Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT  
CV12-45-65.0  
5/2012  
VŨ T H À NH T Ự AN H  
ĐỖ H OÀ N G PH Ư ƠN G  
TÂY NINH: VƯƠN LÊN TẦM CAO MỚI  
Tây Ninh là một tỉnh nằm ở phía bắc khu vực Đông Nam Bộ và thuộc Vùng kinh tế trọng  
điểm phía Nam.1 Trong giai đoạn 2001-2010, kinh tế của tỉnh phát triển rất ấn tượng: tốc độ tăng  
trưởng GDP trên 14%, tốc độ tăng trưởng công nghiệp đạt 26%, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP  
giảm từ 47,7% xuống còn 26,8%. Tuy nhiên, không tự hài lòng với những kết quả này, lãnh đạo của  
tỉnh cho rằng Tây Ninh vẫn còn thua kém nhiều tỉnh lân cận và vẫn đang phát triển dưới mức tiềm  
năng. Khát vọng của tỉnh là huy động mọi nguồn lực để tiếp tục đẩy nhanh tốc độ phát triển để đạt  
mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đưa Tây Ninh lên một tầm cao  
mới.  
Một số đặc điểm về tự nhiên, kinh tế và xã hội của Tây Ninh  
Đặc điểm hành chính  
Tỉnh Tây Ninh thuộc miền Đông Nam bộ, có diện tích là 4.0306 km². Phía Tây và Tây Bắc  
giáp vương quốc Campuchia, phía Đông giáp tỉnh Bình Dương, Bình Phước, phía Nam giáp TP. Hồ  
Chí Minh và tỉnh Long An. Với vị trí này, về mặt địa lý, Tây Ninh là cầu nối giữa TP. Hồ Chí Minh và  
thủ đô Phnom Pênh của Vương quốc Campuchia.  
Về mặt tổ chức hành chính, Tây Ninh có một thị xã (Thị xã Tây Ninh) và 8 huyện, bao gồm:  
Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Hoà Thành, Bến Cầu, Gò Dầu, Trảng Bàng. Thị  
xã Tây Ninh là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của tỉnh, cách TP. Hồ Chí Minh 99km về phía  
Tây Bắc theo quốc lộ 22. Dân số của tỉnh xấp xỉ 1 triệu người, trong đó riêng ở thị xã Tây Ninh có  
khoảng hơn 100.000 người.  
Đặc điểm tự nhiên  
Nhóm đất chính của Tây Ninh là đất xám, có diện tích 338.833 ha, chiếm khoảng 84% diện  
tích tự nhiên của toàn tỉnh, rất phù hợp với các loại cây công nghiệp (cả ngắn và dài ngày). Địa hình  
đất đai bằng phẳng cũng giúp cho việc cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp trở nên thuận lợi.  
Về khí hậu thủy văn, các đặc điểm chủ yếu về thời tiết, mùa vụ, lượng mưa và gió mùa của  
Tây Ninh tương đồng với các tỉnh Nam Bộ khác. Cụ thể là có hai mùa mưa - nắng rõ rệt, lượng mưa  
trung bình là 2000 mm, và nhiệt độ trung bình vào khoảng 27oC.  
1 Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm 7 tỉnh và thành phố: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà  
Rịa-Vũng Tàu, Long An và Tây Ninh. Vào thời điểm được thành lập (2004), toàn vùng có tổng diện tích xấp xỉ 24.000m2 (chiếm  
7,3% diện tích của cả nước) và dân số 12,35 triệu người (chiếm 15,5% dân số của cả nước).  
Tình huống này do Vũ Thành Tự Anh và Đỗ Hoàng Phương biên soạn dựa trên các tư liệu đã được công bố. Các nghiên cứu  
tình huống của Chương trình Giảng dạy Fulbright được sử dụng làm tài liệu cho thảo luận trên lớp học, chứ không phải để  
đưa ra khuyến nghị chính sách.  
Bản quyền © 2012 Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
Về tài nguyên nước, nguồn nước ở Tây Ninh chủ yếu dựa vào hệ thống kênh rạch với hai con  
sông chính chảy qua địa bàn tỉnh là sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông. Sông Sài Gòn bắt nguồn từ  
tỉnh Bình Phước với độ cao trên 200m chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, làm thành ranh giới tự  
nhiên giữa Tây Ninh và hai tỉnh Bình Phước, Bình Dương. Trên dòng sông Sài Gòn về phía thượng  
lưu có hồ Dầu Tiếng, có dung tích hữu hiệu 1,45 tỷ m3 và diện tích mặt nước 27.000 ha (trong đó có  
20.000 ha nằm trên địa bàn Tây Ninh). Hai hệ thống sông và hồ Dầu Tiếng đã tạo nên một hệ thống  
suối và kênh rạch gồm 1.053 tuyến với tổng chiều dài 1.000 km và 0,314 km/km2 phục vụ sản xuất  
nông nghiệp, cung cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản và sinh hoạt. Toàn tỉnh có 3.500 ha đầm lầy nằm  
rải rác ở các vùng trũng ven sông Vàm Cỏ Đông. Tổng diện tích ao, hồ có khả năng khai thác, nuôi  
trồng thuỷ sản là khoảng 1.680 ha, trong đó khoảng 490 ha đã được sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản.  
Tây Ninh có nguồn nước ngầm với tổng lưu lượng có thể khai thác là 50 – 100 ngàn m3/giờ. Vào mùa  
khô, có thể khai thác nước ngầm đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp và công  
nghiệp.  
Khoáng sản của Tây Ninh chủ yếu thuộc nhóm khoáng sản phi kim loại như than bùn, đá  
vôi, cuội, sỏi, cát, sét và đá xây dựng. Than bùn có trữ lượng 16 triệu tấn, phân bố rải rác dọc theo  
sông Vàm Cỏ Đông, chất lượng rất tốt, có thể dùng để chế biến phân vi sinh phục vụ sản xuất nông  
nghiệp để cải tạo đất. Đá vôi có trữ lượng khoảng 100 triệu tấn có thể sử dụng làm clinker sản xuất xi  
măng. Để tận dụng nguồn tài nguyên này, vào năm 2004, nhà máy xi măng Fico đã được khởi công  
xây dựng và hoàn thành năm 2008. Cuội, sỏi cát ở Tây Ninh có trữ lượng khoảng 10 triệu m3. Đất sét  
dùng để sản xuất gạch ngói có trữ lượng khoảng 16 triệu m3. Đá laterit (một dạng đá ong) có trữ  
lượng khoảng 4 triệu m3 và đá xây dựng các loại có trữ lượng vào khoảng 1.300 – 1.400 triệu m3.  
