Bảo vệ lao động tr em bằng các điều hoản trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

BẢO VỆ LAO ĐỘNG TR  EM BẰNG CÁC ĐIỀU  HOẢN  
TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ  
ThS. Nguyn Chí Thng  
Khoa Lut, trường Đi hc Công nghTP. HChí Minh (HUTECH)  
TÓM TT  
Mi trẻ em đều có quyền được sng, làm vic và hc tp, phát trin trong môi trường an toàn, lành mạnh.  
Mặc dù cộng đồng quốc tế trong những thập kỷ qua đã lên án việc sử dụng và bóc lột lao động trẻ em  
trong các nhà máy, tình trạng này hiện vẫn đang tiếp diễn ở nhiều quốc gia đang và kém phát triển. Một  
trong những nguyên nhân xảy ra tình trạng này chính là do sự phát triển không ngừng của hoạt động mua  
bán hàng hóa quốc tế. Bài viết sẽ phân tích và đề xuất phương pháp sử dụng các điều khoản trong hợp  
đồng nhằm hạn chế việc sử dụng lao động trẻ em.  
Tkhóa: Bo vệ lao động trẻ em, đạo đức kinh doanh, hợp đồng mua bán, lao động trem, quy tc ng  
x.  
1. TỔNG QUAN VỀ T NH H NH LAO ĐỘNG TR  EM Ở VIT NAM VÀ TRÊN THẾ  
GII  
Hiến pháp nước Cng hòa xã hi chủ nghĩa Việt Nam nghiêm cm vic sdụng nhân công dưới độ tui  
lao động ti thiu.[1] Ti khoản 1, Điều 3, Bluật Lao động năm 2012 quy định người lao động là người  
từ đủ 15 tui trở lên. Người sdụng lao động chỉ được sdụng người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tui làm  
các công vic nhtheo danh mc do Bộ lao động thương binh – xã hội quy định.[2]  
cấp độ quc tế, thuật ngữ “lao động trẻ em” được hiểu là vấn đề sdng trem trong bt kcông vic  
gì mà tước đi thời thơ ấu ca tr, cn trviệc đi học thường xuyên và gây tác hi vtinh thn, thcht, xã  
hội hay đạo đức đối vi tr.[3] Không phi tt ccác hình thc trem làm việc được xem là lao động trẻ  
em; các công vic ca nhng nghệ sĩ thiếu nhi, công việc nhà, đào tạo có giám sát được xem là ngoi  
l.[4] Nhiu tchc quc tế coi lao động trem là bóc lt. Pháp lut ti nhiều nước trên thế gii cm lao  
động trem.[5]  
Lao động trẻ em đã tồn ti trong lch sử loài người ở nhiu mức độ khác nhau. Trong thế kỷ 19 và đầu thế  
k20, rt nhiu trẻ em độ tui 5-14 từ các gia đình nghèo đã phải làm vic châu Âu, Hoa Kvà các  
thuộc địa. Nhng trem làm vic trong ngành nông nghip, lp ráp ti nhà máy, khai thác mỏ và trong các  
ngành dịch vụ như bán báo, vé số ngày càng nhiều. Mt strphải làm đêm, kéo dài đến 12 tiếng/ngày.  
Đầu thế k21, ở các nước đang và kém phát triển nơi mà tỉ lệ đói nghèo cao và cơ hội đến trường hầu như  
không có, lao động trem vn còn phbiến. Trong năm 2010, những quc gia châu Phi gn sa mc  
Sahara có tlệ lao động trem cao nhất, trong đó một squốc gia có đến hơn 50% trẻ em độ tui 5-14  
phải lao động.[6]  
Theo thời gian, khi nhận thức con người nâng cao, thu nhập ca hộ gia đình ngày cải thiện, kèm với việc  
các chính phủ thông qua các đạo luật bảo vệ trẻ em, tlệ lao động trẻ em đã giảm đáng kể.[7]Theo Ngân  
hàng thế gii (WB), tlệ lao động trem trên thế gii gim t25% xung còn 10% tgiữa năm 1960 đến  
năm 2003. Tuy nhiên, tổng strẻ em lao động vẫn còn cao, Quỹ Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) và  
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thừa nhn có khong 168 triu trem tui t5-17 trên toàn thế giới đã  
141  
tham gia vào lao động trẻ em vào năm 2013.[8] Lao động trem vn tp trung chyếu trong ngành nông  
nghip (chiếm 70,9%). Gần 1/5 lao động trem làm vic trong ngành dch v(chiếm 17,1%), trong khi  
11,9% lao đng trem làm vic trong ngành công nghip.  
