Bài giải Logic học - Chương 2: Khái niệm
Chương 2
KHÁI NIỆM
I. KHÁI QUÁT VỀ KHÁI NIỆM
II. CÁC THAO TÁC LOGIC ĐỐI VỚI KHÁI NIỆM
1/22/20
1
CHƯƠNG 2- KHÁI NIỆM
I. KHÁI QUÁT VỀ KHÁI NIỆM
I.1. Khái niệm là gì?
I.2. Nội hàm và Ngoại diên của khái niệm
I.3. Phân loại khái niệm
I.4. Quan hệ giữa các khái niệm
2
1/22/20
I.1. Khái niệm là gì?
Khái niệm là hình thức tư duy phản ánh những
dấu hiệu bản chất của đối tượng tư tưởng
Đố
i
Sự hình thành khái niệm
t
ượng
Phân tích
đối tượng
Ngôn ng
hóa KN
ữ
Khái quát
So sánh
các d
hi
hóa các DH
b n ch t
ả ấ
T
ổ
ng h
các DH b
ch
ợ
p
ả
t
ấ
u
Đ
T
Trìu
ượng hóa
các DH
n
ệ
u
t
ấ
1
I.1. Khái niệm là gì?
Khái niệm & Từ
Ø Khái niệm
Ø Từ
•Có nội hàm & ngọai
•Có ký (tín) hiệu mang
diên, thể hiện hiểu biết
ổn định của loài người.
nghĩa có thể thay đổi
theo người sử dụng.
•Phụ thuộc vào quy
luật logic (giống nhau
ở mọi người, mọi dân
tộc, mọi thời đại).
•Phụ thuộc vào quy tắc
ngữ pháp (khác nhau
ở những người dùng
ngôn ngữ khác nhau).
Chỉ có nghĩa ổn định của từ mới đồng nhất với khái niệm.
Thuật ngữ là từ diễn đạt duy nhất một khái niệm.
I.1. Khái niệm là gì?
Mối quan hệ giữa Khái niệm & Từ
Nội dung, quyết định
Tư duy
Ngôn ngữ
Hình thức – Vỏ vật chất
Hình
thức
Phạm
trù
Nội dung, quyết định
Khái
niệm
Từ
Hình thức – Vỏ vật chất
I.2. Nội hàm và ngoại diên của khái niệm
Ø Nội hàm
Ø Ngoại diên
• Là toàn thể các dấu
hiệu bản chất của đối
tượng tư tưởng mà khái
•Là toàn thể các phần tử
có cùng dấu hiệu bản chất
hợp thành đối tượng tư
tưởng mà KN bao quát.
• Chứa từ 0 đến vô số
niệm phản ánh
•Có từ 1 đến vài dấu hiệu
• Mang tính trừu tượng
• Chất của khái niệm
phần tử.
• Mang tính khái quát.
• Lượng của khái niệm
• Nội hàm càng cạn thì ngoại diên càng rộng, nội hàm càng
sâu thì ngoại diên càng hẹp;
• Ngoại diên càng rộng thì nội hàm càng cạn, ngoại diên
càng hẹp thì nôi hàm càng sâu.
2
I.3. Phân loại khái niệm
• KN khẳng định & KN phủ định
• KN quan hệ & KN không quan hệ
• KN cụ thể & KN trìu tượng
Nội hàm
Dựa
vào
Khái niệm
Ngoại diên
KN thực
KN riêng (đồng nhất)
KN hữu hạn
KN ảo (rỗng)
KN chung
KN vô hạn
I.4. Quan hệ giữa các khái niệm
•Điều kiện cần & đủ để cho các khái niệm có quan hệ với nhau là
chúng phải có chung ít nhất một dấu hiệu nội hàm.
