Vướng mắc trong xác định thu thuế giá trị gia tăng đối với thư tín dụng (L/C)
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT
VƯỚNG MẮC TRONG XÁC ĐỊNH THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI THƯ TÍN DỤNG (L/C)
Hồ Thanh Bình*
*Vụ Pháp chế - Ngân hàng Nhà nước
Thông tin bài viết:
Tóm tắt:
Từ khóa: Thuế giꢂ trị gia tăng,
Thư tín dụng (L/C).
Thư tín dụng (L/C) hiện được sử dụng rất phꢀ biến, rꢁng rãi trong thanh
toꢂn quꢃc tế và nꢁi địa. Trong thời gian qua, việc Tꢀng cục thuế đặt ra
vấn đề truy thu thuế giꢂ trị gia tăng đꢃi với L/C đã nhꢄn được nhiều phản
ứng trꢂi chiều từ phía cꢂc tꢀ chức tín dụng. Trong phạm vi bài viết này,
tꢂc giả trình bày, phân tích khꢂi quꢂt hoạt đꢁng thư tín dụng; kinh nghiệm
và cꢂch tiếp cꢄn việc thu thuế giꢂ trị gia tăng đꢃi với L/C ở mꢁt sꢃ nước
trên thế giới; trên cơ sở đó, đề xuất giải phꢂp thꢂo gỡ vướng mắc hiện
nay trong việc xꢂc định thu thuế giꢂ trị gia tăng đꢃi với hoạt đꢁng này
ở nước ta.
Lịch sử bài viết:
Nhꢄn bài
Biên tꢄp
Duyệt bài
: 22/6/2021
: 12/7/2021
: 14/7/2021
Article Infomation:
Abstract:
Letter of Credit (L/C) is now widely used in international and domestic
payments. In the past, the arrear matter of collection of the value
added tax by the General Department of Taxation on L/C has received
controversial opinions from the credit institutions. Within the scope of
this article, the author provides discussions and analysis of the general
operation of letters of credit; experience and approach to the collection
of value added tax on L/C in some countries around the world and also
propose recommendations for the current obstacles in determining
value-added tax collection for this activity in our country.
Keywords:
t a x ; L e t t e r
Value
o f
added
C r e d i t
.
Article History:
Received
Edited
: 22 Jun. 2021
: 12 July 2021
: 14 July 2021
Approved
1. Khái quát về Thư tín dụng
được mô tả hoặc đặt tên như thế nào, cũng
không thể hủy bỏ và do đó, là một cam kết
chắc chắn của ngân hàng phát hành về việc
thanh toán cho một xuất trình phù hợp”.
1.1. Khái niệm Thư tín dụng
Điều 1 Bản sửa đꢀi Quy tắc thực
hành thꢃng nhất về tín dụng chứng từ -
The Uniform Custom and Practice for
Documentary Credits có hiệu lực từ ngày
01/7/2007 (UCP600) của Phòng Thương
mại quꢃc tế định nghĩa về tín dụng (Credit)
mà không định nghĩa Thư tín dụng (Letter
of Credit - L/C). Theo Bản dịch không chính
thức của Trung tâm Trọng tài quꢃc tế Việt
Nam, “Tín dụng là một thỏa thuận, dù cho
Hiện tại, cꢂc cơ quan chức năng của Việt
Nam chưa ban hành mꢁt văn bản nào định
nghĩa hay quy định chi tiết về hoạt đꢁng thư
tín dụng. Trong cꢂc văn bản phꢂp luꢄt của
Việt Nam, Thư tín dụng chỉ được đề cꢄp ở
mꢁt sꢃ văn bản như Luꢄt Cꢂc tꢀ chức tín
dụng năm 2010 đã được sửa đꢀi, bꢀ sung
năm 2017 (Luꢄt Cꢂc tꢀ chức tín dụng),
34
Số 15(439) - T8/2021
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT
Thông tư sꢃ 22/2019/TT-NHNN ngày
22/11/2019 của Ngân hàng Nhà nước
(Thông tư sꢃ 22). Tuy nhiên, cꢂc quy định
về Thư tín dụng chỉ liên quan đến hoạt đꢁng
quản lý trong lĩnh vực thanh toꢂn, quản lý
dư nợ từ hoạt đꢁng cấp tín dụng dưới hình
thức Thư tín dụng, cꢂc giới hạn, tỷ lệ bảo
đảm an toàn trong hoạt đꢁng của ngân hàng,
chi nhꢂnh ngân hàng nước ngoài.
