Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ hành chính công tại bộ phận một cửa UBND huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội

Kinh tế & Chính sách  
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN VỀ  
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA  
UBND HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
Nguyễn Thị Xuân Hương1, Trần Thị Hằng1, Nguyễn Như Bằng1, Nguyễn Thùy Dung1  
1Trường Đại học Lâm nghiệp  
TÓM TẮT  
Chất lượng dịch vụ hành chính công là một chủ đề được xã hội và các nhà nghiên cứu rất quan tâm thời gian  
gần đây. Nghiên cứu này sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis- EFA) để  
xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ hành chính công (HCC)  
tại UBND huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Nghiên cứu sử dụng số liệu điều tra 200 người dân đã sử  
dụng dịch vụ HCC tại UBND huyện Chương Mỹ trong năm 2019. Kết quả phân tích đã chỉ ra được 4 nhóm yếu  
tố ảnh hưởng rõ rệt đến sự hài lòng của người dân với chất lượng dịch vụ HCC điểm nghiên cứu, gồm: (1)  
Năng lực và thái độ phục vụ của cán bộ; (2) Sự tin cậy trong cung cấp dịch vụ; (3) Sự đồng cảm; (4) Cơ sở vật  
chất của UBND Huyện. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch  
vụ HCC tại UBND huyện Chương Mỹ, đó là: (1) nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ công chức tại bộ  
phận một cửa và các bộ phận có liên quan; (2) Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giải  
quyết thủ tục hành chính cho người dân hiệu qủa, nhanh chóng; (3) Xây dựng lộ trình rút ngắn thời gian giải  
quyết hồ sơ, giảm hồ sơ trễ hẹn để tạo thuận lợi cho người dân.  
Từ khóa: Chất lượng dịch vụ, hành chính công, huyện Chương Mỹ, sự hài lòng.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
nhiên, do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan  
mà sự hài lòng của người dân với các dịch vụ  
này còn chưa cao. Vì vậy, việc nghiên cứu áp  
dụng cho UBND huyện Chương Mỹ với mục  
tiêu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài  
lòng của người dân về chất lượng dịch vụ HCC  
tại UBND huyện Chương Mỹ nhằm đưa ra các  
giải pháp để góp phần nâng cao chất lượng  
dịch vụ HCC trong thời gian tới là rất cấp thiết.  
Cơ sở lý thuyết đo lường sự hài lòng  
Theo Kotler và Keller (2012), sự hài lòng là  
mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt  
nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản  
phẩm so với mong đợi của người đó. Zeithaml  
& Bitner (2000) định nghĩa sự hài lòng của  
khách hàng chính là sự đánh giá của khách  
hàng về sản phẩm hoặc dịch vụ ở góc độ sản  
phẩm hoặc dịch vụ đó có đáp ứng được nhu  
cầu và sự mong đợi của họ hay không.  
Áp dụng trong lĩnh vực hành chính công thì  
sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ này  
chính là sự hài lòng về những gì mà dịch vụ này  
cung cấp có thể đáp ứng mức mong đợi của họ.  
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng tuy là hai  
khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ chặt chẽ  
với nhau trong nghiên cứu về dịch vụ  
(Parasuraman và các cộng sự 1988). Các  
nghiên cứu trước đây đã cho thấy chất lượng  
Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao  
sự hài lòng của người dân là một trong những  
nhiệm vụ quan trọng trong chỉ đạo cải cách  
hành chính ở nước ta trong thời gian gần đây.  
Hiện nay thủ tục hành chính ở nước ta còn có  
những hạn chế như: nhiều giấy tờ, nặng nề  
nhiều “cửa”, nhiều cấp trung gian, rườm rà,  
chưa rõ ràng về trách nhiệm gây mất nhiều thời  
gian, bất tiện cho người sử dụng dịch vụ, giảm  
hiệu quả thực thi công vụ của cơ quan quản lý.  
Chính vì vậy, cải cách thủ tục hành chính là  
yêu cầu chính đáng của nhân dân và chính  
quyền địa phương.  
UBND huyện Chương Mỹ đã và đang thực  
hiện mô hình “Một cửa, một cửa liên thông” từ  
năm 2010. Với những nỗ lực của chính quyền  
địa phương và mỗi cán bộ văn phòng Một cửa  
của Huyện, các thủ tục hành chính đã được giải  
quyết nhanh chóng, thuận lợi cho người dân.  
