Bài giảng Tâm lí học đại cương - Phạm Hồng Hạnh
5/22/2017
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN SƯ PHẠM KỸ THUẬT
1.Mục tiêu của môn học
2.Nội dung chính của môn học
3.Phương pháp học tập và yêu cầu với sinh viên
4.Cách đánh giá
BÀI GIẢNG
TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG
5.Tài liệu học tập
Biên soạn: Ths.Phạm Hồng Hạnh
Tháng 1/2017
MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
- Phân tích các hoạt động cơ bản của lứa tuổi sinh viên từ đó thấy
được sự khác nhau giữa môi trường học tập phổ thông với môi
trường học tập ở đại học
- Trình bày các khái niệm cơ bản của khoa học tâm lý, các qui luật cơ
bản về tâm lý người
- Xác định được tri thức cơ bản, hiện đại và khoa học về hiện tượng
tâm lý người.
- Sử dụng những hiểu biết khoa học tâm lý vào học tập các bộ môn
khoa học khác và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, lao động,
nghề nghiệp
- Phân tích và giải thích các hiện tượng tâm lý trong cuộc sống để tự
hiểu mình, hiểu người khác.
- Nêu được khái niệm hoạt động, giao tiếp và phân tích được mối quan
hệ hoạt động, giao tiếp với sự hình thành và phát triển tâm lí, ý thức,
nhân cách.
- Hình thành thái độ đúng đắn, khoa học trong việc giải thích, đánh
giá hiện tượng tâm lý người.
-
Tích cực, chủ động trong quá trình học tập bộ môn, biết coi trọng
- Mô tả, nhận diện các đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên
môn học
NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔN HỌC
NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔN HỌC
Chương 1. Tâm lý học là một khoa học
1.1. Tâm lý học là gì?
Chương 2. Hoạt động, Giao tiếp và sự hình thành tâm lý, ý thức
2.1.Hoạt động
1.2. Đối tượng và nhiệm vụ của Tâm lý học
1.3. Bản chất, chức năng của tâm lý người
1.4. Phân loại các hiện tượng tâm lý người
1.5. Đặc điểm, cấu trúc của khoa học tâm lý
1.6. Phương pháp nghiên cứu Tâm lý học
2.2. Giao tiếp
2.3. Sự hình thành và phát triển tâm lí, ý thức
2.4. Chú ý- điều kiện của hoạt động có ý thức
1
5/22/2017
NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔN HỌC
NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔN HỌC
Chương 3. Hoạt động nhận thức
Chương 4. Mặt tình cảm và ý chí của nhân cách
3.1. Đặc điểm của hoạt động nhận thức
3.2. Nhận thức cảm tính
4.1. Tình cảm
4.2. Ý chí
3.3. Nhận thức lý tính
3.4. Ngôn ngữ và hoạt động nhận thức
3.5. Trí nhớ
NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔN HỌC
NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔN HỌC
Chương 6. Tâm lý học lứa tuổi sinh viên
Chương 5. Nhân cách và sự hình thành phát triển nhân cách
5.1. Khái niệm nhân cách
6.1. Những điều kiện ảnh hưởng tới sự phát triển tâm lý lứa tuổi SV
6.2. Đặc điểm tâm lý của sinh viên
5.2. Đặc điểm của nhân cách
6.3. Các hoạt động cơ bản của lứa tuổi sinh viên
6.4. Đặc điểm nhân cách của lứa tuổi sinh viên
5.3. Cấu trúc của nhân cách
5.4. Các thuộc tính tâm lý của nhân cách
5.5. Sự hình thành và phát triển nhân cách
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ YÊU CẦU VỚI SV
CÁCH ĐÁNH GIÁ
• Phương pháp học tập :
• Điểm quá trình (trọng số 0.3)
- Đọc trước tài liệu bài giảng, giáo trình trước khi đến lớp.
- Chủ động chuẩn bị sẵn các câu hỏi trong tài liệu, giáo trình.
- Trình bày các thắc mắc và các vấn đề cần hỏi trong giờ học tại lớp
● Nhiệm vụ của người học
- Làm bài tập nhóm, có báo cáo kết quả
- Điểm chuyên cần = 1, 0, -1, -2 tùy theo số lần vắng mặt là 0,
1-2 lần, 3-4 lần hoặc từ 5 lần.
• Điểm cuối kỳ (trọng số 0.7)
- Dự lớp đầy đủ, thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
- Hoàn thành các bài tập, bài thảo luận nhóm…theo yêu cầu của GV.
- Chủ động khai thác các nguồn tài liệu tham khảo và từ thực tiễn
cuộc sống.
- Trắc nghiệm kết hợp với tự luận
2
5/22/2017
Chương 1. Tâm lý học là một khoa học
Chương 1. Tâm lý học là một khoa học
Nội dung :
Mục tiêu :
1.1. Tâm lý học là gì?
- Trình bày các khái niệm cơ bản của khoa học tâm lý, các qui luật cơ bản
về tâm lý người
1.2. Đối tượng và nhiệm vụ của Tâm lý học
1.3. Bản chất, chức năng của tâm lý người
1.4. Phân loại các hiện tượng tâm lý người
1.5. Đặc điểm, cấu trúc của khoa học tâm lý
1.6. Phương pháp nghiên cứu Tâm lý học
- Xác định được tri thức cơ bản, hiện đại và khoa học về hiện tượng tâm
lý người
- Phân tích và giải thích các hiện tượng tâm lý trong cuộc sống để tự hiểu
mình, hiểu người khác.
- Hình thành, phát triển khả năng nhận diện các hiện tượng tâm lý, và áp
dụng các tri thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn
1.1. Tâm lý học là gì ?
1.1. Tâm lý học là gì ?
Tâm lý là gì ?
Kết luận:
Tâm lý con người là do não sinh ra do chịu sự tác
động của hiện thực khách quan là thế giới vật chất.
Con người có bộ não, có các giác quan, có sự tác
động của môi trường thì sẽ sinh ra tâm lý.
Theo từ điển tiếng Việt 1988:“ Tâm lý là ý
nghĩa, tình cảm, làm thành thế giới nội tâm,
thế giới bên trong của con người”
Tâm lý là hiện tượng tinh thần được nảy sinh trong não
của con người, do sự tác động của thế giới khách
quan vào não mà sinh ra, có tác dụng định hướng,
chuẩn bị, điều khiển toàn bộ hoạt động cũng như giao
tiếp của con người.
Tâm lý là sản phẩm của chính con người chứ không
phải của tự nhiên hay do đấng thần linh tạo ra.
1.1. Tâm lý học là gì ?
1.2. Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lý học
Đối tượng của tâm lý học là các hiện tượng tâm lý với
tư cách là một hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan
tác động vào não con người sinh ra, gọi chung là các hoạt
động tâm lý.
