Các yếu tố tác động đến hành vi mua hàng trực tuyến của khách hàng tại tiki.vn

Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Số 46, 2020  
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG TRỰC TUYẾN  
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TIKI.VN  
NGUYỄN MINH TUẤN1, , NGUYỄN VĂN ANH VŨ 2  
1 Khoa Quản trị kinh doanh, 2 DN chế biến suất ăn công nghiệp Hữu Thọ  
TÓM TẮT  
Bài báo nghiên cứu các yếu tố tác động đến hành vi mua hàng trực tuyến của khách hàng tại Tiki.vn. Tác  
giả sử dụng phương pháp định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng để giải quyết vấn đề, cụ thể sử dụng  
thang đo và dữ liệu thu thập được kiểm định độ tin cậy Cronbach alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA),  
và kiểm định mô hình hồi quy đa biến thông qua phần mềm SPSS 20.0. Mô hình nghiên cứu đề xuất sáu  
yếu tố: (1) Nhận thức dễ sử dụng, (2) Nhận thức sự hữu ích, (3) Sự tin cậy, (4) Ảnh hưởng xã hội, (5) Sự  
thụ hưởng, (6) Sự rủi ro, ảnh hưởng đến hành vi mua hàng trực tuyến của khách hàng tại Tiki.vn. Kết quả  
nghiên cứu có 5 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng trực tuyến của khách hàng tại Tiki.vn là(1) Nhận  
thức dễ sử dụng, (2) Nhận thức sự hữu ích, (3) Sự tin cậy, (4) Ảnh hưởng xã hội, (5) Sự thụ hưởng  
Từ khóa: Hành vi mua hàng, mua sắm trực tuyến, Tiki.vn  
FACTORS AFFECTING ONLINE BUYING ACTIVITIES OF  
CUSTOMERS AT TIKI.VN  
Abstract. This paper researches the factors affecting online shopping behavior of customers at Tiki.vn. The  
author uses qualitative methods in combination with quantitative research to solve problems, specifically  
using scales and data collected to verify Cronbach alpha reliability, Exploratory Factor Analysis, and testing  
multivariate regression models through SPSS 20.0 software. The research model proposes six factors: (1)  
Awareness of ease of use, (2) Awareness of usefulness, (3) Trust, (4) Social influence, (5) Benefit, (6)  
Risks, affecting customers online purchasing behavior at Tiki.vn. The results of research show that there  
are five independent variables which affect the online shopping behavior of customers at Tiki.vn. They are:  
(1) Awareness of ease of use, (2) Awareness of usefulness, (3) Trust, (4) Social influence, (5) Benefit  
Keywords: Purchase behavior, online shopping, Tiki.vn  
1. Đặt vấn đề  
Ngày nay, hình thức mua sắm trực tuyến càng trở nên phổ biến do sự bùng nổ trên Internet và việc sử dụng  
Internet đã trở thành hành vi thường nhật của mọi người. Cùng với sự phát triển nhanh chóng Internet ở  
Việt Nam, người tiêu dùng trong nước đang quen dần với việc mua hàng qua mạng cũng như biết đến rộng  
rãi những cái tên nổi bật trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ bằng hình thức mua hàng trực tuyến như  
Ebay, Amazon, Lazada, Shopee,….  
Theo số liệu từ Stalista, trung bình mỗi người dùng ở Việt Nam tiêu khoảng 54.89 USD/năm (khoảng 1.27  
triệu VND) hay chỉ 106.000VND/tháng để mua sắm online. Tỉ lệ người dùng tham gia giao dịch online đạt  
52.5% và dự đoán đạt 55.9% năm 2022, ngược lại ở các nước phát triển con số này là khoảng hơn 70%.  
Năm 2018, có 49 triệu người dùng tham gia mua sắm trực tuyến, đạt 76% so với số lượng người dùng  
Hiện nay, Tiki là một trong những doanh nghiệp mới hình thành trong những năm gần đây và kinh doanh  
ở lĩnh vực thương mại điện tử, nên việc bán hàng bị các đối thủ cùng phân khúc cạnh tranh gay gắt và một  
số khách hàng chưa thực sự biết đến cũng như chưa có sự quan tâm đến hàng hóa của Tiki. Mặc dù hiện  
nay trên thế giới đã xuất hiện nhiều lý thuyết, mô hình nghiên cứu nhằm giải thích các yếu tố tác động đến  
hành vi của người tiêu dùng mua hàng qua mạng, và tại Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu về hành vi  
mua hàng trực tuyến. Tuy nhiên, với doanh nghiệp Tiki thì vẫn chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về hành  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
140  
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG TRỰC TUYẾN  
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TIKI.VN  
vi tiêu dùng của khách hàng. Việc hiểu được hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng sẽ giúp cho  
các doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực thương mại điện tử duy trì được khách hàng hiện tại, thu hút và lôi  
kéo được những khách hàng tiềm năng.  
2. Lý thuyết hành vi  
2.1 Khái niệm về mua hàng trực tuyến  
Mua hàng trực tuyến được định nghĩa là hành vi của người tiêu dùng trong việc mua sắm thông qua các  
cửa hàng trên mạng hoặc Website sử dụng các giao dịch mua hàng trực tuyến (Monsuwe và cộng sự, 2004).  
Mua hàng trực tuyến là một giao dịch được thực hiện bởi người tiêu dùng thông qua giao diện dựa trên máy  
tính bằng cách máy tính của người tiêu dùng được kết nối và có thể tương tác với các cửa hàng số hóa của  
nhà bán lẻ thông qua mạng máy tính (Haubl & Trifts, 2000).  
