Hoạt động quản lý nhà nước về TCĐLCL giai đoạn 2016-2020: Bức tranh nhiều điểm sáng
diễn đàn khoa học và công nghệ
hoạt động quản lý nhà nước về tCđLCL giai đoạn 2016-2020:
Bức tranh nhiều điểm sáng
Nguyễn Hoàng Linh
tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Bộ Kh&cn
Trong giai đoạn 2016-2020, hoạt động quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng (TCĐLCL)
đã đạt được nhiều kết quả nổi bật trong tất cả các mảng công tác: tiêu chuẩn hóa, đo lường, đánh
giá sự phù hợp (ĐGSPH)..., đóng góp quan trọng trong thành tích chung của toàn ngành khoa học
và công nghệ (KH&CN). Bên cạnh những kết quả đạt được, tác giả cũng nêu lên những hạn chế và
giải pháp cần triển khai trong giai đoạn 5 năm tiếp theo 2021-2025.
thẩm định 411 dự thảo QCVN của thuận lợi, minh bạch trong quản lý
các bộ, ngành xây dựng; hướng dẫn, nhà nước và hoạt động sản xuất kinh
góp ý hơn 86 QCĐP của địa phương, doanh của doanh nghiệp.
bức tranh nhiều điểm sáng
Trong bức tranh chung phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn
2016-2020 có những đóng góp quan
trọng của ngành KH&CN nói chung
và lĩnh vực TCĐLCL nói riêng. Trong
giai đoạn vừa qua, mặc dù tình hình
kinh tế - xã hội trong nước và quốc
tế có những biến động không nhỏ,
đặc biệt là năm 2020, nhưng dưới
sự chỉ đạo sâu sát của Lãnh đạo Bộ
KH&CN, Tổng cục TCĐLCL đã hoàn
thành tốt các mục tiêu đề ra, góp
phần đắc lực vào phát triển kinh tế -
xã hội trong cả giai đoạn. Những kết
quả đó được thể hiện ở các số liệu/
nội dung như:
qua đó đã góp phần hoàn thiện hệ
Đổi mới công tác quản lý đo
thống TCVN, QCVN theo hướng
lường
đảm bảo tính hiệu quả, đồng bộ, thꢀc
Công tác quản lý đo lường luôn
được quan tâm chỉ đạo, đặc biệt đối
với việc xây dựng, hoàn thiện hệ
đẩy thuận lợi hóa thương mại, hội
nhập quốc tế, nâng cao năng suất
chất lượng, năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Đặc biệt, trong quá thống văn bản quy phạm pháp luật
trình thẩm định QCVN, Tổng cục đã về đo lường nhꢁm hoàn thiện cơ sở
tham mưu cho Lãnh đạo Bộ KH&CN pháp lý và kỹ thuật, quản lý nhà nước
đề nghị các bộ/ngành khi xây dựng thống nhất từ trung ương đến địa
QCVN phải loại bỏ các điều kiện
kinh doanh trong QCVN nhꢁm tạo
phương, đồng thời triển khai đưa các
quy định về đo lường vào các luật,
88% TCVN hài hòa với tiêu
chuẩn quốc tế
Công tác tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật luôn được Tổng cục
TCĐLCL đặc biệt quan tâm. Giai
đoạn 2016-2020, Tổng cục đã tiếp
nhận, thẩm định, trình công bố 3.973
TCVN, trong đó, khoảng 88% TCVN
hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, nâng
tổng số TCVN trong hệ thống TCVN
hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế đạt
60% (riêng năm 2020, công tác soạn
thảo và ban hành TCVN, QCVN
được đẩy mạnh với tỷ lệ hơn 90%
TCVN xây dựng mới hài hòa quốc tế
và khu vực); tiếp nhận, thẩm tra và
Kiểm tra công tác đo lường tại địa phương.
4
Số 3 năm 2021
nghị định khác; tổ chức triển khai
mạnh mẽ ở các bộ, ngành.
Thông qua các hoạt động này,
đã làm thay đổi nhận thức, phương
thức triển khai hoạt động về đo lường
ở một số bộ ngành, địa phương, cụ
thể: Nhà nước chỉ tập trung thực hiện
chức năng quản lý về đo lường, còn
các hoạt động đo lường khác được
xã hội hóa mạnh mẽ. Hoạt động
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
về đo lường đã trở thành một ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
thu hꢀt doanh nghiệp, người dân tích
cực tham gia và thực hiện theo quy
định của pháp luật.
chất lượng phục vụ hành chính công, hoạt động ĐGSPH theo quy định tại
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, Nghị
nâng cao sức cạnh tranh, đáp ứng
được nhu cầu kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm phương tiện đo cho các
tổ chức, cá nhân trên phạm vi cả
nước.