Tâm lý học là khoa học nghiên cứu các hiện tượng tâm lý
Cụ thể: Tâm lý học nghiên cứu các quy luật nảy sinh vận
hành và phát triển của các hiện tượng tâm lý trong hoạt
động đa dạng diễn ra trong cuộc sống hàng ngày của mỗi
con người
Tâm lý học nghiên cứu sự hình thành, vận hành và
phát triển của các hoạt động tâm lý
“Thế giới luôn vận động, mỗi khoa học nghiên cứu một dạng vận động của thế giới”
(F.Ăng ghen – Phép biện chứng của tự nhiên)
3
5/22/2017
1.3. Bản chất, chức năng của tâm lý người
1.2. Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lý học
Nhiệm vụ của TLH
1.3.1. Các quan điểm tâm lý học về bản chất tâm lý người
1.3.2. Bản chất của tâm lý người
Nhiệm vụ cơ bản của tâm lý học là nghiên cứu: Bản chất hoạt động tâm
lý, các quy luật nảy sinh và phát triển tâm lý, cơ chế diễn biến và thể hiện
tâm lý, quy luật về mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý.
1.3.3. Chức năng của tâm lý
Cụ thể:
- Những yếu tố khách quan, chủ quan nào đã tạo ra tâm lý người ?
- Cơ chế hình thành, biểu hiện của hoạt động tâm lý.
- Tâm lý con người hoạt động như thế nào?
- Chức năng, vai trò của tâm lý đối với hoạt động của con người.
1.3.1. Các quan điểm tâm lý học về bản chất tâm lý người
1.3.1. Các quan điểm tâm lý học về bản chất tâm lý người
• Tâm lý học duy vật thô sơ: Cho rằng tâm lý, tâm hồn là một, tâm lý gắn
với thể xác. Tâm lý, ý thức của con người cũng như vạn vật đều được cấu
tạo từ vật chất như : nước, lửa, không khí, đất.
• Tâm lý học duy tâm:
•
Quan niệm duy tâm chủ quan: Tuyệt đối hóa thuộc tính tinh thần,
xem tâm lý như một thế giới riêng biệt, tự nảy sinh, hình thành và phát
triển không phụ thuộc vào thế giới khách quan cũng như những điều
kiện thực tại của cuộc sống
Có thể kể đến:
- Desmocrite, 460-370 TCN: Tâm hồn do nguyên tử cấu tạo thành,
trong đó “nguyên tử lửa” là nhân tố tạo ra tâm lý
• Quan niệm duy tâm khách quan: Coi linh hồn là lực lượng siêu nhiên,
bất diệt do một đấng tối cao nào đó ban cho con người
- Thuyết ngũ hành : Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ tạo nên vạn vật trong đó
có tâm hồn
- Aristoteles, 348-322 TCN: cho rằng thể xác và tâm hồn là một, tâm
hồn gắn với thể xác, là biểu hiện của tâm lý con người.
Tâm lý học duy tâm coi hiện tượng tâm lý là tinh thần tồn tại trong não
người, có nguồn gốc tự sinh hoặc do lực lượng siêu nhiên quyết định.
1.3.1. Các quan điểm tâm lý học về bản chất tâm lý người
1.3.1. Các quan điểm tâm lý học về bản chất tâm lý người
• Thuyết phân tâm học:
• Thuyết phân tâm học:
• Tự ngã: Là thứ có sẵn trong mỗi con người từ khi sinh ra (phần thú
trong mỗi con người). Đó là nhu cầu ăn, uống, tiểu tiện, tự vệ, tình dục
…Tự ngã chính là những ham muốn mà con người muốn được thỏa
mãn ngay lập tức.
Người sáng lập ra thuyết phân tâm học là Sigmund Freud- Bác sĩ
tâm thần học, người Áo. Ông nổi tiếng về các nghiên cứu tiềm thức và giấc
mơ.
Theo Freud: Có ba quá trình diễn ra trong đầu của mỗi con người
và giữa chúng diễn ra cuộc xung đột nội bộ mạnh mẽ. Cách mà chúng ta
hành động và suy nghĩ là sản phẩm của quá trình đó.
• Bản ngã: Vận hành theo “nguyên lý thực tại”. Bản ngã là biểu trưng
cho ý thức. Bản ngã cố gắng tìm hiểu làm cách nào để thỏa mãn ham
muốn hay loại bỏ chúng
• Siêu ngã: lương tâm
Tự ngã
Bản ngã
Siêu ngã
Bản ngã nằm giữa hai trạng thái đối lập tự ngã và siêu ngã. Một bên xúi
giục con người thỏa mãn các ham muốn cá nhân, một bên nhắc nhở, kìm
hãm các ham muốn cá nhân đó
4
5/22/2017
1.3.1. Các quan điểm tâm lý học về bản chất tâm lý người
1.3.1. Các quan điểm tâm lý học về bản chất tâm lý người
• Tâm lý học hành vi:
• Thuyết phân tâm học:
• Do nhà tâm lý học Mỹ J.Watsơn sáng lập
• Ông có ý định xây dựng một nền tâm lý học tối tân và khoa học, chỉ
có đối tượng nghiên cứu là hành vi của con người và ở động vật,
không tính đến yếu tố nội tâm.
Theo Freud : Vô thức là yếu tố quyết định nhất trong tâm lý con
người và nhân cách của con người
Kết luận: Thuyết phân tâm học của Freud đã quá đề cao cái bản năng vô
thức của con người; phủ nhận ý thức, bản chất xã hội, lịch sử của tâm lý
con người; đồng nhất tâm lý người với tâm lý của con vật
• Toàn bộ hành vi, phản ứng của con người và động vật phản ánh bằng
công thức:
R
S
Reaction: Phản ứng)
(Stimulus : kích thích)
J. Watson coi hành vi là do ngoại cảnh quyết định, hành vi có thể quan sát
được, nghiên cứu được một cách khách quan. Từ đó có thể điều khiển
hành vi theo phương pháp “Thử - Sai”
1.3.1. Các quan điểm tâm lý học về bản chất tâm lý người
1.3.1. Các quan điểm tâm lý học về bản chất tâm lý người
• Tâm lý học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:
• Tâm lý học hành vi:
- Tâm lý học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử do các nhà tâm lý học
Liên Xô (cũ) như L.X.Vugotxki, X.L.Rubinstein, A.N.Leonchev và các nhà
tâm lý học người Đức, Pháp và Bungari sáng lập
Kết luận:
- Chủ nghĩa hành vi quan niệm một cách cơ học, máy móc
về hành vi; đánh đồng hành vi của con người với hành vi của con
vật.
- Lấy triết học Mác – Lê Nin làm cơ sở lý luận và phương pháp luận
- Trường phái tâm lý này cho rằng: Tâm lý là sự phản ánh hiện thực
khách quan vào não người; có cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội, được hình
thành trong hoạt động giao tiếp và trong các mối quan hệ xã hội.
Kết luận: Tâm lý học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đã làm rõ
được bản chất tâm lý người.
- Chủ nghĩa hành vi đồng nhất phản ứng với nội dung tâm lí
bên trong làm mất tính chủ thể, tính xã hội của tâm lí con người,
đồng nhất tâm lí con người với tâm lí con vật.
1.3.2. Bản chất tâm lý người
1.3.1. Bản chất tâm lý người
Kết luận:
- Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan, vì vậy khi
nghiên cứu cũng như hình thành, cải tạo tâm lý người phải nghiên
cứu hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động
- Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan của não
- Tâm lý mang tính chủ thể
- Tâm lý người có bản chất xã hội - lịch sử
-Tâm lý người mang tính chủ thể, vì vậy trong dạy học - giáo dục
cũng như trong quan hệ ứng xử phải chú ý tới nguyên tắc đối xử cá
biệt.
- Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp vì thế phải tổ
chức các hoạt động và quan hệ giao tiếp để nghiên cứu sự hình
thành và phát triển tâm lý người.
