Đề cương chi tiết Các học phần Giáo dục thể chất

GIÁO DỤC THỂ CHẤT 1  
(THỂ DỤC – ĐIỀN KINH)  
1. Thông tin chung về học phần  
1.1. Mã số học phần  
: 5G111001  
: 01  
1.2. Số tín chỉ  
1.3.Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Sư phạm không chuyên GDTC.  
Hình thức đào tạo: Chính quy.  
1.4. Loại học phần (bắt buộc, tự chọn): Bắt buộc.  
1.5. Điều kiện tiên quyết:Không.  
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động  
- Nghe giảng lý thuyết  
- Làm bài tập trên lớp  
- Thảo luận  
: 30 tiết  
: 02 tiết  
: 04 tiết  
: 04 tiết  
: 10 tiết  
: 10 tiết  
: 45 giờ  
- Thực hành, thực tập (ở cơ sở, điền dã,...)  
- Hoạt động theo nhóm  
- Tự học  
2. Mục tiêu của học phần  
2.1. Kiến thức  
Trang bị cho sinh viên những kiến thức khoa học cơ bản về Giáo dục thể chất, các  
phương pháp tập luyện để nâng cao sức khỏe và phương pháp phòng tránh chấn thương  
trong tập luyện Thể dục thể thao. Giúp sinh viên nhận thức đúng đắn về vai trò và vị trí  
của môn học.  
2.2. Kỹ năng  
Hình thành kỹ năng và thực hiện được các động tác thể dục, điền kinh trong  
chương trình.  
2.3.Thái độ  
Có thái độ nghiêm túc, chủ động tích cực tham gia học tập và rèn luyện, hoàn  
thành lượng vận động do giảng viên đề ra.  
3. Tóm tắt nội dung học phần  
Học phần bao gồm các nội dung thể dục và điền kinh nhằm nâng cao thể lực cơ  
bản, giúp sinh viên vận dụng tự tập luyện hàng ngày nhằm phát triển cơ thể toàn diện, rèn  
luyện thói quen tự tập luyện hằng ngày để nâng cao thể chất, sức khỏe đáp ứng tiêu chuẩn  
rèn luyện thân thể, phục vụ học tập và xây dựng cuộc sống.  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 1  
 
4. Nội dung chi tiết học phần  
Chương 1. Thể dục  
2 (2,0)  
1.1. Một số vấn đề cơ bản về quan điểm, đường lối và chủ trương của Đảng và Nhà nước  
về công tác TDTT trong giai đoạn mới.  
1.2. Mục đích, nhiệm vụ và yêu cầu của giáo dục thể chất đối với sinh viên trong các  
trường Đại học, Cao đẳng.  
Giáo viên sẽ lồng ghép các nội dung trên trong các tiết học, chấm sản phẩm tự  
nghiên cứu của sinh viên.  
Chương 2. Thể dục – Điền kinh  
28 (0,28)  
2.1. Thể dục  
10 (0,10)  
2.1.1. Các bài tập đội hình đội ngũ: (dạy xen kẽ trong các tiết học)  
- Tập hợp hàng ngang (hàng dọc), gióng hàng, điểm số, quay các hướng; đi đều, đứng lại  
2.1.2. Thể dục buổi sáng của thanh niên  
2.1.3. Thể dục vòng, gậy, thể dục thực dụng  
- Bài thể dục vòng, gậy 32 động tác  
- Leo trèo, mang vác, lộn xuôi, lộn ngược, lộn chống nghiêng  
2.1.4. Thể dục với dây – Giới thiệu các bài tập phát triển thể lực trên dụng cụ  
2.1.5. Các bài tập phát triển các tố chất thể lực  
- Những động tác phát triển sức nhanh  
- Những động tác phát triển sức mạnh  
- Những động tác phát triển sức bền  
- Những động tác phát triển độ mềm dẻo, khéo léo  
- Bài tập liên hoàn tay không  
2.2. Điền kinh  
18 (0,18)  
2.2.1. Chạy bền (dạy xen kẽ trong các tiết học), chạy cự ly ngắn. Kỹ thuật động tác vận  
động chạy 100m, các giai đoạn: xuất phát; chạy lao; chạy giữa quãng và về đích, Các bài  
tập bổ trợ chạy ngắn  
2.2.2. Nhảy cao: ôn các kiểu nhảy cao đã học ở phổ thông  
- Xác định vị trí giậm nhảy, chân giậm nhảy  
- Kỹ thuật chuẩn bị và chạy đà  
4 (0,4)  
- Kỹ thuật giậm nhảy  
- Kỹ thuật bay trên không và qua xà  
- Kỹ thuật rơi xuống và kết thúc  
- Hoàn thiện kỹ thuật nhảy. Các bài tập bổ trợ cho nhảy cao  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 2  
2.2.3. Nhảy xa: ôn các kiểu nhảy xa đã học ở phổ thông  
- Xác định vị trí giậm nhảy, chân giậm nhảy  
- Kỹ thuật chuẩn bị và chạy đà  
4 (0,4)  
- Kỹ thuật giậm nhảy  
