Vướng mắc trong xác định thu thuế giá trị gia tăng đối với thư tín dụng (L/C)

THỰC TIỄN PHÁP LUẬT  
VƯỚNG MẮC TRONG XÁC ĐỊNH THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG  
ĐỐI VỚI THƯ TÍN DỤNG (L/C)  
Hồ Thanh Bình*  
*Vụ Pháp chế - Ngân hàng Nhà nước  
Thông tin bài viết:  
Tóm tắt:  
Từ khóa: Thuế giꢂ trị gia tăng,  
Thư tín dụng (L/C).  
Thư tín dụng (L/C) hiện được sử dụng rất phꢀ biến, rꢁng rãi trong thanh  
toꢂn quꢃc tế và nꢁi địa. Trong thời gian qua, việc Tꢀng cục thuế đặt ra  
vấn đề truy thu thuế giꢂ trị gia tăng đꢃi với L/C đã nhꢄn được nhiều phản  
ứng trꢂi chiều từ phía cꢂc tꢀ chức tín dụng. Trong phạm vi bài viết này,  
tꢂc giả trình bày, phân tích khꢂi quꢂt hoạt đꢁng thư tín dụng; kinh nghiệm  
và cꢂch tiếp cꢄn việc thu thuế giꢂ trị gia tăng đꢃi với L/C ở mꢁt sꢃ nước  
trên thế giới; trên cơ sở đó, đề xuất giải phꢂp thꢂo gỡ vướng mắc hiện  
nay trong việc xꢂc định thu thuế giꢂ trị gia tăng đꢃi với hoạt đꢁng này  
ở nước ta.  
Lịch sử bài viết:  
Nhꢄn bài  
Biên tꢄp  
Duyệt bài  
: 22/6/2021  
: 12/7/2021  
: 14/7/2021  
Article Infomation:  
Abstract:  
Letter of Credit (L/C) is now widely used in international and domestic  
payments. In the past, the arrear matter of collection of the value  
added tax by the General Department of Taxation on L/C has received  
controversial opinions from the credit institutions. Within the scope of  
this article, the author provides discussions and analysis of the general  
operation of letters of credit; experience and approach to the collection  
of value added tax on L/C in some countries around the world and also  
propose recommendations for the current obstacles in determining  
value-added tax collection for this activity in our country.  
Keywords:  
t a x ; L e t t e r  
Value  
o f  
added  
C r e d i t  
.
Article History:  
Received  
Edited  
: 22 Jun. 2021  
: 12 July 2021  
: 14 July 2021  
Approved  
1. Khái quát về Thư tín dụng  
được mô tả hoặc đặt tên như thế nào, cũng  
không thể hủy bỏ và do đó, là một cam kết  
chắc chắn của ngân hàng phát hành về việc  
thanh toán cho một xuất trình phù hợp”.  
1.1. Khái niệm Thư tín dụng  
Điều 1 Bản sửa đꢀi Quy tắc thực  
hành thꢃng nhất về tín dụng chứng từ -  
The Uniform Custom and Practice for  
Documentary Credits có hiệu lực từ ngày  
01/7/2007 (UCP600) của Phòng Thương  
mại quꢃc tế định nghĩa về tín dụng (Credit)  
mà không định nghĩa Thư tín dụng (Letter  
of Credit - L/C). Theo Bản dịch không chính  
thức của Trung tâm Trọng tài quꢃc tế Việt  
Nam, “Tín dụng là một thỏa thuận, dù cho  
Hiện tại, cꢂc cơ quan chức năng của Việt  
Nam chưa ban hành mꢁt văn bản nào định  
nghĩa hay quy định chi tiết về hoạt đꢁng thư  
tín dụng. Trong cꢂc văn bản phꢂp luꢄt của  
Việt Nam, Thư tín dụng chỉ được đề cꢄp ở  
mꢁt sꢃ văn bản như Luꢄt Cꢂc tꢀ chức tín  
dụng năm 2010 đã được sửa đꢀi, bꢀ sung  
năm 2017 (Luꢄt Cꢂc tꢀ chức tín dụng),  
34  
Số 15(439) - T8/2021  
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT  
Thông tư sꢃ 22/2019/TT-NHNN ngày  
22/11/2019 của Ngân hàng Nhà nước  
(Thông tư sꢃ 22). Tuy nhiên, cꢂc quy định  
về Thư tín dụng chỉ liên quan đến hoạt đꢁng  
quản lý trong lĩnh vực thanh toꢂn, quản lý  
dư nợ từ hoạt đꢁng cấp tín dụng dưới hình  
thức Thư tín dụng, cꢂc giới hạn, tỷ lệ bảo  
đảm an toàn trong hoạt đꢁng của ngân hàng,  
chi nhꢂnh ngân hàng nước ngoài.  
