Báo cáo phát triển Việt Nam 2010 - Các thể chế hiện đại

Báo cáo phát triển Việt Nam 2010  
53573  
Các thể chế  
hiện đại  
Báo cáo chung của các nhà tài trợ tại Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam  
Hà Nội, 3-4 tháng 12, 2009  
Báo cáo phát triển Việt Nam 2010  
Các thể chế  
hiện đại  
Báo cáo chung của các nhà tài trợ tại Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam  
Hà Nội, 3-4 tháng 12, 2009  
Các ảnh bìa  
Phóng viên tại Hội nghị Tư vấn các nhà Tài trợ cho Việt Nam, tháng 12/2008  
(Ảnh do Nguyễn Hồng Ngân, Ngân hàng Thế giới cung cấp).  
Ban Giám sát Cộng đồng giám sát chất lượng gạch xây nhà theo chương trình của  
chính phủ ở xã Phước Tiên, huyện Bắc Ái, tỉnh Ninh Thuận  
(Ảnh do Trần Quang Trường, Oxfam GB cung cấp)  
Trung tâm Giao dịch Một cửa ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh  
(Ảnh do Serge Berrut, Cơ quan Hợp tác Phát triển Thụy Sĩ - SDC cung cấp)  
Hỗ trợ Pháp lý di động tại thôn Bàn Khèn, xã Lạc Nũng, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang  
(Ảnh do Đỗ Quang Huy, sứ quán Thụy Điển cung cấp)  
Tham vấn Cộng đồng do Sở Kế hoạch Đầu tư tổ chức để xác định các ưu tiên địa  
phương cho Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội 2010, tỉnh Điện Biên.  
(Ảnh do Nguyễn Văn Sơn, UNICEF cung cấp)  
NĂM TÀI CHÍNH CủA CHÍNH PHủ VIệT NAM  
Từ 1/1 đến 31/12  
ĐồNG TIềN TƯƠNG ĐƯƠNG  
(Tỷ giá chuyển đổi ngày 28/10/2009)  
Đơn vị tiền tệ  
đồng Việt Nam  
US$1.00  
17,007  
Hệ đo lường  
Mét  
CÁC TỪ VIẾT TẮT  
ADB  
Ngân hàng Phát triển Châu Á  
AECID  
ASEAN  
AusAID  
BOT  
Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế của Tây Ban Nha  
Hiệp hội các nước Đông Nam Á  
Cơ quan Phát triển Quốc tế Úc  
Xây dựng – Hoạt động – Chuyển giao  
Xây dựng – Chuyển giao  
BT  
BTO  
CBO  
Xây dựng – Chuyển giao – Hoạt động  
Tổ chức trên cơ sở cộng đồng  
CAP  
CDD  
Trung tâm chính sách nông nghiệp  
Phát triển vì Cộng đồng  
CECODES  
CFAA  
CIDA  
CIEM  
CSO  
Trung tâm Nghiên cứu phát triển hỗ trợ cộng đồng  
Đánh giá Trách nhiệm giải trình và tài chính Quốc gia  
Cơ quan Phát triển Quốc tế Canađa  
Viện Quản lý Kinh tế Trung Ương  
Tổ chức xã hội dân sự  
DEPOCEN  
DERG  
DFID  
EBRD  
EC  
Trung tâm Nghiên cứu chính sách và Phát triển  
Nhóm nghiên cứu kinh tế phát triển của trường Đại học Copenhagen  
Cơ quan Phát triển Quốc tế Anh  
Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Châu Âu  
ủy ban Châu Âu  
FDI  
Đầu tư trực tiếp nước ngoài  
GDP  
Tổng sản phẩm quốc nội  
GSO  
Tổng cục Thống kê  
HCFP  
HCMC  
HNU  
Quỹ chăm sóc sức khỏe cho người nghèo  
Thành phố Hồ Chí Minh  
Đại học Quốc gia Hà Nội  
ICT  
Công nghệ thông tin và viễn thông  
Viện Nghiên cứu Lao động và Xã hội  
Tổ chức phi chính phủ quốc tế  
Viện chính sách và chiến lược nông nghiệp và phát triển nông thôn  
Công nghệ thông tin  
ILSSA  
INGO  
IPSARD  
IT  
JICA  
JRS  
Cơ quan Hợp tác Phát triển Nhật bản  
Chiến lược cải cách tư pháp  
LCC  
Trung tâm tư vấn pháp luật  
LURC  
LSDS  
M&E  
MOF  
MOHA  
MOJ  
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  
Chiến lược phát triển hệ thống pháp lý  
Giám sát và Đánh giá  
Bộ Tài Chính  
Bộ Nội vụ  
Bộ Tư pháp  
MONRE  
MPI  
Bộ Tài nguyên Môi trường  
Bộ Kế hoạch Đầu tư  
NA  
Quốc hội  
NAPA  
NGO  
NHU  
NTP  
P135  
ODA  
ONA  
OSS  
Học viện Hành chính Quốc gia  
Tổ chức Phi chính phủ  
Trường Đại học Quốc gia Hà Nội  
Chương trình Mục tiêu quốc gia  
Chương trình 135  
Viện trợ phát triển chính thức  
Văn phòng Quốc hội  
Giao dịch một cửa  
PAR  
PC  
Cải cách Hành chính công  
Hội đồng nhân dân  
PCI  
PFM  
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh  
Quản lý tài chính công  
PM  
Thủ tướng  
PPWG  
Q&A  
RIA  
Nhóm làm việc về sự tham gia của người dân  
Hỏi - Đáp  
Phân tích tác động điều tiết  
Kiểm toán Việt Nam  
SAV  
SDC  
SDU  
SPC  
Cơ quan Hợp tác và Phát triển Thụy Sĩ  
Đơn vị cung cấp dịch vụ  
Tòa án nhân dân tối cao  
SPP  
Viện kiểm sát nhân dân tối cao  
Chương trình Phát triển Kinh tế - Xã hội  
Doanh nghiệp vừa và nhỏ  
Doanh nghiệp nhà nước  
SEDP  
SME  
SOE  
TCER  
TV  
Trung tâm Đại biểu dân cử  
Vô tuyến truyền hình  
UNICEF  
UNDP  
USAID  
VAT  
United Nations Children Fund  
Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc  
Cơ quan Phát triển Quốc tế Mỹ  
Thuế giá trị gia tăng  
VID  
Ngày sáng tạo Việt Nam  
Viện nghiên cứu Phát triển Việt Nam  
Phòng Thương mại Việt Nam  
Sáng kiến cạnh tranh quốc gia Việt Nam  
Đồng Việt Nam  
Điều tra Mức sống Hộ gia đình Việt Nam  
Hiệp hội các tổ chức hữu nghị Việt Nam  
Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam  
Ngân hàng Thế giới  
VIDS  
VCCI  
VNCI  
VND  
VHLSS  
VUFO  
VUSTA  
WB  
WTO  
Tổ chức Thương mại Thế giới  
LỜI CẢM ƠN  
Báo cáo này được thực hiện với sự hợp tác của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), các Cơ quan Hợp  
tác Phát triển Quốc tế của Úc (AusAID), Canađa (CIDA), Đan Mạch, Phái đoàn Châu Âu, Phần Lan,  
Nhật Bản (JICA), Tây Ban Nha (AECID), Thụy Điển, Thụy Sỹ, Vương quốc Anh, Liên hiệp quốc, Mỹ  
(USAID), và Ngân hàng Thế giới. Các nhà tài trợ đã đóng góp cho báo cáo qua các phân tích nêu trong  
báo cáo, qua việc tham gia các cuộc họp nhóm làm việc để quyết định nội dung báo cáo, và qua việc  
đóng góp trực tiếp các nội dung cho dự thảo báo cáo. Báo cáo cũng ghi nhận sự tham gia của tổ chức  
phi chính phủ Oxfam Anh trong quá trình thực hiện báo cáo này.  
