Đánh giá việc thực hiện quyền của người sử dụng đất tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
Kinh tế & Chính sách
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
HUYỆN MỸ LỘC, TỈNH NAM ĐỊNH
Phạm Thế Trịnh1, Nguyễn Bá Long2, Phan Thị Thanh Huyền3, Phạm Văn Hiển3
1Sở Khoa học và Công nghệ Đắk Lắk
2Trường Đại học Lâm nghiệp
3Học viện Nông nghiệp Việt Nam
TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm đánh giá việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Lộc trong
giai đoạn 2014 - 2018, có 8.718 giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại chi
nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Mỹ Lộc. Kết quả điều tra đối với 242 hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện
quyền của người sử dụng đất cho thấy: phần lớn các tiêu chí được các hộ gia đình, cá nhân đánh giá ở mức độ
hài hòng và rất hài lòng. Trong 22 yếu tố đánh giá sự hài lòng của hộ gia đình, cá nhân đối với sự phục vụ của
cơ quan nhà nước khi thực hiện quyền của người sử dụng đất chỉ có hai yếu tố “Trang thiết bị thực hiện DVHC
hiện đại” và “trang thiết bị thực hiện DVHC dễ dàng sử dụng” người dân đánh giá mức độ không hài lòng cao
với số phiếu lần lượt là 187 chiếm 77% và 191 chiếm 79% tổng số phiếu đánh giá với chỉ số hài lòng lần lượt là
2,41 và 2,37. Còn lại 20 yếu tố được đánh giá ở mức độ hài lòng với chỉ số trong khoảng 4,41 – 3,90. Cơ sở sở
vật chất đã tương đối đáp ứng được nhu cầu sử dụng, chỉ còn 4 công chức, viên chức cho rằng cơ sở, vật chất
chưa đáp ứng được nhu cầu làm việc. 27 công chức, viên chức cho rằng đã đáp ứng được yêu cầu chuyên môn
nhưng còn một số hạn chế, 3 công chức viên chức cho rằng đã đáp ứng được nhu cầu chuyên môn, không có
công chức, viên chức nào cho rằng chưa đáp ứng được yêu cầu chuyên môn. Người dân khi thực hiện các quyền
sử dụng đất nên thông qua các cơ quan nhà nước ở nơi giao dịch.
Từ khóa: Đánh giá, Mỹ Lộc, Nam Định, quản lý đất đai, quyền sử dụng đất.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
đất đai có hiệu quả, đảm bảo sử dụng đất đai một
cách bền vững trong tương lai. Xuất phát từ thực
tiễn trên, nghiên cứu “Đánh giá về việc thực
hiện quyền của người sử dụng đất tại huyện
Mỹ Lộc - tỉnh Nam Định” là rất cần thiết.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Huyện Mỹ Lộc nằm ở phía Bắc tỉnh Nam
Định, cách thành phố Nam Định 8 km về phía
Tây Bắc, cách thành phố Phủ Lý 23 km về phía
Đông Nam. Huyện có Quốc lộ 10 chạy qua,
trung tâm huyện lỵ nằm cạnh Quốc lộ 21B (trên
trục đường Đại lộ Thiên Trường) (UBND huyện
Mỹ Lộc, 2018). Trong những năm gần đây,
huyện có tốc độ tăng trưởng khá cao, dẫn đến
nhu cầu thực hiện các quyền của người sử dụng
đất luôn có xu hướng tăng cao, đặc biệt là việc
chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, chuyển đổi
và thừa kế quyền sử dụng đất (UBND huyện Mỹ
Lộc, 2019). Tuy nhiên, trong quá trình thực
hiện, việc đăng ký tại các cơ quan Nhà nước khi
thực hiện các quyền của người sử dụng đất vẫn
chưa đảm bảo theo quy định; việc triển khai
thực hiện các quy định của pháp luật của các cơ
quan quản lý nhà nước còn nhiều bất cập đã ảnh
hưởng đến việc thực hiện các quyền của người
sử dụng đất. Điều này dẫn đến việc phải nắm
được những tồn tại, hạn chế trong công tác quản
lý nhà nước về đất đai nói chung và việc đảm
bảo các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất
nói riêng để từ đó đưa ra những nhận xét, rút ra
những bài học kinh nghiệp để quản lý, sử dụng
2.1. Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu, báo cáo chuyên ngành,
kết quả thống kê, kiểm kê, các văn bản liên quan
đến quyền của người sử dụng đất… từ các cơ quan
Nhà nước, các phòng ban trong huyện, qua mạng,
qua sách báo để làm cơ sở cho nghiên cứu này.
