Giáo trình Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
VIỆN NGHIÊN CỨU KINH TẾ ỨNG DỤNG
-------------------------
TÂM LÝ HỌC ỨNG DỤNG
TRONG KINH DOANH
(Bậc đại học, cao đẳng chương trình Chất lượng cao, Đặc biệt và Quốc tế)
Biên soạn: ThS. Nguyễn Võ Huệ Anh
ThS. Lê Nữ Diễm Hương
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019
MỤC LỤC
I. TÂM LÝ NGƢỜI..................................................................................................2
1. Khái niệm tâm lý ngƣời...................................................................................2
2. Bản chất của các hiện tƣợng tâm lý .................................................................3
4. Phân loại các hiện tƣợng tâm lý.......................................................................5
1. Những tƣ tƣởng tâm lý học thời cổ đại............................................................7
IV. VAI TRÒ CỦA TÂM LÝ HỌC ..........................................................................15
1. Đối với đời sống xã hội.................................................................................16
I. HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC .............................................................................24
1. Nhận thức cảm tính.......................................................................................24
Cảm giác ..........................................................................................25
Tri giác.............................................................................................27
2. Nhận thức lý tính ..........................................................................................30
Tƣ duy..............................................................................................31
Chú ý................................................................................................34
Trí nhớ .............................................................................................36
II. CẢM XÚC..........................................................................................................40
1. Khái niệm cảm xúc .......................................................................................40
2. Những đặc điểm của cảm xúc........................................................................41
3. Các quy luật của cảm xúc..............................................................................42
1. Khái niệm Nhân cách....................................................................................44
2. Các đặc điểm cơ bản của nhân cách ..............................................................45
1. Xu hƣớng của nhân cách ...............................................................................46
Nhu cầu............................................................................................46
Hứng thú ..........................................................................................47
Lý tƣởng...........................................................................................47
Niềm tin ...........................................................................................47
4. Năng lực .......................................................................................................49
1. Di truyền.......................................................................................................50
2. Giao tiếp .......................................................................................................50
3. Môi trƣờng....................................................................................................51
4. Giáo dục........................................................................................................51
5. Hoạt động của cá nhân ..................................................................................52
Tóm tắt bài học..........................................................................................................57
I. KHÁI NIỆM NHÓM...........................................................................................59
1. Khái niệm nhóm............................................................................................59
2. Phân loại nhóm .............................................................................................61
1. Giai đoạn Hình thành ....................................................................................62
2. Giai đoạn Bão tố ...........................................................................................62
3. Giai đoạn Xây dựng chuẩn mực ....................................................................63
4. Giai đoạn Thực thi ........................................................................................63
5. Giai đoạn Trì hoãn ........................................................................................63
1. Bầu không khí tâm lý xã hội..........................................................................63
2. Dƣ luận xã hội...............................................................................................64
3. Tin đồn .........................................................................................................65
4. Sự lây lan tâm lý ...........................................................................................67
5. Áp lực nhóm .................................................................................................68
6. Mâu thuẫn.....................................................................................................68
Tóm tắt bài học..........................................................................................................73
QUẢN TRỊ................................................................................................................74
2.1.Phân công lao động.......................................................................................76
3. Tâm lý nhà lãnh đạo............................................................................................94
3.1.Nhân cách nhà lãnh đạo ................................................................................95
3.2.1. Trình độ chính trị..............................................................................96
3.2.4. Phong cách lãnh đạo.......................................................................101
3.2.5. Uy tín nhà lãnh đạo ........................................................................102
................................................................................................................................113
I. HÀNH VI TIÊU DÙNG....................................................................................114
1. Định nghĩa hành vi tiêu dùng ......................................................................114
2. Mô hình hành vi tiêu dùng ..........................................................................115
3. Nhu cầu tiêu dùng .......................................................................................120
4. Động cơ tiêu dùng.......................................................................................123
1. Tâm lý trong thiết kế sản phẩm mới ............................................................124
2. Tâm lý trong chiến lƣợc giá ........................................................................126
4. Tâm lý trong tiêu thụ sản phẩm...................................................................131
Tóm tắt bài học........................................................................................................135
Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
PHẦN 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA
TÂM LÝ HỌC
Chƣơng 1. KHÁI QUÁT VỀ TÂM LÝ HỌC
Mục tiêu bài học:
- Hiểu đƣợc những kiến thức xung quanh các khái niệm cơ bản, bản chất,
chức năng của các hiện tƣợng tâm lý.
