm thi pháp truyện ngụ ngôn
Chương 5. Tục ngữ và câu đố
5.1. Tục ngữ
4 (3, 1)
5.1.1. Khái niệm tục ngữ
5.1.2. Nội dung tục ngữ
5.1.3. Đặc điểm thi pháp của tục ngữ
5.2. Câu đố
5.2.1. Khái niệm câu đố
5.2.2. Nội dung câu đố
5.2.3. Đặc điểm thi pháp của câu đố
Chương 6. Ca dao, dân ca
6.1. Khái niệm ca dao, dân ca
10 (7, 3)
6.2. Các loại dân ca, ca dao
6.2.1. Các loại dân ca chủ yếu
6.2.2. Các loại ca dao chủ yếu
6.3. Đặc điểm thi pháp của ca dao
6.3.1. Ngôn ngữ trong ca dao
6.3.2. Thể thơ trong ca dao
6.3.3. Kết cấu trong ca dao
Chương 7. Vè
2 (2, 0)
4 (3, 1)
7.1. Khái niệm vè
7.2. Phân loại vè
7.3. Phân loại vè
Chương 8. Trò diễn dân gian và chèo
8.1. Đại cƣơng về trò diễn dân gian
8.2. Chèo dân gian truyền thống
8.2.1. Khái niệm
8.2.2. Đặc điểm
8.3. Vở chèo Quan Âm Thị Kính
8.3.1. Bố cục chèo Quan Âm Thị Kính
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 10
8.3.2. Phân tích chủ đề và nhân vật
Chương 9. Văn học dân gian các dân tộc ít người
9.1. Nhìn chung về thể loại và nét đặc sắc của VHDG các dân tộc ít ngƣời
9.2. Giới thiệu và phân tích một số tác phẩm tiêu biểu
9.2.1. Sử thi Đẻ đất đẻ nƣớc
2 (2, 0)
2 (2, 0)
9.2.2. Sử thi Đam San
Chương 10. VHDG địa phương và phương pháp sưu tầm VHDG
10.1. Tổng quan về VHDG Lâm đồng
10.1.1. Tình hình sƣu tầm, biên dịch và giới thiệu VHDG các dân tộc bản địa
10.1.2. Những nét đặc sắc của VHDG các dân tộc bản địa Lâm Đồng
10.2. Sƣu tầm Văn học dân gian
10.2.1. Vai trò của sƣu tầm VHDG
10.2.2. Phƣơng pháp sƣu tầm VHDG
5. Tài liệu học tập
5.1. Tài liệu chính
Hoàng Tiến Tựu (1998), Văn học Dân gian Việt Nam, NXB GD, HN.
5.2. Tài liệu tham khảo
1. Hà Văn Cầu (1975), Tuyển tập chèo cổ, NXB Văn hóa,HN.
2. Nguyễn Đổng Chi (2000), Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, NXB GD, HN.
3. Cao Huy Đỉnh (1974), Tìm hiểu tiến trình VHDG Việt Nam, NXB KHXH, HN.
4. Phan Hạnh, Phan Hồng Sơn (1986), Truyện ngụ ngôn Việt nam, NXB Văn học, HN.
5. Đinh Gia Khánh, Chu Xuân Diên, Võ Quang Nhơn (1997), Văn học dân gian Việt
Nam, NXB GD, HN.
6. Nguyễn Xuân Kính (2004), Thi pháp ca dao, NXB Đại học Quốc gia HN.
7. Vũ Ngọc Phan (1978), Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam, NXB KHXH, HN.
8. Đỗ Bình Trị (1991), Văn học dân gian Việt nam, NXB GD, HN.
9. Hoàng Tiến Tựu (1983), Mấy vấn đề phương pháp giảng dạy, nghiên cứu văn học
dân gian, NXB GD, HN.
10. Hoàng Tiến Tựu (1997), Bình giảng truyện dângian, NXB GD, HN.
11. Hoàng Tiến Tựu (1992), Bình giảng ca dao, NXB GD,HN.
12. Nhiều tác giả (1987), Kho tàng truyện trạng Việt Nam, NXB KHXH, HN.
6. Hƣớng dẫn thực hiện
6.1. Đối với giảng viên
Thời lƣợng từng chƣơng đã đƣợc ghi rõ cả về lý thuyết, thực hành và thảo luận
nhóm. Giảng viên cần linh hoạt bố trí thời lƣợng ở các mục, các phần của từng
chƣơng. Để việc dạy và học có hiệu quả, giảng viên cần hƣớng dẫn: Phƣơng pháp
thuyết trình, tập giảng gắn với chƣơng trình VHDG ở THCS; đặc biệt chú trọng việc
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 11
định hƣớng, tổ chức và đánh giá hoạt động tự học của sinh viên. Tất cả những vấn đề
trên cần thể hiện rõ trong Kế hoạch giảng dạy học phần.