Trong hoạt đꢁng Thư tín dụng thường
có 02 ngân hàng phục vụ Bên mua (khꢂch
hàng) - Ngân hàng phꢂt hành (NHPH) và
ngân hàng phục vụ Bên bꢂn - Ngân hàng
thông bꢂo (NHTB). Sau khi Bên mua và
Bên bꢂn ký kết hợp đồng mua bꢂn, Bên
mua sẽ yêu cầu NHPH mở Thư tín dụng.
NHTB sẽ thông bꢂo về Thư tín dụng này
cho Bên bꢂn. Bên Bꢂn sau đó thực hiện
vꢄn chuyển hàng hóa cho Bên mua và
xuất trình bꢁ chứng từ cho NHTB; NHTB
gửi bꢁ chứng từ cho NHPH; NHPH thực
hiện thanh toꢂn cho Bên bꢂn thông qua
NHTB sau khi kiểm tra bꢁ chứng từ hợp
lệ; NHPH trả bꢁ chứng từ cho Bên mua.
Bên mua thực hiện thanh toꢂn cho NHPH
nếu phꢂt sinh cꢂc loại phí theo thỏa thuꢄn
của 02 bên.
Căn cứ vào quy định của Điều 1 UCP600,
có thể hiểu mꢁt cꢂch khꢂi quꢂt: Thư tín dụng
là cam kết của Ngân hàng Phát hành (ngân
hàng phục vụ Bên mua) về việc thanh toán
một khoản tiền nhất định, trong một khoảng
thời gian nhất định cho bên thụ hưởng (Bên
bán) với điều kiện bên thụ hưởng xuất trình
được bộ chứng từ hợp lệ đúng theo quy định
trong Thư tín dụng.
Giao dịch thư tín dụng cơ bản có thể được minh họa bằng sơ đồ dưới đây:
1.2. Bản chất của Thư tín dụng
hiện dịch vụ thanh toꢂn séc, lệnh chi, ủy
nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân
hàng, thư tín dụng và cꢂc dịch vụ thanh toꢂn
khꢂc cho khꢂch hàng thông qua tài khoản
của khꢂch hàng”.
Việc xem xét đꢃi xử với Thư tín dụng như
mꢁt công cụ thanh toꢂn hay hoạt đꢁng cấp
tín dụng hiện còn tồn tại nhiều quan điểm
khꢂc nhau. Tuy nhiên, cần khẳng định rằng,
Thư tín dụng là một hoạt động cung ứng
dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Tính chất
này đã được luꢄt hóa, quy định tại khoản 15
Điều 4 Luꢄt Cꢂc tꢀ chức tín dụng: “Cung
ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là
việc cung ứng phương tiện thanh toꢂn; thực
Bên cạnh là một hoạt động cung ứng
dịch vụ thanh toán qua tài khoản, trong
một số trường hợp, Thư tín dụng còn được
xem là nghiệp vụ cấp tín dụng. Khoản 15
Điều 4 Luꢄt Cꢂc tꢀ chức tín dụng quy định:
“Cấp tín dụng là việc thỏa thuꢄn để tꢀ chức,
Số 15(439) - T8/2021
35
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT
cꢂ nhân sử dụng mꢁt khoản tiền hoặc cam
kết cho phép sử dụng mꢁt khoản tiền theo
nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ
cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,
bao thanh toꢂn, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
phép sử dụng mꢁt khoản tiền theo nguyên
tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh
toꢂn, mua, đầu tư trꢂi phiếu doanh nghiệp,
phꢂt hành thẻ tín dụng, bảo lãnh ngân hàng,
cam kết phꢂt hành dưới hình thức thư tín
dụng chứng từ (L/C) và cꢂc nghiệp vụ cấp
tín dụng khꢂc theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước, bao gồm cả việc cấp tín dụng từ
nguồn vꢃn của phꢂp nhân khꢂc mà tꢀ chức
tín dụng, chi nhꢂnh ngân hàng nước ngoài
chịu rủi ro theo quy định của phꢂp luꢄt”.
