Bài giảng Luật đầu tư - Chương 2: Chính sách đầu tư: Đảm bảo đầu tư. Ưu đãi đầu tư. Hỗ trợ đầu tư - Từ Thanh Thảo

Chương 2.  
Chính sách đầu tư: đảm bảo  
đầu tư - ưu đãi đầu tư – hỗ  
trợ đầu tư  
I. Chính sách về đầu tư kinh doanh: Điều 5.  
1. Nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt  
động đầu tư kinh doanh trong các ngành,  
nghề mà Luật ĐT không cấm.  
2. Nhà đầu tư được tự chủ quyết định  
hoạt động đầu tư kinh doanh; được tiếp  
cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng,  
quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên  
khác theo quy định của pháp luật.  
Lưu ý:  
* LDN 2005- Điều 9.1: “Hoạt động kinh  
doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi  
trong Giấy CN đăng ký kinh doanh;  
* LDN 2014- Điều 7.1: Tự do kinh doanh  
trong những ngành, nghề mà luật  
không cấm.  
T.T.THẢO-GVLUẬTKINHTẾ  
3. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu  
về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi  
ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.  
4. Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu  
tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện  
thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu  
tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành  
kinh tế.  
5. Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước  
quốc tế liên quan đến đầu tư kinh doanh mà  
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành  
viên.  
II. BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ:  
Điều 9. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản  
1. Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị  
quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp  
hành chính.  
2. Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng  
tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi  
ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống  
thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi  
thường theo quy định của pháp luật về trưng  
mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của  
pháp luật có liên quan.  
Điều 10. Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh  
1. Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải  
thực hiện những yêu cầu sau đây:  
a) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước  
hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản  
xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;  
b) Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất  
định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch  
vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;  
c) Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương  
ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc  
phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp  
ứng nhu cầu nhập khẩu;  
d) Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa  
sản xuất trong nước;  
đ) Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất  
định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển  
ở trong nước;  
e) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa  
điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;  
g) Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu  
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.  
2. Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã  
hội, chính sách quản lý ngoại hối và khả năng  
cân đối ngoại tệ trong từng thời kỳ, Thủ tướng  
Chính phủ quyết định việc bảo đảm đáp ứng  
nhu cầu ngoại tệ đối với dự án đầu tư thuộc  
thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của  
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự  
án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan  
trọng khác.  
Điều 11. Bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư  
nước ngoài ra nước ngoài  
Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối  
với Nhà nước Việt Nam, NĐT nước ngoài được  
chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:  
1. Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;  
2. Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;  
3. Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp  
của nhà đầu tư.  
-Điều 12. Bảo lãnh của Chính phủ đối với  
một số dự án quan trọng  
-Điều 13. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong  
trường hợp thay đổi pháp luật  
-Điều 14. Giải quyết tranh chấp trong hoạt  
động đầu tư kinh doanh  
Bảo đảm đầu tư KD trong trường hợp thay đổi pháp luật  
1. Trong trường hợp văn bản pháp luật mới do cơ quan nhà  
nước có thẩm quyền ban hành có quy định làm thay đổi ưu  
đãi đầu tư đang áp dụng đối với nhà đầu tư trước thời điểm  
văn bản đó có hiệu lực, nhà đầu tư được bảo đảm thực hiện  
ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 13 Luật Đầu tư.  
2. Ưu đãi đầu tư được bảo đảm theo quy định tại Khoản 1  
Điều này là ưu đãi mà nhà đầu tư được hưởng theo quy  
định tại văn bản pháp luật có hiệu lực trước thời điểm văn  
bản pháp luật mới có hiệu lực, gồm:  
a) Ưu đãi đầu tư được quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy  
phép KD, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận  
đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định  
chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác của cơ quan nhà nước có  
thẩm quyền;  
b) Ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng theo quy định của  
pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản  
này.  
Điều 13. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong  
trường hợp thay đổi pháp luật  
1. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban  
hành quy định ưu đãi đầu tư cao hơn ưu đãi đầu  
tư mà nhà đầu tư đang được hưởng thì nhà đầu  
tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của  
văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu  
đãi còn lại của dự án.  
2. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban  
hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu  
tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà  
đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo  
quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi  
còn lại của dự án.  
3. Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng  
trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản  
pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật  
tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của  
cộng đồng, bảo vệ môi trường.  
4. Trường hợp nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng  
ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này thì  
được xem xét giải quyết bằng một hoặc một số biện  
pháp sau đây:  
a) Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu  
nhập chịu thuế;  
b) Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;  
c) Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.  
5. Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại  
khoản 4 Điều này, nhà đầu tư phải có yêu cầu bằng  
văn bản trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản  
pháp luật mới có hiệu lực thi hành.  
II. ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ:  
Điều 15. Hình thức và đối tượng áp  
dụng ưu đãi đầu tư  
Điều 16. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và  
địa bàn ưu đãi đầu tư  
Điều 17. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư  
Điều 18. Mở rộng ưu đãi đầu tư  
ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ  
Hình thức ưu đãi  
Đối tượng áp dụng ưu đãi  
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư  
Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư  
Các trường hợp mở rộng  
PHỤ LỤC II  
DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ  
Địa bàn có điều kiện kinh tế - Địa bàn có điều kiện kinh  
STT  
Tỉnh  
Bắc Kạn  
xã hội đặc biệt khó khăn  
tế - xã hội khó khăn  
Toàn bộ các huyện, thị xã và  
thành phố Bắc Kạn  
Toàn bộ các huyện và thành phố  
Cao Bằng  
Toàn bộ các huyện và thành phố  
Hà Giang  
Toàn bộ các huyện và thành phố  
Lai Châu  
Toàn bộ các huyện và thành phố  
Sơn La  
1
2
3
4
5
Cao Bằng  
Hà Giang  
Lai Châu  
Sơn La  
Toàn bộ các huyện, thị xã và  
thành phố Điện Biên  
6
7
Điện Biên  
Lào Cai  
Toàn bộ các huyện  
Thành phố Lào Cai  
Các huyện Hàm Yên, Sơn  
Dương, Yên Sơn và thành  
phố Tuyên Quang  
Các huyện Na Hang, Chiêm Hóa,  
Lâm Bình  
8
9
Tuyên Quang  
Các huyện Lục Ngạn, Lục  
Nam, Yên Thế, Hiệp Hòa  
Bắc Giang  
Huyện Sơn Động  
Điều 16. NĐ 118 Đối tượng và nguyên tắc áp dụng  
ưu đãi đầu tư  
1. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định  
tại Khoản 2 Điều 15 và Điều 16 Luật Đầu tư gồm:  
a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc  
ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ  
lục I;  
b) Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó  
khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó  
khăn theo quy định tại Phụ lục II;  
c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên,  
thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn  
03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu  
tư hoặc kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư đối  
với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy CNĐKĐT;  
d) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ  
500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm  
việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng  
lao động dưới 12 tháng);  
đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp  
khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công  
nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ  
cao và pháp luật về khoa học công nghệ.  
2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư:  
a) Dự án đầu tư quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều  
này được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với  
dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội  
đặc biệt khó khăn;  
b) Dự án đầu tư quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều  
này được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với  
dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội  
khó khăn;  
c) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư  
thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội  
khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định  
đối với dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh  
tế - xã hội đặc biệt khó khăn;  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 51 trang Thùy Anh 5740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Luật đầu tư - Chương 2: Chính sách đầu tư: Đảm bảo đầu tư. Ưu đãi đầu tư. Hỗ trợ đầu tư - Từ Thanh Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_luat_dau_tu_chuong_2_chinh_sach_dau_tu_dam_bao_dau.pdf