Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp
TÀI CHÍNH - Tháng 7/2020
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP
ĐINH THỊ NGA, NGUYỄN THỊ QUỲNH ANH
Cũng như vốn nói chung, vốn nhà nước tại các doanh nghiệp là một yếu tố động và có thể thay đổi
hình thái giá trị và vật chất trong quá trình vận động của chu trình sản xuất - kinh doanh. Vốn nhà
nước đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước thời gian qua đạt được những thành tựu
nhất định. Tuy nhiên, việc quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh cũng gặp
phải không ít khó khăn, thách thức cần có những giải pháp khắc phục trong thời gian tới.
Từ khóa: Vốn nhà nước, đầu tư, sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp
được phân chia cho nhiều cơ quan và cấp quản lý
khác nhau.
SOLUTIONS TO IMPROVE EFFICIENCY
Cũng như vốn nói chung, vốn nhà nước tại các DN
là một yếu tố động và có thể thay đổi hình thái giá trị
OF STATE CAPITAL INVESTED IN ENTERPRISES
Dinh Thi Nga, Nguyen Thi Quynh Anh
và vật chất trong quá trình vận động của chu trình sản
State capital in enterprises is a dynamic element
xuất - kinh doanh. Do đó, nhóm tác giả cho rằng, vốn
and can change the value and material morphology
tại DN chính là phép cộng các tài sản của DN sau khi
in the movement of the production-business cycle.
đã được “vốn hóa” tức là xác định giá trị cho các tài
sản. Về mục tiêu quản lý, quản lý của chủ sở hữu nhà
nước đối với vốn chính là quản lý giá trị vốn với mục
tiêu bảo toàn, phát triển vốn, tối đa hóa giá trị tăng
thêm và lợi tức vốn sau các chu kỳ kinh doanh, rộng
hơn đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội của từng DN nói
riêng và toàn bộ hệ thống DNNN và DN có cổ phần
Nhà nước nói chung.
The use of State capital to invest in domestic
production and business activities in the past time,
besides the achieved achievements, also raises many
problems, requiring remedial measures to improve
the efficiency of this capital source at the business
in the near future.
Keywords: State capital, investment, production, business
and enterprise
1.2 Sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Một số lĩnh vực kinh doanh mà DNNN và DN có
vốn góp nhà nước được tham gia gồm DN cung ứng
sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội; hoạt
động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an
ninh; DN hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên;
DN ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực
phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác trong
nền kinh tế.
Ngày nhận bài: 22/6/2020
Ngày hoàn thiện biên tập: 30/6/2020
Ngày duyệt đăng: 9/7/2020
1. Khái quát về quản lý, sử dụng vốn nhà nước
vào sản xuất kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà nước
đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nhóm tác giả đã
1.1 Quản lý vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh sử dụng một số chỉ tiêu: Hiệu quả về kinh tế: doanh
thuộc sở hữu nhà nước, do đó chủ thể quản lý tất yếu thu, lợi nhuận trước thuế, hiệu suất sinh lời trên tài
phải là Nhà nước. Tuy nhiên, Nhà nước là một chủ sản, hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu; Tình
thể có cấu trúc rất phức tạp, do vậy quản lý vốn nhà hình tài chính lành mạnh; Hiệu quả về xã hội: mang
nước tại các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) không lại thu nhập cho người lao động đóng góp vào thu
do một cơ quan riêng lẻ nào thực hiện mà thường
ngân sách nhà nước.
27
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM
2. Thực trạng quản lý, sử dụng vốn nhà nước
đầu tư vào sản xuất kinh doanh
CSH quản lý vốn đầu tư vào DN dựa trên nguyên tắc
công khai, minh bạch thông tin về hoạt động quản lý,
sử dụng vốn nhà nước tại các DN mà các chủ thể trên
làm đại diện CSH.