- Khái quát đƣợc sự hình thành và phát triển tâm lý học qua các giai đoạn
lịch sử, các trƣờng phái, sự thành công, đóng góp và những hạn chế của
nó.
- Đánh giá đƣợc vai trò của tâm lý học trong đời sống và trong kinh doanh
- Hình thành ý thức vận dụng các phƣơng pháp cơ bản vào trong nghiên
cứu tâm lý trong hoạt động kinh doanh.
- Tôn trọng khoa học và có thái độ lịch sự, chuyên nghiệp trong học tập,
lao động và các mối quan hệ khác.
1
Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
I. TÂM LÝ NGƢỜI
1. Khái niệm tâm lý ngƣời
1.1.
Khái niệm tâm lý
Trong từ điển tiếng Việt “Tâm lý”, “tâm hồn” định nghĩa một cách tổng quát:
tâm lý là ý nghĩ, tình cảm…làm thành đời sống nội tâm bên trong con ngƣời.
Theo nghĩa đời thƣờng chữ “tâm” thƣờng dùng với các cụm từ “nhân tâm”, “tâm
đắc”, “tâm địa”, “tâm can”…thƣờng có nghĩa là “ tấm lòng” thiên về tình cảm, còn
chữ “hồn” thƣờng diễn đạt tƣ tƣởng, tinh thần, ý thức, ý chí…của con ngƣời.
Theo tiếng Latinh “Psyche” là “linh hồn”, “tinh thần” và “logos” là học thuyết, là
“khoa học”, vì thế “tâm lý học (Psychology)” là khoa học về tâm hồn.
1.2.
Khái niệm tâm lý ngƣời
Theo quan niệm của Triết học thì: Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan
vào não người thông qua chủ thể, tâm lý người có bản chất xã hội lịch sử. Đây chính
là bản chất của hiện tượng tâm lý người theo quan điểm Tâm lý học Marxist.
Tâm lý người bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con
người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con người.
Tâm lý học (Psychology) là một khoa học nghiên cứu
về hành vi ứng xử và các tiến trình tâm trí của con người.
Khi nghiên cứu hành vi ứng xử và tiến trình tâm lý
của con ngƣời tâm lý học thƣờng nghiên cứu những vấn đề
sau đây:
- Tâm lý không chỉ nghiên cứu các hành vi tâm lý của con ngƣời mà còn nghiên
cứu cả những ý tƣởng, tình cảm, nhận thức, các tiến trình lý luận, kí ức, và cả các
hoạt động sinh lý giúp cơ thể con ngƣời những chức năng của nó.
- Trong quá trình nghiên cứu hành vi ứng xử và tiến trình tâm lý của con ngƣời các
nhà tâm lý học không chỉ quan tâm đến mô tả các hành vi mà còn nghiên cứu ở
2
Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
các mức độ cao hơn; với tƣ cách là một khoa học, tâm lý học cố gắng giải thích,
dự đoán, cải biến, và sau cùng hoàn thiện cuộc sống.
Trong cuốn sách này trên góc độ kiến thức của tâm lý học, chúng ta sẽ thấy mối
quan hệ giữa khoa học tâm lý và sự ứng dụng của chúng trong lĩnh vực kinh doanh,
nhƣ trong quản trị con ngƣời, trong bổ nhiệm nhân sự, trong sự quản lý các “làn sóng”
dƣ luận trong tổ chức…; ứng dụng tâm lý trong bán hàng nhƣ dự đoán khách hàng
tiềm năng, nắm bắt tâm lý khách hàng trong giới thiệu và tƣ vấn sản phẩm, biết khí
chất – xu hƣớng tâm lý để tác động nhằm tạo nhu cầu tiêu dùng của khách hàng…; sự
ứng dụng tâm lý trong lĩnh vực lao động – sản xuất nhƣ các phƣơng thức bày trí, sắp
xếp và màu sắc giúp kích thích sự hăng say, giảm sự mệt mỏi, cũng nhƣ đề phòng các
tai nạn lao động do tâm lý tạo nên;…
2. Bản chất của các hiện tƣợng tâm lý
2.1.