2.2. Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp
- Điều tra đối tượng thực hiện quyền sử dụng
đất giao dịch tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai huyện Mỹ Lộc giai đoạn 2014 - 2018 để
đánh giá về lý do thực hiện quyền sử dụng đất,
mức độ hài lòng về sự phục vụ của cơ quan hành
chính theo các tiêu chí quy định tại Quyết định
số 2640/QĐ-BNV ngày 10/10/2017 của Bộ Nội
vụ năm 2017 theo 5 tiêu chí gồm: tiếp cận dịch
vụ hành chính; thủ tục hành chính; sự phục vụ
của công chức, viên chức; kết quả giải quyết
công việc; việc tiếp nhận sử lý các phản ánh, kiến
nghị về kết quả giải quyết công việc (Bảng 1).
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020
175
Kinh tế & Chính sách
Bảng 1. Tiêu chí đánh giá sự hài lòng đối với sự phục vụ của cơ quan Nhà nước
Tiêu chí/chỉ tiêu
TT
I
Tiếp cận dịch vụ hành chính (DVHC)
1
2
Nơi ngồi chờ thực hiện DVHC có đủ chỗ ngồi
Trang thiết bị thực hiện DVHC đầy đủ
3
4
Trang thiết bị thực hiện DVHC hiện đại
Trang thiết bị thực hiện DVHC dễ dàng sử dụng
II Thủ tục hành chính (TTHC)
5
6
7
8
9
TTHC được niêm yết công khai đầy đủ.
TTHC được niêm yết công khai chính xác
Thành phần hồ sơ đúng quy định
Phí/lệ phí phải nộp đúng quy định
Thời gian giải quyết đúng quy định
III Sự phục vụ của công chức, viên chức
10 Giao tiếp lịch sự
11 Lắng nghe ý kiến của hộ gia đình, cá nhân
12 Trả lời, giải đáp đầy đủ các ý kiến của hộ gia đình, cá nhân
13 Hướng dẫn kê khai hồ sơ tận tình, chu đáo
14 Hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu
15 Tuân thủ đúng quy định trong giải quyết công việc
IV Kết quả giải quyết công việc
16 Kết quả đúng quy định
17 Kết quả có thông tin đầy đủ
18 Kết quả có thông tin chính xác
V
Việc tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về kết quả giải quyết công việc
19 Cơ quan giải quyết TTHC có bố trí hình thức tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị
20 Tổ chức dễ dàng thực hiện góp ý, phản ánh, kiến nghị
21 Cơ quan giải quyết TTHC tiếp nhận, xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị tích cực
22 Cơ quan giải quyết TTHC có thông báo kết quả xử lý góp ý, phản ánh, kiến nghị kịp thời
Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng để
đánh giá độ hài lòng gồm: (1) rất không hài
lòng, (2) không hài lòng, (3) không ý kiến, (4)
hài lòng, (5) rất hài lòng. Số lượng phiếu điều
tra được tính theo công thức (I) và thể hiện cụ
Trong đó: n: Số mẫu cần điều tra;
N: Tổng dung lượng mẫu;
e: Sai số cho phép (e=15%).
Theo số liệu thống kê, tổng số giao dịch thực
hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn
huyện Mỹ Lộc giai đoạn 2014 - 2018 cụ thể
trong bảng 2.
thể ở bảng 2.
ꢀ
n =
ꢄ (I)
ꢁꢂꢀ (ꢃ)
Bảng 2. Số lượng phiếu điều tra hộ gia đình, cá nhân
Chuyển Chuyển Thừa Tặng
Thế
chấp
STT
Nội dung
Đon vị
Tổng
đổi
nhượng
kế
cho
1
2
3
Số giao dịch
Giao dịch
1.717
43
2.054
44
1.021 1.257 2.626 8.675
Số phiếu theo công thức (I) Số phiếu
Số phiếu điều tra thực tế Số phiếu
43
44
43
44
44
55
217
242
44
55
Điều tra, thu thập các thông tin từ 30 cán bộ,
công chức, viên chức liên quan đến việc thực
hiện quyền của người sử dụng đất theo các tiêu
chí điều tra gồm: họ và tên của người được điều
tra, ý kiến đánh giá về hiểu biết và chấp hành
pháp luật của những người thực hiện quyền sử
176
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020
Kinh tế & Chính sách
hành thống kê, tổng hợp
Chỉ số đánh giá sự hài lòng đối với sự phục
vụ của cơ quan Nhà nước được đánh giá theo 5
mức (bảng 3).