Ti Vit Nam, kết quả Điều tra quc gia về lao động trem cho thy, hin có 1,75 triệu lao động trem.  
Tlệ lao động trem ti Vit Nam thấp hơn tỷ ltrung bình ca toàn thế gii và rt gn vi tlca khu  
vực. Lao động trem tn tại đặc bit trong khu vc kinh tế phi chính thc, vi khong 1,7 triu trem,  
trong số đó có đến 34% các em làm vic kéo dài trên 42 gi/tun. [9]Thc tế cho thy, vi mc giá nhân  
công hết sc rmt, phải lao động trong một môi trường và điều kiện không đảm bảo, lao động là trem  
vẫn đang tng ngày buc phải đối mt với nguy cơ bị bóc lt sức lao động thm t. Thi gian làm vic ca  
các em bchdoanh nghip ép buc t11- 12 tiếng, thm chí lên ti 16 tiếng/ngày. Thứ trưởng Blao  
động, thương binh và xã hội, Đào Hồng Lan cho biết đói nghèo được xem là nguyên nhân chính dẫn đến  
vic trem tham gia các hoạt động kinh tế và từ đó dẫn đến nguy cơ lao động trem Tlệ lao đng trem  
tập trung đông nhất chyếu các thành phlớn, trong đó có Hà Nội và thành phHChí Minh.[10]  
2. BẢO VỆ LAO ĐỘNG TR  EM THÔNG QUA CÁC ĐIỀU  HOẢN TRONG HỢP  
ĐỒNG MUA BÁN  
Sự phát triển về thương mại hàng hóa trên thế giới được xem là một trong những nguyên nhân gia làm  
tăng nạn lao động trẻ em. Các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đi kèm với việc gia công sản phẩm  
thường xảy ra ở các quốc gia đang và kém phát triển. Trong các quan hệ hợp đồng, bên đặt gia công  
thường quan tâm đến chất lượng và số lượng sản phẩm hơn là cách thức hoặc các vấn đề liên quan người  
lao động tạo ra sản phẩm. Tuy nhiên, trong vài thập kqua, vấn đề đạo đức kinh doanh ngày càng được  
các doanh nghip xem trng. Vic ràng buc các bên cm sdụng lao động trem trthành mt phn  
quan trng trong việc đàm phán, soạn tho các hợp đồng mua bán hàng hóa, gia công sn phm.  
