Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh (Phần 1)

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ  
HƯỚNG DẪN HỌC  
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH  
NHÀ XUẤT BẢN GIAO THÔNG VẬN TẢI  
HÀ NỘI - 2020  
1
CHỦ BIÊN:  
TS. GVC LÃ QUÝ ĐÔ  
TS. GVC NGUYỄN THỊ THU HOA  
TS. GVC PHAN THẾ LƯỢNG  
ThS. GV NGUYỄN NGỌC HÀ  
2
Chương mở đầu  
KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH  
CẤU TRÚC CHƯƠNG: Gồm 3 phần  
I. Đối tượng nghiên cứu  
II. Phương pháp nghiên cứu  
III. Ý nghĩa của việc nghiên cứu học tập đối với sinh viên  
MỤC TIÊU  
- Về kiến thức  
Góp phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về một  
số vấn đề chung (nhập môn) của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh.  
- Về kỹ năng  
Qua nghiên cứu môn học này, sinh viên bước đầu có được tư duy  
và kỹ năng đúng đắn, phù hợp khi phân tích lý luận và thực tiễn các  
vấn đề đặt ra trong cuộc sống.  
- Về thái độ  
Giúp cho sinh viên thấy rõ hơn vai trò của Hồ Chí Minh đối với  
sự phát triển của dân tộc Việt Nam, thêm tin tưởng vào chế độ chính trị  
xã hội chủ nghĩa, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt  
Nam, góp phần tiếp thêm sức mạnh cho sinh viên về ý chí và hành  
động phấn đấu cho mục tiêu, lý tưởng của cách mạng.  
I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU  
1. Khái niện, hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh  
a. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh  
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt  
Nam (năm 2011) nêu khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh như sau:  
“Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và  
sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của  
sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều  
kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống  
3
tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; là tài sản tinh  
thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi  
đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”  
Khái niệm trên đây chỉ rõ nội hàm cơ bản của tư tưởng Hồ Chí  
Minh, cơ sở hình thành cũng như ý nghĩa của tư tưởng đó, cụ thể:  
Một là, khái niệm này đã nêu rõ bản chất khoa học và cách mạng  
cũng như nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh. Đó là hệ thống  
quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng  
Việt Nam.  
Hai là, nêu lên các yếu tố góp phần hình thành tư tưởng Hồ Chí  
Minh là: điều kiện xã hội Việt Nam, chủ nghĩa Mác-Lênin, các giá trị  
truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.  
Ba là, khái niệm đó đã nêu lên giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh,  
khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và  
quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách  
mạng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.  
b. Hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh  
Hệ thống nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh rất phong phú, trong  
chương trình môn học đề cập đến một số nội dụng cơ bản sau:  
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội  
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về đảng cộng sản việt nam và nhà nước  
của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân  
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết  
quốc tế  
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức, con người  
2. Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu  
a. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh là toàn bộ  
những quan điểm của Hồ Chí Minh thể hiện trong di sản của Người.  
Đó là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản  
của cách mạng Việt Nam. Là những vấn đề lý luận và thực tiễn được  
4
rút ra từ cuộc đời hoạt động rất phong phú ở cả trong nước và trên thế  
giới của Hồ Chí Minh phấn đấu cho sự nghiệp giải phóng không  
những ở tầm dân tộc Việt Nam mà còn ở tầm thế giới: Giải phóng dân  
tộc, giải phóng xã hội, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.  
Đối tượng nghiên cứu môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh còn là  
quá trình hệ thống quan điểm của Hồ Chí Minh vận động trong  
thực tiễn.  
b. Nhiệm vụ nghiên cứu:  
Trên cơ sở xác định đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ của môn  
học là:  
- Làm rõ cơ sở và quá trình hình thành, phát triển tư tưởng Hồ  
Chí Minh  
- Làm rõ hệ thống nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh  
- Làm rõ quá trình vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong thực  
tiễn cách mạng Việt Nam - - Làm rõ giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh với  
dân tộc và thời đại  
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1. Phương pháp luận của việc nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí  
Minh  
Dưới đây là một số nguyên tắc phương pháp luận trong nghiên  
cứu môn học tư tưởng Hồ Chí Minh.  
a. Thống nhất tính đảng và tính khoa học  
Nội dung chủ yếu của phương pháp luận này là: phải đứng trên  
lập trường giai cấp công nhân, đứng trên quan điểm của chủ nghĩa  
Mác-Lênin, quán triệt cương lĩnh, đường lối, quan điểm của Đảng  
Cộng sản Việt Nam để nhận thức và phân tích những quan điểm của  
Hồ Chí Minh. Đồng thời, phải bảo đảm tính khách quan, khoa học của  
các luận đề nêu ra. Sự thống nhất chặt chẽ giữa tính đảng và tính khoa  
học là một nguyên tắc rất cơ bản trong phương pháp luận nghiên cứu  
tư tưởng Hồ Chí Minh.  
b. Thống nhất lý luận và thực tiễn  
5
Hồ Chí Minh coi trọng lý luận và thực tiễn thống nhất chặt chẽ với  
nhau. Về lý luận, Người cho rằng: “Lý luận là đem thực tế trong lịch sử,  
trong kinh nghiệm, trong các cuộc tranh đấu, xem xét, so sánh thật kỹ  
lưỡng rõ ràng, làm thành kết luận. Rồi lại đem nó chứng minh với thực  
tế. Đó là lý luận chân chính. Lý luận như cái kim chỉ nam, nó chỉ  
phương hướng cho chúng ta trong công việc thực tế.  