Các nhà tài trợ tham gia vào báo cáo đã cung cấp những chỉ dẫn về qui trình và đánh giá dự thảo báo  
cáo trong cuộc họp Ủy ban thường vụ. Ngoài ra, việc soạn thảo báo cáo cũng được tham vấn với các  
nhà nghiên cứu và cán bộ Việt Nam là những người đã tham gia vào Ủy ban thường vụ với tư cách  
cá nhân. Chúng tôi xin cảm ơn những đóng góp và nhận xét của ông Hà Hoàng Hợp (Hội Nhà báo  
Việt Nam), ông Nguyễn Khắc Hùng (Tư vấn Quản lý và Phát triển), ông Đặng Hùng Võ (Trường ĐH  
Quốc gia Hà Nội), bà Nguyễn Thị Bích Diệp (Liệp hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam), ông  
Đậu Anh Tuấn (Phòng Thương mại Việt Nam), ông Nguyễn Thắng (Viện Khoa học Xã hội Việt Nam),  
bà Lê Thị Thanh Loan (Cục thống kê tp. Hồ Chí Minh), bà Nguyễn Minh Phương (Bộ Tư pháp), và  
ông Đặng Ngọc Dinh (Trung tâm nghiên cứu phát triển hỗ trợ cộng đồng CECODES). Xin cảm ơn  
ông Hoàng Minh Hiếu và Phùng Văn Hùng (Văn phòng Quốc hội) đã giúp chúng tôi xác định các dữ  
liệu cho báo cáo này. Chúng tôi xin cảm ơn ông Edmund Melesky (Đại học California, San Diego) và  
Phòng Thương mại Việt Nam/dự án VNCI đã giúp đỡ chúng tôi trong việc sử dụng số liệu điều tra PCI  
và Carrie Turk (Ngân hàng Thế giới) đã tham gia hỗ trợ cho mục Quản trị nhà nước.  
Chịu trách nhiệm chính thực hiện báo cáo này là nhóm cán bộ Ngân hàng Thế giới gồm JamesAnderson  
(chủ nhiệm báo cáo), Maria Delfina Alcaide Garrido, và Phùng Thị Tuyết. Báo cáo được xây dựng  
với các đóng góp và góp ý của Đào Việt Dũng (ADB); Cameron Hill, Dương Hồng Loan và Nguyễn  
Chi Mai (AusAID-Úc); Andrew Smith, Deidre Yukick, Jacqueline DeLima Baril, Nguyễn Hoài Châu,  
Vũ Thị Yến (CIDA- Canada); Frances Gordon, Bùi Liên (Dự án JUDGE do CIDA tài trợ) và ông  
Charles Philpott (tư vấn pháp luật của CIDA), Dorte Chortsen, Tove Dengbold (Đan Mạch); Helena  
Sterwe và Lê Văn Thành (Phái đoàn Châu Âu); Trần Thị Lan Hương (Phần Lan); Nguyễn Thi Vinh  
Hà và Veronique Saugues (Pháp); Toru Arai, Fuminori Ito, Yosuke Kobayashi, Junichi Imai, Nguyễn  
Thị Mai Khanh và Eiichiro Hayashi (JICA); Nguyễn Thị Lê Hoa và Trương Thu Huyền (Oxfam GB);  
Đào Minh Châu và Gabriella Spirli (SDC-Thụy Sỹ); Antonio J.Peláez Tortosa (AECID-Tây Ban Nha);  
Elsa Hastad và Anna Rosendahl (tổ chức Sida-Thụy Điển), Renwick Irvine, Nguyễn Thị Kim Liên,  
Thân Thị Thiên Hương và Kirsty Mason (DFID-Anh); gia đình Liên Hiệp Quốc: Jairo Acunna-Alfaro,  
Nicholas Booth, Lê Nam Hương và Christophe Bahuet (UNDP), Phạm Thị Lan và Rajen Kr.Sharma  
(UNICEF), Graham Harrison và Socorro Escalante (WHO), Anne-Claire Guichard (UNAIDS), Peter  
Reeh và Ingrid Fitzgerald (Văn phòng Điều phối), Suzette Mitchell (UNIFEM); Jim Winkler, Đỗ Anh  
Hoàng, Võ Phương (dự án VNCI/USAID); Bồ Thị Hồng Mai, Đoàn Hồng Quang, Đinh Tuấn Việt,  
Nguyễn Thế Dũng, Hisham A. Abdo Kahin, Valerie Kozel, Keiko Kubota, Daniel Mont, Nguyễn Hồng  
Ngân, Nguyễn Diệp Hà, Nguyễn Nguyệt Nga, Toomas Palu, Phạm Minh Đức, Phạm Thị Mộng Hoa,  
Mai Thị Thanh, Triệu Quốc Việt, Vũ Hoàng Quyên, Lê Minh Phương, Nguyễn Thúy Ngân, Nguyễn  
Thị Phương Loan và Vũ Thị Nha (Ngân hàng Thế giới). Nguyễn Việt Cường (Đại học Kinh tế Quốc  
dân) đã hỗ trợ các phân tích số liệu Điều tra MSHGĐ, và Đinh Tuấn Việt (Ngân hàng Thế giới) đã  
chuẩn bị phụ lục thống kê cho báo cáo.  
Báo cáo sử dụng các số liệu của Mục Quản trị nhà nước trong Điều tra Mức sống hộ gia đình Việt Nam  
2008. Mục Quản trị nhà nước được Bộ Kế họach Đầu tư chỉ đạo và Tổng cục Thống kê thực hiện với  
sự hỗ trợ của DFID, SDC và Ngân hàng Thế giới. Chúng tôi xin cảm ơn Bộ Kế hoạch Đầu tư đã đồng  
ý cho công bố sơ bộ số liệu này trong Báo cáo Phát triển Việt Nam. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn  
các cá nhân đã giúp đỡ chúng tôi chuẩn bị và thực hiện Mục Quản trị nhà nước và tới 9.189 công dân  
Việt Nam đã tham gia vào cuộc Điều tra này.  
Toàn bộ quá trình soạn thảo báo cáo do ông Vikram Nehru, bà Victoria Kwakwa, và ông Martin Rama  
(Ngân hàng Thế giới) chỉ đạo thực hiện. Xin chân thành cảm ơn sự cố vấn của các nhà phản biện,  
những người đã cố vấn cho chúng tôi về đề cương và dự thảo. Phản biện báo cáo là Soren Davidsen (Bộ  
Ngoại giao Đan Mạch), Martin Gainsborough (Đại học Bristol), Yasuhiko Matsuda, và Joel Turkewitz  
(Ngân hàng Thế giới). Xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã cũng cấp các ý kiến đóng góp và  
nhận xét cho báo cáo này.  