5
5/22/2017
1.3.3. Chức năng của tâm lý
1.4. Phân loại các hiện tượng tâm lý
- Phân loại theo hiện tượng tâm lý cá nhân và hiện tượng
tâm lý xã hội
- Chức năng định hướng cho hoạt động
- Chức năng tạo động lực
- Chức năng điều khiển
- Phân loại theo hiện tượng tâm lý có ý thức và hiện
tượng tâm lý chưa có ý thức
- Chức năng kiểm tra, điều chỉnh
- Phân loại theo hiện tượng tâm lý sống động và hiện
tượng tâm lý tiềm tàng
Nhờ các chức năng định hướng, điều khiển, điều chỉnh mà tâm
lý không chỉ giúp con người thích ứng với hoàn cảnh khách
quan mà còn nhận thức, cải tạo và sáng tạo ra thế giới và trong
quá trình đó con người nhận thức, cải tạo chính bản thân mình
- Phân loại theo thời gian tồn tại và vị trí tương đối của
các hiện tượng tâm lý trong nhân cách
1.4. Phân loại các hiện tượng tâm lý
1.4. Phân loại các hiện tượng tâm lý
Theo thời gian tồn tại và vị trí tương đối của các hiện tượng tâm
lý trong nhân cách, chia hiện tượng tâm lý thành 3 loại chính :
Theo thời gian tồn tại và vị trí tương đối của các hiện tượng tâm
lý trong nhân cách, chia hiện tượng tâm lý thành 3 loại chính :
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Có ba loại quá trình tâm lý :
Là hiện tượng tâm lý
diễn ra trong thời gian
tương đối ngắn (vài
giây đến vài giờ), có
mở đầu, phát triển và
kết thúc.
- Quá trình nhận thức : Gồm các quá trình như cảm
giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng…
Là hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài
(vài chục phút đến hàng tháng) thường ít biến động nhưng
lại chi phối một cách căn bản các quá trình tâm lý đi kèm với
nó. Ví dụ như sự chú ý, tâm trạng, sự ganh đua…
- Quá trình cảm xúc : Thích, ghét, dễ chịu, khó chịu,
yêu thương, khinh bỉ, căm thù…
- Quá trình hành động ý chí
1.4. Phân loại các hiện tượng tâm lý
1.4. Phân loại các hiện tượng tâm lý
Theo thời gian tồn tại và vị trí tương đối của các hiện tượng tâm
lý trong nhân cách, chia hiện tượng tâm lý thành 3 loại chính :
Kết luận:
Thế giới tâm lý của con người vô cùng đa dạng và phức tạp. Các
hiện tượng tâm lý có nhiều mức độ và cấp độ khác nhau; có
quan hệ đn xen vào nhau, chuyển hóa lẫn nhau.
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Là hiện tượng tâm lý hình thành lâu dài và kéo dài rất lâu, có
khi suốt đời và tạo thành nét riêng của nhân cách, chi phối các
quá trình và trạng thái tâm lý của người ấy: tính tình, tính nết,
thói quen, quan điểm, hứng thú, lý tưởng sống…
6
5/22/2017
1.5. Đặc điểm, cấu trúc của KH tâm lý
1.5.1. Đặc điểm cơ bản của khoa học tâm lý
-Tâm lý học nghiên cứu các hiện tượng tâm lý vừa rất gần gũi,
cụ thể, gắn bó với con người lại vừa rất phức tạp, trừu tượng
1.5.1. Đặc điểm cơ bản của khoa học tâm lý
1.5.2. Cấu trúc của KH tâm lý
- Tâm lý học là nơi hội tụ nhiều khoa học nghiên cứu đời sống
tâm lý con người
- Tâm lý học là môn khoa học cơ bản, là môn nghiệp vụ trong
hệ thống các khoa học tham gia vào việc đào tạo con người,
hình thành nhân cách con người nói chung và nhân cách nghề
nghiệp nói riêng
1.6. Ý nghĩa của TLH trong cuộc sống và hoạt động NN
1.5.2. Cấu trúc của khoa học tâm lý
• Ý nghĩa của Tâm lý học:
- Tâm lý học có ảnh hưởng to lớn đến tất cả các lĩnh vực
hoạt động của con người. Giúp con người giải thích một
cách khoa học các hiện tượng tâm lý xảy ra trong bản thân
mình và ở người khác, trong cộng đồng , xã hội.
- Đối với công tác giáo dục: Những tri thức tâm lý là cơ sở
khoa học cho việc định hướng đúng trong dạy học, giáo dục
người học.
Sơ đồ hệ thống các ngành của Khoa học tâm lý
1.7. Nguyên tắc, phương pháp nghiên cứu TLH
1.7.1. Nguyên tắc nghiên cứu TLH
- Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan
1.7.1. Nguyên tắc nghiên cứu TLH
1.7.2. Phương pháp nghiên cứu TLH
- Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng
- Nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức, nhân cách với hoạt
động
- Phải nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong sự liên hệ
giữa chúng với nhau và trong mối liên hệ giữa chúng với
các loại hiện tượng khác
7
5/22/2017
1.7.1. Nguyên tắc nghiên cứu TLH
1.7.2. Các phương pháp nghiên cứu tâm lý học
- Phải nghiên cứu tâm lý của một con người cụ thể, một
nhóm người cụ thể chứ không nghiên cứu một cách chung
chung, nghiên cứu tâm lý ở một con người trừu tượng, một
cộng đồng trừu tượng
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp Test
- Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong sự vận động và
phát triển không ngừng của chúng
- Phương pháp phỏng vấn (đàm thoại)
- Phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động
- Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân
Phương pháp quan sát
Phương pháp thực nghiệm
là phương pháp theo dõi, thu thập hành động và hoạt động của
đối tượng trong điều kiện tự nhiên để phán đoán, nhận xét về yếu
tố tâm lý đã chi phối chúng, từ đó rút ra các quy luật, cơ chế của
chúng.
Là quá trình tác động vào đối tượng một cách chủ động
trong những điều kiện đã được khống chế để gây ra ở đối
tượng những biểu hiện về quan hệ nhân quả, tính quy luật,
cơ cấu, cơ chế của chúng có thể lặp đi lặp lại nhiều lần và
đo đạc, định lượng, định tính một cách khách quan các hiện
tượng cần nghiên cứu.
Để phương pháp quan sát đạt hiệu quả cao cần chú ý các yêu
cầu sau:
- Xác định mục đích, nội dung, kế hoạch quan sát.
- Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.
Các loại thực nghiệm:
- Tiến hành quan sát cẩn thận và có hệ thống.
Ghi chép tài liệu quan sát một cách khách quan, trung thực…
- Thực nghiệm tự nhiên
- Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm
Phương pháp điều tra
Phương pháp Test
Là phương pháp dùng một số câu hỏi nhất loạt đặt ra cho
một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ
quan của họ về một vấn đề nào đó
Test là một phép thử để đo lường tâm lý mà trước đó đã
được chuẩn hoá trên một số lượng người đủ tiêu biểu.
Test trọn bộ thường gồm 4 phần:
- Văn bản Test.
Có thể trả lời viết cũng có thể trả lời miệng và có người ghi
lại.
- Hướng dẫn quy trình tiến hành.
- Hướng dẫn đánh giá.
- Bảng chuẩn hoá.