- Kỹ thuật bay trên không và qua xà  
- Kỹ thuật rơi xuống và kết thúc  
- Hoàn thiện kỹ thuật nhảy. Các bài tập bổ trợ cho nhảy xa  
2.2.4. Đẩy tạ: Kỹ thuật đẩy tạ vai hướng ném  
- Kỹ thuật cầm tạ và vị trí đặt tạ  
- Kỹ thuật chuẩn bị ở vị trí đẩy tạ  
- Kỹ thuật trượt đà  
4 (0,4)  
- Kỹ thuật ra sức cuối cùng  
- Kỹ thuật giữ thăng bằng và kết thúc  
- Hoàn chỉnh toàn bộ kỹ thuật đẩy tạ vai hướng ném  
- Những bài tập bổ trợ cho kỹ thuật đẩy tạ  
2.2.5. Kiểm tra giữa kỳ  
2 (0,2)  
5. Tài liệu học tập  
5.1. Tài liệu chính  
1. Nguyễn Kim Minh (Chủ biên) – Nguyễn Trọng Hải – Trần Đồng Lâm – Đăng Ngọc  
Quang (2003), Giáo trình Điền kinh, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội.  
2. Trương Anh Tuấn (2004), Giáo trình Thể dục, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội.  
3. Nông Thị Hồng (Chủ biên) – Lê Quý Phượng – Vũ Chung Thủy - Lê Gia Vinh (2004),  
Giáo trình Vệ sinh và Y học TDTT, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội.  
4. Ủy ban Thể dục thể thao (2000), Luật điền kinh, Nhà xuất bản TDTT.  
5.2. Tài liệu tham khảo  
Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo  
dục và Đào tạo quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên.  
6. Hướng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên  
6.1. Đối với giảng viên  
- Yêu cầu về cách thức đánh giá, sự hiện diện trên lớp của SV, mức độ tích cực  
tham gia các hoạt động trên lớp SV, các qui định về thời hạn, chất lượng các bài tập, bài  
kiểm tra đối với SV.  
- Yêu cầu về giảng dạy phần lý thuyết: nên dạy xen kẽ vào các tiết học, nội dung  
đội hình đội ngũ; chạy bền nên đưa xen kẽ vào các tiết học.  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 3  
- Các nội dung học về điền kinh giáo viên nên xây dựng kết hợp 1-2 nội dung để  
tiết học sinh động phong phú hơn.  
6.2. Đối với sinh viên  
- Tham gia tích cực các hoạt động, các bài tập giáo viên đề ra tại lớp và bài tập  
được giao về nhà.  
- Tập luyện đúng hướng dẫn của giáo viên. Không tập những bài tập ngoài khả  
năng cho phép và không đảm bảo an toàn.  
- Tích cực tập luyện thêm các nội dung được học vào cuộc sống hàng ngày, đảm  
bảo đáp ứng tốt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể quy định cho sinh viên.  
7. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần  
7.1. Thang điểm đánh giá  
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.  
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình  
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận như sau:  
- Điểm chuyên cần: 10%.  
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.  
- Điểm giữa kỳ: 20%.  
- Nội dung kiểm tra: các nội dung được học (lấy trung bình điểm kiểm tra).  
7.3. Điểm thi kết thúc học phần  
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.  
- Hình thức thi: Thực hành.  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 4  
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 2  
(THỂ THAO TỰ CHỌN/BÓNG ĐÁ 1)  
1. Thông tin chung về học phần  
1.1. Mã số học phần  
1.2. Số tín chỉ  
: 5G211001  
: 01  
1.3.Thuộc chương trình đào tạo t nh độ: Cao đẳng Sư phạm không chuyên GDTC, hình  
thức đào tạo: Chính quy.  
1.4. Loại học phần (bắt buộc, tự chọn): Tự chọn.  
1.5. Điều kiện tiên quyết: Sinh viên phải học qua học phần Giáo dục thể chất 1 (Thể dục  
– Điền kinh).  
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động  
- Nghe giảng lý thuyết  
- Làm bài tập trên lớp  
- Thảo luận  
: 30 tiết  
: 02 tiết  
: 04 tiết  
: 04 tiết  
: 10 tiết  
: 10 tiết  
: 45 giờ  
- Thực hành, thực tập (ở cơ sở, điền dã,...)  