dụng đất; sự phối hợp giữa các đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến thực hiện quyền của
người sử dụng đất…
2.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp
Từ các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến
Bảng 3. Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng
Thang đo
STT
Chỉ số đánh giá
≥ 4,20
Từ 3,40 - 4,19
Từ 2,60 - 3,39
Từ 1,80 - 2,59
< 1,80
1
2
3
Rất hài lòng
Hài lòng
Bình thường
4
5
Không hài lòng
Hoàn toàn không hài lòng
Nguồn: Likert (1932)
2.4. Phương pháp xử lý số liệu bằng phần
mềm Excel
- 2018.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Sau khi thống kê, tổng hợp các số liệu thu
thập được, tiến hành xử lý các số liệu trên phần
mềm Excel để tổng hợp các số liệu về việc thực
hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa
bàn nghiên cứu.
2.5. Phương pháp phân tích, so sánh
Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh
giá, phân tích việc thực hiện quyền sử dụng đất
trên địa bàn huyện Mỹ Lộc trong giai đoạn 2014
3.1. Việc quản lý, giám sát việc thực hiện
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
huyện Mỹ Lộc
Kết quả thực hiện các quyền của người sử
dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ phát triển
của thị trường đất đai, khả năng khai thác nguồn
lực tài chính từ đất, mức độ thuận tiện của hệ
thống đăng ký. Giao dịch chuyển quyền, thế
chấp, cho thuê lại thể hiện qua bảng 4.
Bảng 4. Kết quả thực hiện quyền của người sử dụng đất tại huyện Mỹ Lộc
giai đoạn 2014 - 2018
ĐVT: giao dịch
Tổng
số
Năm
Năm 2014
Năm
2016
Năm
2017
STT
Các quyền
Năm 2018
2015
Chuyển nhượng
Thế chấp
1
2
3
4
5
6
7
2.054
2.626
1.717
1.257
1.021
29
380
501
221
204
158
5
408
352
412
502
623
420
312
289
8
492
286
238
193
7
480
382
225
167
5
530
408
278
214
4
Chuyển đổi
Tăng cho
Thừa kế
Cho thuê
Cho thuê lại
Tổng
14
0
0
5
4
5
8.718
1.469
1.624
1.616
1.850
2.159
(Nguồn: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất huyện Mỹ Lộc, 2018)
Giai đoạn 2014-2018 số lượt giao dịch đất
đai thực hiện các quyền tăng lên rõ rệt, trung
bình mỗi năm tăng từ 10,55% đến 16,7%, kết
quả thực hiện các quyền năm 2018 gấp 1,47 lần
so với năm 2014. Trong đó, các quyền thế chấp
quyền sử dụng đất, chuyển nhượng, chuyển đổi,
tặng cho và thừa kế quyền sử dụng đất chiếm
chủ yếu với 99,51% tổng số giao dịch. Giao dịch
chuyển nhượng tăng nhanh (nhất là 2018) do có
đề án mở rộng thành phố Nam Định lấy về
huyện Mỹ Lộc, là yếu tố thúc đẩy sự phát triển
của thị trường quyền sử dụng đất. Ngoài ra, các
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020
177
Kinh tế & Chính sách
giao dịch thế chấp cũng tăng cho thấy chủ sử
dụng đất đã tận dụng nguồn lực từ đất đai cho
đầu tư phát triển. Tuy nhiên, các giao dịch cho
thuê, cho thuê lại vẫn còn ít.
