Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện: Nghiên cứu điển hình tại Thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH  
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI THÀNH PHỐ  
SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN  
Đàm Văn Khanh1, Nguyễn Thanh Hải2  
Tóm tắt  
Nghiên cứu này phân tích thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước  
trên địa bàn một đơn vị hành chính câp huyện thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp. Bài báo  
cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giúp các Ban quản lý dự án, Giám đốc các ban quản lý dự án của  
UBND cấp huyện nghiên cứu, tham khảo trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng  
công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Ngoài ra, với các khuyến nghị chính sách được đề xuất sẽ  
hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, góp phần  
sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách trên địa bàn cấp huyện.  
Từ khóa: Quản lý dự án, ngân sách nhà nước, ODA, CTXD, thành phố Sông Công.  
MANAGEMENT OF INVESTMENT PROJECTS ON CONSTRUCTION WORKS  
FUNDED BY THE STATE BUDGET IN DISTRICT-LEVEL AREAS: A CASE STUDY  
IN SONG CONG CITY, THAI NGUYEN PROVINCE  
Abstract  
This research analyzes the situation of managing construction investment projects using state budget  
capital in a district administrative unit through both secondary and primary data. The article provides  
scientific and practical bases to Project Management Units, Directors of Project Management Units of  
People's Committee to study and refer in improving the efficiency of managing construction investment  
projects using the State budget. In addition, with the proposed policy recommendations, it will improve  
the management of construction investment projects using the State budget, contributing to the effective  
use of the State budget at the district level.  
Keywords: Project management, State budget, ODA, construction works, Song Cong city.  
JEL classification: O; O18; O2; O22.  
vốn ngân sách nhà nước. Với điều kiện hiện nay,  
nguồn vốn ngân sách nhà nước còn hạn chế thì  
việc quản lý, sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả đầu  
tư là một vấn đề cấp bách đặt ra cho Giám đốc Ban  
quản lý dự án và lãnh đạo UBND thành phố Sông  
Công (UBND Thành phố Sông Công, 2019). Mặc  
dù vậy, trong báo cáo của UBND thành phố Sông  
Công trong những năm gần đây đã chỉ ra, các dự  
án trên địa bàn thành phố Sông Công hầu như  
chậm tiến độ, phát sinh vượt tổng mức đầu tư, chất  
lượng các công trình thấp. Ví dụ như các dự án: Dự  
án xây dựng công trình Đường Thắng Lợi kéo dài  
TP Sông Công bị chậm tiến độ; dự án đầu tư “cơ  
sở hạ tầng Khu tổ hợp dịch vụ, trưng bày sản phẩm,  
nhà ở phường Cải Đan, thành Phố Sông Công” bị  
thu hồi tại Quyết định số 2533/QĐ-UBND ngày  
17/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên…. Do đó  
công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản  
sử dụng vốn ngân sách nhà nước của thành phố  
Sông Công càng trở nên cấp thiết.  
1. Đặt vấn đề  
Hoạt động đầu tư xây dựng công trình là hoạt  
động đầu tư thiết yếu, tạo ra cơ sở hạ tầng cho nền  
KTXH, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp  
hóa và hiện đại hóa đất nước. Thông qua đầu tư  
xây dựng công trình, cơ sở vật chất và năng lực  
sản xuất của nền kinh tế được tăng cường, đổi  
mới, hoàn thiện và hiện đại góp phần quan trọng  
trong việc điều chỉnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.  
Trong những năm qua việc đầu tư cho xây dựng  
cơ bản trên địa bàn cấp huyện đã góp phần hoàn  
thiện kết cấu hạ tầng, từng bước đồng bộ hóa  
mạng lưới giao thông, tạo tiền đề cho kinh tế - xã  
hội địa phương không ngừng tăng trưởng. Thực tế  
trong công tác quản lý các dự án trên địa bàn cấp  
huyện còn nhiều hạn chế, bất cập, thiếu đồng bộ,  
tình trạng buông lỏng quản lý dẫn đến lãng phí,  
thất thoát vốn nhà nước vẫn tồn tại như đã chỉ ra  
trong các nghiên cứu của Lê T. Lan Hương (2012)  
và Phạm Hữu Tiến (2016).  
Thành phố Sông Công trực thuộc tỉnh Thái  
Nguyên đã được thành lập dựa theo Nghị quyết số  
932 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội vào ngày  
15/5/2015. Để đáp ứng chức năng, nhiệm vụ trong  
thời gian qua thành phố Sông Công đã triển khai  
nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình từ nguồn  
2. Cơ sở khoa học về quản lý dự án xây dựng  
công trình bằng nguồn vốn NSNN  
Dự án đầu tư xây dựng công trình  
(DAĐTXDCT) là tập hợp các đề xuất có liên quan  
đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây  
dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình  
56  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất  
lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời  
hạn và chi phí xác định (điều 13, luật xây dựng  
2014). Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng,  
dự án được thể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu  
tiền khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo nghiên cứu  
khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ  
thuật đầu tư xây dựng. (Luật xây dựng 2014).  