- Hoạt động theo nhóm  
- Tự học  
2. Mục tiêu của học phần  
2.1. Kiến thức  
Sinh viên nắm được những đặc điểm, lợi ích, tác dụng, lịch sử phát triển nguyên lý  
kỹ thuật và các động tác cơ bản của môn bóng đá.  
2.2. Kỹ năng  
Thực hiện được các động tác kỹ thuật cơ bản: đá bóng, dừng bóng, dẫn bóng, ném  
biên, đánh đầu...  
2.3.Thái độ  
Có thái độ nghiêm túc, chủ động tích cực tham gia học tập và rèn luyện, hoàn  
thành lượng vận động do giảng viên đề ra.  
3. Tóm tắt nội dung học phần  
Học phần giúp cho sinh viên bước đầu làm quen với môn bóng đá. Qua tìm hiểu  
sinh viên nắm được nguồn gốc phát sinh của bóng đá, biết đá bóng, dẫn bóng, thi đấu và  
nắm được luật thi đấu bóng đá. Qua tập luyện bóng đá nhằm nâng cao thể lực cơ bản,  
giúp sinh viên vận dụng tự tập luyện hàng ngày nhằm phát triển cơ thể toàn diện, rèn  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 5  
 
luyện thói quen tự tập luyện hằng ngày để nâng cao thể chất, sức khỏe đáp ứng tiêu chuẩn  
rèn luyện thân thể, phục vụ học tập và xây dựng cuộc sống.  
4. Nội dung chi tiết học phần  
Chương 1. Sơ lược lịch sử và quá trình hình thành bóng đá thế giới và Việt Nam  
2 (2,0)  
1.1. Nguồn gốc phát sinh và phát triển của bóng đá thế giới và Việt Nam  
1.2. Các nguyên lý cơ bản các động tác đá bóng  
(Giáo viên sẽ lồng ghép các nội dung trên trong các tiết học)  
Chương 2. Các kỹ thuật cơ bản của môn bóng đá  
2.1. Kỹ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân  
2.2. Kỹ thuật dừng bóng bằng lòng bàn chân  
2.3. Kỹ thuật dẫn bóng bằng lòng bàn chân  
2.4. Kỹ thuật dừng bóng bằng các phần của bàn chân và đùi  
2.5. Ôn kỹ thuật đá bóng, dừng bóng, dẫn bóng bằng lòng bàn chân  
2.6. Kỹ thuật đánh đầu và dẫn bóng cơ bản  
2.7. Kỹ thuật dẫn bóng bằng má trong và má ngoài.  
2.8. Thi đấu cầu môn nhỏ  
28 (0,28)  
Kiểm tra  
5. Tài liệu học tập  
5.1. Tài liệu chính  
1. Phạm Quang (2004), Giáo trình Bóng đá, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội.  
2. Ma Tuyết Điền (1999), Bóng đá Kỹ chiến thuật và phương pháp tập luyện, Nhà xuất  
bản TDTT, Hà Nội.  
3. Nông Thị Hồng (Chủ biên) - Lê Quý Phượng - Vũ Chung Thủy - Lê Gia Vinh (2004),  
Giáo trình Vệ sinh và Y học TDTT, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội.  
5.2. Tài liệu tham khảo  
1. Trương Hữu Thắng (2000), 225 Câu hỏi lý thú về Bóng đá, Nhà xuất bản Văn hóa  
thông tin, Hà Nội .  
2. Ủy ban Thể dục thể thao (2005), Luật Bóng đá, Nhà xuất bản TDTT, Hà Nội.  
3. Ủy ban Thể dục thể thao (2001), Luật Bóng đá 7 người, Nhà xuất bản TDTT, Hà Nội.  
4. Ủy ban Thể dục thể thao (2004), Luật Bóng đá mini 5 người, Nhà xuất bản TDTT, Hà Nội.  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 6  
6. Hướng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên  
6.1. Đối với giảng viên  
- Yêu cầu về cách thức đánh giá, sự hiện diện trên lớp của SV, mức độ tích cực tham  
gia các hoạt động trên lớp SV, các qui định về thời hạn, chất lượng các bài tập, bài kiểm tra  
đối với SV.  
- Yêu cầu về giảng dạy phần lý thuyết: nên dạy xen kẽ vào các tiết học. Giảng luật  
thi đấu thông qua các bài tập thi đấu cầu môn nhỏ.  
- Dạy đá bóng rồi mới dạy dừng bóng. Dạy luật bóng đá trong quá trình thi đấu cầu  
môn nhỏ.  
