Thực trạng năng lực lãnh đạo, quản lí của đội ngũ cán bộ quản lí các trường chính trị tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ

?
NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN GIÁO DỤC  
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÍ  
CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ CÁC TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH  
KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ  
LƯƠNG TRỌNG THÀNH  
Trường Chính trị Tỉnh Thanh Hóa  
Tóm tắt: Bai viết tìm hiểu thực trạng năng lực lanh đạo, quản lí của đôi ngũ cán bô quản lí các trường chính tri tỉnh  
khu vực Bắc Trung Bô lam cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phát triển đôi ngũ nay đáp ứng yêu cầu đổi mới va năng cao  
chất lượng toan diện công tác đao tạo, bồi dưỡng cán bô hiện nay. Theo tác giả bai viết, vấn đề xây dựng đôi ngũ cán bô  
quản lí trường chính tri tỉnh la nhân tố có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết đinh đến chất lượng đao tạo, bồi dưỡng cán  
bô va sự phát triển của các nha trường.  
Từ khóa: Năng lực lanh đạo; năng lực quản lí; đôi ngũ cán bô quản lí; trường chính tri; Bắc Trung Bô.  
(Nhận bai ngay 24/5/2017; Nhận kết quả phản biện va chỉnh sửa ngay 05/7/2017; Duyệt đăng ngay 25/12/2017).  
1. Đặt vấn đề  
quản lí (CBQL) là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, trưởng  
và phó phòng, khoa của 6 trường chính trị tỉnh khu vực  
BTB gồm: Trường Chính trị Thanh Hoá, Trường Chính  
trị Nghệ An, Trường Chính trị Trân Phú tỉnh Hà Tĩnh,  
Trường Chính trị Quảng Bình, Trường Chính trị Lê Duẩn  
tỉnh Quảng Trị, Trường Chính Trị Nguyễn Chí Thanh tỉnh  
Thừa Thiên Huế; 89 người trong Ban Thường vụ tỉnh ủy  
các tỉnh thuộc khu vực này. Nghiên cứu được tiến hành  
từ tháng 3-12/2015.  
Trong hệ thống các cơ sở đào tạo (ĐT), bồi dưỡng  
(BD) cán bộ của cả nước, các trường chính trị tỉnh, thành  
phố trực thuộc Trung ương có vai trò quan trọng. Quyết  
định số 184-QĐ/TW, ngày 3/9/2008 của Ban Bí thư Trung  
ương Đảng xác định: “Trường chính tri tỉnh, thanh phố  
trực thuôc Trung ương có chức năng tổ chức ĐT, BD cán bô  
lanh đạo, quản lí của hệ thống chính tri cấp cơ sở, cán bô,  
công chức ở đia phương về lí luận chính tri - hanh chính;  
đường lối, các nghi quyết, chỉ thi của Đảng, chính sách va  
pháp luật của Nha nước; kiến thức va chuyên môn, nghiệp  
vụ về công tác xây dựng đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ  
quốc va các đoan thể chính tri - xa hôi; kiến thức về pháp  
luật va quản lí nha nước va môt số lĩnh vực khác” [1]. Vì  
vậy, vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí (ĐNCBQL)  
trường chính trị tỉnh - nhân tố quyết định đến chất lượng  
ĐT, BD cán bộ và sự phát triển của các nhà trường - có ý  
nghĩa rất quan trọng.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi.  
Chúng tôi xây dựng phiếu hỏi theo các bước như sau:  
1) Trao đổi với các chuyên gia và đối tượng khảo sát để  
hình thành phiếu hỏi; 2) Dự thảo phiếu hỏi; 3) Lấy ý kiến  
chuyên gia và điều tra trên mẫu nhỏ; 4) Chỉnh lí, hoàn  
thiện phiếu hỏi; 5) Chọn mẫu điều tra; 6) Tổ chức lấy ý  
kiến; 7) Xử lí số liệu.  