Câu hỏi dùng để điều tra có thể là câu hỏi đóng tức là có
nhiều đáp án sẵn để đối tượng chọn hoặc có thể là câu hỏi
mở để họ tự trả lời.
8
5/22/2017
Phương pháp đàm thoại
Phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động
Là phương pháp dựa vào các kết quả, sản phẩm (vật chất, tinh
thần) của hoạt động do con người làm ra để nghiên cứu các chức
năng tâm lý của con người đó.
Là cách đặt những câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của
họ để trao đổi, hỏi thêm nhằm thu thập những thông tin về vấn đề
cần nghiên cứu.
Để sử dụng tốt phương pháp này cần:
Muốn đàm thoại thu được kết quả tốt, nên:
- Xác định rõ mục đích, yêu cầu của vấn đề cần tìm hiểu.
- Xác định trước thông tin về đối tượng đàm thoại với một số
đặc điểm của họ.
- Tìm cách dựng lại càng đầy đủ càng tốt quá trình hoạt động đưa
đến sản phẩm mà ta nghiên cứu.
- Tìm cách phục hiện lại hoàn cảnh trong đó sản phẩm được làm
ra.
- Có kế hoạch trước để lái hướng câu chuyện.
- Rất linh hoạt trong việc lái hướng câu chuyện
- Tìm hiểu các mặt tâm lý khác của nghiệm thể ngoài mặt đã thể
hiện trong sản phẩm (đàm thoại, phỏng vấn, test, quan sát…).
Chương 2. Hoạt động, Giao tiếp và sự hình thành tâm lý, ý thức
2.1. Hoạt động
2.1. Hoạt động
2.1.1. Khái niệm hoạt động
2.1.2. Đặc điểm của hoạt động
2.1.3. Cấu trúc của hoạt động
2.1.4. Phân loại hoạt động
2.2. Giao tiếp
2.3. Sự hình thành và phát triển tâm lí, ý thức
2.4. Chú ý- điều kiện của hoạt động có ý thức
2.1.4. Hoạt động chủ đạo
2.1.6. Vai trò của hoạt động đối với sự phát triển tâm lý,
nhân cách
2.1.1. Khái niệm hoạt động
2.1.1. Khái niệm hoạt động
Dưới góc độ triết học, hoạt động là mối
quan hệ biện chứng giữa chủ thể và khách
thể
Dưới góc độ tâm lý học, hoạt động là phương thức tồn tại của
con người trong thế giới
Hoạt động là gì ?
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người
(chủ thể) và thế giới khách quan (khách thể) để tạo ra sản
phẩm cả về phía thế giới khách quan và cả về phía con người.
Dưới góc độ sinh học, hoạt động là sự tiêu
hao năng lượng thần kinh và cơ bắp của
con người khi tác động vào hiện thực
khách quan, nhằm thỏa mãn những nhu
cầu vật chất và tinh thần của con người.
9
5/22/2017
2.1.1. Khái niệm hoạt động
2.1.1. Khái niệm hoạt động
Quá trình đối tượng hóa
Kết luận:
Quá trình đối tượng hóa
(xuất tâm) là quá trình chủ
thể chuyển năng lượng của
mình thành sản phẩm của
hoạt động.
Trong hoạt động, con người vừa tạo ra sản phẩm về
phía thế giới, vừa tạo ra tâm lý của mình, hay nói khác đi
tâm lý, ý thức, nhân cách được bộc lộ và hình thành
trong hoạt động.
Chủ thể
Khách thể
Quá trình chủ thể hóa (nhập
tâm) là quá trình chuyển từ
phía khách thể vào bản thân
chủ thể những quy luật, bản
chất của thế giới để tạo nên
tâm lý, ý thức nhân cách của
bản thân.
Quá trình chủ thể hóa
Sơ đồ hoạt động
Hoạt động bao gồm cả hành vi lẫn tâm lý; cả lao động
chân tay lẫn lao động trí óc
2.1.2. Đặc điểm của hoạt động
2.1.3. Cấu trúc của hoạt động
- Người đầu tiên phân tích, mô
Chủ thể
Khách thể
Động cơ
tả cấu trúc hoạt động và đạt
được những kết quả nhất định
là L.X.Vưgôtxki
- Tính đối tượng
Hoạt động
- Tính chủ thể
-
A.N.Leonchev tiếp tục phát
- Tính mục đích
Hành động
Thao tác
Mục đích
triển tư tưởng và thành quả đó
trên cơ sở thực nghiệm và đưa
ra mô tả đầu tiên về cơ cấu của
hoạt động vào năm 1947.
Nhưng đến năm 1975 mới đưa
ra được cấu trúc vĩ mô của
hoạt động gồm 6 thành tố.
- Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp
P tiện, công cụ
Sản phẩm của hoạt động
Sơ đồ cấu trúc vĩ mô của hành động
2.1.3. Cấu trúc của hoạt động
2.1.3. Cấu trúc của hoạt động
-
Hoạt động được thúc đẩy bởi
Chủ thể
Khách thể
một hoặc một vài động cơ nhất
định
Kết luận:
-
Động cơ có động cơ gần và
Cuộc sống của con người là một dòng các hoạt động.
Dòng các hoạt động này bao gồm các hoạt động riêng
rẽ theo các động cơ tương ứng. Hoạt động được hợp
thành bởi các hành động theo một mục đích nhất định.
Hành động do các thao tác hợp thành và tuỳ thuộc các
điều kiện cụ thể. Đó là cấu trúc vĩ mô của hoạt động ở
con người.
Hoạt động
Động cơ
Mục đích
động cơ xa. Động cơ xa là mục
đích chung của hoạt động; Động
cơ gần là mục đích của từng hành
động
Hành động
Thao tác
-Hành động là bộ phận hợp thành
của hoạt động
- Thao tác là cách thức thực hiện
hành động nhằm giải quyết một
nhiệm vụ trong điều kiện cụ thể để
đạt được mục đích hành động
P tiện, công cụ
- Thao tác được quyết định bởi
các phương tiện/công cụ; phụ
thuộc chặt chẽ vào phương tiện
/công cụ
Sản phẩm của hoạt động
Sơ đồ cấu trúc vĩ mô của hành động
10
5/22/2017
2.1.4. Phân loại hoạt động
2.1.4. Phân loại hoạt động
• Xét về phương diện cá thể:
• Xét về phương diện sản phẩm (vật chất hay tinh thần):
- Hoạt động vui chơi
- Hoạt động học tập
- Hoạt động lao động
- Hoạt động xã hội
- Hoạt động thực tiễn là loại hoạt động hướng vào
vật thể hay các mối quan hệ, tạo ra sản phẩm vật chất là
chủ yếu.
- Hoạt động lý luận là hoạt động diễn ra với hình
ảnh, biểu tượng, khái niệm… tạo ra sản phẩm tinh thần.
