Nâng cao năng lực quản trị của chính quyền địa phương ở nước ta hiện nay
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ CỦA CHÍNH QUYỀN
ĐỊA PHƯƠNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
Nguyễn Đặng Phương Truyền*
* ThS. Phân viện Học viện Hành chính Quốc gia tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Tóm tắt:
Thông tin bài viết:
Đại hꢀi Đại biểu toàn quꢁc lần thứ XIII của Đảng đã xꢂc định “đꢃi mới
quản trị quꢁc gia theo hướng hiện đại, hiệu quả". Do đó, chính quyền
địa phương phải thay đꢃi cả về tư duy và hành đꢀng để trở thành chính
quyền kiến tạo, quản trị mꢀt cꢂch hiệu quả và phục vụ xã hꢀi ngày mꢀt
tꢁt hơn. Trong phạm vi bài viết này, tꢂc giả trình bày về quản trị quꢁc
gia, quản trị nhà nước ở địa phương và năng lực quản trị của chính quyền
địa phương; thực trạng năng lực quản trị của chính quyền địa phương và
đưa ra mꢀt sꢁ kiến nghị nâng cao năng lực quản trị của chính quyền địa
phương ở nước ta.
Từ khóa: Quản trị quꢁc gia, năng
lực quản trị, chính quyền địa
phương.
Lịch sử bài viết:
Nhꢄn bài
Biên tꢄp
Duyệt bài
: 08/6/2021
: 12/7/2021
: 15/7/2021
Abstract:
Article Infomation:
The 13th National Party Congress advocated “changing national
governance in the direction of modernity and efficiency”. Therefore, the
local goverment has to change both their minds and actions to become
the constructive local government, have effective management and
have better and better service for changing national governance. Some
proposals are suggested to enhance the governance capacity of local
goverment to building the constructive local government and improve
the effectiveness of local governance in order to contribute to change
national governance.
Keywords: National governance;
governance capacity; local
government.
Article History:
Received
Edited
: 08 Jun. 2021
: 12 July 2021
: 15 July 2021
Approved
1. Đặt vấn đề
kinh tế - xã hꢀi 10 năm 2021 - 2030 cũng xꢂc
định “Đổi mới quản trị quốc gia theo hướng
hiện đại, nhất là quản lý phát triển và quản lý
xã hội”2, đồng thời Nghị quyết Đại hꢀi XIII
khẳng định việc “Đổi mới quản trị quốc gia
theo hướng hiện đại, cạnh tranh hiệu quả”3.
Ở Việt Nam, Bꢂo cꢂo chính trị của Ban
Chấp hành Trung ương khóa XII trình bày tại
Đại hꢀi XIII của Đảng xꢂc định “đổi mới quản
trị quốc gia theo hướng hiện đại, hiệu quả”.
Đây là lần đầu tiên Đảng ta chính thức sử
dụng thuꢄt ngữ “quản trị quꢁc gia” trong văn
kiện Đại hꢀi của Đảng1. Chiến lược phꢂt triển
1
Do đó, trong bꢁi cảnh hiện nay, việc nâng
cao năng lực quản trị để đꢂp ứng yêu cầu đꢃi
Trước đó, trong Kết luꢄn sꢁ 77-KL/TW ngày 05/6/2020 về chủ trương khắc phục tꢂc đꢀng của đại dịch
COVID-19 để phục hồi và phꢂt triển nền kinh tế đất nước, Đảng ta cũng sử dụng thuꢄt ngữ “quản trị quꢁc gia”:
“Đꢃi mới hoàn thiện thể chế để khơi thông, giải phóng nguồn lực phꢂt triển, nâng cao năng lực quản trị quꢁc gia”.
2 Đảng Cꢀng sản Việt Nam (2021), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030.
3 Đảng Cꢀng sản Việt Nam (2021), Nghị quyết Đại hꢀi đại biểu toàn quꢁc lần thứ XIII.
52
Số 15(439) - T8/2021
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
mới quản trị quꢁc gia theo hướng hiện đại,
hiệu quả mà Đại hꢀi XIII của Đảng đề ra là
điều cần thiết ở tất cả cꢂc cấp, cꢂc ngành,
trong đó có chính quyền địa phương. Việc
nâng cao năng lực quản trị của chính quyền
địa phương sẽ góp phần hiệu quả vào việc đꢃi
mới quản trị quꢁc gia.
Từ những thꢄp niên 1990 trở lại đây, hướng
tiếp cꢄn “quản trị tꢁt” trở thành mꢀt lựa chọn
cho việc định hướng xây dựng cꢂc nền quản
trị quꢁc gia. Theo Ngân hàng thế giới (1996),
“Quản trị tốt là cách thức sử dụng sức mạnh
quyền lực nhà nước để quản lý nguồn lực xã
hội vì sự phát triển quốc gia”6. Theo UNDP
(1997), quản trị nhà nước tꢁt là “việc thực thi
các loại quyền lực như kinh tế, chính trị và
hành chính để quản lý tốt mọi vấn đề của đất
nước ở tất cả các cấp chính quyền”7. Quản trị
quꢁc gia tꢁt cần thỏa mãn cꢂc tiêu chí căn bản
như đã được đề ra8.
2. Quản trị quốc gia, quản trị nhà nước ở
địa phương và năng lực quản trị của chính
quyền địa phương
2.1. Quản trị quốc gia, quản trị nhà nước
ở địa phương
Trong quꢂ trình cải cꢂch, cꢂc quꢁc gia bắt
đầu chuyển đꢃi cꢂch tiếp cꢄn từ “quản lý nhà
nước” sang cꢂch tiếp cꢄn “quản trị nhà nước”
và “tại các nước đang phát triển, đặc biệt là
với các quốc gia Đông Á, quản trị quốc gia
cũng có thể được dùng hóan đổi với quản trị
nhà nước”4. Thuꢄt ngữ “quản trị nhà nước”
bắt đầu được sử dụng từ thꢄp niên 1990, gắn
với quꢂ trình cải cꢂch khu vực công ở cꢂc nước
và thực thi mô hình quản lý công mới. Theo
Huther và Shah (1996), quản trị nhà nước là
cꢂc khía cạnh thực hành quyền lực qua thể chế
chính thức hoặc phi chính thức nhằm quản trị
mọi nguồn tài nguyên đã giao cho Nhà nước5.
Do đó, hiểu mꢀt cꢂch đơn giản, “quản
trị quốc gia (national governance) là thông
qua các thể chế chính thức hoặc phi chính
thức để kiểm soát, quản trị các nguồn lực
của đất nước”9. Hay nói cꢂch khꢂc “quản
trị quốc gia là việc thực thi quyền lực chính
trị, kinh tế, và hành chính để giải quyết các
vấn đề ở mọi cấp độ. Đó là tất cả các hoạt
động nhằm “chèo lái” con thuyền đất nước
đến mục tiêu chung”10.
Nhìn chung, việc thay đꢃi “quản lý nhà
nước” sang “quản trị nhà nước”, “quản trị
quꢁc gia” không chỉ đơn thuần là sự thay đꢃi
4 Nguyễn Văn Đꢂng (2021), Xây dựng nền quản trị quốc gia theo tinh thần Đại hội XIII của Đảng, http://hdll.vn/
vi/nghien-cuu---trao-doi/xay-dung-nen-quan-tri-quoc-gia-theo-tinh-than-dai-hoi-xiii-cua-dang.html.
5 Huther, Jeff, and Anwar Shah, “A Simple Measure of Good Governance”, Policy Research Working Paper
1894 (1996), World Bank, Washington, D.C.
6 World Bank, “Governance – The World Bank’s experience”, 1996.
7 UNDP, Governance for sustainable human development - A UNDP policy document, 199.
8 Hiện nay, nhiều nghiên cứu chỉ ra cꢂc đặc tính cơ bản của quản trị tꢁt. UNDP xꢂc định: (i) Đảm bảo sự tham
gia; (ii) Sự công bằng của luꢄt phꢂp; (iii) Tính minh bạch; (iv) Đꢂp ứng mọi bên liên quan; (v) Hướng tới sự
đồng thuꢄn; (vi) Bình đẳng; (vii) Hiệu lực và hiệu quả; (viii) Trꢂch nhiệm giải trình; và (ix) Tầm nhìn chiến
lược. WB xꢂc định: (i) Tiến trình hoạch định chính sꢂch công khai và có thể dự đoꢂn được; (ii) Hành chính
công chuyên nghiệp; (iii) Bꢀ mꢂy hành phꢂp có trꢂch nhiệm giải trình; (iv) Xã hꢀi dân sự tham gia tích cực
vào cꢂc hoạt đꢀng công; và (v) Luꢄt phꢂp công bằng... Xem thêm: Nguyễn Mạnh Hùng (2018), Quản trị quốc
gia và những gợi mở cho tiến trình cải cách thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học Đại học
Quꢁc gia Hà Nꢀi: Kinh tế và Kinh doanh, Tꢄp 34, Sꢁ 1 (2018) 24-31.
