Tài liệu Một số nội dung đổi mới về quản lý tài chính – ngân sách nhà nước
MỘT SỐ NỘI DUNG
ĐỔI MỚI VỀ QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH – NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
VỤ KẾ HOẠCH – TÀI CHÍ NH
BỘ Y TẾ
NỘI DUNG
I. Một số nội dung đổi mới của Luật NSNN
năm 2015 và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
II. Cá c văn bản hướng dẫn Luật NSNN đã
ban hành, chế độ kế toá n HCSN
III. Một số lưu ý khi phâ n bổ và thực hiện dự
toá n NSNN năm 2018
IV. Về quản lý và sử dụng kinh phí chương
trì nh mục tiêu Y tế Dâ n số giai đoạn 2016-
2020.
V. Về quản lý viện trợ, triển khai dự á n ODA
#
Kết cấu Luật NSNN năm 2015
Luật NSNN năm 2015 bao gồm 7 Chương, với 77
Điều, giảm 01 chương (bỏ Chương Kiểm tra, thanh tra,
khen thưởng và xử lý vi phạm do đã được quy định ở
cá c Luật khá c), giữ số điều so với Luật NSNN năm
2002. Khá c với Luật NSNN năm 2002, Luật NSNN năm
2015 có bổ sung thêm tên Điều.
Mục tiêu: bảo đảm tuâ n thủ, thống nhất với phá p luật,
kế thừa và phá t huy những mặt tí ch cực của Luật NSNN
2002 đồng thời đổi mới phương thức quản lý NSNN phù
hợp với thực tiễn phá t triển KT-XH của đất nước.
#
I. Một số nội dung đổi mới của Luật NSNN
năm 2015
1. Về quản lý cá c quỹ tài chí nh nhà nước ngoài NS:
- Luật 2002 khô ng quy định phạm vi điều chỉnh cá c quỹ TCNN
ngoài ngâ n sá ch.
-Luật 2015 quy định: NSNN khô ng hỗ trợ kinh phí hoạt động cho cá c
quỹ TCNN ngoài ngâ n sá ch. TH được NSNN hỗ trợ vốn điều lệ
theo quy định của PL phải phù hợp với khả năng của NSNN và chỉ
thực hiện khi đủ cá c điều kiện sau:
(i) được thành lập và hoạt động theo đúng quy định;
(ii) khả năng tài chí nh độc lập;
(iii) nguồn thu, nhiệm vụ chi khô ng trùng với nguồn thu, nhiệm vụ
chi của NSNN.
Sở TC, Bộ TC tổng hợp thực hiện KH, dự kiến KHTC năm sau,
quyết toá n thu, chi của cá c quỹ bá o cá o UBND, CP để bá o cá o
HĐND, QH cùng với dự toá n, quyết toá n NSNN hàng năm.
#
I. Một số nội dung đổi mới của Luật
NSNN năm 2015
2. Về dự phò ng ngâ n sá ch:
- Bổ sung thêm nội dung được phé p sử dụng từ nguồn dự
phò ng NS: khắc phục thảm họa; dịch bệnh; cứu đói và cá c
nhiệm vụ cần thiết khá c thuộc nhiệm vụ chi của NS cấp mì nh
mà chưa được dự toá n; hỗ trợ cá c ĐP khá c khắc phục hậu
quả thiên tai, thảm hoạ nghiêm trọng (Luật 2002 chi phò ng
chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, nhiệm vụ phá t
sinh quan trọng về QP, AN).
- Chí nh phủ quy định việc sử dụng dự phò ng của NSTW, định
kỳ bá o cá o UBTVQH, bá o cá o QH tại kỳ họp gần nhất; UBND
QĐ sử dụng dự phò ng NSĐP, định kỳ bá o cá o TT HĐND,
HĐND cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
- Giảm tỷ lệ dự phò ng cò n từ 2% đến 4% tổng chi NSNN (Luật
2002 tỷ lệ dự phò ng từ 2% đến 5% tổng chi NSNN).