Ngoài ra, việc đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật  
chất cũng luôn được UBND Huyện quan tâm  
và nâng cấp. Từ những cải tiến trong quy trình  
làm việc, đến nay Huyện đã đạt được những  
kết quả khả quan, một diện mạo mới về hình  
ảnh cơ quan hành chính Nhà nước đối với công  
dân, tổ chức, góp phần tích cực vào sự phát  
triển kinh tế xã hội trên địa bàn Huyện. Tuy  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2020  
137  
Kinh tế & Chính sách  
dịch vụ là nguyên nhân dẫn đến sự thoả mãn  
(Cronin và Taylor, 1992; Spreng và Taylor,  
1996). Lý do là chất lượng dịch vụ liên quan  
đến việc cung cấp dịch vụ, còn sự thoả mãn chỉ  
đánh giá được sau khi đã sử dụng dịch vụ.  
hình thành sự khác nhau giữa kỳ vọng và cảm  
nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ.  
Cao Duy Hoàng và Lê Nguyễn Hậu (2011),  
“Chất lượng dịch vụ HCC và sự hài lòng của  
người dân tại thành phố Đà Lạt”. Nghiên cứu  
đã phát hiện 6 thành phần đặc trưng cho dịch  
vụ HCC: (1) Chất lượng nhân viên, bao gồm  
nghiệp vụ nhân viên (competencea) và thái độ  
phục vụ (attentiveness); (2) Cơ sở vật chất  
(tangible); (3) Tiếp cận dễ dàng (accessibility);  
(4) quy trình dịch vụ (process); (5) Đúng thời  
gian (timeleniss); (6) Xử lý phản hồi  
(feedback). Nghiên cứu đã sử dụng mô hình  
EFA để xác định và kiểm định mức độ tin cậy  
của các biến quan sát (yếu tố ảnh hưởng)  
Thái Thanh Hà, Tôn Đức Sáu (2014) có bài  
“Ứng dụng mô hình SERVQUAL trong đánh  
giá chất lượng dịch vụ hành chính công:  
Nghiên cứu thực nghiệm tại thành phố Huế”.  
Nghiên cứu này được thực hiện dựa vào các  
mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ công  
(SERVQUAL) do Parasuraman (1988) phát  
triển. Dựa vào mô hình nghiên cứu cho loại  
dịch vụ hành chính công được kế thừa và hiệu  
chỉnh phù hợp, 703 phiếu phỏng vấn được thu  
thập từ các đối tượng sử dụng 5 loại hình dịch  
vụ hành chính công. Phân tích nhân tố được sử  
dụng nhằm rút gọn 23 thuộc tính thành 5 nhân  
tố trong mô hình. Phân tích quan hệ nhân quả  
được sử dụng nhằm lượng hóa mức độ ảnh  
hưởng của các nhân tố đến chất lượng dịch vụ  
hành chính công. Trên cơ sở kết quả nghiên  
cứu, một số kiến nghị và đề xuất được đưa ra  
nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ hành  
chính công trên địa bàn thành phố Huế trong  
bối cảnh xây dựng thành phố trở thành thành  
phố trực thuộc Trung ương trong thời gian tới.  
Như vậy, có thể thấy hầu hết các nghiên cứu  
sử dụng mô hình SERVQUAL đo lường chất  
lượng dịch vụ của Parasuraman (1988) với 5  
nhóm nhân tố: Tin cậy (Reliability), Đáp ứng  
Hài lòng của khách hàng xem như kết quả,  
chất lượng dịch vụ xem như là nguyên nhân,  
hài lòng có tính chất dự báo, mong đợi; chất  
lượng dịch vụ là một chuẩn lý tưởng. Sự thỏa  
mãn khách hàng là một khái niệm tổng quát,  
thể hiện sự hài lòng của họ khi tiêu dùng một  
dịch vụ. Trong khi đó chất lượng dịch vụ chỉ  
tập trung vào các thành phần cụ thể của dịch  
vụ (Zeithaml & Bitner, 2000). Tuy giữa chất  
lượng dịch vụ và sự hài lòng có mối liên hệ với  
nhau nhưng có ít nghiên cứu tập trung vào việc  
kiểm định mức độ giải thích của các thành  
phần chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng,  
đặc biệt đối với từng ngành dịch vụ cụ thể  
(Lassar và cộng sự, 2000). Cronin và Taylor đã  
kiểm định mối quan hệ này và kết luận cảm  
nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự thỏa mãn  
khách hàng. Các nghiên cứu đã kết luận rằng  
chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự thỏa mãn  
(Cronin và Taylor, 1992; Spereng, 1996) và là  
nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự thỏa mãn  
(Ruyter, Bloemer, 1997).  
Nguyễn Hữu Hải và Lê Viết Hòa (2010),  
“Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ HCC tại  
các cơ quan hành chính Nhà nước”. Nghiên  
cứu áp dụng cách tiếp cận quy trình với hệ  
thống tiêu chí đánh giá chất lượng của dịch vụ  
HCC phản ánh các yếu tố: Mục tiêu, đầu vào,  
quá trình, đầu ra và kết quả của đầu ra.  