Bên cạnh đó, Công văn sꢃ 11754/BTC-CST
ngày 06/9/2010 của Tꢀng cục thuế hướng
dẫn Cục thuế cꢂc tỉnh, thành phꢃ trực thuꢁc
Trung ương (Công văn sꢃ 11754) nhꢄn
định: “Thư tín dụng là một phương thức
bảo lãnh thanh toán quốc tế, thực chất là
mꢁt cam kết thanh toꢂn của ngân hàng phꢂt
hành (ngân hàng phục vụ người mua), bảo
đảm là người mua sẽ thanh toꢂn tiền mua
hàng hóa cho người bꢂn khi cꢂc Điều kiện
quy định trong Thư tín dụng được thực hiện
đúng và đầy đủ. Nếu người mua không
thanh toꢂn đúng hạn, ngân hàng phꢂt hành
thực hiện cho vay bắt buꢁc đꢃi với người
mua để thanh toꢂn cho người bꢂn”.
Trong nghiệp vụ thư tín dụng, tꢀ chức tín
dụng, chi nhꢂnh ngân hàng nước ngoài phꢂt
hành (ngân hàng phꢂt hành) cam kết thanh
toꢂn cho bên thụ hưởng theo nguyên tắc có
hoàn trả, cụ thể là khꢂch hàng đề nghị phꢂt
hành Thư tín dụng (Bên mua) phải thanh
toꢂn cho ngân hàng theo đúng thỏa thuꢄn
phꢂt hành Thư tín dụng giữa khꢂch hàng và
ngân hàng phꢂt hành.
Về nghĩa vụ thanh toꢂn của khꢂch hàng
đꢃi với ngân hàng phꢂt hành, trường hợp:
(i) trong thỏa thuꢄn phꢂt hành Thư tín dụng
giữa khꢂch hàng và ngân hàng phꢂt hành,
khꢂch hàng không có thỏa thuꢄn cho phép
ngân hàng phꢂt hành trích nợ tự đꢁng trên tài
khoản thanh toꢂn của khꢂch hàng để thanh
toꢂn Thư tín dụng; hoặc (ii) khꢂch hàng có
thỏa thuꢄn cho phép ngân hàng phꢂt hành
trích nợ tự đꢁng trên tài khoản thanh toꢂn
nhưng sꢃ dư trên tài khoản thanh toꢂn của
khꢂch hàng không đủ để thanh toꢂn Thư tín
dụng, ngân hàng phꢂt hành phải thực hiện
cho vay bắt buꢁc đꢃi với khꢂch hàng Thư
tín dụng là hình thức cấp tín dụng theo quy
định của khoản 14 Điều 4 Luꢄt Cꢂc tꢀ chức
tín dụng.
2. Vướng mắc liên quan đến thu thuế giá
trị gia tăng đối với Thư tín dụng ở nước
ta hiện nay
Theo quy định của điểm a khoản 8 Điều 5
Luꢄt Thuế giꢂ trị gia tăng năm 2008 đã được
sửa đꢀi, bꢀ sung mꢁt sꢃ điều năm 2016
(Luꢄt Thuế giꢂ trị gia tăng), cꢂc đꢃi tượng
không chịu thuế bao gồm dịch vụ cấp tín
dụng, trong đó có nghiệp vụ “cho vay; chiết
khấu, tꢂi chiết khấu công cụ chuyển nhượng
và cꢂc giấy tờ có giꢂ khꢂc; bảo lãnh; cho
thuê tài chính; phꢂt hành thẻ tín dụng; bao
thanh toꢂn trong nước; bao thanh toꢂn quꢃc
tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy
định của pháp luật”.