- Các nội dung học nên xây dựng kết hợp 1-2 nội dung để tiết học sinh động phong  
phú hơn.  
6.2. Đối với sinh viên  
- Tham gia tích cực các hoạt động, các bài tập giáo viên đề ra tại lớp và bài tập  
được giao về nhà.  
- Tập luyện đúng hướng dẫn của giáo viên. Không tập những bài tập ngoài khả  
năng cho phép và không đảm bảo an toàn.  
- Tích cực tập luyện thêm các nội dung được học vào cuộc sống hàng ngày, đảm  
bảo rèn luyện thân thể theo quy định cho sinh viên.  
7. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần  
7.1. Thang điểm đánh giá  
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.  
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình  
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận như sau:  
- Điểm chuyên cần: 10%.  
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.  
- Điểm giữa kỳ: 20%.  
- Nội dung kiểm tra: các nội dung được học (lấy trung bình điểm kiểm tra).  
7.3. Điểm thi kết thúc học phần  
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.  
- Hình thức thi: Thực hành (Nội dung kiểm tra: Kỹ thuật sút cầu môn).  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 7  
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 2  
(THỂ THAO TỰ CHỌN/BÓNG CHUYỀN 1)  
1. Thông tin chung về học phần  
1.1. Mã số học phần  
1.2. Số tín chỉ  
: 5G211001  
: 01  
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Sư phạm không chuyên GDTC,  
hình thức đào tạo: Chính quy.  
1.4. Loại học phần: Tự chọn.  
1.5. Điều kiện tiên quyết: Sinh viên phải học qua học phần Giáo dục thể chất 1 (Thể dục  
– Điền kinh).  
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động  
- Nghe giảng lý thuyết:  
- Làm bài tập trên lớp  
- Thảo luận  
: 30 tiết  
: 02 tiết  
: 04 tiết  
: 04 tiết  
: 10 tiết  
: 10 tiết  
: 45 giờ  
- Thực hành, thực tập (ở cơ sở, điền dã,...)  
- Hoạt động theo nhóm  
- Tự học  
2. Mục tiêu của học phần  
2.1. Kiến thức  
Sinh viên nắm được những đặc điểm, lợi ích, tác dụng, lịch sử phát triển nguyên lý  
kỹ thuật và các động tác cơ bản của môn bóng chuyền.  
2.2. Kỹ năng  
Thực hiện được những kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản của môn bóng chuyền.  
2.3.Thái độ  
Có thái độ nghiêm túc, chủ động tích cực tham gia học tập và rèn luyện, hoàn  
thành lượng vận động do giảng viên đề ra.  
3. Tóm tắt nội dung học phần  
Học phần gồm các kiến thức lý thuyết và kỹ thuật cơ bản của môn bóng chuyền:  
Sự hình thành và phát triển; tác dụng của môn học; nguyên lý kỹ thuật; kỹ thuật môn  
bóng chuyền; luật thi đấu và phương pháp tổ chức thi đấu và trọng tài môn bóng chuyền.  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 8  
 
4. Nội dung chi tiết học phần và phân bổ thời gian  
Chương 1. Sơ lược lịch sử và quá trình hình thành môn bóng chuyền  
1.1. Giới thiệu môn học, mục đích yêu cầu môn học  
2 (2,0)  
1.2. Lịch sử phát triển môn bóng chuyền  
1.3. Quá trình phát triển môn bóng chuyền của thế giới và Việt Nam  
1.4. Nguyên lý kỹ thuật động tác (di chuyển, chuyền bóng cao thấp tay, chắn bóng...)  
Chương 2. Kỹ thuật cơ bản môn bóng chuyền  
22 (0,22)  
2.1. Tư thế chuẩn bị và kỹ thuật di chuyển  
2.2. Kỹ thuật phát bóng (thấp tay trước mặt, thấp tay nghiêng người, cao tay trước mặt)  
2.3. Kỹ thuật chuyền bóng thấp tay (đệm bóng)  
2.4. Kỹ thuật chuyền bóng cao tay  
2.5. Kỹ thuật đập bóng theo hướng chạy đà cơ bản  
2.6. Kỹ thuật chắn bóng  
Chương 3. Những điều luật cơ bản trong bóng chuyền -Thi đấu - Trọng tài 6 (0,6)  
3.1 Những điều luật cơ bản trong bóng chuyền  
3.2 Thi đấu – Trọng tài  
5. Tài liệu học tập  
5.1. Tài liệu chính  
1. Nguyễn Viết Minh (Chủ biên) - Hồ Đắc Sơn (2004), Giáo trình bóng chuyền, NXB Đại  
học sư phạm.  