MỤC LỤC  
Tóm tắt................................................................................................................................................... i  
1
2
3
Đổi mới Nhà nước và Thể chế.......................................................................................................1  
Một Nhà nước đang phân cấp và trao quyền..................................................................................1  
Các hình thức trách nhiệm giải trình mới.......................................................................................4  
Các dữ liệu làm cơ sở cho Phân tích ..............................................................................................6  
Các Nội dung chính của Báo cáo ...................................................................................................8  
Chính quyền Trung ương.............................................................................................................11  
Vai trò và Tổ chức của Nhà nước Trung ương .............................................................................11  
Quản lý Quá trình Cải cách Hành chính Công.............................................................................13  
Quản lý Nhân lực .........................................................................................................................14  
Quản lý Tài chính Công ...............................................................................................................22  
Quản trị nhà nước cấp địa phương................................................................................................29  
Phân cấp Ngân sách và Hành chính .............................................................................................30  
Quy trình Lập kế hoạch................................................................................................................40  
Quy hoạch Vùng...........................................................................................................................43  
Sử dụng đất...................................................................................................................................45  
Các dịch vụ Trực tiếp và Hành chính...........................................................................................55  
Các dịch vụ hành chính ................................................................................................................56  
Các dịch vụ trực tiếp cho người dân – Y tế và Giáo dục..............................................................66  
Hệ thống Pháp luật và Tư pháp.....................................................................................................85  
Xây dựng Pháp luật ......................................................................................................................87  
Giải quyết Tranh chấp ..................................................................................................................90  
Các tranh chấp hành chính ...........................................................................................................99  
Nhận thức Pháp luật ...................................................................................................................100  
Giám sát ......................................................................................................................................104  
Chống tham nhũng .....................................................................................................................105  
Tổ chức Xã hội Dân sự...............................................................................................................115  
Quốc hội và Hội đồng Nhân dân................................................................................................121  
Thông tin ....................................................................................................................................127  
Truyền thông ..............................................................................................................................133  
4
5
6
7
Các Chủ đề và Bài học từ đổi mới công tác quản trị nhà nước .................................................137  
Tiến bộ........................................................................................................................................137  
Triển vọng ..................................................................................................................................138  
Chủ đề.........................................................................................................................................138  
Thập kỷ tiếp theo?......................................................................................................................141  
Chú thích............................................................................................................................................142  
Tài liệu tham khảo .............................................................................................................................148  
Phụ lục 1. Các mốc thay đổi ..............................................................................................................157  
Phụ lục 2. Số liệu thống kê ...............................................................................................................175  
Các hộp:  
Hộp 1.1. Các thách thức về thể chế được nhấn mạnh trong báo cáo của Mặt trận Tổ quốc  
Việt Nam trước Quốc hội........................................................................................................7  
Hộp 1.2. Các dữ liệu chính về quản trị nhà nước và thể chế .................................................................9  
Hộp 2.1. Chế độ lương, thưởng và trợ cấp của cán bộ, công chức......................................................17  
Hộp 2.2. Bài học rút ra từ các nghiên cứu quốc tế: trọng dụng nhân tài là tâm điểm của hiệu quả ....20  
Hộp 2.3. Mở rộng phạm vi và chất lượng kiểm toán...........................................................................27  
Hộp 3.1. Trở ngại trong việc phân cấp cho địa phương — Trường hợp hai  
tỉnh Bắc Ninh và Hà Nam....................................................................................................31  
Hộp 3.2. Đổi mới trong thực hiện thẩm quyền ở cấp địa phương — Khu Kinh tế Mở Chu Lai........34  
Hộp 3.3. Tác động của sự tham gia đối với phát triển.........................................................................39  
Hộp 3.4. Lập kế hoạch và ngân sách có sự tham vấn ở Hòa Bình.......................................................43  
Hộp 3.5. Tạo sân chơi bình đẳng về giới bằng quyền sử dụng đất đứng tên chung ............................46  
Hộp 3.6. Người sử dụng đất bất bình với diện tích tái định cư............................................................51  
Hộp 3.7. Hệ thống giải quyết khiếu nại hành chính liên quan đến đất đai hiện nay............................53  
Hộp 4.1. Thực hiện mô hình một cửa tại tỉnh Đắc Lắc........................................................................57  
Hộp 4.2. Đổi mới trong công tác nâng cao trách nhiệm giải trình từ trên xuống  
tại cấp cơ sở - Phiếu lấy ý kiến người dân tại thành phố Hồ Chí Minh...............................61  
Hộp 4.3. Phạm vi ra quyết định trong lĩnh vực y tế.............................................................................68  
Hộp 4.4. Cạnh tranh và đặc lợi trong ngành dược phẩm .....................................................................69  
Hộp 4.5. Các trường học và mẫu giáo tự chủ về tài chính ở thành phố Hồ Chí Minh ........................70  
Hộp 4.6. Mặt trái của “tiền phong bì” trong lĩnh vực y tế ...................................................................71  
Hộp 4.7. Vai trò của các tổ chức xã hội dân sự trong việc cải thiện tình hình tiếp cận dịch vụ  
Y tế và giáo dục....................................................................................................................72  
Hộp 4.8. Điều chỉnh học phí trong ngành giáo dục .............................................................................76  
Hộp 4.9. Kinh nghiệm quốc tế trong việc giảm các khoản chi trả không chính thức..........................82  
Hộp 4.10. Ý kiến phản hồi của bệnh nhân ở Bệnh viện Nhi Trung ương............................................84  
Hộp 5.1. Văn hóa và các giá trị pháp luật............................................................................................92  
Hộp 5.2. Độc lập gắn với trách nhiệm giải trình — kinh nghiệm của các quốc gia chuyển đổi khác....95  
Hộp 5.3. Tình trạng thiếu luật sư ở những tỉnh có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn ......................103  
Hộp 6.1. Nạn hối lộ ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ như thế nào........106  
Hộp 6.2. Các chính sách chống tham nhũng được cụ thể hóa trong luật chống tham nhũng của  
Việt Nam ............................................................................................................................106  
Hộp 6.3. Các thách thức đối với hệ thống thanh tra ..........................................................................108  
Hộp 6.4. Cuộc chiến của một người tố cáo tham nhũng....................................................................111  
Hộp 6.5. Các cách tiếp cận cụ thể đối với tham nhũng – Hải quan ở Nga ........................................112  
Hộp 6.6. Vai trò giám sát chính phủ của các hội/hiệp hội..................................................................119  
Hộp 6.7. Các Ban Thanh tra Nhân dân và Ban Giám sát Đầu tư Cộng đồng....................................121  
Hộp 6.8. Nhóm nữ nghị sỹ Việt Nam ................................................................................................126  
Hộp 6.9. Quy định về Thông tin ........................................................................................................129  
Hộp 6.10. Kinh nghiệm quốc tế về giám sát việc thực hiện luật tiếp cận thông tin ..........................131  