Hồ Chí Minh chỉ rõ con người sẽ mắc phải căn bệnh “lý luận  
suông” nếu không áp dụng vào thực tế, “dù xem được hàng vạn quyển lý  
luận, nếu không biết đem ra thực hành, thì khác nào một cái hòm đựng  
sách. Lý luận phải đem ra thực hành. Thực hành phải nhằm theo lý luận.  
c. Quan điểm lịch sử - cụ thể  
Cần vận dụng quan điểm của V.I.Lênin về mối quan hệ biện  
chứng khi xem xét sự vật và hiện tượng trong mối liên hệ lịch sử căn  
bản, xem sự vật, hiện tượng đó đã xuất hiện trong lịch sử như thế nào,  
trải qua những giai đoạn phát triển chủ yếu nào; đứng trên quan điểm  
của sự phát triển đó để xem xét hiện nay nó đã trở thành như thế nào.  
Nếu nắm vững quan điểm này, người nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí  
Minh sẽ nhận thức được bản chất tư tưởng đó mang đậm dấu ấn của  
quá trình phát triển lịch sử, quá trình phát triển sáng tạo, đổi mới.  
d. Quan điểm toàn diện và hệ thống  
Hồ Chí Minh nhìn sự vật và hiện tượng trong một tổng thể vận  
động với những cái chung và cả những cái riêng, trong sự vận động cụ  
thể của điều kiện hoàn cảnh nhất định nào đó và xem xét chúng trong  
xu thế chung. Vì coi tính bao quát là một nguyên tắc tư duy và hành  
động, cho nên Hồ Chí Minh xem xét cách mạng Việt Nam trong quan  
hệ tổng thể với cách mạng thế giới.  
e. Quan điểm kế thừa và phát triển  
Nghiên cứu, học tập tư tưởng Hồ Chí Minh đòi hỏi không chỉ  
biết kế thừa, vận dụng mà còn phải biết phát triển sáng tạo tư tưởng  
của Người trong điều kiện lịch sử mới, trong bối cảnh cụ thể của đất n-  
ước và quốc tế.  
6
Hồ Chí Minh nhìn sự vật và hiện tượng trong một trạng thái vận  
động không ngừng. Đó là một quá trình giải phóng mọi trở lực, trở lực  
bên ngoài, trở lực bên trong, thậm chí trở lực nằm ngay trong mỗi con  
người, để phát triển bền vững.  
2. Một số phương pháp cụ thể  
- Kết hợp hương pháp lôgíc, phương pháp lịch sử:  
Phương pháp lịch sử nghiên cứu sự vật và hiện tượng theo trình  
tự thời gian, quá trình diễn biến đi từ phát sinh, phát triển đến hệ quả  
của nó. Nghiên cứu lịch sử tư tưởng là cách vận dụng sát hợp với  
nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh. Trong nghiên cứu, học tập tư tưởng  
Hồ Chí Minh rất cần thiết phải kết hợp sử dụng kết hợp một cách chặt  
chẽ phương pháp lôgíc và phương pháp lịch sử.  
- Phương pháp phân tích văn bản kết hợp với nghiên cứu hoạt  
động thực tiễn:  
Hồ Chí Minh để lại những bài viết, bài nói đã được tập hợp thành  
bộ sách toàn tập. Vì vậy, phải dựa vào những tác phẩm của Người đã  
để lại. Nhưng, di sản tinh thần quý báu của Hồ Chí Minh để lại cho  
dân tộc Việt Nam không chỉ là những tác phẩm đó, mà còn ở toàn bộ  
cuộc đời hoạt động của Người, những vấn đề phản ánh qua cuộc sống  
hằng ngày của Người. Thực tiễn chỉ đạo của Hồ Chí Minh đối với cách  
mạng Việt Nam là một bộ phận cực kỳ quan trọng làm nên hệ thống  
quan điểm toàn diện và sâu sắc của tư tưởng Hồ Chí Minh.  
- Phương pháp chuyên ngành, liên ngành:  
Hồ Chí Minh thể hiện tư tưởng của mình thông qua nhiều lĩnh vực  
như chính trị, triết học, kinh tế, quân sự, tư tưởng văn hóa, v.v. Vì vậy,  
trong nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh, các phương pháp chuyên ngành  
và liên ngành cần được sử dụng để nghiên cứu toàn bộ hệ thống tư tưởng  
Hồ Chí Minh cũng như mỗi tác phẩm lý luận riêng biệt của Người.  
III. Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC TƯ  
TƯỞNG HỒ CHÍ MINH  
1. Góp phần nâng cao năng lực tư duy lý luận, rèn luyện bản  
7
lĩnh chính trị  
Môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh góp phần trang bị cho sinh viên  
tri thức khoa học về hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về cách  
mạng Việt Nam; hình thành năng lực, phương pháp làm việc, niềm tin,  
tình cảm cách mạng; góp phần củng cố cho sinh viên về lập trường,  
quan điểm cách mạng trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng  
Hồ Chí Minh; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ  
nghĩa xã hội; tích cực, chủ động đấu tranh phê phán những quan điểm  
sai trái để bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng  
Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước;  
biết vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào giải quyết các vấn đề đặt ra  
trong cuộc sống.  
2. Giáo dục và thực hành đạo đức cách mạng, củng cố niềm  
tin khoa học gắn liền với trau dồi tình cảm cách mạng, bồi dưỡng  
lòng yêu nước  
Qua nghiên cứu môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh, người học có  
điều kiện hiểu biết sâu sắc và toàn diện về cuộc đời và sự nghiệp của  
Hồ Chí Minh, lãnh tụ của Đảng, người con vĩ đại của dân tộc Việt  
Nam, một chiến sĩ kiên cường đấu tranh vì độc lập, hòa bình, hữu nghị,  
hợp tác và tiến bộ giữa các dân tộc trên thế giới, trong đó đặc biệt là  
học tập tư tưởng của Người, học tập gương sáng của một con người  
suốt đời phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân . Sinh viên nghiên cứu  
môn học tư tưởng Hồ Chí Minh sẽ có điều kiện tốt để thực hành đạo  
đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân, chống “giặc nội xâm” để  
lập thân, lập nghiệp, sống có ích cho xã hội, yêu và làm những điều  
thiện, ghét và tránh cái xấu, cái ác; nâng cao lòng tự hào về đất nước  
Việt Nam, về chế độ chính trị xã hội chủ nghĩa, về Hồ Chí Minh, về  
Đảng Cộng sản Việt Nam và nguyện "Sống, chiến đấu, lao động, học  
tập theo gương Bác Hồ vĩ đại".  
Thông qua việc nghiên cứu môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh,  
sinh viên sẽ nâng cao bản lĩnh chính trị, kiên định ý thức và trách  
nhiệm công dân của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam,  
8
thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện bản thân mình theo tư tưởng, đạo  
đức, phong cách Hồ Chí Minh, hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, gắn  
liền với trau dồi tình cảm cách mạng, đóng góp thiết thực và hiệu quả  
cho sự nghiệp cách mạng của đất nước, vững bước trên con đường  
cách mạng mà Hồ Chí Minh và nhân dân Việt Nam đã lựa chọn.  
3. Xây dựng, rèn luyện phương pháp và phong cách trong  
học tập và công tác  
Qua nghiên cứu môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh, người học có  
điều kiện vận dụng tốt hơn những kiến thức và kỹ năng đã nghiên cứu,  
học tập vào việc xây dựng phương pháp học tập, tu dưỡng, rèn luyện  
phù hợp với điều kiện cụ thể của từng người, từng địa bàn. Người học  
có thể vận dụng xây dựng phong cách tư duy, phong cách diễn đạt,  
phong cách làm việc, phong cách ứng xử, phong cách sinh hoạt, v.v.  
phù hợp với từng lúc, từng nơi, theo phương châm mà Hồ Chí Minh đã  
nêu: Dĩ bất biến ứng vạn biến.  
Tư tưởng Hồ Chí Minh có tác dụng góp phần tích cực trong việc  
giáo dục thế hệ trẻ tiếp tục hình thành và hoàn thiện nhân cách, trở  
thành những chiến sĩ tiên phong trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ  
Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, góp phần làm cho đất nước ngày  
càng đàng hoàng hơn, to đẹp hơn như khát vọng của Hồ Chí Minh và  
của mỗi người Việt Nam yêu nước.  
Những vấn đề cần ghi nhớ trong Chương Mở đầu  
1. Hiểu được khái niệm và hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh.  
2. Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của môn tư tưởng Hồ Chí Minh.  
3. Phương pháp luận và phương pháp cụ thể nghiên cứu tư tưởng  
Hồ Chí Minh  
4. Vị trí, tầm quan trọng và ý nghĩa của môn học tư tưởng Hồ Chí  
Minh đối với sinh viên.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
9
1. Đại tướng Võ Nguyên Giáp (Chủ biên): Tư tưởng Hồ Chí  
Minh và con đường cách mạng Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà  
Nội, 1997.  
2. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh – GS Song Thành  
(Chủ biên): Hồ Chí Minh – Tiểu sử, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội,  
2006.  