2. Huỳnh Đắc Tiến (2009), Giáo trình bóng chuyền, NXB TDTT.  
3. Ủy ban TDTT (2007), Luật bóng chuyền, NXB TDTT.  
5.2. Tài liệu tham khảo  
1. Bùi Huy Châm (1988), Kỹ thuật bóng chuyền và các bài tập huấn luyện, NXB Đại học  
sư phạm.  
2. Nguyễn Xuân Dung (2004), Tài liệu giảng dạy bóng chuyền,NXB Đại học sư phạm.  
3. Nguyễn Hữu Hùng (2001), Huấn luyện thể lực cho VĐV bóng chuyền, NXB TDTT.  
4. Đặng Hùng Mạnh - Đào Ngọc Dũng - Nguyễn Văn Soạn (2001), Giáo trình bóng  
chuyền, NXB TDTT, Hà Nội.  
6. Hướng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên  
6.1. Đối với giảng viên  
- Thực hiện các nội dung học phần thực hành theo thứ tự như trong chương trình  
(trong tiết dạy có thể sắp xếp, xen kẽ nhiều nội dung để giảng dạy sao cho phù hợp với  
người học và thời gian).  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 9  
- Các nội dung lý thuyết có thể dạy xen vào các buổi học thực hành.  
- Chuẩn bị giáo án, dụng cụ tập luyện trước khi lên lớp.  
6.2. Đối với sinh viên  
- Đi học đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc, tích cực tập luyện để đảm bảo cho việc tiếp  
thu bài đạt hiệu quả cao.  
- Trang phục đúng quy định khi đến lớp.  
- Chấp hành đúng quy chế lớp học, tích cực và tham gia đầy đủ các hoạt động lên lớp.  
7. Phương pháp, hnh thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần  
7.1. Thang điểm đánh giá  
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.  
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình  
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận như sau:  
- Điểm chuyên cần: 10%.  
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.  
- Điểm giữa kỳ: 20%.  
7.3. Điểm thi kết thúc học phần  
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.  
- Hình thức thi: Thực hành.  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 10  
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 2  
(THỂ THAO TỰ CHỌN/BÓNG RỔ 1)  
1. Thông tin chung về học phần  
1.1. Mã số học phần  
1.2. Số tín chỉ  
: 5G211001  
: 01  
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Sư phạm không chuyên GDTC,  
Hình thức đào tạo: Chính quy.  
1.4. Loại học phần: bắt buộc.  
1.5. Điều kiện tiên quyết: Sinh viên phải học qua học phần Giáo dục thể chất 1 (Thể dục  
– Điền kinh).  
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động  
- Nghe giảng lý thuyết:  
- Làm bài tập trên lớp  
- Thảo luận  
: 30 tiết  
: 02 tiết  
: 04 tiết  
: 04 tiết  
: 10 tiết  
: 10 tiết  
: 45 giờ  
- Thực hành, thực tập (ở cơ sở, điền dã,...)  
- Hoạt động theo nhóm  
- Tự học  
2. Mục tiêu của học phần  
2.1. Kiến thức  
Sinh viên nắm được những đặc điểm, lợi ích, tác dụng, lịch sử phát triển nguyên lý  
kỹ thuật và các động tác cơ bản của môn bóng rổ.  
2.2. Kỹ năng  
Thực hiện được những kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản của môn bóng rổ.  
2.3.Thái độ  
Có thái độ nghiêm túc, chủ động tích cực tham gia học tập và rèn luyện, hoàn  
thành lượng vận động do giảng viên đề ra.  
3. Tóm tắt nội dung học phần  
Học phần này trang bị cho sinh viên hệ thống kỹ thuật môn Bóng rổ, tiếp tục phát triển  
thể lực, hoàn thiện thể chất, phát triển tình cảm yêu thích thể thao, có ý thức rèn luyện thân thân  
thể bằng các bài tập thể chất, năng lực tiến hành hoạt động TDTT trong trường học nhằm góp  
phần đào tạo toàn diện đội ngũ giáo viên có sức khỏe tốt đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp giảng  
dạy sau khi ra trường. Toàn bộ học phần được cấu trúc gồm: 02 tiết lý thuyết (được dạy xen kẽ  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 11  
 
trong các tiết thưc hành), 28 tiết thực hành, 90 tiết tự học và tự nghiên cứu. Được chia thành  
các chương cơ bản sau:  
4. Nội dung chi tiết học  
Chương 1. Lịch sử phát triển và đặc điểm tác dụng môn Bóngrổ  
1.1. Sơ lược lịch sử pháttriển môn bóng rổ ở Việt Nam và thế giới  
1.2. Đặc điểm và tác dụng của tập luyện và thi đấu bóng rổ  
Chương 2. Kỹ thuật Bóng rổ  
2 (2,0)  
28 (0,28)  
2.1. Khái niệm, phân loại kỹ thuật Bóng rổ  
2.2. Kỹ thuật tấncông  
2.2.1. Kỹ thuật di chuyển  
Đi, Chạy, Nhảy, Dừng, Quay người  
2.2.2. Kỹ thuật khống chế bóng  
- Bắt bóng bằng 1 tay,  
- Bắt bóng bằng 2 tay.  