9 Lê Hải Bình, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị quốc gia trong phòng, chống đại dịch Covid-19
ở Việt Nam, http://tapchimattran.vn/thuc-tien/mot-so-van-de-ly-luan-va-thuc-tien-ve-quan-tri-quoc-gia-trong-
phong-chong-dai-dich-covid19-o-viet-nam-37100.html.
10 Nguyễn Văn Đꢂng (2021), Xây dựng nền quản trị quốc gia theo tinh thần Đại hội XIII của Đảng, http://
hdll.vn/vi/nghien-cuu---trao-doi/xay-dung-nen-quan-tri-quoc-gia-theo-tinh-than-dai-hoi-xiii-cua-dang.html.
Số 15(439) - T8/2021
53
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
về thuꢄt ngữ mà còn hàm chứa những bước
tiến về nhꢄn thức và hành đꢀng. Nếu quản lý
nhà nước được hiểu là sự quản lý của bꢀ mꢂy
nhà nước đꢁi với cꢂc lĩnh vực, hoạt đꢀng đời
sꢁng xã hꢀi, trong đó Nhà nước đóng vai trò
chủ thể quản lý; đꢁi với quản trị nhà nước,
quản trị quꢁc gia thì Nhà nước vừa là chủ thể
quản trị xã hꢀi, vừa là đꢁi tượng được quản
trị bởi công dân và cꢂc thiết chế xã hꢀi khꢂc.
Cho đến nay, tùy thuꢀc vào trình đꢀ phꢂt triển
cũng như đặc thù bꢁi cảnh, mỗi quꢁc gia có
thể theo đuꢃi những triết lý và mô hình khꢂc
nhau trong việc xây dựng nền quản trị quꢁc
gia, nhưng những triết lý và mô hình đó đều
thꢁng nhất việc xem xét người dân là trung
tâm của nền quản trị quꢁc gia. Mục đích cuꢁi
cùng của quản trị quꢁc gia là đꢂp ứng yêu cầu
cho sự phꢂt triển bền vững của quꢁc gia nhằm
tạo lꢄp, duy trì và củng cꢁ những giꢂ trị cần
thiết cho sự phꢂt triển bền vững.
thực hiện trên địa bàn lãnh thꢃ địa phương),
được thực hiện dựa trên những nguyên tắc
chung của quản trị nhà nước, do chính quyền
địa phương thực hiện để thực hiện chiến lược
phꢂt triển địa phương và đꢂp ứng yêu cầu của
người dân.
2.2. Năng lực quản trị của chính quyền
địa phương
Theo Hoàng Phê, năng lực là “khả năng,
điều kiện chủ quan, hoặc tự nhiên, sẵn có để
thực hiện một hoạt động nào đó. Phẩm chất
sinh lý và tâm lý tạo cho con người khả năng
hoàn thành một loại hoạt động nào đó với
chất lượng cao”12. Nói cꢂch khꢂc, năng lực là
khả năng sử dụng cꢂc tài sản, tiềm lực của con
người như kiến thức, kỹ năng và cꢂc phẩm
chất khꢂc để đạt được cꢂc mục tiêu cụ thể
trong cꢂc điều kiện xꢂc định. Thông thường,
năng lực của con người gồm có cꢂc thành tꢁ
là kiến thức, kỹ năng và thꢂi đꢀ. Trên cơ sở
nghiên cứu ba cấp đꢀ của năng lực, UNDP13
đã đưa ra khꢂi niệm năng lực chung cho tất cả
cꢂ nhân, tꢃ chức và xã hꢀi: “năng lực là khả
năng của cá nhân, tổ chức và xã hội để thực
hiện chức năng, giải quyết vấn đề, thiết lập và
đạt được mục tiêu một cách bền vững”14.
Tương tự ở cấp đꢀ địa phương thì “quản trị
địa phương” bắt đầu xuất hiện gắn với chuyển
đꢃi cꢂch tiếp cꢄn từ “quản lý nhà nước” sang
cꢂch tiếp cꢄn “quản trị nhà nước”. Do đó, cꢂch
tiếp cꢄn “quản trị nhà nước ở địa phương”
cũng dần thay thế cho “quản lý nhà nước ở
địa phương”. Theo May, quản trị địa phương
là việc quản trị ở cấp địa phương không chỉ
thuꢀc về bꢀ mꢂy chính quyền mà còn thuꢀc
về cả cꢀng đồng nói chung và những tương
tꢂc giữa cꢀng đồng với cꢂc cơ quan công
quyền địa phương11. Như vꢄy, quản trị nhà
nước ở địa phương hay nói cꢂch khꢂc là quản
trị của chính quyền địa phương là mꢀt phần
của quản trị địa phương (quản trị nhà nước
Theo Martin Brusis, năng lực quản trị
(governance capacity) là mꢀt tꢄp hợp cꢂc kỹ
năng và nguồn lực thực thi cꢂc chính sꢂch
để đạt được mục tiêu chiến lược của nền dân
chủ và nền kinh tế thị trường15. Theo Kjaer,
Kooiman, Healey et al., Nelissen, Gualini,
Pikner, năng lực quản trị là khả năng của cꢂc
chủ thể trong xã hꢀi cùng nhau giải quyết cꢂc
11
May (2000), Decentralization and Democratic Local Governance Program Handbook định nghĩa: “Local
governance is governing at the local level viewed broadly to include not only the machinery of government,
but also the community at-large and its interaction with local authorities”.
12 Hoàng Phê (chủ biên), Từ điển tiếng Việt, Nxb. Đà Nẵng, 1998.
13
Xem thêm, United Nations development programme UNDP (2008), Capacity development practice note,
14 UNDP (2010), Capacity development, Measuring capacity, http://www.undp.org, [Published on 22 Jul 2010]
15
Martin Brusis (2003), Developing governance capacity, Strategy Paper for the Transformation Thinkers
Conference Berlin, 30 November - 5 December 2003.
54
Số 15(439) - T8/2021
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
vấn đề của cꢀng đồng16. Theo Hoàng Mai,
“năng lực quản trị địa phương có thể được
hiểu là những thuộc tính, những giá trị của
các chủ thể quản trị địa phương phù hợp với
yêu cầu quản trị địa phương, bảo đảm thúc
đẩy sự phát triển của địa phương và đáp ứng
sự kỳ vọng mong đợi của địa phương”17.
phạm vi bài viết này, tꢂc giả tiếp cꢄn năng lực
quản trị của chính quyền địa phương trên năng
lực của 03 trụ cꢀt chính (thể chế - bꢀ mꢂy -
con người). Chính quyền địa phương quản trị
hiệu quả cꢂc hoạt đꢀng địa phương khi chính
quyền địa phương ban hành hệ thꢁng cꢂc
quy định phù hợp với điều kiện địa phương,
có tꢃ chức bꢀ mꢂy tinh gọn, linh hoạt và đꢀi
ngũ nhân sự có chất lượng, có khả năng giải
quyết tꢁt cꢂc vấn đề của địa phương và không
ngừng nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công phục vụ người dân và doanh nghiệp địa
phương. Vì vꢄy, năng lực quản trị của chính
quyền địa phương được tiếp cꢄn trên cꢂc
phương diện sau: (1) Hệ thꢁng văn bản quy
phạm phꢂp luꢄt do chính quyền địa phương
ban hành để làm cơ sở cho quản trị cꢂc vấn
đề địa phương; (2) Tꢃ chức bꢀ mꢂy của chính
quyền địa phương; (3) Đꢀi ngũ nhân sự trong
bꢀ mꢂy chính quyền địa phương; (4) Hoạt
đꢀng cung ứng dịch vụ công phục vụ người
dân và doanh nghiệp ở địa phương.
