Sổ tay Hướng dẫn tiếp cận thị trường châu Âu cho nhà xuất khẩu cà phê của Việt Nam

SỔ TAY  
HƯỚNG DẪN TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU  
CHO NHÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM  
NHÀ XUẤT BẢN THẾ GIỚI  
Biên soạn  
Chuyên gia EU-MUTRAP:  
• Joost Pierrot  
• Nguyễn Viết Vinh  
• Phan Hữu Đễ  
• Nguyễn Ngọc Sơn  
Sổ tay này được xây dựng với sự hỗ trợ tài chính của Liên minh châu Âu.  
Quan điểm trong sổ tay là của các tác giả, không phản ánh ý kiến chính thức  
của Liên minh châu Âu hay của Bộ Công Thương.  
3
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
GIỚI THIỆU  
6
PHẦN 1: YÊU CẦU TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA CHÂU ÂU ĐỐI VỚI CÀ PHÊ NHÂN 7  
1.1. Truy xuất nguồn gốc  
1.2. Chất gây nhiễm  
1.3. Ghi nhãn  
1.4. Cam kết trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR)  
1.5. Chứng nhận phát triển bền vững (UTZ, RFA, 4C, Organic, Fairtrade)  
7
7
8
8
9
PHẦN 2: YÊU CẦU TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU ĐỐI VỚI CÀ PHÊ RANG XAY  
VÀ HÒA TAN  
11  
11  
12  
13  
13  
15  
15  
15  
2.1. Yêu cầu an toàn thực phẩm và kiểm soát sức khỏe chung  
2.2. Truy xuất nguồn gốc  
2.3. Chất gây nhiễm  
2.4. Ghi nhãn  
2.5. Chứng nhận an toàn thực phẩm  
2.6. Cam kết Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp  
2.7. Chứng nhận bền vững (UTZ, RFA, 4C, Organic, Fairtrade)  
PHẦN 3: HỎI ĐÁP CÁC VẤN ĐỀ THỰC TIỄN XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VÀO THỊ TRƯỜNG  
CHÂU ÂU 16  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
B2B  
Hình thức giao dịch Doanh nghiệp với Doanh nghiệp  
BRC  
Hiệp hội Bán lẻ Anh quốc  
COLEACP  
COTECA  
CSR  
Ủy ban Hợp tác Âu Phi Mỹ la tinh Thái Bình dương về nông nghiệp bền vững  
Hội chợ ngành Cà phê, Chè, Cacao quốc tế  
Trách nhiệm Xã hội của Doanh nghiệp  
CTC  
Coꢀee, Tea and Cocoa  
DNNVV  
ECC  
Doanh nghiệp nhỏ và vừa  
Hợp đồng Cà phê mẫu của EU  
EFSA  
EVFTA  
FAO  
Cơ quan An toàn thực phẩm châu Âu  
Hiệp định tự do thương mại Việt Nam - EU  
Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên Hiệp quốc  
Tổ chức Chứng nhận quốc tế về Thương mại công bằng  
Quy trình Thực hành Sản xuất Nông nghiệp Tốt  
Tiêu chuẩn Thực hành Sản xuất tốt  
FLO  
GAP  
GMP  
HACCP  
ICO  
Hệ thống Phân tích Nguy cơ và các điểm Kiểm soát Tới hạn  
Tổ chức Cà phê thế giới  
IFOAM  
IFS  
Liên đoàn quốc tế về phát triển nông nghiệp hữu cơ  
Hệ thống Tiêu chuẩn Chuyên ngành Quốc tế (trong đó có thực phẩm)  
ISO26000 Hệ thống tiêu chuẩn ISO về trách nhiệm xã hội  
ITC  
Trung tâm Thương mại Quốc tế  
Tài liệu Hướng dẫn Tiếp cận Thị trường  
Dự án Hỗ trợ Chính sách Đầu tư và Thương mại của Châu Âu  
Ochratoxin A  
MAG  
MUTRAP  
OTA  
PAH  
Poly-aromic hydrocarbon  
RASFF  
Hệ thống Cảnh báo Nhanh của EU vể Cơ sở Dữ liệu Thực Phẩm và Thức ăn  
(EU’s Rapid Alert System for Food and Feed database)  
Tiêu chuẩn Nông nghiệp Bền vững của Liên minh Mưa Rừng (Rain Forest Alliance)  
Hệ thống tiêu chuẩn về giải trình trách nhiệm xã hội  
Hiệp hội Cà phê Đặc sản Châu Âu  
RFA  
SA8000  
SCAE  
UTZ  
Chương trình Phát triển Bền vững cho cà phê, cacao, chè  
Hiệp hội Cà phê Cacao Việt Nam  
VICOFA  
5
GIỚI THIỆU  
Xuất khẩu cà phê luôn là một động lực chính cho sự phát triển kinh tế và xã hội  
của Việt Nam trong đó xuất khẩu vào các thị trường châu Âu chiếm thị phần lớn  
nhất - 43,07% - trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam. Xuất khẩu cà  
phê dự kiến sẽ tăng trong những năm tới khi nhu cầu cà phê robusta của khách  
hàng ngày càng tăng. Tuy nhiên, châu Âu cũng được biết đến là một thị trường  
yêu cầu cao về chất lượng, an toàn thực phẩm và các đòi hỏi phức tạp khác của  
khách hàng, chẳng hạn như sản xuất cà phê bền vững. Đây là một thách thức  
đối với các nhà xuất khẩu cà phê Việt Nam, trong đó có các doanh nghiệp nhỏ  
và vừa (DNNVV) khi khai thác tiềm năng thị trường EU, đặc biệt là trong bối  
cảnh Hiệp định thương mại tự do EVFTA mới được ký kết. Thành công tại các thị  
trường châu Âu đòi hỏi không chỉ là nghiên cứu thị trường một cách bài bản mà  
còn phải có hành động thích hợp để đáp ứng yêu cầu thị trường và chuẩn bị tốt  
cho việc xuất khẩu.  