2.2.3. Kỹ thuật chuyền bóng  
- Chuyền bóng 2 tay trước ngực,  
- Chuyền bóng 2 tay trên đầu,  
- Chuyền bóng 1 tay trên vai,  
- Chuyền bóng 1 tay dưới thấp,  
- Chuyền bóng 2 tay từ dưới thấp,  
- Chuyền bóng 1 tay bên mình.  
2.2.4. Kỹ thuật dẫn bóng  
2.2.5. Kỹ thuật ném rổ:  
- Ném rổ bằng 2 tay trước ngực,  
- Ném rổ bằng 1 tay trên vai,  
- Nhảy ném rổ 1 tay trên cao,  
- Di động ném rổ 1 tay trên cao,  
- Di động ném rổ 1 tay, 2 tay dưới thấp,  
2.2.6. Kỹ thuật đột phá cá nhân:  
- Đột phá bằng bước chéo,  
- Đột phá bằng bước thuận.  
2.3. Kỹ thuật phòng thủ  
2.3.1. Kỹ thuật di chuyển và các tư thế cơ bản  
2.3.2. Kỹ thuật khống chế và cản phá bóng  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 12  
2.3.3. Cắt bóng và phòng thủ cá nhân  
5. Tài liệu học tập  
5.1. Tài liệu chính  
1. Nguyễn Hữu Bằng, Đỗ Mạnh Hùng (2004), Giáo trình bóng rổ, NXB ĐHSP Hà Nội.  
2. Ủy ban TDTT (2007), Luật bóng rổ, NXB TDTT.  
5.2. Tài liệu tham khảo  
1. Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Ngọc Hải (2004), Giáo trình bóng rổ, NXB TDTT, Hà Nội.  
2. Iu.M.Portnova (1997), Kỹ thuật bóng rổ, NXB TDTT.  
6. Hướng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên  
6.1. Đối với giảng viên  
Yêu cầu của giảng viên về điều kiện tổ chức giảng dạy: Đảm bảo sân tập luyện đủ  
điều kiện học tập, rổ và bóng rổ đúng quy định,  
6.2. Đối với sinh viên  
Yêu cầu của giảng viên đối với sinh viên: Tham gia đầy đủ các buổi học trên lớp  
và sân tập, phát huy tính tự giác tích cực trong học tập..  
7. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần  
7.1. Thang điểm đánh giá  
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.  
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình  
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận như sau:  
- Kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập: chuẩn bị bài, trả lời tốt các  
câu hỏi mà giảng viên đặt ra: 10%.  
- Điểm đánh giá nhận thức, thái độ tham gia học tập và thảo luận, Semina, bài tập: 10%.  
- Điểm giữa kỳ: Kiểm tra các nội dung về kỹ thuật Bóng rổ, các bài tập đánh giá tố  
chất thể lực 20%.  
7.3. Điểm thi kết thúc học phần  
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.  
- Hình thức thi: Thực hành.  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 13  
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 2  
(THỂ THAO TỰ CHỌN/BÓNG BÀN 1)  
1. Thông tin chung về học phần  
1.1. Mã số học phần  
1.2. Số tín chỉ  
: 5G211001  
: 01  
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Sư phạm không chuyên GDTC.  
Hình thức đào tạo: Chính quy.  
1.4. Loại học phần: Tự chọn  
1.5. Điều kiện tiên quyết: Sinh viên phải học qua học phần Giáo dục thể chất 1 (Thể dục  
– Điền kinh).  
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động  
- Nghe giảng lý thuyết  
- Làm bài tập trên lớp  
- Thảo luận  
: 30 tiết  
: 02 tiết  
: 04 tiết  
: 04 tiết  
: 10 tiết  
: 10 tiết  
: 45 giờ  
- Thực hành, thực tập  
- Hoạt động theo nhóm  
- Tự học  
2. Mục tiêu của học phần  
Sau khi học xong học phần này, sinh viên phải đạt được các mục tiêu sau:  
2.1. Kiến thức  
Sinh viên nắm được những đặc điểm, lợi ích, tác dụng, lịch sử phát triển nguyên lý  
kỹ thuật và các động tác cơ bản của môn bóng bàn.  