- Phương pháp trao đổi, phỏng vấn: Chúng tôi tiến  
hành trao đổi, phỏng vấn đối với Thường vụ tỉnh ủy,  
CBQL trường chính trị tỉnh khu vực BTB. Việc triển khai  
phương pháp này được tiến hành theo các bước: 1) Xác  
định đối tượng cân phỏng vấn, trao đổi; 2) Thông báo  
trước cho đối tượng về nội dung trao đổi; 3) Các thành  
viên tham gia trao đổi, phỏng vấn chuẩn bị trước những  
thông tin cân thiết; 4) Tiến hành phỏng vấn, trao đổi  
theo những nội dung đã chuẩn bị; 5) Xử lí các thông tin  
thu thập được thông qua phỏng vấn, trao đổi.  
- Phương pháp thu thập va xử lí số liệu: Số liệu thứ  
cấp được kế thừa, thu thập từ các trường chính trị tỉnh  
khu vực BTB. Số liệu sơ cấp được thu thập băng điều tra,  
khảo sát các thông tin, tư liệu, số liệu tại các trường này.  
Việc xử lí, phân tích số liệu được thực hiện băng phân  
Bắc Trung Bộ (BTB) có vị trí địa chính trị, kinh tế, an  
ninh, quốc phòng quan trọng của cả nước, là vùng đất  
địa linh, nhân kiệt, giàu truyền thống cách mạng, kiên  
định, nghĩa tình và hiếu học. Sự phát triển ngày càng  
năng động của khu vực này đang đặt ra yêu câu phải  
đổi mới, nâng cao chất lượng toàn diện công tác ĐT, BD  
cán bộ ở các trường chính trị tỉnh. Để đáp ứng được yêu  
câu này, cân đánh giá một cách khách quan thực trạng  
chất lượng của ĐNCBQL các trường chính trị tỉnh khu  
vực BTB, trong đó có năng lực lãnh đạo, quản lí của đội  
ngũ; từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phát  
triển đội ngũ này đáp ứng yêu câu đổi mới và năng cao  
chất lượng toàn diện công tác ĐT, BD cán bộ hiện nay.  
2. Nội dung nghiên cứu  
2.1. Phạm vi nghiên cứu  
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 140 cán bộ mềm SPSS (Statistical Package for Social Scienes).  
100 • KHOA HỌC GIÁO DỤC  
NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN GIÁO DỤC  
@
2.3. Kết quả nghiên cứu  
13,16% CBQL xếp loại Trung bình và 16,21% xếp loại Yếu.  
2.3.1. Về năng lực lanh đạo của đôi ngũ cán bô quản lí Điều này đòi hỏi phải thực sự quan tâm và phải có biện  
pháp khắc phục sớm để đưa công tác ĐT, BD đội ngũ này  
phát triển một cách toàn diện hơn, đáp ứng được yêu  
câu đổi mới mạnh mẽ và nâng cao chất lượng đội ngũ  
trong hệ thống chính trị thời kì mới.  
trường chính tri tỉnh khu vực Bắc Trung Bô  
- Năng lực phân tích va dự báo: Khảo sát khả năng  
phân tích và dự báo, chúng tôi sử dụng 3 tiêu chí: 1) Hiểu  
biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước,  
địa phương; 2) Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách  
và quy định của Trung ương, địa phương và của Học viện  
Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (Chủ trương); 3) Dự báo  
được xu thế phát triển của nhà trường (Xu thế). Kết quả  
thu được như sau (Biểu đồ 1):  
- Năng lực thiết kế va đinh hướng triển khai: Khảo  
sát nội dung này, chúng tôi sử dụng 4 tiêu chí: 1) Xác  
định được các mục tiêu ưu tiên (Mục tiêu); 2) Thiết kế và  
triển khai các chương trình hành động nhăm thực hiện  
kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường (Triển khai);  
3) Hướng mọi hoạt động của nhà trường vào mục tiêu  
nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của học viên,  
nâng cao hiệu quả nghiên cứu giảng dạy và phục vụ của  
cán bộ, giảng viên, động viên, khích lệ mọi thành viên  
trong nhà trường tích cực tham gia phong trào thi đua  
xây dựng “Trường học kỉ cương, thân thiện, giàu tính  
Đảng” (Định hướng); 4) Chủ động tham gia và khuyến  
khích các thành viên trong trường tích cực tham gia các  
hoạt động xã hội (TGHĐXH). Kết quả thu được như sau  
(Biểu đồ 3).  