2.1. Về quản lý vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Về chủ thể quản lý, do sự thay đổi về mô hình quản
Thứ hai, cơ quan quản lý nhà nước. Vốn nhà nước
lý vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh nên là đối tượng thuộc sở hữu nhà nước, do đó bên cạnh
chủ thể và cách thức quản lý cũng có sự thay đổi. Trước sự quản lý của các đại diện CSH thì còn chịu sự quản
đây, vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh ở lý về mặt nhà nước của các cơ quan nhà nước. Chủ thể
Việt Nam thuộc quyền quản lý của các cơ quan nhà
giám sát vốn tại DNNN và DN có vốn Nhà nước là
nước gồm: Chính phủ, bộ, ban, ngành và UBND các Quốc hội, Chính phủ với việc thực hiện của ngành Tài
cấp. Giai đoạn 2005-2018, Việt Nam áp dụng mô hình chính và Kiểm toán Nhà nước. Đối với các DNNN địa
quản lý vốn theo hình thức DN với sự thành lập của
phương, chủ thể giám sát là HĐND, UBND và cơ quan
Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước tài chính địa phương.
(SCIC). Từ năm 2019, Việt Nam đã thực hiện chuyển
Thực tế cho thấy, tính đến nay có 19 tập đoàn và
đổi sang mô hình quản lý theo hình thức cơ quan nhà tổng công ty do các bộ làm đại diện CSH đã được bàn
nước chuyên trách, lồng ghép hình thức DN với sự giao thành công. Sau khi thành lập, CMSC tại DN đã
thành lập của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại DN
(CMSC). Với mô hình này, vốn nhà nước tại các DN
hiện chịu sự quản lý của các chủ thể sau:
thực hiện đề án tái cơ cấu 12 dự án, DN yếu kém thuộc
ngành Công Thương, bước đầu có 02 DN hoạt động
sản xuất có lãi, các DN còn lại từng bước giảm lỗ. Hơn
Thứ nhất, đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Theo nữa, việc thành lập CMSC thể hiện xu hướng ngày
Nghị định số 10/2019/NĐ-CP quy định về thực hiện càng tách bạch chức năng đại diện CSH vốn nhà nước
quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu (CSH) nhà tại DN ra khỏi các cơ quan quản lý hành chính nhà
nước, ở Việt Nam hiện nay có 3 loại hình cơ quan đại nước. Điều này góp phần kiến tạo môi trường kinh
diện CSH bao gồm: CMSC; bộ, UBND cấp tỉnh và SCIC. doanh bình đẳng cho các DN, đồng thời tạo điều kiện
Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại DN là cơ quan
cho các cơ quan nhà nước tập trung năng lực vào thực
thuộc Chính phủ, được thực hiện quyền, trách nhiệm hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong quá trình phát
của đại diện CSH nhà nước đối với DN do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước đầu
triển kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, mô hình quản lý vốn nhà nước đầu tư
tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hiện nay còn tồn tại
thành viên trở lên.
một số khó khăn, hạn chế sau:
Bộ, UBND cấp tỉnh là cơ quan đại diện CSH đối với
2 nhóm đối tượng: DN do Nhà nước nắm giữ 100%
Một là, chưa thật sự tách bạch giữa quyền sở hữu
vốn và quyền quản lý nhà nước đối với DN. Thực tế,
vốn điều lệ và phần vốn nhà nước đầu tư tại các DN còn rất nhiều DN vẫn thuộc sở hữu của các bộ, UBND
do bộ, UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc được cấp tỉnh, điều này dẫn đến tình trạng “vừa đá bóng,
giao quản lý và không thuộc đối tượng chuyển giao vừa thổi còi”, thiếu minh bạch trong hoạt động giám
về Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại DN và SCIC theo sát, quản lý vốn.
quy định của pháp luật; DN do Nhà nước nắm giữ
Hai là, cơ chế quản trị DN còn chậm đổi mới, chưa
100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước đầu tư tại các phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế; tính công
DN thuộc đối tượng chuyển giao về Ủy ban Quản lý khai, minh bạch trong quản lý vốn nhà nước tại DN
vốn nhà nước tại DN và SCIC trong thời gian chưa còn hạn chế.
chuyển giao.
Ba là, chưa có cơ chế xử lý trách nhiệm cụ thể của
SCIC là Tổng công ty trực thuộc Ủy ban Quản lý người đứng đầu khi để xảy ra sai phạm.
vốn nhà nước tại DN, tiếp tục thực hiện quyền đại
Bốn là, việc tổ chức thực hiện pháp luật về công
diện CSH nhà nước tại DN được chuyển giao từ các bố thông tin còn mang tính hình thức, dẫn đến khó
bộ, UBND cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. giám sát được DN, không đủ thông tin khách quan về
Với tư cách là đại diện CSH, các cơ quan này giám DNNN, tạo dư luận xã hội thiếu tích cực về tính minh
sát hoạt động sử dụng vốn của DN, giám sát, kiểm bạch của DNNN, trước hết là DNNN các ngành, lĩnh
tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát vực độc quyền nhà nước hoặc do Nhà nước đánh giá,
triển vốn; thực hiện chiến lược, kế hoạch đầu tư phát điều tiết giá hoặc các ngành cung cấp sản phẩm dịch
triển của DN theo quy định của pháp luật. Các đại diện vụ công thiết yếu.