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình  
(DADTXDCT) sử dụng vốn ngân sách nhà nước  
(NSNN) là quá trình tiến hành và quản lý các hoạt  
động xây dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải  
tạo công trình xây dựng, tập hợp các đề xuất có  
liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt  
động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo  
công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng  
cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ  
trong thời hạn và chi phí xác định. Trong đó, vốn  
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước  
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết  
định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo  
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.  
NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân  
sách địa phương. Trong đó, ngân sách huyện,  
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là  
ngân sách huyện) bao gồm ngân sách cấp huyện  
và ngân sách các xã, phường, thị trấn (Luật NSNN  
năm 2015). Tóm lại, quản lý DAĐTXDCT sử dụng  
vốn ngân sách nhà nước là quá trình lập kế hoạch,  
theo dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của một  
dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào  
dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự  
án đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách được  
duyệt đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ  
thể của dự án. Quản lý DAĐTXDCT là công việc  
được áp dụng các chức năng và hoạt động của  
quản lý vào suốt vòng đời của dự án.  
án đầu tư xây dựng công trình đã được UBND  
huyện Đông Anh sử dụng các công cụ như:  
chương trình, kế hoạch, phân công, phân cấp trách  
nhiệm của các phòng, ban, đơn vị, các xã, thị trấn  
trong công tác quản lý đầu tư xây dựng, từ đó công  
tác quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng  
bằng nguồn vốn ngân sách của huyện đã có nhiều  
chuyển biến tích cực. Cụ thể là các dự án đƣợc  
đưa vào khai thác sử dụng đã phát huy hiệu quả  
góp phần thay đổi diện mạo đô thị và phát triển  
kinh tế - xã hội trên địa bàn Huyện. Mặc dù đã đạt  
được những hiệu quả tích cực, tuy nhiên, công tác  
quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng  
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn  
huyện Đông Anh còn bộc lộ một số tồn tại, hạn  
chế, bất cập ở nhiều khâu trong quá trình quản lý  
dự án đầu tư, như: Công tác chuẩn bị đầu tư; quy  
trình đầu tư; việc phân giao, ủy quyền cho làm chủ  
đầu tư; công tác đấu thầu, chỉ định thầu; tiến độ và  
chất lượng một số công trình; công tác quản lý chi  
phí đầu tư xây dựng; công tác giải ngân, thanh  
quyết toán và công tác thanh tra, kiểm tra…  
Lê Thị Lan Hương (2012), khi phân tích đánh  
giá thực trạng quản lý dự án DDTXDCB từ vốn  
NSNN của các ban quản lý dự án trên địa bàn tỉnh  
Bà Rịa Vũng Tàu đã chỉ ra vai trò của các ban  
quản lý dự án trong việc kiểm soát nguồn vốn, tiến  
độ, góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả quản  
lý nhà nước trong XDCB từ nguồn vốn NSNN.  
Với việc sử dụng cả số liệu sơ cấp và thứ cấp,  
nghiên cứu đã chỉ ra các khâu trong quy trình quản  
lý đều rất quan trọng và phải được thực hiện  
nghiêm túc thì mới đảm bảo cho dự án đáp ứng  
được tiến độ, giảm chi phí nhưng lại đáp ứng được  
yêu cầu chất lượng của dự án xây dựng. Đặc biệt,  
việc khảo sát mức độ hài lòng của các đơn vị sử  
dụng vốn NSNN, đơn vị thực hiện dự án…nghiên  
cứu đã đề xuất được nhiều giải pháp để hoàn thiện  
quy trình quản lý, trong đó giải pháp làm tốt quy  
hoạch, hướng tới thu hút được nhiều nguồn vốn  
xã hội hóa để giảm tải vốn NSNN nhưng nâng cao  
hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết.  
Mục đích của quản lý DADTXDCT là để thể  
hiện được mục tiêu dự án, bản thân việc quản lý  
không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục  
đích (Thủ tướng Chính phủ, 2015). Theo đó, có thể  
hiểu đơn giản, quản lý dự án đầu tư xây dựng là  
quá trình lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát tất  
cả những vấn đề của một dự án đồng thời điều  
hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó để đạt  
được mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm  
vi ngân sách.  
Luận án tiến sĩ của Cấn Quang Tuấn (2009),  
đã phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ  
NSNN cho các dự án xây dựng cơ bản và chỉ ra  
được rất nhiều tồn hạn, hạn chế trong công tác  
quản lý dự án này.  