Biểu đồ 1: Tổng hợp khả năng phân tích, dự báo  
Biểu đồ 1 cho thấy, năng lực phân tích và dự báo của  
ĐNCBQL trường chính trị tỉnh khu vực BTB được đánh  
giá còn khá khiêm tốn, thể hiện ở số CBQL xếp loại Tốt  
chỉ từ 56,27-77,19%. Riêng khả năng dự báo xu thế phát  
triển của nha trường có tới 24,47% (10,28% + 14,19%)  
CBQL xếp loại Trung bình và Yếu. Kết quả này báo động  
để các nhà trường phải có những giải pháp nhăm nâng  
cao chất lượng ĐT, BD đáp ứng yêu câu của sự nghiệp  
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.  
- Tầm nhìn: Khảo sát tâm nhìn, chúng tôi sử dụng  
2 tiêu chí: 1) Xây dựng được tâm nhìn, sứ mệnh, các giá  
trị của nhà trường hướng tới sự phát triển năng lực và  
phẩm chất của mỗi học viên và nâng cao chất lượng,  
hiệu quả công tác ĐT, BD của nhà trường (Tâm nhìn); 2)  
Tuyên truyền, quảng bá về giá trị, nâng cao vị thế của  
nhà trường; công khai mục tiêu, chương trình ĐT, BD, kết  
quả đánh giá chất lượng ĐT, BD của nhà trường tạo được  
sự đồng thuận và ủng hộ nhăm phát triển nhà trường  
(quảng bá). Kết quả thu được như sau (Biểu đồ 2).  
Biểu đồ 3: Tổng hợp năng lực thiết kế va đinh hướng va  
triển khai  
Biểu đồ 3 cho thấy, CBQL trường chính trị tỉnh khu  
vực BTB được đánh giá đạt loại Tốt từ 59,80-64,72%; loại  
Yếu có từ 9,05-18,07%. Như vậy, có một bộ phận không  
nhỏ CBQL còn yếu về kĩ năng xác định mục tiêu, kĩ năng  
thiết kế, triển khai các chương trình hành động, kĩ năng  
định hướng... Đây là một yếu tố cân được quan tâm  
nhiều hơn nữa trong tương lai để xây dựng các giải pháp  
nhăm đưa nhà trường phát triển bền vững và toàn diện.  
- Quyết đoán va bản lĩnh đổi mới: Khảo sát năng lực  
này, chúng tôi sử dụng tiêu chí: Có khả năng ra quyết  
định đúng đắn, kịp thời và dám chịu trách nhiệm về các  
quyết định nhăm đảm bảo cơ hội học tập cho học viên,  
nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác ĐT, BD của  
nhà trường. Kết quả thu được như sau (Biểu đồ 4).  
Biểu đồ 2: Tổng hợp kết quả về tầm nhìn  
Biểu đồ 2 cho thấy, ĐNCBQL trường chính trị khu  
vực BTB chưa được đánh giá cao về tâm nhìn khi có tới  
8,14% loại Trung bình và 11,16% loại Yếu; về Tuyên truyền,  
quảng bá về giá tri nâng cao vi thế của nha trường có tới  
Biểu đồ 4: Thống kê năng lực quyết đoán va bản lĩnh  
đổi mới  
SỐ 147 - THÁNG 12/2017 • 101  
?
NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN GIÁO DỤC  
Biểu đồ 4 cho thấy, CBQL trường chính trị tỉnh khu  
2.3.2. Về năng lực quản lí của đôi ngũ cán bô quản lí  
Trường chính tri tỉnh khu vực Bắc Trung Bô  
vực BTB chưa được đánh giá cao về năng lực quyết đoán  
và bản lĩnh đổi mới. Cụ thể: chỉ có 61,72% số CBQL được  
đánh giá loại Tốt; 11,10% số CBQL loại Khá; trong khi đó,  
tỉ lệ Trung bình là 13,12% và Yếu là 14,06%. Như vậy, một  
bộ phận không nhỏ CBQL còn có nhiều hạn chế trong  
công tác tham mưu, ra quyết định đúng đắn, kịp thời và  
dám chịu trách nhiệm về các quyết định nhăm phát triển  
nhà trường đáp ứng yêu câu đổi mới căn bản, toàn diện  
công tác ĐT, BD. Số liệu này cũng phù hợp với các tiêu  
chí khác đã được phân tích ở trên. Khả năng phân tích  
tình huống, dự báo, căn cứ vào những kiến thức của bản  
thân, từ kinh nghiệm lãnh đạo, quản lí... ảnh hưởng đến  
khả năng ra quyết định. Có thể nói, đây là một tiêu chí có  
tính chất tổng hợp của các tiêu chí khác, là hệ quả của  
các tiêu chí làm nên người CBQL tốt, nhà lãnh đạo giỏi.  