Hộp 6.11. Tiếp cận thông tin ở Hà nội, Quảng Bình, Ninh Thuận và An Giang...............................132  
Hộp 6.12. Nguồn Thông tin Sáng tạo để giải quyết những nhu cầu chính sách bất ngờ...................133  
Hộp 6.13. Vai trò của báo chí trong phát hiện các vấn đề taxi ở sân bay Tân Sơn Nhất ...................136  
Các hình:  
Hình 1.1. Nhà nước phân cấp và giao quyền.........................................................................................2  
Hình 2.1. Chênh lệch mức lương trung bình trong khu vực nhà nước so với các khu vực  
chính thức khác....................................................................................................................18  
Hình 2.2. Chênh lệch mức lương trung bình trong khu vực nhà nước so với các khu vực  
chính thức khác, có tính thêm các đặc điểm khó quan sát, 2006-2008...............................18  
Hình 2.3. Dùng sai quỹ hoặc tài sản công cho mục đích tư nhân: có phải là tham nhũng?.................22  
Hình 3.1. Thông tin đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình về ngân sách và kế hoạch của xã (trong số  
những người quan tâm).......................................................................................................35  
Hình 3.2. Hộ gia đình cho ý kiến về kế hoạch và ngân sách xã trong thời kỳ 2006 – 2008................35  
Hình 3.3. Mức độ tin cậy vào quyền sử dụng đất................................................................................45  
Hình 3.4. Chi phí không chính thức của doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận quyền  
sử dụng đất năm 2006..........................................................................................................47  
Hình 3.5. Quan điểm về mức độ tham nhũng trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  
(theo ý kiến của những người đã sử dụng dịch vụ này).......................................................47  
Hình 3.6. Khiếu nại chính thức liên quan đến đất đai..........................................................................48  
Hình 3.7. Khiếu nại hành chính về tiền đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư cho đất bị  
nhà nước thu hồi, phân theo nguyên nhân .........................................................................49  
Hình 4.1. Tỷ lệ hồ sơ được giải quyết đúng hạn tại mô hình một cửa ở tỉnh Đắc Lắc........................58  
Hình 4.2. Các hộ gia đình gặp khó khăn khi giải quyết các thủ tục hành chính..................................62  
Hình 4.3. Những khó khăn khi xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............................................63  
Hình 4.4. Mức độ khó khăn đối với các hộ gia đình khi muốn tìm hiểu thông tin hướng dẫn về các  
thủ tục hành chính................................................................................................................64  
Hình 4.5. Thủ tục hành chính dễ dàng hơn theo đánh giá của hộ gia đình (2006-2008).....................64  
Hình 4.6. Tiếp cận thông tin không cần đến mối quan hệ với cán bộ tỉnh ..........................................66  
Hình 4.7. Mức độ hài lòng (quy mô toàn quốc) với dịch vụ y tế và giáo dục .....................................81  
Hình 4.8. Chất lượng dịch vụ y tế và giáo dục đang được cải thiện,theo đánh giá của hộ gia đình  
(2006-2008)..........................................................................................................................81  
Hình 4.9. Xu hướng tham nhũng trong dịch vụ y tế và giáo dục,theo đánh giá của các hộ gia đình  
(2006-2008)..........................................................................................................................83  
Hình 5.1. Các tỉnh có quy định pháp luật dễ tiên liệu có nhiều doanh nghiệp sẵn lòng đầu tư hơn....87  
Hình 5.2. Sử dụng các biện pháp đóng góp ý kiến cho văn bản pháp luật (khảo sát những người  
đã từng tham gia) .................................................................................................................89  
Hình 5.3. Những lý do không tham gia đóng góp ý kiến cho văn bản pháp luật ................................89  
Hình 5.4. Kinh tế phát triển, áp lực với tòa án gia tăng.......................................................................93  
Hình 5.5. Các cách thức giải quyết tranh chấp kinh doanh .................................................................93  
Hình 5.6. Tăng cường nhận thức pháp luật để đấu tranh chống tham nhũng ....................................100  
Hình 5.7. Các vụ trợ giúp pháp lý thực hiện bởi Cục Trợ giúp Pháp lý ............................................101  
Hình 6.1. Tham nhũng có phải là vấn đề cho bạn và gia đình bạn....................................................106  
Hình 6.2. Các hộ gia đình có bao nhiêu thông tin về các quy định về phòng và chống tham nhũng ...109  
Hình 6.3. Lý do để không tố cáo tham nhũng....................................................................................109  
Hình 6.4. Có phải là “tham nhũng” không? Quan điểm của người dân ............................................110  
Hình 6.5. Đánh giá của người dân về mức độ tham nhũng nói chung (trong số những người  
có ý kiến)............................................................................................................................113  
Hình 6.6. Đánh giá của người dân nói tham nhũng là nghiêm trọng, theo người sử dụng  
hoặc không sử dụng dịch vụ .............................................................................................113  
Hình 6.7. Xu hướng tham nhũng trong dịch vụ, theo các hộ gia đình 2006-2008 ............................114  
Các bảng:  
Bảng 2.1. Số lượng bộ và cơ quan cấp trung ương..............................................................................13  
Bảng 2.2. Tại sao cán bộ, công chức có ý định bỏ việc trong các cơ quan nhà nước?........................15  
Bảng 2.3. Tăng lương tối thiểu của cán bộ công chức so với chi phí đời sống và thu nhập cá nhân ..16  
Bảng 2.4. Các nước đã hoàn tất đánh giá Quản lý Tài chính Công trong khuôn khổ PEFA...............26  
Bảng 3.1. Sự tham gia của hộ gia đình vào quá trình ra quyết định và giám sát các công trình cơ sở hạ tầng  
ở các xã thuộc Chương trình 135 ở các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Bình Phước và Sóc Trăng.......36  
Bảng 3.2. Tham gia vào quá trình ra quyết định và giám sát các dự án hạ tầng cấp xã; các xã thuộc  
các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Bình Phước, và Sóc Trăng ....................................................36  
Bảng 3.3. Tiếng nói của người dân và cán bộ xã: Đâu là những khó khăn trong việc thực hiện  
quy chế “dân chủ cơ sở”?...................................................................................................37  
Bảng 3.4. Khiếu nại về thu hồi đất (phần trăm người sử dụng đất có đất bị thu hồi)..........................50  
Bảng 3.5. Tỉ lệ Phần trăm các hộ gia đình không có nguồn lực sản xuất sau khi bị thu hồi đất  
nông nghiệp (%).................................................................................................................51  
Bảng 3.6. Đánh giá cách tiếp cận tham gia đối với các hoạt động giải phóng mặt bằng  
ở TP Hồ Chí Minh, Hưng Yên và Thái Bình (% người dân).............................................52  
Bảng 3.7. Phần trăm số hộ nhận được phản hồi đơn khiếu nại về thu hồi đất và loại phản hồi nhận  
được (TP Hồ Chí Minh, Hưng Yên và Thái Bình).............................................................53  
Bảng 4.1. Tỷ lệ phần trăm các tỉnh xây dựng kế hoạch cung cấp các dịch vụ hành chính  
trực tuyến năm 2010 trong tổng số 36 tỉnh tham gia khảo sát...........................................59  
Bảng 4.2. Sự hài lòng của người dân đối với một số dịch vụ hành chính tại thành phố Hồ Chí Minh  
năm 2006 và năm 2008......................................................................................................65  
Bảng 4.3. Chi của chính phủ và hộ gia đình trong ngành y tế.............................................................74  
Bảng 4.4. Chi giáo dục và y tế trong tổng chi của hộ gia đình............................................................75  
Bảng 5.1. Thi hành án dân sự...............................................................................................................98  
Bảng 6.1. Các loại hình Tổ chức Xã hội dân sự trong nước được luật pháp công nhận....................116  
Bảng 6.2. Số lượng các hiệp hội đăng ký chính thức (số liệu ước tính)............................................118  
Bảng 6.3. Đại biểu Chuyên trách trong Quốc hội..............................................................................123  
Bảng 6.4. Đại biểu Quốc hội từ Hiến pháp 1992...............................................................................125  
Bảng 6.5. Truyền thông ở Việt Nam ..................................................................................................134  
TÓM TẮT  
Thể chế không phải là một công trình hay tổ  
quyền? Sự đối lập cơ bản giữa quyền tự chủ và  
trách nhiệm giải trình sẽ không tự nó giải quyết  
được. Các cơ chế về trách nhiệm giải trình sẽ  
không tự động nảy sinh để giải quyết những quan  
hệ mới này, mà phải được thiết lập một cách có  
chủ ý. Trên thực tế, nhiều hình thức trách nhiệm  
giải trình mới đang được đưa ra, nhưng không  
phải lúc nào đó cũng là những biện pháp tối ưu.  
Vẫn còn nhiều bất cập cần giải quyết.  
chức, thể chế là các qui định theo đó các cá nhân,  
công ty và nhà nước tác động lẫn nhau. Các bức  
ảnh minh họa trên bìa của Báo cáo Phát triển  
Việt Nam này là sự thu nhỏ các thể chế hiện đại.  
Sự sắp đặt có thể chưa hiện đại, nhưng các hoạt  
động này mang tính bản lề và cho thấy Việt Nam  
đang chuyển đổi. Lập kế hoạch ở cấp địa phương  
với sự tham gia của người dân. Các nhóm dân cư  
giám sát các công trình công cộng. Dịch vụ hành  
chính hiệu quả với người dân là khách hàng.  
Tư vấn pháp lý cho người dân. Báo chí chuyên  
nghiệp đưa tin các sự kiện quan trọng. Tất cả đều  
là gốc rễ để có một xã hội hiện đại, cởi mở và  
hoạt động hiệu quả cao.  
