Bài giảng Logoc học đại cương - Chương 5: Suy luận - Trần Thị Hà Nghĩa

Nội dung chính: Định nghĩa, cấu trúc, yêu cầu của suy  
luận đúng đắn. Các phép suy luận diễn dịch trực tiếp.  
Suy luận diễn dịch gián tiếp như luận ba đoạn, luận ba  
đoạn rút gọn, luận ba đoạn phức, luận ba đoạn phức rút  
gọn, suy luận có điều kiện, suy luận phân liệt. Suy luận  
quy nạp, quy nạp phổ thông, quy nạp khoa học, tương  
tự.  
11  
8
Mục đích: Giúp sinh viên  
- Hiểu và phân tích được định nghĩa, cấu trúc của suy  
luận. Trình bày được hai yêu cầu của một suy luận  
đúng đắn.  
- Trình bày nội dung các định nghĩa về luận ba đoạn, luận  
ba đoạn rút gọn, luận ba đoạn phức, luận ba đoạn phức  
rút gọn, suy luận có điều kiện, suy luận phân liệt, suy  
luận quy nạp, quy nạp phổ thông, quy nạp khoa học.  
- Phân tích được cấu trúc của một luận ba đoạn và luận  
ba đoạn rút gọn, suy luận quy nạp.  
11  
9
- Trình bày được các quy tắc liên quan đến luận ba đoạn  
như quy tắc về thuật ngữ, quy tắc về tiền đề, quy tắc về  
loại hình.  
- Biết cách kiểm tra một luận ba đoạn theo 8 bước và biết  
cách khôi phục một luận hai đoạn bất kỳ.  
- Biết cách thực hiện các phương thức suy luận của suy  
luận có điều kiện và suy luận phân liệt.  
- Phân biệt được giữa quy nạp phổ thông và quy nạp  
khoa học. Trình bày được suy luận tương tự.  
- Phân tích được các phương pháp thiết lập mối liên hệ  
nhân quả trong suy luận quy nạp.  
12  
0
1.1. Định nghĩa  
Suy luận là một hình thức của tư duy nhờ đó người  
ta rút ra những phán đoán mới từ một hay một số phán  
đoán theo những quy tắc logic xác định.  
- Để quá trình suy luận đúng:  
+ Các phán đoán dùng để suy luận là những tri thức đã  
biết chắc chắn hay đã được chứng minh là chân thực.  
+ Kết luận rút ra phải tuân theo những quy tắc logic xác  
định.  
12  
1
Tiền đề của suy luận là cơ sở của suy luận gồm các  
phán đoán xuất phát đã có trong tư duy để từ đó có thể  
tìm ra tri thức mới, phán đoán mới.  
Lập luận là cách thức logic rút ra kết luận từ tiền đề,  
bao gồm tổng hợp những quy luật, quy tắc logic, kết  
cấu của phán đoán phản ánh cách thức liên kết tiền đề  
để rút ra kết luận mới này chứ không thể suy ra kết luận  
mới khác.  
Kết luận là phán đoán mới thu được trên cơ sở của  
phán đoán tiền đề thông qua lập luận logic.  
12  
2
Ví dụ:  
Nguyễn Trãi là một nhà thơ  
Nguyễn Trãi là một anh hùng dân tộc  
Nguyễn Trãi bị chu di tam tộc  
12  
3
Suy luận diễn dịch là hình thức suy luận đi từ tri thức  
về cái chung đến tri thức về cái riêng vì thế phạm vi đối  
tượng đề cập đến ở kết luận không vượt quá phạm vi  
đối tượng đề cập ở tiền đề, chỉ có thể ít hơn hoặc bằng.  
Suy luận quy nạp là hình thức suy luận đi từ tri thức  
riêng, tri thức bộ phận đến tri thức chung, tri thức khái  
quát, “từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng”.  