Qua phỏng vấn sâu một số cán bộ lãnh đạo thường vụ  
tỉnh ủy cho thấy, một số CBQL trường chính trị tỉnh chưa  
có tư duy đổi mới, năng động, sáng tạo và tâm huyết  
với sự nghiệp đổi mới công tác ĐT, BD, chưa theo kịp  
với thực tiễn và nhu câu phát triển của trình độ quản lí  
trong tiến trình đổi mới sự nghiệp GD-ĐT. Năng lực lãnh  
đạo còn hạn chế, ngại thay đổi; chưa có những giải pháp  
đột phá tham mưu, đề xuất và đề ra những định hướng  
mang tính chất chiến lược đúng đắn để xử lí mối tương  
quan giữa số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ. Sự đổi  
mới trong lãnh đạo, chỉ đạo và hiệu quả trong quản lí  
còn hạn chế, trong đó có nguyên nhân bệnh thành tích  
trong ĐNCBQL. Theo đó, chúng ta thấy răng, ĐNCBQL  
trường chính trị tỉnh khu vực BTB còn hạn chế trong khả  
năng ra quyết định, dám nghĩ, dám đổi mới vì sự phát  
triển của nhà trường, vì sự thành công của học viên.  
- Năng lực lập kế hoạch hoạt đông: Khảo sát năng  
lực này, chúng tôi sử dụng tiêu chí: Tổ chức xây dựng kế  
hoạch của nhà trường phù hợp với tâm nhìn chiến lược  
và các chương trình hành động của nhà trường. Kết quả  
thu được như sau (Biểu đồ 5).  
- Năng lực tổ chức bô máy va phát triển đôi ngũ: Khảo  
sát nội dung này, chúng tôi sử dụng 5 tiêu chí: 1) Xây  
dựng, tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động hiệu quả  
(XD-đội ngũ); 2) Quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng và  
thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán  
bộ, giảng viên và người lao động (Quy hoạch); 3) Có kế  
hoạch ĐT, BD đội ngũ giảng viên, cán bộ (KHDT); 4) Động  
viên đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên phát huy sáng  
kiến xây dựng nhà trường, thực hành dân chủ cơ sở, xây  
dựng đoàn kết ở từng đơn vị và trong toàn trường; 4)  
Mỗi cán bộ, giảng viên là một tấm gương đạo đức, tự  
học và sáng tạo (Phát huy giáo viên); 5) Chăm lo đời sống  
tinh thân, vật chất của giảng viên, cán bộ và người lao  
động (Chăm lo). Kết quả thu được như sau (Biểu đồ 6).  
Biểu đồ 6: Tổng hợp năng lực tổ chức bô máy  
va phát triển đôi ngũ  
Biểu đồ 6 cho thấy, phân lớn CBQL trường chính trị  
khu vực BTB được đánh giá tương đối tốt về năng lực này,  
cụ thể: Các tiêu chí được đánh giá Tốt dạo động từ 55-  
65%, trong đó cao nhất là kĩ năng Có kế hoạch ĐT, BD đôi  
ngũ giảng viên, cán bô (65%); tuy nhiên, loại Trung bình và  
Yếu vẫn chiếm tỉ lệ cao ở cả 5 tiêu chí, đặc biệt là tiêu chí  
Xây dựng, tổ chức bô máy nha trường hoạt đông hiệu quả  
có tới 17% đánh giá loại Yếu; các tiêu chí khác, loại Trung  
bình và Yếu đều dao động từ 10-15%. Kết hợp với trao  
đổi, phỏng vấn đối với một số CBQL là hiệu trưởng, phó  
hiệu trưởng và trưởng khoa, phòng cho thấy, năng lực  
tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ của CBQL trường  
chính trị còn khá yếu.  