Bán hàng trực tuyến mang lại nhiều lợi ích cho chủ DN, khách hàng và xã hội. Cụ thể:  
Đối với chủ doanh nghiệp (DN). bán hàng trực tuyến có một số lợi ích như tiết kiệm chi phí cho việc mở  
rộng thị trương, tiết kiệm chi phí hoạt động quản lý, lưu trữ, thông tin liên lạc, tiết kiệm chi phí bán hàng  
cho doanh nghiệp, thông tin dẽ dàng cập nhật trên website  
Đối với người tiêu dùng thì có thể mua sắm mọi lúc, mọi nơi đối với các cửa hàng trên khắp thế giới, khách  
hàng có nhiều lựa chọn hơn do được tiếp cận với nhiều nhà cung cấp hơn, giá thấp hơn, có thể dễ dàng tìm  
được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm và các thông tin đa phương tiện  
Đối với xã hội, mua bán trực tuyến tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giao dịch từ xa nên giảm được  
việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn,... thị trường nhiều hàng hóa, đa dạng, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá,  
do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi người  
2.2 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng  
Hành vi người tiêu dùng được hiểu là một loạt các quyết định về việc mua cái gì, tại sao, khi nào, như thế  
nào, nơi nào, bao nhiêu, bao lâu một lần,...mà mỗi cá nhân, nhóm người tiêu dùng phải có quyết định qua  
thời gian về việc chọn dùng sản phẩm, dịch vụ hay ý tưởng (Wayne D. Hoyer, Deborah J. Macinnis, 2008).  
Hành vi mua sắm của người tiêu dùng là những hành vi mà người tiêu dùng thể hiện trong việc tìm kiếm,  
mua sắm, sử dụng, đánh giá sản phẩm và dịch vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ  
(Peter D. Bennett, 1995).  
Theo Philip Kotler (2001), trong marketing, nhà tiếp thị nghiên cứu hành vi người tiêu dùng với mục đích  
nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ, cụ thể là xem người tiêu dùng muốn mua gì, sao họ lại mua  
sản phẩm, dịch vụ đó, tại sao họ mua nhãn hiệu đó, họ mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào mua và mức  
độ mua ra sao để xây dựng chiến lược marketing thúc đẩy người tiêu dùng mua sắm sản phẩm, dịch vụ của  
mình.  
Trong thuyết nhận thức rủi ro TPR (Theory of Perceived Risk) của Bauer (1960) cho rằng hành vi tiêu dùng  
chịu sự tác động của nhận thức rủi ro, bao gồm hai yếu tố: Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch  
vụ và nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến.  
Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) của Ajzen và Fishbein được xây dựng từ năm  
1975, ý định hành vi là yếu tố quan trọng nhất dự đoán hành vi tiêu dùng. Ý định hành vi bị ảnh hưởng bởi  
hai nhân tố: thái độ hướng đến hành vi và chuẩn chủ quan. Trong đó, thái độ là biểu hiện yếu tố cá nhân,  
thể hiện niềm tin tích cực hay tiêu cực của người tiêu dùng. Còn chuẩn chủ quan thể hiện ảnh hưởng của  
quan hệ xã hội lên cá nhân người tiêu dùng.  
Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behaviour) được Ajen xây dựng bằng cách bổ sung thêm  
yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA. Thành phần nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh  
việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và  
các cơ hội để thực hiện hành vi.  
2.3 Lược khảo một số nghiên cứu trong và ngoài nước  
Nguyễn Hoàng Diễm Hương & Nguyễn Thị Bình Minh, (2016) “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thái  
độ của người mua trong thị trường thương mại điện tử”. Nhóm tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu bao gồm  
sáu yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của người mua trong thị trường thương mại điện tử bao gồm: Rủi ro tài  
chính, Rủi ro sản phẩm, Rủi ro về sự tiện lợi, Rủi ro không giao hàng, Chính sách đổi trả, Dịch vụ và cơ sở  
hạ tầng. Kết quả cho thấy cả sáu biến độc lập đều có ý nghĩa trong việc giải thích cho Thái độ của người  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG TRỰC TUYẾN  
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TIKI.VN  
141  
mua trong thị trường thương mại điện tử, trong đó, yếu tố tác động mạnh nhất một cách tích cực đến Thái  
độ là cảm nhận của khách hàng về Dịch vụ và cơ sở hạ tầng; trong khi Cảm nhận về Rủi ro tài chính lại tác  
động mạnh theo hướng tiêu cực lên Thái độ của người mua  
“Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng Việt Nam” là nghiên cứu mở  
rộng thuyết hành vi có hoạch định của tác giả Hà Ngọc Thắng & Nguyễn Thành Độ, (2016). Nhóm tác giả  
đề xuất mô hình nghiên cứu có 04 yếu tố tác động đến hành vi mua hàng trực tuyến của khách hàng là Thái  
độ, Ý kiến nhóm tham khảo, Rủi ro cảm nhận, nhận thức kiểm soát hành vi. Kết quả cho thấy, thái độ và  
nhận thức kiểm soát hành vi của người tiêu dùng có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua trực tuyến. Trong  
khi đó, rủi ro cảm nhận có ảnh hưởng tiêu cực đến ý định mua trực tuyến của người tiêu dùng.  
Nghiên cứu về hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng tại Mumbai của Khan và Chavan, (2015).  