Như vꢄy, từ góc đꢀ quản trị nhà nước ở
địa phương có thể xem xét năng lực quản trị
của chính quyền địa phương là mꢀt phần cấu
thành năng lực quản trị địa phương, đó là khả
năng của chính quyền địa phương thực hiện
có hiệu quả cꢂc hoạt đꢀng quản trị nhà nước ở
địa phương. Nói cꢂch khꢂc, năng lực quản trị
địa phương được cấu thành từ năng lực quản
trị của chính quyền địa phương và năng lực
của cꢂc chủ thể khꢂc tham gia quản trị địa
phương; trong đó, năng lực quản trị của chính
quyền địa phương là thành tꢁ quan trọng, là
mấu chꢁt của năng lực quản trị địa phương.
Trong phạm vi bài viết này, năng lực quản
trị của chính quyền địa phương được tiếp cꢄn
trong tꢃng thể năng lực quản trị quꢁc gia, năng
lực quản trị địa phương. Đó là khả năng của
chính quyền địa phương có thể thực hiện cꢂc
chính sꢂch, biện phꢂp phù hợp với yêu cầu
quản trị địa phương trong quản trị nhà nước,
bảo đảm cho chính quyền địa phương có khả
năng thúc đẩy sự phꢂt triển bền vững của địa
phương và đꢂp ứng sự kỳ vọng, mong đợi của
người dân. Việc đꢂnh giꢂ đầy đủ về năng lực
quản trị của chính quyền địa phương không
phải là mꢀt vấn đề đơn giản. Do đó, trong
3. Thực trạng năng lực quản trị của chính
quyền địa phương ở nước ta và một số yêu
cầu đặt ra trong nâng cao năng lực quản trị
của chính quyền địa phương
3.1. Thực trạng năng lực quản trị của
chính quyền địa phương ở nước ta
Chính quyền địa phương đã không ngừng
nâng cao năng lực quản trị của mình, để
quản trị mꢀt cꢂch tꢁt nhất cꢂc vấn đề của địa
phương. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn tồn tại
16 Kjær, A.M., 1996. Governance: Making it Tangible. Århus Universitet. Institut for Statskundskab.
Healey, P., Cars, G., Madanipour, A. and Magelhaes, C. de, 2002. Transforming governance, institutionalist
analysisandinstitutionalcapacity. In:Cars, G., Healey, P., Madanipour,A. andMagalhaes, C. de(Eds.),Transforming
Governance, Institutionalist Analysis and Institutional Capacity. Ashgate, Aldershot, Hants, pp. 6-28.
Nelissen, N., 2002. The Administrative Capacity of New Types of Governance. Public Organization
Review: A Global Journal 2, 5-22.
Gualini, E., 2005. Reconnecting space, place and institutions: Inquiring into ‘local’ governance capacity
in urban and regional research. The Network Society: A New Context for Planning, Guba, E.G. and Lincoln,
Y.S., 1989. Fourth Generation Evaluation. Sage, Newbury Park 284-306.
Pikner, T., 2008. Reorganizing Cross-Border Governance Capacity: The Case of the Helsinki - Tallinn
Euregio. European Urban and Regional Studies 15, 211-227.
17 Hoàng Mai (2017), Đổi mới, nâng cao năng lực quản trị địa phương, Tạp chí Quản lý nhà nước sꢁ 257, tr. 34.
Số 15(439) - T8/2021
55
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
những hạn chế, bất cꢄp trong năng lực quản trị
của chính quyền địa phương.
VBQPPL trꢂi phꢂp luꢄt về thẩm quyền; 324
VBQPPL trꢂi phꢂp luꢄt về nꢀi dung)20. Ngoài
ra năm 2015, qua công tꢂc kiểm tra văn bản
theo thẩm quyền, đã phꢂt hiện 126 VBQPPL
của chính quyền địa phương sai về cả thẩm
quyền ban hành và nꢀi dung; 237 VBQPPL
sai về thẩm quyền ban hành; 813 VBQPPL
sai về nꢀi dung. Ngoài ra, có 4.318 VBQPPL
sai sót về hiệu lực văn bản, căn cứ phꢂp lý, thể
thức và kỹ thuꢄt trình bày văn bản; 1.691 văn
bản không phải là VBQPPL nhưng có chứa
QPPL21.
Thứ nhất, các văn bản quy phạm pháp
luật do chính quyền địa phương ban hành
vẫn còn mâu thuẫn, trái với các quy định
của trung ương.
Trong thực hiện hoạt đꢀng quản trị địa
phương, chính quyền địa phương ban hành
cꢂc văn bản quy phạm phꢂp luꢄt (VBQPPL)
để cụ thể cꢂc quy định của trung ương, đảm
bảo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
mình trong quản trị cꢂc vấn đề địa phương
đúng phꢂp luꢄt: “chính quyền địa phương các
cấp đã chú trọng việc ban hành và tổ chức
thực hiện các VBQPPL theo thẩm quyền, mỗi
năm ban hành hàng ngàn quyết định để cụ thể
hóa các văn bản của trung ương cho phù hợp
với điều kiện thực tế của địa phương”18, giai
đoạn 2011 - 2015 chính quyền địa phương
ban hành 283.546 VBQPPL, giai đoạn 2016 -
2020 ban hành 102.280 VBQPPL19.
Năm 2020, cꢂc địa phương tự kiểm tra
5.135 văn bản (gồm 2.031 văn bản cấp huyện,
3.104 văn bản cấp xã). Kết quả phꢂt hiện 282
VBQPPL có quy định trꢂi phꢂp luꢄt về nꢀi
dung, thẩm quyền ban hành và 58 văn bản
không phải làVBQPPLnhưng có chứa QPPL.
Ngoài ra, còn phꢂt hiện 705 VBQPPL của địa
phương sai sót về căn cứ phꢂp lý, thể thức và
kỹ thuꢄt. Đặc biệt, năm 2020, Bꢀ Tư phꢂp
kiểm tra 4.702 văn bản của HĐND và UBND
cấp tỉnh đã phꢂt hiện và kết luꢄn 62 VBQPPL
có quy định trꢂi phꢂp luꢄt, 225 VBQPPL sai
sót về căn cứ phꢂp lý, thể thức, kỹ thuꢄt trình
bày22. Từ năm 2011 đến 31/5/2020, đã phꢂt
hiện tại cꢂc tỉnh “số VBQPPL trái pháp luật về
nội dung, thẩm quyền là 7.841 VBQPPL”23.
Cꢂc VBQPPL này đã cụ thể hóa cꢂc quy
định của trung ương, giúp chính quyền địa
phương có cơ sở để quản lý, điều hành cꢂc vấn
đề phꢂt sinh của địa phương. Tuy nhiên, vẫn
còn tình trạng chính quyền địa phương ban
hành VBQPPL trꢂi phꢂp luꢄt, chưa phù hợp
với quy định của trung ương. Theo kết quả
kiểm tra của Bꢀ Tư phꢂp năm 2015 thì cꢂc địa
phương tự kiểm tra 28.694 VBQPPL, đã phꢂt
hiện 561 văn bản trꢂi phꢂp luꢄt về thẩm quyền
ban hành, nꢀi dung (trong đó 88 VBQPPLtrꢂi
phꢂp luꢄt cả về thẩm quyền và nꢀi dung; 149
Thứ hai, tổ chức bộ máy chính quyền địa
phương vẫn chưa đổi mới, linh hoạt để đáp
ứng yêu cầu quản trị địa phương.
Trong thời gian qua, chính quyền địa
phương đã nỗ lực thực hiện đꢃi mới tꢃ chức và
18 Chính phủ (2021), Báo cáo số 128/BC-CP ngày 19/4/2021 của Chính phủ tổng kết chương trình tổng thể
cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020 và phương hướng nhiệm vụ 2021 - 2030.
19 Chính phủ (2021), Bꢂo cꢂo sꢁ 128/BC-CP ngày 19/4/2021, tlđd.
20 Sꢁ liệu tꢃng hợp từ Bꢂo cꢂo sꢁ 106/BC-BTP ngày 16/5/2016 của Bꢀ Tư phꢂp kết quả công tꢂc kiểm tra, xử
lý, rà soꢂt, hệ thꢁng hóa VBQPPL trong năm 2015 và giai đoạn 2011-2015; định hướng công tꢂc giai đoạn
2016-2021.
21 Sô liê uông hợ ut ̀á cá ô 1106̀C-̀TP ngay 106562110 cua ̀ô TT ̣hạ, u đd.
22 Sꢁ liệu tꢃng hợp từ Bꢂo cꢂo sꢁ 78/BC-BTP ngày 10/5/2021 của Bꢀ Tư phꢂp về công tꢂc kiểm tra, rà soꢂt, hệ
thꢁng hóa văn bản quy phạm phꢂp luꢄt năm 2020 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2021.