Các doanh nghiệp xuất khẩu có thể tự tiếp cận nhiều kênh thông tin thị trường  
quốc gia và quốc tế khác nhau, tuy nhiên họ vẫn cần thông tin chuyên sâu dễ  
hiểu, dễ chuyển hóa thành hành động. Trước nhu cầu này, Dự án Hỗ trợ Chính  
sách Thương mại và Đầu tư của châu Âu (EU-MUTRAP) với mục đích tăng cường  
thương mại EU-Việt Nam đã phối hợp với Hiệp hội Cà phê Việt Nam (VICOFA) để  
xây dựng một tài liệu hướng dẫn hữu ích về các yêu cầu tiếp cận thị trường châu  
Âu (Hướng dẫn Tiếp cận Thị trường, hay viết tắt là MAG).  
Tài liệu hướng dẫn MAG sẽ cung cấp thông tin cho các nhà sản xuất và xuất  
khẩu cà phê Việt Nam về những yêu cầu thị trường quan trọng được áp dụng  
đối với toàn chuỗi cung ứng cà phê và cà phê nhập khẩu vào thị trường châu  
Âu. MAG cũng sẽ gợi ý những hành động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu này  
cũng như tăng cường năng lực cạnh tranh xuất khẩu cho doanh nghiệp. Trên  
tinh thần đó, MAG bao gồm 3 phần:  
Phần 1: Yêu cầu tiếp cận thị trường châu Âu đối với cà phê nhân  
Phần 2: Yêu cầu tiếp cận thị trường châu Âu đối với cà phê rang xay và hòa tan  
Phần 3: Hỏi đáp về Các vấn đề thực tiễn liên quan đến cà phê xuất khẩu vào châu Âu.  
Tất cả các thông tin đầu vào được biên soạn trên cơ sở rà soát các yêu cầu về  
tiếp cận thị trường châu Âu, bao gồm cả các yêu cầu của người mua và yêu cầu  
pháp lý, các tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế, và quan trọng nhất là ý kiến từ các  
chuyên gia châu Âu, các nhà nhập khẩu và các hiệp hội ngành hàng ở châu Âu.  
6
PHẦN 1: YÊU CẦU TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA CHÂU ÂU  
ĐỐI VỚI CÀ PHÊ NHÂN  
1.1. Truy xuất nguồn gốc  
Do sự gia tăng lo ngại về an toàn và sức khỏe người tiêu dùng, “truy xuất  
nguồn gốc” về cơ bản là một yêu cầu chung được áp dụng đối với các nhà  
nhập khẩu châu Âu và các nhà xuất khẩu Việt Nam về cà phê nhân hoặc cà phê  
đã chế biến (tức là rang xay hoặc hòa tan). Theo quy định chung này, các sản  
phẩm là “thực phẩm” phải được theo dõi trong suốt toàn bộ chuỗi cung ứng  
để đảm bảo an toàn thực phẩm, cho phép hành động thích hợp trong trường  
hợp thực phẩm không an toàn và hạn chế nguy cơ nhiễm độc.  
Một lý do khác cho yêu cầu truy tìm nguồn gốc là khách hàng châu Âu (bao  
gồm nhà nhập khẩu, nhà rang xay và người tiêu dùng) muốn biết chính xác về  
người nông dân sản xuất cà phê mà họ đã mua, nơi ở của những người nông  
dân này và cách thức sản xuất cà phê về các khía cạnh điều kiện xã hội, môi  
trường và kinh tế. Nói cách khác, khách hàng châu Âu muốn biết việc sản xuất  
cà phê trong toàn bộ chuỗi giá trị có bền vững không. Vì vậy, việc có một hệ  
thống truy xuất nguồn gốc sẽ là lợi thế tạo sự tin cậy cho khách hàng và ổn  
định thị phần tại thị trường châu Âu. Xem thêm về chứng nhận sản xuất bền  
vững tại phần 1.5. và gợi ý hành động cho nhà xuất khẩu tại phần 2.2.  
1.2. Chất gây nhiễm  
Cũng do lo ngại về sức khỏe người tiêu dùng và an toàn thực phẩm, cơ quan  
chức năng châu Âu giảm thiểu rủi ro bằng cách thiết lập mức tối đa các chất  
độc để kiểm soát mối nguy hiểm vi sinh và hóa học trong các chuỗi cung ứng  
và, do đó, giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe người tiêu dùng. Cà phê không được  
xuất khẩu sang các thị trường châu Âu nếu nhiễm độc vượt mức cho phép.  
Các nhà xuất khẩu cà phê Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ các mức độ theo  
yêu cầu của luật pháp EU. Danh mục mức tối đa của chất độc từng loại sản  
phẩm được công bố trên trang web hỗ trợ xuất khẩu (Export Helpdesk) của  
châu Âu căn cứ trên cơ sở khoa học được cung cấp bởi Cơ quan An toàn thực  
phẩm châu Âu (EFSA). Hiện nay, các loại chất độc sau đã từng nằm trong danh  
sách kiểm tra (theo Quy định EC số 1881/2006):  
• Độc tố nấm (Aflatoxin, Ochratoxin A, độc tố nấm Fusarium, Patulin) có nguồn  
gốc từ nấm mốc  
• Poly-hydrocarbon (PAH) (chỉ liên quan đến cà phê rang)  
• Chất tách caffeine  
Ochratoxin A (OTA) - một loại độc tố khác vượt quá mức tối đa theo hướng dẫn  
phòng chống OTA có sẵn trên trang web của FAO.  
7
Ô nhiễm hydrocarbon là một ví dụ khác- thường do túi đay đựng cà phê có  
‘dầu trộn’được sử dụng để làm mềm các sợi đay trước khi dệt. Cán bộ hải quan  
các nước thành viên EU sẽ lấy mẫu và phân tích thực phẩm ngẫu nhiên. Họ  
thường xuyên báo cáo kết quả và có hành động nếu mẫu không đạt. Hành  
động của họ có thể là kiểm tra chặt chẽ hơn đối với tất cả cà phê xuất khẩu từ  
Việt Nam và có thể ngăn chặn các lô hàng tương lai vào châu Âu.  