3. GS,TS Mạch Quang Thắng - PGS,TS Bùi Đình Phong - TS  
Chu Đức Tính (Đồng Chủ biên): “UNESCO với sự kiện tôn vinh Chủ  
tịch Hồ Chí Minh - Anh hùng giải phóng dân tộc, Nhà văn hóa kiệt  
xuất”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2013.  
Chương I  
10  
CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN  
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH  
CẤU TRÚC CHƯƠNG I gồm 3 phần:  
I. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh  
II. Quá trình hình thành và phát triển tư tưởngHồ Chí Minh  
III. Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh  
MỤC TIÊU  
- Về kiến thức  
Giúp cho sinh viên hiểu rõ cơ sở thực tiễn, lý luận và nhân tố chủ  
quan hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh; hiểu rõ các giai đoạn cơ bản  
trong quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh.  
- Về kỹ năng  
Giúp cho sinh viên tiếp cận với phương pháp khoa học nhận thức  
khái quát nội dung, giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh từ nghiên cứu  
các cơ sở phong phú hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh và quá  
trình hình thành từng bước, lâu dài tư tưởng Hồ Chí Minh trong hoạt  
động lý luận và thực tiễn của Người.  
- Về thái độ  
Giúp cho sinh viên nhận thức khoa học giá trị tư tưởng Hồ Chí  
Minh đối với cách mạng Việt Nam, từ đó có tư tưởng, tình cảm tích  
cực trong việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ  
Chí Minh trong thực tế học tập và cuộc sống hàng ngày.  
I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH  
1. Cơ sở thực tiễn  
a. Bối cảnh lịch sử xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế  
kỷ XX  
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta, triều đình phong kiến đầu  
hàng. Việt Nam từ một nước phong kiến độc lập trở thành một nước  
thuộc địa nửa phong kiến, trong xã hội Việt Nam xuất hiện nhiều mâu  
11  
thuẫn, đặc biệt mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân  
Pháp xâm lược và mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa  
chủ phong kiến cam tâm làm tay sai cho Pháp.  
- Các phong trào đấu tranh chống thực dân pháp theo hệ tư tưởng  
phong kiến và tư sảnđã liên tục nổ ra trong cả nước nhưng tất cả đều  
thất bại. Ý thức hệ tư tưởng phong kiến và tư sản thể hiện rõ sự lỗi  
thời, bất lực trước nhiệm vụ lịch sử.  
- Yêu cầu lịch sử cần phải có tư tưởng chỉ đạo đúng đắn, phải có  
một con đường mới cho phong trào cứu nước giải phóng dân tộc đã trở  
thành vấn đề cấp thiết.  
- Nguyễn Tất Thành sinh ra lớn lên trong hoàn cảnh lịch sử đân  
tộc khó khăn, bế tắc nhất, điều đó đã thôi thúc Người ra đi tìm con  
đường mới cứu nước, cứu dân.  
b. Bối cảnh thế giớicuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX  
- Vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản trên thế  
giới đã phát triển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc  
chủ nghĩa. Các nước dế quốc đẩy mạnh chiến tranh xâm lược thuộc địa,  
biến các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh đã trở thành  
thuộc địa và phụ thuộc của các nước đế quốc.  
- Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với các dân tộc thuộc địa và  
phụ thuộc ngày càng phát triển gay gắt đã thúc đẩy phong trào giải  
phóng dân tộc trên thế giới phát triển.  
- Cách mạng Tháng Mười Nga thành công đã mở ra một thời đại  
mới trong lịch sử loài người – thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên  
chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới, mở ra con đường giải  
phóng cho các dân tộc bị áp bức trên thế giới.  
- Năm 1919, Quốc tế Cộng sản ra đời trở thành Bộ tham mưu,  
lãnh đạo phong trào cách mạng thế giới. Dưới sự lãnh đạo của Lênin,  
Quốc tế Cộng sản đẩy mạnh việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và  
kinh nghiệm Cách mạng Tháng Mười Nga ra khắp thế giới, thúc đẩy  
sự ra đời và hoạt động ngày càng mạnh mẽ của các đảng cộng sản ở  
12  
nhiều nước.  
- Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi, sự ra đời của nhà nước  
Xôviết, Quốc tế Cộng sản và thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở  
Liên Xô cùng với sự phát triển mạnh mẽ phong trào cộng sản, công  
nhân và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới ảnh hưởng sâu sắc  
tới Hồ Chí Minh trên hành trình đi ra thế giới tìm mục tiêu và con  
đường cứu nước.  