28
TÀI CHÍNH - Tháng 7/2020
2.2. Về sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh
trong đó, khu vực DN 100% vốn nhà nước đạt 12,04
Trong bối cảnh kinh tế - xã hội diễn biến phức tạp, triệu đồng, tăng 6,2%; khu vực DN ngoài nhà nước 7,87
nhưng các DNNN và các DN có vốn đầu tư nhà nước triệu đồng, tăng 6,8%; khu vực DN FDI là 9,70 triệu
đã nỗ lực thực hiện nhiệm vụ được giao, sử dụng vốn đồng, tăng 7,4%.
đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối
hiệu quả.
Ngoài ra, các DNNN và DN có vốn nhà nước đóng
góp vào ngân sách nhà nước năm 2018 đạt 367.712 tỷ
Đối với hoạt động sử dụng vốn nhà nước đầu tư trong nước: đồng, tăng 6% so với thực hiện năm 2017.
Sử dụng vốn nhà nước đầu tư hoạt động sản xuất Thứ ba, tình hình tài chính lành mạnh hơn, vốn
kinh doanh trong nước thời gian qua đạt được những nhà nước đầu tư vào DN được bảo toàn và phát triển.
thành tựu nhất định: Tổng tài sản của các DN có vốn nhà nước năm 2018 đạt
Thứ nhất, hiệu quả sản xuất kinh doanh năm sau 3.715.187 tỷ đồng, tăng 2% so với năm 2017.
cao hơn năm trước. Tổng doanh thu năm 2018 của Theo Báo cáo của Bộ Tài chính (ngày 16/10/2019),
DNNN và DN có vốn nhà nước đều tăng so với năm tại các Công ty mẹ, hệ số nợ tổng quát < 1, Hệ số nợ
2017. Trong đó, các DN cổ phần tăng mạnh nhất ở phải trả/Vốn chủ sở hữu bình quân < 3, điều này chứng
mức 14%, sau đó là các DNNN ở mức 9%. Các DNNN tỏ khả năng thanh toán của công ty mẹ đều > 1. Điều
thuộc bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh quản lý tăng đó cho thấy, hầu hết các công ty mẹ đều đảm bảo cân
7% (Theo Bộ Tài chính, 2019).
đối giữa tổng nợ phải trả với tổng nguồn vốn và vốn
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh chủ sở hữu của DN, đảm bảo đủ khả năng thanh toán
doanh như hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
(ROE) và hiệu suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS)
nợ ngắn hạn bằng tổng tài sản.
Báo cáo hợp nhất của tập đoàn, tổng công ty cho
của khu vực DNNN đều cao hơn khu vực DN ngoài thấy, tổng vốn chủ sở hữu ở các DNNN và DN có vốn
nhà nước với số liệu năm 2018 lần lượt là 8,9; 5,6 cao nhà nước đều có xu hướng tăng (Bộ Tài chính, 2019).
hơn nhiều so mức 4,5 và 2,4 của khu vực DN ngoài nhà Chẳng hạn, vốn chủ sở hữu của các tập đoàn, tổng
nước (Bảng 1).
công ty tăng chủ yếu từ nguồn quỹ đầu tư phát triển
Lãi phát sinh trước thuế của DNNN năm 2018 đạt được trích lập từ lợi nhuận sau thuế. Báo cáo của công
165,752 tỷ đồng, tăng 3% so với năm 2017; Lãi phát sinh ty mẹ có tổng vốn chủ sở hữu năm 2018 là 1.081.714 tỷ
trước thuế của DNNN thuộc bộ và UBND cấp tỉnh đồng, tăng 3% so với thực hiện năm 2017.