Đặc điểm về du lịch  
Tỉnh Tây Ninh có 2 khu vực tự nhiên rất thích hợp cho phát triển du lịch là núi Bà Đen và Hồ  
Dầu Tiếng. Núi Bà Đen, cách thị xã Tây Ninh 11km, cao 986 mét, nơi có một ngôi chùa nổi tiếng lên là  
chùa Bà, hằng năm thu hút hàng khoảng 1 triệu lượt khách du lịch về đây hành hương.2 Hồ Dầu  
Tiếng chỉ cách TP Hồ Chí Minh khoảng 70km, là một quần thể du lịch tiềm năng với hồ, rừng phòng  
hộ, kết hợp với các đảo lớn nhỏ có thể phát triển một khu du lịch sinh thái.  
Trong thời gian trước thống nhất đất nước 1975, Tây Ninh là thủ đô của Chính phủ cách  
mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Do đó, ở tỉnh này có nhiều di tích lịch sử gắn với  
kháng chiến miền Nam như di tích Trung ương cục Miền Nam, di tích căn cứ Bời Lời, chiến khu  
Dương Minh Châu, địa đạo An Thới khá hấp dẫn với khách du lịch. Ngoài ra còn có một số địa điểm  
tiềm năng như Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, khu rừng lịch sử Văn hóa Chàng Riệc, các Chùa cổ  
Bình Thạnh, An Thạnh tiêu biểu cho nền văn hóa Óc Eo.  
Một địa danh rất nổi tiếng khác ở Tây Ninh là Tòa Thánh Tây Ninh của đạo Cao Đài. Đây là  
nơi đặt trị sở của Hội Thánh Cao Đài Tây Ninh – giáo hội lớn nhất của đạo Cao Đài quản lý hơn 1/3  
trong khoảng 3 triệu tín đồ Cao Đài phân bổ tại 32 tỉnh trên toàn quốc. Hằng năm vào hai ngày mồng  
9 tháng giêng và rằm tháng tám âm lịch ở đây đón rất nhiều tín đồ và người mộ đạo đến hành hương  
và thăm quan.3  
Hệ thống giao thông  
Đường bộ: Tuyến đường bộ chủ yếu của tỉnh là quốc lộ 22. Quốc lộ 22 bắt đầu từ ngã tư An  
Sương TP Hồ Chí Minh đến thị trấn Gò Dầu thuộc Tây Ninh rẽ thành hai nhánh. Một nhánh đi đến  
cửa khẩu Mộc Bài còn được gọi là tuyến đường Xuyên Á, chất lượng khá tốt và có 4 làn xe. Nhánh  
còn lại là quốc lộ 22B - là tuyến đường xương sống chạy dọc tỉnh theo hướng Bắc - Nam. Tuyến quốc  
lộ 22B đã được nâng cấp bằng vốn trung ương, mở rộng lên 4 làn xe, đạt tiêu chuẩn đường đồng bằng  
2 Nguồn http://www.baotayninh.vn/newsdetails.aspx?newsid=35472 truy cập ngày 28/3/2010.  
3 http://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%B2a_Th%C3%A1nh_T%C3%A2y_Ninh  
Trang 2/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
cấp III . Ngoài ra, tỉnh Tây Ninh có một hệ thống khá tốt các đường huyện và tỉnh lộ nối vào quốc lộ  
22. (Xem thêm phụ lục 1, 10)  
Đường thủy: Mạng lưới giao thông thủy gồm hai tuyến chính: tuyến sông Sài Gòn và tuyến  
sông Vàm Cỏ Đông. Cả 2 tuyến này sẽ được đầu tư để đạt tiêu chuẩn cấp III toàn tuyến vào năm  
2010. Tây Ninh có cảng sông Bến Kéo nằm trên sông Vàm Cỏ Đông cách Thị xã Tây Ninh 7 km, có  
khả năng tiếp nhận tàu trọng tải 2.000 tấn. Nhìn chung, vận tải đường thủy không đóng vai trò quan  
trọng trong tổng lưu thông hàng hóa của tỉnh. (Xem thêm phụ lục 10)  
Đặc điểm kinh tế  
Kinh tế Tây Ninh trong giai đoạn 2000 – 2010 phát triển khá nhanh, với tốc độ tăng trưởng  
GDP trung bình trên 14%/ năm. Quá trình chuyển dịch cơ cấu diễn ra ổn đỉnh, với tỷ trọng nông  
nghiệp giảm khá nhanh, từ 47,7% vào năm 2000 xuống chỉ còn 26,8% vào năm 2010.  
Tây Ninh đã quy hoạch các vùng trồng cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, chẳng hạn  
như vùng chuyên canh mía (37.564 ha), vùng chuyên canh khoai mì (hay sắn, 45.137 ha), vùng  
chuyên canh cao su (48.182 ha), và vùng chuyên canh đậu phộng (hay lạc, 20.883 ha).  
Ngành công nghiệp và tiểu thủ công chủ yếu bao gồm hệ thống các nhà máy chế biến nông  
sản tại các vùng chuyên canh như các nhà máy đường, chế biến bột củ mì, chế biến mủ cao su... Mặc  
dù tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Tây Ninh khá cao, song xét về mặt tuyệt đối,  
giá trị sản xuất công nghiệp của Tây Ninh chưa tới 10% so với các tỉnh công nghiệp hàng đầu trong  
vùng Đông Nam Bộ. Tiềm năng phát triển công nghiệp và dịch vụ trong tương lai chủ yếu dựa vào  
các khu công nghiệp giáp TPHCM và các khu kinh tế cửa khẩu đang được xây dựng và phát triển  
(xem phụ lục 1)  
Khu kinh tế cửa khẩu và khu công nghiệp4  
Khu kinh tế Cửa khẩu Mộc Bài  
Khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK) Mộc Bài được quyết định thành lập vào năm 1998 khi Chính  
phủ thực hiện thí điểm chính sách phát triển các khu kinh tế cửa khẩu. KKTCK này được quy hoạch  
trên tổng diện tích 21.000 ha của hai huyện Bến Cầu và Trảng Bàng với nhiều chức năng thương mại,  
công nghiệp, du lịch và dịch vụ. Trong đó, khu thương mại, công nghiệp và dịch vụ phi thuế quan có  
diện tích 1000 ha. Theo quy hoạch, đến năm 2020, toàn bộ diện tích xây dựng khu kinh tế sẽ đạt  
khoảng 3.000 ha với dân số 100.000 người trong đó có 60.000 dân đô thị.  