Trong hoạt đꢁng Thư tín dụng thường  
có 02 ngân hàng phục vụ Bên mua (khꢂch  
hàng) - Ngân hàng phꢂt hành (NHPH) và  
ngân hàng phục vụ Bên bꢂn - Ngân hàng  
thông bꢂo (NHTB). Sau khi Bên mua và  
Bên bꢂn ký kết hợp đồng mua bꢂn, Bên  
mua sẽ yêu cầu NHPH mở Thư tín dụng.  
NHTB sẽ thông bꢂo về Thư tín dụng này  
cho Bên bꢂn. Bên Bꢂn sau đó thực hiện  
vꢄn chuyển hàng hóa cho Bên mua và  
xuất trình bꢁ chứng từ cho NHTB; NHTB  
gửi bꢁ chứng từ cho NHPH; NHPH thực  
hiện thanh toꢂn cho Bên bꢂn thông qua  
NHTB sau khi kiểm tra bꢁ chứng từ hợp  
lệ; NHPH trả bꢁ chứng từ cho Bên mua.  
Bên mua thực hiện thanh toꢂn cho NHPH  
nếu phꢂt sinh cꢂc loại phí theo thỏa thuꢄn  
của 02 bên.  
Căn cứ vào quy định của Điều 1 UCP600,  
có thể hiểu mꢁt cꢂch khꢂi quꢂt: Thư tín dụng  
là cam kết của Ngân hàng Phát hành (ngân  
hàng phục vụ Bên mua) về việc thanh toán  
một khoản tiền nhất định, trong một khoảng  
thời gian nhất định cho bên thụ hưởng (Bên  
bán) với điều kiện bên thụ hưởng xuất trình  
được bộ chứng từ hợp lệ đúng theo quy định  
trong Thư tín dụng.  
Giao dịch thư tín dụng cơ bản có thể được minh họa bằng sơ đồ dưới đây:  
1.2. Bản chất của Thư tín dụng  
hiện dịch vụ thanh toꢂn séc, lệnh chi, ủy  
nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân  
hàng, thư tín dụng và cꢂc dịch vụ thanh toꢂn  
khꢂc cho khꢂch hàng thông qua tài khoản  
của khꢂch hàng”.  
Việc xem xét đꢃi xử với Thư tín dụng như  
mꢁt công cụ thanh toꢂn hay hoạt đꢁng cấp  
tín dụng hiện còn tồn tại nhiều quan điểm  
khꢂc nhau. Tuy nhiên, cần khẳng định rằng,  
Thư tín dụng là một hoạt động cung ứng  
dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Tính chất  
này đã được luꢄt hóa, quy định tại khoản 15  
Điều 4 Luꢄt Cꢂc tꢀ chức tín dụng: “Cung  
ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là  
việc cung ứng phương tiện thanh toꢂn; thực  
Bên cạnh là một hoạt động cung ứng  
dịch vụ thanh toán qua tài khoản, trong  
một số trường hợp, Thư tín dụng còn được  
xem là nghiệp vụ cấp tín dụng. Khoản 15  
Điều 4 Luꢄt Cꢂc tꢀ chức tín dụng quy định:  
“Cấp tín dụng là việc thỏa thuꢄn để tꢀ chức,  
Số 15(439) - T8/2021  
35  
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT  
cꢂ nhân sử dụng mꢁt khoản tiền hoặc cam  
kết cho phép sử dụng mꢁt khoản tiền theo  
nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ  
cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,  
bao thanh toꢂn, bảo lãnh ngân hàng và các  
nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.  
phép sử dụng mꢁt khoản tiền theo nguyên  
tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,  
chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh  
toꢂn, mua, đầu tư trꢂi phiếu doanh nghiệp,  
phꢂt hành thẻ tín dụng, bảo lãnh ngân hàng,  
cam kết phꢂt hành dưới hình thức thư tín  
dụng chứng từ (L/C) và cꢂc nghiệp vụ cấp  
tín dụng khꢂc theo quy định của Ngân hàng  
Nhà nước, bao gồm cả việc cấp tín dụng từ  
nguồn vꢃn của phꢂp nhân khꢂc mà tꢀ chức  
tín dụng, chi nhꢂnh ngân hàng nước ngoài  
chịu rủi ro theo quy định của phꢂp luꢄt”.  