Lê Dân (2011), “Phương án đánh giá sự hài  
lòng về dịch vụ HCC của công dân và tổ  
chức”. Nghiên cứu xây dựng và kiểm định để  
xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng  
của công dân với chất lượng dịch vụ HCC trên  
địa bàn nghiên cứu, gồm: Khả năng tiếp cận  
dịch vụ; Một hệ thống hành chính dễ hiểu;  
Khả năng cung cấp linh hoạt và nhanh chóng;  
Công khai minh bạch; Năng lực chuyên môn  
của cán bộ công chức; Thái độ lịch sự và  
nhiệt tình của cán bộ công chức; Sự tín nhiệm  
trong việc cung cấp dịch vụ. Những yếu tố này  
(Responsiness);  
Năng  
lực  
phục  
vụ  
(Assurance); Đồng cảm (Empathy); Phương  
tiện hữu hình (Tangibility).  
Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Dựa trên cơ sở lý thuyết về sự hài lòng và  
138  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2020  
Kinh tế & Chính sách  
các kết quả nghiên cứu đã có, cùng với kết quả  
điều tra sơ bộ, nghiên cứu này đề xuất mô hình  
xác định yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của  
người dân với chất lượng dịch vụ HCC ở  
huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội bao  
gồm sáu yếu tố trong  
hình 1.  
Năng lực  
phục vụ  
Thái độ phục vụ  
Sự tin cậy  
Sự hài lòng  
của người dân  
Sự đồng cảm  
Quy trình, thủ tục  
Cơ sở vật chất  
Hình 1. Mô hình đánh giá sự hài lòng của người dân huyện Chương Mỹ  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Thực tế nghiên cứu phát ra 230 phiếu, kết quả  
thu về 217 phiếu, trong đó có 200 phiếu đảm  
bảo yêu cầu.  
Nghiên cứu chọn mẫu ngẫu nhiên phỏng  
vấn những người đến sử dụng dịch vụ tại  
UBND huyện Chương Mỹ trong khoảng thời  
gian từ tháng 5-8/2019. Trong nghiên cứu các  
biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức  
độ và chi tiết được mô tả trong bảng 1 với 6  
nhóm yếu tố (25 biến quan sát).  
Nghiên cứu sử dụng phương pháp EFA để  
xác định yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của  
người dân huyện Chương Mỹ với chất lượng  
dịch vụ HCC của Huyện.  
Theo kinh nghiệm của Bollen (1989) dung  
lượng mẫu được xác định với mức tối thiểu là 5  
mẫu cho một tham số ước lượng, ở nghiên cứu  
này tác giả chọn 5 mẫu cho 1 tham số cần ước  
lượng, nghiên cứu này có 25 biến cần ước  
lượng thì kích thước mẫu cần khảo sát là 125.  
Bảng 1. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ HCC  
tại UBND huyện Chương Mỹ  
TT  
1
Thang đo  
Ký hiệu  
STC  
Sự tin cậy  
1.1  
Nhân viên luôn giữ đúng lời hứa khi cung cấp dịch vụ cho ông/bà  
Nhân viên luôn giải quyết nhanh chóng những vấn đề gặp phải của ông/bà trong  
quá trình sử dụng dịch vụ  
STC1  
STC2  
1.2  
1.3  
1.4  
1.5  
2
2.1  
2.2  
2.3  
2.4  
Dịch vụ được cung cấp đúng ngay từ lần đầu tiên  
STC3  
STC4  
STC5  
NLPV  
NLPV1  
NLPV2  
NLPV3  
NLPV4  
Tổ chức cung cấp dịch vụ đúng thời gian như thông báo  
Dịch vụ sẽ được thực hiện miễn phí nếu gặp lỗi trong quá trình cung cấp  
Năng lực phục vụ  
Nhân viên cho ông/bà biết chính xác khi nào dịch vụ được thực hiện  
Cán bộ có kiến thức và kỹ năng giải quyết công việc  
Cán bộ rất thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ  
Nhân viên sẵn sàng giúp đỡ ông/bà về dịch vụ  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2020  
139  
Kinh tế & Chính sách  
TT  
Thang đo  
Ký hiệu  
TDPV  
TDPV1  
TDPV2  
TDPV3  
TDPV4  
TDPV5  
TDPV6  
SDC  
3
Thái độ phục vụ  
3.1  
3.2  
3.3  
3.4  
3.5  
3.6  
4
Nhân viên tiếp nhận hồ sơ có thái độ lịch sự  
Nhân viên tiếp nhận có thái độ thân thiện khi trả lời những thắc mắc của ông/bà  
Nhân viên tiếp nhận hồ sơ nhiệt tình giải đáp thắc mắc của ông/bà  
Nhân viên tiếp nhận phục vụ công bằng, bình đẳng đối với mọi người  
Nhân viên tiếp nhận có trách nhiệm cao đối với hồ sơ  