Nghiên cứu này nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu  
dùng và được xem là những thông tin quan trọng nhất của thương mại điện tử và lĩnh vực marketing. Mô  
hình nghiên cứu bao gồm 5 nhân tố là Nhận thức kiểm soát hành vi, Nhận thức rủi ro, Thái độ, Tính đối  
mới, chuẩn chủ quan  
Kết quả nghiên cứu cho thấy rủi ro tài chính và rủi ro không giao hàng ảnh hưởng tiêu cực đến thái độ  
hướng đến hành vi mua sắm trực tuyến, các yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi, thái độ, tính đổi mới, chuẩn  
chủ quan có ảnh hưởng tích cực đến hành vi mua sắm trực tuyến  
Các yếu tố tác động đến hành vi mua hàng trực tuyến của khách hàng tại Tiki.vn được xác định dựa trên:  
Phân tích và tổng hợp các nghiên cứu trước đây liên quan đến hành vi mua hàng, hành vi người tiêu  
dùng.  
Thu thập các ý kiến, các góp ý từ việc phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực thương mại điện tử,  
thảo luận nhóm với chuyên gia và khách hàng.  
Từ đó xác định các yếu tố phù hợp cho mô hình nghiên cứu của tác giả.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
Tác giả sử dụng đồng thời 2 cách tiếp cận là định tính và định lượng trong đó chủ yếu là định  
lượng. Phương pháp sử dụng trong cách tiếp cận định tính là phân tích tài liệu, phỏng vấn ý kiến chuyên  
gia - là các lãnh đạo doanh nghiệp Tiki.vn và những khách hàng đã có nhiều năm mua sắm tại Tiki.vn với  
mục đích có thêm cơ sở để xác định mô hình nghiên cứu và xây dựng thang đo.  
Đối với cách tiếp cận định lượng, tác giả thiết kế phiếu điều tra và tiến hành khảo sát sơ bộ 60 phiếu. Sau  
lý xử lý nghiên cứu sơ bộ bằng phần mềm SPSS 22.0, tác giả hiệu chỉnh phiếu điều tar tiến hành khảo sát  
chính thức với 300 phiếu. Phương pháp chọn mẫu là phi xác suất, đối tượng khảo sát là những người tiêu  
dùng đã từng mua hàng trực tuyến nên để thuận tiện tác giả chủ yếu khảo sát Online  
4. Kết quả nghiên cứu  
Tác giả tiến hành khảo sát thu thập thông tin bằng cách gởi mail khảo sát đến các đối tượng là khách hàng  
đã từng mua sắm trực tuyến, khách hàng sẽ trả lời trực tuyến thông qua bảng câu hỏi trực tuyến được soạn  
thảo trên công cụ Google Form. Ngoài ra, tác giả sẽ tạo form trên google sau đó tiến hành khảo sát bằng  
cách chia sẽ link trên các trang mạng xã hội, diễn đàn, trang chủ của Tiki.vn…. Các dữ liệu thu thập được  
tác giả xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Kết quả nghiên cứu như sau:  
4.1 Kiểm định độ tin cậy  
Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha dùng để kiểm định mức độ tương quan chặt chẽ giữa các  
biến quan sát trong cùng 1 nhân tố. Kiểm định này cho biết trong các biến quan sát của một nhân tố, biến  
nào đã đóng góp vào việc đo lường khái niệm nhân tố, biến nào không đóng góp.  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
142  
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG TRỰC TUYẾN  
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TIKI.VN  
Bảng 1: Kết quả kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha)  
Trung  
Phương Tương  
sai thang quan  
bình  
thang đo  
nếu loại  
biến  
Cronbach’s  
Mã  
hóa  
Biến quan sát  
Alpha nếu loại  
biến  
đo nếu  
loại biến  
biến  
tổng  
SD  
Nhận thức dễ sử dụng, Cronbach's Alpha = 0.786  
Thực hiện mua sắm trực tuyến tại  
Tiki.vn là dễ dàng đối với anh/chị.  
SD1  
10.25  
5.961  
0.610  
0.693  
0.725  
0.683  
Anh/chị tương tác giữa Tiki.vn và  
SD2 các website bán hàng trực tuyến 10.23  
rất dễ dàng.  
5.721  
Anh/chị thấy việc tìm kiếm thông  
SD3 tin và mua sắm trực tuyến tại 10.57  
Tiki.vn khá đơn giản.  
Các chức năng trong các website  
SD4 mua sắm trực tuyến tại Tiki.vn là 10.25  
rõ ràng và dễ hiểu  
6.487  
5.628  
0.430  
0.659  
0.816  
0.699  
HI Nhận thức sự hữu ích, Cronbach's Alpha = 0.852  
Mua sắm trực tuyến trên Tiki.vn  
HI1 giúp anh/chị thực hiện các giao 14.66  
dịch một cách nhanh chóng  
Mua sắm trực tuyến trên Tiki.vn  
HI2 giúp anh/chị thực hiện các giao 14.52  
dich ở bất kỳ đâu.  
Khi mua sắm trực tuyến trên  
HI3 Tiki.vn sẽ mang lại nhiều lợi ích 14.63  
cho anh/chị.  
8.800  
0.719  
0.635  
0.665  
0.807  
0.828  
0.821  
9.107  
8.923  
Sử dụng dịch vụ mua hàng tại  
Tiki.vn giúp anh/chị tiết kiệm  
HI4  
HI5  
14.39  
14.65  
8.942  
8.341  
0.658  
0.650  
0.822  
0.827  
được thời gian hơn so với hình  
thức mua bán thông thường  
Sử dụng dịch vụ mua hàng tại  
Tiki.vn giúp anh/chị tiết kiệm chi  
phí hơn so với hình thức mua hàng  
thông thường  
TC Sự tin cậy, Cronbach's Alpha = 0.832  
Anh/chi tin tưởng các hứa hẹn của  
Tiki.vn sẽ được thực hiện.  