•Căn cứ vào ngoại diên có phần tử chung hay không mà những
KN có quan hệ với nhau được chia thành 2 nhóm gồm 6 quan hệ:
QH đồng nhất
Có chung ph.tử ND
QH giao nhau
QH lệ thuộc
Những KN
có QH với
nhau
QH ngang hàng
QH đối chọi
Không chung ph.tử ND
QH mâu thuẫn
Biểu diễn
I.4. Quan hệ giữa các KN
QH giữa các
KH bằng sơ
đồ Venn
a) Ngoại diên có chung phần tử
A
B
A, B
A
B
A,B đồng nhất
A,B giao nhau
A lệ thuộc B
∃ꢀ ꢀ ∈ ꢁ ∧ ꢀ ∈ B;
∃ꢀ ꢀ ∈ ꢁ ∧ ꢀ ∉ B;
∃ꢀ ꢀ ∈ B ∧ ꢀ ∉ A
∃ꢀ ꢀ ∈ ꢁ ∧ ꢀ ∈ B;
∃ꢀ ꢀ ∈ ꢂ ∧ ꢀ ∉ A;
∀ꢀ ꢀ ∈ ꢁ → ꢀ ∈ B;
∀ꢀ ꢀ ∈ ꢂ → ꢀ ∈ A;
3
Biểu diễn
QH giữa các
KH bằng sơ
đồ Venn
I.4. Quan hệ giữa các KN
b) Ngoại diên không có chung phần tử
A
B
A
B
B
A
C
C
A,B mâu thuẫn
A,B ngang hàng
A,B đối chọi
∀ꢀ ꢀ ∈ ꢁ → ꢀ ∈ ꢃ;
∀ꢀ x∈ ꢂ → ꢀ ∈ ꢃ;
∀ꢀ x∈ ꢁ → ꢀ ∉ ꢂ;
∀ꢀ x∈ ꢂ → ꢀ ∉ ꢁ;
∀ꢀ ꢀ ∈ ꢁ → ꢀ ∈ ꢃ;
∀ꢀ x∈ ꢂ → ꢀ ∈ ꢃ;
∀ꢀ x∈ ꢁ → ꢀ ∉ ꢂ;
∀ꢀ x∈ ꢂ → ꢀ ∉ ꢁ;
∃ꢀ ꢀ ∈ ꢃ ∧ ꢀ ∉ ꢂ ∨ ꢁ
∀ꢀ ꢀ ∈ ꢁ → ꢀ ∈ ꢃ;
∀ꢀ x∈ ꢂ → ꢀ ∈ ꢃ;
∀ꢀ x∈ ꢁ → ꢀ ∉ ꢂ;
∀ꢀ x∈ ꢂ → ꢀ ∉ ꢁ;
∃ꢀ ꢀ ∈ ꢃ ∧ ꢀ ∉ ꢂ ∧ ꢀ ∉ ꢁ ∃ꢀ ꢀ ∈ ꢃ ∧ ꢀ ∉ ꢂ ∧ ꢁ
I.4. Quan hệ giữa các KN
Ví dụ minh hoạ: Dùng biểu đồ Venn, hãy biểu diễn mối
quan hệ giữa các khái niệm:
1. Sinh viên, đoàn viên TNCS HCM, sinh viên 5 tốt, sinh
viên giỏi, cầu thủ bóng đá;
2. Trí thức, giảng viên đại học, kỹ sư, cử nhân, luật sư;
3. Tội phạm, tội xâm phạm tính mạng - sức khỏe - nhân
phẩm – danh dự, tội phạm kinh tế, tội vu khống, tội
buôn bán – vận chuyển hàng giả, tội trộm cắp tài sản.
4. Cá, cá biển, cá nước ngọt, cá da trơn, cá cảnh.
5. Cây lương thực, cây ăn quả, cây lúa, cây cam, cây
11
1/22/20
dừa.