2.2. Kỹ năng  
Thực hiện được những kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản của môn bóng bàn.  
2.3.Thái độ  
Có thái độ nghiêm túc, chủ động tích cực tham gia học tập và rèn luyện, hoàn  
thành lượng vận động do giảng viên đề ra.  
3. Tóm tắt nội dung học phần  
Học phần này cung cấp cho sinh viên nguồn gốc và các giai đoạn phát triển của  
môn bóng bàn. Hình thành một số kỹ thuật cơ bản của môn bóng bàn: líp bóng, vụt bóng  
thuận – trái tay, gò bóng thuận tay – trái tay, giao bóng thuận – trái tay.  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 14  
 
4. Nội dung chi tiết học phần  
Chương 1. Sơ lược lịch sử và quá trình hình thành môn bóng bàn  
1.1. Nguồn gốc môn bóng bàn  
1.2. Bóng bàn qua các giai đoạn phát triển  
Chương 2. Kỹ thuật cơ bản môn bóng bàn  
2.1. Líp bóng thuận tay  
2 (2,0)  
28 (0,28)  
2.2. Vụt nhanh thuận tay  
2.3. Vụt nhanh trái tay  
2.4. Gò bóng thuận tay  
2.5. Gò bóng trái tay  
2.6. Giao bóng thuận tay  
2.7. Giao bóng trái tay  
2.8. Thi đấu đơn  
2.9. Thể lực  
5. Tài liệu học tập  
5.1. Tài liệu chính  
1. Vũ Thành Sơn (chủ biên) – Nguyễn Danh Hoàng Việt (2004), Giáo trình bóng bàn,  
NXB Đại học Sư phạm.  
2. Ủy ban TDTT (2003), Luật bóng bàn, NXB TDTT Hà Nội.  
5.2. Tài liệu tham khảo  
1. Khâu Trung Huệ - Từ Dần Sinh (2001), Bóng bàn hiện đại, NXB TDTT, Hà Nội.  
2. Lê Văn Inh (2001), Bóng bàn, NXB trẻ TP. HCM.  
3. Nguyễn Danh Thái – Vũ Thành Sơn (1999), Bóng bàn, NXB TDTT, Hà Nội.  
4. Trương Huệ Khâm – Tô Khảm (2001), Huấn luyện kỹ - chiến thuật bóng bàn hiện đại,  
NXB TDTT, Hà Nội.  
6. Hướng dẫn thực hiện  
6.1. Đối với giảng viên  
Yêu cầu về giảng dạy: giảng viên có thể dạy từng kỹ thuật riêng lẻ trong khoảng  
thời gian cụ thể, nhưng cũng có thể ghép nhiều nội dung học tập trong giáo án (tùy vào  
điều kiện cụ thể). Đặc biệt cần chú ý giúp đỡ sinh viên trong học tập, tập luyện cũng như  
động viên sinh viên vượt qua khó khăn.  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 15  
6.2. Đối với sinh viên  
Yêu cầu về cách thức đánh giá, sự hiện diện trên lớp của sinh viên, mức độ tích  
cực tham gia các hoạt động trên lớp của sinh viên, các qui định về thời gian, chất lượng  
các bài tập, bài kiểm tra đối với sinh viên.  
7. Phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần  
7.1. Thang điểm đánh giá  
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.  
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình  
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận như sau:  
- Điểm chuyên cần: 10%.  
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.  
- Điểm giữa kỳ: 20%.  
7.3. Điểm thi kết thúc học phần  
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.  
- Hình thức thi: Thực hành – vấn đáp.  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 16  
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 2  
(THỂ THAO TỰ CHỌN/CẦU LÔNG 1)  
1. Thông tin chung về học phần  
1.1. Mã số học phần  
1.2. Số tín chỉ  
: 5G211001  
: 01  
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Sư phạm không chuyên GDTC.  
Hình thức đào tạo: Chính quy.  
1.4. Loại học phần (bắt buộc, tự chọn): Tự chọn.  
1.5. Điều kiện tiên quyết:Sinh viên phải học qua học phần Giáo dục thể chất 1 (Thể dục –  
Điền kinh).  
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động  
- Nghe giảng lý thuyết  
- Làm bài tập trên lớp  
- Thảo luận  
: 30 tiết  
: 02 tiết  
: 04 tiết  
: 04 tiết  
: 10 tiết  
: 10 tiết  
: 45 giờ  
- Thực hành, thực tập  
- Hoạt động theo nhóm  
- Tự học  
2. Mục tiêu của học phần  
2.1. Kiến thức  
Sinh viên nắm được những đặc điểm, lợi ích, tác dụng, lịch sử phát triển nguyên lý  
kỹ thuật và các động tác cơ bản của môn cầu lông.  