Anh/chị tin tưởng Tiki.vn mang  
TC2 đến những lợi ích tốt nhất cho 18.33  
anh/chị.  
TC1  
18.04  
10.600  
10.771  
0.653  
0.661  
0.795  
0.793  
Anh/chị tin tưởng chất lượng hàng  
hóa tại Tiki.vn  
Anh/chị tin tưởng chính sách đổi  
trả hàng hóa tại Tiki.vn  
Anh/chị tin tưởng các sản phẩm tại  
Tiki.vn  
TC3  
TC4  
TC5  
18.16  
18.33  
18.04  
11.194  
11.346  
12.059  
0.671  
0.665  
0.546  
0.792  
0.794  
0.817  
Anh/chị tin tưởng về chất lượng  
dịch vụ tại Tiki.vn  
TC6  
18.46  
11.881  
0.455  
0.837  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG TRỰC TUYẾN  
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TIKI.VN  
143  
Trung  
Phương Tương  
sai thang quan  
bình  
thang đo  
nếu loại  
biến  
Cronbach’s  
Mã  
hóa  
Biến quan sát  
Alpha nếu loại  
biến  
đo nếu  
loại biến  
biến  
tổng  
XH Yếu tố xã hội, Cronbach's Alpha = 0.844  
Người thân của anh/chị nghĩ rằng  
XH1  
10.78  
5.441  
5.695  
0.717  
0.701  
0.785  
0.793  
anh/chị nên mua sắm trực tuyến  
Bạn bè của anh/chị nghĩ rằng  
Anh/chị nên mua sắm trực tuyến  
Những đánh giá của cộng đồng  
XH2  
10.75  
XH3 mạng có ảnh hướng đến việc mua 10.62  
sắm trực tuyến của anh/chị  
5.600  
5.896  
0.680  
0.619  
0.801  
0.827  
Gia đình khuyên anh/chị nên mua  
XH4  
10.85  
sắm trực tuyến  
TH Yếu tố thụ hưởng, Cronbach's Alpha = 0.823  
Quá trình lướt website mua sắm  
trực tuyến tại Tiki.vn khá thú vị.  
Trong quá trình mua sắm tại  
TH2 Tiki.vn anh/chị đã có những trải 15.31  
nghiệm thú vị.  
TH1  
14.92  
6.954  
6.782  
0.581  
0.651  
0.799  
0.778  
Anh/chị tin rằng mua sắm tại  
Tiki.vn là một niềm vui.  
Ahh/chị hài lòng về dịch vụ chăm  
soc khách hàng tại Tiki.vn  
TH3  
TH4  
15.04  
14.82  
6.697  
6.775  
0.683  
0.568  
0.769  
0.804  
Anh/chị mua hàng tại Tiki.vn giúp  
TH5 anh/chị mua sắm được những sản 14.78  
phẩm ưng ý  
6.906  
0.609  
0.790  
RR Yếu tố rủi ro, Cronbach's Alpha = 0.870  
Thông tin cá nhân của tôi có thể bị  
RR1  
11.02  
11.200  
11.214  
0.730  
0.721  
0.831  
0.835  
đánh cắp khi mua sắm trực tuyến  
Quá trình xử lý và giao hàng tốn  
khá nhiều thời gian.  
RR3  
11.08  
Thật khó đánh giá chất lượng sản  
RR4 phẩm/ dịch vụ khi mua sắm trực 11.13  
tuyến.  
11.241  
11.629  
0.732  
0.708  
0.831  
0.840  
Sản phẩm/ dịch vụ có thể không  
RR5  
11.13  
tốt như đã quảng cáo trên website  
HV Hành vi mua hàng, Cronbach's Alpha = 0.851  
Anh/chị mua hàng tại Tiki.vn vì  
HV1  
HV2  
HV3  
HV4  
HV5  
HV6  
17.20  
17.40  
17.40  
17.89  
17.31  
16.99  
14.395  
14.047  
14.068  
14.094  
14.584  
15.184  
0.648  
0.646  
0.699  
0.580  
0.638  
0.613  
0.823  
0.824  
0.814  
0.839  
0.825  
0.831  
tính dễ sử dụng của dịch vụ  
Anh/chị mua hàng tại Tiki.vn vì sự  
hữu ích của dịch vụ  
Anh/chị mua hàng tại Tiki.vn vì  
thực sự tin cậy dịch vụ  
Anh/chị được bạn bè, người thân  
ủng hộ mua hàng tại Tiki.vn  
Anh/chị cảm thấy thú vị và hài  
lòng về dịch vụ của Tiki.vn  
Anh/chị lo lắng những rủi ro có  
thể xảy ra khi mua hàng tại Tiki.vn  
Nguồn: Xử lý SPSS  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
144  
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG TRỰC TUYẾN  
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TIKI.VN  
Về các thang đo nhận thức dễ sử dụng, nhận thức sự hữu ích, sự tin cậy, yếu tố xã hội, hành vi mua hàng  
có các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha >0.6 nên  
đạt yêu cầu về độ tin cậy có thể đưa vào phân tích nhân tố.  
- Về thang đo sự rủi ro, hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát RR2 là -0.014 nhỏ hơn 0.3 nên bị  
loại, 3 biến còn lại gồm RR1, RR3, RR4 và RR5 đạt hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 và có hệ số  
Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 (0.870) nên đạt yêu cầu về độ tin cậy có thể đưa vào phân tích nhân tố.  
- Như vậy, từ 35 biến quan sát ban đầu cho 07 thang đo (bao gồm biến phụ thuộc), sau khi loại biến quan  
sát RR2 còn lại 34 biến quan sát của 07 thang đo được đưa vào phân tích nhân tố EFA tiếp theo.  