Báo cáo Phát triển Việt Nam này tập trung vào  
việc phân cấp trao quyền và trách nhiệm giải  
trình, hai khía cạnh của thể chế hiện đại và là  
những khía cạnh đổi mới quan trọng nhất của  
Việt Nam trong hai thập kỷ vừa qua.  
Nói một cách khái quát, Báo cáo Phát triển Việt  
Nam này phân biệt hai hình thức trách nhiệm giải  
trình là: trách nhiệm giải trình hướng lên trên  
tập trung vào việc tuân thủ các quy tắc, các chỉ  
thị và chỉ đạo đến từ bộ máy nhà nước, và trách  
nhiệm giải trình hướng xuống dưới tập trung vào  
các kết quả mà một cá nhân hay một cơ quan có  
nhiệm vụ thực hiện. Một cá nhân hay cơ quan  
với trách nhiệm giải trình hướng lên trên sẽ quan  
tâm nhiều đến việc tuân thủ các quy định. Còn  
một cá nhân hay cơ quan với trách nhiệm giải  
trình hướng xuống dưới sẽ quan tâm nhiều hơn  
đến việc phục vụ khách hàng. Cả hai hình thức  
trách nhiệm giải trình này đều quan trọng và cần  
thiết.  
Công cuộc Đổi Mới đã được ghi nhận rộng rãi vì  
đã đem lại những động lực cho sản xuất và tăng  
trưởng. Việc trao quyền và trách nhiệm cho các  
chủ thể được phân cấp, trong trường hợp này là  
nông dân và doanh nghiệp, cho phép họ tự quyết  
định hoạt động của mình đã đem lại những kết  
quả đáng mừng mà những biện pháp kiểm soát  
quan liêu ngày xưa không thể làm được. Tuy  
vậy, kinh nghiệm của Việt Nam trong hai thập kỷ  
vừa qua cũng đã cho thấy sự trao quyền và phân  
cấp ở các lĩnh vực khác: trao quyền và phân cấp  
cho chính quyền cấp tỉnh và cấp thấp hơn, cho  
các đơn vị hành chính và sự nghiệp, cho tòa án  
và các cơ quan dân cử, và cho các phương tiện  
truyền thông đại chúng và xã hội dân sự.  
Giống như tất cả các mô hình, phương pháp  
phân tích này bỏ bớt nhiều chi tiết, ví dụ như các  
biến thể hay hình thức kết hợp của trách nhiệm  
giải trình. Nhưng các mô hình có thể rất hữu ích  
Việc trao quyền hạn và bãi bỏ những kiểm soát  
quan liêu có thể đã đem lại lợi ích, song cũng  
đồng thời đặt ra một vấn đề cơ bản: làm thế nào  
để đảm bảo trách nhiệm giải trình sau khi trao  
i
các thể chế hiện đại  
bởi vì chúng tập trung vào những khía cạnh cốt  
lõi của vấn đề. Trong trường hợp này, các đặc  
điểm của trách nhiệm giải trình hướng lên trên  
là cấp bậc và các hình thức thưởng phạt về hành  
chính, trong khi đó các đặc tính của trách nhiệm  
giải trình hướng xuống dưới là phản hồi từ khách  
hàng, cung cấp thông tin cho khách hàng, và sự  
tham gia trong quá trình ra quyết định.  
sự tiếp cận thông tin, và các vấn đề khác. Được  
thực hiện với hơn 9.000 hộ gia đình trên khắp  
Việt Nam, bộ dữ liệu này là một tài sản quý giá  
để tìm hiểu về quá trình phát triển thể chế của  
Việt Nam. Việc các số liệu này được thu thập và  
giờ đây có thể cung cấp thông tin đầu vào cho  
các cuộc tranh luận về cải cách quản trị nhà nước  
là một dấu mốc quan trọng cho Việt Nam.  
Quá trình phân cấp và trao quyền của Việt Nam  
đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Cạnh tranh  
giữa các tỉnh đang thúc đẩy họ cải thiện môi  
trường kinh doanh của mình. Việc các nhà cung  
cấp dịch vụ ngoài quốc doanh tham gia dễ dàng  
hơn và các cơ sở của nhà nước có nhiều quyền  
tự chủ hơn trong quản lý đang hỗ trợ cho sự sáng  
tạo cũng như đa dạng hóa các loại hình dịch vụ.  
Để tìm hiểu về những tác động của quá trình  
phân cấp và trao quyền và các hệ thống trách  
nhiệm giải trình hiện hành của Việt Nam, chúng  
tôi bắt đầu với những hệ quả đằng sau quá trình  
phân cấp và trao quyền, các bộ máy nhà nước  
trung ương cần tự điều chỉnh khi các chức năng  
và trách nhiệm được trao cho cấp dưới. Sau đó,  
chúng tôi tìm hiểu kinh nghiệm của việc phân  
cấp và trao quyền về mặt địa lý cho các chính  
quyền cấp dưới. Việc phân cấp và trao quyền  
về mặt chức năng cho các đơn vị cung cấp dịch  
cụ hành chính và các dịch vụ trực tiếp khác như  
chăm sóc y tế và giáo dục là bước tiếp theo. Sau  
đó, chúng tôi phân tích tầm quan trọng ngày  
càng tăng của hệ thống pháp luật và tư pháp,  
mà vai trò của những hệ thống này đang thay  
đổi trong quá trình thực hiện phân cấp và trao  
quyền. Cuối cùng, chúng tôi thảo luận về các  
hình thức ngày càng đa dạng của việc giám sát  
hệ thống phân cấp và trao quyền – các cơ quan  
chống tham nhũng, các tổ chức xã hội dân sự,  
các phương tiện truyền thông đại chúng và Quốc  
hội đã tồn tại nhiều năm nay, song vai trò của  
những tổ chức này đang thay đổi và bản thân họ  
có thể cần tự phân cấp và trao quyền mạnh hơn  
thì mới hoạt động có hiệu quả. Phần cuối của  
báo cáo sẽ nghiên cứu về một vấn đề mang tính  
kết nối các cơ chế trách nhiệm giải trình lại với  
nhau – vấn đề thông tin.  
Mặc dù các hình thức phân cấp và trao quyền  
này có thể đem lại những kết quả tích cực, điều  
đó không có nghĩa là phân cấp và trao quyền lúc  
nào cũng tốt. Ngược lại, sự kiểm soát từ trung  
ương đôi khi cũng rất quan trọng. Khi sự cạnh  
tranh giữa các tỉnh dẫn đến việc họ bỏ qua tác  
động của những chính sách của họ tới các tỉnh  
bạn, thì đó là lúc cần đến lập quy hoạch cấp  
vùng. Khi cần đến tính thống nhất trên toàn  
quốc, ví dụ như trong hệ thống xây dựng pháp  
luật, thì cần hạn chế sự phân cấp và trao quyền  
chứ không nên khuyến khích nó. Những thay đổi  
gần đây trong quy trình làm luật đều là những  
cải thiện, một phần là do những thay đổi đó đã  
tập trung các cơ quan có thể làm luật và cách  
thức làm luật. Khi có thông tin bất cân xứng, ví  
dụ như chất lượng của dịch vụ chăm sóc y tế và  
trình độ của các nhân viên y tế, hay khi các quan  
ngại về bình đẳng đòi hỏi có sự tiếp cận bình  
đẳng đối với các dịch vụ, thì đó là lúc cần đến  
các tiêu chuẩn ở cấp độ quốc gia.  