Vấn đề quản lý DADTXDCT từ nguồn vốn  
NSNN đã được nhiều nhà khoa học, nhiều cơ quan  
quản lý phân tích đánh giá theo nhiều giác độ khác  
nhau. Trong đó có thể nhắc tới một số công trình  
có liên quan như:  
Hay trong nghiên cứu của Nguyễn T. Lan  
Phương (2018), đã chỉ ra các tồn tại trong quản lý  
nhà nước cấp huyện còn rườm rà, nhiều cấp, nhiều  
ngành liên quan, nhưng lại không hiệu quả và  
thiếu chặt chẽ. Nghiên cứu cũng chỉ ra công tác  
quản lý yếu kém cũng là rào cản lớn đối với hiệu  
quả đầu tư, chất lượng tăng trưởng kinh tế  
Trong nghiên cứu của Phạm Hữu Tiến (2016)  
đã chỉ ra công tác quản lý nhà nước đối với các dự  
57  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
Nhìn chung, các công trình khoa học nói trên  
đã đề cập sâu về góc độ quản lý các dự án xây  
dựng bằng NSNN. Tuy nhiên vẫn còn thiếu nhiều  
các công trình đi sâu phân tích công tác quản lý  
dự án xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách huyện.  
Đó cũng chính là mục tiêu mà bài báo này hướng  
đến để giải quyết.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
3.1. Nguồn dữ liệu  
3.1.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp  
Các số liệu từ các báo cáo phát triển kinh tế -  
xã hội của thành phố Sông Công, phòng Tài chính  
- Kế hoạch thành phố Sông Công, tỉnh Thái  
Nguyên, UBND thành phố Sông Công; Số liệu  
thống kê thành phố Sông Công và các số liệu kế  
hoạch, các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã  
hội của thành phố từ năm 2015-2019.  
Trong đó giá trị Z được tính là 1.96; tỷ lệ  
P=85%; giá trị sai số mong muốn d=5%. Khi đó  
áp dụng công thức trên ta xác định được mẫu cần  
khảo sát ít nhất là: n=196.  
3.2. Các phương pháp phân tích dữ liệu  
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra,  
kết quả sẽ được đánh giá, phân tích thực trạng và  
giải pháp hoàn thiện quản lý dự án thông qua  
phương pháp thống kê mô tả. Ngoài ra, nghiên cứu  
sử dụng phương pháp thống kê so sánh nhằm phân  
tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLDA đầu  
tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà  
nước và thực tế công tác QLDA ĐTXD công trình  
sử dụng vốn ngân sách tại thành phố Sông Công  
theo giai đoạn 5 năm từ 2015-2019.  
4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận  
4.1. Tổ chức bộ máy quản lý và ban hành các  
Ngoài ra, nghiên cứu này còn sử dụng các  
thông tin thu thập được từ các sách, báo, Tạp chí  
nghiên cứu khoa học và các trang thông tin điện  
tử có liên quan đến nội dung luận văn nghiên cứu.  
3.1.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp  
văn bản quản lý DADTXDCT  
UBND thành phố Sông Công hiện có 01 Ban  
quản lý dự án trực thuộc. Đây là đơn vị sự nghiệp  
công lập trực thuộc UBND thành phố và các Chủ  
đầu tư dự án là đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng,  
khai thác sản phẩm, công trình sau khi đầu tư có  
chức năng và nhiệm vụ cơ bản:  
(i) Thực hiện chức năng quản lý các dự án  
đầu tư xây dựng thuộc vốn ngân sách do Ủy ban  
Nhân dân Thành phố Sông Công, Ban quản lý dự  
án trực tiếp làm Chủ đầu tư.  
(ii) Quản lý, điều hành dự án đầu tư xây dựng  
côngtrình; giám sát thi công xây dựng công trình đối  
với các cơ quan, đơn vị làm chủ đầu tư nhưng không  
đủ điều kiện trực tiếp quản lý dự án, không đủ điều  
kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng  
theo quy định của pháp luật; Thực hiện các nhiệm  
vụ khác khi được UBND Thành phố giao.  
(iii) Tham mưu giúp UBND thành phố trong  
việc chuẩn bị đầu tư, quản lý và tổ chức thực hiện  
đầu tư các dự án đúng mục đích, đạt hiệu quả cao;  
Thực hiện thanh quyết toán công trình, dự án đúng  
tiến độ, đúng quy định của Pháp luật; Quản lý và  
lưu trữ hồ sơ đầu tư xây dựng cơ bản.  
