Bài giảng Logoc học đại cương - Chương 2: Khái niệm - Trần Thị Hà Nghĩa

Nội dung chính:  
- Khái niệm và dấu hiệu phản ánh trong khái niệm.  
- Quan hệ giữa khái niệm và từ, cụm từ.  
- Các loại khái niệm.  
- Cấu trúc của khái niệm.  
- Quan hệ giữa các khái niệm.  
- Các thao tác và các quy tắc thu hẹp, mở rộng khái niệm,  
định nghĩa khái niệm, phân chia khái niệm.  
26  
Mục đích: Giúp sinh viên  
- Trình bày chính xác các định nghĩa khoa học như khái  
niệm, định nghĩa khái niệm, phân chia khái niệm, các quy  
tắc của định nghĩa khái niệm và phân chia KN.  
- Phân tích được các thành phần trong cấu trúc của KN.  
- Xác định được nội hàm, ngoại diên của một khái niệm  
bất kỳ, quan hệ và mô hình hóa quan hệ giữa các KN.  
- Thực hiện được các thao tác thu hẹp, mở rộng khái niệm,  
phân chia khái niệm. Bước đầu thực hiện thao tác định  
nghĩa khái niệm, tìm lỗi của thao tác định nghĩa khái  
niệm, phân chia khái niệm trên cơ sở các quy tắc tương  
ứng.  
27  
1.1. Đối tượng và dấu hiệu của đối tượng  
- Đối tượng là tất cả những gì tồn tại trong thế giới  
(TN, XH, TD) mà con người hướng vào đó để suy  
nghĩ, giải thích, tác động và cải tạo.  
- Thuộc tính của ĐT là những nội dung vốn có tồn tại  
khách quan, gắn liền với sự vật, hiện tượng không lệ  
thuộc vào con người có nhận thức được nó hay  
không.  
- Dấu hiệu của ĐT là những đặc điểm, đặc trưng, tính  
chất hay thuộc tính và các quan hệ của đối tượng, nhờ  
đó con người nhận thức được đối tượng và so sánh  
được với đối tượng khác.  
28  
Dấu hiệu của ĐT gồm DH cơ bản và DH không cơ bản.  
- Dấu hiệu không cơ bản là những dấu hiệu không quy  
định đặc trưng chất lượng của sự vật hiện tượng, dù có  
hay không cũng không quyết định sự tồn tại của sự vật.  
- Dấu hiệu cơ bản là dấu hiệu quy định bản chất bên  
trong, quy định đặc trưng chất lượng của sự vật hay là  
dấu hiệu quyết định sự tồn tại của đối tượng.  
+ DH cơ bản không khác biệt là dấu hiệu không chỉ có ở  
một sự vật hiện tượng hoặc một lớp các sự vật đang  
xét.  
+ DH cơ bản khác biệt là dấu hiệu chỉ có ở một sự vật  
hay lớp sự vật này mà không có ở sự vật khác hay lớp  
sự vật khác.  
29  
1.2. Khái niệm – từ và khái niệm  
1.2.1. Khái niệm là gì?  
Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy, trong  
đó phản ánh các dấu hiệu cơ bản khác biệt của sự vật  
hay lớp sự vật để phân biệt nó với sự vật hiện tượng  
khác, có tác động chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con  
người trong quan hệ với đối tượng.  
30  
1.2.2. Quan hệ giữa từ và khái niệm  
- Từ, cụm từ là đơn vị cơ bản của ngôn ngữ, là cơ sở vật chất, là  
hình thức biểu thị của khái niệm, không có từ không thể hình  
thành và sử dụng khái niệm. Từ có quan hệ mật thiết thống  
nhất song không đồng nhất với tư duy.  
- Các cách thể hiện khái niệm:  
+ Một khái niệm có thể được thể hiện bằng 1 từ hay 1 cụm từ  
hoặc ngược lại.  
+ Một khái niệm có thể dùng nhiều từ hay nhiều cụm từ khác  
nhau để diễn đạt (từ đồng nghĩa khác âm).  