Trọng tâm của khu kinh tế cửa khẩu này là cửa khẩu Mộc Bài, nằm trên tuyến đường Xuyên  
Á (con đường bắt đầu từ Myanmar, qua Thái Lan, Lào, Việt Nam, Campuchia và kết thúc ở Quảng  
Tây - Trung Quốc), nhằm trao đổi thương mại với Campuchia. Cửa khẩu này nằm cách TP. Hồ Chí  
Minh khoảng 70km và thủ đô PnomPenh của Campuchia 170 km; và là một cửa khẩu quan trọng đối  
với hoạt động thương mại và xuất khẩu giữa Việt Nam và Campuchia ở miền Nam. Với vị trí địa lý  
thuận lợi, KKTCK Mộc Bài được kì vọng sẽ trở thành một trung tâm giao dịch thương mại quốc tế  
lớn.  
Trước năm 2007, cơ chế quản lý của khu kinh tế được thực hiện qua sự phối hợp giữa Ban  
Quản Lý KKTCK và các cơ quan quản lý nhà nước trong đó quyền hạn độc lập của KKTCK không  
cao, phải xin ý thực hiện với các ban ngành trong các quyết định. Sau năm 2007, cơ chế quản lý mới  
được ban hành, theo đó Ban quản lý KKT độc lập có quyền hạn khá lớn, cụ thể là chịu trách nhiệm  
4 Thông tin phần này được tổng hợp từ “Báo cáo Tổng kết tình hình hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu” tháng 9/2011; “Tình  
hình cấp phép của Khu Công Nghiệp Tỉnh Tây Ninh tháng 8/2011” của Ban Quản Lý Khu Công Nghiệp Tây Ninh; đăng trên  
Trang 3/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
chính về quản lý quy hoạch, đầu tư, xây dựng, môi trường, cấp phép cho lao động là người nước  
ngoài…  
Về đầu tư cơ sở hạ tầng, số vốn để phát triển cho KKTCK trong suốt hơn 10 năm hoạt động  
không đáp ứng được kế hoạch đề ra (chỉ đạt khoảng 200 tỷ đồng từ vốn ngân sách trên tổng đầu tư  
cần thiết là 1.460 tỷ đồng) nên mới chỉ xây dựng ở mức tối thiểu kết cấu hạ tầng điện, nước, các tuyến  
đường chính, khu vực làm việc của ban quản lý. Do thiếu kinh phí đầu tư ngân sách, các nhà đầu tư  
khi tiến hành dự án phải tự chi trả tiền đền bù đất cho người dân và một số còn phải ứng tiền cho ban  
quản lý xây dựng hệ thống đường nội bộ. Về chính sách ưu đãi, như các khu kinh tế cửa khẩu khác,  
Mộc Bài được áp dụng mức ưu đãi cao nhất dành cho địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn về:  
miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, các loại thuế (xem Phụ lục 18).  
Vào năm 2004, Chính phủ ban hành quy chế đặc biệt cho phép người dân Việt Nam vào  
KKTCK Mộc Bài mua hàng hóa và đưa vào thị trường nội địa mà không phải chịu thuế như trước  
đây. Khi được áp dụng vào năm 2006, nhiều cửa hàng miễn thuế bắt đầu xuất hiện, cho phép mỗi  
khách hàng du lịch nội địa được mua tối đa 500.000VNĐ hàng miễn thuế mỗi ngày. Do đó, KKTCK  
đã thu hút rất nhiều lượng khách đến mua hàng và mang lại một doanh thu khá cao cho các doanh  
nghiệp kinh doanh lĩnh vực này (xem Phụ lục 13). Tuy nhiên, lợi dụng các khe hở trong luật nên việc  
mua hàng miễn thuế nhằm trốn thuế diễn ra khá mạnh. Vì vậy, vào tháng 7/2008, quy định được điều  
chỉnh chỉ còn cho phép mỗi khách hàng chỉ được phép mua tối đa 500.000 VNĐ hàng miễn thuế mỗi  
tuần để chống trốn thuế. Đến tháng 3/2009, Chính phủ ban hành chính sách mới hủy bỏ quy chế miễn  
thuế và có hiệu lực vào tháng 9/2009. Tuy nhiên dưới trước đề nghị của doanh nghiệp xin được tiếp  
tục quy chế, vào tháng 9/2009 chính phủ gia hạn quy chế bán hàng miễn đến hết năm 2012. Nhưng  
những thay đổi chính sách này là nguyên nhân chính khiến cho doanh số bán hàng miễn thuế giảm  
tới 50% so với trước.  
Tính hết năm 2011 tại khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài đã thu hút được 34 nhà đầu tư với 47 dự  
án, có tổng vốn đăng ký 6.417,6 tỷ đồng và 219,1 triệu USD trên tổng diện tích là 1.668 ha. Trong đó  
có 6 dự án đầu tư kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; 8 dự án về nhà ở, khu dân cư và 32 dự  
án thuộc lĩnh vực thương mại - dịch vụ; 1 dự án khu du lịch sinh thái; và 4 dự án có vốn đầu tư nước  
ngoài trong lĩnh vực vận chuyển hành khách, sân golf, xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và  
may giày xuất khẩu. Trong số này, 16 dự án - chủ yếu trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ, nhà ở, gia  
công may giày xuất khẩu đã đi vào hoạt động với tổng vốn đầu tư là 1.050 tỷ đồng và 70 triệu USD  
trên diện tích 135ha, tạo ra công ăn việc làm cho 10.173 lao động, trong đó hơn 60% là người của  
huyện sở tại. Ngoài ra, có một dự án sản xuất da giày thu hút 15.000 lao động sắp đi vào hoạt động.  
Năm 2010, tại cửa khẩu Mộc Bài kim ngạch xuất khẩu đạt 98,36 triệu USD và nhập khẩu đạt  
270,12 triệu USD trong tổng số 1551,6 triệu USD xuất khẩu và 276,6 triệu USD nhập khẩu từ  
Campuchia. Tổng doanh thu bán hàng năm 2010 đạt 1.573 tỷ đồng. Lượng khách du lịch và phương  
tiện qua lại cửa khẩu Mộc Bài đạt 2,28 triệu lượt, tăng gần gấp 3 lần so với năm 2006. Mặc dù góp  
phần đáng kể vào sự phát triển chung kinh tế Tây Ninh, nhưng cửa khẩu Mộc Bài tại KKTCK cũng  
tạo nhiều tác động tiêu cực như buôn lậu và đánh bạc qua biên giới. Trong các cửa khẩu phía Tây  
Nam thì ở Mộc Bài bên kia biên giới có nhiều sòng bạc nhất (7 sòng bạc), lượng khách xuất cảnh đánh  
bạc tại một số thời điểm có khi lên đến 500 – 600 người mỗi ngày.  
Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát  
KKTCK Xa Mát được thành lập vào năm 2003 với trọng tâm là cửa khẩu Xa Mát. Cửa khẩu  
Xa Mát cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 150 km, và cách thủ đô Phnom Penh của Campuchia  
200 km nằm trên một tuyến đường không phải qua phà chạy dọc sông Mekong trên lãnh thổ  
Campuchia, nối kết đến các tỉnh ở Lào và phía Bắc Thái Lan. Trong giai đoạn 2004 - 2010, tổng đầu tư  
của tỉnh Tây Ninh cho KKTCK này chỉ khoảng 78 tỷ đồng trên quy hoạch là hơn 1.600 tỷ đồng. Việc  
xây dựng khu kinh tế cho đến đầu năm 2012 mới chỉ đang ở mức giải phóng mặt bằng, xây dựng  
đường giao thông chủ yếu và một số công trình phục vụ hoạt động của ban quản lý. Hiện tại, khu  
Trang 4/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
kinh tế cửa khẩu có 11 dự án trong nước đăng kí với tổng số vốn hơn 4.000 tỷ đồng nhưng vẫn chưa  
có dự án nào đi vào hoạt động.  
Các khu công nghiệp của tỉnh Tây Ninh  
Tính đến tháng 8 năm 2011 tỉnh Tây Ninh có 5 khu công nghiệp (KCN) đang hoạt động là  
Trảng Bàng, Linh Trung 3, Bourbon-An Hòa, Phước Đông và Chà Là với 3.385ha, diện tích đất công  
nghiệp có thể cho thuê xây dựng nhà xưởng là 2.162ha. Trong năm 2010, Chính phủ cho phép Tây  
Ninh bổ sung quy hoạch thêm 5 KCN với tổng diện tích 1150ha5. Một số cụm công nghiệp như  
Trường Hoà (Hoà Thành), Tân Bình (thị xã Tây Ninh), Chà Là (Dương Minh Châu), Thanh Điền  
(Châu Thành) cũng được xây dựng để thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp (xem Phụ lục 2).  
KCN Trảng Bàng là khu công nghiệp đầu tiên của tỉnh Tây Ninh, có tổng diện tích 160ha.  
KCN này nằm dọc quốc lộ 22, cách thị xã Tây Ninh 50km, cách trung tâm TP. Hồ Chí Minh 50km,  
cách cửa khẩu Mộc Bài 28km, và cách thị trấn Củ Chi 15 km. Tính đến cuối năm 2010, KCN Trảng  
Bàng đã thu hút được khoảng 283 triệu USD vốn đăng kí và tỷ lệ lấp đầy đạt gần 90%. Sau sự thành  
công của khu chế xuất Linh Trung 1 và 2, Công ty liên doanh Sepzone - Linh Trung thành lập Khu  
chế xuất và công nghiệp Linh Trung 3 vào năm 2003 với số vốn đầu tư là 29 triệu USD rộng 203ha  
nằm dọc quốc lộ 22, cạnh KCN Trảng Bàng. Tính đến cuối năm 2010, khu chế xuất này đã thu hút  
được khoảng 272 triệu USD vốn đăng kí và đã lấp đầy được trên 80% diện tích.  
Hai khu công nghiệp Bourbon-An Hòa (diện tích 760ha), Phước Đông (2000ha) được thành  
lập vào năm 2009 tọa lạc gần khu công nghiệp hiện hữu là Trảng Bàng và Linh Trung 3. Hiện tại,  
KCN Bourbon-An Hòa thu hút được 14 dự án với tổng vốn 48,6 triệu USD vốn đầu tư trong đó thực  
hiện là 6 dự án với tổng vốn 16,6 triệu USD. KCN Phước Đông hiện tại có 6 dự án đăng kí với tổng  
vốn 493,2 triệu trong đó 2 dự án thực hiện với tổng vốn 15,8 triệu USD. KCN Chà Và được nâng cấp  
từ cụm công nghiệp Chà Và với diện tích hơn 42 ha (giai đoạn 1) mới thu hút được 2 dự án đăng kí  
với tổng vốn 20,4 triệu USD.  
Một số nét về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Tây Ninh 2010 – 20206  
Mục tiêu tổng quát  
Theo Quyết định 2044/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây  
Ninh đến năm 2020 thì mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế xã hội Tây Ninh giai đoạn 2010 - 2020 chủ  
yếu bao gồm:  
− Xây dựng Tây Ninh cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2020 với hệ thống kết  
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tương đối hiện đại và đồng bộ, gắn liền với sự phát triển kết cấu hạ tầng  
của Vùng đô thị thành phố Hồ Chí Minh và toàn Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nâng cao tiềm  
lực và sức cạnh tranh của toàn nền kinh tế, hội nhập thành công, nắm bắt những cơ hội thuận lợi do  
hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhằm phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.  
− Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, tạo chuyển biến mạnh về tốc độ phát  
triển, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; không  
ngừng cải thiện nâng cao đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; tạo  
tiền đề để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm thực hiện thành công mục tiêu đề ra.  
Những mục tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của tỉnh trong giai đoạn 2010-2020 được tóm tắt trong  
bảng dưới đây:  