4.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)  
Phân tích nhân tố khám phá, được gọi tắt là EFA, dùng để rút gọn một tập hợp k biến quan sát thành một  
tập F (với F < k) các nhân tố (Factor) có ý nghĩa hơn.  
Biến độc lập:  
Kết quả kiểm định Bartlett’s trong bảng kiểm định KMO và Bartlett’s với sig = 0.000 và chỉ số KMO =  
0.910 > 0.5 cho thấy tập dữ liệu trên phù hợp cho các phân tích thống kê tiếp theo  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập, sau khi chạy phân tích nhân tố lần 4 các biến  
quan sát đều được gom lại theo đúng 06 giả thuyết ban đầu của tác giả, không có sự gộp biến hay tách biến  
sang một nhóm nhân tố khác và các biến đều đạt giá trị phân biệt. Cụ thể các nhân tố như sau  
- Nhân tố 1: Nhận thức sự hữu ích (HI) gồm 05 quan sát (HI1, HI2, HI3, HI4, HI5)  
- Nhân tố 2: Sự thụ hưởng (TH) gồm 05 quan sát (TH1, TH2, TH3, TH4, TH5)  
- Nhân tố 3: Nhận thức rủi ro (RR) gồm có 04 quan sát (RR1, RR3, RR4, RR5)  
- Nhân tố 4: Yếu tố xã hội (XH) gồm có 04 quan sát (XH1, XH2, XH3, XH4)  
- Nhân tố 5: Sự tin cậy (TC) gồm có 04 quan sát (TC1, TC2, TC3, TC4)  
- Nhân tố 6: Nhận thức dễ sử dụng (SD) gồm có 03 quan sát (SD1, SD2, SD4)  
Như vậy, sau khi phân tích Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA, nghiên cứu rút trích được 06 nhân  
tố biến độc lập với 25 quan sát đạt yêu cầu cho các phân tích tiếp theo.  
Biến phụ thuộc  
Kết quả cho thấy, phân tích EFA phù hợp và đạt các yêu cầu kiểm định với hệ số KMO = 0.8701 > 0,5,  
mức ý nghĩa Bartlett = 0.000 < 0.05, hệ số Eigenvalues > 1, phương sai trích bằng 57.67% > 50%, và các  
biến quan sát có hệ số tải nhân tố trên 0.5. Như vậy, 06 biến quan sát của thang đo hành vi mua hàng trực  
tuyến tại Tiki.vn được gom thành 1 nhân tố và không có biến quan sát nào bị loại  
4.3 Phân tích tương quan  
Phân tích tương quan là một phép phân tích được sử dụng là thước đo độ lớn của các mối liên hệ giữa các  
biến định lượng trong nghiên cứu. Thông qua thước đo này người nghiên cứu có thể xác định mối liên hệ  
tuyến tính giữa các biến độc lập, phụ thuộc trong nghiên cứu.  
Bảng 2: Ma trận hệ số tương quan  
SD  
HI  
TC  
XH  
TH  
RR  
Y
Hệ số tương quan Pearson1  
0.575** 0.478** 0.526** 0.516** -0.024 0.583**  
Sig. (2-tailed)  
0.000  
0.000  
300  
0.000  
300  
0.000 0.685 0.000  
300 300 300  
SD  
N
300  
300  
1
Hệ số tương quan Pearson0.575**  
0.495** 0.544** 0.464** 0.041 0.575**  
HI  
Sig. (2-tailed)  
N
0.000  
300  
0.000  
0.000  
300  
0.000 0.476 0.000  
300 300 300  
300  
300  
1
Hệ số tương quan Pearson0.478** 0.495**  
0.403** 0.582** -0.044 0.544**  
TC  
Sig. (2-tailed)  
N
0.000  
300  
0.000  
300  
0.000  
300  
1
0.000 0.443 0.000  
300  
300  
300  
300  
Hệ số tương quan Pearson0.526** 0.544** 0.403**  
0.451** -0.052 0.502**  
0.000 0.373 0.000  
XH Sig. (2-tailed)  
N
0.000  
300  
0.000  
300  
0.000  
300  
300  
300  
300  
300  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG TRỰC TUYẾN  
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TIKI.VN  
145  
SD  
HI  
TC  
XH  
TH  
RR  
Y
Hệ số tương quan Pearson0.516** 0.464** 0.582** 0.451**  
Sig. (2-tailed)  
N
1
-0.062 0.505**  
0.285 0.000  
TH  
RR  
Y
0.000  
300  
0.000  
300  
0.000  
300  
0.000  
300  
300  
300  
300  
Hệ số tương quan Pearson-0.024 0.041  
-0.044 -0.052 -0.062 1  
-0.102  
0.078  
300  
Sig. (2-tailed)  
N
0.685  
300  
0.476  
300  
0.443  
300  
0.373  
300  
0.285  
300  
300  
Hệ số tương quan Pearson0.583** 0.575** 0.544** 0.502** 0.505** -0.102  
1
Sig. (2-tailed)  
N
0.000  
300  
0.000  
300  
0.000  
300  
0.000  
300  
0.000 0.078  
300 300  
300  
Nguồn: Xử lý SPSS  
Nhận xét: Các biến độc lập ảnh hưởng nhận thức sự hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, yếu tố xã hội, sự tin  
cậy, sự thụ hưởng đều có tương quan tuyến tính khá mạnh với biến phụ thuộc hành vi, các hệ số tương quan  
đều có ý nghĩa thống kê (sig <0.05). Trong đó, biến nhận thức dễ sử dụng (SD) có tương quan mạnh nhất  
(0.583) và biến rủi ro liên quan đến sản phẩm có tương quan thấp nhất (-0.102). Tuy nhiên, biến độc lập  
nhận thức rủi ro có Sig = 0.078 >0.05 nên biến này khả năng sẽ bị loại khỏi mô hình hồi quy tuyến tính bội.  