CHƯƠNG 2- KHÁI NIỆM
II. CÁC THAO TÁC LOGIC ĐỐI VỚI KHÁI NIỆM
II.1. Các thao tác logic đối với ngoại diên
II.2. Mở rộng và thu hẹp khái niệm
II.3. Định nghĩa khái niệm
II.4. Phân chia khái niệm
12
1/22/20
4
II.1. Thao tác logic đối với ND
Phép hợp
(cộng)
B
A
A
B
A, B
A, B giao nhau
A ∪ B = B = B ∪ A
Cả phần giao nhau của A và B
A lệ thuộc B
A, B đồng nhất
A ∪ B = A = B = B ∪ A
A ∪ B = B = B ∪ A
C
B
A
A
B
B
A
C
A độc lập B
A, B đối chọi
A, B mâu thuẫn
A ∪ B = B ∪ A = C
II.1. Thao tác logic đối với ND
Phép giao
(nhân)
B
A
A
B
A, B
A, B giao nhau
ꢄ ∩ B = B ∩ A =
Phần giao nhau của A và B
A lệ thuộc B
C
A, B đồng nhất
B
A
A
B
B
A
C
A, B đối chọi
A, B mâu thuẫn
A độc lập B
II.1. Thao tác logic đối với ND
Phép trừ
A
B
A
B
A, B
A lệ thuộc B
ꢅ − A = (Phần gạch
A, B giao nhau
A − B =(Phần gạch chéo của A)
B − A = (Phần gạch chéo của B)
A, B đồng nhất
chéo của B)
A − B = ∅
B
A
C
A
B
B
A
C
A độc lập B
A, B đối chọi
A, B mâu thuẫn
5
II.1. Thao tác logic đối với ND
Phép bù
(phủ định)
B
A
II.2. Mở rộng hay thu hẹp khái niệm
• Mở rộng KN là thao tác logic
chuyển từ KN có ND hẹp (NH sâu)
B
A
C
sang KN có ND rộng (NH cạn).
Mở rộng: A
B
C
• Thu hẹp KN là thao tác logic
chuyển từ KN có ND rộng (NH cạn)
B
C
A
sang KN có ND hẹp (NH sâu).
Thu hẹp: C
A
B
§Giới hạn của mở rộng khái niệm là phạm trù;
§Giới hạn của thu hẹp khái niệm là KN đơn nhất.
II.3. Định nghĩa khái niệm
Định • Định nghĩa khái niệm là thao tác logic làm
sáng rõ nội hàm của khái niệm.
nghĩa
Cấu
trúc
A : Khái niệm cần phải định nghĩa
B : Khái niệm dùng để định nghĩa
A
º
B
Cá (A) là ĐV sống dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng
mang (B).
Giá trị thể hiện bằng tiền (B) được gọi là giá cả (A).
Ví dụ
Hai đường thẳng song song nhau (A) khi và chỉ khi
chúng đồng phẳng và không cắt nhau (B).
6
II.3. Định nghĩa khái niệm
Nghị quyết số 27-NQ/TW, ngày 6/8/2008: Trí
Trí thức là người có kiến thức sâu
thức là những người lao động trí óc, có trình độ
xa về một hay nhiều lĩnh vực hơn
sự hiểu biết của mặt bằng chung
của xã hội vào từng thời kỳ
học vấn cao về lĩnh vực chuyên môn nhất định,
có năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, truyền bá
và làm giàu tri thức, tạo ra những sản phẩm tinh
thần và vật chất có giá trị đối với xã hội
19
1/22/20
II.3. Định nghĩa khái niệm
Quy tắc &
lỗi logic
Quy
• Định nghĩa KN phải cân đối, chính xác
• ĐN rộng, ĐN hẹp
tắc 1
Lỗi LG
Lỗi LG
Quy
• Định nghĩa KN phải rõ ràng
tắc 2
• ĐN mơ hồ, ĐN luẩn quẩn, ĐN phủ định
Quy
tắc 3
• Định nghĩa KN phải ngắn gọn
• ĐN dài dòng
Lỗi LG
II.3. Định nghĩa khái niệm
1/22/20
7
II.3. Định nghĩa khái niệm
ĐN qua loại và hạng
ĐN qua cách thức xuất hiện
1
Các
kiểu
ĐN
2
3
ĐN qua miêu tả đặc trưng
4
ĐN qua quan hệ
1
• Mô tả, so sánh
• ĐN đặt tên
Những thao tác
không phải là
định nghĩa KN
2
3
• ĐN thuật ngữ (từ)
II.3. Định nghĩa khái niệm
1
ĐN qua loại và hạng
Thí dụ
Ký hiệu
Phát biểu
•Hình vuông là
hình có bốn cạnh
bằng nhau & bốn
góc bằng nhau.