+ Một từ hay một cụm từ có thể diễn đạt nhiều khái niệm khác  
nhau (từ đồng âm khác nghĩa).  
+ Khái niệm có thể vay mượn từ của ngôn ngữ khác qua phiên  
âm.  
+ Khái niệm có thể ký hiệu bằng nhiều hình thức khác nhau như  
viết tắt, hình vẽ hay biểu trưng...  
31  
1.3. Các thao tác cơ bản thành lập khái niệm  
- So sánh là thao tác tư duy nhờ đó thiết lập sự giống nhau, khác  
nhau của các đối tượng và phân biệt được các đối tượng đó.  
- Phân tích là thao tác tư duy phân chia trong tư tưởng đối tượng  
nhận thức thành các bộ phận để tìm hiểu chi tiết từng dấu hiệu  
của đối tượng.  
- Tổng hợp là sự liên kết trong tư tưởng các bộ phận do phân  
tích tách ra thành một chỉnh thể nhất định để hiểu sâu sắc hơn  
về đối tượng.  
- Trừu tượng hoá là thao tác tư duy tách ra các dấu hiệu cơ bản  
khác biệt và bỏ qua các dấu hiệu khác của đối tượng.  
- Khái quát hoá là thao tác tư duy liên kết các đối tượng riêng  
biệt có chung dấu hiệu cơ bản khác biệt nhờ thao tác trừu  
tượng hoá thành lớp các sự vật hiện tượng.  
32  
- Nội hàm của khái niệm là tập hợp các dấu hiệu cơ bản  
khác biệt của đối tượng hay lớp đối tượng được phản  
ánh trong khái niệm đó.  
- Ngoại diên của khái niệm là tập hợp những đối tượng  
có cùng dấu hiệu cơ bản khác biệt được phản ánh trong  
nội hàm khái niệm.  
33  
- Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên khái niệm  
+ Khái niệm có ngoại diên phân chia được thành các lớp  
con gọi là khái niệm giống (chủng)  
+ Khái niệm có ngoại diên là lớp con của ngoại diên khái  
niệm giống gọi là khái niệm loài.  
Nội hàm của KN giống có ít dấu hiệu cơ bản hơn nội  
hàm của KN loài phụ thuộc vào nó. Ngoại diên của KN  
giống có nhiều ĐT hơn ngoại diên của KN loài phụ  
thuộc vào nó.  
Quan hệ giữa NH và ND của KN có mối tương quan tỉ  
lệ nghịch, nghĩa là ngoại diên của KN càng rộng, nhiều  
ĐT thì nội hàm KN đó càng hẹp, nghèo nàn, ít dấu hiệu,  
ngược lại nội hàm KN càng sâu sắc, nhiều dấu hiệu thì  
ngoại diên KN càng hẹp, ít ĐT.  
34  
3.1. Theo tiêu chí nội hàm khái niệm  
* Khái niệm cụ thể - khái niệm trừu tượng  
* Khái niệm khẳng định - khái niệm phủ định  
* Khái niệm quan hệ - khái niệm không quan hệ  
35  
3.2. Theo tiêu chí ngoại diên khái niệm  
* Khái niệm chung là khái niệm có ngoại diên chứa từ 2 đối  
tượng trở lên.  
* Khái niệm đơn nhất là khái niệm có ngoại diên phản ánh một  
đối tượng duy nhất (ngoại diên = 1).  
* Khái niệm rỗng là khái niệm mà ngoại diên không chứa đối  
tượng nào cả hay không phản ánh đối tượng có thực.  
* Khái niệm tập hợp là khái niệm phản ánh một tập hợp các đối  
tượng liên kết hữu cơ với nhau như một chỉnh thể có dấu hiệu  
bản chất chung không phụ thuộc vào dấu hiệu bản chất riêng  
của từng đối tượng tạo thành tập hợp.  
* Khái niệm phân biệt là khái niệm trong đó mỗi đối tượng riêng  
biệt được suy nghĩ tới một cách độc lập. Nội hàm khái niệm  
phân biệt có thể quy về cho mỗi đối tượng nằm trong ngoại  
diên của khái niệm ấy.  