quản lý đạt 13,584 tỷ đồng, tăng 3,7% so với 2017. Các
DN cổ phần có tổng lợi nhuận kế toán trước thuế cao
Đối với hoạt động sử dụng vốn nhà nước đầu tư ra nước ngoài:
Theo báo cáo của các cơ quan đại diện chủ sở hữu
nhất trong khối các DNNN và DN có vốn nhà nước với và DN, tính đến ngày 31/12/2018 có 19 DNNN và DN
48,822 tỷ đồng, tăng 8% so với 2017. có vốn đầu tư nhà nước chi phối có dự án đầu tư ra
Thứ hai, sử dụng vốn nhà nước vào sản xuất kinh nước ngoài, thực hiện đầu tư tại 114 dự án, chủ yếu tập
doanh đạt được những hiệu quả xã hội nhất định. trung trong lĩnh vực viễn thông, thăm dò và khai thác
Các DNNN và DN có vốn nhà nước mang lại thu dầu khí, trồng cây cao su, khai thác khoảng sản và lĩnh
nhập cao nhất cho người lao động. Theo Sách trắng DN vực tài chính ngân hàng.
Việt Nam năm 2020, khu vực DNNN có mức thu nhập
bình quân tháng một lao động trong năm 2018 đạt cao
nhất với 12,56 triệu đồng, tăng 5,6% so với năm 2017,
Tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án là 11.964 triệu
USD, trong đó 03 Tập đoàn đầu tư lớn gồm: Tập đoàn
Dầu khí quốc gia Việt Nam đứng thứ nhất là 6.677 triệu
USD (chiếm 56%), Tập
BẢNG 1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2018
đoàn Công nghiệp Viễn
thông quân đội là 2.992
triệu USD (chiếm 25%),
Tập đoàn Công nghiệp
Cao su Việt Nam là 1.429
triệu USD (chiếm 12%).
Hiệu suất
sử dụng
lao động
(lần)
Hiệu suất Hiệu suất
sinh lời sinh lời trên sinh lời trên
trên tài vốn chủ sở doanh thu
sản (ROA) hữu (ROE) thuần (ROS)
Hiệu suất
Chỉ số
quay vòng
vốn (lần)
Phân loại
doanh nghiệp
Chỉ số nợ
(lần)
15,3
20
2,1
3,4
0,6
0,4
2,4
2,0
7,6
8,9
3,8
5,6
Toàn bộ nền kinh tế
Khu vực DNNN
Tình hình thu hồi vốn
Khu vực DN ngoài
nhà nước
16,1
12,6
1,9
1,7
0,7
1,0
1,6
5,8
4,5
2,4
5,6
đầu tư ra nước ngoài
tương đối khả quan,
trong năm 2018, các dự
án đầu tư ra nước ngoài
15,4
Khu vực DN FDI
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2020
29
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM
thu hồi được 559 triệu USD, trong đó thu hồi vốn
lý nhà nước vừa thực hiện chức năng đại diện CSH
đầu tư là 60%; 38% là lợi nhuận chuyển về nước vừa thực hiện chức năng quản lý, tránh sự chồng chéo
và 2% là thu tiền lãi từ việc cho các dự án tại nước của chủ sở hữu nhà nước sang quản lý nhà nước hoặc
ngoài vay vốn.
ngược lại làm méo mó môi trường kinh doanh.
Mặc dù, tình hình sử dụng vốn nhà nước đã cải
Hai là, tăng cường công khai và minh bạch hóa
thiện trong thời gian qua nhưng hiệu quả sử dụng thông tin của các DNNN. Công khai, minh bạch hóa
vốn nhà nước vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông tin của DNNN là một yêu cầu khách quan để
còn chưa tương xứng với nguồn lực đầu vào. Cụ thể, CSH có thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác về
khu vực DNNN là khu vực có lợi nhuận trước thuế DN. Tăng cường minh bạch và công khai để thúc
thấp nhất trong khối DN, đồng thời có tốc độ tăng đẩy cải thiện quản trị DNNN. Công khai, minh
trưởng lợi nhuận âm so với năm 2017. Năm 2018, bạch là đặc trưng của việc cải thiện quản trị DN đã
khu vực DN ngoài nhà nước là khu vực duy nhất được thừa nhận thành nguyên tắc quản trị DN của
tạo ra lợi nhuận trước thuế tăng so với năm 2017
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế áp dụng đối
với 323,64 nghìn tỷ đồng, chiếm 36,1% lợi nhuận của với các DNNN.