23 Chinh ̣hu 21211, ̀á cá ô 1226̀C-CP ngay 196462121 cua Chinh ̣hu, u đd.
56
Số 15(439) - T8/2021
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
hoạt đꢀng của chính quyền địa phương nhằm
góp phần xây dựng chính quyền địa phương
hoạt đꢀng hiệu quả. Kết quả thực hiện cꢂc chủ
trương của Đảng, chính sꢂch phꢂp luꢄt của
Nhà nước về tꢃ chức bꢀ mꢂy chính quyền địa
phương đạt nhiều kết quả đꢂng khích lệ. Tuy
nhiên, “tổ chức và hoạt động của chính quyền
địa phương chưa đổi mới mạnh mẽ; chức
năng, nhiệm vụ, phân cấp, phân quyền chưa
thật rõ ràng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động còn
hạn chế”24.
nhỏ cꢂn bꢀ, công chức, viên chức dẫn đến
“chꢁng đꢁi, khꢂng cự” lại quꢂ trình cải cꢂch,
đꢃi mới. Điều này xuất phꢂt từ nhiều nguyên
nhân, có thể kể đến là đꢀi ngũ này không
nhìn thấy hạn chế của hoạt đꢀng quản trị địa
phương; lo sợ về những cꢂi mà họ chưa biết
khi thực thi công vụ, nhiệm vụ; lo lắng về
những mất mꢂt cꢂ nhân khi thực hiện thay
đꢃi; thiếu tin tưởng và sợ thất bại khi thay
đꢃi. Đặc biệt, tư duy ngại thay đꢃi này có
thể xuất phꢂt từ việc đꢀi ngũ này không
muꢁn thay đꢃi do lợi ích cꢂ nhân của mình vì
thông thường khi nền hành chính địa phương
càng có những khó khăn, phức tạp thì càng
tạo tâm lý lo lắng cho người dân và doanh
nghiệp và dễ tạo điều kiện cho người thực thi
công vụ, nhiệm vụ lợi dụng khó khăn, phức
tạp này để gây khó cho người dân và doanh
nghiệp và tìm kiếm lợi ích. Vì vꢄy, đꢀi ngũ
này sẽ có khuynh hướng bảo vệ cho những
cꢂi cũ, không ủng hꢀ quꢂ trình cải cꢂch, đꢃi
mới thꢄm chí chꢁng đꢁi lại quꢂ trình đꢃi mới,
cải cꢂch. Từ đó hình thành nên suy nghĩ và
hành đꢀng theo hướng “như thế là được”
“cái đó từ xưa tới giờ vẫn làm thế cần gì
phải thay đổi”. Chính suy nghĩ và hành đꢀng
này dẫn đến việc cải cꢂch, đꢃi mới hoạt đꢀng
quản trị của chính quyền địa phương không
được thực hiện hiệu quả mà mꢀt bꢀ phꢄn cꢂn
bꢀ, công chức, viên chức “làm cho có” hoặc
“làm cho xong”.
Mặt khꢂc, tꢃ chức bꢀ mꢂy của cꢂc cơ quan
chuyên môn của chính quyền địa phương
được thiết lꢄp chưa đꢂp ứng yêu cầu tham
mưu giúp chính quyền địa phương quản trị
hiệu quả cꢂc vấn đề của địa phương: “cơ
quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện chưa
được hoàn thiện theo hướng phát huy vai trò
chủ động sáng tạo và phù hợp với đặc thù địa
phương, mà cơ bản được tổ chức đồng nhất
như nhau, chưa thật sự phù hợp với tinh thần
Kết luận số 64-KL/TW”25.
Thứ ba, đội ngꢀ nhân sự trong bộ máy
chính quyền địa phương có cơ cấu, số lượng
chưa thật sự hợp lꢁ; tư duy, kꢂ năng thực thi
công vụ vẫn còn những hạn chế nhất định.
Đꢀi ngũ nhân sự trong bꢀ mꢂy chính
quyền địa phương từng bước được nâng lên
cả về trình đꢀ chuyên môn, chất lượng và hiệu
quả công tꢂc. Tuy nhiên, cơ cấu nhân sự trong
bꢀ mꢂy chính quyền địa phương vẫn còn tình
trạng mất cân đꢁi, “chỗ thừa, chỗ thiếu”, “cơ
cấu công chức chưa hợp lý, còn mất cân đối
giữa người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý
với số công chức tham mưu”26.
Ngoài ra, chất lượng thực thi công vụ của
công chức chính quyền địa phương có lúc,
có nơi còn chưa cao, việc giải quyết công
việc liên quan đến người dân, tꢃ chức, doanh
nghiệp chưa đạt yêu cầu, mꢀt bꢀ phꢄn không
nhỏ chưa đꢂp ứng được những yêu cầu về
chuyên môn, nghiệp vụ đặc biệt là những kỹ
năng cần thiết để thực thi công vụ còn hạn chế
Bên cạnh đó, mꢀt trong những rào cản
hàng đầu của quꢂ trình cải cꢂch, đꢃi mới
hoạt đꢀng quản trị địa phương hiện nay là
tâm lý ngại thay đꢃi của mꢀt bꢀ phꢄn không
24 Đảng cꢀng sản Việt Nam (2021), Văn kiện Đại hꢀi Đại biểu lần thứ XIII của Đảng.
25 Chính phủ (2021), Bꢂo cꢂo sꢁ 128/BC-CP ngày 19/4/2021, tlđd.
26 Chính phủ (2017), Bꢂo cꢂo 392/BC-CP ngày 22/9/2017 việc thực hiện chính sꢂch, phꢂp luꢄt về cải cꢂch tꢃ
chức bꢀ mꢂy hành chính nhà nước.
Số 15(439) - T8/2021
57
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
dẫn đến việc thi hành công vụ nhiều lúc còn
thụ đꢀng, thiếu tính chuyên nghiệp27.
và công dân, cꢂc địa phương chỉ mới chủ yếu
cung ứng cꢂc DVC mức 1 và mức 228.
3.2. Một số yêu cầu đặt ra trong việc nâng
cao năng lực quản trị của chính quyền địa
phương đáp ứng việc đổi mới quản trị quốc
gia theo hướng hiện đại, hiệu quả
Thứ tư, hoạt động cung ứng dịch vụ
hành chính công của chính quyền địa
phương chưa đáp ứng yêu cầu phục vụ tốt
nhất người dân doanh nghiệp.
Xét ở góc đꢀ quản trị quꢁc gia nói chung,
quản trị địa phương nói riêng, nâng cao năng
lực quản trị của chính quyền địa phương sẽ góp
phần vào việc thực hiện hiệu quả việc đꢃi mới
quản trị quꢁc gia. Do đó, mꢀt trong những vấn
đề đặt ra trong việc đꢃi mới quản trị quꢁc gia
là phải nâng cao năng lực quản trị của chính
quyền địa phương để chính quyền địa phương
có thể phục vụ tꢁt nhất người dân và doanh
nghiệp. Qua đó, chính quyền địa phương có
thể vꢄn hành theo đúng giꢂ trị kiến tạo của nền
quản trị quꢁc gia. Vì vꢄy, việc đꢃi mới quản
trị quꢁc gia theo hướng hiện đại, hiệu quả đặt
ra mꢀt sꢁ vấn đề sau trong nâng cao năng lực
quản trị của chính quyền địa phương:
Mꢀt trong những nꢀi dung trọng tâm được
cꢂc địa phương thực hiện là đẩy mạnh cung
ứng DVC trực tuyến phục vụ người dân,
doanh nghiệp góp phần xây dựng và phꢂt
triển chính quyền điện tử hướng đến chính
quyền sꢁ. Tuy nhiên, thực tế triển khai việc
cung ứng DVC trực tuyến ở cꢂc địa phương
vẫn còn nhiều bất cꢄp.
Điển hình là việc xây dựng và vꢄn hành
cꢃng thông tin điện tử của mꢀt sꢁ cꢂc cơ quan
nhà nước ở địa phương còn hạn chế, cꢂc cꢃng
thông tin điện tử này khó truy cꢄp liên kết đến
cꢃng thông tin điện tử cấp huyện hoặc cꢃng
thông tin điện tử cấp huyện của mꢀt sꢁ địa
phương vẫn chưa có thể kết nꢁi việc thực hiện
cung ứng DVC trực tuyến. Đặc biệt, cấp xã ở
mꢀt sꢁ cꢂc địa phương vẫn chưa xây dựng và
vꢄn hành được cꢃng thông tin điện tử phục vụ
việc cung ứng DVC trực tuyến để tăng cường
sự tương tꢂc, nâng cao chất lượng phục vụ
người dân, doanh nghiệp.