Biến nhận thức rủi ro liên có tương quan nghịch chiều với hành vi mua hàng trực tuyến. Các biến còn lại  
có tương quan cùng chiều với hành vi mua sắm trực tuyến. Bên cạnh đó, kết quả phân tích tương quan cũng  
cho thấy hệ số tương quan giữa các biến độc lập ở mức tương quan yếu với nhau vì vậy cũng nên quan tâm  
đến hiện tượng đa cộng tuyến khi phân tích hồi qui bội.  
4.4 Phân tích hồi qui bội  
Phân tích hồi quy là kỹ thuật thống kê dùng để ước lượng phương trình phù hợp nhất với các tập hợp kết  
quả quan sát của biến phụ thuộc và biến độc lập. Nó cho phép đạt được kết quả ước lượng tốt nhất về mối  
quan hệ chân thực giữa các biến số.  
Bảng 3: Kết quả phân tích hồi quy  
Hệ số hồi quy chưa Hệ số hồi quy  
Thống kê đa cộng tuyến  
chuẩn hóa  
chuẩn hóa  
Mô hình  
t
Sig.  
Độ chấp Hệ số phóng đại  
nhận phương sai  
B
Sai số chuẩn  
Beta  
(Hằng số)  
SD  
HI  
TC  
XH  
0.488 0.235  
0.208 0.049  
0.235 0.058  
0.211 0.054  
0.117 0.051  
0.112 0.064  
-0.057 0.028  
2.072  
4.229  
4.092  
3.876  
2.295  
1.738  
-2.027  
0.039  
0.236  
0.000 0.547  
0.000 0.541  
0.000 0.584  
0.022 0.612  
0.083 0.565  
0.044 0.984  
1.827  
0.230  
0.209  
0.121  
0.095  
-0.084  
1.847  
1.711  
1.633  
1.769  
1.016  
1
TH  
RR  
Nguồn: Hệ thống phần mềm SPSS  
Kết quả của mô hình cho thấy R2 hiệu chỉnh là 0.584, có nghĩa là 58.40% sự biến thiên của biến phụ thuộc  
Hành vi mua hàng tại Tiki.vn được giải thích chung bởi các biến độc lập trong mô hình. Bên cạnh đó, kiểm  
định F cũng cho thấy giá trị Sig. rất nhỏ (Sig. = 0.000), cho thấy mô hình trên phù hợp với tập dữ liệu đang  
khảo sát. Các biến độc lập HI, SD, TC, XH, RR đều có ý nghĩa về mặt thống kê (Sig. < 0.05); biến phụ  
thuộc TH có Sig. = 0.083 > 5% => Biến phụ độc lập TH không có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%  
đến hành vi mua hàng. Kết quả cho thấy hệ số chấp nhận (Tolerance) khá cao (từ 0.541 đến 0.984) và hệ  
số phóng đại phương sai VIF thấp (từ 1.016 đến 1.847 <2 ). Do vậy, có thể kết luận mối liên hệ giữa các  
biến độc lập này không đáng kể, không có hiện tượng đa cộng tuyến.  
Dựa vào kết quả hồi quy, hệ số Beta sau khi đã loại biến TH. Ta có thể viết phương trình hồi quy bội biểu  
diễn mối quan hệ giữa các nhân tố và hành vi mua hàng trực tuyến của khách hàng tại Tiki.vn như sau:  
Y = 0.488 + 0.236*SD + 0.230*HI + 0.209*TC + 0.121*XH – 0.084*RR  
Như vậy, kết quả kiểm định giả thuyết như bảng 5  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
146  
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG TRỰC TUYẾN  
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TIKI.VN  
Bảng 4: Kết quả kiểm định giả thuyết  
Giả thuyết  
H1  
Nội dung  
Sig  
VIF  
Kết quả  
Nhận thức dễ sử dụng có ảnh hưởng thuận chiều  
tới hành vi mua hàng trực tuyến của khách hàng  
Nhận thức hữu ích có ảnh có ảnh hưởng thuận  
0.000 1.827 Chấp nhận  
H2  
chiều tới hành vi mua hàng trực tuyến của khách 0.000 1.847 Chấp nhận  
hàng  
Sự tin cậy có tác động thuận chiều tới hành vi mua  
hàng trực tuyến của khách hàng  
Ảnh hưởng xã hội có tác động thuận chiều tới hành  
vi mua hàng trực tuyến của khách hàng  
Sự thụ hưởng tác động thuận chiều tới hành vi mua  
hàng trực tuyến của khách hàng  
Nhận thức rủi ro có tác động nghịch chiều (-) tới  
hành vi mua hàng trực tuyến của khách hàng  
H3  
H4  
H5  
H6  
0.000 1.711 Chấp nhận  
0.011 1.633 Chấp nhận  
Bác bỏ  
0.036 1.016 Chấp nhận  
Nguồn: Xử lý SPSS  
5. Hàm ý quản trị  
5.1 Nâng cao nhận thức tính dễ sử dụng:  
Giá trị trung bình của biến độc lập này là 3.44. Nghĩa là khách hàng nhận thức tính dễ sử dụng chỉ ớ mức  
độ trung bình. Để làm tốt vấn đề này Tiki.vn cần:  
Thứ nhất, doanh nghiệp nên thiết kế website rõ ràng, dễ thao tác, khách hàng không cần thực hiện quá nhiều  
bước mới có thể mua được sản phẩm, tốc độ tải trang nhanh là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao  
nhận thức dễ sử dụng khi mua sắm trực tuyến.  