Quản lý dự án xây dựng công trình sử dụng vốn  
NSNN có một quá trình bao gồm nhiều công việc và  
phải tuân thủ theo quy định của Luật, Nghị định,  
Thông tư. Bên cạnh đó, các dự án đầu tư xây dựng  
công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa  
bàn thành phố Sông Công phải thực hiện theo các  
văn bản quy định của tỉnh Thái Nguyên, của HĐND-  
UBND thành phố Sông Công như: - Nghị quyết số  
59/NQ-HĐND ngày 30/7/2015 của Hội đồng nhân  
dân thành phố Sông Công về thông qua danh mục  
đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020.  
Để thu thập thông tin về công tác quản lý dự  
án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân  
sách nhà nước trên địa bàn nghiên cứu, nghiên cứu  
tiến hành điểu tra khảo sát các đối tượng: lãnh đạo  
thành phố phụ trách dự án; doanh nghiệp thực hiện  
dự án và người dân hưởng lợi từ dự án. Mỗi đối  
tượng nghiên cứu được phỏng vấn thông qua các  
bảng hỏi đã chuẩn bị sẵn. Cụ thể: Trưởng phòng,  
phó trưởng phòng thuộc các phòng, ban chuyên  
môn trực thuộc UBND thành phố là 38 người. Tác  
giả lựa chọn toàn bộ để thực hiện lấy ý kiến. Tổng  
số các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư xây  
dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước  
giai đoạn từ 2015-2019 là 235 doanh nghiệp. Để  
lựa chọn ra số lượng doanh nghiệp cần khảo sát,  
nghiên cứu sử dụng công thức chọn mẫu của  
Slovin được Võ Thanh Lộc (2010) trích dẫn: n =  
N/(1+N.e2 ); Trong đó: N: Số quan sát tổng thể và  
e: Sai số cho phép. Trong bài báo này, tác giả lựa  
chọn e=5% ta xác định được số doanh nghiệp cần  
chọn là 35. Các đối tượng hưởng lợi từ dự án đầu  
tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà  
nước giai đoạn từ năm 2015-2019: Tổng số dự án  
hoàn thành 100% theo kế hoạch trong giai đoạn  
2015-2019 là 16 dự án, chiếm tỷ lệ là 85%. Số  
lượng người dân hưởng lợi từ các dự án này rất  
lớn (trên 15 nghìn người). Vì vậy, để xác định số  
lượng mẫu đại diện cho người dân hưởng lợi từ dự  
án, nghiên cứu sử dụng công thức chọn mẫu sau:  
n = z21 – α/2P(1 – P)/d2  
- Nghị quyết số 82/NQ-HĐND ngày 25/7/2017  
của Hội đồng nhân dân thành phố Sông Công về phê  
58  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
duyệt điều chỉnh danh mục dự án đầu tư trung hạn  
vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020.  
- Nghị quyết số 175/NQ-HĐND ngày  
26/12/2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Sông  
Công về bổ sung danh mục dự án đầu tư trung hạn  
vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020.  
- Nghị quyết số 144/NQ-HĐND ngày  
21/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Sông  
Công về bổ sung danh mục dự án đầu tư trung hạn  
vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020.  
- Nghị quyết số 86/NQ-HĐND ngày  
31/7/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Sông  
Công về bổ sung danh mục dự án đầu tư trung hạn  
vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020.  
4.2. Quản lý xây dựng chiến lược, quy hoạch, lập  
kế hoạch đầu tư  
đoạn 2016-2020 đã được HĐND thành phố thông  
qua, UBND thành phố Sông Công đã có chiến  
lược cụ thể về công tác quản lý dự án xây dựng  
công trình từ nguồn ngân sách trên địa bàn. Thành  
phố Sông Công đã xác định rõ mục tiêu ưu tiên  
đầu tư cho các công trình, các dự án quan trọng  
như: đầu tư vào lĩnh vực phát triển giao thông, hạ  
tầng các khu công nghiệp và các lĩnh vực khác  
nhằm giải quyết các vấn đề xã hội; các dự án hạ  
tầng và phát triển sản xuất có lợi thế cạnh tranh và  
thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát  
triển xã hội. Việc định hướng đầu tư theo quy  
hoạch và việc xác định các loại hình đầu tư theo  
những nguồn lực cụ thể trong quy hoạch đã hạn  
chế sự chồng chéo trong đầu tư XDCT và đảm bảo  
khai thác các nguồn vốn cho đầu tư các dự án  
XDCT được hợp lý.  