3.2. Đánh giá của người dân về việc thực hiện
quyền của người sử dụng đất tại huyện Mỹ Lộc
3.2.1. Khái quát các hộ điều tra
Kết quả điều tra 242 hộ gia đình, cá nhân
thực hiện quyền của người sử dụng đất tại huyện
Mỹ Lộc cho thấy, độ tuổi trung bình của người
đi thực hiện các quyền giao động từ 44-47 tuổi
và không có sự chênh lệch tuổi giữa các chủ sử
dụng khi thực hiện các quyền của người sử dụng
đất. Trình độ văn hóa loại 12/12 chiếm tỷ lệ
64,05% tống số chủ sử dụng tham gia giao dịch,
cao hơn so với loại 9/12. Chủ sử dụng đất có
giao dịch thế chấp và chuyện nhượng thường là
các hộ buôn bán, kinh doanh, dịch vụ và nghề
nông và có độ tuổi và trình độ văn hóa cao hơn
các chủ sử dụng tham gia các giao dịch khác.
Bảng 5. Tổng hợp thông tin các hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện quyền của người sử dụng đất
Chuyển
đổi
Chuyển Thừa Tặng Thế
TT
Tiêu chí
ĐVT
nhượng
kế
cho
chấp
Tuổi
1
2
-
Tuổi trung bình
45
46
45
44
47
Trình độ văn hóa
Người
Người
9/12
16
28
21
34
18
26
14
30
18
37
-
12/12
3
-
Nghề nghiệp
Người
Người
Buôn bán, kinh doanh, dịch vụ
17
20
16
12
19
-
-
-
Ngành nghề khác
Thuần nông
14
12
1
17
18
15
13
17
14
1
15
19
2
Người
Người
Tiểu thu công nghiệp
Người
Người
4
5
Số nhân khẩu trung bình/hộ
Số lao động trung bình/hộ
3,6
2,3
3,6
2,5
3,5
2,4
3,5
2,3
3,6
2,5
3.2.2. Đánh giá về lý do thực hiện quyền của
người sử dụng đất
sử dụng đất bị chi phối bởi nhiều lý do khác
nhau. Cụ thể thể hiện qua bảng 6.
Nguyên nhân thực hiện các quyền của người
Bảng 6. Lý do thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Chuyển Chuyển Thừa Tặng
Thế
chấp
24
12
0
Tỷ lệ
(%)
18,18
11,58
11,58
4,13
Mục đích
Tổng
đổi
0
0
0
0
nhượng
kế
0
0
0
0
cho
0
0
28
0
Lấy tiền đầu tư sản xuất kinh doanh
Đầu cơ đất đai
Tách thửa cho người nhà
Lấy tiền sửa chữa nhà cửa
Lý do khác
20
16
0
44
28
28
10
7
6
4
0
0
0
0
7
2,89
Lý do chuyển đi nơi khác làm việc,
nơi ở mới
Lý do cần tiền mục đích khác (trả
nợ, cho người quen vay...)
Thuận tiện cho SXKD
Thừa kế từ bố, mẹ
0
0
7
6
0
0
9
0
0
16
21
6,61
8,67
15
44
0
44
0
0
55
0
44
44
0
0
44
0
0
55
44
44
242
18,18
18,18
100
Tổng
Tỷ lệ (%)
18,18
22,73
18,18 18,18 22,73 100
178
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020
Kinh tế & Chính sách
Lý do chuyển nhượng và thế chấp chủ yếu vì
mục đích lấy tiền đầu tư sản xuất kinh doanh
(chiếm 18,18%), đầu cơ đất đai (chiếm
11,58%); cần tiền cho mục đích khác như trả nợ,
cho người quen vay... (chiếm 8,67%); và lấy
tiền sửa chữa nhà cửa (4,13%). Còn chuyển đổi
QSDĐ do thuận tiện trong sản xuất; việc thừa
kế đều do bố mẹ để lại cho con cái.