Nhân viên không có thái độ phiền hà, nhũng nhiễu khi tiếp nhận hồ sơ  
Sự đồng cảm  
4.1  
4.2  
4.3  
4.4  
5
Nhân viên luôn quan tâm đến từng yêu cầu của ông/bà  
Những yêu cầu hợp lý của người dân được quan tâm giải quyết  
Nhân viên hiểu được những yêu cầu đặc biệt của ông/bà  
Nhân viên luôn quan tâm đến lợi ích của ông/bà  
Quy trình thủ tục hành chính  
SDC1  
SDC2  
SDC3  
SDC4  
QT  
5.1  
5.2  
5.3  
5.4  
6
6.1  
6.2  
7
Yêu cầu thành phần hồ sơ hợp lý  
Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy trình niêm yết hợp lý  
Quy trình, các bước xử lý hồ sơ hợp lý  
Các quy định về thủ tục HCC là phù hợp  
Cơ sở vật chất  
Trang thiết bị của cơ quan hành chính hiện đại  
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả có đầy đủ tiện nghi  
Sự hài lòng về dịch vụ hành chính công  
QT1  
QT2  
QT3  
QT4  
CSVC  
CSVC1  
CSVC2  
HL  
7.1  
7.2  
7.3  
Ông/bà rất hài lòng với thái độ phục vụ của nhân viên giao dịch  
Ông/bà rất hài lòng với kết qủa giao dịch tại  
Nhìn chung ông/bà hài lòng với dịch vụ của cơ quan hành chính  
HL1  
HL2  
HL3  
Nguồn: Kết quả do nhóm tác giả tổng hợp  
quyết định đầu tư).  
- Thủ tục xét tặng Giấy khen Khu dân cư  
văn hóa.  
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt  
động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia  
đình (thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp  
huyện).  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Thực trạng cung cấp dịch vụ hành  
chính công tại UBND huyện Chương Mỹ  
3.1.1. Nội dung cung cấp dịch vụ hành chính  
công  
Danh mục của một số TTHC tại UBND  
huyện Chương Mỹ:  
- Thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt  
động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia  
đình (thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp  
huyện).  
- Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký  
hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực  
gia đình (thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp  
huyện).  
- Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục,  
xóa mù chữ.  
- Cho phép trường mẫu giáo, trường mầm  
non, nhà trẻ hoạt động giáo dục.  
- Thành lập lớp năng khiếu thể dục thể thao  
thuộc trường trường tiểu học, trường trung học  
cơ sở  
- Thủ tục đăng ký đất đai.  
- Thủ tục thông báo tổ chức lễ hội cấp  
huyện.  
- Điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình lâm  
sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án  
do Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã  
- Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt  
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử  
công cộng.  
- Đăng ký giá của các doanh nghiệp thuộc  
phạm vi UBND cấp huyện thực hiện.  
140  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2020  
Kinh tế & Chính sách  
Bảng 2. Kết quả thực hiện TTHC ở UBND huyện Chương Mỹ (2016-2018)  
So sánh (%)  
2017/2016 2018/2017  
TĐPTBQ  
(%)  
TT  
Lĩnh vực  
Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018  
1
2
3
4
5
Đất đai  
2.352  
128  
528  
418  
875  
2.418  
153  
613  
472  
893  
2.489  
206  
675  
518  
935  
102,81  
119,53  
116,10  
112,92  
102,06  
105,77  
102,94  
134,64  
110,11  
109,75  
104,70  
106,02  
102,87  
126,86  
113,07  
111,32  
103,37  
105,89  
Tư pháp, hộ tịch  
Đăng ký KD  
Giấy phép XD  
LĐTBXH  
Tổng  
4.301  
4.549  
4.823  
Nguồn: UBND huyện Chương Mỹ  
Theo kết quả tổng hợp cho thấy, số lượng  
hồ sơ được giải quyết ở các lĩnh vực có xu  
hướng tăng lên với TĐPTBQ đạt 105,89%.  
Trong đó lĩnh vực đất đai có số lượng hồ sơ  
giải quyết đông nhất với TĐPTB của 3 năm là  
102,87%.  
lợi cho người dân khi đến giao dịch.  