2.1.4. Phân loại hoạt động
2.1.5. Hoạt động chủ đạo
• Xét về phương diện đối tượng hoạt động:
- Hoạt động biến đổi
Hoạt động chủ đạo là hoạt động
mà sự phát triển của nó quy định
- Hoạt động nhận thức
Hoạt động chủ
đạo là gì ?
những biến đổi chủ yếu nhất trong
các quá trình tâm lý và trong các
đặc điểm tâm lý của nhân cách con
người ở giai đoạn phát triển nhất
định
- Hoạt động định hướng giá trị
- Hoạt động giao lưu
2.1.5. Vai trò của hoạt động đối với sự phát triển
tâm lý, nhân cách
2.1.5. Hoạt động chủ đạo
Hoạt động đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và
-Mỗi giai đoạn lứa tuổi có một hoặc một vài hoạt động chủ
đạo.
phát triển tâm lý người; nó là hình thức quan trọng nhất của mối
quan hệ tích cực giữa con người với thế giới khách quan; là
phương thức tồn tại của con người.
- Sự thay đổi hoạt động chủ đạo được đặc trưng bởi vị trí
của con người trong mối quan hệ với thực tại xung quanh
Con người tiếp thu và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội lịch sử bằng
kinh nghiệm của bản thân để hình thành nhân cách. Tất cả những
nét tâm lý trong nhân cách của con người đều được hình thành,
bộc lộ và phát triển trong hoạt động của con người
- Trong giáo dục, khái niệm hoạt động chủ đạo có ý nghĩa
thực tiễn to lớn. Chính vì vậy, nhiệm vụ cơ bản của giáo
dục là phải tổ chức tốt quá trình hình thành các hoạt động
chủ đạo ở người học trong quá trình phát triển.
Hoạt động có vai trò quyết định trực tiếp đến sự hình thành và
phát triển tâm lý, nhân cách nên trong công tác giáo dục cần
chú ý thay đổi làm phong phú nội dung, phương pháp, hình
thức tổ chức hoạt động để lôi cuốn cá nhân tích cự tham gia tự
giác vào các hoạt động đó
11
5/22/2017
2.2.1. Khái niệm giao tiếp
2.2. Giao tiếp
Giao tiếp là gì ?
2.2.1. Khái niệm giao tiếp
2.2.2. Chức năng của giao tiếp
2.2.3. Các loại giao tiếp
Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa
2.2.4. Vai trò của giao tiếp đối với sự phát triển cá nhân và XH
2.2.5. Mối quan hệ giữa giao tiếp và hoạt động
người với người, thông qua đó con
người trao đổi với nhau về thông tin,
về cảm xúc, tri giác lẫn nhau và ảnh
hưởng tác động qua lại với nhau.
2.2.1. Khái niệm giao tiếp
2.2.1. Khái niệm giao tiếp
Mục đích của giao tiếp
Các yếu tố tham gia vào quá trình giao tiếp
1. Thăm hỏi: Giao tiếp phổ biến nhất.
2. Trao đổi thông tin và truyền đạt cho nhau những vấn đề
mà một bên chưa biết.
Chủ thể giao tiếp
Mục đích giao tiếp
3. Động viên, thuyết phục nhau để đi đến một nhận thức
chung, một thỏa thuận chung.
Quá trình
giao tiếp
Quan hệ giao tiếp
Nội dung giao tiếp
4. Tạo ra sự tín nhiệm của người khác đối với mình và
ngược lại.
5. Chấm dứt hoặc phá vỡ một mối quan hệ đã được xác lập
hoặc ngược lại.
Hoàn cảnh
giao tiếp
Phương tiện giao tiếp
Kênh giao tiếp
2.2.1. Khái niệm giao tiếp
2.2.2. Chức năng của giao tiếp
Các đặc trưng cơ bản của giao tiếp:
Theo tiếp cận từ góc độ Tâm lý học xã hội:
-
Nhóm chức năng thuần túy xã hội: Là các chức năng giao
tiếp phục vụ cho nhu cầu chung của xã hội hay của một
nhóm người. Bao gồm : chức năng tổ chức, chức năng
điều khiển, chức năng thông tin, chức năng phối hợp.
Nhóm chức năng tâm lý xã hội: Đó là các chức năng giao
tiếp phục vụ cho các nhu cầu của từng thành viên của xã
hội, đáp ứng nhu cầu quan hệ giữa bản thân với người
khác (Chức năng cảm xúc, Chức năng nhận thức lẫn
nhau, chức năng điều chỉnh hành vi)
1. Giao tiếp mang tính nhận thức
2. Trao đổi thông tin
3. Giao tiếp thực hiện quan hệ xã hội, mang tính chất xã hội
-
4. Giao tiếp giữa các cá nhân mang tính chất lịch sử,
tính kế thừa
“Căm thù người khác còn hơn phải sống cô độc” (R.Noibe - Đức)
12
5/22/2017
2.2.3. Phân loại giao tiếp
2.2.3. Phân loại giao tiếp
Theo tính chất tiếp xúc:
Theo mục đích giao tiếp
- Giao tiếp trực tiếp là loại hinh
giao tiếp trong đó các đối tượng
giao tiếp mặt đối mặt và sử dụng
các phương tiện (ngôn ngữ nói và
phi ngôn ngữ) để thực hiện quá
trình giao tiếp.
- Giao tiếp định hướng cá nhân
- Giao tiếp định hướng nhóm
- Giao tiếp định hướng xã hội
- Giao tiếp gián tiếp là loại hinh
giao tiếp trong đó các đối tượng
giao tiếp thực hiện quá trình giao
tiếp thông qua các phương tiện
trung gian khác như thư tín, điện
thoại, fax …
2.2.3. Phân loại giao tiếp
2.2.3. Phân loại giao tiếp
Theo quy cách (tính chất) giao tiếp:
Theo khoảng cách của đối tượng trong giao tiếp:
- Giao tiếp chính thức : Giao tiếp giữa các cá nhân đại diện
cho nhóm, hoặc giữa các nhóm mang tính hình thức, được
thực hiện theo các lễ nghi nhất định, được quy định bởi các
chuẩn mực xã hội hoặc pháp luật.
- Giao tiếp ngoại giao: Giao tiếp có tính chất xã giao thông
thường, khoảng cách giữa hai đối tượng > 4m.
- Giao tiếp thân mật: 1,2m < khoảng cách < 4m.
- Giao tiếp tình cảm: 0,45 < khoảng cách < 1,2m.
- Giao tiếp rất tình cảm, ruột thịt: 0,45 > khoảng cách = 0.
- Giao tiếp không chính thức: Là giao tiếp giữa các cá nhân
hoặc nhóm mang tính chất nhu cầu riêng tư, không mang
tính hình thức, không có sự quy định về lễ nghi.
2.2.4. Vai trò của giao tiếp đối với sự phát triển cá nhân và XH
2.2.4. Vai trò của giao tiếp đối với sự phát triển cá nhân và XH
Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân và xã hội
- Giao tiếp là điều kiện tồn tại của con người
- Không có giao tiếp thì không có sự tồn tại xã hội
AMALA VÀ KAMALA
Midnapore (Ấn Độ)
13
5/22/2017
2.2.4. Vai trò của giao tiếp đối với sự phát triển cá nhân và XH
2.2.4. Vai trò của giao tiếp đối với sự phát triển cá nhân và XH
Jonh Ssebeny
Lyokha
(Uganda)
(Nga)
2.2.4. Vai trò của giao tiếp đối với sự phát triển cá nhân và XH
2.2.4. Vai trò của giao tiếp đối với sự phát triển cá nhân và XH
Thông qua giao tiếp con người gia nhập vào các mối quan hệ
xã hội, lĩnh hội nền văn hóa xã hội, đạo đức, chuẩn mực xã
hội.