hiện DVHC có đủ chỗ ngồi”, “trang thiết bị thực
hiện DVHC đầy đủ”, được đánh giá hài lòng với
chỉ số trung bình tương ứng là 3,90, 3,80. Tuy
nhiên, vẫn còn một số hộ gia đình cá nhân vẫn
còn thấy không hài lòng và rất không hài lòng
đối với việc tiếp cận dịch vụ hành chính khi thực
hiện quyền của người sử dụng đất. Nguyên nhân
chủ yếu do số lượng giao dịch trên địa bàn
huyện trong 5 năm vừa qua tương đối lớn với
8.718 giao dịch, chỉ tính riêng giao dịch liên
quan đến quyền của người sử dụng đất trung
bình một tháng cơ quan nhà nước phải giải
quyết 145 giao dịch liên quan đến quyền của
người sử dụng. Về cơ bản hai tiêu chí “nơi ngồi
chờ thực hiện DVHC có đủ chỗ ngồi”, “trang
thiết bị thực hiện DVHC đầy đủ” trong việc tiếp
cận dịch vụ hành chính, đã đáp ứng được nhu
cầu của người sử dụng đất. Nhưng do số lượng
giao dịch phân bố không đồng đều trong các
tháng của năm và các ngày trong tháng, nên
những ngày số lượng giao dịch nhiều việc chưa
đáp ứng được nhu cầu của người dân là không
tránh khỏi. Chính vì vậy đây là lý do chủ yếu
dẫn đến sự không hài lòng của người dân. Đối
với hai tiêu chí đánh giá là: “Trang thiết bị thực
hiện DVHC hiện đại” và “trang thiết bị thực
hiện DVHC dễ dàng sử dụng” được người dân
đánh giá không hài lòng với chỉ số đánh giá
tương ứng là 2,41 và 2,37 được thể hiện cụ thể
ở (bảng 7).
3.2.3. Đánh giá của người dân về việc tiếp cận
dịch vụ hành chính
Số liệu tổng hợp từ kết quả điều tra 242 hộ
gia đình, cá nhân thực hiện các quyền của người
sử dụng đất giai đoạn 2014 - 2018 của huyện
Mỹ Lộc qua 5 quyền được điều tra “chuyển
đổi”, “chuyển nhượng”, “thừa kế”, “tặng cho”
và “thế chấp” được người dân đánh giá về việc
tiếp cận dịch vụ hành chính với chỉ số đánh giá
trung bình ở mức bình thường lần lượt là 3,19;
3,03; 3,10; 3,08; 3,20. Các yếu tố đánh giá việc
tiếp cận dịch vụ hành chính của người dân đều
có tính chất như nhau đối với từng quyền khác
nhau, chính vì vậy, chỉ số đánh giá cho từng
quyền đối với việc tiếp cận dịch vụ hành chính
của từng quyền không có sự chênh lệch lớn dao
động từ 3,03 đến 3,20. Thời gian qua, bằng sự
nỗ lực nâng cao chất lượng công sở và trang
thiết bị của bộ phận “Một cửa” đã cơ bản đáp
ứng được yêu cầu của người dân đến giao dịch
và thực hiện thủ tục hành chính về đất đai. Được
thể hiện qua hai yếu tố gồm: “nơi ngồi chờ thực
Bảng 7. Đánh giá của người dân về tiếp cận dịch vụ hành chính
Chuyển Chuyển
Thừa
kế
3,93
3,91
Tặng
cho
3,84
3,73
Thế
chấp
4,02
3,95
Trung
bình
3,90
Tiêu chí
đổi
nhượng
3,80
3,60
Nơi ngồi chờ thực hiện DVHC có đủ chỗ ngồi
Trang thiết bị thực hiện DVHC đầy đủ
3,91
3,80
2,55
3,80
Trang thiết bị thực hiện DVHC hiện đại
Trang thiết bị thực hiện DVHC dễ dàng
sử dụng
2,35
2,27
2,27
3,10
2,48
2,27
3,08
2,42
2,42
3,20
2,41
2,52
2,36
2,37
Trung bình
3,19
3,03
Các trang thiết bị như máy tính, máy in, tại
chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Mỹ
Lộc được trang bị tương đối đầy đủ. Tuy nhiên
chưa đảm bảo, một số máy móc, máy tính đã cũ,
cấu hình máy thấp đã được sử dụng lâu, không
được bảo dưỡng thường xuyên, năng suất không
cao, thường xuyên hỏng vặt, gây khó khăn khi
cài đặt phần mềm tin học ứng dụng. Qua đó việc
nâng cấp và hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang
thiết bị phải được chi nhánh văn phòng đăng ký
đất đại huyện Mỹ Lộc quan tâm hơn và đầu tư
hơn nữa, để thuận tiện công việc, tăng hiệu quả
và năng xuất làm việc và từ đó nâng cao chất
lượng hành chính để phục vụ nhân dân tốt hơn.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020
179
Kinh tế & Chính sách
3.2.4. Đánh giá về chất lượng thủ tục hành
chính
(Chính phủ, 2011).