Khuyến nghị hành động cho các nhà xuất khẩu cà phê của Việt Nam?  
Để tránh nguy cơ bị trả lại hoặc bị từ chối tiếp cận thị trường châu Âu, các nhà  
xuất khẩu cà phê Việt Nam nên gửi các sản phẩm xuất khẩu của họ để phân  
tích các chất độc tiềm ẩn tại các cơ quan có thẩm quyền (ví dụ như Vinacontrol  
và Cafecontrol).  
Các nguy cơ nhiễm độc có thể được ngăn ngừa bằng cách thực hành tốt hơn  
việc trồng, sấy, chế biến và bảo quản và áp dụng có hiệu quả các phương  
pháp quản lý với các đối tác trong chuỗi cung ứng. Họ phải thực hiện các hệ  
thống quản lý như GMP, GAP và Thực hành Tốt trong vận tải và lưu trữ để đảm  
bảo vấn đề ‘nhiễm độc’ được kiểm soát nhất quán trong tất cả các công đoạn  
của chuỗi cung ứng.  
Các nhà xuất khẩu cà phê cũng nên nghiên cứu thêm tài liệu Hướng dẫn Cà  
phê của ITC (mục về chất lượng cà phê) và Chỉ thị của EU về Bao bì và Rác thải  
Bao bì để biết thêm chi tiết. Một tài liệu khác là ‘Thực hành Vệ sinh Tốt trong  
chuỗi cà phê’của ICO.  
1.3. Ghi nhãn  
Việc ghi nhãn cho cà phê xuất khẩu sang châu Âu cần tuân thủ hướng dẫn sau  
đây để đảm bảo truy tìm nguồn gốc của từng lô. Sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh  
cho việc ghi nhãn, trừ khi người mua của bạn yêu cầu khác. Nhãn phải bao  
gồm những nội dung sau đây:  
• Tên sản phẩm  
• Mã định dạng của ICO1  
• Nước xuất xứ (tức Việt Nam)  
• Phẩm cấp  
• Trọng lượng tịnh / kg  
1.4. Cam kết trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR)  
Khách hàng châu Âu (đặc biệt là ở các nước phương Tây và Bắc EU) ngày càng  
coi trọng các vấn đề xã hội và môi trường. Họ thường có chính sách riêng về  
trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR), quy tắc ứng xử, hoặc các dự án về  
các vấn đề xã hội và môi trường. Nhiều chuỗi siêu thị châu Âu và tập đoàn  
công nghiệp như Nestlé, Jacobs Douwe Egberts đã có chính sách tìm nguồn  
1 www.thecoffeeguide.org/coffee-guide/world-coffee-trade/identification-of-exports/  
8
cung ứng bao gồm các yêu cầu CSR và điều này có tác động nhất định đối với  
các nhà xuất khẩu cà phê.  
Yêu cầu chung là nhà cung cấp phải ký tài liệu quy tắc ứng xử trong đó có  
tuyên bố rằng sẽ kinh doanh một cách có trách nhiệm, có nghĩa là các doanh  
nghiệp xuất khẩu (và nhà cung cấp của họ) sẽ tôn trọng luật môi trường và  
lao động địa phương, tránh xa tham nhũng... Bên cạnh các quy định theo từng  
công ty, các quy định chung như ISO26000 và SA8000 có thể được sử dụng để  
đảm bảo và truyền thông về sự tuân thủ xã hội.  
Khuyến nghị hành động cho các nhà xuất khẩu cà phê của Việt Nam?  
h Nhiều vấn đề phát triển bền vững về môi trường và xã hội diễn ra ở  
cấp độ trang trại (có thể không phải là một phần của công ty bạn). Do đó,  
các nhà xuất khẩu cà phê nên tìm hiểu làm thế nào có thể đảm bảo rằng  
nhà cung cấp của mình (nông dân) hành động một cách có trách nhiệm.  
Họ có thể sử dụng tài liệu Tự đánh giá dành cho nông dân theo Sáng kiến  
Nông nghiệp Bền vững.  
h Nhà xuất khẩu cà phê có thể xem xét xây dựng và thực hiện các quy  
tắc ứng xử của riêng mình. Khách hàng châu Âu có thể không đòi hỏi  
ngay lập tức nhưng đây là một cách tốt để người mua tiềm năng thấy  
chính sách và cam kết của nhà xuất khẩu về phát triển bền vững. Áp dụng  
các hướng dẫn khác đã ban hành trong ngành hoặc bởi chính quyền địa  
phương cũng là một cách khởi đầu tốt.  
h
Tìm hiểu thêm các chương trình hỗ trợ nông dân của ICO dành cho  
phát triển bền vững.  
1.5. Chứng nhận phát triển bền vững (UTZ, RFA, 4C, Organic, Fairtrade)  
Chứng nhận là cách phổ biến nhất để chứng tỏ sự phù hợp với các tiêu  
chí về trách nhiệm xã hội. Chứng nhận theo truyền thống chỉ dành riêng  
cho vấn đề môi trường hoặc xã hội, nhưng các vấn đề này ngày càng có  
xu hướng được tích hợp trong một chứng nhận. Nhu cầu về cà phê được  
chứng nhận ở châu Âu được thúc đẩy bởi mục tiêu đầy tham vọng của các  
nhóm có ảnh hưởng trong ngành cà phê. Một ví dụ là Diễn Đàn Cà phê Toàn  
cầu (Coffee Global Platform), một sáng kiến thúc đẩy thị phần cà phê phát  
triển bền vững (trong nhiều trường hợp là cà phê có chứng nhận) trên thị  
trường châu Âu và hỗ trợ các nhà rang xay vừa và lớn trong việc thực hiện  
các chương trình phát triển bền vững.  