Tâm lý có bản chất phản ánh
Tất cả các hiện tƣợng tâm lý, từ những hiện tƣợng tâm lý đơn giản đến những
thuộc tính, phẩm chất phức tạp của nhân cách con ngƣời đều tồn tại ở trong não dƣới
dạng hình ảnh này hay hình ảnh khác với mức độ phức tạp khác nhau. Điều kiện đầu
tiên để có các hình ảnh đó là phải có các hiện tƣợng, sự vật khách quan của thế giới
bên ngoài tác động tới các giác quan và não bộ bình thƣờng của con ngƣời.
Tâm lý mang tính chủ quan của từng ngƣời. Tâm lý là phản ánh tồn tại khách
quan, nhƣng sự phản ánh tâm lý không máy móc, nguyên xi nhƣ phản ánh cơ học, mà
tâm lý là tổng hoà các hình ảnh chủ quan ( hình ảnh tâm lý) về tồn tại khách quan.
2.2.
Bản chất xã hội – lịch sử của tâm lý.
Để tồn tại và phát triển, thế hệ trƣớc đã truyền đạt kinh nghiệm xã hội- lịch sử
cho thế hệ sau. Thế hệ sau tiếp thu những kinh nghiệm và sáng tạo nên những giá trị
vật chất, tinh thần mới. Qua đó tâm lý con ngƣời đƣợc hình thành và phát triển
Con ngƣời tiếp thu nền văn minh nhân loại và biến thành tâm lý của bản thân.
Tâm lý mỗi ngƣời có cái chung của loài ngƣời, của dân tộc, của vùng, của địa phƣơng
nhƣng cũng có cái riêng của mỗi con ngƣời cụ thể.
3
Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
Nhƣ vậy, mỗi ngƣời có một đời sống tâm lý riêng, một tâm hồn riêng. Tâm lý
mỗi ngƣời là kinh nghiệm xã hội- lịch sử chuyển thành kinh nghiệm của bản thân.
2.3.
Tâm lý có bản chất phản xạ.
Tất cả các hình ảnh tâm lý, các kinh nghiệm sống bản thân đều tồn tại trong não
bộ. Nhƣng không phải cứ có não là có tâm lý. Muốn có tâm lý phải có tồn tại khách
quan tác động vào não và não ngƣời phải tiếp nhận đƣợc tác động ấy.
Để tiếp nhận tác động từ bên ngoài vào, não phải hoạt động. Não hoạt động theo
cơ chế phản xạ. Phản xạ có bốn khâu: Khâu dẫn vào, khâu trung tâm, khâu dẫn ra,
khâu liên hệ ngƣợc.
Có hai loại phản xạ: phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. Phản xạ
không điều kiện là cơ sở sinh lý thần kinh của bản năng, phản xạ có điều kiện là cơ sở
sinh lý của các các hoạt động tâm lý khác, đặc trƣng của con ngƣời. Nhƣng mỗi hiện
tƣợng tâm lý không phải gồm một phản xạ có điều kiện mà gồm nhiều hoặc một hệ
thống phản xạ có điều kiện.
Nhƣ vậy, muốn có tâm lý nhất thiết phải có phản xạ, đặc biệt là phản xạ có điều
kiện. Tâm lý có bản chất phản xạ.
Có thể tổng kết bản chất tâm lý người trong sơ đồ sau đây:
Sơ đồ: Tổng quát hóa về bản chất tâm lý người
4
Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
3. Chức năng của các hiện tƣợng tâm lý ngƣời
Khi tiến hành một hành động, con ngƣời không sử dụng một chức năng riêng lẽ,
nó là sự tổng hợp các chức năng để giải quyết một nhiệm vụ của cuộc sống. Nhờ có
các chức năng này mà con ngƣời có thể thích ứng với môi trƣờng sống, nhờ đó con
ngƣời mới tồn tại. Không những thế nhờ chúng con ngƣời làm chủ môi trƣờng và hoản
cảnh, sáng tạo và cải biến bản thân và kể cả cải tạo thế giới để đạt đƣợc mục đích của
con ngƣời.