#
I. Một số nội dung đổi mới của Luật
NSNN năm 2015
- Thẩm quyền sử dụng dự phò ng NSTW: Đối với cá c khoản
chi trên 03 tỷ đồng đối với mỗi nhiệm vụ phá t sinh: Bộ KHĐT
chủ trì phối hợp với Bộ Tài chí nh và cá c cơ quan liên quan
trì nh TTCP quyết định cá c khoản chi đầu tư phá t triển và cá c
khoản chi thuộc chức năng quản lý của Bộ KHĐT. Bộ Tài
chí nh chủ trì , phối hợp với cá c cơ quan liên quan trì nh TTCP
quyết định cá c khoản chi cò n lại. Bộ trưởng Bộ Tài chí nh quyết
định mức chi khô ng quá 03 tỷ đồng đối với mỗi nhiệm vụ phá t
sinh, định kỳ hằng quý tổng hợp bá o cá o TTCP (nâ ng mức
thẩm quyền quyết định của BT Bộ Tài chí nh từ khô ng quá 01
tỷ đồng lên khô ng quá 03 tỷ đồng).
#
I. Một số nội dung đổi mới của Luật
NSNN năm 2015
3. Quy định thẩm quyền của cá c cơ quan nhà nước:
- Quốc hội quyết định: Chí nh sá ch cơ bản về TC - NSNN;
mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ cô ng, nợ chí nh phủ;
KHTC 5 năm; bội chi NSNN (bội chi NSTW và bội chi NSĐP,
chi tiết từng địa phương); tổng mức vay của NSNN (gồm vay
để bù đắp bội chi NSNN và vay để trả nợ gốc của NSNN); tỷ lệ
phần trăm (%) phâ n chia cá c khoản thu phâ n chia giữa NSTW
và NS từng địa phương.
- UBTVQH quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phâ n
bổ NSNN; bổ sung dự toá n số tăng thu NSNN; phâ n bổ, sử
dụng số tăng thu, số tiết kiệm chi của NSTW.
- Bộ Tài chí nh và HĐND cá c cấp: cơ bản giữ như Luật 2002.
#
I. Một số nội dung đổi mới của Luật NSNN
năm 2015
Luật NSNN 2002
Luật NSNN 2015
Chí nh phủ, TTCP:
Chí nh phủ, TTCP:
- Thẩm quyền (1) được chuyển
sang thẩm quyền của UBTVQH
thẩm quyền (1) quyết định
nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phâ n bổ NSNN; bổ sung
dự toá n số tăng thu NSNN;
phâ n bổ, sử dụng số tăng thu,
số tiết kiệm chi của NSTW
thuộc TTCP sau khi xin ý kiến
của UBTVQH
- Những nội dung nào liên quan
đến nhiệm vụ, quyền hạn của
TTCP hoặc quy định Chí nh phủ
ủy quyền cho TTCP trong Luật
2002 được chuyển thành nhiệm
vụ, quyền hạn của Chí nh phủ.
- Bổ sung quy định việc thực
hiện quản lý ngâ n sá ch theo kết
quả thực hiện nhiệm vụ (quản lý
ngâ n sá ch theo kết quả đầu ra).
#
I. Một số nội dung đổi mới của Luật
NSNN năm 2015
3. Quy định thẩm quyền của cá c cơ quan nhà nước (tiếp):
- Luật NSNN năm 2015 chỉ quy định thẩm quyền của Chí nh
phủ trong lĩnh vực NSNN, khô ng quy định thẩm quyền của
Thủ tướng Chí nh phủ. Để đảm bảo việc điều hành kịp thời
NSNN, Nghị định 163 kế thừa Nghị định 60 quy định: Chí nh
phủ giao TTCP quyết định một số nội dung về NSNN, như:
giao dự toá n NSNN hàng năm cho cá c Bộ, cơ quan TW và cá c
địa phương; quyết định sử dụng dự phò ng NSTW, Quỹ dự trữ
tài chí nh, chuyển nguồn vốn đầu tư,...
#
I. Một số nội dung đổi mới của Luật
NSNN năm 2015
3. Quy định thẩm quyền của cá c cơ quan nhà nước (tiếp):
- Nghị định 163 quy định:
Bộ Tài chí nh ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngâ n
sá ch á p dụng chung cho cả nước:
+ Quyết định ban hành mức chi ngâ n sá ch đối với cá c chế độ,
tiêu chuẩn đã được Chí nh phủ, TTCP quyết định nhưng chưa
có mức chi cụ thể.
+ Quyết định ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngâ n
sá ch đối với cá c ngành, lĩnh vực sau khi thống nhất với cá c bộ
quản lý ngành, lĩnh vực; trường hợp khô ng thống nhất, Bộ Tài
chí nh trì nh TTCP xem xé t, cho ý kiến trước khi quyết định.