Căn cứ vào định hướng phát triển KTXH giai  
Bảng 1: Phân bổ kế hoạch vốn XDCT, giai đoạn 2015-2019  
ĐVT: Triệu đồng  
Nội dung  
I. Tổng Kế hoạch vốn phân  
bổ thuộc NSNN  
Năm 2015  
92.450,8  
1.038,7  
Năm 2016  
207.693,8  
2.056,3  
Năm 2017  
164.236  
2.281  
Năm 2018 Năm 2019  
199.522,8  
2.192,5  
180.010,0  
1.800,0  
II. Số vốn bình quân/dự án  
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Sông Công  
Nhà nước về quản lý chi đầu tư XDCT. Để đánh  
giá một cách tổng quan về quản lý xây dựng chiến  
lược, quy hoạch, lập kế hoạch đầu tư; Tác giả tiến  
hành khảo sát 38 người là toàn bộ các trưởng  
phòng, phó trưởng phòng thuộc các phòng, ban  
chuyên môn trực thuộc UBND thành phố, kết quả  
được mô tả như biểu đồ dưới đây:  
Công tác lập kế hoạch trong các năm qua đã  
được triển khai sớm, dân chủ, công khai, chấp  
hành nghiêm túc các quy định, nguyên tắc, định  
hướng của Chính phủ, của Ban thường vụ Thành  
ủy và Nghị quyết của HĐND thành phố, UBND  
thành phố, các cấp các ngành đã tập trung chỉ đạo  
thực hiện kế hoạch theo đúng các quy định của  
Biểu đồ 1. Kết quả đánh giá về xây dựng chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch đầu tư  
Nguồn: số liệu khảo sát năm 2020  
Từ kết quả trên cho thấy, quản lý xây dựng  
chiến lược, quy hoạch lập kế hoạch đầu tư trên địa  
bàn thành phố Sông Công giai đoạn 2015-2019  
nhìn chung được đánh giá tương đối tốt.  
4.3. Quản lý tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây  
dựng công trình  
4.3.1. Quy mô đầu tư xây dựng công trình từ  
nguồn vốn ngân sách nhà nước của thành phố  
Trong điều kiện nguồn vốn ngân sách thành  
59  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
phố còn hạn hẹp mà nhu cầu chi lại rất lớn, thành  
phố vẫn luôn đảm bảo bố trí một khoản vốn để tập  
trung vào các DADTXDCT đảm bảo tập trung ưu  
tiên cho các công trình trọng điểm, các công trình  
dân sinh bức xúc, giãn tiến độ các công trình chưa  
thực sự cần thiết cấp bách, hạn chế công trình mới  
khi chưa hoàn thành các công trình chuyển tiếp,  
chỉ đạo thực hiện trên toàn thành phố và đảm bảo  
công khai minh bạch, có ý nghĩa lớn về mặt kinh  
tế xã hội. Trong cơ cấu chi đầu tư phát triển thì chi  
DADTXDCT chiếm một tỷ trọng lớn, bình quân  
76,59% và chiếm 22,62% trong tổng chi ngân  
sách thành phố trong giai đoạn 2015-2019.  
Bảng 2: Cơ cấu đầu tư DADTXDCT sử dụng NSNN theo lĩnh vực trên địa bàn  
thành phố Sông Công giai đoạn 2015-2019  
Đơn vị tính: Triệu đồng  
TT  
1
2
3
4
Chỉ tiêu  
Tổng cộng  
Lĩnh vực giáo dục  
Lĩnh vực giao thông  
Lĩnh vực văn hóa - xã hội  
Lĩnh vực y tế  
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019  
115.329  
16.342  
95.387  
2.002  
-
120.928  
18.501  
99.245  
1.968  
-
128.879  
20.634  
100.151  
2.899  
162.006  
24.422  
134.852  
2.732  
-
149.497  
38.701  
109.415  
959  
5
2.315  
-
6
Lĩnh vực quản lý nhà nước  
1.598  
1.214  
2.880  
-
422  
Nguồn: Báo cáo kết quả đầu tư XDCT thành phố Sông Công giai đoạn 2015-2019  
Trong các lĩnh vực về giáo dục, giao thông,  
của tác giả cho thấy đánh giá về thực trạng giải  
phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Sông Công  
giai đoạn 2015-2019 được đánh giá tốt: Việc liên  
hệ, phối hợp giữa Ban quản lý dự án và Trung tâm  
phát triển quỹ đất của thành phố Sông Công với  
các địa phương được đánh giá ở mức độ tốt đạt  
78,95%. Riêng công tác kiểm tra, giám sát GPMB  
cùng với địa phương có đất thu hồi chưa được chú  
trọng: mức độ đánh giá tốt chỉ đạt 34,21% (mức  
độ đánh giá khá chiếm 65,79%). Nguyên nhân  
chính là do công tác phối hợp cung cấp hồ sơ  
GPMB chưa tốt: mức độ đánh giá tốt đạt 21,05%,  
rất tốt đạt 26,63% (mức độ đánh giá đạt khá chiếm  
52,63%); hồ sơ quản lý đất còn thiếu và yếu; việc  
áp dụng chính sách đối với các dự án chuyển tiếp,  
kéo dài nhiều năm gặp nhiều khó khăn.  
văn hóa xã hội, y tế, môi trường, lĩnh vực quản lý  
nhà nước thì chi cho lĩnh vực giao thông luôn  
chiếm tỷ trọng lớn nhất. Con số tuyệt đối đạt mức  
cao nhất 134.852 triệu đồng năm 2018 (trong tổng  
số 162.006 triệu đồng tổng chi). Xu hướng này  
cũng phản ánh đúng sự phát triển của địa phương  
cũng như toàn xã hội do những đặc thù của lĩnh vực  
giao thông vận tải với số vốn lớn cũng như những  
ưu tiên phát triển của nhà nước trong thời gian qua.  