2. Cơ sở lý luận  
a. Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam  
Dân tộc Việt Nam có lịch sử mấy ngàn năm dựng nước và giữ  
nước đã hình thành những truyền thống tốt đẹp: đó trước hết là tinh  
thầnyêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết, nhân ái, khoan dung trong cộng  
đồng và hòa hiếu với các dân tộc lân bang; tinh thần cần cù, dũng cảm,  
sáng tạo, lạc quan, vì nghĩa, thương người của dân tộc Việt Nam. Đó  
chính là cơ sở đầu tiên, nguồn gốc sâu sa hình thành nên tư tưởng,  
phẩm chất của nhà văn hóa kiệt xuất Hồ Chí Minh  
Hồ Chí Minh đã kế thừa, phát triển những giá trị truyền thống tốt  
đẹp của dân tộc Việt Nam lên tần cao mới. Tư tưởng của người là sự  
kết tinh, hội tụ và tỏa sáng tinh hoa văn hóa Việt Nam.Dân tộc ta, nhân  
dân ta, non sông đất nước ta đã sinh ra Chủ tịch Hồ Chí Minh – người  
anh hùng dân tộc vĩ đại và cũng chính người đã làm rạng rỡ dân tộc ta,  
nhân dân ta, non sông đất nước ta.  
b. Tinh hoa văn hoá nhân loại  
- Văn hóa phương Đông  
Tinh hoa văn hoá, tư tưởng phương Đông kết tinh trong ba học  
thuyết lớn Nho giáo, Phật giáo, Lão giáo. Đó là những học thuyết có  
ảnh hưởng sâu rộng ở phương Đông, và ở Việt Nam trước đây.  
Về Nho giáo, Hồ Chí Minh chú ý kế thừa và đổi mới tư tưởng  
dùng nhân trị, đức trị để quản lý xã hội. Kế thừa và phát triển quan  
niệm của Nho giáo về việc xây dựng một xã hội lý tưởng trong đó  
công bằng, bác ái, nhân, nghĩa, trí, dũng, tín, liêm được coi trọng để có  
13  
thể đi đến một thế giới đại đồng với hòa bình, không có chiến tranh,  
các dân tộc có quan hệ hữu nghị và hợp tác. Đặc biệt, Hồ Chí Minh  
chú ý kế thừa, đổi mới, phát triển tinh thần trọng đạo đức của Nho giáo  
trong việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của con người; trong công tác  
xây dựng Đảng về đạo đức.  
Về Phật giáo, Hồ Chí Minh chú ý kế thừa, phát triển tư tưởng từ  
bi, vị tha, yêu thương con người, khuyến khích làm việc thiện, chống lại  
điều ác; đề cao quyền bình đẳng của con người và chân lý; khuyên con  
người sống hòa đồng, gắn bó với đất nước của Đạo Phật.  
Về Lão giáo, Hồ Chí Minh chú ý kế thừa, phát triển tư tưởng của  
Lão Tử, khuyên con người nên sống gắn bó với thiên nhiên, hoà đồng  
với thiên nhiên, hơn nữa phải biết bảo vệ môi trường sống; tư  
tưởngthoát mọi ràng buộc của vòng danh lợi trong Lão giáo.  
Các học thuyết phương Đông khác, Hồ Chí Minh còn chú ý kế  
thừa, phát triển nhiều ý tưởng của các trường phái khác nhau trong các  
nhà tư tưởng phương Đông cổ đại khác như Mặc Tử, Hàn Phi Tử,  
Quản Tử, v,v... Người cũng chú ý tìm hiểu những trào lưu tư tưởng  
tiến bộ thời cận hiện đại ở Ấn Độ, Trung Quốc như chủ nghĩa Găngđi,  
chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn. Người đã phát triển sáng tạo  
các quan điểm về dân tộc, dân quyền, dân sinh của Tôn Trung Sơn  
trong cách mạng dân chủ tư sản thành tư tưởng đấu tranh cho Độc lập -  
Tự do - Hạnh phúc của con người và dân tộc Việt Nam theo con đường  
cách mạng vô sản.  
Như vậy, là nhà mácxít sáng tạo, Hồ Chí Minh đã kế thừa và phát  
triển những tinh hoa trong tư tưởng, văn hóa phương Đông để giải  
quyết những vấn đề thực tiễn của cách mạng Việt Nam thời hiện đại.  
- Văn hoá phương Tây  
Ngay từ khi còn học ở Trường tiểu học Pháp-bản xứ ở thành phố  
Vinh (1905), Hồ Chí Minh đã quan tâm tới khẩu hiệu nổi tiếng của Đại  
Cách mạng Pháp năm 1789: Tự do - Bình đẳng - Bác ái.  
Đi sang phương Tây, Người tiếp cận những tác phẩm của các nhà  
tư tưởng thế kỷ ánh sáng; quan tâm tìm hiểu những khẩu hiệu nổi tiếng  
14  
đó trong các cuộc cách mạng tư sản ở Anh, Pháp, Mỹ. Người đã kế  
thừa, phát triển những quan điểm nhân quyền, dân quyền trong Bản  
Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của Mỹ, Bản Tuyên ngôn Nhân quyền  
và Dân quyền năm 1791 của Pháp và đề xuất quan điểm về quyền mưu  
cầu độc lập, tự do, hạnh phúc của các dân tộc trong thời đại ngày nay.  