4. Phân loại các hiện tƣợng tâm lý
Phân loại các hiện tượng tâm lý: có 2 cách phân loại tâm lý học chủ yếu.
4.1
Cách phân loại phổ biến nhất
Các hiện tƣợng tâm lý đƣợc phân loại theo thời gian tồn tại của chúng và vị trí
tƣơng đối của chúng trong nhân cách. Theo cách phân chia này, các hiện tƣợng tâm lý
có ba loại chính: các quá trình tâm lý, các trạng thái tâm lý, các thuộc tính tâm lý.
5
Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
Các quá trình tâm lý: Quá trình tâm lý là những hiện tƣợng tâm lý diễn ra
trong một thời gian tƣơng đối ngắn có mở đầu, diễn biến và kết thúc tƣơng đối rõ ràng.
Người ta phân biệt các quá trình tâm lý khác nhau:
- Các quá trình nhận thức gồm: cảm giác, tri giác, trí nhớ, tƣởng tƣợng, tƣ duy,
ngôn ngữ.
- Các quá trình cảm xúc biểu thị sự vui mừng hay tức giận, dễ chịu hay khó
chịu, nhiệt tình hay thờ ơ.
- Quá trình hành động ý chí.
- Các quá trình tâm lý diễn ra trong một thời gian nhất định rồi kết thúc.
Các trạng thái tâm lý: Là những hiện tƣợng tâm lý diễn biến không rõ mở đầu
và không rõ cả kết thúc. Thƣờng các trạng thái tâm lý đi kèm theo hiện tƣợng tâm lý
khác, chúng đóng vai trò làm nền tảng cho các hiện tƣợng tâm lý này. Ví dụ: Trạng
thái chú ý trong nhận thức. Tâm trạng buồn bực, vui vẻ, sợ hãi, trạng thái căng thẳng
trong hành động.
Các thuộc tính tâm lý: Là các hiện tƣợng tâm lý mang tính ổn định, khó hình
thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách. Ngƣời ta thƣờng nói
đến bốn thuộc tính tâm lý cá nhân nhƣ sau: xu hƣớng, tính cách, khí chất, năng
lực...Có thể biểu hiện mối quan hệ bằng sơ đồ nhƣ sau:
6
Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
TÂM LÝ
Các quá trình
Các thuộc tính
tâm lý
tâm lý
Các trạng thái
tâm lý
Ngƣời ta còn phân biệt hiện tƣợng tâm lý sống động (thể hiện trong hành vi, hoạt
động) và hiện tƣơng tâm lý tiềm tàng (tích động trong sản phẩm hoạt động).
II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ HỌC
1. Những tƣ tƣởng tâm lý học thời cổ đại
1.1
Các nhà thông thái duy tâm cho rằng
“Tư tưởng, tâm lý là cái có trước, còn thực tại mà con người sống là cái có thứ
hai, cái có sau. Tinh thần, tư tưởng , tâm lý tồn tại không phụ thuộc vào con người và
sự vật chung quanh”
Nhà hiền triết Hy Lạp cổ đại là Socrates (469 – 399
TCN). Socrates đã khẳng định có một loại hiện tƣợng thuộc về
cái “tôi” cần phải đƣợc nhận thức, nghiên cứu, tìm ra quy luật.
Đây là tƣ tƣởng quan trọng đối với sự ra đời của khoa học tâm
lý, ý thức khép kín, ẩn sâu bên trong chủ quan ta, do chính ta
hiểu đƣợc ta, còn ngƣời khác không thể hiểu đƣợc tâm lý.
7
Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
Platon (428 – 348 TCN): ông cho rằng tâm hồn do trời sinh
ra, ta không thể biết đƣợc và tâm hồn gồm 3 loại: Tâm hồn trí
tuệ nằm trong đầu, chỉ có ở giai cấp chủ nô, tâm hồn dũng cảm
nằm ở ngực, chỉ có ở tầng lớp quý tộc, tâm hồn khát vọng nằm ở
bụng, chỉ có ở tầng lớp nô lệ.