Thứ nhất, phải tiếp tục hoàn thiện thể
chế về chính quyền địa phương; tiếp tục xây
dựng bộ máy chính quyền địa phương tinh
gọn hoạt động hiệu lực, hiệu quả và xây
dựng đội ngꢀ nhân sự liêm chính, phục vụ.
Đꢃi mới nền quản trị quꢁc gia không chỉ
mang đến đꢀng lực cho việc nâng cao năng
lực quản trị của chính địa phương mà quan
trọng hơn chính tuyên ngôn, quyết tâm chính
trị và thông qua hành đꢀng này đã đặt ra
yêu cầu bức thiết về hoàn thiện thể chế, xây
dựng bꢀ mꢂy và xây dựng đꢀi ngũ nhân sự
địa phương đꢂp ứng cꢂc yêu cầu quản trị của
chính quyền địa phương địa phương.
Bên cạnh đó, hiện nay, cꢂc địa phương mặc
dù đã thực hiện việc cung ứng cꢂc DVC trực
tuyến nhưng chủ yếu cꢂc DVC này ở mức
đơn giản là cung cấp cꢂc biểu mẫu trên môi
trường mạng, có rất ít DVC trực tuyến cho
phép người dân gửi, thanh toꢂn lệ phí và việc
xử lý, trả hồ sơ qua môi trường mạng. Do đó,
cꢂc DVC của chính quyền địa phương được
cung ứng trực tuyến mức đꢀ cao (mức 3 và
mức 4) còn khꢂ ít so với nhu cầu của tꢃ chức
(i) Yêu cầu tiếp tục hoàn thiện thể chế về
chính quyền địa phương: Sự ra đời của Hiến
27 Trong Bài viết “Đꢃi mới quản lý nguồn nhân lực khu vực công”, đăng trên Tạp chí Tꢃ chức nhà nước sꢁ
02/2018, Thứ trưởng Bꢀ Nꢀi vụ Triệu Văn Cường cũng đã chỉ rõ “về cơ bản năng lực và trình độ của đội ngũ
CBCCVC vẫn chưa ngang tầm yêu cầu đặt ra; thiếu kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, pháp luật, ngoại
ngữ, tin học và kỹ năng hành chính…”.
28 Tỷ lệ này lꢂ khꢂ thấp, trong khi đó ngay cả Đà Nẵng là địa phương đứng đầu về chỉ sꢁ DVC trực tuyến thì
năm 2020 tỷ lệ DVC trực tuyến mức 4 là 32,4%.
58
Số 15(439) - T8/2021
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
phꢂp năm 2013, Luꢄt Tꢃ chức chính quyền
địa phương năm 2015 đã được sửa đꢃi, bꢃ
sung năm 2020, đã góp phần hoàn thiện thể
chế về chính quyền địa phương tạo ra không
gian mới nhiều thuꢄn lợi cho chính quyền địa
phương trong quản trị nhà nước ở địa phương.
Tuy nhiên, thể chế về chính quyền địa phương
vẫn còn tồn tại những vấn đề cần tiếp tục hoàn
thiện để đꢂp ứng yêu cầu quản trị quꢁc gia.
Thể chế về chính quyền địa phương phải tiếp
tục được xây dựng, củng cꢁ, hoàn thiện để
giúp phân định rõ ràng, đầy đủ thẩm quyền
của cꢂc cấp chính quyền địa phương, đặc biệt
nhằm tạo sức bꢄt cho sự phꢂt triển mới của
địa phương.
thời cơ, thꢂch thức và biết cꢂch ứng phó với
rủi ro trong quꢂ trình thực thi nhiệm vụ ở địa
phương, quản lý trên nền tảng tư duy kiến tạo.
Thứ hai, chính quyền địa phương phải
hiện thực hóa các cơ chế đặc thù dựa trên sự
khác biệt về đặc điểm của địa phương, cꢀng
như các lợi thế so sánh của địa phương để
phát triển bền vững.
Trong đꢃi mới quản trị quꢁc gia, chính
quyền trung ương luôn quan tâm, coi trọng
việc đꢃi mới hoạt đꢀng quản trị của chính
quyền địa phương. Do vꢄy, chính quyền trung
ương luôn tạo điều kiện thuꢄn lợi cho cꢂc địa
phương thông qua việc Chính phủ quy định
hoặc trình Quꢁc hꢀi quy định những cơ chế
đặc thù cho cꢂc địa phương với mục tiêu tạo
cơ sở cho tăng trưởng và phꢂt triển bền vững
tại cꢂc địa phương29.
(ii) Yêu cầu tiếp tục xây dựng tổ chức bộ
máy chính quyền địa phương tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ
nhân sự có năng lực, chuyên nghiệp, luôn
nêu cao tinh thần phục vụ: Mꢀt nguyên nhân
không nhỏ làm giảm hiệu quả quản trị của
chính quyền địa phương là tꢃ chức bꢀ mꢂy
của chính quyền địa phương chưa tinh gọn,
chꢄm đꢃi mới, năng lực thực thi công vụ của
đꢀi ngũ cꢂn bꢀ, công chức, viên chức vẫn còn
hạn chế. Điều này trực tiếp trở thành lực cản
cho mục tiêu thịnh vượng trong sự phꢂt triển
bền vững của địa phương. Trong nền quản trị
quꢁc gia đòi hỏi tꢃ chức bꢀ mꢂy chính quyền
địa phương phải thực sự tinh gọn và khoa học,
có khả năng cảm nhꢄn, thích ứng và giải quyết
tꢁt cꢂc vấn đề của địa phương. Tiếp tục hoàn
thiện tꢃ chức bꢀ mꢂy chính quyền địa phương
tạo nên “sự thꢁng nhất trong đa dạng” về tꢃ
chức bꢀ mꢂy nhằm nâng cao hơn nữa hiệu lực,
hiệu quả hoạt đꢀng quản trị của chính quyền
địa phương. Đồng thời, cꢂc địa phương đứng
trước yêu cầu phải quy tụ, thu hút, trọng dụng
và giữ chân được những nhân tài, nguồn nhân
lực chất lượng cao với bản lĩnh, dꢂm nghĩ,
dꢂm làm, dꢂm chịu trꢂch nhiệm, có tư duy, kỹ
năng, tri thức nhìn nhꢄn toàn diện, bao quꢂt
Dựa trên những khꢂc biệt về đặc điểm như
đơn vị hành chính là đô thị, nông thôn, hải
đảo hay đặc thù về dân sꢁ cũng như cꢂc lợi
thế so sꢂnh khꢂc của cꢂc địa phương; đặc biệt
dựa trên cꢂc cơ chế đặc thù do trung ương
tạo ra thì chính quyền địa phương đứng trước
yêu cầu phải xây dựng được những mô hình,
giải phꢂp hữu hiệu để hiện thực hóa cꢂc cơ
chế đặc thù mà trung ương đã xꢂc lꢄp, góp
phần thúc đẩy sự phꢂt triển kinh tế - xã hꢀi địa
phương, phục vụ người dân và doanh nghiệp
tꢁt hơn. Đó cũng là sứ mệnh chính trong quản
trị nhà nước ở địa phương của chính quyền
địa phương, đꢂp ứng yêu cầu phꢂt triển địa
phương mꢀt cꢂch bền vững.
Thứ ba, chính quyền địa phương phải tư
duy và hành động nhanh chóng, linh hoạt,
sáng tạo để quản trị hiệu quả các vấn đề của
địa phương.
Đꢃi mới quản trị quꢁc gia buꢀc tất cả cꢂc
ngành, cꢂc cấp phải thay đꢃi cả tư duy và hành
đꢀng, phải sꢂng tạo, chủ đꢀng trong toàn bꢀ
quꢂ trình thực hiện sứ mệnh của mình trước
29 Ví dụ như Quꢁc hꢀi ban hành Nghị quyết sꢁ 54/2017/QH14 ngày 24/11/2017 về thí điểm cơ chế, chính sꢂch
đặc thù phꢂt triển TP. Hồ Chí Minh.
Số 15(439) - T8/2021
59
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Nhân dân. Việc đꢃi mới trước hết buꢀc chính
quyền địa phương phải xꢂc định lại sứ mệnh
của mình là dẫn dắt, định hướng và khuyến
khích, tạo điều kiện cho xã hꢀi phꢂt triển theo
đúng khuôn khꢃ và định hướng của cả nền
quản trị quꢁc gia thay vì quản lý xã hꢀi như
trước đây.