2.1. Soạn thảo điều khoản h p đồng nhằm ngăn chặn việc sử dụng lao động tr  em  
Hợp đồng là sự thỏa thuận mang tính ràng buộc pháp lý giữa các bên. Một trong những nguyên tắc cơ bản  
của việc giao kết hợp đồng là các bên được tự do thỏa thuận bất cứ điều gì trong hợp đồng miễn là không  
trái đạo đức, pháp luât. Theo đó, việc bên mua đưa ra yêu cầu bên bán tuân thủ các quy tắc liên quan đến  
vấn đề sử dụng lao động trẻ em để tạo ra sản phẩm cũng được xem là một thỏa thuận hợp pháp. Tác giả đề  
xuất việc soạn thảo điều khoản trên theo hai mô hình sau:  
M  h nh thứ nhất, sử dụng Bộ quy tắc ửng xử do một  ên đƣa ra  
Bquy tc ng x(Code of Conduct) là một văn bản đưa ra các tiêu chuẩn xã hội và môi trường mà mt  
công ty mong đợi các nhà cung cp phi tuân ththeo.[11]  
Trên thực tế, Quy tắc ứng xử có thể được tìm thấy ở nhiều doanh nghiệp lớn, đề cao các tiêu chuẩn đạo  
đức nghề nghiệp hoặc đạo đức kinh doanh. Ví dụ, tập đoàn ABB, một tập đoàn ln vcông nghca Thy  
Sĩ có chi nhánh hoạt động trên hơn 100 quốc gia, trên trang web của mình, đã sử dng Bquy tc ng x,  
được dch ra rt nhiu thtiếng chyếu trên thế gii (có ctiếng Vit) nhm mục đích thu hút sự chú ý và  
ràng buc các nhà cung cp ca htheo nhng tiêu chun nhất định. Theo đó, Bộ quy tc dài 4 trang quy  
định các vấn đề vquyền con người, điều kiện lao động hp lý, qun lý sc khỏe an toàn và môi trường,  
đạo đức kinh doanh, quyn áp dng các bin pháp khc phc,...[12]  
Các công ty, tập đoàn nổi tiếng trên thế giới cũng sử dng cách thc này chng hạn như tại Nike[13] và  
Abercrombie & Fitch.[14] Những quy tắc ứng xử thường hướng tới việc hạn chế lao động cưỡng bc, lao  
động trẻ em, lao động với mức lương thấp...  
142  
Khi một bên đưa bộ quy tắc ứng xử yêu cầu các nhà cung cp phi tuân thcác tiêu chuẩn đạo đức nht  
định (chng hạn như không sử dụng lao động trẻ em), bộ quy tắc này có thể được đưa vào hợp đồng như là  
một điều khon tiêu chuẩn. Các điu khon tiêu chuẩn là "các điều khoản được chun bị trước cho vic sử  
dng chung và lặp đi lặp li bi mt bên và thc tế được sdng mà không cần đàm phán với bên  
kia"[15] Các điều khon tiêu chuẩn được đưa ra trong hợp đồng "trong trường hợp các bên đồng ý một  
cách rõ ràng hoặc ngụ ý để đưa vào" và bên kia được thông báo về sự tn ti của các điều khon này.[16]  
Tương tự như vậy, khi người mua thông báo rõ ràng cho người bán trong quá trình đàm phán rằng các bên  
phải tuân theo các điều khon tiêu chuẩn được nêu trong quy tắc ứng xử của công ty người mua, người  
bán được cho là đã chấp nhận các điều khoản này trừ khi bên bán thể hiện rõ ràng một ý định khác.  
Để thu hút nhận thức của bên bán, người mua có thể trưng bày Bộ quy tắc ứng xử trên trang web ca  
mình mt cách ni bật và đề cp ngn gn trong các cuộc đàm phán, làm cho người bán nhn thc rng nó  
được đưa vào hợp đồng. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, người mua scn phi chng minh rng các  
bên đã đồng ý vi việc đưa Bộ quy tắc ứng xử vào hợp đồng, được xem là điều khon tiêu chuẩn và người  
bán bắt buộc phải nhận thức được việc điều khoản này.  
M  h nh thứ hai, sử dụng các quy định của một tổ chức độc lập  
Các bên trong hợp đồng có thể sử dụng các quy định của một tổ chức độc lập liên quan đến môi trường lao  
động tạo ra sản phẩm và nhờ chính tổ chức này kiểm định.  
Ví d, Hip hội Lao động bình đẳng (Fair Labor Association FLA)[17] là một tổ chức quốc tế nổi tiếng  
trong lĩnh vực này. Quy tc ng xtại nơi làm vic của FLA định nghĩa các tiêu chuẩn lao động nhằm đạt  
được các điều kin làm vic tốt đẹp và nhân văn.[18] Các quy tắc này dựa trên các tiêu chuẩn của Tổ chức  
Lao động quốc tế và các tập quán về lao động được thừa nhận trên thế giới. FLA đưa ra nhiều quy tắc  
nhằm bảo vệ môi trường làm việc của người lao động như quy tắc không phân biệt đối xử, lao động tù  
nhân, tiền công, giờ làm việc. Đối với lao động trẻ em, FLA quy định: “Không người nào được làm vic ở  
độ tuổi dưới 15 hoặc dưới độ tui phi hoàn thành giáo dc bt buộc.”[19]  
Thông thường, các công ty có thể "liên kết" vi FLA. Trên thc tế, FLA không chthiết lp các tiêu chun  
mà còn giám sát stuân thvà báo cáo kết quả cho các bên.[20] Thực tế, FLA chỉ là mt ví dtrong số  
nhiu nhà cung cấp dịch vụ này bao gồm KPMG và PriceWaterhouseCoopers hoc SGS hay Intertek.  