UTZ2 và Mưa rừng (Rain Forest Alliance3) là những chứng nhận thường được  
sử dụng bởi các nhà rang xay và các nhà bán lẻ lớn và nhỏ chính thống.  
2 www.utzcertified.org  
3 www.rainforestalliance.org  
9
Họ có các công cụ và hỗ trợ khác để giúp các nhà xuất khẩu nắm bắt các tiêu  
chí, hướng dẫn về cách thức để được chứng nhận. Ví dụ, UTZ có công cụ từng  
bước để thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ, hướng dẫn thực hiện quy tắc  
ứng xử, hướng dẫn thực hành tốt về cà phê và hướng dẫn đào tạo trực tuyến  
(e-learning). Rainforest Alliance cũng cung cấp đào tạo (trực tuyến).  
4C là một chương trình B2B quan trọng được sử dụng trong ngành cà phê.  
Đề án doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) (không có logo trên sản phẩm  
cuối cùng) cũng là một cách tốt để giải quyết các vấn đề phát triển bền vững.  
Ngoài các chương trình chứng nhận thường được sử dụng, doanh nghiệp  
cũng có những lựa chọn khác cho một vài thị trường thích hợp (thường dành  
cho cà phê đặc sản và phổ biến nhất ở miền Bắc và Tây Âu):  
h Chứng nhận Hữu cơ (Organic): cà phê hữu cơ được sản xuất và chế  
biến theo kỹ thuật tự nhiên (ví dụ như luân canh cây trồng, bảo vệ thực  
vật sinh học, phân xanh, phân bón tổng hợp). Bạn được phép đặt logo  
hữu cơ của EU cho sản phẩm của bạn, cũng như biểu tượng của chủ tiêu  
chuẩn (ví dụ như Hiệp hội đất của Anh, Người nông dân và người trồng  
hữu cơ, và BCS Öko-Garantie của Đức) khi bạn trồng cà phê sử dụng  
phương pháp sản xuất hữu cơ. Đây là quy định trong luật pháp EU và  
một cơ quan kiểm toán được chứng nhận sẽ kiểm tra cơ sở trồng trọt và  
chế biến.  
h Chứng nhận Thương mại công bằng (Fairtrade): Có chứng nhận  
Thương mại công bằng4 cho sản phẩm là một cách đã được chứng minh  
về sự tuân thủ của doanh nghiệp đối với các điều kiện xã hội trong chuỗi  
cung ứng. Sau khi được xác nhận bởi FLO-Cert5 - một bên thứ ba độc lập  
- bạn được phép đặt logo Fairtrade cho sản phẩm của bạn. Nhìn chung,  
giá cho các sản phẩm thương mại công bằng bao gồm một mức giá tối  
thiểu cộng với phí bảo hiểm. Mặc dù các tập đoàn công nghiệp lớn như  
Nestlé cũng có dòng sản phẩm thương mại công bằng nhưng chỉ được  
coi là một thị trường ngách.  
Thực hiện sản xuất hữu cơ và được chứng nhận có thể tốn kém, đặc biệt là đối  
với những doanh nghiệp nhỏ. Lợi nhuận trên suất đầu tư có thể không cao.  
Tuy nhiên, việc này sẽ đảm bảo một số thị trường thích hợp cho các nhà xuất  
khẩu, tăng năng suất và chất lượng.  
4 www.fairtrade.net  
5 www.flocert.net  
10  
Khuyến nghị hành động cho các nhà xuất khẩu cà phê của Việt Nam?  
Truy cập cơ sở dữ liệu Bản đồ Tiêu chuẩn6 tìm hiểu về các nhãn hữu  
h
cơ và các tiêu chuẩn khác.Kiểm tra tiêu chuẩn của Hiệp hội Đất7 về thực  
phẩm và đồ uống để nắm được yêu cầu về sản xuất hữu cơ. Có rất nhiều  
nhãn hữu cơ khác nhau. Các nhãn thuộc Liên đoàn Quốc tế về Nông  
nghiệp Hữu cơ (IFOAM)8 là những nhãn ít nhiều đã được quốc tế thừa  
nhận (hài hoà hóa).Các công ty kinh doanh sản phẩm thương mại công  
bằng phải thực hiện Tiêu chuẩn Thương mại và cần lưu ý về một số ngoại  
lệ đối với các mặt hàng cụ thể, xem mục thông tin dành cho các doanh  
nghiệp nhỏ. Kiểm tra các tiêu chuẩn Fairtrade cho sản xuất nhỏ và các  
tiêu chuẩn lao động trong ngành cà phê, chè, cacao (CTC).  
h Ngoài việc có chứng nhận phát triển bền vững, sự minh bạch trong  
chuỗi cung ứng cũng là một lợi thế cho các nhà xuất khẩu những sản  
phẩm đặc biệt. Nhà xuất khẩu cần có khả năng chứng minh được mối  
liên hệ trực tiếp, rõ ràng và minh bạch trong toàn bộ các khâu cung ứng  
từ người sản xuất tới người tiêu dùng.  
PHẦN 2: YÊU CẦU TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU ĐỐI VỚI  
CÀ PHÊ RANG XAY VÀ HÒA TAN  
2.1. Yêu cầu an toàn thực phẩm và kiểm soát sức khỏe chung  
Tất cả cà phê rang xay và hòa tan phải tuân thủ các yêu cầu về sức khỏe và an  
toàn của EU trước khi vào thị trường EU. Vì thế, cà phê chỉ có thể được xuất  
khẩu sang EU nếu phù hợp với pháp luật thực phẩm của EU hoặc các yêu cầu  
tương đương. Ví dụ,‘truy xuất nguồn gốc’là một yêu cầu quan trọng. Các nhà  
chức trách châu Âu đã thông qua quy định chung về an toàn thực phẩm và  
kiểm soát sức khỏe do mối quan tâm gia tăng của công chúng về vấn đề này  
(Quy chế EC 178/2002). ‘Luật Thực phẩm chung” này áp dụng cho tất cả các  
giai đoạn của chuỗi cung ứng thực phẩm, từ sản xuất, chế biến, vận chuyển  
và phân phối.  