5 Công văn số 758/TTg-KTN năm 2010 của Thủ Tướng Chính Phủ  
6 Trích từ Quyết định 2044/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020.  
Trang 5/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
Chỉ tiêu  
Mục tiêu  
Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình  
Nông, lâm nghiệp và thủy sản  
Công nghiệp và xây dựng  
Dịch vụ  
15,0 – 15,5%  
5,5 – 6,0%  
20,0 – 21,0%  
14,7 – 15,2%  
Cơ cấu GDP đến năm 2015  
Nông, lâm nghiệp và thủy sản  
Công nghiệp và xây dựng  
Dịch vụ  
26 – 26,5%  
36,5 – 37%  
36,5 – 37%  
GDP đầu người 2015  
2.852 USD  
GDP đầu người 2020  
4.800 USD  
Giá trị kim ngạch xuất khẩu 2011 - 2020  
Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách  
Huy động đầu tư phát triển  
Tỷ lệ lao động qua đào tạo và dạy nghề  
Giải quyết việc làm  
23 – 25%  
10 – 12% vào năm 2020  
trên 40% GDP  
60%  
18.000 – 19.000 lao động  
trên 40%  
Tỷ lệ che phủ tự nhiên  
Trang 6/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
Phụ lục 1: Bản đồ khu vực kết nối Tây và các tỉnh Đông Nam Bộ  
Nguồn: Google Maps  
Trang 7/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
Phụ lục 2: Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh  
Trang 8/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
Phụ lục 3: Một số chỉ tiêu về GDP tỉnh Tây Ninh  
Tây Ninh  
Toàn quốc  
2000 – 2010  
7,26  
Năm  
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010  
10,46 11,21 18,45 13,88 16,35 17,55 16,95 13,93 11,08 11,45  
Tốc độ tăng  
GDP (%)  
Tỷ trọng GDP theo thành phần kinh tế và nhóm ngành (giá thực tế)  
Tây Ninh  
2005  
Toàn quốc  
Chi theo thành phần kinh tế  
Kinh tế nhà nước  
NN TƯ  
2000  
2010  
23,62%  
n/a  
2005  
2010  
27,37%  
7,52%  
19,85%  
64,06%  
3,34%  
1,84%  
58,88%  
8,47%  
0,09%  
2000  
24,07%  
8,53%  
38.40%  
-
33.74%  
-
NN ĐP  
15,54%  
59,05%  
0,60%  
n/a  
-
-
Kinh tế ngoài quốc doanh  
Tập thể  
57,11%  
0,47%  
14,29%  
42,35%  
19,01%  
0,26%  
2010  
45.61%  
6.81%  
8.89%  
29.91%  
15.99%  
-
47.54%  
5.22%  
11.54%  
30.78%  
18.72%  
-
Dân doanh  
8,31%  
Cá thể  
50,14%  
22,56%  
0,42%  
FDI  
Thuế nhập khẩu  
Chia theo nhóm ngành  
Nông, lâm, thuỷ sản  
Nông nghiệp  
Lâm nghiệp  
2006  
2005  
20,97%  
-
2010  
20,58%  
-
47,65%  
46,99%  
n/a  
38,26%  
36,45%  
1,28%  
26,80%  
25,55%  
0,81%  
0,44%  
28,97%  
25,33%  
3,64%  
44,23%  
-
-
Thuỷ sản  
0,65%  
20,61%  
18,14%  
2,47%  
31,74%  
0,52%  
-
-
Công nghiệp và xây dựng  
Công nghiệp  
30,21%  
22,05%  
3,02%  
41,02%  
34,67%  
6,35%  
38,01%  
41,10%  
34,07%  
7,03%  
38,32%  
Xây dựng  
Dịch vụ  
31,53%  
Nguồn: Niên giám thống kê Tây Ninh 2002, 2005, 2010  
Trang 9/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
Phụ lục 4: Một số chỉ tiêu về dân số và lao động tỉnh Tây Ninh  
Tốc độ tăng trưởng  
trung bình hằng năm  
(%)  
Một số chỉ tiêu về dân số và lao động (người)  
2002  
2003  
2004  
2005  
2006  
2007  
2008  
2009  
2010 2007 - 2002 2010 - 2007  
Dân số trung bình (nghìn người)  
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (‰)  
Tỷ lệ dân số thành thị (%)  
Di cư thuần (người)  
1,007  
15,19  
14,23  
-
1,017  
14,56  
14,44  
-
1,029  
14,00  
14,66  
-
1,038  
12,47  
14,88  
-
1,046  
11,02  
15,19  
-
1,052  
11,33  
15,33  
-5,173  
1,060  
10,43  
15,56  
-
1,067  
8,30  
15,59  
-
1,075  
7,80  
1,12%  
0,70%  
15,61  
-2,366  
-
-
% trên tổng dân số  
Dân số từ 15 tuổi trở lên  
71,2%  
68,6%  
2,5%  
75,1%  
73,8%  
1,3%  
76,7%  
75,5%  
74,2%  
1,3%  
73,9%  
72,3%  
1,7%  
72,9%  
71,9%  
1,0%  
75,7%  
74,7%  
1,1%  
76,5%  
75,2%  
1,3%  
3,92%  
4,92%  
5,28%  
-6,53%  
1,56%  
-0,69%  
0,43%  
0,62%  
-8,82%  
-4,30%  
Hoạt động kinh tế thường xuyên  
Có việc làm thường xuyên  
75,4%  
1,3%  
Không có việc làm thường xuyên  
28,8%  
16,8%  
75,1%  
23,3%  
76,7%  
23,4%  
75,5%  
26,3%  
73,9%  
27,1%  
72,9%  
24,3%  
75,7%  
23,5%  
76,5%  
Không hoạt động kinh tế thường xuyên 71,2%  
Nguồn:: Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh 2002, 2005, 2009, 2010; Tổng cục Thống Kê  
Trang 10/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
Phụ lục 5: Tổng đầu tư toàn xã hội phân theo thành phần kinh tế tỉnh Tây Ninh  
Đơn vị: tỷ đồng  
Tây Ninh  
2007  
Toàn quốc  
2005 2009  
2002  
2005  
2009  
2010  
Khu vực nhà nước  
NSNN  
30,32%  
19,25%  
31,38% 31,96% 29,98% 22,20% 47,10% 38,10%  
20,38% 15,07% 20,49% 19,27%  
-
-
-
-
-
-
-
-
Vốn vay  
1,35%  
9,11% 11,15% 4,21%  
0,53% 0,66% 0,14%  
5,08%  
5,13%  