•Logic học là
khoa học nghiên
cứu các hình thức
A = A(a1,a2,...ak)
Vạch ra nội hàm của KN
cần định nghĩa bằng cách
đưa về KN cấp loại gần
nhất của nó, rồi chỉ ra
những dấu hiệu bản chất
của đối tượng mà nó
phản ánh để phân biệt nó
với các KN cấp hạng
khác trong KN cấp loại
đó.
• A – KN cần ĐN
• A – KN cấp loại
gần nhất của A
• ai – DH bản
chất của đối
và quy luật của tư
duy.
tượng mà
phản ánh
A
II.3. Định nghĩa khái niệm
2
ĐN qua cách thức xuất hiện
Thí dụ
•Hình cầu là hình
Ký hiệu
A = A(a1,a2,...ak)
• A – KN cần ĐN
• A – KN cấp loại
gần nhất của A
• ai – Cách thức
xuất hiện của đối
tượng mà KN A
phản ánh
hình học được
hình thành trong
không gian bằng
cách quay nửa
Phát biểu
•Chỉ ra cách thức
xuất hiện của
đối tượng mà
KN cần định
nghĩa phản ánh.
đường
quanh
tròn
đường
kính của nó.
8
II.3. Định nghĩa khái niệm
3
ĐN qua miêu tả đặc trưng
Thí dụ
Ký hiệu
A = A(a1,a2,...ak)
• A – KN cần ĐN
•Kỳ lân là động vật
tưởng tượng, mình
hươu, chân ngựa,
đầu có sừng, thời
xưa được coi là
một trong tứ linh
(long, lân, qui,
Phát biểu
• Thao tác logic chỉ
ra các đặc trưng
của đối tượng dễ
nhận biết bằng
kinh nghiệm mà
KN cần định nghĩa
phản ánh.
• A – KN cấp loại
gần nhất của A
• ai
– Các đặc
trưng dễ nhận biết
bằng kinh nghiệm
của đối tượng mà
KN A phản ánh.
phượng)
II.3. Định nghĩa khái niệm
2
ĐN qua quan hệ
Thí dụ
Ký hiệu
A = R(B)
•Bản chất là cơ
sở bên trong của
hiện tượng.
•Mẹ là người phụ
nữ đã có con, xét
trong quan hệ
với con.
Phát biểu
•Vạch ra đối tượng
mà khái niệm cần
định nghĩa phản ánh
có quan hệ mang
tính bản chất như
thế nào đối với đối
tượng khác hay đối
lập với nó.
• A – KN cần ĐN
• R – Quan hệ có
tính bản chất
giữa các đối
tượng được A &
B phản ánh
II.3. Định nghĩa khái niệm
Những
thao tác
không là
ĐN
•Danh tiếng như (là) một loài thảo
mộc được tưới bằng huyền thoại.
So
sánh
ĐN đặt
tên
• Chất này được gọi là chất axít…
ĐN
từ
• Trực giác có nghĩa là nhận thức trực tiếp.
9
II.3. Định nghĩa khái niệm
II.4. Phân chia khái niệm
Định
nghĩa
• Phân chia KN là thao tác logic vạch ra các KN cấp
hạng nằm trong KN cấp loại được phân chia.