3.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến  
sự hài lòng của người dân về chất lượng  
dịch vụ hành chính công tại bộ phận một  
cửa UBND huyện Chương Mỹ, thành phố  
Hà Nội  
Ý kiến phản ánh của người dân cũng cho  
thấy việc giải quyết các thủ tục hành chính tại  
bộ phận một cửa có nhiều chuyển biến tích  
cực. Quy trình giải quyết các thủ tục được rút  
gọn, thời gian giải quyết thủ tục nhanh hơn  
các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính  
được niêm yết công khai tạo điều kiện thuận  
Nghiên cứu dựa trên kết quả khảo sát 200  
người dân đã đến giao dịch ở UBND huyện  
Chương Mỹ trong thời gian từ tháng 8-10  
/2019 bằng phương pháp bảng hỏi.  
Thống kê ban đầu về mẫu điều tra như trong  
bảng 3.  
Bảng 3. Thống kê cơ bản mẫu điều tra  
Tiêu chí Số lượng  
TT  
1
Tỷ lệ (%)  
100,00  
67,50  
32,50  
100,00  
39,50  
48,50  
12,00  
100,00  
6,00  
Giới tính  
Nam  
Nữ  
Độ tuổi  
Dưới 30  
200  
135  
65  
200  
79  
2
3
Từ 30-45  
97  
Từ 45 trở lên  
Nghề nghiệp  
Kinh doanh  
Công chức, viên chức  
Sinh viên  
Nội trợ  
24  
200  
12  
99  
4
49,50  
2,00  
21,00  
7,50  
42  
Quản lý  
15  
Khác  
28  
200  
14,00  
100,00  
4
Loại thủ tục thực hiện  
Dịch vụ chứng thực, xác nhận  
Dịch vụ và thủ tục cấp phép XD  
Lĩnh vực đất đai  
34  
27  
139  
17,00  
13,50  
69,50  
3.2.1. Kiểm định chất lượng thang đo  
bằng hệ số Cronbach Alpha. Hệ số Cronbach  
Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để  
kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến  
quan sát. chỉ những biến có hệ số tương quan  
Để xem xét mức độ phụ hợp của các thang đo  
trước khi đưa vào phân tích EFA, ta cần kiểm  
định độ tin cậy của thang đo sẽ được kiểm định  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2020  
141  
Kinh tế & Chính sách  
biến tổng phù hợp (Corrected Item – Total  
Correlation) > 0,3 và có hệ số Cronbach Alpha ≥  
0,6 được chấp nhận.  
Bảng 4. Kết quả phân tích chất lượng thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha  
Cronbach’s  
Alpha biến  
tổng  
TT  
Thang đo  
Biến thành phần  
Biến độc lập  
1
2
3
4
5
6
Sự tin cậy  
STC1, STC2, STC3, STC4, STC5  
NLPV1, NLPV2, NLPV3, NLPV4  
TDPV1, TDPV2, TDPV3, TDPV4, TDPV5, TDPV6  
SDC1, SDC2, SDC3, SDC4  
QT1, QT2, QT3, QT4  
0,907  
0,884  
0,882  
0,865  
0,765  
0,629  
Năng lực phục vụ  
Thái độ phục vụ  
Sự đồng cảm  
Quy trình thủ tục  
Cơ sở vật chất  
CSVC1, CSVC2  
Biến phụ thuộc  
Sự hài lòng  
HL1, HL2, HL3  
0,668  
Nguồn: Kết qủa tính từ số liệu điều tra  
Từ kết quả bảng 4 ta thấy Cronbach‘s Alpha  
của các thang đo đều > 0,6 nên các biến đều  
được chấp nhận. Như vậy sẽ có 25 biến quan  
sát được đưa vào phân tích nhân tố.  
3.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá  
EFA  
(1) Kiểm định tính thích hợp của EFA  
Trong phân tích EFA, chỉ số KMO (Kaiser-  
Meiyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy)  
được dùng để xem xét sự thích hợp của mô  
hình với số liệu thực tế.  
Bảng 5. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test  
Trị số KMO  
Kiểm định Chi bình phương  
Tổng bình phương các sai lệch (df)  
Mức ý nghĩa (Sig.)  
0,927  
3638,323  
Kiểm định Bartlett  
300  
0,000  
Nguồn: Kết quả chạy mô hình  
Với kết quả KMO = 0,927 thỏa mãn điều  
kiện 0,5 < KMO < 1. Do vậy, phân tích nhân tố  
khám phá là thích hợp cho bảng dữ liệu thực  
tế.  
biến phụ thuộc 0. Cũng từ bảng 3 ta thấy Sig. =  
0,000 < 0,05. Do vậy, kiểm định Bartlett’s Test  
có ý nghĩa thống kê và các biến có tương quan  
với nhau biến phụ thuộc.  