0,50%  
2,17%  
0,26%  
Vốn tự có doanh nghiệp  
Nguồn vốn khác  
Vốn ngoài nhà nước  
Vốn của doanh nghiệp  
Vốn của dân cư  
11,07%  
39,18%  
2,83%  
49,07% 43,41% 38,30% 42,87% 38,00% 36,10%  
9,21%  
8,37% 10,87% 12,53%  
-
-
-
-
36,34%  
39,86% 35,04% 27,43% 30,34%  
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 30,50%  
19,56% 24,63% 31,73% 34,92% 14,90% 25,80%  
Nguồn: Niên giám thống kê Tây Ninh 2002, 2005, 2010  
Phụ lục 6: Doanh số cho vay tín dụng trung và dài hạn  
Đơn vị: tỷ đồng  
Tín dụng (tỷ đồng)  
Nhà nước  
Tập thể  
2000  
2,82%  
0,31%  
2005  
3,70%  
0,01%  
4,29%  
82,97%  
2,30%  
6,74%  
2009  
2010  
0,18%  
0,08%  
7,39%  
91,54%  
0,19%  
0,61%  
1,97%  
0,00%  
9,74%  
84,10%  
4,10%  
0,08%  
Dân doanh  
Cá thể  
74,07%  
FDI  
0,61%  
Hỗn hợp  
22,20%  
Nguồn: Niên giám thống kê Tây Ninh 2002, 2005, 2010  
Trang 11/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
Phụ lục 7: Tỷ trọng và tăng trưởng giá trị sản xuất Công nghiệp Tây Ninh  
Tốc độ tăng trưởng bình  
Tỷ lệ các ngành  
quân  
2000  
1,20%  
91,34%  
65,61%  
1,74%  
1,80%  
2,45%  
1,25%  
0,00%  
0,22%  
1,80%  
11,72%  
2,40%  
0,76%  
1,58%  
2005  
0,96%  
91,64%  
47,68%  
2,37%  
5,72%  
2,47%  
4,23%  
0,38%  
0,29%  
1,46%  
11,03%  
8,12%  
7,11%  
0,77%  
2010  
0,52%  
94,04%  
38,96%  
3,16%  
10,99%  
3,68%  
1,69%  
1,72%  
2,46%  
8,47%  
7,78%  
7,06%  
6,52%  
1,57%  
2000 - 2005 2005 - 2010  
CN Khai thác  
20,55%  
26,06%  
18,18%  
33,95%  
58,78%  
26,19%  
60,64%  
14,87%  
30,74%  
24,92%  
37,77%  
48,21%  
40,81%  
8,27%  
CN chế biến  
SX thực phẩm và đồ uống  
SX sản phẩm dệt  
SX trang phục  
SX sản phẩm bằng da, giả da  
SX sản phẩm bằng gỗ và lâm  
SX giấy và các sản phẩm bằng giấy  
SX hóa chất  
76,05%  
99,18%  
84,86%  
21,29%  
26,45%  
27,83%  
49,85%  
33,56%  
20,83%  
24,46%  
60,80%  
96,87%  
9,18%  
SX sản phẩm khoáng phi kim loại  
SX sản phẩm cao su và plastic  
SX sản phẩm kim loại  
SX giường tủ và bàn ghế  
Còn lại  
CN sản xuất và phân phối điện, khí  
đốt và nước  
7,47%  
7,39%  
5,44%  
25,70%  
25,98%  
22,35%  
30,07%  
Giá sản xuất công nghiệp  
Nguồn: Niên giám thống kê Tây Ninh 2002, 2005, 2010  
Trang 12/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
Phụ lục 8: Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế Tây Ninh và giá  
trị sản xuất công nghiệp so với một số tỉnh khác  
Tốc độ tăng trưởng trung bình  
Tỷ trọng trong giá trị Sản xuất công nghiệp  
hằng năm  
Tây Ninh  
Toàn quốc  
Tây Ninh  
Toàn quốc  
2000  
2006  
2010  
2005  
2010 2000-2006 2006 - 2010 2005 - 2009  
Nhà nước trung ương 17,25% 9,69% 16,93% 24,90% 18,30%  
Nhà nước địa phương 10,74% 4,21% 2,66% 19,20% 15,30%  
8,30%  
2,01%  
15,59%  
33,45%  
3,48%  
14,33%  
16,83%  
4,63%  
Tập thể  
Dân doanh  
Cá thể  
FDI  
0,26% 0,22% 0,07% 5,80% 3,00%  
-12,18%  
19,93%  
6,69%  
4,54% 20,19% 23,02% 31,30% 38,50% 52,90%  
18,31% 19,98% 14,27% 0,40% 0,40% 20,99%  
30,10%  
21,47%  
33,86%  
23,48%  
48,89% 45,71% 43,05% 22,80% 31,40% 17,91%  
14,34%  
30,07%  
Tổng  
25,98%  
Nguồn: Niên giám thống kê Tây Ninh 2002, 2005, 2010  
Đơn vị: tỷ đồng, giá thực tế  
2005  
2006  
6.886  
2007  
8.954  
2008  
11.359  
2009  
14.154  
Tây Ninh  
5.311  
79.720  
Bình Dương  
Đồng Nai  
100.395  
141.739  
134.215  
277.345  
15.420  
130.603  
160.664  
148.206  
328.098  
20.064  
176.092  
203.535  
190.423  
406.696  
27.547  
203.584  
237.289  
227.013  
509.832  
37.132  
104.803  
118.605  
239.546  
11.590  
Bà Rịa - Vũng Tàu  
TP.Hồ Chí Minh  
Long An  
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam  
Trang 13/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
Phụ lục 9: Số doanh nghiệp của Tỉnh Tây Ninh theo thành phần kinh tế  
2000  
2001  
2002  
2003  
2004  
2005  
845  
2006  
1038  
2007  
1208  
42  
2008  
1592  
2009  
1796  
42  
Tổng số các doanh nghiệp  
Doanh nghiệp nhà nước  
Trung Ương  
412  
483  
589  
664  
724  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
42  
5
42  
5
39  
17  
15  
17  
Địa Phương  
37  
37  
27  
22  
25  
Doanh nghiệp Ngoài Nhà nước  
Tập thể  
733  
30  
909  
30  
1062  
38  
1427  
49  
1621  
44  
Tư Nhân  
703  
879  
1022  
2
1378  
1577  
Công ty hợp doanh  
Doanh có vốn đầu tư nước ngoài  
100% vốn đầu tư nước ngoài  
DN liên doanh với nước ngoài  
70  
67  
3
86  
83  
3
104  
100  
4
126  
121  
5
133  
128  
5
Nguồn: Niên giám thống kê Tây Ninh 2010, Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê 2000 - 2010  