Thứ hai, tích hợp tiện ích tìm kiếm thông tin và đánh giá sản phẩm ngay trên trang hiển thị chi tiết sản phẩm  
của Tiki.vn. Cung cấp thông tin về sản phẩm một cách chi tiết, đầy đủ và nội dung các thông tin chính xác,  
tránh tình trạng có sự khác biệt giữa cảm nhận của khách hàng và trải nghiệm thực tế.  
Thứ ba, vẫn phải duy trì hình thức thanh toán bằng tiền mặt và giao hàng tận nhà là hình thức chính trong  
giao dịch mua bán với người tiêu dùng. Tuy nhiên không phải vì thế mà bỏ qua các hình thức thanh toán  
trực tuyến, có thể áp dụng thêm chính sách giảm giá khi thanh toán trực tuyến để khách hàng dần dần quen  
và cảm nhận được những lợi ích của hình thức thanh toán mới này).  
5.2 Nâng cao nhận thức về hữu ích của mua bán trực tuyến  
Nhân tố nhận thức hữu ích có GTTB = 3,642 nghĩa là khách hàng cho rằng việc mhu hàng trực tuyến khá  
hữu ích và để nâng cao tính hữu ích này các doanh nghiệp cần:  
- Xây dựng một qui trình giao dịch thật dễ dàng, an toàn và nhanh chóng từ khâu tìm kiếm, đánh giá thông  
tin về sản phẩm/ dịch vụ, qui trình đặt hàng thanh toán, quy trình giao nhận hàng hóa, quy trình giải đáp  
thắc mắc và chăm sóc khách hàng.  
- Rút ngắn thời gian tải trang web, giảm thiểu thời gian chờ đợi đăng nhập web và thực hiện giao dịch.  
- Đảm bảo website hoạt động liên tục thông suốt không bị gián đoạn giúp khách hàng có thể truy cập website  
bất kỳ lúc nào khi có nhu cầu.  
- Không có bất kỳ một nhà bán lẻ trực tuyến nào có đủ năng lực cung cấp đầy đủ tất cả các mặt hàng cho  
nhu cầu của người tiêu dùng vì vậy cần có sự liên kết chặt chẽ giữa nhà cung cấp và nhà bán lẻ, các nhà  
bán lẻ với nhau để tạo một danh mục sản phẩm/ dịch vụ phong phú.  
5.3 Nâng cao nhận thức về sự tin cậy  
Đây là nhân tố tác động dương mạnh thứ hai đến hành vi mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng tại  
Tiki.vn. và có GTTB = 3,64 nghĩa là DN tạo được sự tin cậy khá tốt cho người tiêu dùng khi mua hàng trên  
Internet cần phải thực hiện như sau:  
- Website cần được đăng ký thông tin với bộ công thương, gắn biểu tượng đã đăng ký lên website. Cung  
cấp đầy đủ thông tin về người bán, đường dây nóng hỗ trợ giải quyết khi khách hàng có thắc mắc, khiếu  
nại. Cần có các chứng chỉ đảm bảo (Trust-Mark) do một bên thứ ba cấp để phân biệt những người bán hàng  
có chứng nhận này với những người bán trực tuyến khác.  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG TRỰC TUYẾN  
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TIKI.VN  
147  
- Cần sử dụng các công cụ bảo mật thông tin và cam kết với khách hàng rằng các thông tin cá nhân của họ  
sẽ được mã hóa khi nhập vào website giúp củng cố niềm tin và tạo cho khách hàng cảm thấy an toàn và  
đảm bảo khi mua hàng trực tuyến. Xây dựng chính sách hoàn trả, bồi thường và khiếu nại của khách hàng,  
các chính sách về bồi thường đối với hàng hóa cần phải có các quy định điều kiện cụ thể đối với từng trường  
hợp được bồi thường, kể các các lỗi không được bồi thường cũng cần quy định rõ để khách hàng tham khảo.  
Đối với những trường hợp khiếu nại hoặc phàn nàn của khách hàng cần phải giải quyết nhanh và hợp lí,  
đảm bảo mang lại sự hài lòng cho khách hàng. Công tác giải quyết bồi thường và khiếu nại đòi hỏi phải có  
nguồn lực được đào tạo chuyên nghiệp và nghiêm túc thực hiện theo chính sách của công ty, tránh tình  
trạng gây phiền phức cho người mua.  
5.4 Nâng cao nhận thức về sự ảnh hưởng xã hội  
Nhân tố nhận thức xã hội có GTTB = 3,585, ở mức độ trên trung bình. Như vậy, muốn gia tăng yếu tố nhận  
thức ảnh hưởng xã hội của người tiêu dùng điều đầu tiên doanh nghiệp nên quan tâm tận dụng những công  
cụ mạng xã hội như facebook, zalo, google plus, youtube….. để xây dựng cộng đồng. Lên kế hoạch quảng  
bá giới thiệu sản phẩm thông qua các trang quảng cáo trực tuyến như google keyword, facebook….và đồng  
thời đánh giá kết quả quảng cáo thông qua các chỉ số ROI, KPI. Khuyến khích người tiêu dùng đánh giá,  
chia sẻ thông tin tạo hiệu ứng lan truyền tốt  
Thứ hai, là dịch vụ sau bán hàng của DN phải đem đến cho người tiêu dùng những trải nghiệm thú vị, thực  
hiện đầy đủ các cam kết về sản phẩm/ dịch vụ mang đến cho người tiêu dùng nhằm mang đến sự hài lòng  
từ đó họ dễ dàng chia sẻ với những người xung quanh.  