địa phương phải làm tꢁt vai trò dẫn dắt, định
hướng của mình, phải sử dụng tꢁt cꢂc công cụ
kiến tạo phꢂt triển để phục vụ tꢁt nhất người
dân và doanh nghiệp. Đồng thời, cꢂc cꢂn
bꢀ, công chức, viên chức trong cꢂc cơ quan
nhà nước phải thực thi công vụ vì Nhân dân,
không vụ lợi, không tham nhũng.
Nâng cao năng lực quản trị của chính
quyền địa phương sẽ tạo nên đꢀng lực tăng
trưởng và phꢂt triển mới cho cꢂc địa phương.
Đây là cơ sở kinh tế, chính trị quan trọng để
thúc đẩy phꢂt triển kinh tế, ꢃn định an ninh,
chính trị, xã hꢀi của địa phương mꢀt cꢂch bền
vững. Qua đó, củng cꢁ và gia tăng niềm tin
của người dân và doanh nghiệp vào chính
quyền địa phương.
Như vꢄy, về tư duy, đꢃi mới quản trị quꢁc
gia đòi hỏi chính quyền địa phương phải thay
đꢃi tư duy về mục tiêu của quản trị nhà nước ở
địa phương từ mục tiêu quản lý sang quản trị,
lấy hiệu quả thực thi công vụ, phục vụ người
dân và doanh nghiệp tại địa phương làm mục
tiêu quản trị (lấy người dân, doanh nghiệp là
trung tâm của sự phục vụ). Điều này đòi hỏi
nhà quản trị của địa phương phải trân trọng,
khuyến khích cꢂc tư duy mới, đꢀt phꢂ, sꢂng tạo
vì giꢂ trị chung của cꢀng đồng địa phương. Về
hành đꢀng sẽ phải thay đꢃi phương thức quản
trị để nâng cao hiệu quả, chất lượng cung ứng
cꢂc dịch vụ cho tꢃ chức, công dân phù hợp với
sự phꢂt triển của khoa học, công nghệ. Do đó,
chính quyền địa phương cũng buꢀc phải thay
đꢃi nhanh chóng, mạnh mẽ cꢂch thức quản trị
nhà nước ở địa phương, chuyển phương thức
quản lý truyền thꢁng sang phương thức quản
trị hiện đại, trực tuyến.
4. Một số kiến nghị
Để nâng cao năng lực quản trị của chính
quyền địa phương góp phần thực hiện việc
đꢃi mới quản trị quꢁc gia theo hướng hiện đại,
hiệu quả, tꢂc giả đưa ra mꢀt sꢁ đề xuất sau:
Một là, tiếp tục định vị, hoàn thiện vị trí,
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính
quyền địa phương trong quản trị nhà nước
ở địa phương; thực hiện phân cấp, phân
quyền, ủy quyền mạnh mẽ, hợp lꢁ theo tinh
thần Đại hội XIII.
Mặt khꢂc, trong bꢁi cảnh hiện nay, chúng
ta đꢁi mặt với nhiều thꢂch thức. Cꢂc thꢂch
thức này đòi hỏi chính quyền địa phương phải
hành đꢀng, phải thiết lꢄp mꢀt cơ chế hành
đꢀng nhanh nhất có thể để kịp thời quản trị,
ứng phó với cꢂc vấn đề xảy ra ở cấp đꢀ địa
phương, quꢁc gia30. Năng lực quản trị của
chính quyền địa phương phải đꢃi mới để đꢂp
ứng với những thꢂch thức này.
Chính quyền địa phương có chức năng,
nhiệm vụ trong quản trị cꢂc vấn đề của địa
phương. Ở nước ta, Hiến phꢂp năm 2013, Luꢄt
Tꢃ chức Chính phủ năm 2015 đã được sửa
đꢃi, bꢃ sung năm 2020, Luꢄt Tꢃ chức chính
quyền địa phương năm 2015 đã được sửa đꢃi,
bꢃ sung năm 2020 đã có những quy định cụ
thể. Tuy nhiên, cꢂc quy định này vẫn chưa thꢄt
sự phân định mꢀt cꢂch đầy đủ, rõ ràng nhất
về thẩm quyền của cꢂc cấp chính quyền địa
phương gắn với đặc thù của từng địa phương.
Do đó, trong thời gian tới, nhằm phꢂt huy hiệu
lực, hiệu quả, nâng cao năng lực quản trị của
chính quyền địa phương, cꢂc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cần tiếp tục nghiên cứu,
Thứ tư, chính quyền địa phương phải
không ngừng củng cố và gia tăng niềm tin
của người dân và doanh nghiệp vào chính
quyền địa phương.
Ở nền quản trị quꢁc gia tꢁt thì hệ thꢁng cꢂc
cơ quan nhà nước trong đó có chính quyền
30 Điển hình là việc phòng, chꢁng dịch Covid-19 hiện nay.
60
Số 15(439) - T8/2021
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Hai là, đꢃy mạnh quá trình thực hiện
chuyển đổi số gắn với xây dựng chính
quyền điện tử, chính quyền số ở chính
quyền địa phương.
hoàn thiện quy định của phꢂp luꢄt về chính
quyền địa phương, phải tiếp tục định vị rõ vị
trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính
quyền địa phương, phân định rõ thẩm quyền
giữa chính quyền trung ương và chính quyền
địa phương, giữa cꢂc cấp chính quyền địa
phương theo tinh thần của Đại hꢀi XIII đã xꢂc
định “Xây dựng bộ máy nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả”,
“củng cố, hoàn thiện hệ thống chính quyền
địa phương; phân định rõ trách nhiệm, quyền
hạn giữa Trung ương và địa phương”31. Phân
cấp, phân quyền, ủy quyền góp phần phꢂt huy
tính năng đꢀng, sꢂng tạo, quyền tự chủ, tự
chịu trꢂch nhiệm của cꢂc cấp chính quyền địa
phương trên cơ sở phân định rõ, cụ thể nhiệm
vụ, quyền hạn, trꢂch nhiệm của mỗi cấp trong
bꢀ mꢂy nhà nước; mặt khꢂc, bảo đảm sự quản
lý tꢄp trung, thꢁng nhất và thông suꢁt của
chính quyền Trung ương, tăng cường kỷ luꢄt,
kỷ cương để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước phục vụ tꢁt hơn, thúc đẩy kinh tế
- xã hꢀi ở từng địa phương trên cơ sở phꢂt huy
thế mạnh của mỗi địa phương.
Thực hiện chuyển đꢃi sꢁ là giải phꢂp hữu
hiệugiúpcꢂccấpchínhquyềnđịaphươngnâng
cao năng lực quản trị địa phương, để chính
quyền địa phương quản trị hiệu quả cꢂc hoạt
đꢀng của địa phương và phục vụ người dân,
doanh nghiệp mꢀt cꢂch tꢁt nhất. Do đó, chính
quyền địa phương phải đẩy mạnh chuyển đꢃi
sꢁ hướng đến xây dựng chính quyền điện tử,
chính quyền sꢁ, để góp phần thực hiện thành
công mục tiêu chuyển đꢃi sꢁ theo tinh thần
Đại hꢀi XIII đã xꢂc định “thực hiện chuyển
đổi số trong quản trị quốc gia, quản lý nhà
nước, sản xuất, kinh doanh, tổ chức xã hội
và quản lý tài nguyên quốc gia”,“thực hiện
chuyển đổi số trong tất cả các doanh nghiệp
và các cơ quan nhà nước...”33.
Trước mắt, cꢂc cấp chính quyền địa
phương phải xây dựng cꢂc đề ꢂn, kế hoạch
triển khai và thực hiện có hiệu quả cꢂc mục
tiêu, nhiệm vụ và giải phꢂp chuyển đꢃi sꢁ
gắn với Chương trình Chuyển đꢃi sꢁ quꢁc
gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định sꢁ 749/QĐ-TTg, ngày 03/6/2020.
Về lâu dài, cꢂc cấp chính quyền địa phương
phải tiếp tục có những chiến lược, kế hoạch,
giải phꢂp đꢀt phꢂ để xây dựng chính quyền
địa phương trở thành chính quyền điện tử,
chính quyền sꢁ phục vụ người dân, doanh
nghiệp mꢀt cꢂch hiệu quả nhất.