2.2. Kỹ năng  
Thực hiện được những kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản của môn cầu lông.  
2.3.Thái độ  
Có thái độ nghiêm túc, chủ động tích cực tham gia học tập và rèn luyện, hoàn  
thành lượng vận động do giảng viên đề ra.  
3. Tóm tắt nội dung học phần  
Học phần này trang bị cho sinh viên hệ thống kỹ thuật môn Cầu lông, tiếp tục phát  
triển thể lực, hoàn thiện thể chất, phát triển tình cảm yêu thích thể thao, có ý thức rèn  
luyện thân thân thể bằng các bài tập thể chất, năng lực tiến hành hoạt động TDTT trong  
trường học nhằm góp phần đào tạo toàn diện đội ngũ giáo viên có sức khỏe tốt đáp ứng  
nhu cầu nghề nghiệp giảng dạy sau khi ra trường.  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 17  
 
4. Nội dung chi tiết học phần  
Chương 1. Sơ lược lịch sử và quá trình hình thành môn cầu lông  
- Lịch sử ra đời và sự phát triển môn cầu lông  
- Tác dụng của tập luyện và thi đấu cầu lông  
- Hệ thống kỹ thuật cầu lông  
Chương 2. Kỹ thuật cơ bản môn cầu lông  
2.1. Cách cầm vợt, cầm cầu, các tư thế cơ bản  
2.2. Kỹ thuật di chuyển  
2 (2,0)  
28 (0,28)  
- Di chuyển đơn bước  
- Di chuyển đa bước  
- Di chuyển bước nhảy  
2.3. Kỹ thuật đánh cầu thấp tay  
- Đánh cầu thấp tay bên phải  
- Đánh cầu thấp tay bên trái  
2.4. Kỹ thuật đánh cầu cao tay  
- Đánh cầu phải cao tay  
- Đánh cầu trái cao tay  
2.5. Kỹ thuật đánh cầu gần lưới  
- Kỹ thuật bỏ nhỏ cầu  
- Đánh cầu trên lưới  
2.6. Kỹ thuật giao cầu  
- Giao cầu thuận tay  
- Giao cầu trái tay  
2.7. Kỹ thuật đập cầu  
5. Tài liệu học tập  
5.1. Tài liệu chính  
1. Trần Văn Vinh - Đào Chí Thành (2004), Giáo trình cầu lông, NXB ĐHSP, Hà Nội  
2. Tổng cục TDTT (2006), Luật cầu lông, NXB TDTT, Hà Nội.  
5.2. Tài liệu tham khảo  
Lê Thanh Sang (1992), Tập đánh Cầu lông, NXB TDTT, Hà Nội.  
6. Hướng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên  
6.1. Đối với giảng viên  
- Yêu cầu của giảng viên về điều kiện tổ chức giảng dạy: Đảm bảo sân tập luyện đủ  
điều kiện học tập, cầu và vợt.  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 18  
- Các bài tập kỹ thuật, chiến thuật cần được lựa chọn từ dễ đến khó, từ đơn giản đến  
phức tạp, đảm bảo tính hệ thống.  
- Giảng dạy kỹ thuật và phát triển các tố chất thể lực.  
6.2. Đối với sinh viên  
- Yêu cầu của giảng viên đối với sinh viên: Tham gia đầy đủ các buổi học trên lớp  
và sân tập, phát huy tính tự giác tích cực trong học tập…  
- Tuyệt đối không sử dụng chất kích thích như thuốc lá, cá phê, rượu bia trong quá  
trình học tập và tập luyện môn cầu lông.  
7. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần  
7.1. Thang điểm đánh giá  
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.  
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình  
- Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận như sau:  
- Điểm chuyên cần: 10%.  
- Điểm đánh giá nhận thức, thái độ tham gia học tập và bài tập: 10%.  
- Điểm giữa kỳ: Kiểm tra các nội dung về kỹ thuật cầu lông, các bài tập đánh giá tố  
chất thể lực 20%.  
7.3. Điểm thi kết thúc học phần  
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.  
- Hình thức thi (tự luận/ trắc nghiệm/ vấn đáp, hoặc bao gồm các hình thức):  
+ Lý thuyết: Thi vấn đáp các nội dung đã học  
+ Thực hành: Kỹ thuật Cầu lông - Các bài tập đánh giá về tố chất thể lực cầu lông  
Đề cương chi tiết học phần Giáo dục Thể chất  
Trang 19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 41 trang Thùy Anh 24680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết Các học phần Giáo dục thể chất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_cac_hoc_phan_giao_duc_the_chat.pdf