Các bên trong hợp đồng cũng có thể đồng ý bràng buc nhau không sdụng lao động trem bằng cách  
viện dẫn Hiệp ước Toàn cu ca Liên hp quc (UNGC) vì hiệp ước này đưa ra 10 nguyên tắc bao gm  
nhân quyền, lao động môi trường và tham nhũng. Một trong nhng nguyên tc này yêu cu các doanh  
nghip tham gia " bãi bỏ lao động trem".[21]  
Trên thực tế, các công ty lớn trên thế giới vấn hay sử dụng các mô hình trên để góp phần hạn chế việc sử  
dụng lao động trẻ em. Chẳng hạn, Nike, ngoài việc sử dụng mô hình 1 như đã nêu ở trên, còn liên kết với  
FLA. Hoặc như công ty Nestle sử dụng mô hình 2, liên kết với FLA. Trên trang web chính thức của Nestle  
Việt Nam, công ty này nêu rõ “Việc sdụng lao đng trem trong chui cung ng ca cao ca Nestlé hoàn  
toàn đi ngược li mi chính sách của công ty.”[22]  
2.2. Hệ quả pháp lý khi vi phạm các điều khoản liên quan đến cấm sử dụng lao động tr  em  
Công ước Vienna 1980 về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) có hiệu lực từ năm 1988. Cho đến  
nay, công ước này được xem là một công cụ quan trọng cho việc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa  
quốc tế. Cụ thể, công ước này có sự tham gia của 84 quốc gia thành viên, điều chỉnh trên 2/3 lượng hàng  
hóa trên thế giới. Việt Nam là thành viên thứ 84 của Công ước này từ 1/1/2017. CISG được xem là nguồn  
luật thống cho cho các hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế với nhiều quy định tiến bộ và trung hòa các hệ  
143  
thống pháp luật trên thế giới. Vì sự phổ biến và tiến bộ của công ước này, tác giả sẽ phân tích việc bảo vệ  
lao động trẻ em bằng các quy định của CISG 1980.  
Yêu cu về tính phù hợp của hàng hóa theo hợp đồng  
Một trong các nghĩa vụ của của bên bán là phải giao hàng cho bên mua phù hợp với những thỏa thuận  
trong hợp đồng. Cụ thể, Điều 35 CISG quy định “người bán phải giao hàng đúng số lượng, phm cht và  
mô tả như quy định trong hợp đồng, và đúng bao bì hay đóng gói như hợp đồng yêu cầu.”  
Khoản 2 của Điều này quy định thêm: Hàng hóa bị coi là không phù hp vi hợp đồng nếu:  
Hàng không thích hp cho bt kmục đích cụ thnào mà người bán đã trực tiếp hoc gián tiếp biết  
được vào lúc giao kết hợp đồng  
Theo quy định trên, bên bán hoàn toàn có thể quy định điều khoản cấm sử dụng lao động trẻ em để sản  
xuất hàng hóa. Bên mua với lợi thế về mặt tài chính có thể yêu cầu bên bán thực hiện yêu cầu này. Tuy  
nhiên, nếu bên mua không quy định minh thị nội dung này trong hợp đồng, thì liệu bên mua có quyền yêu  
cầu bên bán thực hiện yêu cầu này hay không  Theo ý kiến tác giả, "chất lượng" hàng hóa được quy định  
tại Điều 35 ở đây không chỉ bao gồm điều kiện vật lý và tính chất của hàng hoá, mà còn bao gồm các vấn  
đề liên quan đến hoàn cảnh và tính pháp lý trong mối quan hệ giữa hàng hoá với hoàn cảnh xung quanh.  