Do đó, phải tiếp tục đẩy mạnh thực hiện
phân cấp, phân quyền, ủy quyền mạnh mẽ,
hợp lý giữa Trung ương và địa phương, giữa
cấp trên và cấp dưới, gắn quyền hạn với trꢂch
nhiệm để đảm bảo hiệu quả trong quản trị nhà
nước, khuyến khích sự năng đꢀng, sꢂng tạo
và phꢂt huy tính tích cực, chủ đꢀng của cꢂc
cấp chính quyền địa phương trong thực hiện
quản trị địa phương theo đúng tinh thần Đại
hꢀi XIII của Đảng“đổi mới mạnh mẽ phân
cấp, phân quyền, ủy quyền và nâng cao hiệu
quả phối hợp trong công tác lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành”, “đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền bảo đảm quản lý thống nhất, phát huy
tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của
các cấp, các ngành”32.
Ba là, đꢃy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin để nâng cao hiệu quả cung
ứng DVC trực tuyến phục vụ người dân
doanh nghiệp.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả cung ứng
DVC nhằm phục vụ người dân và doanh
31 Đảng Cꢀng sản Việt Nam (2021), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030.
32 Đảng Cꢀng sản Việt Nam (2021), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030.
33 Đảng Cꢀng sản Việt Nam (2021), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030.
Số 15(439) - T8/2021
61
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
nghiệp ngày càng tꢁt hơn là mꢀt trong những
mục tiêu xuyên suꢁt của chính quyền địa
phương trong quản trị địa phương. Cung ứng
DVC trực tuyến sẽ đảm bảo người dân, doanh
nghiệp nhꢄn được cꢂc dịch vụ có chất lượng
từ chính quyền địa phương. Đó là biểu hiện
sinh đꢀng của mꢀt chính quyền điện tử, kiến
tạo, phục vụ. Vì vꢄy, trong thời gian sắp tới,
chính quyền địa phương cần phải tiếp tục
nâng cao chất lượng cung ứng cꢂc DVC trực
tuyến của cꢂc CQNN để phục vụ tꢁt hơn cho
người dân và doanh nghiệp.
Do đó, chính quyền địa phương phải xây
dựng và xꢂc lꢄp chiến lược phꢂt triển văn
hóa quản trị thay cho văn hóa quản lý ở cꢂc
cấp chính quyền địa phương. Văn hóa quản
trị sẽ định hướng cho tư duy và hành đꢀng
phục vụ người dân, doanh nghiệp thay vì
quản lý người dân và doanh nghiệp. Chiến
lược phꢂt triển văn hóa quản trị của địa
phương cần được công bꢁ công khai, rꢀng
rãi, để cꢂn bꢀ, công chức, viên chức được
biết để thꢁng nhất hành đꢀng và Nhân dân
kiểm tra, giꢂm sꢂt.
Cꢂc địa phương phải quan tâm việc kết nꢁi
thông tin, dữ liệu của Cꢃng thông tin điện tử
này với Cꢃng Dịch vụ công quꢁc gia nhằm
tăng sꢁ lượng cꢂc DVC trực tuyến và tăng
mức đꢀ của DVC trực tuyến tiến tới đảm bảo,
nâng tỷ lệ cung ứng DVC trực tuyến mức đꢀ 4,
đꢂp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ cꢂ nhân, tꢃ
chức, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương
diện khꢂc nhau. Hiện nay, hạ tầng công nghệ
và giải phꢂp thanh toꢂn của cꢂc ngân hàng đã
được hoàn thiện, hoạt đꢀng thanh toꢂn liên
ngân hàng rất thông suꢁt, nhanh chóng. Do
đó, cꢂc địa phương trong cung ứng DVC trực
tuyến cần đẩy mạnh liên kết cꢂc ngân hàng
để phꢂt triển và ứng dụng phương thức thanh
toꢂn điện tử tiên tiến để thực hiện việc thu phí,
lệ phí cꢂc TTHC, DVC nhằm tạo thuꢄn lợi
cho người dân, doanh nghiệp khi thanh toꢂn
phí, lệ phí.
Bên cạnh đó, để đảm bảo hiệu quả quản
trị trong bꢁi cảnh hiện nay, buꢀc cꢂc địa
phương phải liên tục tìm tòi những cꢂi mới,
sꢂng tạo và thay đꢃi phương phức quản trị cho
phù hợp với yêu cầu của nền quản trị quꢁc
gia và thực tiễn quản trị địa phương. Do đó,
việc địa phương xây dựng và phꢂt triển văn
hóa quản trị của chính quyền địa phương
trong quản trị nhà nước ở địa phương cũng
phù hợp với xu thế đó. Văn hóa trong quản
trị địa phương góp phần phꢂt huy được năng
lực, thúc đẩy sự sꢂng tạo và thể hiện trꢂch
nhiệm của chính quyền địa phương trong xây
dựng chính quyền kiến tạo, thân thiện, trꢂch
nhiệm vì Nhân dân. Trong văn hóa quản trị
địa phương, cần đặc biệt lưu ý việc thực hiện
nghiêm túc trꢂch nhiệm giải trình của chính
quyền địa phương trước Nhân dân. Bởi lẽ,
trꢂch nhiệm giải trình chính là văn hóa quản
trị nhà nước phù hợp với nền quản trị quꢁc gia
tꢁt mà tất cả nền quản trị quꢁc gia đều phải
thực hiện. Do vꢄy, chính quyền địa phương
phải duy trì và thực hiện mꢀt cꢂch thực chất
việc công bꢁ, cung cấp thông tin chính thức
đꢁi với hoạt đꢀng quản trị của mình, thường
xuyên tꢃ chức việc giải trình những hoạt đꢀng
của mình trước Nhân dân địa phương.
Bốn là, xây dựng chiến lược phát triển
văn hóa quản trị của chính quyền địa
phương gắn với việc thực hiện nghiêm túc
trách nhiệm giải trình của chính quyền
địa phương.
Trong quꢂ trình tồn tại và phꢂt triển,
cꢂc địa phương phải xꢂc định rõ sứ mệnh,
mục tiêu, giꢂ trị cꢁt lõi của mình để cꢂc chủ
thể trong quản trị địa phương nhất là chính
quyền địa phương theo đuꢃi và thực hiện.
Tất cả điều này phải được xây dựng thành
chiến lược văn hóa quản trị ở địa phương.
Năm là, tiếp tục xác định vị trí việc làm
của công chức chính quyền địa phương.
Công chức chính quyền địa phương là chủ
thể quan trọng trong thực hiện cꢂc nhiệm vụ
62
Số 15(439) - T8/2021
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
quản trị nhà nước tại địa phương. Công chức
này có những đặc điểm hoàn toàn khꢂc với
công chức trong bꢀ mꢂy chính quyền ở trung
ương. Do đó, chính quyền địa phương cần
phải xꢂc định vị trí việc làm của đꢀi ngũ công
chức này để có cơ sở tuyển dụng, sử dụng đꢀi
ngũ này mꢀt cꢂch khoa học, hợp lý đꢂp ứng
yêu cầu quản trị nhà nước ở địa phương. Xꢂc
định vị trí việc làm là giải phꢂp quan trọng
giúp chính quyền địa phương trꢂnh được tình
trạng định sẵn nhân sự rồi mới tạo ra công
việc và trꢂnh sự chồng chéo khi phân công
công việc, khắc phục tình trạng vừa thừa, vừa
thiếu nhân lực.
đặc biệt trong đó cần xꢂc định rõ chuyên
môn của công chức tương ứng với từng vị trí
việc làm tại địa phương.
Sáu là, đổi mới việc đào tạo, bồi dưỡng để
nâng cao năng lực quản trị hiện đại cho cán
bộ, công chức, viên chức của chính quyền
địa phương.
Chính quyền địa phương trong hoạt đꢀng
quản trị địa phương cần quan tâm đến việc
nâng cao chất lượng đꢀi ngũ nhân sự của
mình. Hiện nay, năng lực thực thi công vụ
của cꢂn bꢀ, công chức, viên chức chính quyền
địa phương nhiều nơi vẫn còn yếu, mꢀt bꢀ
phꢄn không nhỏ chưa đꢂp ứng được những
yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, chưa có
những kỹ năng cần thiết để thực thi công vụ
đặc biệt trong cꢂc tình huꢁng, bꢁi cảnh phức
tạp như hiện nay. Điều này dẫn đến việc thi
hành công vụ của đꢀi ngũ này nhiều lúc còn
thụ đꢀng, thiếu khả năng đꢀc lꢄp, thiếu tính
chuyên nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả quản
trị nhà nước ở địa phương.