Chính quyền trung ương  
Để cung cấp một số căn cứ thực chứng, Báo cáo  
Phát triển Việt Nam này dựa vào rất nhiều các  
cuộc điều tra và nghiên cứu trường hợp, chủ yếu  
là số liệu từ cuộc Điều tra Mức sống Hộ gia đình  
năm 2008, trong đó có cả một cấu phần về Quản  
trị nhà nước, tìm hiểu về mức độ hài lòng của  
người dân đối với các dịch vụ của chính phủ, sự  
tham gia trong quá trình hoạch định chính sách,  
Thông qua việc phân cấp và trao quyền cho các  
doanh nghiệp và hộ gia đình, cho chính quyền  
các cấp ở địa phương và cho các đơn vị cung  
cấp dịch vụ tự chủ về tài chính, chính phủ đang  
dần dần được chuyển từ vai trò của người chỉ  
đạo sang vai trò của người đưa ra quy định, và  
trong quá trình này, vai trò của nhà nước trung  
ii  
tóm tắt  
ương trong việc đảm bảo tính thống nhất và nhất  
quán cho toàn bộ bộ máy chính quyền càng trở  
nên quan trọng hơn bao giờ hết. Trên thực tế, yêu  
cầu phải dung hòa giữa việc tự quản trị của các  
cơ quan và tính thống nhất của việc quản lý nhà  
nước đòi hỏi phải có một sự chuyển đổi về cách  
thức vận hành của chính quyền trung ương. Sự  
chuyển đổi của nhà nước trung ương ở Việt Nam  
bao gồm những sự thay đổi trong tổ chức nội bộ  
và xác định lại các chức năng và nhiệm vụ. Việc  
quản lý sự thay đổi một cách hiệu quả đòi hỏi  
phải phối hợp việc hoạch định chính sách của tất  
cả các bộ ngành, nhằm góp phần giảm thiểu sự  
nhầm lẫn và đảm bảo rằng các chính sách sẽ đạt  
được những mục tiêu đề ra.  
đã được đưa ra, và đã đạt được một số thành tựu  
nhất định, đặc biệt là trong việc đơn giản hóa  
thủ tục hành chính, nhưng đôi khi vẫn còn chậm  
trễ trong việc chuyển từ chính sách sang thành  
hành động cụ thể.  
Để có thể duy trì tính hiệu quả trong vai trò mới  
của mình, nhà nước cũng sẽ phải đối mặt với  
những thách thức mới mà sự phân cấp và trao  
quyền mang lại. Một trong những thách thức  
đó là giữ chân được những cán bộ có năng lực  
và tâm huyết, đồng thời phải cạnh tranh giành  
nhân tài với khu vực tư nhân đang ngày càng  
tăng trưởng nhanh chóng. Mặc dù có thể coi mức  
lương là một yếu tố quan trọng trong cuộc cạnh  
tranh giành nhân tài giữa khu vực nhà nước và  
khu vực tư nhân, nhiều yếu tố khác cũng đóng  
vai trò quan trọng, ví dụ như cơ hội để cán bộ có  
thể phát huy tài năng và được khen thưởng cho  
những nỗ lực của họ. Trên thực tế, về trung bình  
thì mức lương của nhà nước cũng không thua  
kém mức lương thị trường quá xa. Những đợt  
tăng lương tối thiểu của khu vực nhà nước đều  
Các nỗ lực cải cách hành chính công là rất tham  
vọng. Được khởi động vào thập kỷ 1990, Kế  
hoạch tổng thể Cải cách Hành chính Công bao  
gồm các vấn đề về phân cấp, xác định chức năng,  
hiện đại hóa quản lý tài chính công, chính phủ  
điện tử, cải cách hệ thống công chức và các vấn  
đề khác. Nhiều mục tiêu của cải cách hành chính  
II. Mức lương cao hơn trung bình của nhà nước so  
với mức lương khác trong khu vực chính thức, 2006-2008  
I. Lương tối thiểu so với Chỉ số giá cả  
tiêu dùng và GDP  
400  
350  
300  
20%  
Tháng 1/2000 = 100  
250  
200  
15%  
11.0%  
10%  
150  
100  
5%  
50  
2.4%  
0
0%  
Tháng 1/2000 đến tháng 12/2008  
Tiền thưởng chưa  
điều chỉnh theo  
đặc điểm cá nhân:  
2008  
Tiền thưởng sau khi  
điều chỉnh theo các  
ytố cá nhân  
khu vực và hộ gia đình  
2006-8  
CPI  
GDP hiện tại  
Lương tối thiểu  
Chú thích: Biểu đồ bên trái sử dụng các số liệu GDP hàng năm. Đối với biểu đồ bên phải, hai cột cho thấy hệ  
số trên biến giả của nhà nước đối với các phép hồi quy liên ngành của các mức lương logarit cho các đặc điểm  
khác nhau, và cho cùng một hệ số đối với phép hồi quy nhóm với các đặc điểm của người được điều tra. Cột bên  
phải, dựa vào các số liệu nhóm với các đặc điểm riêng biệt, là không có ý nghĩa về mặt thống kê, trong khi cột  
bên trái lại có ý nghĩa về mặt thống kê. Những con số của phép quan sát cho hai cột trong biểu đồ bên phải là lần  
lượt là 3.668 và 2.083.  
Nguồn: Phân tích của tác giả dựa vào các số liệu từ cuộc Điều tra Mức sống Hộ gia đình năm 2008. Phân tích cho  
số liệu bên tay phải dựa vào phương pháp tiếp cận của Cường, 2008.  
iii  
các thể chế hiện đại  
có mức tăng cao hơn so với tốc độ lạm phát và  
cũng khá tương đồng với mức tăng GDP (Hình  
I). Hệ thống trả lương dựa nhiều vào các khoản  
trợ cấp và tiền thưởng là phức tạp, do đó khó  
có thể so sánh giữa lương nhà nước với lương  
ở khu vực tư nhân. Những số liệu sẵn có cho  
thấy rằng mức lương của nhà nước không thấp  
hơn nhiều so với mức lương trong khu vực tư  
nhân, và thậm chí có thể còn cao hơn (Hình II).  
Tuy nhiên, đối với một số nghề có nhu cầu cao  
và ở một số địa phương thì mức lương nhà nước  
có thấp hơn so với lương của tư nhân. Một số  
mức cao hơn của nhà nước có thể là do trình độ  
của các công chức cao hơn mà các cuộc điều tra  
không bao phủ hết được.  
đẩy các thay đổi hay việc có những người bị ảnh  
hưởng phản đối sự thay đổi đó cũng có thể gây  
cản trở hoặc chậm trễ cho quá trình cải cách.  
Một thách thức nữa cho bộ máy chính quyền  
trung ương là đảm bảo rằng các nguồn tài chính  
công được quản lý một cách hiệu quả, và đây là  
quan ngại của nhiều người dân Việt Nam. Trong  
số các hình thức tham nhũng mà Việt Nam đang  
cố gắng bài trừ, việc lạm dụng các nguồn lực  
công là mối quan ngại lớn nhất của dân chúng.  
Trong khi một chương trình cải cách đang được  
thực hiện nhằm tăng cường môi trường kiểm  
soát và đặt trọng tâm vào tính minh bạch và trách  
nhiệm giải trình, các rủi ro có thể được tiếp tục  
giảm thiểu bằng cách cải thiện quy trình ngân  
sách, tăng tính minh bạch và giám sát. Hiện nay  
giữa các dự toán thu chi với các khoản thu chi  
thực tế vẫn còn chênh lệch đáng kể, và các khoản  
phí và lệ phí của nhiều đơn vị sự nghiệp – một  
hệ quả trực tiếp của quá trình phân cấp và trao  
quyền của Việt Nam — cũng góp phần vào sự  
thiếu tính rõ ràng trong phạm vi ngân sách. Việc  
cung cấp nhiều thông tin hơn và thông tin tốt hơn  
cho công chúng cũng có thể góp phần tăng cường  
trách nhiệm giải tình. Các đề xuất ngân sách hiện  
nay chưa được công bố cho công chúng cho đến  
tận khi những đề xuất đó được phê duyệt — cùng  
với việc thiếu một cơ chế chính thức cho tham  
vấn dân về ngân sách, việc này làm hạn chế sự  
tham gia của dân. Hệ thống giám sát bên ngoài,  
đặc biệt là giám sát của Quốc hội và Kiểm toán  
Nhà nước, đã được cải thiện. Sự giám sát độc lập  
đó là hết sức quan trọng đối với một hệ thống có  
sự phân cấp và trao quyền.  