1.2
Các nhà thông thái duy vật
Ngƣời đầu tiên bàn về tâm hồn là Aristotle (384 – 322
TCN). Ông là một trong những ngƣời có quan điểm duy vật.
Quan điểm của ông đƣợc bộc lộ rõ nhất trong tác phẩm bàn về
“Bàn về linh hồn” đƣợc coi là cuốn sách đầu tiên trên thế giới
bàn sâu về tâm hồn con ngƣời.
“Tales (thế kỷ thứ VII –V TCN); Anaximen (thế kỷ V
TCN). Heracleitus (thế kỷ VI – V TCN) cho rằng tâm lý, tâm
hồn cũng nhƣ vạn vật đều đƣợc cấu tạo từ vật chất nhƣ: nƣớc,
lửa, không khí, đất.
Democritus (460 – 370 TCN) cho rằng tâm hồn chỉ là một
dạng vật thể. Tâm hồn đƣợc cấu tạo bởi “nguyên tử lửa” đó là
những hạt tròn, nhẵn, vận động với tốc độ nhanh nhất trong cơ
thể. Khi tâm hồn cảm thấy hạnh phúc là lúc các nguyên tử lửa
vận động nhẹ nhàng, êm dịu. Khi con ngƣời cáu gắt là lúc các
“nguyên tử lửa” vận động hỗn loạn.
Những tư tưởng các nhà thông thái thời cổ đại (dù là duy tâm hay duy vật) đã có
những đóng góp nhất định cho sự hình thành và phát triển của khoa học tâm lý, giúp
nó dần dần tách khỏi triết học để trở thành một khoa học độc lập sau này”.
8
Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
2. Những tƣ tƣởng tâm lý học từ nửa đầu thế kỷ XIX trở về trƣớc
Thuyết nhị nguyên: René Descartes (1596 – 1650) đại
diện cho phái nhị nguyên luận” cho rằng vật chất và tâm hồn là
hai thực thể song song tồn tại. René Descartes coi cơ thể con
ngƣời phản xạ nhƣ một chiếc máy. Còn bản thể tinh thần, tâm
lý của con ngƣời thì không biết đƣợc.
Sang thế kỷ XVIII, tâm lý học bắt đầu có tên gọi. Nhà
triết học Đức Voltaire đã chia nhân chủng học (nhân học) ra
thành hai thứ khoa học, một là khoa học về cơ thể, hai là tâm lý
học. Năm 1732 ông xuất bản cuốn “Tâm lý học kinh nghiệm”.
Sau đó 2 năm (1734) ra đời cuốn “Tâm lý học lý trí”. Thế là
tâm lý học ra đời từ đó.
Các thế kỷ XVII, XVIII, XIX có nhiều cuộc tranh luận giữa trƣờng phái duy
tâm và duy vật.
Đến nữa đầu thế kỷ XIX có rất nhiều điều kiện để tâm lý học trƣởng thành, tự
tách ra khỏi mối quan hệ phụ thuộc chặt chẽ vào triết học với tƣ cách là một bộ phận,
một chuyên ngành của triết học.
3. Tâm lý học trở thành một khoa học độc lập
Từ đầu thế kỷ XIX trở đi, nền sản xuất thế giới đã phát triển mạnh, thúc đẩy sự
tiến bộ không ngừng của nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, tạo điều kiện cho tâm lý
trở thành một khoa học độc lập. Trong đó phải kể đến thành tựu của các ngành khoa
học có liên quan nhƣ: thuyết tiến hóa của Darwin Charles (1821 – 1882) ngƣời Đức,
thuyết tâm – vật lý học của Feisner (1801 – 1911) ngƣời Anh, và các công trình nghiên
cứu về tâm thần học của Gantôn (1822 – 1893) ngƣời Pháp.
Đến 1879 nhà tâm lý học Đức Willhelm Wundt (1832 –
1920) đã sáng lập ra phòng thí nghiệm tâm lý học đầu tiên
trên thế giới tại thành phố Leipzig. Và một năm sau đó trở
thành viện tâm lý học đầu tiên trên thế giới, xuất bản các tạp
chí tâm lý học. Từ vƣơng quốc của chủ nghĩa duy tâm, coi ý
9
Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
thức chủ quan là đối tƣợng tâm lý học và con đƣờng nghiên cứu ý thức là các phƣơng
pháp nội quan, tự quan sát. Wilhelm Wundt đã bắt đầu chuyển sang nghiên cứu tâm lý,
ý thức một cách khách quan bằng quan sát, thực nghiệm, đo đạc.