Khuyến nghị hành động cho các nhà xuất khẩu cà phê của Việt Nam?  
h Kiểm tra cơ sở dữ liệu RASFF9 để xem các vụ việc dẫn đến thu hồi sản  
phẩm cà phê ra khỏi thị trường.  
6 www.standardsmap.org  
7 www.soilassociation.org  
8 www.ifoam.org  
9 webgate.ec.europa.eu/rasff-window/portal  
11  
h Đọc thêm quy định kiểm soát sức khỏe tại Export Helpdesk EU10. Ở  
đây, bạn có thể chọn mã số sản phẩm cụ thể theo chương 09 (cà phê).  
h Đọc thêm Hệ thống Quản lý An toàn Thực phẩm tại cơ sở dữ liệu  
Bản đồ Tiêu chuẩn của Trung tâm Thương mại quốc tế (ITC).  
2.2. Truy xuất nguồn gốc  
Yêu cầu ‘Truy xuất nguồn gốc’ đặt ra đối với các nhà xuất khẩu cà phê rang  
xay và hòa tan để có thể thu hồi hoặc triệu hồi sản phẩm thực phẩm từ các thị  
trường khi cần thiết. ‘Truy xuất nguồn gốc‘ được cho là thúc đẩy thương mại  
công bằng, niềm tin của người tiêu dùng và ổn định thị trường (xem thêm  
mục 1.1).  
Theo Điều 18 của Luật Thực phẩm chung của EU, tất cả các nhà cung ứng thực  
phẩm châu Âu bao gồm cả các nhà nhập khẩu cà phê rang và hòa tan phải có  
khả năng xác định các sản phẩm được nhập khẩu và người mua. Họ cũng phải  
có hệ thống và thủ tục để cung cấp những thông tin và tài liệu liên quan cho  
Cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu. Truy xuất nguồn gốc liên quan đến  
việc ghi nhãn và có thể được lưu trữ trong máy tính với sự trợ giúp của phần  
mềm cụ thể (ví dụ như IBM, SAP hoặc ERP).  
Khuyến nghị hành động cho các nhà xuất khẩu cà phê của Việt Nam?  
Mặc dù yêu cầu truy xuất nguồn gốc không quy định trực tiếp trong luật pháp  
của EU đối với các nhà xuất khẩu cà phê từ các nước ngoài EU nhưng một thực  
tế phổ biến là yêu cầu này sẽ được phản ánh trong hợp đồng với các nhà nhập  
khẩu châu Âu. Có một số hành động cần lưu ý:  
h Đối với một nhà xuất khẩu cà phê mong muốn phát triển kinh doanh  
xuất khẩu bền vững, việc có một hệ thống truy xuất nguồn gốc là cần  
thiết để đáp ứng yêu cầu của khách hàng tiềm năng trên thế giới. ‘Truy  
xuất nguồn gốc’cũng là một công cụ trong GAP, GMP và HACCP.  
h Khi giao dịch với khách hàng tiềm năng, cần kiểm tra xem họ có yêu  
cầu‘truy xuất nguồn gốc’hay không. Nếu có, kiểm tra thông tin cụ thể họ  
yêu cầu, hoặc bất kỳ thông tin bổ sung cần được bổ sung vào hệ thống  
hiện tại của bạn.  
10 exporthelp.europa.eu  
12  
Bảng 1: Ví dụ về dữ liệu truy xuất nguồn gốc  
Dữ liệu thu thập  
Số lô hàng đầu vào  
Mô tả sản phẩm  
Ngày xếp hàng  
Nơi xuất xứ  
Thông tin cần ghi  
Số định dạng gói  
Mô tả sản phẩm  
Ngày phát lệnh và chuyển hàng  
Tên công ty và địa chỉ  
Mã số lệnh của khách hàng  
Tên công ty và địa chỉ  
Tên khách hàng và địa chỉ (nơi đến)  
Mã số khách hàng  
Xác định lô hàng  
Xác định nhà vận chuyển  
Xác định điểm đến  
Xác định người nhận  
Số lượng  
Số pa-lét gửi đi  
Đơn vị (bao)  
Số  
Nguồn: Sổ tay Thiết lập một hệ thống truy xuất nguồn gốc, COLEACP  
2.3. Chất gây nhiễm  
Những quy định về chất gây nhiễm áp dụng cho cà phê nhân cũng được áp  
dụng cho rang xay và cà phê hòa tan, đặc biệt là PAH và chất tách caffeine.  
Chất này có thể được sử dụng để tách caffeine trong cà phê tuy nhiên phải  
tuân thủ những quy định về mức dư lượng tối đa để hạn chế các chất như  
methyl acetate (20 mg/ kg trong cà phê), diclometan (2 mg/ kg trong cà phê  
rang) và ethylmethylketone (20 mg/ kg trong cà phê). Tham khảo Chỉ thị EU  
2009/32/ EC cho biết thêm thông tin.  
2.4. Ghi nhãn  
Quy định ghi nhãn thực phẩm của EU (Quy định EU số 1169/2011) đảm bảo  
rằng người tiêu dùng nhận được thông tin cần thiết đủ để thực hiện một sự  
lựa chọn khi mua thực phẩm. Các nhãn tương tự giúp khách hàng dễ dàng  
lựa chọn hơn. Vì vậy, tất cả các nhãn thực phẩm phải hiển thị những thông tin  
nhất định, chẳng hạn:  
• Tên của sản phẩm. Nếu không có quy định của EU hay của quốc gia thành  
viên, tên sản phẩm nên là tên gọi thông thường hoặc mô tả thực phẩm.  