- Quản lí hoạt đông ĐT, BD: Chúng tôi sử dụng 4  
tiêu chí: 1) Tuyển sinh theo đúng tiêu chí: Đúng về đối  
tượng, đủ về số lượng, rõ về nguồn quy hoạch và làm tốt  
công tác quản lí học viên (Tuyển sinh); 2) Thực hiện nội  
dung chương trình, theo hướng phát huy tính tự giác,  
tích cực, chủ động, sáng tạo của học viên, phát triển học  
viên một cách toàn diện từ thái độ, niềm tin, kiến thức và  
Biểu đồ 5: Tổng hợp năng lực lập kế hoạch hoạt đông  
Biểu đồ 5 cho thấy, có tới 21% CBQL xếp loại Yếu và kĩ năng (THCT); 3) Tổ chức hoạt động dạy học theo yêu  
21% xếp loại Trung bình, chỉ có 58% xếp loại Tốt và Khá. câu đổi mới, phát huy dân chủ, khuyến khích sự sáng tạo  
Qua đó khẳng định, năng lực lập kế hoạch hoạt động của từng giảng viên (HĐ dạy học); 4) Thực hiện đổi mới  
của ĐNCBQL là yếu nhất trong số những năng lực khảo toàn diện công tác ĐT, BD, phát triển tối đa khả năng của  
sát. Điều này sẽ cản trở đến sự phát triển của các nhà người học (Toàn diện). Kết quả thu được như sau (Biểu  
trường.  
đồ 7).  
102 • KHOA HỌC GIÁO DỤC  
NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN GIÁO DỤC  
@
dựng bộ quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với đặc điểm  
của từng trường; quản lí sử dụng hiệu quả tài sản nhà  
trường, thiết bị dạy học phục vụ đổi mới công tác ĐT,  
BD; thực hiện xã hội hóa nguồn lực tài chính phục vụ  
hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực  
tiễn của các trường mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, kĩ  
năng chỉ đạo bộ phận tài vụ lập dự toán ngân sách hàng  
năm, thực hiện đúng chế độ thủ trưởng, kế toán trưởng  
còn hạn chế; một bộ phận CBQL chưa có kĩ năng chỉ đạo  
và kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài chính, tài sản của  
nhà trường nhăm sử dụng có hiệu quả các nguồn tài  
chính, tài sản theo quy định hiện hành, đảm bảo công  
khai, minh bạch.  
- Xây dựng môi trường giáo dục giau tính Đảng:  
Chúng tôi sử dụng 3 tiêu chí: 1) Xây dựng nếp sống văn  
hóa và môi trường sư phạm giàu tính Đảng (Nếp sống);  
2) Tạo cảnh quan trường học xanh, sạch, đẹp, thân thiện  
(Cảnh quan); 3) Xây dựng và duy trì mối quan hệ thường  
xuyên với cơ quan quản lí, sử dụng cán bộ để đạt hiệu  
quả cao trong công tác ĐT, BD của nhà trường; phối hợp  
với các ban, sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và cấp ủy, chính  
quyền địa phương nhăm phát huy nguồn lực, cập nhật  
kiến thức mới, kĩ năng và môi trường cho học viên phát  
triển phẩm chất và kĩ năng đáp ứng yêu câu (Mối quan  
hệ). Kết quả thu được như sau (Biểu đồ 9).  
Biểu đồ 7: Tổng hợp năng lực quản lí đao tạo, bồi dưỡng  
Biểu đồ 7 cho thấy, CBQL được đánh giá tương  
đối cao về năng lực này với 75,48-85,39% đạt loại Tốt.  
Điều này nói lên năng lực quản lí ĐT, BD của ĐNCBQL  
đã được chú trọng quan tâm và thực hiện tương đối tốt.  