Tuy nhiên, trong khi Luꢄt Cꢂc tꢀ chức
tín dụng xꢂc định Thư tín dụng là nghiệp vụ
cung ứng dịch vụ thanh toꢂn qua tài khoản,
thì việc ghi nhꢄn Thư tín dụng là mꢁt hình
thức cấp tín dụng chỉ được quy định tại cꢂc
văn bản dưới luꢄt. Cụ thể khoản 11 Điều 3
Thông tư sꢃ 22 quy định: “Cấp tín dụng là
việc tꢀ chức tín dụng, chi nhꢂnh ngân hàng
nước ngoài thỏa thuꢄn để tꢀ chức, cꢂ nhân
sử dụng mꢁt khoản tiền hoặc cam kết cho
36
Số 15(439) - T8/2021
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT
Như đã đề cꢄp ở trên, Công văn sꢃ 11754
xꢂc định Thư tín dụng “là mꢁt phương thức
bảo lãnh thanh toꢂn quꢃc tế” (là nghiệp vụ
cấp tín dụng). Vì vꢄy, Mục 1.2 Công văn
này xꢂc định: “Cꢂc khoản thu về phꢂt hành,
xꢂc nhꢄn, thông bꢂo Thư tín dụng là khoản
thu bảo lãnh thuꢁc đꢃi tượng không chịu
thuế giꢂ trị gia tăng”.
thuꢁc Trung ương (Công văn sꢃ 1606),
Tꢀng cục thuế có ý kiến như sau: “... kể từ
ngày 01/01/2011, khi Luꢄt Cꢂc tꢀ chức tín
dụng sꢃ 47/2010/QH12 có hiệu lực thi hành
thì dịch vụ thư tín dụng là hình thức cung
ứng dịch vụ thanh toꢂn, do vꢄy sẽ không
thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia
tăng theo quy định. Tꢀng cục thuế đề nghị
Cục thuế cꢂc tỉnh, thành phꢃ trực thuꢁc
Trung ương rà soꢂt, hướng dẫn cꢂc tꢀ chức
tín dụng trên địa bàn quản lý có phꢂt sinh
hoạt đꢁng cung cấp dịch vụ Thư tín dụng thì
thực hiện kê khai, nꢁp thuế giꢂ trị gia tăng
theo đúng quy định”.
Thực hiện hướng dẫn này, trong thời
gian qua, cꢂc tꢀ chức tín dụng không tính
thuế GTGT đꢃi với cꢂc loại phí liên quan
đến cam kết bảo lãnh thanh toꢂn trong quy
trình phꢂt hành, xꢂc nhꢄn, thông bꢂo Thư
tín dụng. Cụ thể như sau:
Rất nhiều ngân hàng thương mại sau
khi nhꢄn được Thông bꢂo này của Tꢀng
cục thuế đã gửi kiến nghị đến Ngân hàng
Nhà nước và cꢂc cơ quan có thẩm quyền;
bởi lẽ, việc xem xét truy thu thuế giꢂ trị
gia tăng (GTGT) sẽ gây ảnh hưởng không
nhỏ đến hoạt đꢁng của hệ thꢃng ngân hàng
thương mại. Nếu thực hiện theo Công văn
sꢃ 1606, cꢂc tꢀ chức tín dụng dự kiến sẽ
bị truy thu thuế, phạt kê khai sai và tiền
chꢄm nꢁp thuế GTGT với sꢃ tiền rất lớn
đꢃi với cꢂc khoản thu liên quan đến Thư
tín dụng phꢂt sinh từ năm 2011 đến nay.
Bên cạnh đó, cꢂc tꢀ chức tín dụng có
khả năng sẽ phải bꢀ sung nguồn lực lớn,
thành lꢄp bꢁ phꢄn riêng rà soꢂt, sao kê,
bóc tꢂch, tính toꢂn, tꢀng hợp và truy thu
cꢂc khoản phꢂt sinh thuế từ năm 2011 đến
năm 2020, theo đó phꢂt sinh nguồn kinh
phí hoạt đꢁng cần chi để thành lꢄp và duy
trì hoạt đꢁng của bꢁ phꢄn này, ảnh hưởng
đến hiệu quả và tiến đꢁ kinh doanh của tꢀ
chức tín dụng.