Kiểm định Bartlett’s Test xem xét giả thuyết  
H0: Các biến quan sát không có tương quan với  
(2) Kiểm định mức độ giải thích của các biến  
quan sát đối với nhân tố  
Bảng 6. Tổng phương sai được giải thích (Total Variance Explained)  
Eigenvalues khởi tạo Tổng phương sai chiết xuất Tổng phương sai tích xoay  
Nhân  
tố  
%
phương  
sai  
Tần suất  
tích lũy  
%
%
Tần suất  
%
phương  
sai  
Tần suất  
tích lũy  
%
Tổng  
số  
Tổng  
số  
Tổng  
số  
phương tích lũy  
sai  
%
1
12,221  
1,825  
1,382  
1,145  
48,883  
7,300  
5,528  
4,580  
48,883  
56,182  
61,710  
66,290  
12,221  
1,825  
1,382  
1,145  
48,883  
7,300  
5,528  
4,580  
48,883 5,962  
56,182 3,987  
61,710 3,392  
66,290 3,231  
23,847  
15,949  
13,570  
12,925  
23,847  
39,796  
53,366  
66,290  
2
3
4
Nguồn: Kết quả chạy mô hình  
142  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2020  
Kinh tế & Chính sách  
Từ kết quả bảng 6 cho thấy, có 4 nhóm  
nhân tố có ảnh hưởng rõ ràng đến nhân tố kết  
qủa và phương sai trích tích lũy là 66,29 cho  
thấy 66,29% sự thay đổi của biến phụ thuộc  
được giải thích các biến độc lập trong mô hình.  
(3) Kết quả sắp xếp lại nhân tố qua ma trận  
xoay  
Trong phân tích EFA, thông qua ma trận nhân  
tố xoay (Rotated matrix) để sắp xếp lại các nhân  
tố vào 4 thang đo, kết quả cho trong bảng 7.  
Bảng 7. Ma trận nhân tố xoay  
Nhân tố  
Biến phụ thuộc  
1
2
3
4
TDPV3  
TDPV4  
TDPV5  
NLPV3  
NLPV1  
TDPV6  
TDPV2  
NLPV4  
NLPV2  
STC1  
0,794  
0,721  
0,669  
0,658  
0,656  
0,622  
0,614  
0,603  
0,558  
TDPV1  
QT2  
STC5  
0,778  
STC4  
STC3  
STC2  
0,77  
0,657  
0,575  
SDC3  
SDC4  
SDC2  
SDC1  
QT1  
0,827  
0,788  
0,745  
0,685  
0,554  
QT4  
CSVC1  
QT3  
0,81  
0,778  
0,623  
0,593  
CSVC2  
Nguồn: Kết quả chạy mô hình  
Qua kiểm định chất lượng thang đo và  
kiểm định mô hình EFA, nhận diện được 4  
thang đo đại diện cho các yếu tố ảnh hưởng  
tới chất lượng dịch vụ HCC tại UBND huyện  
Chương Mỹ được sắp xếp và đặt tên lại như  
trong bảng 8.  
Bảng 8. Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích EFA  
TT  
Thang đo  
Biến đặc trưng  
Giải thích thang đo  
TDPV3, TDPV4, PTPV5, NLPV3, NLPV1, TDPV6,  
NLPV4, NLPV2  
1
F1  
Năng lực phục vụ  
2
3
4
F2  
F3  
F4  
Sự tin cậy  
STC5, STC4, STC3, STC2  
Sự đồng cảm  
SDC3, SDC4, SDC2, SDC1, QT1  
QT4, CSVC1, QT3, CSVC2  
Cơ sở vật chất  
Nguồn: Kết quả chạy mô hình  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2020  
143  
Kinh tế & Chính sách  
(4) Phân tích hồi quy đa biến  
Để đánh giá được mức độ ảnh hưởng của  
các biến nhận diện tới biến phụ thuộc, ta tiến  
hành phân tích hồi quy với 4 biến trên, kết quả  
có được như sau:  
HL = β0 + β1F1 + β2F2 + β3F3 + β4F4  
Bảng 9. Tóm tắt mô hình (Model Summary)  
Mức độ  
đóng  
góp của  
các  
biến  
(%)  
Mức ý  
Hệ số  
hồi quy  
chuẩn  
hóa  
Tầm  
quan  
trọng  
của các  
biến  
Hệ số hồi  
quy chưa  
chuẩn  
Giá trị  
tuyệt  
đối của  
Beta  
Giá trị  
t (t-  
value)  
nghĩa  
thống  
kê  
Biến độc lập  
VIF  
hóa (B)  
(Sig.)  