12  
4
2.1. Suy luận diễn dịch trực tiếp  
* Định nghĩa: Suy luận diễn dịch trực tiếp là hình thức  
suy luận mà kết luận được rút ra từ một phán đoán tiền  
đề trên cơ sở biến đổi phán đoán bằng những thao tác  
logic xác định.  
* Các phép suy luận trực tiếp: phép chuyển hóa, phép  
đảo ngược, phép đối lập vị từ, suy luận theo hình vuông  
logic.  
12  
5
Phép chuyển hoá là dạng suy luận diễn dịch trực tiếp  
trong đó từ một phán đoán tiền đề ta thu được phán  
đoán mới có giá trị logic không thay đổi, lượng của  
phán đoán không thay đổi, chất của phán đoán chuyển  
sang chất đối lập, vị trí của S và P không thay đổi nhờ  
phép chuyển hoá hai lần dấu phủ định, một ở liên hệ từ  
và một ở vị từ, hoặc chuyển hoá nghĩa phủ định từ liên  
hệ từ sang vị từ hoặc từ vị từ sang liên hệ từ (nếu có).  
Ví dụ: Có sinh viên là sinh viên nghèo Có sinh viên  
không phải là sinh viên không nghèo.  
12  
6
Các loại phán đơn cơ bản được chuyển hoá như  
sau:  
+ A = S là P = S không là ~ P = E  
+ E = S không là P = S là ~ P = A  
+ I = S là P = S không là ~ P = O  
+ O = S không là P = S là ~ P = I  
12  
7
Phép đảo ngược là dạng suy luận diễn dịch trực tiếp mà từ  
một phán đoán ban đầu ta thu được phán đoán mới có giá trị  
logic không thay đổi, chất của phán đoán không thay đổi, vị  
trí của S và P thay đổi cho nhau, lượng của phán đoán xảy ra  
hai trường hợp:  
+ hoặc không thay đổi - gọi là đảo ngược thuần tuý chỉ thực  
hiện được với các phán đoán mà quan hệ giữa chủ từ và vị  
từ (S và P) là quan hệ hoặc đồng nhất, hoặc giao nhau, hoặc  
tách rời.  
+ hoặc lượng của phán đoán thay đổi -gọi là đảo ngược biến  
đổi, chỉ thực hiện với các phán đoán mà quan hệ giữa chủ từ  
và vị từ (S và P) là quan hệ bào hàm. Cụ thể, lượng của phán  
đoán mới ở dạng phủ định lượng của phán đoán ban đầu .  
128  
Riêng đối với phán đoán O trong quan hệ giữa S và P là  
quan hệ bao hàm ta thực hiện đảo ngược biến đổi đặc  
biệt như sau: tiến hành đảo ngược biến đổi bình thường  
sau đó thêm một dấu phủ định vào vị từ của phán đoán  
vừa tìm được để giá trị logic của phán đoán không thay  
đổi (S không là P   P không là không S).  
12  
9
+ Đảo ngược thuần tuý (simple conversion) đối với các  
phán đoán đơn cơ bản:  
++ A = S là P = P là S = A  
++ E = S không là P = P không là S = E  
+ + I = S là P = P là S = I  
++ O = S không là P = P không là S = O  
Ví dụ: Một số người lao động trí óc là anh hùng lao  
động (I) Một số anh hùng lao động là người lao  
động trí óc (I).  
13  
0
+ Đảo ngược biến đổi (conversion by limitation) đối với  
các phán đoán đơn cơ bản:  
++ A = S là P = P là S = I  
++ E không thực hiện được đảo ngược biến đổi  
+ + I = S là P = P là S = A  
++ O thực hiện đảo ngược đặc biệt phán đoán O trong  
quan hệ bao hàm như sau: S không là P = P không  
là ~ S = P là S = A.  
Ví dụ: Mọi sinh viên đều là người có học (A) Một  
số người có học là sinh viên (I).  