(i) Cꢂc loại phí liên quan đến Thư tín
dụng nhꢄp khẩu như phí mở/phꢂt hành Thư
tín dụng, phí tu chỉnh/sửa đꢀi Thư tín dụng,
phí ký hꢄu vꢄn đơn/phꢂt hành bảo lãnh nhꢄn
hàng, phí sửa đꢀi bảo lãnh nhꢄn hàng theo
Thư tín dụng, phí chấp nhꢄn hꢃi phiếu trả
chꢄm, phí chấp nhꢄn thanh toꢂn Thư tín
dụng, phí xꢂc nhꢄn...;
(ii) Cꢂc loại phí liên quan đến Thư tín
dụng xuất khẩu như phí xꢂc nhꢄn Thư tín
dụng, phí thông bꢂo Thư tín dụng, phí chiết
khấu bꢁ chứng từ…; và
(iii) Cꢂc loại phí liên quan đến Thư tín
dụng dự phòng do Thư tín dụng dự phòng
có bản chất là hoạt đꢁng bảo lãnh (ngân
hàng phꢂt hành cam kết thanh toꢂn cho bên
thụ hưởng trên cơ sở xuất trình chứng từ
về việc vi phạm nghĩa vụ của khꢂch hàng
mở Thư tín dụng dự phòng. Do đó, Thư tín
dụng dự phòng là cam kết thực hiện nghĩa
vụ tài chính thay cho khꢂch hàng khi khꢂch
hàng vi phạm nghĩa vụ với bên thụ hưởng
và là hình thức bảo lãnh ngân hàng).
Ngoài ra, do thuế GTGT là thuế giꢂn thu,
cꢂc tꢀ chức tín dụng sẽ phải thực hiện thu
lại từ khꢂch hàng. Điều này về mặt thực tế
khó khả thi do thời gian phꢂt sinh nghĩa vụ
Tuy nhiên, sau đó tại Công văn sꢃ 1606/
TCT-DNL ngày 22/4/2020 của Tꢀng cục
thuế gửi Cục thuế cꢂc tỉnh, thành phꢃ trực
Số 15(439) - T8/2021
37
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT
thuế kéo dài nhiều năm, nhiều khꢂch hàng
đã thay đꢀi, không còn giao dịch với ngân
hàng hoặc đã phꢂ sản, giải thể, khꢂch hàng
không hợp tꢂc nꢁp thuế. Trường hợp không
thể thu được của khꢂch hàng, cꢂc tꢀ chức
tín dụng phải lấy từ lợi nhuꢄn để lại để nꢁp
bꢀ sung thuế GTGT cũng không dễ thực
hiện trong bꢃi cảnh cꢂc tꢀ chức tín dụng
đã thực hiện phꢂt hành bꢂo cꢂo tài chính,
quyết toꢂn thuế, chia cꢀ tức cho cꢀ đông…
tꢂc đꢁng tiêu cực đến kết quả kinh doanh,
cꢂc chỉ sꢃ an toàn, uy tín của cꢂc tꢀ chức tín
dụng, tăng thêm gꢂnh nặng cho cả doanh
nghiệp và ngân hàng, tꢂc đꢁng tiêu cực đến
việc phục hồi sản xuất kinh doanh trong
bꢃi cảnh nhiều doanh nghiệp đang gặp khó
khăn vì dịch COVID-19.