(Beta)  
4,57E-17  
0,562  
0
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
Constant  
0,000  
0,000  
F1  
F2  
F3  
F4  
12,366  
7,114  
8,736  
2,998  
0,562  
0,323  
0,397  
0,136  
0,562  
0,323  
0,397  
0,136  
39,63  
22,78  
28,00  
9,59  
1
3
2
4
0,323  
0,000  
0,000  
0,003  
0,397  
0,136  
Tổng  
Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ HCC  
1,418  
100  
Dung lượng mẫu quan sát  
F
200  
72,212  
0,597  
0,589  
,000  
Hệ số R-squared  
Hệ số R-squared hiệu chỉnh  
Mức ý nghĩa  
Durbin Watson  
2,149  
Nguồn: Kết quả chạy mô hình  
Kết quả bảng 7 cho thấy mô hình có R2 hiệu  
chỉnh (Adjusted R Square) là 0,597. Cho thấy  
59,7% thay đổi mức độ hài lòng của người dân  
được giải thích bởi 4 biến trong mô hình với  
mức ý nghĩa 99%. Hệ số Durbin Watson  
(1<d=2,149< 3), như vậy mô hình hồi quy  
không có hiện tượng tự tương quan.  
Cũng từ kết quả bảng 7 cho thấy các hệ số  
hồi quy (beta chuẩn hoá)  
Như vậy, mô hình đưa ra là phù hợp với dữ  
liệu thực tế  
thái độ phục vụ của cán bộ công chức  
(39,63%); Sự đồng cảm (28%); Sự tin cậy  
(22,78%); Cơ sở vật chất (9,59%).  
3.3. Giải pháp cải thiện mức độ hài lòng của  
người dân đối với chất lượng dịch vụ hành  
chính công  
Dựa trên kết quả đã phân tích các yếu tố ảnh  
hưởng tới chất lượng dịch vụ HCC tại UBND  
huyện Chương Mỹ, nghiên cứu đưa ra một số  
đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng  
dịch vụ HCC của Huyện như sau:  
(5). Thảo luận kết quả hồi quy  
- Nâng cao năng lực phục vụ của cán bộ  
công chức  
Tất cả 4 biến F1, F2, F3, F4 có quan hệ  
cùng chiều với biến phụ thuộc. Dựa vào hệ số  
hồi quy đã đươc chuẩn hóa (Bảng 7) đã cho  
thấy tầm quan trọng của 4 yếu tố ảnh hưởng tới  
chất lượng dịch vụ HCC tại UBND huyện  
Chương Mỹ từ mạnh đến yếu là: Năng lực và  
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng năng lực  
phục vụ là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng  
đến sự hài lòng của người dân về chất lượng  
dịch vụ HCC tại UBND huyện Chương Mỹ.  
Do vậy, để nâng cao mức hài lòng của người  
144  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2020  
Kinh tế & Chính sách  
dân, Huyện cần chú trọng:  
4. KẾT LUẬN  
- Chuẩn hoá trình độ chuyên môn của cán  
bộ, đồng thời thường xuyên tập huấn ngắn hạn  
nâng cao năng lực công tác của nhân viên;  
- Với bộ phận giao dịch một cửa, ngoài việc  
nâng cao năng lực chuyên môn, việc bồi dưỡng  
kỹ năng giao tiếp, ứng xử hành chính giữa cán  
bộ công chức với các tổ chức và công dân cũng  
rất quan trọng  
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về sự hài  
lòng và chất lượng dịch vụ HCC, cùng với  
những nghiên cứu có liên quan để đưa ra mô  
hình yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của  
người dân đến làm thủ tục hành chính tại  
UBND huyện Chương Mỹ.  
Nghiên cứu đã xác định được các nhóm yếu  
tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ HCC tại  
UBND huyện Chương Mỹ theo thứ tự: (1)  
Năng lực phục vụ của cán bộ công chức; (2)  
Sự đồng cảm; (3) Sự tin cậy; (4) Cơ sở vật  
chất.  
- Tăng cường sự tin cậy  
Trong cải cách hành chính ở Uỷ ban, cần xây  
dựng lộ trình rút ngắn thời gian giải quyết hồ  
sơ, hạn chế hồ sơ trễ hẹn. Lộ trình này cần được  
công khai tại bộ phận một cửa để người dân  
theo dõi.  
Với bộ phận một cửa huyện Chương Mỹ,  
cần tích cực đổi mới hệ thống công nghệ thông  
tin để có thể đáp ứng được yêu cầu cải cách  
hành chính của thành phố Hà Nội, từng bước  
tăng dần số hồ sơ, thủ tục hành chính có thể  
giải quyết online.  
Trên cơ sở đó nghiên cứu đã đưa ra một số  
gợi ý giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ  
HCC tại UBND huyện Chương Mỹ trong thời  
gian tới:  
- Nâng cao năng lực và tinh thần trách  
nhiệm của cán bộ giao dịch bộ phận “một cửa”  
- Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin  
để tăng số thủ tục có thể giải quyết qua mạng;  
- Xây dựng lộ trình rút ngắn thời gian giải  
quyết hồ sơ, giảm hồ sơ trễ hẹn.  