Bên cạnh đó, Công văn sꢃ 11754/BTC-CST  
ngày 06/9/2010 của Tꢀng cục thuế hướng  
dẫn Cục thuế cꢂc tỉnh, thành phꢃ trực thuꢁc  
Trung ương (Công văn sꢃ 11754) nhꢄn  
định: “Thư tín dụng là một phương thức  
bảo lãnh thanh toán quốc tế, thực chất là  
mꢁt cam kết thanh toꢂn của ngân hàng phꢂt  
hành (ngân hàng phục vụ người mua), bảo  
đảm là người mua sẽ thanh toꢂn tiền mua  
hàng hóa cho người bꢂn khi cꢂc Điều kiện  
quy định trong Thư tín dụng được thực hiện  
đúng và đầy đủ. Nếu người mua không  
thanh toꢂn đúng hạn, ngân hàng phꢂt hành  
thực hiện cho vay bắt buꢁc đꢃi với người  
mua để thanh toꢂn cho người bꢂn”.  
Trong nghiệp vụ thư tín dụng, tꢀ chức tín  
dụng, chi nhꢂnh ngân hàng nước ngoài phꢂt  
hành (ngân hàng phꢂt hành) cam kết thanh  
toꢂn cho bên thụ hưởng theo nguyên tắc có  
hoàn trả, cụ thể là khꢂch hàng đề nghị phꢂt  
hành Thư tín dụng (Bên mua) phải thanh  
toꢂn cho ngân hàng theo đúng thỏa thuꢄn  
phꢂt hành Thư tín dụng giữa khꢂch hàng và  
ngân hàng phꢂt hành.  
Về nghĩa vụ thanh toꢂn của khꢂch hàng  
đꢃi với ngân hàng phꢂt hành, trường hợp:  
(i) trong thỏa thuꢄn phꢂt hành Thư tín dụng  
giữa khꢂch hàng và ngân hàng phꢂt hành,  
khꢂch hàng không có thỏa thuꢄn cho phép  
ngân hàng phꢂt hành trích nợ tự đꢁng trên tài  
khoản thanh toꢂn của khꢂch hàng để thanh  
toꢂn Thư tín dụng; hoặc (ii) khꢂch hàng có  
thỏa thuꢄn cho phép ngân hàng phꢂt hành  
trích nợ tự đꢁng trên tài khoản thanh toꢂn  
nhưng sꢃ dư trên tài khoản thanh toꢂn của  
khꢂch hàng không đủ để thanh toꢂn Thư tín  
dụng, ngân hàng phꢂt hành phải thực hiện  
cho vay bắt buꢁc đꢃi với khꢂch hàng Thư  
tín dụng là hình thức cấp tín dụng theo quy  
định của khoản 14 Điều 4 Luꢄt Cꢂc tꢀ chức  
tín dụng.  
2. Vướng mắc liên quan đến thu thuế giá  
trị gia tăng đối với Thư tín dụng ở nước  
ta hiện nay  
Theo quy định của điểm a khoản 8 Điều 5  
Luꢄt Thuế giꢂ trị gia tăng năm 2008 đã được  
sửa đꢀi, bꢀ sung mꢁt sꢃ điều năm 2016  
(Luꢄt Thuế giꢂ trị gia tăng), cꢂc đꢃi tượng  
không chịu thuế bao gồm dịch vụ cấp tín  
dụng, trong đó có nghiệp vụ “cho vay; chiết  
khấu, tꢂi chiết khấu công cụ chuyển nhượng  
và cꢂc giấy tờ có giꢂ khꢂc; bảo lãnh; cho  
thuê tài chính; phꢂt hành thẻ tín dụng; bao  
thanh toꢂn trong nước; bao thanh toꢂn quꢃc  
tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy  
định của pháp luật”.  