Đối với thời gian giải quyết chưa đúng quy
định vẫn còn nhiều người dân không hài lòng và
rất không hài lòng thể hiện, do những nguyên
nhân khách quan và chủ quan. Ngoài những
nguyên nhân chủ quan như sự hạn chế về trình
độ, sự thiếu trách nhiệm của một số công chức
địa chính, số lượng cán bộ, công chức, viên
chức giải quyết thủ tục còn quá ít, phải kiêm
nhiệm nhiều việc, trình độ hiểu biết pháp luật
đất đai của người dân còn hạn chế... thì còn có
những nguyên nhân khách quan, trong đó phải
kể đến nguyên nhân do vị trí UBND huyện Mỹ
Lộc không phải là trung tâm của huyện, các xã
như Mỹ Hà, Mỹ Trung, có khoảng cách xa, hệ
thống hồ sơ địa chính đã quá cũ, không được
cập nhật chỉnh lý thường xuyên, không có cơ sở
dữ liệu đất đai đồng bộ. Hồ sơ thực hiện nhiều
thủ tục, giấy tờ liên quan phải bổ sung khi xác
định nghĩa vụ tài chính như truy thu lệ phí trước
bạ cấp giấy chứng nhận lần đầu, xác nhận chủ
sử dụng đất trường hợp cấp giấy chứng nhận hộ
ông, hộ bà, chứng minh thư công an, quân đội
liên quan cấp mã số thuế thu nhận cá nhận cũng
ảnh hưởng tới thời gian thụ lý, giải quyết hồ sơ
(bảng 8).
Thủ tục hành chính (TTHC) qua 5 quyền
được điều tra có 4 quyền “thế chấp”, “tặng cho”,
“thừa kế” và “chuyển đổi” được người dân đánh
giá qua 5 yếu tố với chỉ số đánh giá trung bình
hài lòng lần lượt là: 3,81, 3,643,75, 3,69. Riêng
đối với quyền “chuyển nhượng” người dân đánh
giá chất lượng thủ tục hành chính qua 5 yếu tố
với chỉ số đánh giá trung bình ở mức độ bình
thường là 2,98. Trong 5 yếu tố đánh giá chất
lượng thủ tục hành chính khi người dân thực
hiện quyền chuyển nhượng thì có 3 yếu tố đánh
giá “TTHC được niêm yết công khai đầy đủ”,
“TTHC được niêm yết công khai chính xác”,
“Thành phần hồ sơ đúng quy định” được người
dân đánh giá hài lòng với chỉ số lần lượt là: 3,53,
3,51 và 3,45. Đối với 2 yếu tố “Phí/lệ phí phải
nộp đúng quy định”, và “Thời gian giải quyết
đúng quy định” được người dân đánh giá không
hài lòng với chỉ số lần lượt 2,13 và 2,27. Đối với
yếu tố “Phí/lệ phí phải nộp đúng quy định” của
quyền chuyển nhượng ở huyện Mỹ Lộc hiện nay
đang áp dụng theo Nghị định số 45/2011/NĐ-
CP thu mức lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là
0,5%, ngoài lệ phí người dân phải nộp thuế thu
nhập cá nhân bằng 2% giá trị chuyển nhượng
Bảng 8. Đánh giá của người dân về chất lượng thủ tục hành chính
Chuyển Chuyển Thừa Tặng
Thế
chấp
Trung
bình
Tiêu chí
đổi
nhượng
kế
cho
TTHC được niêm yết công khai đầy đủ.
TTHC được niêm yết công khai chính xác
Thành phần hồ sơ đúng quy định
3,59
3,59
3,59
3,53
3,51
3,45
3,77
3,75
3,75
3,68
3,68
3,68
3,87
3,84
3,89
3,69
3,67
3,67
Phí/lệ phí phải nộp đúng quy định
Thời gian giải quyết đúng quy định
Trung bình
4,00
3,68
3,69
2,13
2,27
2,98
3,75
3,75
3,75
3,57
3,64
3,65
3,76
3,69
3,81
3,44
3,41
3.2.5. Đánh giá về sự phục vụ của công chức,
viên chức
Kết quả điều tra 242 hộ gia đình, cá nhân
đánh giá sự phục vụ của công chức, viên chức
qua 5 quyền được điều tra “chuyển nhượng”,
“thế chấp”, “tặng cho”, “thừa kế” và “chuyển
đổi” được người dân đánh giá với chỉ số đánh
giá hài lòng lần lượt là: 3,45, 3,82, 3,64, 3,70,
3,59 (bảng 9).