+ Quyết định ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngâ n
sá ch theo phâ n cô ng của Chí nh phủ, TTCP.
#
I. Một số nội dung đổi mới của Luật NSNN
năm 2015
3. Quy định thẩm quyền của cá c cơ quan nhà nước (tiếp):
HĐND cấp tỉnh quyết định định mức phâ n bổ NS và chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi tiêu ngâ n sá ch:
+ Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phâ n bổ NS ở ĐP do
UBTVQH ban hành và khả năng TC - NS và đặc điểm tì nh hì nh ở
ĐP, quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phâ n bổ NS ở ĐP
làm căn cứ xâ y dựng DTNS ở địa phương;
+ Ngoài cá c chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do Chí nh phủ,
TTCP, BT Bộ Tài chí nh ban hành, đối với một số nhiệm vụ chi có
tí nh chất đặc thù ở ĐP để thực hiện nhiệm vụ phá t triển KTXH, bảo
đảm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, trên cơ sở nguồn NSĐP bảo
đảm, HĐND cấp tỉnh được quyết định chế độ chi ngâ n sá ch, phù
hợp với đặc điểm thực tế ở ĐP. Riêng chế độ chi có tí nh chất tiền
lương, tiền cô ng, phụ cấp, trước khi QĐ phải có ý kiến của Bộ TC,
Bộ Nội vụ, Bộ LĐTBXH và cá c Bộ quản lý ngành, lĩnh vực khá c có
#
liên quan.
I. Một số nội dung đổi mới của Luật NSNN
năm 2015
4. Lập dự toá n NSNN:
(1) Luật NSNN 2015 bổ sung quy định về thời gian, quy trì nh lập,
tổng hợp, trì nh và quyết định NSNN, phương á n phâ n bổ NSTW.
Nghị định 163 quy định:
- Thời gian bắt đầu lập dự toá n ngâ n sá ch là 15 thá ng 5, sớm hơn
15 ngày so với Luật 2002. Thời gian gửi đại biểu Quốc hội bá o cá o
đánh giá tì nh hì nh thực hiện năm hiện hành, dự toá n NSNN,
phương á n phâ n bổ NSTW năm sau là trước kỳ họp cuối năm của
Quốc hội 20 ngày, sớm hơn 10 ngày so với Luật 2002.
- Bổ sung quy định lập dự toá n NSNN theo kết quả thực hiện nhiệm
vụ: Đối với ĐVSDNS được cấp có thẩm quyền cho thực hiện quản
lý ngâ n sá ch theo kết quả thực hiện nhiệm vụ, phải lập dự toá n cho
từng nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm căn cứ yêu cầu về kết quả, tiêu
chuẩn kỹ thuật, thời gian hoàn thành cụ thể cho từng nhiệm vụ, dịch
vụ, sản phẩm; định mức KTKT, chế độ, định mức chi tiêu theo quy
định hiện hành hoặc giá trị của nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm tương
#
đương, cùng loại.
I. Một số nội dung đổi mới của Luật NSNN
năm 2015
4. Lập dự toá n NSNN (tiếp):
(2) Bổ sung quy định lập KHTC - NSNN 3 năm dựa trên KHTC 5
năm được lập kể từ năm dự toá n NS và 2 năm tiếp theo, theo
phương thức cuốn chiếu. KH này được lập cùng thời điểm lập dự
toá n NSNN hàng năm nhằm định hướng cho cô ng tá c lập dự toá n
NSNN hàng năm; định hướng thứ tự ưu tiên phâ n bổ nguồn lực cho
từng lĩnh vực và từng nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chí nh sá ch cho
từng lĩnh vực trong trung hạn. KHTCNSNN 3 năm gồm: KHTCNS 3
năm quốc gia và KHTCNS 3 năm của từng tỉnh.
Bộ TC chủ trì , phối hợp với Bộ KHĐT tổng hợp KHTCNSNN 3 năm
quốc gia, bá o cá o Chí nh phủ trì nh Quốc hội; Sở TCchủ trì , phối hợp
với Sở KHHĐT tổng hợp KHTCNSNN 3 năm của tỉnh bá o cá o
UBND cấp tỉnh trì nh HĐND xem xé t thô ng qua dự toá n ngâ n sá ch
và phương á n phâ n bổ NSNN hàng năm.