- Nâng cao sự đồng cảm của cán bộ công  
chức  
Đẩy mạnh công tác đào tạo về văn hóa tổ  
chức cho CBCC tại UBND huyện.  
Phải phân công cho cá nhân hoặc bộ phận  
chịu trách nhiệm về văn hóa tổ chức, cá nhân  
hay bộ phận này có nhiệm vụ tư vấn cho ban  
lãnh đạo các giải pháp về phát triển và thực thi  
văn hóa tổ chức.  
Định kì tổ chức các chường trình giao lưu  
trực tiếp giữa các đơn vị với các chủ đề về văn  
hóa tổ chức.  
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Lê Dân (2011), Phương án đánh giá sự hài  
lòng về dịch vụ HCC của công dân và tổ chức, Tạp  
chí khoa học và công nghệ, số 3.  
2. Thái Thanh Hà, Tôn Đức Sáu (2014),  
Ứng dụng mô hình SERVQUAL trong đánh giá  
chất lượng dịch vụ HCC: Nghiên cứu thực nghiệm  
tại thành phố Huế, Chuyên san khoa học Xã hội và  
Nhân văn, tập 93, số 5.  
3. Nguyễn Hữu Hải và Lê Viết Hòa (2010),  
Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ HCC tại các  
cơ quan hành chính Nhà nước, Tạp chí Tổ chức  
Nhà nước, số 3.  
Tăng cường tiếp xúc giữa nhà lãnh đạo và  
nhân viên.  
Xây dựng và hoàn thiện môi trường văn hóa  
tại UBND huyện.  
4. Cao Duy Hoàng và Lê Nguyễn Hậu (2011),  
Chất lượng dịch vụ HCC và sự hài lòng của người  
dân – một nghiên cứu tại thành phố Đà Lạt, Tạp  
chí phát triển KH&CN, tập 14, số 02.  
- Đầu tư về cơ sở vật chất  
Đầu tư cải tạo, nâng cấp phòng làm việc.  
Đầu tư trang thiết bị tại bộ phận một cửa.  
Tăng cường triển khai ứng dụng CNTT.  
Tăng cường ứng dụng hiện có trên các trang  
giao dịch điện tử đã có.  
5. Parasuraman, A., L. L. Berry, & V. A.  
Zeithaml (1991), Refinement and Reassessment of  
the SERVQUAL Scale, Journal of Retailing, 67 (4):  
420-450.  
Nâng cao chất lượng thông tin đưa lên mạng.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2020  
145  
Kinh tế & Chính sách  
FACTORS INFLUENCING THE CITIZENS’ SATISFACTION WITH THE  
QUALITY OF PUBLIC ADMINISTRATIVE SERVICES AT THE PEOPLE’S  
COMMITTEE OF CHUONGMY DISTRICT OF HANOI  
Nguyen Thi Xuan Huong1, Tran Thi Hang1, Nguyen Nhu Bang1, Nguyen Thuy Dung1  
1Vietnam National University of Forestry  
SUMMARY  
The quality of public administrative services (PAS) has been emerging issues, attracting the attention of both  
society in general and researchers in particular. This study, through the employment of Exploratory Factor  
Analysis (EFA) to determine the factors affecting citizens’ satisfaction with the quality of PAS, aims to  
improve the governance competence of the People's Committee of Chuong My District, Hanoi. The total of  
Chuong My district’s 200 citizens using PAS was randomly selected, interviewed with questionnaires, and  
analyzed in 2019. The analysis results show that four categories of factors significantly affect the citizens’  
satisfaction with the quality of PAS, including: (1) the staff’s competence and serving attitude; (2) the  
reliability in service delivery; (3) the staff’s empathy; (4) the facilities of the People's Committee. In this paper,  
some suggestions, for the better quality of PAS, to the Chuong My district are given as followings: (1) improve  
the staff’s professional capacity at the One-door and related service sections; (2) strengthen the application of  
information technology in managing and handling administrative procedures; (3) develop a roadmap to  
eliminate the delay, and shorten the time for records processing.  
Keywords: Chuong My, EFA, public administrative services (PAS), quality, satisfaction.  
Ngày nhận bài  
Ngày phản biện  
Ngày quyết định đăng  
: 14/4/2020  
: 21/5/2020  
: 29/5/2020  
146  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2020  
pdf 10 trang Thùy Anh 19000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ hành chính công tại bộ phận một cửa UBND huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfyeu_to_anh_huong_den_su_hai_long_cua_nguoi_dan_ve_chat_luong.pdf