Như vậy, Hồ Chí Minh đã tiếp thu chọn lọc các tư tưởng, văn  
hóa tiến bộ của phương Đông và phương Tây, dân tộc và thời đại;  
truyền thống và hiện đại, không ngừng làm giàu trí tuệ của mình bằng  
tri thức, văn hóa phong phú của nhân loại.  
c. Chủ nghĩa Mác-Lênin  
Chủ nghĩa Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan, phương pháp  
luận, là nguồn gốc lý luận quyết định bước phát triển mới về chất trong  
tư tưởng Hồ Chí Minh.  
Người khẳng định rằng: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa  
nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng  
nhất là chủ nghĩa Lênin”Hồ Chí Minh đã vận dụng và phát triển  
sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, đã giải quyết yêu cầu về đường lối  
cứu nước  
Trên cơ sở lập trường, quan điểm và phương pháp của chủ  
nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh đã triệt để kế thừa, đổi mới, phát  
triển những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, tinh  
hoa văn hóa nhân loại kết hợp với thực tiễn cách mạng trong nước  
và thế giới hình thành lên một hệ thống các quan điểm cơ bản, toàn  
diện về cách mạng Việt Nam. Chủ nghĩa Mác - Lênin tiền đề lý luận  
quan trọng nhất, có vai trò quyết định trong việc hình thành tư  
tưởng Hồ Chí Minh.  
3. Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh  
- Về năng lực, trí tuệ, tư duy, Người có năng lực đặc biệt là tư  
chất thông minh hơn người khả năng tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo  
với óc phê phán tinh tường sáng suốt.  
- Về phẩm chất đạo đức, ý chí, nghị lực, Người có tâm hồn của  
15  
một nhà yêu nước lớn, một chiến sỹ cộng sản nhiệt thành cách mạng,  
sẵn sàng chịu đựng hy sinh vì độc lập của Tổ quốc, tự do cho đồng  
bào; có tác phong bình dị, chân thành, khiêm tốn, hoà mình với quần  
chúng và có sức cảm hoá lớn đối với mọi người.  
- Hoạt động tổng kết thực tiễn phát triển lý luận  
Hồ Chí Minh là người có vốn sống và thực tiễn cách mạng phong  
phú, phi thường.Những phẩm chất và năng lực đó được rèn luyện và  
phát huy trong suốt cuộc đời cách mạng của Người. Nhờ đó, giữa bao  
thực tiễn sinh động, Người có thể phân tích một cách đúng đắn, xử lý  
và chuyển hoá thành tư tưởng của mình, giải đáp yêu cầu thực tiễn của  
dân tộc và thời đại.  
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ  
TƯỞNG HỒ CHÍ MINH  
1. Thời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu  
nước,trước năm 1911  
- Hồ Chí Minh tiếp thu truyền thống tốt đẹp của quê hương, gia  
đình và của dân tộc. Sinh ra lớn lên trong một gia đình nho giáo tiến  
bộ, Người đã tiếp thu những truyền thông tốt đẹp của gia đinh: nhân  
cách, ý chí nghị lực phi thường của người cha; lòng độ lượng bao  
dung, nhân hậu của người mẹ; tinh thần yêu nước quật cường chống  
ngoại xâm cũng như tinh thầm hiếu học của vùng quê nghèo xứ Nghệ.  
- Tiếp thu các nền giáo dục nho học, quốc học và tân học. Bên  
cạnh học Khổng giáo Người đã tiếp xúc với nhiều loại sách báo tiến bộ  
ở các trường, lớp tại Vinh, tại kinh đô Huế, hiểu rõ tình cảnh nước nhà  
bị giặc ngoại xâm đô hộ, Hồ Chí Minh sớm có tư tưởng yêu nước và  
thể hiện rõ tư tưởng yêu nước trong hành động.  
- Hồ Chí Minh đã tham gia phong trào chống thuế ở Trung Kỳ.  
Là thày giáo ở Trường Dục Thanh, Phan Thiết, khi dạy học cũng  
như trong trong sinh hoạt, Hồ Chí Minh thường đem hết nhiệt tình  
truyền thụ cho học sinh lòng yêu nước và những suy nghĩ về vận  
mệnh nước nhà.  
16  
- Điểm đặc biệt của tuổi trẻ Hồ Chí Minh là suy ngẫm sâu sắc về  
Tổ quốc và thời cuộc. Tuy rất khâm phục tinh thần yêu nước của các vị  
tiền bối cách mạng nổi tiếng như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh,  
Hoàng Hoa Thám, v.v. nhưng Người sáng suốt phê phán, không tán  
thành, không đi theo con đường, phương pháp, khuynh hướng cứu  
nước của các vị đó. Hồ Chí Minh muốn tìm hiểu những gì ẩn giấu sau  
sức mạnh của kẻ thù và học hỏi kinh nghiệm cách mạng trên thế giới.  