4.3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thực  
hiện dự án đầu tư xây dựng công trình  
Tác giả tiến hành điều tra khảo sát 35 đối  
tượng là doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư xây  
dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước  
giai đoạn từ 2015-2019. Qua kết quả phỏng vấn  
Biểu đồ 2. Đánh giá về công tác lựa chọn nhà thầu  
Nguồn: Nguồn: số liệu khảo sát năm 2020  
60  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
Biểu đồ 3. Đánh giá về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng  
Nguồn: số liệu khảo sát năm 2020  
Biểu đồ 4. Quản lý thi công xây dựng công trình  
Nguồn: số liệu khảo sát năm 2020  
Qua dữ liệu trên biểu đồ cho thấy: (i) Việc  
quản lý chất lượng và tiến độ thi công xây dựng và  
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình được  
đánh giá mức độ tốt đạt trên 70% (quản lý chất  
lượng và tiến độ thi công xây dựng đạt 91,43%;  
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đạt  
77,14%). Thành phố đã chú trọng kiểm tra các yếu  
tố đầu vào: Nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thi  
công… tuyệt đối tuân thủ quy trình, quy  
phạm….(ii) Năng lực của nhà thầu xây dựng được  
đánh giá mức độ tốt chiếm 73,68%. Hầu hết các  
công trình được UBND thành phố Sông Công xây  
dựng đều đảm bảo chất lượng theo đúng quy chuẩn,  
quy phạm xây dựng. (iii) Công tác quản lý an toàn  
lao động, an toàn giao thông và môi trường công  
trình chưa được quan tâm đúng mức, mức độ đánh  
giá khá chiếm 42,11%. (iv) Nhà tư vấn được lựa  
chọn chưa đưa ra được nhiều phương án, dự án  
được lập chưa đạt được tính tối ưu.  
4.4. Quản lý kết thúc đầu tư  
Trong giai đoạn 2015-2019, thành phố đã tập  
trung ưu tiên vốn đầu tư cho các dự án xây dựng  
công trình, tổng có 49 công trình bàn giao đưa vào  
sử dụng (trong đó có 11 công trình phát triển đô thị,  
07 công trình giao thông, 24 công trình dân dụng  
và 07 công trình hạ tầng khác). Công tác quyết toán  
vốn đầu tư XDCT thành phố Sông Công đã cơ bản  
chấp hành theo quy định của Chỉ thị số 27/CT-TTg  
ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc  
tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu  
tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước  
(UBND thành phố Sông Công, 2020). Tuy nhiên,  
các doanh nghiệp thực hiện dự án đánh giá chưa  
cao đối với hoạt động quyết toán này. Cụ thể, tiêu  
chí “công tác quyết toán dự toán hoàn thành” có  
33,33% đánh giá ở mức độ trung bình, mức độ  
đánh giá tốt đạt 16,67% còn lại được đánh giá ở  
mức độ khá chiếm 50%.  
61  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
Biểu đồ 5. Công tác thanh quyết toán dự án  
Nguồn: số liệu khảo sát năm 2020  
Theo đánh giá của các doanh nghiệp thực  
hiện dự án về công tác giải ngân, thanh quyết toán  
vốn đầu tư: thủ tục quy định từ các cơ quan nhà  
nươc vẫn còn rườm ra, đặc biệt là hay thay đổi  
theo các quy định. Tỷ lệ giải ngân các quý I và  
quý II thường chậm và thấp, thường tập trung vào  
cuối quý III và quý IV. Đa số các dự án đã hoàn  
thành 100% đều không thực hiện khảo sát ý kiến  
cộng đồng, nếu có thực hiện chỉ mang tính hình  
thức. Điều này là một trong những nguyên nhân  
dẫn đến các tồn tại hạn chế trong quản lý dự án  
đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách  
Nhà nước trên địa bàn thành phố Sông Công. Việc  
xem nhẹ công tác khảo sát ý kiến cộng đồng sẽ  
dẫn đến hậu quả thông tin không hoàn hảo sẽ làm  
sai sót trong quá trình quản lý vốn đầu tư, đồng  
thời sẽ dẫn đến tình trạng công dân khiếu nại, kiến  
nghị phản ảnh làm ảnh hưởng đến giai đoạn bồi  
thường GPMB.  