Để chứng minh với các ngành khác trên trƣờng khoa học rằng, tâm lý học cũng
có đối tƣợng nghiên cứu riêng đó là một khoa học nghiên cứu về các tiến trình tâm lý
và hành vi, có phƣơng pháp nghiên cứu rõ ràng, có lực lƣợng nhà khoa học nghiên
cứu, cơ quan ngôn luận riêng và có khách thể nghiên cứu cụ thể. Đánh dấu trong lịch
sử, sự tách hẳn và nghiên cứu có hệ thống trên trƣờng khoa học.
Để góp phần tấn công vào chủ nghĩa duy tâm, đầu thế kỷ thứ XX các dòng phái
tâm lý học khách quan ra đời đó là: tâm lý học hành vi, tâm lý học Gestalt, phân tâm
học. Trong thế kỷ XX còn có những trƣờng phái tâm lý học khác có vai trò nhất định
trong lịch sử phát triển khoa học tâm lý hiện đại nhƣ dòng phái tâm lý học nhân văn,
tâm lý học nhận thức. Và nhất là sau cách mạng tháng Mƣời Nga 1917, dòng phái tâm
lý học hoạt động do các nhà tâm lý học Xô Viết sáng lập đã đem lại những bƣớc ngoặt
lịch sử đáng kể trong tâm lý học.
4. Các quan điểm cơ bản trong tâm lý học hiện đại
4.1.
Tâm lý học hành vi
Tâm lý học hành vi do Broadus Watson (1878 – 1958) ngƣời Mỹ chủ trƣơng
không mô tả hay giảng giải về các trạng ý thức của con ngƣời, mà chỉ cần nghiên cứu
hành vi của họ là đủ. Hành vi đƣợc quan niệm là tổng số các cử động bên ngoài đƣợc
nảy sinh để đáp lại một kích thích nào đó theo công thức S – R (S: kích thích, R: p hản
ứng). Các cử động này thể hiện chức năng thích nghi với môi trƣờng xung quanh. Vì
có thể quan sát đƣợc các cử động này nên có thể và phải nghiên cứu chúng một cách
khách quan, từ đó có thể điều khiển hành vi theo phƣơng pháp “thử - sai”.
Các học trò Watson sau này nhƣ đã đƣa vào công thức S- R những “biến số
trung gian” nhƣ: nền văn hóa, kinh nghiệm sống, nhu cầu, trạng thái, chờ đón…
10
Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
Câu phát ngôn nổi tiếng của Watson
Hãy cho tôi một chục trẻ em khoẻ mạnh, có thân hình tốt, thế giới đặc biệt của
riêng tôi sẽ nuôi dưỡng chúng và bảo đảm chọn bất kỳ đứa trẻ nào để đào tạo bất cứ
thành chuyên gia nào tôi mong muốn: Bác sỹ, luật sư, nghệ sỹ, thương gia và ngay cả
những hành khất hay trộm cắp không cần biết đến tài năng, khuynh hướng, thiên
hướng, khả năng, năng khiếu và chủng tộc của tổ tiên.
Tr ch: inh hương u Tâm lý học, NXB. Giáo Dục, Tr12.
Bạn nhận định gì về quan điểm này của nhà Tâm lý học hành vi J. Watson?
4.2.
Tâm lý học cấu trúc (còn gọi là tâm lý học Gestalt)
Do bộ ba Max Wertheimer (1880 – 1943), Wolfgarg Kohler (1887 – 1967) và
Kurt Koffka (1886 – 1947) lập ra ở Đức. Đây là một dòng tâm lý học khách quan
chuyên nghiên cứu tri giác và ít nhiều nghiên cứu tƣ duy. Họ đã đi sâu nghiên cứu các
quy luật về tính ổn đinh và tính trọn vẹn của tri giác, quy luật “bừng sáng” của tƣ duy.