• A: KN cần phân chia
• Ai: Các KN thành phần
• Cơ sở phân chia KN
Cấu
trúc
A
º
A1U A2 U...U Ak
•Xã hội có người bóc lột người (A) bao gồm xã hội
chiếm hữu nô lệ (A1), xã hội phong kiến (A2) và xã
hội tư bản chủ nghĩa (A3).
Ví dụ
II.4. Phân chia khái niệm
Quy tắc &
Lỗi logic
• Phân chia KN phải cân đối, liên tục.
Q.tắc 1
• PC thừa, PC thiếu, PC không đồng cấp. Lỗi LG
• Các KN thành phần phải loại trừ nhau.
• KN thành phần không loại trừ nhau.
Q.tắc 2
Q.tắc 3
Lỗi LG
Lỗi LG
• Cơ sở phân chia KN phải nhất quán.
• PC không nhất quán.
10
II.4. Phân chia khái niệm
1 • Phân chia qua loại và hạng
Các
kiểu
phân
chia
2
• Phân đôi
• Phân loại
3
Thao tác
không là
phân chia KN
• Phân tích đối tượng
II.4. Phân chia khái niệm
1
PC qua loại và hạng
Thí dụ
•Hình tam giác
bao gồm hình
tam giác đều,
hình tam giác
cân và hình tam
giác thường.
Ký hiệu
A = A1 U A2 U...U Ak
Phát biểu
•Chia KN cấp loại
thành các KN cấp
hạng, sao cho mỗi
KN cấp hạng vẫn giữ
được dấu hiệu nào
đó của KN loại,
nhưng có những biến
đổi nhất định về chất.
• A
– KN cần
phân chia
• Ai
–
Các KN
thành phần
• U – Hợp ngoại
diên
II.4. Phân chia khái niệm
2
Phân đôi
Thí dụ
• Chiến
bao gồm chiến
tranh chính
nghĩa và chiến
tranh phi nghĩa
tranh
Ký hiệu
Phát biểu
A = B U ~B
• Chia KN ra
thành hai KN
có quan hệ
• A – KN cần phân
chia
• B ,~B – Các KN
thành phần
mâu
nhau.
thuẫn
• U – Hợp ngoại diên
11
II.4. Phân chia khái niệm
3
Phân hạng
Thí dụ
Ký hiệu
Phát biểu
• Phân loại các
nguyên
hóa học của
Menđêlêép.
• Phân loại file
(cây thư mục)
trong
tính.
tố
Kết hợp kiểu PC qua
loại & hạng với kiểu
phân đôi để sắp xếp
A
B2
B1
KN (đối
tượng)
thành từng nhóm,
sao cho mỗi nhóm
có một vị trí -thứ bậc
C2
C1
C3
C4
máy
D4
D6
D1
D2
D3
D5
D7
D8
nhất định trong trật
tự được phân thành.
II.4. Phân chia khái niệm
Thao tác
không là
phân chia
KN
• Chia đối tượng chỉnh thể thành
các yếu tố, bộ phận của nó.
Phân
tích
Ví
dụ
• Chia năm ra thành 12 tháng:
tháng 1, tháng 2,... tháng 12
II.4. Phân chia khái niệm
n Ví dụ minh hoạ: Cho biết cách phân chia sau đây có đúng
không, vì sao?
1. Giới tự nhiên chia thành giới vô sinh, giới hữu sinh, động vật,
thực vật.
2. Cơ cấu công quyền chia thành lập pháp, hành pháp, tư pháp
và Đảng.
3. Tập họp số được chia thành số tự nhiên, số thực, số nguyên,
số hữu tỉ, số vô tỷ, số dương, số âm.
4. Văn học chia thành văn học Việt Nam, văn học Anh, văn học
Pháp, văn học Mỹ, văn học châu Âu.
5. Chiến tranh chia thành chiến tranh chính nghĩa, chiến tranh
phi nghĩa, chiến tranh bảo vệ tổ quốc.