6.2. Đối với sinh viên
Sinh viên cần thực hiện hai nhiệm vụ trọng tâm:
- Học trên lớp (nghe giảng, làm các bài tập, tham gia thảo luận, thực hành …).
- Tự học (Nghiên cứu các tài liệu, giáo trình, tài liệu theo hƣớng dẫn của giảng
viên, làm các bài tập, bài thực hành, chuẩn bị các nội dung thảo luận, nghiên cứu bài
học mới trong giáo trình).
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần
7.1. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:
- Điểm chuyên cần: 10%.
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.
- Điểm giữa kỳ: 20%.
7.3. Điểm thi kết thúc học phần
- Điểm thi kết thúc học phầncó trọng số là 60%.
- Hình thức thi: Tự luận.
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 12
DẪN LUẬN NGÔN NGỮ
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần
1.2. Số tín chỉ
: 3V211002
: 02
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Sƣ phạm và ngoài sƣ phạm,
hình thức đào tạo: Chính quy.
1.4. Loại học phần: Bắt buộc.
1.5. Điều kiện tiên quyết: Không.
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 30 tiết
- Nghe giảng lí thuyết
- Làm bài tập
: 25 tiết
: 05
- Tự học
: 60 giờ
2. Mục tiêu của học phần
2.1. Kiến thức
- Sinh viên nắm vững kiến thức tổng quan về các đơn vị tạo nên ngôn ngữ nói
chung và về hoạt động thực hiện các chức năng cơ bản của ngôn ngữ.
- Các phƣơng pháp nghiên cứu ngôn ngữ để sinh viên có thể vận dụng chúng vào
việc học các học phần trong hoạt động học tập ở nhà trƣờng, trong đời sống thƣờng
ngày (đối với các ngành đào tạo) và vào việc giảng dạy những vấn đề về ngôn ngữ
trong chƣơng trình Trung học Cơ sở (đối với ngành đào tạo giáo viên Ngữ văn)
2.2. Kĩ năng
- Nhận diện đƣợc các đối tƣợng nghiên cứu ứng với khái niệm đƣợc đƣợc giới thiệu.
- Thực hiện đƣợc một số thao tác cụ thể, đơn giản trong phân tích, nhận diện
các đơn vị ngôn ngữ, các bộ phận của ngôn ngữ.
- Vận dụng đƣợc những kiến thức của học phần dẫn luận vào việc học các học
phần khác trong chƣơng trình (đối với các ngành đào tạo) và miêu tả các hiện tƣợng
ngôn ngữ ở các chuyên ngành ngôn ngữ học miêu tả đồng đại (đối với ngành đào tạo
giáo viên Ngữ văn).
- Rèn luyện tính khách quan và minh xác trong học tập, nghiên cứu.
2.3. Thái độ
- Coi sự hiểu biết kiến thức phổ quát của học phần là hết sức quan trọng làm
tiền đề cho việc học tập nghiên cứu các học phần liên quan.
- Có niềm đam mê nghiên cứu khoa học, ham học hỏi, ham khám phá những
vấn để của ngôn ngữ học đại cƣơng, có tƣ duy logic, phản biện đối với mọi vấn đề đã
học đƣợc trong học phần.
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 13
3. Tóm tắt nội dung học phần
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về bản chất và chức năng của ngôn
ngữ; Mô tả bản chất tín hiệu ngôn ngữ và tính hệ thống của ngôn ngữ; Giới thiệu khái
lƣợc về cấp độ và đơn vị của ngôn ngữ; Khái lƣợc các chuyên ngành ngôn ngữ học
miêu tả đồng đại.