Mꢀt trong những nguyên tắc quan trọng
để xꢂc định vị trí việc làm của công chức là
cꢂc vị trí việc làm này phải phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tꢃ chức
của từng cơ quan, tꢃ chức, đơn vị trong bꢀ
mꢂy chính quyền địa phương. Vì vꢄy, trong
thời gian tới để thực hiện việc xꢂc định vị
trí việc làm có hiệu quả thì chính quyền địa
phương cần tiếp tục rà soꢂt vị trí, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tꢃ chức của cꢂc
cơ quan, đơn vị thuꢀc bꢀ mꢂy chính quyền
địa phương (nhất là cꢂc cơ quan chuyên môn
thuꢀc UBND cấp huyện, cấp tỉnh) nhằm loại
bỏ cꢂc trùng lắp, chồng chéo về chức năng,
nhiệm vụ giữa cꢂc cơ quan, đơn vị. Chức
năng, nhiệm vụ, cơ cấu tꢃ chức của cꢂc cơ
quan, đơn vị được quy định cụ thể, rõ ràng,
thꢁng nhất sẽ đảm bảo cho việc thực hiện xꢂc
định vị trí việc làm có hiệu quả và chất lượng.
Vì vꢄy, việc đào tạo, bồi dưỡng để nâng
cao kiến thức, trang bị kỹ năng, nghiệp vụ
cho đꢀi ngũ cꢂn bꢀ, công chức, viên chức
của chính quyền địa phương đꢂp ứng yêu
cầu quản trị nhà nước ở địa phương là mꢀt
trong những nhiệm vụ trọng tâm hiện nay
đꢁi với cꢂc cấp chính quyền địa phương,
nhất là trong bꢁi cảnh thực hiện chuyển đꢃi
sꢁ hiện nay. Việc đào tạo, bồi dưỡng phải
được đꢃi mới để giúp phꢂt triển năng lực
thực thi công vụ, nhiệm vụ cho cꢂn bꢀ, công
chức, viên chức gắn với từng vị trí việc làm;
phải đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cꢂc kỹ
năng theo nhu cầu; kỹ năng theo hướng cầm
tay chỉ việc. Đặc biệt, cuꢀc cꢂch mạng công
nghiệp 4.0 và quꢂ trình thực hiện chuyển
đꢃi sꢁ ở Việt Nam đã và đang mang đến
những đꢀt phꢂ công nghệ trên nhiều lĩnh
vực, làm thay đꢃi căn bản nhiều lĩnh vực
của đời sꢁng xã hꢀi, tạo nên sự chuyển đꢃi
mạnh mẽ của toàn bꢀ hệ thꢁng sản xuất,
Bên cạnh đó, xuất phꢂt từ đặc thù của
công chức trong bꢀ mꢂy của chính quyền địa
phương phải xꢂc định rõ yêu cầu về chuyên
môn của từng vị trí việc làm của công chức
ở chính quyền địa phương. Do vꢄy, chính
quyền địa phương có thẩm quyền quản lý
công chức cần tiến hành tꢃng hợp, phân tích
vị trí việc làm của từng cơ quan, đơn vị sử
dụng công chức để xꢂc định khung năng
lực chung cho cꢂc vị trí việc làm và những
yêu cầu cụ thể, đặc thù gắn với địa phương,
Số 15(439) - T8/2021
63
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
quản lý và quản trị của xã hꢀi. Do vꢄy, trong
bꢁi cảnh đó, phải tiến hành bồi dưỡng, cꢄp
nhꢄt cꢂc kiến thức, bồi dưỡng kỹ năng về
quản trị điện tử, quản trị hiện đại cho đꢀi
ngũ cꢂn bꢀ, công chức, viên chức chính
quyền địa phương.
dân kiểm tra” và phꢂt triển thành “Dân biết,
dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát,
dân thụ hưởng” mà Đại hꢀi XIII của Đảng đã
xꢂc định34.
Để thu hút sự tham gia của người dân vào
hoạt đꢀng quản trị nhà nước ở địa phương,
trước hết chính quyền địa phương phải giúp
cho người dân hiểu rõ được vị trí, quyền hạn
của mình trong tham gia hoạt đꢀng quản trị ở
địa phương để người dân tích cực tham gia và
kiểm tra, giꢂm sꢂt việc thực hiện. Trong quản
trị tại địa phương, chính quyền địa phương
cần chú ý đꢃi mới việc tꢃ chức cꢂc hình thức
và phương thức tham gia của người dân. Cần
lưu ý rằng, sự tham gia của người dân cần có
sự cam kết và ủng hꢀ chính trị và trở thành văn
hóa chính trị trong quản trị nhà nước của chính
quyền địa phương và phải được thực hiện mꢀt
cꢂch thực chất trꢂnh hình thức. Khi người dân
tin rằng bꢀ mꢂy chính quyền địa phương và
lãnh đạo địa phương sẵn sàng cung cấp thông
tin, lắng nghe và tiếp thu những ý kiến đóng
góp của người dân vào việc giải quyết cꢂc vấn
đề của địa phương thì người dân sẽ tích cực
tham gia và ngược lại.
Bảy là, đꢃy mạnh thu hút sự tham gia
của người dân vào hoạt động quản trị của
chính quyền địa phương.
Việc nâng cao năng lực quản trị nhà nước
của chính quyền địa phương ở Việt Nam phải
đảm bảo cꢂc nguyên tắc lấy người dân làm
trung tâm, phải dựa trên nhu cầu thực tế của
người dân, làm cho tất cả người dân được
hưởng thành quả từ quꢂ trình quản trị nhà
nước ở địa phương; đảm bảo hầu hết người
dân có nhꢄn thức đầy đủ về cꢂc lợi ích, đảm
bảo người dân được khảo sꢂt, lấy ý kiến rꢀng
rãi trong quꢂ trình xây dựng và triển khai cꢂc
kế hoạch phꢂt triển địa phương. Đồng thời,
người dân được tạo điều kiện, hướng dẫn
để có thể tiếp cꢄn được cꢂc dịch vụ của địa
phương mꢀt cꢂch thuꢄn tiện nhất.
Sự tham gia của người dân trong quản trị
địa phương là tất yếu của quꢂ trình xây dựng,
nâng cao năng lực quản trị địa phương của
chính quyền địa phương, giúp cꢂc quyết định
quản trị của chính quyền địa phương được
chính xꢂc, phù hợp với địa phương. Thu hút
sự tham gia của người dân đảm bảo người dân
trở thành trung tâm, đóng góp vào việc xây
dựng địa phương. Sự tham gia của người dân
trong quản trị địa phương thể hiện rõ tư duy
và hành đꢀng của chính quyền địa phương
trong việc xem người dân là chủ thể tham gia
vào việc tạo ra cꢂc giꢂ trị kinh tế, văn hóa, xã
hꢀi của địa phương và người dân cũng sẽ là
người thụ hưởng cꢂc giꢂ trị này và thực hiện
tꢁt nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm,
5. Kết luận
Đꢃi mới quản trị quꢁc gia theo hướng hiện
đại, cạnh tranh hiệu quả là mꢀt trong những
trọng tâm đꢀt phꢂ mà Đại hꢀi XIII của Đảng
ta đã xꢂc định. Để thực hiện thành công việc
đꢃi mới quản trị quꢁc gia rất cần những đꢃi
mới cả về tư duy lẫn hành đꢀng của tất cả
cꢂc cấp, cꢂc ngành. Dưới góc đꢀ quản trị của
chính quyền địa phương việc nâng cao năng
lực quản trị của chính quyền địa phương sẽ
góp phần vào việc thực hiện thắng lợi cꢂc đꢀt
phꢂ mà Đại hꢀi XIII đã đề ra
34 Trong Bꢂo cꢂo chính trị, phần “Tꢃng kết, đꢂnh giꢂ việc thực hiện Nghị quyết Đại hꢀi XII, nguyên nhân và
bài học kinh nghiệm”, Đảng ta rút ra bài học thứ hai là: “Trong mọi công việc của Đảng và Nhà nước phải luôn
quꢂn triệt sâu sắc quan điểm “dân là gꢁc”; thꢄt sự tin tưởng, tôn trọng và phꢂt huy quyền làm chủ của nhân dân,
kiên trì thực hiện phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”.
64
Số 15(439) - T8/2021
Bạn đang xem tài liệu "Nâng cao năng lực quản trị của chính quyền địa phương ở nước ta hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nang_cao_nang_luc_quan_tri_cua_chinh_quyen_dia_phuong_o_nuoc.pdf