12
N : Tập hợp số tự nhiên
I
1/22/20
Bài tập ví dụ
Giải bài tập: Ban ngoại ngữ (tiếng Anh – Pháp) có 30 giảng viên giảng
dạy tiếng Anh, 20 giảng viên giảng dạy tiếng Pháp, trong đó có 12 giảng
viên giảng dạy được cả tiếng Anh lẫn tiếng Pháp. Hỏi Ban ngoại ngữ có
Tổng số bao nhiêu giảng viên? bao nhiêu giảng viên chỉ giảng dạy tiếng
Anh? bao nhiêu giảng viên chỉ giảng dạy tiếng Pháp? (giải bằng phương
pháp biểu đồ Venn).
Giải bài tập: Trong Trường ĐH Kinh tế có 90 giảng viên sử dụng thành
thạo được ít nhất một trong ba ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng
Nga. Theo thống kê của Phòng TC HC, có 26 giảng viên chỉ sử dụng thành
thạo được một trong ba thứ tiếng, 18 giảng viên sử dụng thành thạo được
tiếng Anh và tiếng Pháp, 15 giảng viên sử dụng thành thạo được tiếng Anh
và tiếng Nga, 17 giảng viên sử dụng thành thạo được tiếng Nga và tiếng
Pháp. Hỏi có bao nhiêu giảng viên sử dụng thành thạo được ba thứ tiếng
Anh, Nga và Pháp (giải bằng phương pháp biểu đồ Venn)?
Câu hỏi thảo luận
Sinh viên tự cho câu
hỏi và thảo luận trả
lời câu hỏi
13
Câu hỏi ôn tập và bài tập
1. Khái niệm là gì? Phân biệt sự khác nhau giữa khái niệm, từ
và thuật ngữ.
2. Hãy chỉ ra tính đối lập nhưng thống nhất với nhau của nội
hàm và ngoại diên khái niệm. Lấy Ví dụ minh họa.
3. Điều kiện để cho các khái niệm có quan hệ với nhau là gì?
Về thực chất, có bao nhiêu mối quan hệ giữa các khái niệm
so sánh được với nhau? Lấy Ví dụ minh họa.
4. Hãy mở rộng, thu hẹp, định nghĩa và phân chia các khái
niệm sau:
- Luật, quy luật, tính quy luật.
- Giai cấp, nhà tư sản, người vô sản, nhà trí thức.
- Nhà giáo, thầy giáo, giáo sư, giảng viên, sinh viên, học
sinh.
Câu hỏi ôn tập và bài tập
5. Cho các khái niệm sau đây: Sinh viên, Đoàn viên TNCS
HCM, Đảng viên CSVN, Giảng viên, Giáo sư, Kỹ sư, Nhà
trí thức. Biết giáo sư không là sinh viên, đảng viên CSVN
không là đoàn viên TNCS HCM. Hãy xác định quan hệ
giữa các khái niệm này.
6. Định nghĩa khái niệm là gì? Cấu trúc logic của nó? Phải
tuân theo quy tắc nào để định nghĩa khái niệm luôn đúng.
Lấy Ví dụ minh họa.
7. Phân chia khái niệm là gì? Cấu trúc logic của nó? Phải
tuân theo quy tắc nào để phân chia khái niệm luôn đúng.
Lấy Ví dụ minh họa.
Câu hỏi ôn tập và bài tập
8. Hãy chỉ ra những lỗi logic thường mắc khi thực hiện các
thao tác logic đối với khái niệm. Lấy Ví dụ minh họa.
9. Có bao nhiêu số có ba chữ số là số chẵn hoặc chia hết cho
3 (giải bằng phương pháp biểu đồ Venn)?
14
Bài tập ví dụ 1
n Cho các khái niệm:
1) Nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà trí thức, nhà báo, người Việt Nam.
2) Học sinh, sinh viên, giảng viên, trí thức.