Giao tiếp là nhu cầu sớm nhất của con người từ khi
tồn tại đến khi mất đi
-
Trong quá trình giao tiếp thì cá nhân điều chỉnh, điều khiển hành vi
của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội, quan hệ xã hội,
phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực.
- Từ khi con người mới sinh ra đã có nhu cầu giao
tiếp, nhằm thỏa mãn những nhu cầu của bản thân.
- Ở đâu có sự tồn tại của con người thì ở đó có sự
giao tiếp giữa con người với con người, giao tiếp là cơ chế
bên trong của sự tồn tại và phát triển con người.
-
Cùng với hoạt động giao tiếp con người tiếp thu nền văn hóa, xã
hội, lịch sử biến những kinh nghiệm đó thành vốn sống. Kinh
nghiệm của bản thân hình thành và phát triển trong đời sống tâm
lý. Đồng thời góp phần vào sự phát triển của xã hội.
2.2.4. Vai trò của giao tiếp đối với sự phát triển cá nhân và XH
2.1.4. Vai trò của giao tiếp đối với sự phát triển cá nhân và XH
Kết luận:
Thông qua giao tiếp con người hình thành năng lực tự ý
thức.
-
Trong quá trình giao tiếp, con người nhận thức đánh giá bản
thân mình trên cơ sở nhận thức đánh giá người khác, từ đó
hình thành năng lực tự ý thức
• Giao tiếp đóng vai trò quan trong trong sự hình thành
và phát triển tâm lý, nhân cách cá nhân.
• Cần phải rèn luyện các kỹ năng giao tiếp.
-
Thông qua giao tiếp thì cá nhân tự điều chỉnh, điều khiển
hành vi theo mục đích tự giác. Qua đó, tự giáo dục và tự
hoàn thiện mình.
“Sự phát triển của một các nhân phụ thuộc vào sự phát triển của các
cá nhân khác mà nó giao tiếp trực tiếp và gián tiếp”
14
5/22/2017
2.2.5. Mối quan hệ giữa giao tiếp và hoạt động
2.3. Sự hình thành và phát triển tâm lí, ý thức
-
-
Giao tiếp là một dạng đặc biệt
của hoạt động trong đó chủ thể
và khách thể đều là con người
2.3.1. Cơ sở tự nhiên của tâm lý người
2.3.2. Sự hình thành và phát triển tâm lý
2.3.3. Sự hình thành và phát triển ý thức
Hoạt động và giao tiếp có mối
quan hệ qua lại với nhau
Giao tiếp và hoạt động là hai mặt không thể thiếu được
trong đời sống của mỗi con người. Giao tiếp và hoạt động
có vai trò trong quá trình hình thành và phát triển tâm lý, ý
thức, nhân cách con người
2.3.1. Cơ sở tự nhiên của tâm lý người
2.3.1. Cơ sở tự nhiên của tâm lý người
Di truyền và tâm lý
Não và tâm lý
- Di truyền là mối liên hệ kế thừa của cơ thể sống đảm bảo
sự tái tạo ở thế hệ mới những nét giống nhau về mặt sinh
vật đối với thế hệ trước, đảm bảo năng lực đáp ứng những
đòi hỏi của hoàn cảnh theo một cơ chế đã định sẵn.
- Não (vỏ não) là bộ máy sản xuất ra tâm lý
- Có não hoạt động bình thường mới có tâm lý.
- Di truyền đóng vai trò tiền đề vật chất trong sự hình thành
và phát triển tâm lý con người.
2.3.1. Cơ sở tự nhiên của tâm lý người
2.3.1. Cơ sở tự nhiên của tâm lý người
Não và tâm lý
Não và tâm lý
Vấn đề định khu trong não
Vấn đề định khu trong não
- Não là cơ quan trung gian liên kết con người với thế giới bên
ngoài
- Trong bán cầu đại não (vỏ não) có các vùng (miền), mỗi vùng là
cơ sở vật chất của các hiện tượng tâm lý tương ứng.
- Trong não có sự phân công rất chặt chẽ giữa các vùng của vỏ não
- Mỗi quá trình tâm lý xảy ra đều do sự phối hợp cơ động của nhiều
vùng trên vỏ não
15
5/22/2017
2.3.1. Cơ sở tự nhiên của tâm lý người
2.3.1. Cơ sở tự nhiên của tâm lý người
Não và tâm lý
Vấn đề định khu trong não
Não và tâm lý
Phản xạ có điều kiện
- Là phản xạ tự tạo ra trong đời sống của từng cá thể để đáp ứng
với môi trường luôn thay đổi
- Phản xạ có điều kiện là cơ sở sinh lý của các hiện tượng tâm lý.
- Các thói quen, tập tục, hành vi, hành động, hoạt động đều có cơ
sở sinh lý thần kinh là phản xạ có điều kiện.
2.3.1. Cơ sở tự nhiên của tâm lý người
2.3.1. Cơ sở tự nhiên của tâm lý người
Các quy luật của não và tâm lý
Quy luật hệ thống động hình
Các quy luật của não và tâm lý
Quy luật lan tỏa và tập trung
- Các kích thích không tác động một cách riêng lẻ, chúng thường tạo thành
một tổ hợp các kích thích đồng thời hoặc nối tiếp. Mặt khác cơ thể cũng
không phản ứng riêng lẻ mà phản ứng một cách tổ hợp các kích thích đó.
Hoạt động của cho phép hợp nhất những kích thích riêng lẻ hay không
riêng lẻ thành một hệ thống. Đó là quy luật hoạt động theo hệ thống của võ
não.
- Khi trên vỏ não có một điểm (vùng) hưng phấn hoặc ức chế
nào đó thì quá trình hưng phấn và ứng chế đó sẽ không dừng
lại ở điểm ấy, nó sẽ lan toả ra xung quanh. Sau đó, trong
những điều kiện bình thường chúng tập trung vào một nơi
nhất định.
- Động hình là một chuỗi phản xạ có điều kiện kế tiếp nhau theo một thứ tự
nhất định đã được lặp đi lặp lại nhiều lần. Khi có một phản xạ có điều kiện
trong chỗi đó xẩy ra thì phản xạ này kéo theo phản xạ khác trong chuỗi
cùng xẩy ra . Động hình là cơ sở sinh lý của cảm xúc, tình cảm, thói quen.
- Hai quá trình lan toả và tập trung xảy ra kế tiếp nhau trong
một trung khu thần kinh.
2.3.1. Cơ sở tự nhiên của tâm lý người
2.3.1. Cơ sở tự nhiên của tâm lý người
Các quy luật của não và tâm lý
Các quy luật của não và tâm lý
Quy luật cảm ứng qua lại
Quy luật cảm ứng qua lại
- Cảm ứng qua lại đồng thời : là hưng phấn ở điểm này gây ra ức
chế ở điểm kia hay ngược lại
Hai quá trình thần kinh cơ bản ảnh hưởng tới nhau theo quy
luật một quá trình thần kinh này tạo ra một quá trình thần kinh
kia hay nói cách khác một quá trình thần kinh này gây ra một
ảnh hưởng nhất định đến quá trình thần kinh kia.
Có 4 dạng biểu hiện của quy luật cảm ứng qua lại: Cảm
ứng qua lại đồng thời, cảm ứng qua lại tiếp diễn, cảm ứng
dương tính, cảm ứng âm tính.