Thứ ba là chính sách chăm sóc khách hàng và những người xung quanh họ. Cụ thể là tặng mã giảm giá cho  
khách hàng vào những ngày đặc biệt, tặng các món quà trang trí bàn làm việc, bàn học, gửi email chúc  
mừng sinh nhật kèm mã giảm giá…. giúp gợi nhớ thương hiệu, gây được sự chú ý, thiện cảm từ những  
người xung quanh  
Thứ tư, Cần chú trọng đến các chương trình tiếp thị cho tập thể, tổ chức như chương trình giảm giá đặc biệt  
khi mua hàng theo nhóm hoặc giới thiệu thêm những khách hàng mới.  
5.5 Giảm nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm  
Nhận thức rủi ro là nhân tố duy nhất có ý nghĩa thống kê trong nghiên cứu này có tác động nghịch chiều  
đến hành vi mua hàng trực tuyến tại Tiki.vn. Đây thực sự là một yếu tố mà các doanh nghiệp nên lưu tâm  
vì nó sẽ làm giảm hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng. Các rủi ro mà người tiêu dùng hay gặp  
phải khi mua sắm trực tuyến là Thói quen tiêu dùng có thể bị theo dõi (trung bình: 3,90), thông ti dễ bị đánh  
cắp (trung bình: 3.76), xử lý hàng tốn nhiều thời gian và khó đánh giá chất lượng sản phẩm. Vì vậy để giảm  
bớt các rủi ro này kiến nghị các doanh nghiệp cần phải:  
Thứ nhất, cần cung cấp thông tin về sản phẩm một cách đầy đủ và chính xác, không thổi phòng sự thật.  
Đăng tải trên website và ứng dụng di động những bằng chứng hữu hình về sản phẩm/ dịch vụ như giấy  
chứng nhận chất lượng sản phẩm/ dịch vụ…, đăng tải những video đánh giá về sản phẩm/ dịch vụ.  
Thứ hai, các chính sách liên quan đến sản phẩm cần được quy định rõ ràng, đầy đủ và chi tiết tránh gây  
nhầm lẫn cho khách hàng như chính sách bảo hành, chính sách đổi trả….  
Thứ ba, sản phẩm trước khi giao cho khách hàng cần được kiểm tra, bao gói sản phẩm cẩn thận trước khi  
giao hàng. Khi giao hàng cần yêu cầu khách hàng kiểm tra sản phẩm thật kỹ trước khi nhận hàng nếu có  
bất kỳ sự cố gì xảy ra có thể kịp thời giải quyết.  
Thứ tư, Cần xây dựng một đội ngũ nhân viên được đào tạo nhằm tư vấn, giải quyết những thắc mắc về sản  
phẩm/ dịch vụ của khách hàng. Xây dựng đường dây nóng hoạt động 24/24 và 7 ngày trong tuần.  
Trên đây là một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao nhận thức cho từng nhân tố có tác động đến hành vi mua  
hàng trực tuyến tại Tiki.vn. Doanh nghiệp không nên tập trung hết nguồn lực vào một nhân tố nào đó mà  
bỏ qua các nhân tố khác, mà cần phối hợp tổng hòa các biện pháp đã nêu ở trên vì chắc chắn rằng tất cả các  
nhân tố tìm ra trong nghiên cứu đều có tác động đến hành vi mua hàng trực tuyến tại Tiki.vn của người tiêu  
dùng.  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
148  
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG TRỰC TUYẾN  
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TIKI.VN  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Ajzen & Fishbein. (1980). Understanding the attitudes and predicting social behavior’s Englewood  
Cliffs. New Jersey: Prentice-Hall Inc.  
2. Ajzen I. (1991). The theory of planned behaviour. Organizational behaviour and human decision  
processes, 50: 179-211.  
3. Anurag Pandey & Jitesh S. Parmar. (2019). Factors Affecting Consumer’s Online Shopping Buying  
4. Hà Ngọc Thắng & Nguyễn Thành Độ. (2016). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của  
người tiêu dùng Việt Nam: Nghiên cứu mở rộng thuyết hành vi có hoạch định. Tạp chí Kinh tế và kinh  
doanh, (4), 21-28.  
5. Hsi-Peng Lu Philip Yu-Jen Su. (2009). Factors affecting purchase intention on mobile shopping web  
sites. Internet Research, 19(4), 442 – 458  
6. Ken Kin-Kiu Fong & Stanley Kam Sing Wong. (2015). Factors Influencing the Behavior Intention of  
Mobile Commerce Service Users: An Exploratory Study in Hong Kong. International Journal of Business  
and Management; 10(7), 235-238  
7. Khan & R. Chavan. (2015). Factors affecting online shoppers behavior for electronic goods purchasing  
in Mumbai: An empirical study. International Journal in Management and Social Science, 3(3), 467 – 477.  
8. Nguyễn Đình Thọ. (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Tp. Hồ Chí Minh: Nhà  
Xuất Bản Lao Động – Xã Hội.  
9. Nguyễn Hoàng Diễm Hương & Nguyễn Thị Bình Minh. (2016). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến  
thái độ của người mua trong thị trường thương mại điện tử. Tạp chí Khoa học và công nghệ, (4), 19  
Ngày nhận bài: 04/03/2020  
Ngày chấp nhận đăng:18/04/2020  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
pdf 10 trang Thùy Anh 17300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố tác động đến hành vi mua hàng trực tuyến của khách hàng tại tiki.vn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_tac_dong_den_hanh_vi_mua_hang_truc_tuyen_cua_khac.pdf