cải thiện môi trường kinh doanh, tăng
cường thu hút đầu tư nước ngoài khi tham
gia cꢂc tꢀ chức, hiệp định, điều ước quꢃc
tế thế hệ mới. Theo thꢃng kê mới nhất của
Hiệp hꢁi Ngân hàng Việt Nam đến ngày
23/3/2021, cꢂc nước trên thế giới có cꢂch
tiếp cꢄn khꢂc nhau đꢃi với Thư tín dụng,
cụ thể như sau: Có nước không ꢂp dụng
tính thuế GTGT đꢃi với Thư tín dụng khi
nhìn nhꢄn Thư tín dụng là cam kết tín
dụng (Singapore, Malaysia, Indonesia,
Hàn Quꢃc, Australia, UK, EU); mꢁt sꢃ
nước tính thuế thu nhꢄp doanh nghiệp
trực tiếp đꢃi với nghiệp vụ Thư tín dụng
(thuế này được tính vào chi phí) như
Thꢂi Lan, Phillipines, Trung Quꢃc, Đài
Loan; Bangladesh thu thuế GTGT đꢃi với
Thư tín dụng nhꢄp khẩu, không thu thuế
GTGT đꢃi với Thư tín dụng xuất khẩu.
Do đó, việc Bꢁ Tài chính thay đꢀi chính
sꢂch thuế, thực hiện ꢂp thuế giꢂn thu
GTGT đꢃi với tất cả Thư tín dụng tại Việt
Nam trong khi phần lớn cꢂc nước trong
khu vực không xem xét ꢂp dụng loại thuế
này sẽ tạo trở ngại, tꢂc đꢁng tiêu cực tới
môi trường đầu tư.
3. Kiến nghị tháo gỡ vướng mắc liên
quan đến thu thuế giá trị gia tăng đối với
Thư tín dụng
Những phân tích trên đây cho thấy,
vướng mắc về việc thu thuế GTGT đꢃi với
Thư tín dụng xuất phꢂt từ thay đꢀi trong
cꢂch nhìn nhꢄn về Thư tín dụng của Tꢀng
cục thuế. Tꢀng cục thuế đã vꢄn dụng định
nghĩa cung ứng dịch vụ thanh toꢂn qua tài
khoản bao gồm Thư tín dụng quy định tại
khoản 15 Điều 4 Luꢄt Cꢂc tꢀ chức tín dụng
làm cơ sở thực hiện thu thuế GTGT. Tuy
nhiên, theo tꢂc giả, cần khẳng định rằng
khoản 15 Điều 4 Luꢄt Cꢂc tꢀ chức tín dụng
năm 2010 chỉ liệt kê cꢂc hình thức cung ứng
dịch vụ thanh toꢂn qua tài khoản, trong đó
có Thư tín dụng; việc định nghĩa Thư tín
dụng chỉ là phương tiện thanh toꢂn dựa vào
khoản 15 Điều 4 Luꢄt Cꢂc tꢀ chức tín dụng
năm 2010 làm căn cứ thu thuế GTGT là
không chính xꢂc.
Để giải quyết triệt để vướng mắc này,
tꢂc giả cho rằng, Ngân hàng Nhà nước cần
ban hành hướng dẫn khẳng định bản chất
“lưỡng tính” của Thư tín dụng - vừa là hoạt
đꢁng cấp tín dụng, vừa là dịch vụ thanh
toꢂn để thꢃng nhất cꢂch hiểu về Thư tín
dụng phù hợp với thông lệ quꢃc tế, đảm
bảo thu thuế đúng đꢃi tượng, trꢂnh thất
thu thuế của Nhà nước, đồng thời đảm bảo
hoạt đꢁng hiệu quả, an toàn của hệ thꢃng
ngân hàng; Bꢁ Tài chính cần chỉ đạo Tꢀng
cục Thuế thực hiện việc thu thuế GTGT
đꢃi với nghiệp vụ Thư tín dụng theo đúng
hướng dẫn của Bꢁ Tài chính tại Công văn
Trong bꢃi cảnh hꢁi nhꢄp thị trường,
Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm của
cꢂc nước thành viên để dễ dàng hꢁi nhꢄp,
sꢃ 11754/BTC-CST
38
Số 15(439) - T8/2021
Bạn đang xem tài liệu "Vướng mắc trong xác định thu thuế giá trị gia tăng đối với thư tín dụng (L/C)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
vuong_mac_trong_xac_dinh_thu_thue_gia_tri_gia_tang_doi_voi_t.pdf