4. Nội dung chi tiết học phần và phân bổ thời gian
Chương 1. Bản chất và chức năng ngôn ngữ
1.1. Lời nói và ngôn ngữ
6 (6, 0)
1.2. Bản chất và chức năng của ngôn ngữ
Chương 2. Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ. Tính hệ thống của ngôn ngữ 7 (6, 1)
2.1. Tín hiệu và bản chất tín hiệu của ngôn ngữ
2.2. Bản chất tín hiệu của các đơn vị ngôn ngữ
2.3. Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu
Chương 3. Khái lược về cấp độ và đơn vị của ngôn ngữ
10 (8, 2)
3.1. Hệ thống và cấp độ của hệ thống. Các cấp độ và đơn vị của hệ thống ngôn ngữ
3.2. Cấp độ ngữ âm- âm vị học
3.3. Hình vị và cấp độ hình vị học
3.4. Từ, đơn vị từ vựng và cấp độ từ vựng học
3.5. Câu và cấp độ cú pháp
3.6. Các đơn vị trong hoạt động thực hiện chức năng giao tiếp của ngôn ngữ. Câu và
phát ngôn. Văn bản và diễn ngôn. Lời và các đơn vị của hội thoại. Hành động ngôn ngữ
Chương 4. Các chuyên ngành ngôn ngữ học miêu tả đồng đại
4.1. Khái lƣợc về ngôn ngữ học miêu tả đồng đại
4.2. Chuyên ngành ngữ âm- âm vị học
4.3. Chuyên ngành từ vựng học
7 (5, 2)
4.4. Chuyên ngành ngôn ngữ học văn bản
4.5. Chuyên ngành dụng học
4.6. Chuyên ngành phong cách học
4.7. Chuyên ngành ngữ nghĩa học
5. Tài liệu học tập
5.1. Tài liệu chính
Hoàng Dũng, Bùi Mạnh Hùng (2007), Dẫn luận ngôn ngữ học, NXB ĐHSP.
5.2. Tài liệu tham khảo
1. Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (2000), Cơ sở ngôn ngữ học
và tiếng Việt, NXB GD.
2. Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán (1993), Đại cương ngôn ngữ học, tập I, NXB GD.
3. Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán (2001), Đại cương ngôn ngữ học, tập II, NXB GD.
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 14
4. Đỗ Hữu Châu (2011), Đại cương ngôn ngữ học – Ngữ dụng học, NXB GD.
5. Đỗ Hữu Châu (1999),Các bình diện của từ và từ tiếng Việt, NXB ĐHQG HN,
6. Đỗ Hữu Châu (1998, Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, NXB GD.
7. Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên), Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết (2002),
Dẫn luận ngôn ngữ học, NXB GD.
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên
6.1. Đối với giảng viên
- Đây là học phần mở đầu cho môn tiếng Việt. Những khái niệm mà học phần
cung cấp cũng nhƣ những phác thảo về phƣơng pháp nghiên cứu, đặc biệt là phƣơng
pháp hệ thống sẽ là những công cụ cơ sở mà sinh viên sẽ vận dụng suốt quá trình học
môn tiếng Việt trong quá trình dạy suốt đời của họ cho nên học phần đƣợc dạy một
cách kĩ lƣỡng, tỉ mỉ, chắc chắn. Tuy nhiên với thời lƣợng ít ỏi, các giáo viên đứng lớp
cần biết chọn lọc những kiến thức cơ bản nhất đƣợc nhiều ngƣời tán đồng nhất, nhất
quán cao nhất mà giới thiệu cho sinh viên. Cần chú ý một bộ phận tri thức thuộc học
phần này có thể sẽ đƣợc trình bày ở phần cơ sở lí thuyết của chuyên ngành mặt khác
phần cơ sở lí thuyết của chuyên ngành cũng phải nhắc lại, đi sâu thêm những tri thức
đã trình bày ở học phần này. Nhƣ thế sự tích hợp liên thông, hỗ trợ lẫn nhau giữa các
học phần sẽ đƣợc bảo đảm làm tăng hiệu quả của việc giảng dạy và học tập từng
chuyên ngànhcũng nhƣ toàn bộ chƣơng trình.
- Giáo viên cần soạn tập bài giảng và giảng dạy đúng với mục đích yêu cầu, đúng
các chƣơng mục, thời lƣợng đã ghi trong đề cƣơng tiết, không đƣợc cắt bỏ, thêm bớt.
6.2. Đối với sinh viên
Cần nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu thông qua việcđọc giáo trình và các
tài liệu tham khảo, tóm tắt những kiến thức cơ bản, làm bài tập đầy đủ.
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
7.1. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:
- Điểm chuyên cần: 10%.
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Seminer, bài tập: 10%.
- Điểm giữa kỳ: 20%.
7.3. Điểm thi kết thúc học phần
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.
- Hình thức thi: Tự luận.
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 15
CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần
1.2. Số tín chỉ
: 31311092
: 02
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng sƣ phạm Ngữ văn, hình thức
đào tạo: Chính quy.