Trang 14/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
Phụ lục 10: Một số chỉ tiêu về giao thông vận tải Tây Ninh và một số tỉnh lân cận  
Kết cấu mặt  
Dài  
Số tuyến  
(Km)  
Bê tông nhựa  
Nhựa  
Cát phối  
598,0  
Đất  
141,9  
13,7%  
Tổng số tuyến  
Tỷ lệ  
218  
1.031,3  
100%  
40  
253,5  
3,9%  
24,5%  
57,9%  
Phân loại theo chất lượng (Km)  
Phân loại theo tỉ lệ (%)  
Tốt  
Trung Bình  
330,7  
Xấu  
Rất xấu  
48,3  
Tốt  
TB  
Xấu  
27,8  
Rất xấu  
7,1  
113,5  
189,5  
16,6  
48,5  
Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Giao thông Vận tải phía Nam  
Chiều dài đường (km)  
Hệ số  
Tổng km  
đường*  
Tỉnh  
km/ nghìn  
người  
Quốc lộ  
Tỉnh lộ  
Huyện lộ  
km/ km2diện tích  
TPHCM  
127,1  
192,3  
116,2  
60,6  
283,0  
233,0  
751,6  
342,1  
252,8  
246,0  
393,1  
1.520,3  
881,2  
0,92  
0,48  
0,47  
0,41  
0,17  
0,17  
0,42  
0,36  
1,85  
1,82  
1,06  
0,56  
0,82  
1,39  
1.930,4  
Bình phước  
Tây Ninh  
Bình Dương  
Đồng Nai  
BR-VT  
1.306,5  
1,899  
1031,3  
415,3  
818,0  
239,1  
124,6  
133,1  
667,7  
1.159,6  
689,6  
319,0  
Long An  
1.344,0  
1.870,2  
Vùng Kinh tế trọng điểm  
phía Nam  
993,0  
2.490,6  
6.185,6  
0,34  
0,79  
9.662,4  
Ghi chú: * chỉ bao gồm đường Quốc lộ, đường Tỉnh và đường Huyện  
Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Giao thông Vận tải phía Nam  
Trang 15/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
Tây Ninh  
2006  
Bình  
Bà Rịa  
Hạng mục  
Đơn vị  
Đồng Nai  
TP HCM Long An  
Dương  
Vũng Tàu  
2002  
4.818,0  
4.684,0  
134,0  
335,4  
325,9  
9,5  
2004  
7.356,0  
7.187,0  
169,0  
463,3  
441,6  
21,7  
2008  
7.064,0  
7.346,0  
106,0  
556,6  
529,2  
27,4  
2009  
Vận chuyển  
6.587,0  
6.231,0  
170,0  
-
-
-
-
-
-
4.359,0  
-
Đường bộ  
Nghìn tấn  
7.571,0 20.506,8 27.384,0  
3.956,5 37.343,6  
Đường sông  
Luân chuyển  
Đường bộ  
-
-
-
-
501,4  
586,5  
569,6  
16,9  
932,1  
879,7  
52,4  
1.926,0  
1.879,7  
46,3  
222,5 13.289,6  
661,1  
54,1  
607,0  
Triệu tấn  
nhân km  
488,4  
155,7  
66,8  
3.955,4  
9.334,2  
Đường sông  
Cự ly vận chuyển bình quân  
Đường bộ  
13,0  
Km  
69,6  
70,9  
61,4  
59,7  
65,3  
75,2  
-
42,9  
-
68,6  
-
39,4  
-
105,9  
-
12,4  
-
Đường sông  
128,4  
107,6  
127,4  
Nguồn: Tổng cục Thống Kê  
Phụ lục 11: Một số chỉ tiêu du lịch của tỉnh Tây Ninh  
Ngày lưu trú trung bình (ngày)  
2000  
0,95  
2005  
1,56  
2010  
0,67  
Khách du lịch Việt Nam  
Khách du lịch nước ngoài  
Doanh thu du lịch (tỷ đồng)  
Nhà nước Trung Ương  
Nhà nước Địa Phương  
Dân doanh  
0,94  
2001  
2,13  
2005  
1,51  
2010  
n/a  
4,511  
12,56  
33,54  
4,45  
1,419  
n/a  
0,828  
n/a  
Cá thể  
399,507  
406,265  
578,9  
629,45  
n/a  
Tổng  
16769  
Nguồn: Niên giám thống kê Tây Ninh 2002, 2005, 2010  
Trang 16/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
Phụ lục 12: So sánh một số chỉ tiêu thống kê Tây Ninh và các tỉnh lân cận  
Bà Rịa  
Chỉ tiêu so sánh  
Năm  
Tây Ninh Bình Dương Đồng Nai  
TP.HCM  
Long An Campuchia  
Vũng Tàu  
3518  
2000  
2005  
2010  
2005  
285  
493  
567  
940  
460  
747  
1000  
1534  
2871  
5,891  
310  
442  
294  
471  
GDP trên đầu người (USD theo giá cuối năm)  
5630  
1553  
1,038  
1544  
915  
1515  
2,193  
7652  
1441  
1,412  
795  
913  
13,357  
Dân số (nghìn người)  
2010  
2007  
2010  
2007  
2010  
2007  
2010  
2005  
2010  
1,075  
1,233  
2,069  
1,293  
2,273  
11,81%  
9,84%  
9,42  
1,620  
1,557  
2,493  
1,453  
2,392  
20,21%  
13,86%  
8,57  
2,569  
1,460  
2,313  
1,543  
2,238  
19,36%  
11,89%  
9,75  
1,012  
1,611  
2,714  
3,188  
3,765  
18,41%  
15,80%  
9,94  
7,396  
1,995  
1,191  
1,255  
2,171  
1,250  
2,077  
10,82%  
10,06%  
9,35  
14,138  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Lương trung bình (triệu VNĐ / tháng)  
3,296  
2,125  
Lương trung bình trong khu vực FDI  
( triệu VNĐ / tháng)  
3,787  
36,33%  
27,20%  
11,55  
Tỷ lệ % lao động được đào tạo  
Điểm thi ĐH trung bình  
10,81  
10,64  
10,82  
11,40  
11,98  
10,35  
FDI 1983 – 2006 (triệu USD)  
185  
155  
2,029  
637  
4,092  
221  
1,270  
-
6,369  
952  
423  
170  
Đầu tư dân doanh 2001 - 2005 (triệu USD)  
-
Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh 2002, 2005, 2010  
Trang 17/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
Phụ lục 13: Một số chỉ tiêu về hoạt động của KKTCK và KCN tỉnh Tây Ninh  
2005  
2006  
2007  
2008  
2009  
2010  
Doanh số bán hàng siêu thị miễn thuế (tỷ đồng)  