- Cảm ứng qua lại tiếp diễn: là trường hợp ở một điểm có hưng
phấn chuyển sang ức chế ở chính điểm đó hay ngược lại.
- Cảm ứng dương tính: là hiện tượng hưng phấn làm cho ức chế
sâu hơn hay ngược lại ức chế làm cho hưng phấn mạnh hơn.
- Cảm ứng âm tính: là hiện tượng ức chế làm giảm hưng phấn,
hưng phấn làm giảm ức chế.
16
5/22/2017
2.3.1. Cơ sở tự nhiên của tâm lý người
2.3.1. Cơ sở tự nhiên của tâm lý người
Các quy luật của não và tâm lý
Hệ thống tín hiệu thứ nhất và hệ thống tín hiệu thứ hai
Hệ thống tín hiệu thứ nhất
Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích
Trong trạng thái tỉnh táo, khoẻ mạnh bình thường của vỏ
não, độ lớn của phản ứng tỉ lệ thuận với cường độ của kích
thích: kích thích mạnh thì phản ứng lớn và ngược lại.
Tất cả các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan
và các thuộc tính của chúng là những tín hiệu được phản ánh
trực tiếp vào não và để lại dấu vết trong vỏ não được gọi là
hệ thống tín hiệu thứ nhất
Quy luật này chỉ đúng khi cường độ kích thích đủ để gây
ra phản ứng
Hệ thống tín hiệu thứ nhất là cơ sở sinh lý của họat động
nhận thức cảm tính, trực quan, tư duy cụ thể và các cảm xúc
cơ thể của người và động vật.
2.3.1. Cơ sở tự nhiên của tâm lý người
2.3.2. Sự hình thành và phát triển tâm lí
Hệ thống tín hiệu thứ nhất và hệ thống tín hiệu thứ hai
Hệ thống tín hiệu thứ hai
Sự hình thành và phát triển tâm lý về phương diện loài
Sự hình thành và phát triển tâm lý về phương diện cá thể
Toàn bộ những ký hiệu tượng trưng ( tiếng nói, chữ viết,
biểu tượng …) về sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách
quan được phản ánh vào đầu óc con người là những tín hiệu
thứ hai.
Hệ thống tín hiệu thứ hai chỉ có ở con người
Hệ thống tín hiệu thứ 2 là cơ sở sinh lý của tư duy ngôn
ngữ, tư duy trừu tượng, ý thức, tình cảm.
2.3.2. Sự hình thành và phát triển tâm lý
2.3.2. Sự hình thành và phát triển tâm lý
Sự hình thành và phát triển tâm lý về phương diện loài
Sự hình thành và phát triển tâm lý về phương diện loài
Tiêu chuẩn xác định sự nẩy sinh tâm lý
Tiêu chuẩn xác định sự nẩy sinh tâm lý
- Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý hay nói cách khác phản
ánh tâm lý đầu tiên nảy sinh dưới hình thái tính cảm ứng
- Tính chịu kích thích là cơ sở đầu tiên cho tính cảm ứng, nhạy
cảm xuất hiện.
-
Tính chịu kích thích phát triển lên một giai đoạn cao hơn đó là
tính cảm ứng.
Tính cảm ứng là năng lực đáp lại những kích thích có ảnh
hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự tồn tại của cơ thể.
- Tính cảm ứng được coi là mầm mống đầu tiên của tâm lý, xuất
-
- Tính chịu kích thích là khả năng đáp lại các tác động của ngoại
giới có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của cơ thể
- Tính chịu kích thích có ở những sinh vật chưa có tế bào thần
kinh hoặc mạng thần kinh phân tán khắp cơ thể
hiện cách đây khoảng 600 triệu năm.
- Từ hiện tượng tâm lý đơn giản này dần dần phát triển lên thành
các hiện tượng tâm lý phức tạp hơn.
17
5/22/2017
2.3.2. Sự hình thành và phát triển tâm lý
2.3.2. Sự hình thành và phát triển tâm lý
Sự hình thành và phát triển tâm lý về phương diện loài
Các thời kỳ phát triển tâm lý
Sự hình thành và phát triển tâm lý về phương diện loài
Các thời kỳ phát triển tâm lý
Theo mức độ phản ánh, tâm lý loài người trải qua ba thời kỳ:
Theo mức độ phản ánh, tâm lý loài người trải qua ba thời kỳ:
cảm giác, tri giác, tư duy (bằng tay và ngôn ngữ)
- Thời kỳ tư duy
cảm giác, tri giác, tư duy (bằng tay và ngôn ngữ)
- Thời kỳ cảm giác: là thời kỳ đầu tiên trong phản ánh tâm lý có
ở động vật không xương sống. Thời kỳ này con vật mới có khả
năng trả lời từng kích thích riêng lẻ.
- Tư duy bằng tay: Cách đây khoảng 10 triệu năm, ở loài người
vượn Ôxtralôpitec đã biết dùng hai bàn tay để sờ mó, lắp ráp, giải quyết
các tình huống cụ thể trước mặt có nghĩa là con vật đã có tư duy bằng
tay, tư duy cụ thể.
- Thời kỳ tri giác: Thời kỳ tri giác bắt đầu xuất hiện ở loài cá.
Hệ thần kinh hình ống với tuỷ sống và vỏ não giúp động vật (từ
loài cá trở đi) có khả năng đáp lại một tổ hợp các kích thích ngoại
giới chứ không đáp lại từng kích thích riêng lẻ.
- Tư duy bằng ngôn ngữ: là loại tư duy có chất lượng hoàn toàn
mới, nảy sinh khi loài người xuất hiện và chỉ có ở người giúp con người
nhận thức được bản chất, quy luật của thế giới.
2.3.2. Sự hình thành và phát triển tâm lý
2.3.2. Sự hình thành và phát triển tâm lý
Sự hình thành và phát triển tâm lý về phương diện loài
Sự hình thành và phát triển tâm lý về phương diện loài
Các thời kỳ phát triển tâm lý
Các thời kỳ phát triển tâm lý
Theo nguồn gốc nảy sinh của hành vi thì tâm lý trải qua ba thời
Theo nguồn gốc nảy sinh của hành vi thì tâm lý trải qua ba thời
kỳ : Bản năng, kỹ xảo, trí tuệ
kỳ : Bản năng, kỹ xảo, trí tuệ
- Thời kỳ bản năng: Từ loài côn trùng trở đi bắt đầu có bản
năng. Bản năng là hành vi bẩm sinh mang tính di truyền có cơ sở
là những phản xạ không điều kiện. Bản năng nhằm thoả mãn các
nhu cầu có tính thuần tuý cơ thể.
- Thời kỳ kỹ xảo: Xuất phát sau bản năng, trên cơ sở luyện
tập, kỹ xảo là một hành vi mới do cá nhân tự tạo. Hành vi kỹ xảo
được lặp lại nhiều lần trở thành định hình trong não động vật
nhưng so với bản năng, hành vi kỹ xảo có tính mềm dảo và khả
năng biến đổi lớn.
- Thời kỳ trí tuệ: Hành vi trí tuệ là kết quả của luyện tập do cá
thể tự tạo trong đời sống của mình
Hành vi trí tuệ ở vượn người chủ yếu nhằm vào giải quyết các tình
huống cụ thể có liên quan tới việc thỏa mãn các yêu cầu sinh vật của cơ
thể.