Thương hiệu, nhãn hiệu hoặc tên ưa thích không thể thay thế tên chung  
nhưng có thể được sử dụng bên cạnh tên chung. Tình trạng thực phẩm hoặc  
quá trình chế biến (rang, toàn hạt hay đã xay, hòa tan...) cũng phải được ghi  
nếu việc không có thông tin có thể gây hiểu lầm cho người tiêu dùng.  
13  
• Thành phần, bao gồm cả phụ gia. Tuy nhiên, với những loại thực phẩm chỉ  
có một thành phần duy nhất mà tên của thực phẩm trùng với tên của các  
thành phần hoặc cho phép bản chất của thành phần được xác định rõ ràng,  
thì không yêu cầu kèm theo một danh sách thành phần. Sự hiện diện của các  
chất có khả năng gây dị ứng và khó tiêu cũng phải ghi rõ.  
• Khối lượng tịnh của thực phẩm đóng gói sẵn.  
• Thời hạn sử dụng tối thiểu bao gồm ngày, tháng và năm đặt sau cụm từ “tốt  
nhất trước ngày”.  
• Điều kiện lưu trữ và sử dụng. Tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà đóng  
gói hoặc của người bán tại EU.  
• Nơi xuất xứ, nếu việc thiếu thông tin này có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu  
dùng.  
• Đánh dấu lô trên thực phẩm đóng gói sẵn với ký hiệu được bắt đầu bởi chữ  
“L”. Chỉ dẫn về lô phải xuất hiện trên bao bì hoặc trên nhãn gắn liền với cà phê  
đóng gói sẵn.  
Nhãn phải dễ nhìn thấy, dễ đọc, dễ hiểu và không thể xóa, và phải dùng ngôn  
ngữ dễ hiểu đối với người tiêu dùng. Thông thường điều này nghĩa là phải sử  
dụng ngôn ngữ chính thức của các nước châu Âu nơi các sản phẩm được bán  
trên thị trường. Tuy nhiên, có thể sử dụng thuật ngữ nước ngoài dễ hiểu đối  
với người mua.  
Đối với cà phê chiết xuất, hòa tan hay cà phê uống liền (trừ cà phê torrefacto  
hòa tan), yêu cầu ghi nhãn cụ thể áp dụng: Ghi “chiết xuất cà phê”, “chiết xuất  
cà phê hòa tan”. “Cà phê hòa tan” hay “cà phê uống liền” nghĩa là gói chứa sản  
phẩm thu được bằng cách chiết xuất từ hạt cà phê rang chỉ sử dụng nước làm  
phương tiện khai thác và loại trừ bất kỳ quá trình thủy phân liên quan đến việc  
bổ sung acid hay nền thực phẩm. Ngoài những chất không tan mà không thể  
loại bỏ bằng kỹ thuật và các loại dầu không hòa tan có nguồn gốc từ cà phê,  
chiết xuất cà phê chỉ được chứa các thành phần hòa tan và hương của cà phê.  
Thuật ngữ“đậm đặc”chỉ có thể ghi trên nhãn nếu hàm lượng chất khô cà phê  
hơn 25% tính theo trọng lượng, còn thuật ngữ “đã tách caffein” phải được ghi  
nếu hàm lượng caffeine khan không vượt quá 0,3% tính theo trọng lượng của  
chất khô cà phê. Thông tin này phải nằm trong cùng mục mô tả sản phẩm.  
Chiết xuất cà phê ở dạng rắn hoặc bột nhào: Để được coi là “cà phê”, hàm  
lượng chất khô phải không dưới 95% tính theo trọng lượng cà phê khô, và  
14  
giữa 70% và 85% tính theo trọng lượng nếu là cà phê bột nhào. Cà phê không  
được chứa các chất khác ngoài các chất có nguồn gốc từ quá trình chiết xuất  
cà phê và nhãn phải ghi rõ hàm lượng chất khô cà phê dựa trên mức tối thiểu,  
thể hiện theo tỷ lệ phần trăm trọng lượng của sản phẩm.  
Chiết xuất cà phê chất lỏng: Hàm lượng chất khô phải có từ 15% đến 55%  
trọng lượng dung dịch cà phê. Nếu có chứa các loại đường rang hoặc chưa  
rang thì tỷ lệ không được vượt quá 12% tính theo trọng lượng và nhãn phải  
bao gồm các điều khoản “với”, “bảo quản bằng”, “với thêm” hay “rang với” sau  
tên loại đường được sử dụng.  
2.5. Chứng nhận an toàn thực phẩm  
Quy định của EU chỉ yêu cầu một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đối với  
các nhà cung ứng thực phẩm trong EU nên không bắt buộc đối với các nhà  
xuất khẩu cà phê Việt Nam. Tuy nhiên, vì an toàn thực phẩm là một ưu tiên  
hàng đầu trong thực phẩm của EU, nhiều nhà nhập khẩu EU yêu cầu các nhà  
xuất khẩu cà phê áp dụng một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm dựa trên  
các nguyên tắc HACCP. Với HACCP, một nhà sản xuất cà phê có thể kiểm soát  
các mối nguy hiểm thực phẩm sinh học, hóa học hay vật lý có thể xảy ra trong  
quá trình chế biến cà phê của mình. Với một hệ thống có bằng chứng tài liệu,  
nhà sản xuất có thể chứng minh cách thức kiểm soát mối nguy hiểm. Việc có  
một hệ thống sẽ cải thiện vị thế cạnh tranh xuất khẩu cà phê, còn cao hơn nếu  
là một hệ thống được chứng nhận (ví dụ như theo ISO22000).  
Các nhà bán lẻ lớn của châu Âu thường yêu cầu chứng nhận chất lượng và an  
toàn thực phẩm BRC11 hoặc IFS12.  
Khuyến nghị hành động cho các nhà xuất khẩu cà phê của Việt Nam?  
Áp dụng các nguyên tắc HACCP cho quản lý an toàn thực phẩm và gia tăng  
khả năng cạnh tranh so với các đối thủ.  