Trong đó % bán đến Campuchia  
-
533  
-
932  
-
1457  
19,3%  
3,682  
194  
1332  
28,3%  
2,7  
1573  
-
-
Cửa khẩu Mộc Bài  
Cửa khẩu Xa Mát  
Lượng lượt khách tham quan  
-
1,289  
95  
2,174  
112  
315,7  
2,338  
387,8  
-
Kim ngạch xuất nhập khẩu (triệu USD)  
Kim ngạch xuất nhập khẩu (triệu USD)  
52,38  
182,6  
193  
-
254,5  
516  
Thu hút vốn đầu tư của KCN và KKTCK ở Tây Ninh  
Dự án FDI Dự án trong nước  
Tổng cộng  
Tình trạng hoạt động của  
dự án  
Diện tích  
(ha)  
Vốn đầu tư  
(triệu USD)  
Diện tích  
(ha)  
Vốn đầu tư  
(tỷ đồng)  
Số dự  
án  
Diện tích  
(ha)  
Vốn đầu tư  
(triệu USD)  
Số dự án  
Số dự án  
Đang hoạt động  
Tạm dừng hoạt động  
Đang xây dựng  
Chưa xây dựng  
Tổng cộng  
107  
9
211,9  
6,0  
514,0  
14,0  
44  
2
152,6  
25,4  
5,587,0  
246,3  
151  
364,5  
31,4  
863,2  
29,4  
11  
19  
8
123,2  
198,8  
539,9  
53,2  
11  
107,8  
892,0  
231,0  
109,0  
10  
134  
590,4  
1,171,7  
43  
1,565,1  
1,851,1  
7,110,3  
1,835,7  
53  
1,764,0  
2,391,0  
1,034,7  
2,036,5  
100  
234  
Nguồn: Ban Quản lý Khu kinh tế Tây Ninh  
Trang 18/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
Phụ lục 14: Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Tây Ninh  
PCI 2006  
PCI 2007  
PCI 2011  
Chỉ số thành phần cũ  
Chỉ số thành phần  
Điểm số Xếp hạng Điểm số Xếp hạng  
Điểm số Xếp hạng  
Chính sách PTKTTN  
Tính minh bạch  
Đào tạo Lao động  
Tính năng động  
Chi phí thời gian  
4,42  
4,56  
4,30  
4,11  
3,70  
44  
50  
47  
49  
54  
4,60  
6,34  
4,65  
4,74  
5,48  
36  
20  
45  
34  
47  
Gia nhập thị trường  
Tiếp cận đất đai  
8,53  
7,34  
5,79  
5,55  
8,57  
35  
12  
36  
55  
2
Minh bạch  
Chi phí thời gian  
Chi phí không chính thức  
Thiết chế pháp lý  
Ưu đãi DNNN  
5,09  
6,06  
6,12  
6,26  
8,49  
48,35  
5
4,48  
5,73  
6,99  
6,78  
7,47  
53,92  
30  
58  
13  
15  
46  
35  
Tính năng động  
5,77  
3,49  
4,51  
6,20  
17  
34  
46  
24  
53  
43  
23  
7
Hỗ trợ doanh nghiệp  
Đào tạo lao động  
Thiết chế pháp lý  
Chi phí ko chính thức  
Tiếp cận đất đai  
Gia nhập thị trường  
Điểm tổng  
47  
Điểm tổng  
60,43  
25  
Nguồn: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam  
Trang 19/23  
Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới  
CV12-45-65.0  
Phụ lục 15: Môt số chỉ tiêu Ngân sách Tây Ninh và các tỉnh lân cận  
Bình  
Tây Ninh Tây Ninh Tây Ninh Tây Ninh Đồng Nai Đồng Nai Dương  
Bình  
Dương Vũng Tàu Vũng Tàu TP.HCM TP.HCM  
2000  
3,64%  
18,83%  
2,17%  
2004  
6,52%  
3,84%  
2,41%  
2005  
8,19%  
5,68%  
5,35%  
2009  
4,96%  
4,45%  
4,71%  
2005  
7,25%  
7,93%  
15,79%  
2009  
5,23%  
7,30%  
15,28%  
2005  
9,14%  
3,73%  
20,89%  
2009  
2,56%  
4,66%  
14,91%  
2005  
2009  
9,73%  
0,00%  
38,63%  
2005  
10,97%  
5,04%  
9,98%  
2008  
8,02%  
5,87%  
11,43%  
DNNN trung ương  
DNNN địa phương  
DN FDI  
23,09%  
0,47%  
15,70%  
Thu công thương  
8,10%  
n/a  
12,77%  
35,03%  
12,99%  
28,14%  
16,92%  
24,55%  
6,63%  
4,19%  
7,30%  
2,49%  
11,46%  
4,18%  
13,63%  
2,03%  
2,71%  
1,88%  
2,44%  
1,04%  
9,12%  
0,84%  
13,01%  
n/a  
nghiệp, dịch vụ NQD  
Xổ số kiến thiết  
Thuế XK, thuế NK,  
thuế TTĐB, VAT hàng  
NK do Hải quan thu  
3,58%  
9,32%  
11,26%  
6,84%  
30,41%  
31,92%  
35,70%  
23,57%  
33,81%  
30,22%  
35,26%  
40,72%  
Các khoản thu để lại  
đơn vị chi quản lý qua  
NSNN  
n/a  
5,18%  
4,98%  
5,07%  
3,98%  
5,20%  
5,02%  
9,87%  
2,39%  
1,14%  
0,68%  
3,97%  
4,39%  
Khác  
63,69%  
24,93%  
23,42%  
32,50%  
23,82%  
25,27%  
36,26%  
21,19%  
17,26%  
24,84%  
16,56%  
Thuế VAT  
n/a  
n/a  
n/a  
n/a  
14,76%  
9,54%  
5,93%  
23,85%  
16,14%  
12,69%  
3,98%  
25,37%  
4,10%  
7,26%  
17,31%  
10,25%  
14,60%  
3,25%  
20,63%  
8,97%  
4,47%  
21,73%  
19,83%  
16,29%  
3,07%  
4,23%  
13,56%  
19,72%  
1,47%  
2,82%  
15,43%  
19,26%  
1,88%  
0,78%  
17,26%  
13,56%  
19,72%  
7,16%  
13,30%  
14,24%  
4,38%  
1,13%  
26,62%  
29,89%  
12,17%  
4,45%  
Thuế Thu nhập DN  
Các thu từ nhà đất  
Thu bổ sung từ NS TW  
18,63%  
17,61%  
Thu NS Địa Phương  
(Triệu VNĐ)  
n/a  
1,112,765 1,626,717 3,728,270 5,234,210 8,440,283 2,740,451 11,424,924 5,712,475 9,285,875 22,505,719 42,693,975  
Nguồn: Cổng thông tin Bộ tài chính  
Trang 20/23  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 23 trang Thùy Anh 10660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tây Ninh: Vươn lên tầm cao mới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftay_ninh_vuon_len_tam_cao_moi.pdf