3) Sinh viên, đoàn viên TNCS HCM, Đảng viên đảng
CSVN, giảng viên, giáo sư, kỹ sư, nhà trí thức. Biết
thêm, giáo sư không là sinh viên, đảng viên đảng CSVN
không là đoàn viên TNCS HCM.
Hãy xác định mối quan hệ giữa các khái niệm này bằng
phương pháp biểu đồ Venn.
43
1/22/20
Bài tập ví dụ 2
n Cho biết rằng:
1) Những thư đề rõ ngày tháng đều viết giấy màu xanh lam;
2) Thư của ông G đều mở đầu bằng từ “Thân yêu”;
3) Thư viết bằng mực đen là thư do ông Z viết;
4) Những thư tôi có thể đọc đều chưa cất;
5) Với mọi thư viết bằng giấy1 mặt, không thư nào chưa đề ngày;
6) Những thư chưa đánh dấu, đều dùng mực đen để viết;
7) Những thư viết bằng màu xanh lam đều đã cất;
8) Những thư viết bằng giấy 1 mặt, không thư nào đánh dấu;
9) Thư của ông Z đều không mở đầu bằng :Thân yêu”.
44
1/22/20
CM rằng tôi không thể đọc thư ông G viết (bằng biểu đồ Venn)
Bài tập ví dụ 2
n Trong 45 sinh viên của lớp QL15A có 15 bạn được
xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh
kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi, vừa có
hạnh kiểm tốt. Bằng phương pháp biểu đồ Venn,
hãy xác định:
a) Lớp QL15A có bao nhiêu bạn được khen thưởng?
Biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải có
học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt.
b) Lớp có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực
giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt.
45
1/22/20
15
Bài tập ví dụ 3, 4
4.Trong 1 hội nghi có 100 đại
3.Để phục vụ cho hội nghị quốc
̣
tế, ban tổ chức đã huy động 30
cán bộ phiên dịch tiếng Anh, 25
cán bộ phiên dịch tiếng Pháp,
trong đó 12 cán bộ phiên dịch
được cả 2 thứ tiếng Anh và Pháp.
Bằng phương pháp biểu đồ Venn,
hãy xác định: (a) Ban tổ chức đã
huy động tất cả bao nhiêu cán bộ
phiên dịch cho hội nghị đó; (b) Có
bao nhiêu cán bộ chỉ dịch được
tiếng Anh, chỉ dịch được tiếng
biểu tham dự, mỗi đại biểu
nói được một hoặc hai trong
ba thứ tiếng: Nga, Anh hoặc
Pháp. Có 39 đại biểu chỉ nói
được tiếng Anh, 35 đại biểu
nói được tiếng Pháp, 8 đại
biểu nói được cả tiếng Anh
và tiếng Nga.
Bằng phương pháp biểu đô
̀
Venn, xác định có bao nhiêu
đại biểu chỉ nói được tiếng
Pháp?
Nga?
46
1/22/20
Bài tập ví dụ 5, 6
5. Có 200 sinh viên trường 6. Lớp học có 53 sinh viên,
chuyên ngữ tham gia dạ qua điều tra thấy 40 em
hội tiếng Nga, Trung và thích học môn logic học, 30
Anh. Có 60 bạn chỉ nói em thích học môn triết học.
được tiếng Anh, 80 bạn nói Hỏi có nhiều nhất bao nhiêu
được tiếng Nga, 90 bạn nói sinh viên thích học 2 môn?
được tiếng Trung. Có 20 Có ít nhất bao nhiêu sinh
bạn nói được 2 thứ tiếng viên thích học 2 môn? Nếu
Nga và Trung. Hỏi có bao có 3 sinh viên không thích
nhiêu bạn nói được 3 thứ học 2 môn thì lúc này có
tiếng (giải bằng phương bao nhiêu sinh viên thích
47
1/22/20
pháp biểu đồ Venn)?
học 2 môn.