Thật vậy, trong một số vụ kiện cụ thể, Tòa án cho rằng các yêu cu phi vt cht, chng hạn như tuổi, độ  
chín [23], nguồn gốc của hàng hóa [24], hoặc bn cht hữu cơ của hàng hoá[25] cũng là một yêu cầu về  
chất lượng hàng hóa theo Điều 35(1) CISG. Do đó, việc sdụng lao động trẻ em cũng được xem là một  
yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ca hàng hoá.  
Hủy hợp đồng do sử dụng lao đng trem  
Căn cứ hy hợp đồng thường rơi vào hai trường hợp: Trường hp thnhất, căn cứ hy hợp đồng do các  
bên tha thuận. Theo đó, nếu trong hợp đồng mua bán, các bên đồng ý rng vic sdụng lao động trem  
là căn cứ để bên mua hy hợp đồng thì khi bên bán vi phạm nghĩa vụ này, bên mua có quyền hủy hợp  
đồng. Thông thường, khi bên mua nêu rõ ý định ca mình mun ràng buc bên bán không sdng lao  
động trem, bên mua cn phải đưa các điều khon vvấn đề này vào trong hợp đồng mua bán.  
Trường hp thhai, bên mua có thhy hợp đồng nếu như việc vi phm ca bên bán cu thành mt vi  
phạm cơ bản. Theo Điều 25 CISG, một sự vi phm hợp đồng do mt bên gây ra là vi phạm cơ bản nếu sự  
vi phạm đó làm cho bên kia bị thit hại mà người bthit hi, trong mt chng mực đáng kể bmt cái mà  
hcó quyn chờ đợi trên cơ sở hợp đồng.  
Căn cứ vào định nghĩa trên, “vi phạm cơ bản” thông thường được hiu là mt vi phm nghiêm trng. Khác  
vi vi phạm thông thường, vi phạm cơ bản tước đi đáng kể li ích mà mt bên chờ đợi thợp đồng nếu  
hợp đồng được thc hiện đúng và đủ. Pháp lut hu hết công nhận “vi phạm cơ bản” là căn cứ để mt  
bên hy hợp đồng. Trong trường hp này, mc dù các bên không tha thuận các căn cứ để hy hợp đồng,  
nhưng khi bên bán vi phạm vic sdụng lao động trem, bên mua vn có tháp dng bin pháp hy hp  
đồng nếu bên bán biết hoc bt buc phi biết mục đích của bên mua khi tham gia giao kết hợp đồng đi  
kèm vi vic không sdụng lao động trẻ em. Trong trường hp bên bán sdụng lao động trẻ em để sn  
xut hàng hóa, bên mua có thtuyên brng mục đích giao kết hợp đồng của mình đã không đạt được. Hệ  
qulà bên mua có thhy hợp đồng, tìm mt nhà cung cp khác và yêu cu bên bán bồi thường thit hi.  
Nếu mun áp dng chế tài hy hợp đồng do bên bán vi phm vic sdụng lao động trem, bên mua cn  
phi lo liu vic tìm mt nhà cung cp khác hoc cn phi nhn mnh tm quan trng ca vấn đề sdng  
lao động trẻ em thông qua quá trình đàm phán và giao kết hợp đồng nhằm để bên bán biết vvấn đề này.  
144  
3. KT LUN  
Khi xã hi ngày càng tiến bộ, văn minh, các doanh nghiệp nên chú trọng đến các vấn đề đạo đức kinh  
doanh, liên quan đến cách thc to ra sn phẩm. Lao động trẻ em được xem là mt hình thc bóc lt và  
cần được bãi b. Bài viết đã đề cập đến hai mô hình đồng thời cũng đưa ra các giải pháp pháp lý giúp cho  
các doanh nghip áp dng vào hợp đồng mua bán hàng hóa nhm ràng buc bên sn xut thc hiện đúng  
cam kết không sdụng lao động trem. Trong thời đại kinh doanh quc tế ngày càng phát trin, các  
doanh nghip cn phi ý thức đến vấn đề bo vquyn li của người lao động nói chung và trem nói  
riêng, vì đây là một phn quan trng trong vic phát trin bn vng ca các quc gia.  