định số 154/2018/NĐ-CP, Tổng cục
đã thực hiện xã hội hóa mạnh mẽ
hoạt động này. Các tổ chức ĐGSPH
đáp ứng điều kiện quy định tại 02
Nghị định nêu trên (không phân biệt
các tổ chức thuộc mọi thành phần
kinh tế) đều được tham gia vào hoạt
động ĐGSPH trên lãnh thổ Việt Nam.
Tính đến ngày 30/12/2020, đã cấp
Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực
hoạt động ĐGSPH cho 563 tổ chức
thử nghiệm, 104 tổ chức chứng nhận,
77 tổ chức giám định, 05 tổ chức
kiểm định, 03 tổ chức công nhận.
Công tác quản lý chất lượng
sản phẩm, hàng hóa: vượt định
mức khối lượng công việc đề ra
Giai đoạn 2016-2020, Tổng cục
TCĐLCL đã thực hiện việc quản lý,
cấp giấy chứng nhận đăng ký cung
cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn
đo lường cho 783 lượt đơn vị; chỉ định
hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn
đo lường cho 508 lượt đơn vị; chứng
nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp
để kiểm định phương tiện đo nhóm 2
cho 739 lượt đơn vị; chứng nhận, cấp
6.239 thẻ kiểm định viên đo lường;
phê duyệt 17.747 mẫu phương tiện
đo nhập khẩu, sản xuất trong nước.
Công tác quản lý chất lượng sản
phẩm, hàng hóa gồm nhiều nội dung
khác nhau, như:
Hoạt động đánh giá sự phù hợp
(ĐGSPH): trong 5 năm qua, Tổng
cục TCĐLCL thường xuyên rà soát,
loại bỏ khỏi danh mục hàng hóa
nhóm 2 những hàng hóa không thực
sự gây mất an toàn hoặc chưa xác
định được cách thức quản lý hoặc
chưa có QCVN; đồng thời, xác định
rõ loại hàng hóa nhập khẩu phải áp
dụng biện pháp quản lý tiền kiểm,
hậu kiểm để tạo môi trường kinh
doanh thuận lợi cho doanh nghiệp
xuất nhập khẩu.
Quản lý áp dụng TCVN ISO 9001
trong cơ quan hành chính: Tổng
cục đã ban hành Mô hình khung
Hệ thống quản lý chất lượng theo
TCVN ISO 9001:2015 cho các cơ
quan, tổ chức thuộc hệ thống hành
chính nhà nước tại địa phương
(Quyết định số 101/QĐ-BKHCN
ngày 21/1/2019); hướng dẫn các bộ/
ngành, địa phương về cải cách hành
chính, trong đó liên quan đến lộ trình
chuyển đổi áp dụng phiên bản TCVN
ISO 9001:2008 sang phiên bản
TCVN ISO 9001:2015; phối hợp với
Bộ Nội vụ tham gia chấm điểm chỉ số
cải cách hành chính đối với tiêu chí
xây dựng, áp dụng HTQLCL của các
bộ/ngành, địa phương... Giai đoạn
2016-2020, đã tổ chức kiểm tra tại
2 bộ (Công Thương, Quốc phòng), 7
địa phương và gần 20 tổ chức tư vấn,
chứng nhận, cơ sở đào tạo.
Đã tham mưu cho Lãnh đạo Bộ
ban hành Quyết định số 3807/QĐ-
BKHCN ngày 18/12/2019 về việc
phê duyệt danh mục ngành, lĩnh
vực sản xuất, kinh doanh trọng tâm
cần tăng cường, đổi mới hoạt động
đo lường đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030; tổ chức nghiên cứu,
xây dựng kế hoạch các nhiệm vụ
KH&CN đáp ứng mục tiêu của Đề án
“Tăng cường, đổi mới hoạt động đo
lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam
nâng cao năng lực cạnh tranh và
hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm
2025, định hướng đến năm 2030”.
Công tác quản lý chất lượng luôn
vượt mức khối lượng công việc theo
các năm thông qua số lượng hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động ĐGSPH (năm
2016: 90 hồ sơ; năm 2017: 343 hồ
sơ; năm 2018: 428 hồ sơ; năm 2019:
640 hồ sơ). Riêng năm 2020, số
lượng hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính là 804 (tăng 25,6% so với
năm 2019) liên quan đến hoạt động
ĐGSPH (đăng ký và chỉ định), tư
vấn ISO trong cơ quan hành chính,
pha chế xăng dầu, vận chuyển hàng
nguy hiểm.