2.6. Cam kết Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp  
Tương tự như đối với cà phê nhân. Xem 1.4.  
2.7. Chứng nhận bền vững (UTZ, RFA, 4C, Organic, Fairtrade)  
Tương tự như đối với cà phê nhân. Xem 1.5.  
11  
12  
15  
PHẦN 3: HỎI ĐÁP CÁC VẤN ĐỀ THỰC TIỄN XUẤT KHẨU  
CÀ PHÊ VÀO THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU  
Câu hỏi 1: Cách lập Hợp đồng mua bán Cà phê?  
Hợp đồng mua bán cà phê cần xác định số lượng, chất lượng, giá cả, thời hạn  
vận chuyển (ví dụ FOB hoặc C & F hoặc CIF) và điều kiện thanh toán. Trong hầu  
hết các trường hợp, một hợp đồng có thể được lập bởi bên mua châu Âu dưới  
hình thức “rút gọn”. Thông thường, các bên sẽ tham chiếu tới các điều khoản  
trong Hợp đồng mẫu châu Âu cho Cà phê (ECC) nhằm làm rõ việc áp dụng  
hoàn chỉnh các điều kiện trong hợp đồng ECC. Nếu có băn khoăn về bất kỳ chi  
tiết trong hợp đồng, hai bên cần phải làm rõ trước khi ký kết.  
Vì thế, khuyến nghị là cần nghiên cứu kỹ Hợp đồng mẫu châu Âu cho Cà phê  
để làm quen với một số yếu tố quan trọng tạo nên một hợp đồng cà phê.  
Một nguồn tham khảo tốt có liên quan là thuật ngữ về nguồn cung ứng cà  
phê cho cà phê nhân của Jacobs Douwe Egberts.  
Câu hỏi 2: Hồ sơ xuất khẩu gồm những chứng từ nào?  
Ít nhất phải có các tài liệu sau:  
• Hóa đơn  
• Bộ vận đơn ghi rõ đã xếp hàng lên tàu  
• Chứng nhận trọng lượng  
• Chứng nhận xuất xứ (nếu người mua yêu cầu)  
• Đôi khi gồm cả giấy chứng nhận khử trùng hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch  
thực vật theo yêu cầu của người mua)  
Xem điều 18 của ECC13 để biết thêm chi tiết về các tài liệu vận chuyển.  
Câu hỏi 3: Cách xác định Trọng lượng?  
Xem điều 3 và 4 của ECC để thấy sự khác biệt giữa ‘trọng lượng bốc dỡ’ và  
‘trọng lượng vận chuyển’.  
Trong trường hợp dùng ‘trọng lượng vận chuyển’: Bất kỳ tổn thất về trọng  
lượng vượt quá 0,5% trọng lượng vận chuyển sẽ được người bán hoàn tiền.  
Câu hỏi 4: Các điều kiện Thanh toán được áp dụng như thế nào?  
Cách thanh toán phổ biến nhất trong thương mại với Liên minh châu Âu là  
‘thanh toán khi xuất trình chứng từ - CAD’. Trong trường hợp này, bộ chứng  
từ vận chuyển được gửi thông qua ngân hàng của người bán cho ngân hàng  
của người mua.  
Ngoài ra, các tài liệu vận chuyển đôi khi được gửi trực tiếp cho người mua  
trong trường hợp hai bên đã có sự tin cậy lẫn nhau. Xem điều 19 của ECC để  
biết thêm chi tiết.  
13 www.ecf-coffee.org/publications/contracts  
16  
Về lý thuyết, thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) là một lựa chọn, nhưng  
phương thức này không phổ biến và ít được chấp nhận.  
Câu hỏi 5: Cách thức mua bảo hiểm?  
Hợp đồng phải nêu ai sẽ mua và trả tiền bảo hiểm cho cà phê được vận  
chuyển. Thông thường bên mua châu Âu mua và trả tiền bảo hiểm.  
Xem điều 15 của ECC để biết thêm chi tiết.  
Câu hỏi 6: Các điều kiện Giao hàng được áp dụng như thế nào?  
Phổ biến nhất là FOB rồi đến C & F.  
“Giao hàng nhanh” nghĩa là trong vòng 30 ngày và “giao hàng ngay” nghĩa là  
trong vòng 15 ngày.  
Xem điều 11 của ECC để biết thêm chi tiết.  
Câu hỏi 7: Khử trùng có bắt buộc không?  
Thông thường người mua yêu cầu khử trùng thì người bán mới thực hiện.  
Chi phí khử trùng do 2 bên thỏa thuận.  
Câu hỏi 8: Thế còn Chất lượng và Phẩm cấp thì sao?  
Đảm bảo tuân thủ chất lượng theo quy định trong hợp đồng.  
Phẩm cấp phổ biến ở Việt Nam (Grade 1, 2 và 3) thường là đủ và chấp nhận  
được bởi các nhà nhập khẩu châu Âu.  
Độ ẩm là một tham số quan trọng và cần ở mức tối đa. 12,5% cho cấp 1 và  
13% đối với cấp 2.  
Nói chung, bên mua sẽ yêu cầu phê duyệt mẫu trước khi xuất hàng. Điều này  
có thể nói như: “Không duyệt mẫu - không giao dịch”.  
Câu hỏi 9: Phòng vệ rủi ro / Xác định lại mức giá  
Trong nhiều trường hợp, giá cà phê trong hợp đồng được xác định trên cơ sở  
của một mức chênh nhất định so với giá thị trường kỳ hạn London14 : Giá bán  
cuối cùng được cố định tại một thời điểm. Thông thường, người bán có thể  
thay đổi giá trước khi gửi lô hàng thực tế.  
Để quản lý rủi ro về giá trước sự biến động của giá cà phê tại thị trường thế  
giới, các nước xuất khẩu cà phê có thể chọn sử dụng“phòng vệ rủi ro“. Khuyến  
nghị là sử dụng bảo hiểm rủi ro giá chỉ khi hiểu rõ với sự hỗ trợ của các chuyên  
gia, như các ngân hàng thương mại trong nước (ví dụ như Techcombank).  