Tuy nhiên, qua trao đổi, phỏng vấn cho thấy, kĩ năng,  
phương pháp quản lí, chỉ đạo giảng viên của các khoa  
chuyên môn trong việc thiết kế bài giảng theo cách tiếp  
cận phát triển phẩm chất, năng lực học viên, đổi mới  
phương pháp giảng dạy còn những hạn chế; năng lực  
quản lí mục tiêu, quán xuyến mục tiêu trang bị về thái  
độ, kiến thức, kĩ năng của người học cũng như quản lí  
việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập đối với học viên  
của đội ngũ CBQL còn chưa cao, điều này đúng với kết  
quả ở trên khi vẫn còn 3,09-6,32% CBQL xếp loại Yếu ở  
các tiêu chí.  
- Quản lí tai chính va tai sản của nha trường: Chúng  
tôi sử dụng 2 tiêu chí: 1) Huy động và sử dụng hiệu quả,  
minh bạch, đúng quy định các nguồn lực tài chính phục  
vụ các hoạt động của nhà trường, thực hiện công khai  
tài chính của trường theo đúng quy định (Hiệu quả); 2)  
Quản lí sử dụng hiệu quả tài sản nhà trường, trang thiết  
bị phục vụ tốt việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, học  
tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí cho cán bộ, giảng viên và  
học viên nhà trường (Hiệu quả tài sản). Kết quả thu được  
như sau (Biểu đồ 8).  
Biểu đồ 9: Tổng hợp năng lực xây dựng môi trường  
giáo dục giau tính Đảng  
Nhìn chung, ĐNCBQL Trường chính trị tỉnh khu  
vực BTB đã quan tâm, chú trọng đến việc xây dựng môi  
trường giáo dục, nhất là xây dựng nếp sống văn hóa và  
môi trường sư phạm giàu tính Đảng (76,80% loại Tốt).  
Tuy nhiên, thực tế mối quan hệ phối hợp trong ĐNCBQL  
(mối quan hệ giữa hiệu trưởng với các phó hiệu trưởng  
và với trưởng, phó khoa, phòng; giữa các trưởng, phó  
khoa, phòng với nhau...) của một số trường chính trị  
tỉnh chưa thực sự tạo thành sức mạnh đoàn kết, thống  
nhất để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của nhà  
trường. Đây chính là điểm yếu cân phải được khắc phục,  
Biểu đồ 8: Tổng hợp năng lực quản lí tai chính va tai sản  
nha trường  
Số liệu ở biểu đồ 8 kết hợp với trao đổi, phỏng vấn  
cho thấy, ĐNCBQL Trường chính trị tỉnh khu vực BTB, bởi chính điều đó ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng môi  
nhất là hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đã hiểu biết trường giàu tính Đảng mà theo đó học viên noi theo.  
và nắm vững hoạt động của bộ phận tài vụ của nhà Mối quan hệ đối với các Ban, Sở, Ngành với cấp ủy chính  
trường, chỉ đạo bộ phận tài vụ xây dựng kế hoạch về tài quyền ở một bộ phận CBQL trường chính trị còn hạn chế  
chính, tài sản, có biện pháp bảo đảm cân đối để phục (14,23% loại Yếu).  
vụ cho các nhiệm vụ của nhà trường; có kĩ năng quản lí,  
- Quản lí hanh chính: Chúng tôi sử dụng 2 tiêu chí  
sử dụng hiệu quả, minh bạch, đúng quy định các nguồn như: 1) Xây dựng, cải tiến các quy trình hoạt động, thủ  
tài chính phục vụ các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy tục hành chính của nhà trường theo hướng từ quản lí  
và học tập, thực hiện công khai, minh bạch về tài chính hành chính sang quản lí phục vụ (Cải tiến); 2) Quản lí hồ  
theo đúng quy định; có kĩ năng chỉ đạo nhà trường xây sơ, sổ sách theo đúng quy định (Hồ sơ). Kết quả thu được  
SỐ 147 - THÁNG 12/2017 • 103  
?
NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN GIÁO DỤC  
như sau (Biểu đồ 10).  
chính xác, kịp thời theo quy định (Báo cáo). Kết quả thu  
được như sau (Biểu đồ 12).  