Tuy nhiên, trong khi Luꢄt Cꢂc tꢀ chức  
tín dụng xꢂc định Thư tín dụng là nghiệp vụ  
cung ứng dịch vụ thanh toꢂn qua tài khoản,  
thì việc ghi nhꢄn Thư tín dụng là mꢁt hình  
thức cấp tín dụng chỉ được quy định tại cꢂc  
văn bản dưới luꢄt. Cụ thể khoản 11 Điều 3  
Thông tư sꢃ 22 quy định: “Cấp tín dụng là  
việc tꢀ chức tín dụng, chi nhꢂnh ngân hàng  
nước ngoài thỏa thuꢄn để tꢀ chức, cꢂ nhân  
sử dụng mꢁt khoản tiền hoặc cam kết cho  
36  
Số 15(439) - T8/2021  
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT  
Như đã đề cꢄp ở trên, Công văn sꢃ 11754  
xꢂc định Thư tín dụng “là mꢁt phương thức  
bảo lãnh thanh toꢂn quꢃc tế” (là nghiệp vụ  
cấp tín dụng). Vì vꢄy, Mục 1.2 Công văn  
này xꢂc định: “Cꢂc khoản thu về phꢂt hành,  
xꢂc nhꢄn, thông bꢂo Thư tín dụng là khoản  
thu bảo lãnh thuꢁc đꢃi tượng không chịu  
thuế giꢂ trị gia tăng”.  
thuꢁc Trung ương (Công văn sꢃ 1606),  
Tꢀng cục thuế có ý kiến như sau: “... kể từ  
ngày 01/01/2011, khi Luꢄt Cꢂc tꢀ chức tín  
dụng sꢃ 47/2010/QH12 có hiệu lực thi hành  
thì dịch vụ thư tín dụng là hình thức cung  
ứng dịch vụ thanh toꢂn, do vꢄy sẽ không  
thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia  
tăng theo quy định. Tꢀng cục thuế đề nghị  
Cục thuế cꢂc tỉnh, thành phꢃ trực thuꢁc  
Trung ương rà soꢂt, hướng dẫn cꢂc tꢀ chức  
tín dụng trên địa bàn quản lý có phꢂt sinh  
hoạt đꢁng cung cấp dịch vụ Thư tín dụng thì  
thực hiện kê khai, nꢁp thuế giꢂ trị gia tăng  
theo đúng quy định”.  
Thực hiện hướng dẫn này, trong thời  
gian qua, cꢂc tꢀ chức tín dụng không tính  
thuế GTGT đꢃi với cꢂc loại phí liên quan  
đến cam kết bảo lãnh thanh toꢂn trong quy  
trình phꢂt hành, xꢂc nhꢄn, thông bꢂo Thư  
tín dụng. Cụ thể như sau:  
Rất nhiều ngân hàng thương mại sau  
khi nhꢄn được Thông bꢂo này của Tꢀng  
cục thuế đã gửi kiến nghị đến Ngân hàng  
Nhà nước và cꢂc cơ quan có thẩm quyền;  
bởi lẽ, việc xem xét truy thu thuế giꢂ trị  
gia tăng (GTGT) sẽ gây ảnh hưởng không  
nhỏ đến hoạt đꢁng của hệ thꢃng ngân hàng  
thương mại. Nếu thực hiện theo Công văn  
sꢃ 1606, cꢂc tꢀ chức tín dụng dự kiến sẽ  
bị truy thu thuế, phạt kê khai sai và tiền  
chꢄm nꢁp thuế GTGT với sꢃ tiền rất lớn  
đꢃi với cꢂc khoản thu liên quan đến Thư  
tín dụng phꢂt sinh từ năm 2011 đến nay.  
Bên cạnh đó, cꢂc tꢀ chức tín dụng có  
khả năng sẽ phải bꢀ sung nguồn lực lớn,  
thành lꢄp bꢁ phꢄn riêng rà soꢂt, sao kê,  
bóc tꢂch, tính toꢂn, tꢀng hợp và truy thu  
cꢂc khoản phꢂt sinh thuế từ năm 2011 đến  
năm 2020, theo đó phꢂt sinh nguồn kinh  
phí hoạt đꢁng cần chi để thành lꢄp và duy  
trì hoạt đꢁng của bꢁ phꢄn này, ảnh hưởng  
đến hiệu quả và tiến đꢁ kinh doanh của tꢀ  
chức tín dụng.  