Tính đến ngày 30/12/2020,
Tổng cục đã cấp Giấy xác nhận đủ
điều kiện tư vấn cho 29 tổ chức, 23
chuyên gia tư vấn độc lập; Giấy xác
Các thủ tục hành chính và các
công việc theo chức năng nhiệm
vụ về đo lường được xử lý nhanh
chóng, kịp thời, góp phần nâng cao
Thực hiện chủ trương xã hội hóa nhận đủ điều kiện đánh giá cho 05
5
Số 3 năm 2021
Diễn đàn Khoa học và Công nghệ
tổ chức chứng nhận; Giấy xác nhận sản xuất, chất lượng sản phẩm hàng việc chuyên môn ngày càng nhiều
đủ điều kiện đào tạo cho 07 cơ sở
đào tạo.
trong khi ngân sách và nhân lực cho
hoạt động TCĐLCL ngày càng thu
hẹp; ii) Sự quan tâm của các cấp
lãnh đạo của một số bộ/ngành, địa
phương đối với công tác TCĐLCL
bước đầu được đẩy mạnh song chưa
thực sự thường xuyên; iii) Việc xử lý
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
qua phần mềm còn gặp nhiều khó
khăn do hệ thống phần mềm chưa
hóa thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu
cầu của khách hàng, qua đó khẳng
định vị trí của các doanh nghiệp Việt
Nam trên thị trường trong và ngoài
nước, đóng góp tích cực vào kim
ngạch xuất khẩu và tăng trưởng của
nền kinh tế.
Công tác kiểm tra chất lượng
hàng hóa: hoạt động kiểm tra chất
lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông,
nhập khẩu được tăng cường trong
giai đoạn 2016-2020 bꢁng các hình
thức kiểm tra theo chuyên đề, kiểm
tra đột xuất, khảo sát đánh giá chất
lượng hàng hóa trên thị trường, từ đó
đưa ra biện pháp cảnh báo đối với
các loại hàng hóa kém chất lượng,
hàng giả, hàng nhái trên các phương
tiện thông tin đại chꢀng, thực hiện
kịp thời các nhiệm vụ phát sinh đột
xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ
KH&CN, Ban chỉ đạo 389. Trung
bình mỗi năm Tổng cục đã tiến hành
kiểm tra và khảo sát hơn 500 cơ sở
với gần 2.000 mẫu hàng (trong đó
20% số mẫu được kiểm tra không
đạt về ghi nhãn); thực hiện kiểm tra
nhà nước tổng số 1.200 lô xăng dầu
nhập khẩu mỗi năm, tổng khối lượng
khoảng hơn 8 triệu tấn.
Số lượng doanh nghiệp sử dụng
mã số mã vạch ngày càng tăng
Tổng kết 5 năm cho thấy, số đồng bộ với các đơn vị trong toàn
lượng doanh nghiệp sử dụng mã số ngành nên chưa có sự kết nối thông
mã vạch tăng từ 27.414 năm 2016 suốt, ảnh hưởng đến chỉ số cải cách
lên 51.732 doanh nghiệp năm 2020. hành chính; iv) Tình trạng hàng giả,
Năm 2020, Tổng cục tiếp tục tổ chức hàng kém chất lượng diễn biến phức
tạp, một số bộ phận, cơ sở sản xuất,
kinh doanh chạy theo lợi nhuận, lợi
dụng chính sách hậu kiểm để nhập
khẩu, kinh doanh hàng không phù
hợp quy chuẩn (dầu nhờn động cơ
đốt trong, mũ bảo hiểm cho người đi
mô tô, xe máy…); v) Hoạt động kiểm
tra nhà nước về đo lường còn bất
cập, công tác thanh tra và xử lý các
hành vi vi phạm còn hạn chế, hiện
vẫn còn nhiều trường hợp gian lận
tinh vi về đo lường gây thiệt hại cho
người tiêu dùng, doanh nghiệp và xã
hội...
triển khai thực hiện Quyết định số
100/QĐ-TTg ngày 19/1/2019 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Đề án triển khai, áp dụng và
quản lý hệ thống truy xuất nguồn
gốc (Đề án 100) nhꢁm thꢀc đẩy hoạt
động truy xuất nguồn gốc tại các cơ
sở sản xuất, kinh doanh trong nước;
tích cực tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ
việc thực hiện Đề án 100 cho các địa
phương và xây dựng Cổng thông tin
truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng
hóa quốc gia nhꢁm hỗ trợ các doanh
nghiệp, địa phương cập nhật thông
tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm,
hàng hóa theo chuẩn GS1, phục
vụ việc minh bạch thông tin về sản
phẩm cho người tiêu dùng và phục
vụ xuất khẩu chính ngạch.