TÀI LIU THAM KHO  
[1] Điều 35 Hiến Pháp 2013.  
[2] Thông tư số 11/2013/TT-BLĐTBXH quy định nhng công việc sau đây, người sử dụng lao dộng sẽ  
được nhận người dưới 15 tui vào làm vic:  
[3] [ ] International Labour Organisation “What is Child Labour” ILO Website <www.ilo.org>.  
[4] Larsen, P.B. Indigenous and tribal children: assessing child labour and education challenges.  
International Programme on the Elimination of Child Labour (IPEC), International Labour Office;  
Council Directive 94/33/EC of 22 June 1994 on child labour”. EUR-Lex. 2008.  
[5]  
“International and national legislation - Child Labour”. International Labour Organisation. 2011  
[6] Sliu sdụng lao đng trem các quc gia tại trang “Percentage of children aged 5–14 engaged  
in child labour”. UNICEF, 2012.  
[7] Cunningham and Viazzo. Child Labour in Historical Perspective: 1800-1985 . UNICEF. ISBN 88-  
85401-27-9.; Hugh Hindman (2009). The World of Child Labour. M.E. Sharpe. ISBN 978-0-7656-  
1707-1.  
[8]  
“To eliminate child labour, "attack it at its roots" UNICEF says”, UNICEF. 2013.  
[9] Nguyn Trang, Vit Nam hin có 1,75 triệu lao động trem, xem ti https://vov.vn/xa-hoi/viet-  
nam-hien-co-175-trieu-lao-dong-tre-em-742230.vov  
[10] Lan Hương, Lao động trem: Nhng con số đáng buồn, Báo Đại đoàn kết, 1/12/2016 xem ti  
[11] Mette Andersen and Tage Skjoett-Larsen “Corporate social responsibility in global supply chains”  
(2009) 14 Supply Chain Management: An International Journal 75 trang 78.  
[12] Bquy tc ca công ty ABB ti http://new.abb.com/about/supplying/code-of-conduct  
[15] Bộ nguyên tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế 2010 Điều 2.1.19(2); xem thêm Hội  
đồng tư vấn CISG “Inclusion of Standard Terms under the CISG” (CISG Advisory Council Opinion  
no. 13, Villanova, 2013) mc [A1].  
[16] Bộ nguyên tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế 2010 Điều 2.1.19(2); xem thêm Hội  
đồng tư vấn CISG “Inclusion of Standard Terms under the CISG” (CISG Advisory Council Opinion  
no. 13, Villanova, 2013) mc [A1].  
145  
[18] Lời nói đầu, Quy tắc ứng xử tại nơi làm việc, xem tại http://www.fairlabor.org/our-work/principles  
[19] Bộ quy tắc ứng xử FLA:  
[21] United Nations Global Compact, “The Ten Principles” Global Compact Website  
<www.unglobalcompact.org>.  
[22] Nestlé & Hip hi Công bằng trong lao động, 29/06/2012, tại:  
[23] Vkin Landgericht (District Court) Berlin, 13 September 2006, 94 O 50/06 (Aston Martin case)  
<www.cisg.law.pace.edu>.  
[24] Vkin Bundesgerichtshof (German Supreme Court), 3 April 1996, VIII ZR 51/95 (Cobolt  
Sulphate case) <www.cisg.law.pace.edu>.  
[25] Vkin Oberlandesgericht (Appellate Court) München, 13 November 2002, 27 U 346/02 (Organic  
Barley case) <www.cisg.law.pace.edu>.  
146  
pdf 6 trang Thùy Anh 10280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bảo vệ lao động tr em bằng các điều hoản trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_ve_lao_dong_tr_em_bang_cac_dieu_hoan_trong_hop_dong_mua.pdf