Trên cở sở thực nghiệm, các nhà tâm lý học Gestatl đã khẳng định các quy luật của tri
giác, tƣ duy và tâm lý của con ngƣời do các cấu trúc tiền định của não quyết định. Họ
ít chú ý đến vấn vốn sống, kinh nghiệm xã hội, lịch sử…
4.3.
Phân tâm học (còn gọi là tâm lý học Sigmund Frued)
“Phân tâm học do bác sỹ Sigmund Frued ngƣời Áo (1859 – 1939) xây dựng nên.
Luận điểm cơ bản của bác sỹ Sigmund Frued coi nhân cách con ngƣời làm 3 khối:
1. Cái ấy (cái vô thức).
2. Cái tôi.
3. Cái siêu tôi.
11
Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
4.4.
Tâm lý học nhân văn
Trƣờng phái này do Carl Rogers (1902 – 1987) ngƣời Mỹ và Abraham Maslow
sáng lập. Các nhà tâm lý học nhân văn quan niệm rằng: bản chất con ngƣời vốn tốt
đẹp, con ngƣời có lòng vị tha, có tiềm năng kỳ diệu.
Abraham Maslow đã nêu năm mức độ nhu cầu của con ngƣời xếp theo thứ tự từ
thấp đến cao:
4.5.
Tâm lý học nhận thức
Đại diện nổi tiếng của dòng họ tâm lý học nhận thức
Jean Piaget (Thụy Sỹ) đối tƣợng nghiên cứu của dòng tâm lý
học này là hoạt động nhận thức là nghiên cứu tâm lý con
ngƣời, nhận thức của con ngƣời trong mối quan hệ với môi
trƣờng, với cơ thể và não bộ.
4.6.
Tâm lý học hoạt động
Dòng tâm lý học này do các nhà tâm lý học Xô Viết sáng lâp nhƣ: L.X.
Vuigotxkií (1896 – 1834), X.L. Rubinstiên (1899 – 1960), A.N. Leontiev (1930 –
1979), A.R. Luria (1902 – 1977)…Dòng phái tâm lý học này lấy triết học Mar –
12
Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
Lênin làm cơ sở phƣơng pháp luận Marxist làm mẫu để nghiên cứu đời sống con
ngƣời. Tâm lý học hoạt động cho rằng: tâm lý là sự phản ánh thế giới khách quan vào
não thông qua hoạt động. Tâm lý ngƣời mang tính chủ thể, có bản chất xã hội, tâm lý
ngƣời đƣợc hình thành, phát triển trong hoạt động và giao lƣu của con ngƣời trong xã
hội. Chính vì thế tâm lý học Mar-xit đƣợc gọi là tâm lý học hoạt động.
III. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÂM LÝ HỌC
Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu tâm lý học
ꢀ Phƣơng pháp quan sát
Quan sát là một loại tri giác có chủ định, nhằm xác định các đặc điểm của đối
tƣợng qua nhƣng biểu hiện nhƣ hành động, cử chỉ, điệu bộ, lời nói. Ví dụ: nghiên cứu
hứng thú học tập của học sinh thông qua quan sát các biểu hiện bên ngoài. Sự đúng giờ
khi đi học, chuẩn bị bài trƣớc khi lên lớp, tích cực tham gia trong xây dựng bài, tiếp
thu tri thức mới…
Quan sát tâm lý giúp chúng ta từ việc quan sát các biểu hiện tâm lý bên ngoài
của con ngƣời rút ra những đặc điểm và quy luật tâm lý bên trong con ngƣời của họ.
Trong tâm lý học sử dụng 2 hình thức quan sát sau: quan sát khách quan và tự quan
sát.
ꢀ Phƣơng pháp thực nghiệm
Thực nghiệm là quá trình tác động vào đối tƣợng một cách chủ động, trong
những điều kiện đã đƣợc khống chế, để gây ra ở đối tƣợng những biểu hiện nhân quả,
tính quy luật, cơ cấu, cơ chế của chúng.
Có một số loại thực nghiệm sau:
-
-
Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm
Thực nghiệm tự nhiên.