Hệ thống tuyển dụng và đề bạt là một yếu tố  
then chốt ảnh hưởng đến khả năng tuyển dụng  
của nhà nước. Việc đảm bảo tốt những vấn đề  
cơ bản, thông qua các hệ thống thống nhất về  
kiểm soát và thi tuyển cạnh tranh là rất quan  
trọng trước khi nhà nước áp dụng những chương  
trình quản lý kết quả hoạt động phức tạp. Sự cần  
thiết của tính thống nhất trong khối công chức  
nhà nước là một ví dụ tốt về loại quyết định vẫn  
nên giữ tại cấp trung ương chứ không phân cấp  
xuống địa phương. Luật Cán bộ công chức mới  
đã áp dụng nguyên tắc về năng lực, nhưng giờ  
đây thách thức là làm thế nào chuyển nguyên tắc  
này thành những quy trình tuyển dụng và quản lý  
cụ thể, sau đó thực hiện các quy trình đó.  
Tuy nhiên, ngay cả những bộ quy định và luật lệ  
tốt nhất vẫn đối mặt với thách thức. Sự đánh đổi  
giữa một bên là đề cao năng lực, tức là thưởng  
công theo kết quả công việc, với một bên là sự  
ổn định sự nghiệp, vốn là một trong những khía  
cạnh hấp dẫn đối với nhiều cán bộ công chức,  
khiến cho những cải cách như vậy trở nên khó  
khăn ở tất cả các nước trên thế giới. Hơn nữa,  
nhiều người có thể bị thiệt thòi từ một số cải  
cách, ví dụ như tăng sự phân biệt trong các mức  
đánh giá kết quả công việc, trong khi các lợi ích  
có thể là rải rác, giống hệt như vấn đề về hành  
động tập thể vốn gây cản trở cho nhiều cuộc cải  
cách cần thiết. Ngay cả khi các lợi ích ròng của  
cải cách là tích cực thì việc thiếu một động lực  
rõ ràng từ những người bị ảnh hưởng để thúc  
Quản trị Nhà nước cấp địa phương  
Sự chuyển đổi của Việt Nam từ một nhà nước  
tập trung quan liêu cao độ nhằm thực hiện việc  
kế hoạch hóa tập trung sang một loạt các cơ chế  
linh hoạt hơn phù hợp với thị trường đã bao hàm  
cả việc phân cấp quyền hạn và trách nhiệm cho  
các chính quyền cấp dưới. Khách quan mà nói,  
mức độ phân cấp và trao quyền từ chính quyền  
trung ương xuống cho các tỉnh là tương đối lớn.  
Với những thẩm quyền mới, các tỉnh giờ đây đã  
có thể cung cấp các dịch vụ phù hợp hơn với  
nguyện vọng của người dân địa phương.  
iv  
tóm tắt  
Trong khi chính quyền trung ương trao nhiều  
quyền hạn và trách nhiệm hơn cho các tỉnh và  
các cấp chính quyền thấp hơn, thì cách thức và  
mức độ giám sát cũng được tăng cường. Các cơ  
quan dân cử ở địa phương, tức là Hội đồng Nhân  
dân, được trao quyền phê duyệt ngân sách và  
giám sát tình hình thực hiện ngân sách. Trách  
nhiệm giải trình hướng xuống dưới cũng được  
tăng cường thông qua các biện pháp yêu cầu tính  
minh bạch cao hơn — các chính quyền cấp xã  
phải công bố các dự toán và tình hình sử dụng  
ngân sách, vốn cấp phát và các khoản đóng góp  
của nhân dân hàng năm. Tuy nhiên, việc tăng  
cường trách nhiệm giải trình hướng xuống dưới  
thông qua sự tham gia và tính minh bạch đòi hỏi  
một sự thay đổi về văn hóa, tư duy, mà điều này  
không thể có được trong ngày một ngày hai. Một  
thập kỷ trôi qua kể từ khi ban hành Nghị định  
về Dân chủ cơ sở, một nghị định công nhận tầm  
quan trọng của việc công bố thông tin và đảm  
bảo sự tham gia tích cực của người dân trong qua  
trình ra quyết định, nhưng việc thực hiện Nghị  
định này vẫn còn chưa được đồng đều.  
Mặc dù đã có những tiến bộ rõ rệt trong việc thiết  
lập các cơ chế mới về trách nhiệm giải trình này,  
song rõ ràng vẫn còn nhiều bất cập ở nhiều lĩnh  
vực. Tuy có sự tham gia trong quá trình ra quyết  
định, song thường mọi người chỉ tập trung vào  
việc thực hiện những vấn đề đã được quyết định,  
ví dụ như lựa chọn các xã thuộc diện hưởng lợi  
của chương trình giảm nghèo 135. Sự tham gia  
trong quá trình lập kế hoạch chung có thể bị hạn  
chế một phần là do cấu trúc thể chế, với các cơ  
quan lập kế hoạch có cơ sở mạnh ở cấp trung  
ương và cấp tỉnh nhưng lại yếu ở cấp huyện và  
xã. Mặc dù nhiều người có thể không tham gia  
tích cực do đơn giản là không quan tâm, nhưng  
ngay cả một số ít người dân quan tâm cũng có  
thể góp phần làm nên thành công của quá trình  
tham vấn. Việc đảm bảo cơ hội tham gia là hết  
sức cần thiết.  
Mặc dù phần nào đó được trao quyền ít hơn so  
với cấp tỉnh và huyện, nhưng cấp xã cũng là nơi  
quan trọng trong việc thực hiện thí điểm các hệ  
thống trách nhiệm giải trình hướng xuống dưới.  
III. Mọi người có tham gia vào quá trình đưa ra quyết định và  
giám sát các công trình cơ sở hạ tầng hay không?  
IV. Nếu họ có tham gia thì tham gia  
như thế nào?  
100  
Không  
Hiểu  
75  
50  
25  
0
hiểu  
và đóng  
góp  
27%  
ý kiến  
28%  
Chọn công  
trường  
Công trình Giám sát  
xây dựng công trình  
xây dựng  
Hiểu  
nhưng  
không  
đóng góp  
ý kiến  
45%  
Chú thích: Biểu đồ mô tả mức trung bình đối với các công trình cơ sở hạ tầng trong các xã 135 ở các tỉnh Lai  
Châu, Lào Cai, Bình Phước và Sóc Trăng, trong đó có các công trình điện, giao thông, trường học, cung cấp nước  
sạch, trạm y tế, chợ, nhà văn hóa xã, và các công trình thủy lợi.  
Nguồn: Tính toán của tác giả dựa vào “Báo cáo của cuộc Điều tra thẻ báo cáo công dân về mức độ hài lòng của  
người dân với chương trình 135 giai đoạn II” (Quyên và các đồng tác giả, 2009).  
v
các thể chế hiện đại  
V.Thông tin về kế hoạch và ngân sách xã đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (trong số những người quan tâm)  
Kế hoạch sử dụng đất ở cấp xã  
100%  
Kế hoạch đền bù và tái  
Sử dụng đóng góp tự nguyện  
định cư ở cấp xã  
của dân ở cấp xã  
50%  
Sử dụng quỹ và trợ cấp  
chính phủ ở cấp xã  
0%  
Kế hoạch đầu tư CSHT  
cộng đồng ở cấp xã  
Phí và lệ phí do chính quyền  
xã thu  
Kế hoạch phát triển KT-XH  
ở cấp xã  
Tỷ lệ trả lời có ít thông tin và thông tin không đáp ứng nhu cầu  
Tỷ lệ trả lời có thông tin đáp ứng nhu cầu  
Chú thích: Dựa vào những người trả lời phỏng vấn nói rằng họ có quan tâm đến những vấn đề về ngân sách và  
kế hoạch. Số quan sát dao động từ 2.481 to 4.424.  