Bài tập ví dụ 7
n Lớp QL15 có 35 sinh viên làm bài kiểm tra môn Logic
học. Đề bài gồm có 3 bài. Sau khi kiểm tra, gỉang viên
tổng hợp được kết quả như sau: Có 20 em giải được bài
thứ nhất, 14 em giải được bài thứ hai, 10 em giải được bài
thứ ba, 5 em giải được bài thứ hai và thứ ba, 2 em giải
được bài thứ nhất và thứ hai,6 em làm được bài thứ nhất
và thứ ba, chỉ có 1 sinh viên đạt điểm 10 vì đã giải được
cả 3 bài. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu sinh viên không giải
được bài nào? Giải bằng phương pháp biểu đồ Venn.
48
1/22/20
16
Bài tập ví dụ 8
Trong một lớp học mọi học sinh nam đều tham gia vào
những nhóm sở thích: Bóng đá, bóng chuyền và cầu lông.
Qua tìm hiểu thấy rằng: Có 7 em tham gia bóng đá, 6 em
bóng chuyền, 5 em cầu lông, 4 em vừa bóng đá vừa bóng
chuyền, 3 em vừa bóng đá vừa cầu lông, 2 em vừa bóng
chuyền vừa cầu lông, 1 em tham gia cả ba nhóm sở thích.
Vậy trong lớp học có bao nhiêu chàng trai?
1/22/20
49
Bài tập ví dụ 9
Một lớp học có 25 học sinh, trong đó
có 13 em tập bơi, 17 em tập đua xe đạp
và 8 em tập bóng bàn, không có em nào
tập cả 3 môn thể thao.
Các em tập ít ra một môn thể thao đều
đạt trung bình hoặc khá về xếp loại môn
toán. Tuy vậy vẫn có 6 em của lớp xếp
loại yếu-kém về môn này (Môn toán
được xếp loại theo 4 mức: giỏi, khá,
trung bình, yếu-kém).
Hỏi trong lớp có bao nhiêu em học
sinh đạt loại giỏi về môn toán? Bao nhiêu
em vừa tập bơi vừa tập bóng bàn?
50
Bài tập ví dụ 10, 11
11. Bằng phương
10. Một lớp học, tất cả các nữ sinh
đều tham gia các nhóm nữ công
gồm: Thêu, làm bánh, làm hoa. Biết
có 7 bạn học thêu, 6 bạn học làm
hoa, 5 bạn học làm bánh, 4 bạn vừa
học thêu vừa học làm hoa, 3 bạn
vừa học thêu vừa học làm bánh, 2
pháp
biểu
đồ
Venn, hãy xác
định có bao nhiêu
số là số chẵn
hoặc chia hết cho
3.
bạn vừa học làm hoa vừa học làm
bánh, 1 bạn học cả 3 nhóm trên. Hỏi
lớp có bao nhiêu bạn nữ?
51
1/22/20
17
Bài tập ví dụ 12
Trong các đại biểu đến dư
̣
Festival thanh niên quốc tế tại
Bình Nhưỡng có một đoàn cần phiên dịch tiếng Hà Lan
mà trước đó Ban tổ chức chưa tính đến. Ban tổ chức gọi
điện sang trung tâm giới thiệu phiên dịch thì cô thư ký
cho biết mọi người đều đi vắng, chỉ mình cô ngồi trực ở
cơ quan. Sau một hồi tìm kiếm cô lấy được bản danh
sách 20 người có thể phiên dịch được tiếng Pháp hoặc
tiếng Hà Lan, trong số đó có 8 người dịch được tiếng
Pháp, 15 người chỉ dịch được một trong hai thứ tiếng
trên. Hãy tính có bao nhiêu người dịch được tiếng Hà
Lan.
52
1/22/20
18
Bạn đang xem tài liệu "Bài giải Logic học - Chương 2: Khái niệm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giai_logic_hoc_chuong_2_khai_niem.pdf

