Bài giảng Logoc học đại cương - Chương 3: Phán đoán - Trần Thị Hà Nghĩa

Nội dung chính:  
Khái niệm phán đoán, đặc trưng của phán đoán, quan  
hệ giữa phán đoán và câu.  
Cấu trúc của phán đoán đơn và các loại phán đoán đơn  
cơ bản.  
Tính chu diên của các thuật ngữ trong các phán đoán  
đơn cơ bản.  
Quan hệ của các phán đoán đơn cơ bản.  
Phán đoán phức, cấu trúc và các loại phán đoán phức.  
63  
Mục đích: Giúp sinh viên  
- Hiểu và trình bày chính xác định nghĩa phán đoán, các  
đặc trưng của phán đoán.  
- Phân biệt được các phán đoán đơn cơ bản dựa trên công  
thức của chúng.  
- Xác định được tính chu diên của từng thuật ngữ trong  
phán đoán đơn, giá trị chân lý của từng phán đoán đó.  
- Xác định được quan hệ của các phán đoán đơn cơ bản  
và tìm được các phán đoán còn lại trong hình vuông  
logic.  
- Định nghĩa chính xác phán đoán phức, cấu trúc của  
phán đoán phức.  
- Phân biệt được các loại phán đoán phức theo liên hệ từ.  
64  
1.1. Định nghĩa  
Phán đoán là hình thức của tư duy trên cơ sở liên kết các  
khái niệm để khẳng định hay phủ định về sự tồn tại của  
đối tượng, có hay không có thuộc tính hay quan hệ nào  
đó thuộc về đối tượng.  
Ví dụ: Một số sinh viên lớp này là sinh viên ưu tú.  
65  
Đặc trưng của mỗi phán đoán quy định về chất, lượng và  
giá trị logic.  
- Chất của phán đoán có thể là khẳng định hay phủ định  
(thừa nhận hay không thừa nhận) một thuộc tính hay quan  
hệ nào đó của đối tượng.  
- Lượng của phán đoán là phạm vi ngoại diên của khái  
niệm. Lượng của phán đoán có hai loại: lượng toàn thể -  
kí hiệu là (All) và lượng bộ phận kí hiệu là (Exist)  
- Giá trị logic của phán đoán chỉ sự nhận thức, nhận định,  
dự báo của con người về đối tượng, giá trị logic của phán  
đoán có thể chân thực hoặc giả dối.  
Ví dụ: Đồng là kim loại không dẫn điện (chất: phủ định,  
lượng: toàn thể, giá trị logic: giả dối)  
66  
Sự khác nhau giữa câu và phán đoán:  
- Thành phần của phán đoán và thành phần của câu  
không giống nhau.  
- Kết cấu logic của tư tưởng và kết cấu ngữ pháp của câu  
không giống nhau do kết cấu ngữ pháp phụ thuộc vào  
ngôn ngữ của từng dân tộc  
Câu chỉ là phán đoán khi:  
- Khẳng định hay phủ định dấu hiệu, thuộc tính nào đó  
của đối tượng tư tưởng.  
- Phải xác định được giá trị logic của phán đoán qua câu  
đó là chân thực hay giả dối  
67  
- Phán đoán được cấu thành từ nhiều khái niệm.  
- Phán đoán cho ta hiểu biết về thuộc tính nào đó của đối  
tượng còn khái niệm cho ta hiểu biết tương đối trọn vẹn  
về đối tượng.  
- Phán đoán có quan hệ chặt chẽ với câu  
68  
2.1. Định nghĩa và cấu trúc của phán đoán đơn  
Phán đoán đơn là phán đoán chỉ có một chủ từ và một vị  
từ được tạo thành từ sự liên kết các khái niệm.  
Ví dụ: Việt Nam là nước Xã hội chủ nghĩa.  
69  
- Chủ từ là khái niệm về đối tượng của tư tưởng mà ta  
đang tư duy về nó, ký hiệu là S (Subjectum).  
- Vị từ là khái niệm chỉ thuộc tính hay dấu hiệu của đối  
tượng thể hiện nội dung tư duy của con người về đối  
tượng, ký hiệu là P (Praedicatum).  
- Liên hệ từ là từ nối giữa S và P phản ánh quan hệ giữa  
đối tượng và thuộc tính của đối tượng, nó biểu thị bằng  
các từ là, không là, thực chất là, không phải là...  
- Lượng từ gồm có lượng từ toàn thể và lượng từ bộ phận  
để chỉ phán đoán có liên quan đến toàn bộ hay một  
phần ngoại diên của khái niệm biểu thị chủ từ.  