Cộngđồngdoanhnghiệphưởng
lợi thông qua Chương trình 712
Chương trình quốc gia “Nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm,
hàng hóa của doanh nghiệp Việt
Nam đến năm 2020” (Chương trình
712) đã hỗ trợ cho gần 50.000 doanh
nghiệp nâng cao năng suất chất
lượng thông qua áp dụng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, các hệ thống
quản lý tiên tiến, mô hình, công cụ
cải tiến; các công cụ về năng suất,
chất lượng tiên tiến trên thế giới như
LEAN, Six Sigma, TPM đã được đội
ngũ chuyên gia về năng suất, chất
lượng tổng hợp, nghiên cứu, phân
tích và xây dựng thành 50 đầu sách
về năng suất, chất lượng trong tất cả
các lĩnh vực, giꢀp doanh nghiệp áp
dụng giảm thiểu các lãng phí trong
quá trình sản xuất, tiết kiệm chi phí
về nhân lực, thời gian, nguyên nhiên
liệu, năng lượng; sắp xếp lại sản
xuất, quản trị doanh nghiệp... góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động
thúc đẩy hoạt động quản lý nhà nước về
tCđLCL giai đoạn tới
Cùng với sở hữu trí tuệ, hoạt động
TCĐLCL có vai trò rất quan trọng đối
với nền kinh tế. Thực hiện tốt công
tác quản lý nhà nước về TCĐLCL sẽ
góp phần nâng cao chất lượng sản
phẩm, chống gian lận thương mại,
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và
trật tự trong sản xuất, kinh doanh. Vì
vậy, để nâng cao hơn nữa hiệu quả
công tác quản lý nhà nước giai đoạn
tới, cần thực hiện đồng bộ các giải
pháp:
Có thể nói, những điểm sáng
trong hoạt động TCĐLCL giai đoạn
2016-2020 đã thể hiện sự tích cực,
chủ động của toàn ngành trong việc
triển khai thực hiện có hiệu quả các
chương trình, kế hoạch hành động
của Chính phủ, Bộ KH&CN; sự đổi
mới trong công tác chỉ đạo, quản
lý, điều hành nhꢁm giải quyết các
vấn đề phát sinh, tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc cho các tổ chức, doanh
nghiệp liên quan đến hoạt động
quản lý nhà nước về TCĐLCL.
Một là, hoàn thiện chính sách,
pháp luật về chất lượng sản phẩm
hàng hóa và tiêu chuẩn quy chuẩn
kỹ thuật
Bên cạnh những kết quả đạt được
nêu trên, hoạt động TCĐLCL cũng
Trong giai đoạn tới cần nghiên
gặp một số khó khăn như: i) Công cứu, sửa đổi, bổ sung Luật Tiêu
6
Số 3 năm 2021
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và
các văn bản có liên quan phù hợp với
các cam kết tại Hiệp định CPTPP,
các Hiệp định thương mại tự do thế
hệ mới nhꢁm đáp ứng yêu cầu thực
tiễn.
Hai là, nâng cao hạ tầng chất
lượng quốc gia phục vụ sự nghiệp
phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2021-2025, cụ thể:
Nhiều nhiệm vụ, giải pháp được đề ra tại Hội nghị tổng kết hoạt động TCĐLCL
giai đoạn 2016-2020.
Xây dựng Chiến lược tiêu chuẩn
hóa giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn
2030: xây dựng mới các TCVN chiến
lược, chủ chốt đáp ứng Chiến lược
phát triển ngành công nghiệp, công
nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp, logistic,
hàng hóa xuất khẩu chủ lực, y tế, an
toàn thực phẩm, công nghệ thông
tin, đô thị thông minh, sản xuất
thông minh, năng lượng quốc gia....;
xây dựng TCVN cho sản phẩm,
hàng hóa chủ lực Việt Nam có tính
đến tính cạnh tranh, lợi thế của sản
phẩm, hàng hóa Việt Nam. Duy trì hệ
thống TCVN và đảm bảo sự tiếp cận
nhanh nhất với sự phát triển của hệ
thống tiêu chuẩn thế giới.
trong khu vực.
cho nhóm sản phẩm, hàng hóa chủ
lực, nhóm sản phẩm, hàng hóa có
nguy cơ gây mất an toàn nhập khẩu
vào Việt Nam; thꢀc đẩy hoạt động
thừa nhận kết quả ĐGSPH được các
nước nhập khẩu chấp nhận.