Trong thực tế, các nhà xuất khẩu nhỏ cần phải có hợp đồng xuất khẩu với khối  
lượng đáng kể thì lựa chọn này mới coi là khả thi về về mặt tài chính.  
14 www.theice.com/products/37089079/Robusta-Coffee-Futures  
17  
Câu hỏi 10: Nhà xuất khẩu cà phê Việt Nam cần làm gì để phát triển xuất  
khẩu hơn nữa?  
Thông tin chi tiết về các yêu cầu tiếp cận thị trường châu Âu có thể được kiểm  
tra trên  
• Export Helpdesk, trang web của Europa  
• Hướng dẫn về cà phê của ITC15  
• Thông tin Thị trường cà phê Châu Âu của CBI16  
Để có hiểu biết đầy đủ hơn về xuất khẩu cà phê sang châu Âu, các nhà xuất  
khẩu phải tiến hành nghiên cứu thị trường, với sự hỗ trợ từ bên ngoài bởi đội  
ngũ hỗ trợ kỹ thuật của Vicofa.  
Nên xác minh thông tin thị trường thông qua các hiệp hội và hội chợ thương  
mại cà phê châu Âu như:  
• Hội chợ COTECA17  
• Hiệp hội Cà phê Đặc sản (SCAE)18  
• Hội chợ Thế giới về Cà phê và Trà19  
• Hội chợ BioFach20 (dành cho thực phẩm hữu cơ)  
Câu hỏi 11: Tác động của EU-VN FTA đối với các nhà xuất khẩu cà phê?  
Mặc dù các thỏa thuận thương mại tự do đều có một chương riêng về các biện  
pháp SPS nhưng tất cả các yêu cầu này đã được đề cập trong chương 1 và 2  
của tài liệu này. Đối với cà phê xuất khẩu từ Việt Nam, Hiệp định này không có  
ảnh hưởng cụ thể. Chỉ có một đoạn trong Hiệp định này về thương mại các  
sản phẩm được sản xuất một cách có đạo đức. Chuẩn mực và tính bền vững  
(nước, biến đổi khí hậu) là những vấn đề quan trọng ở châu Âu.  
Câu hỏi 12: HACCP and GAP/GMP: nên chọn áp dụng hệ thống nào?  
Cả hai HACCP và GAP (Thực hành nông nghiệp tốt hoặc GMP - Thực hành sản  
xuất tốt) là hệ thống đảm bảo chất lượng với cách tiếp cận khác nhau. HACCP  
tập trung vào một vài điểm quan trọng trong khi GAP cố gắng để cải thiện  
toàn diện. GAP dễ thiết lập hơn nhưng khó nhất là ở các bước quan trọng nhất  
ảnh hưởng đến sự xuất hiện hoặc loại bỏ độc tố trong cà phê.  
Hai hệ thống có tính chất bổ trợ cho nhau vì GAP sẽ nâng cao chất lượng cà  
phê, trong khi HACCP sẽ cung cấp cách thức giám sát và kiểm soát chế biến  
theo yêu cầu của các chuỗi siêu thị và các nhà sản xuất thực phẩm. Quan trọng  
hơn, chỉ có HACCP giúp xác định được OTA có thể vào hệ thống ở chỗ nào và  
trong trường hợp nào các loại nấm gây OTA đầu tiên xuất hiện. Điều này là  
quan trọng để đáp ứng yêu cầu của Liên minh châu Âu và có lẽ cả các yêu cầu  
của Hoa Kỳ trong việc giảm và phòng ngừa nhiễm độc OTA.  
Vui lòng tham khảo Hướng dẫn Cà phê ITC để biết thêm thông tin.  
15 www.thecoffeeguide.org  
16 www.cbi.eu/market-information/coffee  
17 www.coteca-hamburg.com/en  
18 sca.coffee  
19 www.tcworldcup.com  
20 www.biofach.de/en  
18  
NHÀ XUẤT BẢN THẾ GIỚI  
Trụ sở chính:  
Số 46. Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội  
Tel: 0084.24.38253841 – Fax: 0084.24.38269578  
Chi nhánh:  
Số 7. Nguyễn Thị Minh Khai, Quận I, TP. Hồ Chí Minh  
Tel: 0084.28.38220102  
Email: marketing@thegioipublishers.vn  
Sổ tay hướng dẫn tiếp cận thị trường châu Âu  
cho nhà xuất khẩu cà phê của Việt Nam  
Chịu trách nhiệm xuất bản  
GIÁM ĐỐC – TỔNG BIÊN TẬP  
TS. TRẦN ĐOÀN LÂM  
Biên tập: Đặng Thị Minh  
LIÊN KẾT XUẤT BẢN  
Công ty TNHH QC Truyền thông Tinh Hoa  
SN8, ngõ 6/31/7 Đặng Văn Ngữ, Đống Đa, HN  
In 700 bản, khổ 14,8 x 21 cm tại Công ty CP in Thiên Hà  
Địa chỉ: Đội 8, Đình Thôn, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.  
Số xác nhận ĐKXB: 2091-2017/CXBIPH/03-148/ThG.  
Quyết định xuất bản số: 659/QĐ-ThG cấp ngày 06 tháng 07 năm 2017.  
In xong và nộp lưu chiểu năm 2017. Mã ISBN: 978-604-77-3556-3  
Phòng 1203, Tầng 12, Khu Văn phòng  
Tòa tháp Hà Nội, 49 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội  
Tel: 84-024-3937 8472 - Fax: 84-024-3937 8476  
SÁCH KHÔNG BÁN  
pdf 20 trang Thùy Anh 21200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Sổ tay Hướng dẫn tiếp cận thị trường châu Âu cho nhà xuất khẩu cà phê của Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfso_tay_huong_dan_tiep_can_thi_truong_chau_au_cho_nha_xuat_kh.pdf