ꢀ Phƣơng pháp trắc nghiệm
13
Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
Đây là một hình thức thực nghiệm đặc biệt dùng để chuẩn đoán tâm lý đã đƣợc
chuẩn hóa trên một số lƣợng đủ ngƣời tiêu biểu.
Test trọn bộ gồm 4 phần:
-
-
-
Văn bản test.
Hƣớng dẫn đánh giá.
Bản chuẩn hóa.
ꢀ Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm lao động
Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm lao động dựa vào các sản phẩm vật chất và
tinh thần của đối tƣợng để nghiên cứu các chức năng tâm lý của họ vì trong sản phẩm
đó chứa đựng một số dấu vết tâm lý, nhân cách của chính đối tƣợng. Sản phẩm lao
động là kết quả của quá trình vận động, hoạt động của chủ thể, thông qua sản phẩm
này, nhà nghiên cứu sẽ phát hiện đƣợc những đặc điểm tâm lý phổ biến hoặc chủ yếu
của họ vì đặc điểm tâm lý đƣợc hình thành và thể hiện qua và bằng hoạt động.
ꢀ Phƣơng pháp đàm thoại
Đó là cách đặt những câu hỏi cho đối tƣợng và dựa vào trả lời của họ để thu
thập thêm những thông tin cần thiết. Việc tiến hành các cuộc đàm thoại sẽ giúp các
nhà nghiên cứu tìm hiểu những thông tin xác thực và có độ tin cậy cao nhƣng cần phải
có kỹ thuật nhất định. Quá trình đàm thoại sẽ tiến hành có nhiều giá trị khi nó đƣợc
tiến hành trong những trạng thái tâm lý phù hợp của nghiệm thể với các yêu cầu khác.
Tuy nhiên, nhà nghiên cứu cũng cần chuẩn bị trƣớc các nội dung cần tìm hiểu, cần trò
chuyện và những phƣơng án thay thế.
ꢀ Phƣơng pháp điều tra
Là phƣơng pháp dùng một số câu hỏi nhất loại đặt ra cho một số đối tƣợng
nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một số vấn đề nào đó, có thể trả
lời hay trả lời bằng miệng và đƣợc ghi lại. Phƣơng pháp điều tra đƣợc phát huy nhiều
trong trƣờng hợp thăm dò nhận thức, thái độ chung của cộng đồng với một vấn đề nào
đó.
14
Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
ꢀ Nghiên cứu trƣờng hợp điển hình
Là phƣơng pháp tìm hiểu sâu rộng một cá nhân hoặc một nhóm rất ít ngƣời.
Theo phƣơng pháp pháp này nhà tâm lý thƣờng đƣợc thực hiện một trắc nghiệm tâm
lý, trong đó nhà tâm lý sử dụng một loạt các câu hỏi đƣợc soạn thảo cẩn thận để tìm
hiểu sâu sắc cá tính của đối tƣợng nghiên cứu.
ꢀ Nghiên cứu tƣơng quan
Là phƣơng pháp nghiên cứu mối tƣơng quan giữa hai hành vi hoặc giữa các
phản ứng đối với hai câu hỏi nêu trong bảng lục vấn. Nhƣng phƣơng pháp này cũng có
một nhƣợc điểm khó giải thích bản chất liên hệ nhân quả.
IV. VAI TRÒ CỦA TÂM LÝ HỌC
NHỮNG TRIỂN VỌNG TÂM LÝ HỌC HI N NA
Triển vọng
Tập trung nghiên cứu
Những chủ đề nghiên cứu cơ bản
Những nổ lực vô thức
Những xung đột
Hành vi nhƣ sự diễn tả công khai
những động lực vô thức
Tâm lý – động
học
Những phản ứng công Hành vi và động lực, nguyên nhân
khai cụ thể và kết quả của nó
Hành vi
Trải nghiệm và tiềm năng Những kiểu sống
Nhân văn
của con ngƣời
Những giá trị
Nhƣng mục tiêu
Những tiến trình tinh thần Những tiến trình tinh thần đƣợc
Nhận thức
suy ra từ những dấu hiệu hành vi
Ngôn ngữ
15
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_tam_ly_hoc_ung_dung_trong_kinh_doanh.pdf