180
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020
Kinh tế & Chính sách
Bảng 9. Đánh giá của người dân về sự phục vụ của công chức, viên chức
Chuyển Chuyển Thừa
Tặng
cho
3,61
3,66
Thế
chấp
3,89
3,82
Trung
bình
3,63
Tiêu chí
đổi
3,59
3,59
nhượng
3,42
3,45
kế
3,66
3,70
Giao tiếp lịch sự
Lắng nghe ý kiến của tổ chức
Trả lời, giải đáp đầy đủ các ý kiến
của tổ chức
3,65
3,59
3,45
3,70
3,61
3,82
3,64
Hướng dẫn kê khai hồ sơ tận tình,
chu đáo
Hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu
Tuân thủ đúng quy định trong giải
quyết công việc
3,59
3,59
3,59
3,59
3,49
3,42
3,49
3,45
3,70
3,70
3,70
3,70
3,66
3,61
3,66
3,64
3,82
3,75
3,82
3,82
3,65
3,61
3,65
Trung bình
Hiện nay, các địa phương đều để hộp thư góp
ý của công dân, gắn camera giám sát tại các
phòng ban, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện
đại nhằm quan sát, theo dõi, đánh giá hoạt động
của cán bộ, công chức. Nhất là việc chấp hành
nội quy, quy chế, giờ giấc làm việc, cung cách
ứng xử, tiếp xúc với người dân. Tuy nhiên, để
không còn hộ gia đình, cá nhân nào không hài
lòng về sự phụ vụ của cán bộ, công chức, viên
chức khi thực hiện thủ tục hành tại huyện Mỹ
Lộc thì cán bộ, công chức cần tiếp tục nâng cao
trình độ chính trị và chuyên môn, nghiệp vụ,
nâng cao tinh thần trách nhiệm với công việc,
nhiệm vụ được giao, thái độ phục vụ nhân dân.
3.2.6. Đánh giá về kết quả công việc
Kết quả công việc qua 5 quyền được điều tra
“chuyển nhượng”, “thế chấp”, “tặng cho”, “thừa
kế” và “chuyển đổi” được người dân đánh giá
với được người dân đánh giá với chỉ số hài lòng
trung bình lần lượt là: 3,51, 3,91, 3,64, 3,75,
3,75 đây là một chỉ số hài lòng cao. Điều này,
chứng tỏ công tác cải cách thủ tục hành chính
của huyện trong những năm qua đã có những
đóng góp đáng kể góp phần nâng cao hiệu quả,
hiệu lực công tác quản lý Nhà nước về đất đai
(bảng 7).
Bảng 10. Đánh giá của người dân về kết quả công việc
ĐVT: Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng
Chuyển Chuyển Thừa
Tặng
cho
Thế
chấp
Trung
bình
Tiêu chí
đổi
nhượng
kế
Kết quả đúng quy định
Kết quả có thông tin đầy đủ
Kết quả có thông tin chính xác
Trung bình
3,75
3,75
3,75
3,75
3,51
3,51
3,51
3,51
3,75
3,75
3,75
3,75
3,64
3,64
3,64
3,64
3,91
3,91
3,91
3,91
3,71
3,71
3,71
3.2.7. Đánh giá về việc tiếp nhận và xử lý phản
ánh, kiến nghị về kết quả giải quyết công việc
Kết quả điều tra về việc tiếp nhận và xử lý
phản ánh, kiến nghị về kết quả giải quyết công
việc được thể hiện qua 5 quyền được điều
tra“chuyển đổi”, “chuyển nhượng”, “thừa kế”,
“tặng cho” và “thế chấp”, được đánh giá với chỉ
số đánh giá trung bình mức độ hài lòng lần lượt
là: 3,71; 3,60; 3,77; 3,70; 3,87. Đây đều là chỉ
số đánh giá mức độ hài lòng cao, số hộ gia đình,
cá nhân cảm thấy không hài lòng và hoàn toàn
không hài lòng về việc tiếp nhận và xử lý phản
ánh, kiến nghị về kết quả giải quyết công việc
vẫn còn nhưng không đáng kể, do những
nguyên nhân chủ quan như sự hạn chế về trình
độ, sự thiếu trách nhiệm của một số cán bộ địa
chính, trình độ hiểu biết pháp luật đất đai của
người dân còn hạn chế. Một phần nữa do
nguyên nhân khách quan đến từ hệ thống cơ sở
dữ liệu đất đai của huyện chưa được xây dựng
hoàn chỉnh nên việc sử lý và trả lời các ý kiến,
kiến nghị của người dân còn chậm, chưa hoàn
toàn đáp ứng được nhu cầu của người dân
(bảng 11).