1.4. Loại học phần (bắt buộc, tự chọn): Bắt buộc.
1.5. Điều kiện tiên quyết: Không.
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 30 tiết
- Nghe giảng lý thuyết
- Thảo luận
: 26 tiết
: 04 tiết
: 60 giờ
- Tự học
2. Mục tiêu của học phần
2.1. Kiến thức
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về văn hóa, văn hóa học cũng
nhƣ những cơ sở tự nhiên, lịch sử - xã hội ảnh hƣởng đến sự hình thành nền văn hóa
Việt Nam. Ngoài ra, qua diễn trình văn hóa Việt Nam giúp sinh viên hiểu thêm về đặc
trƣng văn hóa nổi bật trong mỗi giai đoạn, thấy rõ sự tác động của bối cảnh văn hóa
đến văn học nƣớc nhà và thấy rõ sự tiếp biến của văn hóa Việt Nam qua quá trình giao
lƣu với các nền văn hoá khác.
2.2. Kỹ năng
Hình thành kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp cho sinh viên, giúp sinh viên
biết vận dụng những kiến thức đƣợc học vào việc giảng dạy các nội dung Văn học dân
gian, Văn học trung đại, Văn học hiện đại, Lịch sử văn học Việt Nam…
2.3. Thái độ
Thấy rõ vai trò quan trọng của văn hóa đối với sự phát triển của xã hội, từ đó
sinh viên có ý thức xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc cũng nhƣ
tự hào về nền văn hóa Việt Nam.
3. Tóm tắt nội dung học phần
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về văn hóa và văn hóa học. Từ những
đặc trƣng, chức năng của văn hóa, học phần sẽ nêu bật vị trí của văn hóa đối với sự phát
triển của xã hội. Bên cạnh đó, nội dung trọng tâm của học phần trình bày những cơ sở tự
nhiên, lịch sử - xã hội ảnh hƣởng đến sự hình thành nền văn hóa Việt Nam cũng nhƣ
những đặc điểm quan trọng của từng giai đoạn trong diễn trình văn hóa Việt Nam, đặc
biệt là quá trình giao lƣu, tiếp xúc với các nền văn hóa khác nhằm khẳng định văn hóa
Việt Nam luôn tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa nhân loại.
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 16
4. Nội dung chi tiết học phần và phân bổ thời gian
Chương 1. Văn hóa và văn hóa học
1.1. Văn hóa
12 (10, 2)
1.1.1. Sự đa dạng của khái niệm văn hóa
1.1.2. Văn hóa với văn minh, văn vật, văn hiến
1.1.3. Cấu trúc văn hóa
1.1.4. Đặc trƣng, chức năng của văn hóa
1.2. Văn hóa học
1.2.1. Định nghĩa
1.2.2. Lịch sử hình thành ngành Văn hóa học
1.3. Cơ sở hình thành nền văn hóa Việt Nam
1.3.1. Cơ sở tự nhiên
1.3.2. Cơ sở lịch sử - xã hội
Chương 2. Diễn trình văn hóa Việt Nam
18 (16, 2)
2.1. Văn hóa Việt Nam thời tiền sử, sơ sử và cội nguồn Đông Nam Á của văn hóa Việt Nam
2.1.1. Văn hóa nông nghiệp lúa nƣớc
2.1.2. Chủ thể văn hóa
2.2. Văn hóa Việt Nam thiên niên kỷ đầu công nguyên
2.2.1. Bối cảnh văn hóa lịch sử
2.2.2. Quá trình giao lƣu, tiếp xúc với Trung Hoa
2.2.3. Quá trình giao lƣu, tiếp xúc với Ấn Độ
2.3. Văn hóa Việt Nam từ thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XIX
2.3.1. Bối cảnh văn hóa lịch sử
2.3.2. Văn hóa Đại Việt
2.4. Văn hóa Việt Nam nửa sau thế kỷ XIX đến nay
2.4.1. Quá trình giao lƣu, tiếp xúc với phƣơng Tây
2.4.2. Đề cƣơng văn hóa 1943
2.4.3. Sự nghiệp xây dựng nền văn hóa mới sau Cách mạng tháng Tám và phấn đấu
xây dựng một nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
5. Tài liệu học tập
5.1. Tài liệu chính
1. Trần Ngọc Thêm, Phạm Hồng Quang (2004), Văn hóa học và văn hóa Việt Nam,
NXB Đại học Sƣ phạm.