toàn bộ khu vực DN, tăng 11,1% so với năm 2017;
Ba là, thúc đẩy quá trình cổ phần hóa, thoái vốn
khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài tạo ra lợi khỏi những ngành, lĩnh vực phát triển mạnh, có tỷ suất
nhuận cao nhất trong toàn bộ khu vực DN với 381,57 sinh lời cao để tập trung vào những ngành nghề, lĩnh
nghìn tỷ đồng, chiếm 42,6%, giảm 1,0% so với năm vực mà thành phần kinh tế khác không được làm hoặc
2017; khu vực DNNN tạo ra 190,36 nghìn tỷ đồng lợi không muốn làm.
nhuận, chiếm 21,3%; giảm 5,2% (trong đó khu vực
Bốn là, nâng cao năng suất lao động của lực lượng
DN 100% vốn nhà nước tạo ra 103,01 nghìn tỷ đồng lao động trong DNNN và DN có vốn nhà nước thông
lợi nhuận, chiếm 11,5%, giảm 17,5%).
qua việc sắp xếp, cơ cấu lại tổ chức và lực lượng lao
động trong DN theo hướng tinh gọn, từ đó nâng cao
năng suất lao động của từng người lao động và năng
suất lao động tổng hợp của từng DN.
Tương tự, bình quân giai đoạn 2016-2018 so với
bình quân giai đoạn 2011-2015 mỗi năm khu vực
DNNN tạo ra 196,15 nghìn tỷ đồng lợi nhuận trước
thuế, chiếm 23,7% tổng lợi nhuận trước thuế của toàn
Năm là, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra,
bộ khu vực DN, tăng 14,1% (trong đó khu vực DN giám sát, kiểm toán, không để xảy ra thất thoát vốn,
100% vốn nhà nước tạo ra 113,78 nghìn tỷ đồng, chiếm tài sản nhà nước trong quá trình sắp xếp, cổ phần hóa,
13,7%, tăng 13,6%); thấp hơn số liệu của khối khu vực thoái vốn và quản lý, sử dụng vốn nhà nước.
ngoài nhà nước là 32,3% tăng 165,5% và khối FDI là
Tài liệu tham khảo:
44%, tăng 96,5%.
Hiệu suất sinh lời trên tài sản và hiệu suất sinh lời 1. Quốc hội, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh
trên vốn chủ sở hữu của khối DNNN và DN có vốn
nhà nước với số liệu lần lượt là 2,0 và 8,9 thấp hơn
nhiều so với của khu vực FDI với số liệu là 8,9 và 15,4.
Quan-ly-su-dung-von-Nha-nuoc-dau-tu-vao-san-xuat-kinh-doanh-tai-
doanh-nghiep-2014-259731.aspx;
So với khu vực ngoài nhà nước, tuy khu vực nhà nước 2. Bộ Tài chính, Báo cáo về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại
có chỉ số cao hơn ở các tiêu chí trên nhưng báo cáo
của Chính phủ (2018) cho thấy, tình hình kinh doanh
doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc và việc quản lý, sử dụng Qũy Hỗ trợ sắp
xếp va phát triển doanh nghiệp năm 2018;
của khu vực này phụ thuộc vào một số tập đoàn, tổng 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam 2020, NXB Thống
công ty lớn, hoạt động trong các ngành có mức độ cạnh
tranh thấp.
kê, Hà Nội, 2020;
4. Hồ Thị Hải, Thẩm quyền giám sát vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp của cơ
vn/bai-viet/tham-quyen-giam-sat-von-nha-nuoc-dau-tu-tai-doanh-nghiep-
cua-co-quan-dai-dien-chu-so-huu-theo-phap-luat-viet-nam-67973.htm.
3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Để nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn nhà
nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nhóm tác giả đề
xuất một số khuyến nghị sau:
Một là, xác định và tách bạch rõ chức năng chủ sở
hữu nhà nước và chức năng quản lý nhà nước đối với
DNNN. Nên hạn chế tối đa tình trạng cơ quan quản
Thông tin tác giả:
PGS.,TS. Đinh Thị Nga
Viện Kinh tế - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
ThS.,NCS. Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Email: nga79qlkt@yahoo.com.vn
30
Bạn đang xem tài liệu "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
mot_so_giai_phap_nang_cao_hieu_qua_su_dung_von_nha_nuoc_dau.pdf