Nguồn: Điều tra mức sống hộ gia đình 2008, phần về Quản trị nhà nước.  
Tuy vậy, khoảng một nửa các hộ gia đình ở Việt  
Nam cho biết là không được biết thông tin gì về  
ngân sách và kế hoạch của xã. Mặc dù những  
người quan tâm nhất đến ngân sách và kế hoạch  
này thường sẽ nói là họ có một số thông tin,  
nhưng họ cũng nói là những thông tin đó không  
đáp ứng được yêu cầu của họ (Hình V). Các  
nghiên cứu khác cũng cho thấy sự phức tạp trong  
việc khắc phục những bất cập này. Có nhiều lý  
do cho việc thông tin không đáp ứng được nhu  
cầu của người dân, trong đó có lý do về khả năng  
biết đọc biết viết, ngôn ngữ, trình độ giáo dục, và  
quãng đường mà người dân phải đi để có được  
thông tin.  
Khi các tỉnh nhận thức được rằng các nhà đầu  
tư sẽ được thu hút tới những nơi có môi trường  
kinh doanh thuận lợi, thì quyền tự chủ trong việc  
đưa ra các chính sách tạo điều kiện cho tăng  
trưởng lại có thể đe dọa đến sự cạnh tranh lành  
mạnh giữa các tỉnh. Sự cạnh tranh giữa các tỉnh  
không phải lúc nào cũng có lợi. Các quyết định  
trong một tỉnh có thể có những tác động quan  
trọng đối với các tỉnh khác, kể cả tích cực lẫn  
tiêu cực. Bản chất xuyên biên giới của nhiều vấn  
đề môi trường khiến cho việc lập kế hoạch một  
cách riêng rẽ của từng tỉnh trở nên không hiệu  
quả. Ngoài ra, việc lập kế hoạch mà thiếu sự phối  
hợp cũng có thể dẫn tới sự chồng chéo gây lãng  
phí. Cũng có những tác động lan tỏa tích cực, vì  
sự tăng trưởng của một tỉnh có thể có lợi cho các  
tỉnh lân cận, nếu như có cơ sở hạ tầng thích hợp.  
Khi lợi ích của việc lập quy hoạch vùng có lợi  
cho các tỉnh trong vùng, thì các tỉnh sẽ tự nguyện  
phối hợp với nhau. Tuy nhiên, khi các chi phí và  
lợi ích không được chia sẻ một cách cân xứng thì  
vai trò của chính quyền trung ương lại càng quan  
trọng. Các tiêu chuẩn quốc gia có thể là một giải  
pháp, nhưng cũng cần có sự can thiệp của chính  
Hầu hết các cơ chế mới về trách nhiệm giải trình  
hướng xuống dưới — đáp ứng trực tiếp nguyện  
vọng của người dân thông qua sự tham gia và  
tăng tính minh bạch — đã được thực hiện ở cấp  
xã, trong khi phần lớn thẩm quyền lại được trao  
cho cấp tỉnh. Do đó, thách thức nảy sinh là trách  
nhiệm giải trình với các cơ chế mới có thể khó  
đi đôi với nhau.  
vi  
tóm tắt  
VI. Lòng tin vào quyền sở hữu tài sản đối với đất đai VII. Các khiếu nại chính thức liên quan đến đất đai  
5
5=rủi ro  
14000  
12000  
10000  
8000  
6000  
4000  
2000  
0
trưng thu  
rất thấp  
4
3
2
1
1=rủi ro  
trưng thu  
rất cao  
2006  
2007  
2008  
2003  
2004  
2005  
2006  
2007  
Chú thích: Biểu đồ bên trái cho thấy mức trung bình từ các nhóm trùng nhau. Số quan sát là từ 342 đến 1,212  
doanh nghiệp trong các nhóm.  
Nguồn: Biểu đồ bên trái là tính toán của tác giả dự trên số liệu từ VNCI (Dự án Sáng kiến Năng lực Cạnh tranh  
Việt Nam) và VCCI (Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam), cuộc Điều tra Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh,  
các nhóm trùng nhau. Biểu đồ bên phải dựa trên số liệu từ Bộ Tài nguyên Môi trường.  
quyền trung ương để khuyến khích việc lập quy  
hoạch vùng, ví dụ như giữa các tỉnh có chung  
khu vực đầu nguồn hay các khu vực đô thị.  
chi tiết các quyền và nghĩa vụ của cả người sử  
dụng đất và các cơ quan nhà nước. Một số dấu  
mốc quan trọng đã đạt được trong việc chính  
thức hóa hệ thống quyền sở hữu tài sản vốn rất  
lỏng lẻo trước đây, và tăng cường quy trình hợp  
lý, tính dễ chuyển nhượng, kiểm soát và bảo vệ.  
Chỉ riêng trong những năm vừa qua, lòng tin của  
các doanh nghiệp đối với quyền sở hữu tài sản đã  
tăng lên nhiều (Hình VI). Mặc dù có những tiến  
bộ nêu trên, song việc giao đất và tái định cư khi  
đất đã được thu hồi vào mục đích khác vẫn còn  
là một vấn đề gây nhiều xung đột ở Việt Nam.  
Khoảng 70 đến 90% các khiếu nại của người dân  
là liên quan đến đất đai, và số lượng này đã tăng  
lên nhiều theo thời gian, cụ thể là tăng hơn gấp  
đôi chỉ trong 5 năm. (Hình VII).  
Việc trao thẩm quyền quyết định sản xuất cho  
người nông dân và doanh nghiệp đã thiết lập  
quyền sở hữu tài sản cơ bản đối với sản lượng  
đầu ra, nhưng quyền sở hữu tài sản đối với tài  
sản của họ, nhất là đất đai, là cần thiết để khuyến  
khích đầu tư. Thẩm quyền giao đất được trao cho  
các cấp địa phương, là cấp có thẩm quyền đáng  
kể trong việc quản lý sử dụng đất. Quá trình  
phân cấp trong quản lý sử dụng đất đi đôi với sự  
chuyển đổi mạnh mẽ đất nông nghiệp thành đất  
phi nông nghiệp dùng cho các khu công nghiệp,  
khu chế xuất, các khu đô thị, khu du lịch và khu  
thương mại. Tuy nhiên, việc chuyển đổi mục  
đích sử dụng đất hay chuyển nhượng đất từ người  
này sang người khác lại không diễn ra một cách  
đồng đều và cân đối. Trong quá trình chuyển đổi  
này, các quan chức chính quyền tỉnh có động cơ  
mạnh mẽ để ưu đãi cho các nhà đầu tư.  
Các hoàn cảnh quyết định xem khi nào thì đất có  
thể bị thu hồi bao gồm không chỉ những trường  
hợp mà theo truyền thống được giải thích là vì  
lợi ích chung, ví dụ như xây một con đường, mà  
còn cả những trường hợp mà lợi ích dường như  
rơi vào tay tư nhân. Hơn nữa, nguyên nhân quan  
trọng nhất của sự bất bình của dân chúng là mức  
đền bù không thỏa đáng cho những người có  
đất bị thu hồi. Việc xác định giá “thị trường” để  
Các lần sửa đổi Luật Đất đai trong vòng hai  
thập niên qua đã đưa vào khái niệm giá đất, tăng  
cường quyền lợi cho các nhà đầu tư, và quy định  
vii  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 230 trang Thùy Anh 13440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo phát triển Việt Nam 2010 - Các thể chế hiện đại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_phat_trien_viet_nam_2010_cac_the_che_hien_dai.pdf