13  
1
Phép đối lập vị từ là phép suy luận diễn dịch trực tiếp  
mà từ một phán đoán ban đầu ta thu được một phán  
đoán mới có giá trị logic không thay đổi, chất của phán  
đoán thay đổi và chuyển sang chất đối lập, vị trí của S  
và P thay đổi, cụ thể là phủ định vị từ của phán đoán  
tiền đề là chủ từ của phán đoán kết luân, chủ từ của  
phán đoán tiền đề trở thành vị từ của phán đoán kết  
luận. (tức là: thực hiện phép chuyển hoá sau đó thực  
hiện phép đảo ngược phán đoán vừa thu được sau  
chuyển hoá).  
13  
2
+ Đối với phán đoán A:  
S là P (A) chuyển hoá thành   S không là không  
P (E), rồi đảo ngược thành   không P không là S  
(E).  
+ Đối với phán đoán I:  
S là P (I)   S không là không P (O), phán đoán I chỉ  
thực hiện được phép chuyển hóa thành phán đoán O, do  
phán đoán O không thực hiện được phép đảo ngược  
nên không thực hiện được phép đối lập vị từ.  
13  
3
+ Đối với phán đoán E:  
S không là P (E) chuyển hoá thành   S là không P  
(A), đảo ngược thành   không P là S (I).  
+ Đối với phán đoán O:  
S không là P (O)   S là không P (I)   không P  
là S (I) hoặc không P là S (A).  
Ví dụ: Đa số sinh viên không là hoa hậu (O) Đa số  
sinh viên là không phải hoa hậu (I) Đa số người  
không phải hoa hậu là sinh viên (I).  
13  
4
+ Quan hệ lệ thuộc có quy tắc là trên đúng thì dưới đúng.  
Do vậy, ta có hai phép suy luận đúng là: A I và E   
O.  
+ Quan hệ mâu thuẫn có quy tắc là không cùng đúng và  
không cùng sai. Do vậy, ta có bốn phép suy luận đúng  
là: A ↔ ~ O; ~ A ↔ O; E ↔ ~ I; ~ I ↔ E.  
+ Quan hệ đối chọi trên có quy tắc là không cùng đúng  
nhưng có thể cùng sai. Do vậy, ta có hai phép suy luận  
đúng là: A ~ E; E ~ A.  
+ Quan hệ đối chọi dưới có quy tắc là không cùng sai  
nhưng có thể cùng đúng. Do vậy, ta có hai phép suy  
luận đúng là: ~ I O; ~ O I.  
135  
- Định nghĩa: Suy luận diễn dịch gián tiếp là hình thức  
suy luận mà kết luận là phán đoán mới được rút ra trên  
cơ sở mối liên hệ logic giữa hai hay nhiều phán đoán  
tiền đề.  
- Các dạng cơ bản của suy luận diễn dịch gián tiếp:  
+ Tam đoạn luận và tam đoạn luận rút gọn  
+ Luận ba đoạn phức và luận ba đoạn phức rút gọn  
+ Suy luận diễn dịch gián tiếp từ tiền đề là các phán  
đoán phức (suy luận có điều kiện, suy luận phân liệt,  
suy luận phân liệt có điều kiện).  
13  
6
- Định nghĩa: Luận ba đoạn là suy luận diễn dịch gián  
tiếp trong đó kết luận là phán đoán đơn được rút ra từ  
mối liên hệ logic tất yếu giữa hai phán đoán tiền đề  
cũng là phán đoán đơn.  
- Ví dụ:  
Mọi thiếu nhi Việt Nam đều kính yêu Bác Hồ  
Chúng em là thiếu nhi Việt Nam  
Chúng em kính yêu Bác Hồ  
13  
7
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 67 trang Thùy Anh 17521 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Logoc học đại cương - Chương 5: Suy luận - Trần Thị Hà Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_logoc_hoc_dai_cuong_chuong_5_suy_luan_tran_thi_ha.pdf