70  
Công thức tổng quát của phán đoán đơn là:  
, S là (không là) P  
71  
Căn cứ theo nội hàm của vị từ :  
- Phán đoán thuộc tính (VD: Cô gái này đẹp)  
- Phán đoán quan hệ (VD: Bạn Minh học giỏi hơn bạn  
Hùng)  
- Phán đoán tồn tại (VD: Ngày nay vẫn tồn tại những kẻ  
giết người)  
72  
Căn cứ vào tính chất của liên hệ từ  
- Phán đoán khẳng định (VD: Sông Hồng có nhiều phù sa)  
- Phán đoán phủ định (VD: Đa số sinh viên không phải là  
đảng viên)  
73  
Căn cứ vào lượng từ đề cập ở chủ từ:  
- Phán đoán chung (VD: Kim loại dẫn điện)  
- Phán đoán riêng (bộ phận) (VD: Một số động vật sống  
dưới nước)  
- Phán đoán đơn nhất (VD: Hà Nội là thủ đô của nước  
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)  
74  
Căn cứ vào mức độ hiểu biết về mối liên hệ giữa đối  
tượng và thuộc tính của đối tượng  
- Phán đoán khả năng (VD: Trên Sao hỏa có thể có sự  
sống)  
- Phán đoán thực (VD: Vệ tinh VINASAT1 đang bay)  
- Phán đoán tất yếu (VD: Nước sôi ở 100oC)  
75  
- Phán đoán khẳng định chung là phán đoán khẳng định,  
thừa nhận toàn bộ lớp đối tượng có cùng thuộc tính nào  
đó.  
Ký hiệu là A (hoặc a) viết tắt của từ affirmo – khẳng  
định.  
Công thức: Mọi S là P (SaP).  
Lượng hóa theo ngôn ngữ logic vị từ: x (S(x) → P(x))  
Ví dụ: Mọi người dân Việt Nam đều yêu lao động  
76  
- Phán đoán khẳng định bộ phận (khẳng định riêng) là  
phán đoán phản ánh một nhóm, một bộ phận lớp đối  
tượng có chung một thuộc tính nào đó.  
Ký hiệu là I (i).  
Công thức: Một số S là P (SiP).  
Lượng hóa theo ngôn ngữ logic vị từ: x (S(x)
٨
 P(x))  
Ví dụ: Đại bộ phận người Việt Nam đều yêu lao động  
77  
- Phán đoán phủ định chung là phán đoán phản ánh toàn  
bộ lớp đối tượng không có thuộc tính nào đó.  
Ký hiệu là E (e) viết tắt của từ nego – phủ định.  
Công thức: Mọi S không là P (SeP).  
Lượng hóa theo ngôn ngữ logic vị từ: x (S(x) → ~ P(x))  
Ví dụ: Tất cả các cuốn sách đều không hay  
78  
- Phán đoán phủ định bộ phận (phủ định riêng) là phán  
đoán phản một nhóm, một bộ phận lớp đối tượng  
không có thuộc tính nào đó.  
Ký hiệu là O (o).  
Công thức: Một số S không là P (SoP).  
Lượng hóa theo ngôn ngữ logic vị từ: x (S(x)
٨
 ~ P(x))  
Ví dụ: Đa số sinh viên không phải nhà thơ  
79  
Tính chu diên của các thuật ngữ trong phán đoán là khi  
trong phán đoán đó đề cập trực tiếp hoặc gián tiếp tới  
tất cả đối tượng thuộc ngoại diên của thuật ngữ ấy  
trong mối quan hệ với thuật ngữ còn lại của phán đoán.  
Thuật ngữ chu diên ký hiệu là dấu cộng (+). Ngược lại,  
nếu thuật ngữ chỉ đề cập tới một phần đối tượng thuộc  
ngoại diên khái niệm ấy trong mối quan hệ với thuật  
ngữ còn lại của phán đoán thì thuật ngữ đó không chu  
diên. Thuật ngữ không chu diên ký hiệu là dấu trừ (-).  
80  
Quan hệ giữa S và P tồn tại hai quan hệ là quan hệ bao  
hàm và quan hệ đồng nhất.  
+ Quan hệ đồng nhất: S+ P+  
Ví dụ: Sông Hồng là sông lớn nhất miền Bắc Việt Nam  
+ Quan hệ bao hàm: S+ P-  
Ví dụ: Tất cả động vật có vú là động vật  
81  
Quan hệ giữa S và P tồn tại hai quan hệ là quan hệ giao  
nhau và quan hệ bao hàm  
+ Quan hệ giao nhau: S- P-  
Ví dụ: Một số giáo viên là anh hùng lao động  
+ Quan hệ bao hàm: S- P+  
Ví dụ: Một số cuộc chiến tranh là chiến tranh chính nghĩa  
82  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 46 trang Thùy Anh 12581 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Logoc học đại cương - Chương 3: Phán đoán - Trần Thị Hà Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_logoc_hoc_dai_cuong_chuong_3_phan_doan_tran_thi_ha.pdf