2. Trần Quốc Vƣợng (1998), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục.
3. Đặng Đức Siêu, Cơ sở văn hóa Việt Nam (2012), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB
Đại học Sƣ phạm.
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 17
5.2. Tài liệu tham khảo
1. Huỳnh Công Bá (2008), Lịch sử văn hóa Việt Nam, NXB Thuận Hóa.
2. Mai Ngọc Chừ (1999), Văn hóa Đông Nam Á, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
3. Trần Ngọc Thêm (2013), Một số vấn đề văn hóa học ý luận và ứng dụng, NXB Văn
hóa văn nghệ.
4. Nguyễn Thị Thƣờng (2008), Giáo trình Văn hóa học, NXB Đại học Sƣ phạm.
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên
6.1. Đối với giảng viên
Giảng viên dạy đúng theo đề cƣơng chi tiết. Nội dung trọng tâm nằm ở chƣơng 2.
Đối với chƣơng 1, giảng viên chủ yếu sử dụng phƣơng pháp diễn giảng.
Đối với chƣơng 2, giảng viên nêu vấn đề và giới thiệu tài liệu để các em tìm hiểu,
thảo luận theo nhóm. Trong quá trình giảng dạy, giảng viên có thể lấy ví dụ lồng ghép
để làm rõ mối quan hệ giữa văn hóa và văn học trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
6.2. Đối với sinh viên
Có đầy đủ các tài liệu học tập, đọc giáo trình trƣớc khi đến lớp, tích cực thảo
luận theo nhóm và tự học theo hƣớng dẫn của giảng viên.
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
7.1. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:
- Điểm chuyên cần: 10%.
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.
- Điểm giữa kỳ: 20%.
7.3. Điểm thi kết thúc học phần
- Điểm thi kết thúc học phầncó trọng số là 60%.
- Hình thức thi: Tự luận/ vấn đáp.
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 18
RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM THƢỜNG XUYÊN
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần
1.2. Số tín chỉ
: 31311102
: 02
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Sƣ phạm Ngữ văn, hình thức
đào tạo: Chính quy.
1.4. Loại học phần: Bắt buộc.
1.5. Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Tâm lí học đại cƣơng, Giáo dục học
Trung học Cơ sở.
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động
- Nghe giảng lí thuyết
- Thực hành
: 30 tiết
: 0 tiết
: 27 tiết
: 03 tiết
: 60 giờ
- Kiểm tra đánh giá
- Tự học có hƣớng dẫn
2. Mục tiêu cần đạt
2.1. Kiến thức
- Hệ thống hoá kiến thức đã học về nghiệp vụ sƣ phạm nhƣ: Tâm lí học, Giáo
dục học, Phƣơng pháp dạy học bộ môn Ngữ văn, giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã
đƣợc học tập vào thực tế giảng dạy, thúc đẩy quá trình tự nghiên cứu, rèn luyện tay
nghề, chuẩn bị cho sinh viên phƣơng pháp làm việc có hiệu quả trong các đợt thực tập
sƣ phạm tập trung năm thứ II, thứ III và dạy học sau khi ra trƣờng.
- Sinh viên làm quen thực tiễn giáo dục và giảng dạy của ngƣời giáo viên nói
chung và ngƣời giáo viên Ngữ văn nói riêng.
2.2. Kĩ năng
Hình thành hệ thống kĩ năng nghề nghiệp phù hợp với giáo dục Trung học Cơ
sở bao gồm các kĩ năng sƣ phạm cơ bản, nhƣ: kĩ năng viết bảng, kĩ năng nghe, ghi
chép, kĩ năng nói, kĩ năng đọc đúng, đọc hay, đọc diễn cảm, kĩ năng đặt câu hỏi, kĩ
năng soạn bài, giảng bài, kĩ năng xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn, kĩ năng khai
thác tài nguyên dạy học, kĩ năng xử lí tình huống sƣ phạm v.v...
2.3. Thái độ
- Hình thành ý thức tinh thần trách nhiệm, nâng cao tình cảm nghề nghiệp cho
sinh viên, chuẩn bị tâm thế và tƣ tƣởng sẵn sàngbƣớc vào nghề.
- Có thói quen học đi đôi với hành.
- Nâng cao tình cảm nghề nghiệp: Yêu nghề, mến trẻ, tinh thần “Tôn sƣ trọng đạo”.
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết học phần ngành Sư phạm Ngữ văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_hoc_phan_nganh_su_pham_ngu_van.pdf