36  
4.1. Theo tiêu chí nội hàm  
4.2. Theo tiêu chí ngoại diên  
4.2.1. Quan hệ hợp (quan hệ tương thích)  
Quan hệ hợp là quan hệ giữa các khái niệm mà ngoại  
diên có những phần tử chung.  
37  
- Quan hệ đồng nhất: là quan hệ giữa các khái niệm  
cùng phản ánh đối tượng giống nhau, tức có cùng ngoại  
diên hay ngoại diên của chúng hoàn toàn trùng nhau.  
Ví dụ: A: Sông lớn nhất miền Bắc Việt Nam  
B: Sông Hồng  
Biểu diễn bằng hình tròn Ây – le – rơ như sau:  
A Ξ B  
38  
- Quan hệ bao hàm (phụ thuộc): Hai khái niệm trong  
quan hệ bao hàm nếu ngoại diên của khái niệm thứ nhất  
nằm trọn trong ngoại diên của khái niệm thứ hai và  
ngoại diên của khái niệm thứ hai chỉ có một phần là  
ngoại diên của khái niệm thứ nhất.  
Ví dụ: A: thủ đô  
B: thành phố  
A
B
39  
- Quan hệ giao nhau: là quan hệ giữa các khái  
niệm mà ngoại diên có một số phần tử chung và  
nội hàm không loại trừ nhau.  
Ví dụ: A: sinh viên  
B: vận động viên  
A
B
40  
4.2.2. Quan hệ không hợp (quan hệ không tương thích):  
Quan hệ không hợp là quan hệ giữa các khái niệm  
không có phần tử thuộc ngoại diên nào trùng nhau.  
- Quan hệ tách rời: Là quan hệ giữa các khái niệm mà  
ngoại diên của chúng không có phần tử nào chung hay  
hoàn toàn tách rời nhau.  
Ví dụ: A: Cái quạt  
B: Con thỏ  
A
B
41  
- Quan hệ đối chọi (loại trừ, đối lập): là quan hệ giữa các  
khái niệm ngoại diên không có phần nào trùng nhau và  
tổng ngoại diên của chúng nhỏ hơn ngoại diên của khái  
niệm giống chung.  
Ví dụ: A: màu trắng  
C: màu đen  
B: màu sắc  
A C  
B
42  
- Quan hệ mâu thuẫn: là quan hệ giữa các khái niệm mà  
ngoại diên không có phần nào trùng nhau và tổng ngoại  
diên của chúng bằng ngoại diên của khái niệm giống  
chung.  
Ví dụ: A: chiến tranh chính nghĩa  
B: chiến tranh phi nghĩa C  
C: chiến tranh  
A B  
43  
- Quan hệ đồng thuộc (ngang hàng)  
B
A
A
B
C
D
C
D
Quan hệ đồng thuộc tách rời Quan hệ đồng thuộc không tách rời  
Ví dụ: A: người Châu Á  
B: người Châu Âu  
C: người Châu Phi  
D: con người  
Ví dụ: A: giáo viên  
B: nhà thơ  
C: nhạc sỹ  
D: người lao động trí óc  
44  
5.1. Mở rộng và thu hẹp khái niệm  
- Thao tác thu hẹp khái niệm là thao tác logic nhằm  
chuyển khái niệm có ngoại diên rộng sang khái niệm có  
ngoại diên hẹp thông qua việc mở rộng nội hàm khái  
niệm bằng cách thêm vào nội hàm khái niệm những  
dấu hiệu cơ bản khác biệt.  
KN giống -> KN loài -> KN đơn nhất -> KN rỗng  
VD: Trường ĐH -> trường ĐH ở HN -> trường  
ĐHNNHN -> ở Đông Anh  
45  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 37 trang Thùy Anh 15802 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Logoc học đại cương - Chương 2: Khái niệm - Trần Thị Hà Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_logoc_hoc_dai_cuong_chuong_2_khai_niem_tran_thi_ha.pdf