(i) Cꢂc loại phí liên quan đến Thư tín  
dụng nhꢄp khẩu như phí mở/phꢂt hành Thư  
tín dụng, phí tu chỉnh/sửa đꢀi Thư tín dụng,  
phí ký hꢄu vꢄn đơn/phꢂt hành bảo lãnh nhꢄn  
hàng, phí sửa đꢀi bảo lãnh nhꢄn hàng theo  
Thư tín dụng, phí chấp nhꢄn hꢃi phiếu trả  
chꢄm, phí chấp nhꢄn thanh toꢂn Thư tín  
dụng, phí xꢂc nhꢄn...;  
(ii) Cꢂc loại phí liên quan đến Thư tín  
dụng xuất khẩu như phí xꢂc nhꢄn Thư tín  
dụng, phí thông bꢂo Thư tín dụng, phí chiết  
khấu bꢁ chứng từ…; và  
(iii) Cꢂc loại phí liên quan đến Thư tín  
dụng dự phòng do Thư tín dụng dự phòng  
có bản chất là hoạt đꢁng bảo lãnh (ngân  
hàng phꢂt hành cam kết thanh toꢂn cho bên  
thụ hưởng trên cơ sở xuất trình chứng từ  
về việc vi phạm nghĩa vụ của khꢂch hàng  
mở Thư tín dụng dự phòng. Do đó, Thư tín  
dụng dự phòng là cam kết thực hiện nghĩa  
vụ tài chính thay cho khꢂch hàng khi khꢂch  
hàng vi phạm nghĩa vụ với bên thụ hưởng  
và là hình thức bảo lãnh ngân hàng).  
Ngoài ra, do thuế GTGT là thuế giꢂn thu,  
cꢂc tꢀ chức tín dụng sẽ phải thực hiện thu  
lại từ khꢂch hàng. Điều này về mặt thực tế  
khó khả thi do thời gian phꢂt sinh nghĩa vụ  
Tuy nhiên, sau đó tại Công văn sꢃ 1606/  
TCT-DNL ngày 22/4/2020 của Tꢀng cục  
thuế gửi Cục thuế cꢂc tỉnh, thành phꢃ trực  
Số 15(439) - T8/2021  
37  
THỰC TIỄN PHÁP LUẬT  
thuế kéo dài nhiều năm, nhiều khꢂch hàng  
đã thay đꢀi, không còn giao dịch với ngân  
hàng hoặc đã phꢂ sản, giải thể, khꢂch hàng  
không hợp tꢂc nꢁp thuế. Trường hợp không  
thể thu được của khꢂch hàng, cꢂc tꢀ chức  
tín dụng phải lấy từ lợi nhuꢄn để lại để nꢁp  
bꢀ sung thuế GTGT cũng không dễ thực  
hiện trong bꢃi cảnh cꢂc tꢀ chức tín dụng  
đã thực hiện phꢂt hành bꢂo cꢂo tài chính,  
quyết toꢂn thuế, chia cꢀ tức cho cꢀ đông…  
tꢂc đꢁng tiêu cực đến kết quả kinh doanh,  
cꢂc chỉ sꢃ an toàn, uy tín của cꢂc tꢀ chức tín  
dụng, tăng thêm gꢂnh nặng cho cả doanh  
nghiệp và ngân hàng, tꢂc đꢁng tiêu cực đến  
việc phục hồi sản xuất kinh doanh trong  
bꢃi cảnh nhiều doanh nghiệp đang gặp khó  
khăn vì dịch COVID-19.  