dự án bị đánh giá ở mức độ kém (3/48 ý kiến  
chiếm 6,25%). Ba là, đa số các dự án đã hoàn  
thành 100% đều không thực hiện khảo sát ý kiến  
cộng đồng, nếu có thực hiện chỉ mang tính hình  
thức. Điều này là một trong những nguyên nhân  
dẫn đến các tồn tại hạn chế trong quản lý dự án  
đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách  
Nhà nước trên địa bàn thành phố Sông Công  
5. Kết luận và các khuyến nghị  
Một là, năng lực quản lý dự án đầu tư xây  
dựng kém, luôn có xu hướng tìm kẽ hở trong chính  
sách để tham nhũng thì công tác quản lý dự án đầu  
tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN sẽ  
không đạt được kết quả mong muống; không  
những thế với những biểu hiện tiêu cực gây thất  
thoát, lãng phí ngân sách nhà nước.  
Hai là, nhiều chủ đầu tư năng lực yếu kém  
không có chuyên môn và kiến thức về đầu tư xây  
dựng công trình, chưa nắm chắc các quy định về  
công tác quản lý dự án nên ý thức chấp hành pháp  
luật chưa cao, buông lỏng quản lý, thiếu kinh  
nghiệm dẫn đến dự án triển khai bị chậm tiến độ,  
phải điều chỉnh giá gây thất thoát lãng phí nguồn  
vốn NSNN, chất lượng công trình ảnh hưởng.  
Ba là, công tác phối hợp giữa các cơ quan,  
đơn vị, các cấp, các ngành có liên quan còn bộc lộ  
nhiều yếu kém. Thiếu tính thống nhất trong chỉ  
đạo từ tỉnh đến cấp huyện, cấp xã nên chất lượng  
và hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây  
dựng công trình sử dụng vốn NSNN còn chưa cao.  
Bốn là, phần lớn các chủ đầu tư của thành  
phố không đủ khả năng lập dự án nên đều phải  
thuê tư vấn lập. Điểm hạn chế ở đây là chủ đầu tư  
đã chọn nhà tư vấn trước khi trình. Do đó việc lựa  
4.5. Đánh giá của người dân hưởng lợi từ các  
dự án  
Kết quả thu thập được cho thấy trong 16 dự  
án đã hoàn thành 100% tại giai đoạn 2015-2019:  
Một là, tính thiết thực của dự án được đánh giá  
khá cáo: đạt 62,5 %, mức độ tương đối chiếm  
22,92%, tuy nhiên tính minh bạch của các dự án  
được đánh giá mức độ khá chiếm 60,42%, mức độ  
tốt đạt 25%, vẫn có dự án được đán giá ở mức độ  
trung bình (7/48 chiếm 14,58%). Điều này cho  
thấy, trong thời gian tới thành phố Sông Công cần  
làm tốt hơn nữa trong công tác minh bạch khi triển  
khai thực hiện các dự án. Hai là, 100% đối tượng  
thụ hương không đánh giá lợi ích đạt được so với  
chi phí đầu tư dự án ở mức độ tốt, mức độ khá  
chiếm 70,83%, mức độ trung bình 22,92%, vẫn có  
62  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
chọn nhà tư vấn không có tính cạnh tranh, chất  
lượng tư vấn đôi khi còn thấp  
tiêu chuẩn, định mức làm cơ sở pháp lý đảm bảo  
thực hiện và quản lý một cách hiệu quả.  
Năm là, công tác thẩm định dự án vẫn còn  
những hạn chế, như chất lượng thẩm định chưa  
cao, tiến độ còn chậm  
Cuối cùng, cơ chế quản lý chi đầu tư XDCT  
thiếu tính đồng bộ. Nhà nước, các Bộ, ban ngành  
đã có những nghị định, thông tư quy định và  
hướng dẫn về quản lý chi đầu tư XDCT tuy nhiên,  
hoạt động đầu tư XDCT là một hoạt động đa dạng,  
phức tạp đòi hỏi cần quản lý theo một hệ thống  
Vì vậy, để nâng cao chất lượng các công trình  
xây dựng bằng vốn NSNN, các đơn vị cấp huyện  
nên tập trung có các chính sách để giải quyết các  
vấn đề như: Nâng cao chất lượng xây dựng chiến  
lược, quy hoạch và quản lý đầu tư xây dựng công  
trình theo quy hoạch gắn với kế hoạch chi tiêu  
trung hạn và đầu tư công trung hạn;  
Nâng cao chất lượng Quản lý tổ chức thực  
hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; Nâng cao  
hoạt động quản lý kết thúc đầu tư xây dựng.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Bộ Tài chính. (2016). Thông tư số 09/2016/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc  
nguồn vốn nhà nước, ban hành ngày 18/01/2016, Hà Nội.  