Ngày 5-6-1911, Hồ Chí Minh đi ra nước ngoài tìm con đường cứu  
nước, cứu dân.  
2. Thời kỳ tìm kiếm và xác định con đường cứu nước, giải  
phóng dân tộc (1911 -1920)  
- Hồ Chí Minh đến nhiều nước trên thế giới để tìm hiểu, khảo sát,  
lựa chọn con đường cứu nước. Qua cuộc hành trình này, ở Người hình  
thành một nhận thức mới: Nhân dân lao động các nước, trong đó có  
giai cấp công nhân, đều bị bóc lột có thể là bạn của nhau; còn chủ  
nghĩa đế quốc, bọn thực dân ở đâu cũng là kẻ bóc lột, là kẻ thù của  
nhân dân lao động.  
- Năm 1919, Người thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở  
Pháp, lấy tên là Nguyễn Ái Quốc, gửi Yêu sách của nhân dân An Nam  
tới Hội nghị Vécxây, đòi quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Việt  
Nam. Đây là tiếng nói chính nghĩa đầu tiên của đại biểu phong trào  
giải phóng dân tộc Việt Nam trên diễn đàn quốc tế. Tiếng nói chính  
nghĩa đó có ảnh hưởng lớn tới các phong trào yêu nước ở Việt Nam.  
- Hồ Chí Minh đã tìm thấy và xác định rõ phương hướng đấu  
tranh giải phóng dân tộc Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản  
qua nghiên cứu "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân  
tộc và vấn đề thuộc địa vào tháng 7-1920.  
- Cuối năm 1020, Hồ Chí Minh cùng những người phái tả trong  
Đảng Xã hội Pháp tại Đại hội ở thành phố Tua, bỏ phiếu tán thành  
Quốc tế Cộng sản, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành  
người cộng sản Việt Nam đầu tiên. Đây là bước ngoặt quan trọng trong  
cuộc đời của Hồ Chí Minh, bước ngoặt chủ nghĩa yêu nước kết hợp  
chặt chẽ với lập trường cách mạng vô sản.  
17  
3. Thời kỳ hình thành những nội dung cơ bản tư tưởng về  
cách mạng Việt Nam (1920 -1930)  
- Đây là thời kỳ Hồ Chí Minh hoạt động lý luận và thực tiễn sôi  
nổi, phong phú ở nhiều nơi trên thế giới: Pháp (1921-1923), Liên Xô  
(1923-1924), Trung Quốc(1924-1927), Thái Lan (1928-1929),đẩy  
mạnh hoạt động lý luận chính trị, tổ chức, chuẩn bị cho việc thành lập  
Đảng Cộng sản Việt Nam để lãnh đạo cách mạng Việt Nam.  
- Thông qua báo chí và các hoạt động thực tiễn Người tích cực  
truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân và phong  
trào yêu nước Việt Nam. Các tác phẩm như Bản án chế độ thực dân  
Pháp (1925), Đường Kách mệnh (1927) và nhiều bài viết của Hồ Chí  
Minhtrong thời kỳ này thể hiện những quan điểm độc đáo, sáng tạo của  
Người về con đường cách mạng Việt Nam.  
- Cũng trong thời kỳ này, Hồ Chí Minh sáng lập tổ chức tiền thân  
của Đảng Cộng sản: Hội Việt Nam Thanh niên Cách mạng (tháng 6-  
1925), ra báo Thanh niên bằng tiếng Việt, từng bước truyền bá chủ  
nghĩa Mác - Lênin và lý luận cách mạng trong những người yêu nước  
và công nhân.  
- Hồ Chí Minh chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản  
Việt Nam thành Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua các văn kiện do  
Người khởi thảo (đầu năm 1930). Các văn kiện này là Cương lĩnh  
chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam, trong đó chính thức  
khẳng định rõ những quan điểm cơ bản về đường lối, phương pháp  
cách mạng Việt Nam, việc tổ chức, xây dựng Đảng Cộng sản Việt  
Nam thành một tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.  
- Hồ Chí Minh thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam với Cương  
lĩnh chính trị đúng đắn và sáng tạo đã chấm dứt cuộc khủng hoảng về  
đường lối và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam kéo dài suốt từ  
cuối thế kỷ XIX sang đầu năm 1930.  
4. Thời kỳ vượt qua thử thách, giữ vững đường lối cách mạng  
đúng đắn, sáng tạo (1930 -1941)  
- Do chịu ảnh hưởng quan điểm giáo điều tả khuynh và không  
18  
nắm vững tình hình các dân tộc thuộc địa, Quốc tế Cộng sản và Đảng  
Cộng sản Đông Dương có những nhìn nhận sai lầm về Hồ Chí Minh.  
Những tư tưởng mới mẻ, đúng đắn, sáng tạo của Hồ Chí Minh trong  
Cương lĩnh chính trị đầu tiên chẳng những không được hiểu và chấp  
nhận mà còn bị phê phán, bị coi là "hữu khuynh", "dân tộc chủ nghĩa".  