Thꢀc đẩy hoạt động cung cấp
dịch vụ đo lường, hiệu chuẩn, kiểm
định, đo thử nghiệm và hoạt động
nghiên cứu khoa học về đo lường
trong cả nước gắn với hoạt động
đổi mới, sáng tạo, nâng cao năng
suất, chất lượng để đảm bảo sự
đꢀng đắn, thống nhất, phục vụ kịp
thời nhu cầu về đo lường của các cơ
quan quản lý, doanh nghiệp tại mỗi
địa phương. Chꢀ trọng đến những
nghiên cứu nhꢁm theo kịp sự thay
đổi về phương thức sản xuất, quản
lý mới trong cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0 hiện nay. Khuyến khích,
tạo điều kiện để chuyển giao công
nghệ, thương mại hóa các kết quả
nghiên cứu khoa học về chuẩn đo
lường, phương tiện đo.
Tăng cường quản lý nhà nước về
hoạt động mã số mã vạch và truy
xuất nguồn gốc. Hoàn thiện việc
xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về
mã số mã vạch đáp ứng yêu cầu
của phát triển kinh tế - xã hội và hội
nhập quốc tế, khu vực. Xây dựng
Cổng truy xuất nguồn gốc quốc gia,
đẩy mạnh áp dụng mã số mã vạch
và truy xuất nguồn gốc nhꢁm tạo ra
sự minh bạch trong sản xuất, chống
hàng giả, hàng nhái, bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng và hỗ trợ sản xuất
của doanh nghiệp.
Thꢀc đẩy xã hội hóa hoạt động
tiêu chuẩn, lấy doanh nghiệp làm
trung tâm, xây dựng TCVN phải gắn
chặt với hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp, kết nối
TCVN với công nghệ mới, sản phẩm
KH&CN.
Ba là, thúc đẩy cải cách hành
chính, xây dựng Chính phủ điện tử
hướng tới Chính phủ số, nền kinh
tế số và xã hội số
Tạo dựng khung pháp lý quản
lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa:
cần xác định sản phẩm, hàng hóa
nhóm 2 trên cơ sở mức độ rủi ro để
xây dựng biện pháp quản lý phù hợp
theo cơ chế “tiền kiểm”, “hậu kiểm”;
chuyển mạnh từ cơ chế “tiền kiểm”
sang “hậu kiểm” đối với hàng hóa
nhập khẩu; hoàn thiện cơ chế hậu
kiểm.
Thúc đẩy hoạt động đo lường
quốc gia: trong giai đoạn tới cần
nâng cao năng lực, đảm bảo thống
nhất cơ sở hạ tầng đo lường quốc
gia, đảm bảo các hệ thống chuẩn đo
lường quốc gia hoạt động ổn định,
tin cậy, chính xác, giải quyết kịp thời
yêu cầu của các bộ, ngành, doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh trong
tình hình mới. Tập trung mở rộng
phạm vi thừa nhận quốc tế về khả
năng đo, hiệu chuẩn (CMC) của Việt
Để thực hiện nội dung này, Tổng
cục cần tăng cường liên thông xử lý
công việc trên môi trường mạng; giải
quyết thủ tục hành chính mức độ 3,
4. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
thông tin phục vụ công tác chỉ đạo
điều hành tập trung theo định hướng
của Chính phủ; triển khai việc kết nối
chia sẻ dữ liệu hành chính giữa các
cơ quan quản lý từ Trung ương đến
địa phương về TCĐLCL; phát triển
cơ sở dữ liệu tập trung, phân quyền
phù hợp ?
Xã hội hóa hoạt động ĐGSPH:
xây dựng cơ chế chính sách cụ thể
và đồng bộ hỗ trợ nâng cao năng lực
tổ chức ĐGSPH; khuyến khích các
tổ chức ĐGSPH đầu tư trang thiết bị,
Nam; đẩy mạnh tăng cường hợp tác đổi mới công nghệ để nâng cao năng
quốc tế về đo lường, nâng cao vị lực đánh giá; định hướng phát triển
thế, uy tín về đo lường của Việt Nam các tổ chức ĐGSPH phục vụ đắc lực
7
Số 3 năm 2021
Bạn đang xem tài liệu "Hoạt động quản lý nhà nước về TCĐLCL giai đoạn 2016-2020: Bức tranh nhiều điểm sáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hoat_dong_quan_ly_nha_nuoc_ve_tcdlcl_giai_doan_2016_2020_buc.pdf