cải thiện môi trường kinh doanh, tăng  
cường thu hút đầu tư nước ngoài khi tham  
gia cꢂc tꢀ chức, hiệp định, điều ước quꢃc  
tế thế hệ mới. Theo thꢃng kê mới nhất của  
Hiệp hꢁi Ngân hàng Việt Nam đến ngày  
23/3/2021, cꢂc nước trên thế giới có cꢂch  
tiếp cꢄn khꢂc nhau đꢃi với Thư tín dụng,  
cụ thể như sau: Có nước không ꢂp dụng  
tính thuế GTGT đꢃi với Thư tín dụng khi  
nhìn nhꢄn Thư tín dụng là cam kết tín  
dụng (Singapore, Malaysia, Indonesia,  
Hàn Quꢃc, Australia, UK, EU); mꢁt sꢃ  
nước tính thuế thu nhꢄp doanh nghiệp  
trực tiếp đꢃi với nghiệp vụ Thư tín dụng  
(thuế này được tính vào chi phí) như  
Thꢂi Lan, Phillipines, Trung Quꢃc, Đài  
Loan; Bangladesh thu thuế GTGT đꢃi với  
Thư tín dụng nhꢄp khẩu, không thu thuế  
GTGT đꢃi với Thư tín dụng xuất khẩu.  
Do đó, việc Bꢁ Tài chính thay đꢀi chính  
sꢂch thuế, thực hiện ꢂp thuế giꢂn thu  
GTGT đꢃi với tất cả Thư tín dụng tại Việt  
Nam trong khi phần lớn cꢂc nước trong  
khu vực không xem xét ꢂp dụng loại thuế  
này sẽ tạo trở ngại, tꢂc đꢁng tiêu cực tới  
môi trường đầu tư.  
3. Kiến nghị tháo gỡ vướng mắc liên  
quan đến thu thuế giá trị gia tăng đối với  
Thư tín dụng  
Những phân tích trên đây cho thấy,  
vướng mắc về việc thu thuế GTGT đꢃi với  
Thư tín dụng xuất phꢂt từ thay đꢀi trong  
cꢂch nhìn nhꢄn về Thư tín dụng của Tꢀng  
cục thuế. Tꢀng cục thuế đã vꢄn dụng định  
nghĩa cung ứng dịch vụ thanh toꢂn qua tài  
khoản bao gồm Thư tín dụng quy định tại  
khoản 15 Điều 4 Luꢄt Cꢂc tꢀ chức tín dụng  
làm cơ sở thực hiện thu thuế GTGT. Tuy  
nhiên, theo tꢂc giả, cần khẳng định rằng  
khoản 15 Điều 4 Luꢄt Cꢂc tꢀ chức tín dụng  
năm 2010 chỉ liệt kê cꢂc hình thức cung ứng  
dịch vụ thanh toꢂn qua tài khoản, trong đó  
có Thư tín dụng; việc định nghĩa Thư tín  
dụng chỉ là phương tiện thanh toꢂn dựa vào  
khoản 15 Điều 4 Luꢄt Cꢂc tꢀ chức tín dụng  
năm 2010 làm căn cứ thu thuế GTGT là  
không chính xꢂc.  
Để giải quyết triệt để vướng mắc này,  
tꢂc giả cho rằng, Ngân hàng Nhà nước cần  
ban hành hướng dẫn khẳng định bản chất  
“lưỡng tính” của Thư tín dụng - vừa là hoạt  
đꢁng cấp tín dụng, vừa là dịch vụ thanh  
toꢂn để thꢃng nhất cꢂch hiểu về Thư tín  
dụng phù hợp với thông lệ quꢃc tế, đảm  
bảo thu thuế đúng đꢃi tượng, trꢂnh thất  
thu thuế của Nhà nước, đồng thời đảm bảo  
hoạt đꢁng hiệu quả, an toàn của hệ thꢃng  
ngân hàng; Bꢁ Tài chính cần chỉ đạo Tꢀng  
cục Thuế thực hiện việc thu thuế GTGT  
đꢃi với nghiệp vụ Thư tín dụng theo đúng  
hướng dẫn của Bꢁ Tài chính tại Công văn  
Trong bꢃi cảnh hꢁi nhꢄp thị trường,  
Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm của  
cꢂc nước thành viên để dễ dàng hꢁi nhꢄp,  
sꢃ 11754/BTC-CST  
38  
Số 15(439) - T8/2021  
pdf 5 trang Thùy Anh 11120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Vướng mắc trong xác định thu thuế giá trị gia tăng đối với thư tín dụng (L/C)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfvuong_mac_trong_xac_dinh_thu_thue_gia_tri_gia_tang_doi_voi_t.pdf