#
I. Một số nội dung đổi mới của Luật NSNN
năm 2015
5. Kiểm tra phâ n bổ, giao dự toá n (Điều 49 Luật NSNN; Điều 31
NĐ163; Điều 13 TT 342)
Kiểm tra DT ĐVDT cấp I giao cho cá c ĐVSDNS trực thuộc được tiến
hành sau khi ĐVDT cấp I thực hiện phâ n bổ và giao DT (Luật 2002
thẩm tra trước khi phâ n bổ).
Trong phạm vi 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tài liệu
thuyết minh căn cứ và bá o cá o phâ n bổ của ĐVDT cấp I, CQTC
cùng cấp thực hiện kiểm tra dự toá n ĐVDT cấp I đã giao cho cá c
ĐVSDNS về tí nh chí nh xá c, khớp đúng cả về tổng mức và chi tiết
theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi với dự toá n cấp có thẩm quyền
giao cho ĐVDT cấp I; bảo đảm đúng chí nh sá ch, chế độ quy định.
- TH phá t hiện việc giao dự toá n của ĐVDT cấp I khô ng đúng tổng
mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi với dự toá n cấp
có thẩm quyền giao cho ĐVDT cấp I; bảo đảm đúng chí nh sá ch,chế
độ quy định, thì CQTC yêu cầu ĐVDT cấp I điều chỉnh lại dự toá n đã
#
giao.
I. Một số nội dung đổi mới của Luật NSNN
năm 2015
5. Kiểm tra phâ n bổ, giao dự toá n (tiếp) :
Trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu
cầu của CQTC, ĐVDT cấp I điều chỉnh lại theo ý kiến của
CQTC và gửi quyết định giao DT điều chỉnh cho CQTC,
KBNN cùng cấp và KBNN nơi giao dịch.
- Trường hợp ĐVDT cấp I khô ng thống nhất với yêu cầu của
CQTC, thì ĐVDT cấp I bá o cá o TTCP (đối với cá c ĐVDT cấp
I ở TW) và UBND (đối với cá c ĐVDT cấp I ở địa phương) để
xem xé t, quyết định.
Trong thời gian chờ quyết định của TTCP hoặc UBND, thì
đơn vị khô ng được phé p chi đối với số dự toá n chi ngâ n
sá ch CQTC yêu cầu điều chỉnh lại.
#
Hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán
Luật 2015
Luật 2002
TTCP ban hành quy định về việc xây dựng kế hoạch
phát triển KTXH, dự toán NSNN
15 tháng 5
ngày 31 tháng 5
Bộ KHĐT, Bộ Tài chính ban hành thông tư hướng dẫn; mồng 1 tháng 6
Thông báo số kiểm tra
ngày 10 tháng 6
Các bộ, cơ quan trung ương hướng dẫn xây dựng dự
toán, thông báo số kiểm tra
15 tháng 6
Các bộ, địa phương gửi dự toán NS tới Bộ Tài chính,
Bộ KHĐT, các cơ quan quản lý CTMTQ
20 tháng 7
20 tháng 7
Các cơ quan quản lý CTMTQG, CTMT gửi dự toán NS
CTMTQG, CTMT tới Bộ Tài chính, Bộ KHĐT
15 tháng 8
ngày 30 tháng 7
Điều chỉnh dự toán đã giao cho ĐVSDNS
ngày 15 tháng 11
TTCP giao dự toán cho các bộ, CQTW và địa phương
ngày 20 tháng 11 ngày 20 tháng 11
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán ngân ngày 10 tháng 12
sách địa phương, phân bổ ngân sách cấp tỉnh
ngày 10 tháng 12
Các bộ, CQTW và UBND các cấp giao dự toán ngân ngày 31 tháng 12 ngày 31 tháng 12
#
sách cho từng CQ, đơn vị TT và UBND cấp dưới
I. Một số nội dung đổi mới của Luật NSNN
năm 2015
6. Về chấp hành NSNN đối với việc thực hiện NS theo kết quả
thực hiện nhiệm vụ:
- Dự toán giao cho cá c ĐVSDNS phải chi tiết theo từng lĩnh vực,
nhiệm vụ chi. TH có các nhiệm vụ chi thực hiện quản lý NS theo kết
thực hiện nhiệm vụ, dự toá n phải chi tiết theo từng nh/vụ, dịch vụ,
sản phẩm thực hiện quản lý NS theo kết quả thực hiện nh/ vụ (K2 Đ
31 NĐ 163).
- Đối với cá c khoản chi thực hiện quản lý theo kết quả thực hiện
nh/vụ (K7 Đ 34 NĐ 163): (i) Căn cứ vào DT được giao, hợp đồng,
thỏa thuận đã ký kết, tiến độ và KL, CL triển khai thực hiện nh/vụ,
dịch vụ, sản phẩm, thủ trưởng ĐVSDNS ban hành quyết định chi và
gửi hồ sơ đề nghị KBNN thanh toá n hoặc tạm ứng và chịu trá ch
hoàn toàn về việc kiểm soá t tiến độ, KL, CL triển khai thực hiện
nh/vụ, dịch vụ, sản phẩm theo quy định của phá p luật và hợp đồng
đã ký; (ii) KBNN kiểm tra số dư dự toá n và tí nh hợp phá p của hồ sơ
đề nghị của đơn vị gửi đến, thực hiện xuất quỹ và hạch toá n chi
#
hoặc tạm ứng NS theo quy định.
I. Một số nội dung đổi mới của Luật NSNN
năm 2015
7. Về ứng trước dự toán NS năm sau:
Điều 57 Luật NSNN 2015 quy định đối với chi ĐTPT: NSTW,
NS cấp tỉnh và NS cấp huyện được ứng trước DT NS năm sau
để thực hiện cá c DA quan trọng quốc gia, cá c DA cấp bá ch của
TW và ĐP thuộc KHĐT trung hạn nguồn NSNN đã được cấp
có thẩm quyền QĐ.
Khô ng quy định ứng trước dự toá n chi thường xuyên như
trước đây (Nghị định 60/2002/NĐ-CP ứng trước DT cá c nhiệm
vụ quan trọng, cấp bá ch được xá c định thuộc DT năm sau,
nhưng phải thực hiện ngay trong năm, chưa được bố trí trong
DT và nguồn dự phò ng khô ng đáp ứng được).
#
I. Một số nội dung đổi mới của Luật NSNN
năm 2015
Luật NSNN 2002
Luật NSNN 2015
8. Về việc đánh giá kết quả, hiệu 8. Về việc đánh giá kết quả, hiệu
quả chi NSNN gắn với cô ng tá c quả chi NSNN gắn với cô ng tá c
quyết toá n NSNN
quyết toá n NSNN
Chưa quy định hàng năm, cá c cơ
quan, ĐVSDNS và cá c cấp NS khi
quyết toá n NS phải kè m theo thuyết
minh kết quả thực hiện NS gắn với
việc thực hiện nh/vụ của CQ, ĐV, cấp
mì nh; cá c CQNN được phâ n cô ng
quản lý CTMTQG, CT, DA trọng điểm
tổng hợp, bá o cá o kết quả thực hiện
NS gắn với việc thực hiện nh/vu của
CT, DA. Để đánh giá kết quả, hiệu
quả chi NSNN đối với từng CT, DA và
của từng bộ, cơ quan TW, ĐP,
ĐVSDNS
Bá o cá o quyết toá n của
ĐVSDNS, đơn vị dự toá n cấp
trên, ngâ n sá ch cá c cấp phải
kè m theo thuyết minh đánh giá
kết quả, hiệu quả chi NS gắn
với kết quả thực hiện nhiệm vụ
của đơn vị, địa phương, lĩnh
vực, chương trì nh, mục tiêu
được giao phụ trá ch.
#
I. Một số nội dung đổi mới của Luật NSNN
năm 2015
9. Về cô ng tá c duyệt, thẩm định, tổng hợp quyết toá n
NSNN:
Để làm rõ trá ch nhiệm cửa từng cơ quan từ khâ u duyệt, thẩm
định, tổng hợp quyết toá n NSNN, Luật NSNN năm 2015 quy
định cụ thể nội dung duyệt, thẩm định, tổng hợp và phê chuẩn
quyết toá n ngâ n sá ch, trong đó nội dung quan trọng nhất là
duyệt cá c khoản chi tại cá c đơn vị sử dụng ngâ n sá ch trên cơ
sở dự toá n, định mức chi ngâ n sá ch, tiêu chuẩn, chế độ. Đồng
thời, khô ng quy định Bộ Tài chí nh thẩm định quyết toá n NSĐP
mà chỉ tổng hợp quyết toá n NSĐP vào quyết toá n NSNN.
#
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Một số nội dung đổi mới về quản lý tài chính – ngân sách nhà nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tai_lieu_mot_so_noi_dung_doi_moi_ve_quan_ly_tai_chinh_ngan_s.pdf