Hành vi trí tuệ của con người sinh ra trong hoạt động nhằm nhận
thức bản chất, các mối quan hệ có tính quy luật nhằm thích ứng và cải
tạo thực tế khách quan.
Hành vi trí tuệ của con người gắn liền với ngôn ngữ, là hành vi có ý
thức.
2.3.2. Sự hình thành và phát triển tâm lý
2.3.3. Sự hình thành và phát triển ý thức
Sự hình thành và phát triển tâm lý về phương diện cá thể
2.3.3.1. Khái niệm ý thức
- Sự phát triển tâm lý con người về phương diện cá thể là một quá
trình chuyển đổi liên tục từ cấp độ này sang cấp độ khác. Ở mỗi
cấp độ lứa tuổi, sự phát triển tâm lý đạt tới một chất lượng mới và
diễn ra theo các quy luật đặc thù.
2.3.3.2. Sự hình thành và phát triển ý thức
2.3.3.3. Các cấp độ ý thức
- Theo nhà Tâm lý học A.N.Lêônchiev: Sự phát triển tâm lý của
con người gắn liền với các hoạt động của con người trong thực
tiễn đời sống. Trong đó, một số hoạt động đóng vai trò chủ đạo
trong sự phát triển, một số hoạt động khác giữa vai trò phụ. Sự
phát triển tâm lý của con người phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động
chủ đạo.
18
5/22/2017
2.3.3.1. Khái niệm ý thức
2.3.3.1. Khái niệm ý thức
Các thuộc tính cơ bản của ý thức:
Ý thức là gì ?
-Ý thức thể hiện năng lực nhận thức cao nhất của con
người về thế giới
Ý thức là hình thức phản ánh tâm
lý cao nhất chỉ có ở con người, là
sự phản ánh bằng ngôn ngữ những
gì con người đã tiếp thu được trong
quá trình tác động qua lại với thế
giới khách quan
- Ý thức thể hiện thái độ của con người về thế giới
- Ý thức thể hiện năng lực điều chỉnh, điều khiển hành vi
của con người
- Khả năng tự ý thức
2.3.3.1. Khái niệm ý thức
2.3.3.1. Khái niệm ý thức
Cấu trúc của ý thức:
Cấu trúc của ý thức:
Mặt nhận thức: Bao gồm hai quá trình
Mặt nhận thức: Bao gồm hai quá trình
- Nhận thức cảm tính: mang lại những tư liệu cho ý
thức; cảm giác cho hình ảnh từng thuộc tính bên ngoài
của sự vật, hiện tượng; tri giác mang lại những hình ảnh
trọn vẹn bên ngoài của sự vật, hiện tựợng. Những hình
ảnh đó giúp con người thấy đựợc sự tồn tại thật của thế
giới khách quan và đó là nội dung ban đầu và cũng là bậc
sơ cấp của ý thức.
- Nhận thức lý tính: mang lại hình ảnh khái quát bản
chất của thực tại khách quan và mối liên hệ giữa các sự
vật và hiện tượng. Đây là nội dung hết sức cơ bản của tri
thức. Tri thức là hạt nhân cơ bản của ý thức. Do vậy ý
thức là sự hiểu biết về thế giới khách quan.
2.3.3.1. Khái niệm ý thức
2.3.3.2. Sự hình thành và phát triển ý thức
Cấu trúc của ý thức:
Sự hình thành ý thức về phương diện loài
Mặt thái độ
Mặt thái độ nói lên thái độ lựa chọn, thái độ cảm xúc,
thái độ đánh giá của con người đối với thế giới.
Mặt năng động
“Trước hết là lao động, sau lao động và đồng thời với lao
động là ngôn ngữ, đó là hai động lực chủ yếu đã biến bộ
não con vượn thành bộ óc con người ”
Ý thức điều chỉnh, điều khiển hoạt động của con người
làm cho hoạt động có ý thức. Đó là quá trình con người
vận dụng những hiểu biết và tỏ thái độ của mình nhằm
thích nghi, cải tạo thế giới và cải biến cả bản thân.
19
5/22/2017
2.3.3.2. Sự hình thành và phát triển ý thức
2.3.3.2. Sự hình thành và phát triển ý thức
Sự hình thành ý thức về phương diện loài
Sự hình thành ý thức về phương diện loài
Vai trò của lao động đối vơi sự hình thành ý thức
Vai trò của lao động đối vơi sự hình thành ý thức
- Trước khi lao động, Con người có ý thức về cái mình sẽ làm
ra. Hình dung ra trước mô hình của cái cần làm ra và cách
làm ra cái đó trên cơ sở huy động toàn bộ vốn hiểu biết, năng
lực trí tuệ của bản thân.
- Trong lao động, con người phải chế tạo và sử dụng các
công cụ lao động, tiến hành các thao tác và hành động lao
động tác động vào đối tượng lao động để làm ra sản phẩm. Ý
thức của con người được hình thành và thể hiện trong quá
trình lao động
2.3.3.2. Sự hình thành và phát triển ý thức
2.3.3.2. Sự hình thành và phát triển ý thức
Sự hình thành ý thức về phương diện loài
Sự hình thành ý thức về phương diện loài
Vai trò của ngôn ngữ và giao tiếp đối với sự hình thành ý thức
Vai trò của lao động đối vơi sự hình thành ý thức
- Nhờ có ngôn ngữ ra đời cùng với lao động mà con người có công
cụ để xây dựng, hình dung ra mô hình tâm lý của sản phẩm.
- Kết thúc quá trình lao động, con người có ý thức đối chiếu
sản phẩm làm ra với mô hình tâm lý của sản phẩm mà mình
đã hình dung ra trước để hoàn thiện, đánh giá sản phẩm đó
- Hoạt động ngôn ngữ giúp con người ý thức về việc sử dụng
công cụ lao động, tiến hành hệ thống các thao tác lao động để
cùng làm ra sản phẩm.
Ý thức được hình thành và biểu hiện trong suốt quá trình
lao động của con người, thống nhất với quá trình lao
động và sản phẩm lao động do con người làm ra
- Ngôn ngữ cũng giúp con người phân tích đối chiếu đánh giá sản
phẩm mình làm ra
2.3.3.2. Sự hình thành và phát triển ý thức
2.3.3.2. Sự hình thành và phát triển ý thức
Sự hình thành ý thức về phương diện loài
Sự hình thành ý thức và tự ý thức cá nhân
Sự hình thành ý thức của cá nhân
Vai trò của ngôn ngữ và giao tiếp đối với sự hình thành ý thức
- Ý thức của cá nhân được hình thành trong hoạt động và thể hiện
trong sản phẩm hoạt động của cá nhân.
- Trong lao động, nhờ ngôn ngữ và giao tiếp mà con người thông
báo, trao đổi thông tin với nhau, phối hợp động tác với nhau để
cùng làm ra sản phẩm chung.
- Ý thức của cá nhân được hình thành trong mối quan hệ giao tiếp
của cá nhân với người khác, với xã hội.
-Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền
văn hoá xã hội, ý thức xã hội.
- Nhờ có ngôn ngữ và giao tiếp mà con người có ý thức về bản
thân mình, ý thức về người khác trong lao động chung.
- Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận
thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tâm lí học đại cương - Phạm Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_tam_li_hoc_dai_cuong_pham_hong_hanh.pdf