- Hội nghị Trung ương Đảng họp tháng 10-1930 ra nghị quyết  
cho rằng: Hội nghị hợp nhất Đảng do Nguyễn Ái Quốc chủ trì có nhiều  
sai lầm, "chỉ lo đến việc phản đế mà quên mất lợi ích giai cấp tranh  
đấu, ấy là một sự rất nguy hiểm", việc phân chia thành trung, tiểu, đại  
địa chủ trong sách lược của Đảng là không đúng. Hội nghị ra án nghị  
quyết: "Thủ tiêu chánh cương, sách lược và điều lệ Đảng"; đổi tên  
Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương, hoạt  
động theo như chỉ thị của Quốc tế Cộng sản, v.v.  
- Thoát khỏi nhà tù của thực dân Anh ở Hồng Kông, cuối năm  
1932, Hồ Chí Minh trở lại Liên Xô, vào học Trường Quốc tế Lênin.  
Sau đó, Người làm nghiên cứu sinh tại Ban Sử của Viện Nghiên cứu  
các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Quốc tế Cộng sản. Trong quãng  
thời gian từ năm 1932 đến năm 1938, Hồ Chí Minh vẫn còn bị hiểu  
lầm về một số hoạt động thực tế và quan điểm cách mạng. Người kiên  
trì giữ vững con đường cách mạng, viết thư cho Quốc tế cộng sản đề  
nghị được tiếp tục hoạt động cách mạng.  
- Đầu năm 1941, Hồ Chí Minh về nước tại Pác Bó- Cao Bằng,  
với tư cách cán bộ Quốc tế Cộng sản, Người chủ trì Hội nghị Ban  
Chấp hành Trung ương Đảng. Hội nghị này đã đặt nhiệm vụ giải  
phóng dân tộc lên hàng đầu. Người khẳng định rõ: "Trong lúc này  
quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy. Chúng ta phải đoàn kết  
lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn Việt gian đặng cứu giống nòi ra khỏi  
nước sôi lửa nóng".  
- Trải qua sóng gió, thử thách, những quan điểm cơ bản nhất về  
đường lối cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam của Hồ Chí Minh  
được Đảng khẳng định đưa vào thực tiễn tổ chức nhân dân biến thành  
các phong trào cách mạng để dẫn tới thắng lợi của cuộc Cách mạng  
Tháng Tám năm 1945.  
19  
5. Thời kỳ tư tưởng Hồ Chí Minh phát triển và thắng lợi  
(1941 -1969)  
- Trong thời kỳ này, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng  
cơ bản là thống nhất, lãnh đạo cách mạng Việt Nam chuẩn bị lực lượng,  
đón thời cơ khởi nghĩa, giành chính quyền. Cách mạng Tháng Tám năm  
1945 thành công, giành lại độc lập dân tộc. Đây là thắng lợi to lớn của  
chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh ở Việt Nam.  
- Ngày 2-9-1945, Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập. Nước  
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, mở ra một kỷ nguyên mới trong  
lịch sử dân tộc Việt Nam – kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ  
nghĩa xã hội.  
- Từ 1945 -1969, Hồ Chí Minh với cương vị đứng đầu Đảng và  
Nhà nước ta, trực tiếp lãnh đạo hai cuộc kháng chiến và xây dựng  
CNXH ở miền Bắc, tư tưởng Hồ Chí Minh đượcbổ sung phát triển hệ  
thống quan điểm cơ bản của cách mạng Việt Nam trên tất cả các lĩnh  
vực chính trị, kinh tế, quân sự, văn hoá, đạo đức, đối ngoại, v,v…nhằm  
hướng tới mục tiêu nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn  
toàn tự do, dân chủ, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.  
- Trước khi đi xa, Người để lại Di chúc, một văn kiện lịch sử vô  
giá, kết tinh tư tưởng, trí tuệ, tâm hồn, đạo đức, phong cách của một  
lãnh tụ cách mạng, anh hùng dân tộc vĩ đại, nhà tư tưởng lỗi lạc, nhà  
văn hóa kiệt xuất, suốt đời vì dân, vì nước. Điều mong muốn cuối cùng  
của Hồ Chí Minh là: “Toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu, xây  
dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và  
giàu mạnh, và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới"  
- Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục được Đảng Cộng sản Việt Nam  
vận dụng và phát triển trong thực tiễn cách mạng Việt Nam.  
III. GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH  
1. Đối với cách mạng Việt Nam  
a. Tư tưởng Hồ Chí Minh đưa cách mạng giải phóng dân tộc  
Việt Nam đến thắng lợi và bắt đầu xây dựng một xã hội mới trên đất  
nước ta  
Hồ Chí Minh tìm thấy con đường cứu nước cứu dân, sáng lập,  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 64 trang Thùy Anh 20440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_tu_tuong_ho_chi_minh_phan_1.pdf