[2]. Bộ xây dựng. (2019). Thông tư số 04/2019/BXD-TT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư  
số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về  
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, ban hành ngày 16/8/2019, Hà Nội.  
[3]. Bộ xây dựng. (2016). Thông tư số 18/2016/TT-BXD quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về  
thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình, ban hành ngày 30/6/2016, Hà Nội.  
[4]. Chi Cục Thống Kê thành phố Sông Công. (2020). Niên giám thống kê thành phố Sông Công năm  
2020, NXB Thống Kê.  
[5]. Chỉ thị 31/CT-TTg về việc chấn chỉnh, tăng ường kỷ luật, kỷ cương trong việc chấp hành pháp luật  
về ngân sách nhà nước, ban hành ngày 08/11/2018, Hà Nôi  
[6]. Phan Huy Đường (2010), Quản lý nhà nước về kinh tế, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.  
[7]. Lê Thị Lan Hương. (2012). Nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN  
của các Ban quản lý dự án trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Luận Văn Thạc sĩ, Trường ĐH Công nghệ  
TP.HCM  
[8]. Võ Thị Thanh Lộc. (2010). Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học và viết đề cương: Nghiên  
cứu ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế - xã hội. NXB Đại học Cần Thơ.  
[9]. Luật đất đai năm 2013  
[10]. Luật đấu thầu số 2013  
[11]. Luật Ngân sách nhà nước 2015  
[12]. Luật xây dựng 2014  
[13]. Nghị định 47/2014/NĐ-CP, về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, ban hành  
ngày 15/5/2014, Hà Nội.  
[14]. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý đầu tư xây dựng, ban hành ngày 18/6/2015, Hà Nội.  
[15]. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, ban hành ngày  
25/3/2015, Hà Nội.  
[17]. Nghị quyết số 814/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thái  
Nguyên, ban hành ngày 21/11/2019, Hà Nội.  
[18]. Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Sông Công. (2019). Thuyết minh Báo cáo quyết toán thu -  
chi ngân sách thành phố Sông Công các năm 2015, 2016, 2017, 2018, 2019, Sông Công.  
[19]. Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Sông Công .(2020). Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư XDCT  
thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020, Sông Công.  
63  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 16 (2021)  
[20]. Nguyễn T Lan Phương. (2018). Những vấn đề đặt ra đối với quản lý vốn ĐTXDCB hiện nay. Tạp  
chí Tài chính. Truy cập tại địa chỉ: https://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu--trao-doi/trao-doi-binh-  
luan/nhung-van-de-dat-ra-doi-voi-quan-ly-von-dau-tu-xay-dung-co-ban-hien-nay-136234.html  
07/03/2018  
ngày  
[21]. Phạm Hữu Tiến. (2016). Quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa  
bàn huyện Đông Anh, Hà Nội. Luận Văn Thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế, ĐH Quốc Gia Hà Nội.  
[22]. Cấn Quang Tuấn. (2009). Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XD tập  
trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý. Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính Hà Nội  
[23]. Cấn Quang Tuấn. (2008). Bốn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB tập trung từ ngân  
sách NN do địa phương quản lý, Tạp chí Quản lý ngân quỹ Quốc gia, số 06, tr 13-15  
[24]. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. (2018). Chỉ thị 09/CT-UBND về việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ  
luật, kỷ cương trong việc chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước, ban hành ngày 06/12/2018, Thái  
Nguyên.  
[25]. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. (2017). Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 15/02/2017  
ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư và xây dựng; quản lý đấu thầu sử dụng vốn  
nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên.  
[26]. Ủy ban nhân dân thành phố Sông Công. (2020). Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, giai đoạn  
2021-2025 thành phố Sông Công, Sông Công.  
[27]. Ủy ban nhân dân Thành phố Sông Công. (2019). Báo cáo kết quả đầu tư công trung hạn 5 năm  
trên địa bàn thành phố Sông Công, Sông công  
Ngày nhận bài: 05/03/2021  
Ngày nhận bản sửa: 26/03/2021  
Ngày duyệt đăng: 30/03/2021  
Thông tin tác giả:  
1. Đàm Văn Khanh  
- Đơn vị công tác: Khoa Kinh tế & Quản lý – Trường Đại học Điện lực  
Hà Nội  
- Địa chỉ email: [email protected].vn  
2. Nguyễn Thanh Hải  
- Đơn vị công tác: Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Sông Công,  
tỉnh Thái Nguyên  
- Địa chỉ email: nguyenhaivkstn@gmail.com  
64  
pdf 9 trang Thùy Anh 15260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện: Nghiên cứu điển hình tại Thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfquan_ly_du_an_dau_tu_xay_dung_cong_trinh_su_dung_von_ngan_sa.pdf