Biểu đồ 10: Tổng hợp năng lực quản lí hanh chính  
Biểu đồ 12: Tổng hợp năng lực xây dựng hệ thống thông tin  
Biểu đồ 10 cho thấy, nội dung này được đánh giá  
cao nhất trong số những nội dung khảo sát với trên 80%  
loại Tốt ở cả 2 tiêu chí và lại Yếu chỉ trên dưới 3%. Qua  
trao đổi, phỏng vấn, chúng tôi thấy, ĐNCBQL Trường  
chính trị tỉnh khu vực BTB đã và đang cải tiến và hoàn  
hiện phương pháp quản lí theo hướng chuyển từ quản lí  
mang tính chất hành chính sang quản lí mang tính chất  
phục vụ tất cả vì sự phát triển của người học, vì sự thành  
công của học viên, tạo điều kiện thuận lợi nhất về mọi  
mặt cho người học. Đây là một điểm mới trong tư duy và  
cách làm cân phải được tổng kết, phát huy và nhân rộng.  
- Công tác thi đua khen thưởng: Chúng tôi sử dụng 2  
tiêu chí: 1) Phát động và tổ chức hiệu quả các phong trào  
thi đua trong giảng dạy và học tập (Phong trào); 2) Động  
viên, khích lệ, đánh giá thành tích của cán bộ, giảng viên,  
nhân viên và học viên (Đánh giá đúng). Kết quả thu được  
như sau (Biểu đồ 11).  
Biểu đồ 13 cho thấy, năng lực xây dựng hệ thống  
thông tin được đánh giá ở mức khiêm tốn với chỉ 55,73-  
68,72% loại Tốt ở các tiêu chí và loại Yếu chiếm tỉ lệ khá  
cao (6,28-9,82%), trong đó yếu nhất là tiêu chí Tổ chức  
xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hoạt đông ĐT, BD  
(9,82% Yếu). Qua đó khẳng định, năng lực này vẫn còn  
bộc lộ nhiều hạn chế và chưa thực sự đồng đều giữa  
các nhà trường cũng như trong ĐNCBQL. Điều này ảnh  
hưởng lớn đến việc quản lí, nhất là quản lí chất lượng  
đâu ra của đối tượng ĐT, BD.  
- Kiểm tra đánh giá: Khảo sát năng lực này, chúng  
tôi sử dụng 2 tiêu chí: 1) Tổ chức đánh giá khách quan,  
khoa học công băng kết quả học tập và rèn luyện của  
học viên, kết quả công tác, rèn luyện của cán bộ, giảng  
viên và nhân viên nhà trường (Đánh giá kết quả); 2) Nhà  
trường tự đánh giá về chất lượng công tác ĐT, BD (Tự  
đánh giá). Kết quả thu được như sau (Biểu đồ 13).  
Biểu đồ 11: Tổng hợp năng lực công tác  
thi đua, khen thưởng  
Biểu đồ 13: Tổng hợp năng lực kiểm tra, đánh giá  
Kết quả ở biểu đồ 11 kết hợp với phỏng vấn cho  
thấy, ĐNCBQL Trường Chính trị tỉnh khu vực BTB luôn  
quan tâm đến công tác thi đua khen thưởng, đã tổ chức  
có hiệu quả các phong trào thi đua như: Nghiên cứu tốt,  
giảng dạy tốt, học tập tốt, quản lí tốt, phục vụ tốt; kịp  
thời động viên, khích lệ cán bộ, giảng viên, nhân viên,  
học viên trong nhà trường, nâng cao chất lượng hiệu  
quả công tác ĐT, BD; chỉ còn 5,18 % và 3,22% là Yếu về  
2 tiêu chí này.  
- Xây dựng hệ thống thông tin: Chúng tôi sử dụng 5  
tiêu chí: 1) Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin phục vụ  
hoạt động ĐT, BD (Thông tin); 2) Ứng dụng công nghệ  
thông tin trong quản lí (Quản lí công nghệ thông tin); 3)  
Tiếp nhận, xử lí các thông tin phản hồi (Xử lí thông tin);  
Biểu đồ 13 cho thấy, đây cũng là năng lực được  
đánh giá ở mức thấp với chỉ trên 60% đạt mức Tốt, trong  
khi mức độ Trung bình và Yếu chiếm tỉ lệ rất cao (9,22-  
14,15%). Kết hợp với phỏng vấn các chuyên gia và các  
nhà quản lí cho thấy, việc đánh giá kết quả học tập của  
học viên ở một số trường chủ yếu tập trung vào đánh  
giá điểm số chứ chưa đánh giá theo quá trình; mới chỉ  
tập trung vào đánh giá về kiến thức mà chưa chú trọng  
vào kĩ năng, thái độ và khả năng vận dụng sáng tạo tri  
thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau của  
học viên.  
3. Kết luận  
Kết quả khảo sát 13 thành tố của năng lực lãnh đạo  
4) Hợp tác và chia sẻ thông tin về kinh nghiệm lãnh đạo, và quản lí của ĐNCBQL Trường chính trị tỉnh khu vực  
quản lí với các trường chính trị, cá nhân và tổ chức khác BTB cho ta một cái nhìn “toàn cảnh” về thực trạng đội  
để hỗ trợ và phát triển nhà trường (Chia sẻ thông tin); 5) ngũ này. Với kết quả đó, ban lãnh đạo các trường cân lên  
Báo cáo các kết quả hoạt động của nhà trường đây đủ, kế hoạch để tiếp tục phát huy những mặt đã đạt được,  
104 • KHOA HỌC GIÁO DỤC  
NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN GIÁO DỤC  
@
đồng thời nhanh chóng tìm ra, tổng hợp những nguyên thuôc Trung ương.  
nhân của hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục  
[2] Đỗ Minh Cương, (2009), Quy hoạch cán bô lanh  
cho mỗi nội dung. Nghiên cứu này mới chỉ thực hiện trên đạo, quản lí, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật.  
[3] Nguyễn Mạnh Hải, (2015), Phát triển đôi ngũ  
giảng viên trường chính tri các tỉnh miền núi phía bắc đáp  
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục lí luận chính tri, Luận án Tiến  
sĩ Khoa học giáo dục, Trường Ðại học Sư phạm Hà Nội.  
[4] Trịnh Cư - Nguyễn Duy Hùng - Lê Văn Yên, (2009),  
Kinh nghiệm xây dựng đôi ngũ cán bô ở Trung Quốc, NXB  
đối tượng là các trường chính trị tỉnh nhưng đây là tài  
liệu tham khảo cả về lí luận và thực tiễn cho ĐNCBQL  
trường chính trị cấp quận, huyện, thị xã, thành phố cũng  
như cấp Trung ương.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Ban Bí thư Trung ương Đảng, (2008), Quyết đinh Chính trị Quốc gia - Sự thật.  
số 184-QĐ/TW ngay 3/9/2008 về chức năng, nhiệm vụ,  
[5] John C.Maxwell, (2013), Để trở thanh nha lanh  
tổ chức bô máy của trường chính tri tỉnh, thanh phố trực đạo quần chúng xuất sắc (Bản dịch), NXB Thế giới.  
THE CURRENT STATUS OF THE LEADERSHIP AND MANAGEMENT COMPETENCE OF MANAGEMENT STAFF  
AT PROVINCIAL POLITICAL SCHOOLS IN THE NORTH CENTRAL AREA  
LUONG TRONG THANH  
Political school, Thanh Hoa province  
Abstract: The article explores the current status of the leadership and management competence of management  
staff at provincial political schools in the North Central area, and then proposes solutions to develop this team to meet  
the requirements of renewing and improving the quality of the staff’s overall training and retraining program. According  
to the author, the issue of developing managers at provincial political school is a very important factor, having decisive  
impact on quality of training, fostering and developing staff at these schools.  
Keywords: Leadership competence, management competence; management staff; political schools; the North  
Central area.  
SỐ 147 - THÁNG 12/2017 • 105  
pdf 6 trang Thùy Anh 13080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng năng lực lãnh đạo, quản lí của đội ngũ cán bộ quản lí các trường chính trị tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_nang_luc_lanh_dao_quan_li_cua_doi_ngu_can_bo_quan.pdf