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020
181
Kinh tế & Chính sách
Bảng 11. Đánh giá của người dân về việc tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị
về kết quả giải quyết công việc
ĐVT: Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng
Chuyển Chuyển
Thừa
kế
Tặng
cho
Thế
chấp
Trung
bình
Tiêu chí
đổi
nhượng
Cơ quan giải quyết TTHC có bố trí
hình thức tiếp nhận góp ý, phản ánh,
kiến nghị
Tổ chức dễ dàng thực hiện góp ý,
phản ánh, kiến nghị
Cơ quan giải quyết TTHC tiếp nhận,
xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị
tích cực
3,84
3,76
3,84
3,73
3,73
3,66
3,93
3,93
3,82
3,82
3,81
3,65
3,80
3,59
3,71
3,45
3,84
3,70
Cơ quan giải quyết TTHC có thông
báo kết quả xử lý góp ý, phản ánh,
kiến nghị kịp thời
3,59
3,45
3,70
3,70
3,82
3,65
Trung bình
3,71
3,60
3,77
3,70
3,87
3.3. Đánh giá của công chức, viên chức về việc
thực hiện quyền của người sử dụng đất tại
huyện Mỹ Lộc giai đoạn 2014 - 2018
Về trình độ chuyên môn trong số 30 công
chức, viên chức đang làm việc được điều tra thì
có 11 (36,67%) công chức viên chức có trình độ
cao đẳng; 15 (50,0%) có trình độ đại học; 4
(13,33%) có trình độ sau đại học về chuyên
ngành quản lý đất đai, địa chính - xây dựng
(bảng 12).
Về cơ sở vật chất nơi làm việc: 86,67% người
được điều tra cho rằng cơ sở vật chất đã đáp ứng
được yêu cầu; còn lại 13,33% cho rằng chưa đáp
ứng. Trong những năm gần đây, huyện Mỹ Lộc
đã chỉ đạo tập trung đầu tư nhiều về cơ sở vật
chất, môi trường làm việc cho công chức, viên
chức để góp phần đạt được hiệu quả công việc
cao hơn.
Bảng 12. Ý kiến của công chức, viên chức trực tiếp tham gia về việc thực hiện quyền
của người sử dụng
STT
Chỉ tiêu
Tổng
30
30
11
15
4
30
26
4
Tỷ lệ (%)
100,00
100,00
36,67
50,00
13,33
100,00
86,67
13,33
Tổng số phiếu
Trình độ chuyên môn
Cao đẳng
Đại học
Sau Đại học
1
1.1
1.2
1.3
2
2.1
2.2
Đánh giá cơ sở vật chất nơi làm việc
Đáp ứng được yêu cầu
Chưa đáp ứng được yêu cầu
Đánh giá số lượng công chức, viên chức được giao nhiệm vụ thực hiện
các quyền của người sử dụng đất
3
30
100,00
3.1
3.2
3.3
Thừa
Đủ
Thiếu
0
25
5
0,00
83,33
16,67
4
Đánh giá về trình độ chuyên môn của công chức, viên chức
Đáp ứng được đầy đủ yêu cầu
Đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhưng còn một số hạn chế
Chưa đáp ứng được yêu cầu
Sự hiểu biết của người sử dụng đất về quyền của người sử dụng đất
Hiểu rõ
Chưa hiểu rõ
Không hiểu
30
3
27
0
30
4
11
15
30
24
6
100,00
10,00
90,00
0,00
100,00
13,33
36,67
50,00
100,00
80,00
20,00
4.1
4.2
4.3
5
5.1
5.2
5.3
6
Sự phối hợp giữa Chi nhánh VPĐKĐĐ, Phòng TN$MT, Địa chính xã, TT
Tốt
Chưa tốt
6.1
6.2
182
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020
Kinh tế & Chính sách
Về số lượng công chức, viên chức được giao
nhiệm vụ thực hiện các quyền của người sử
dụng đất: có 83,33% ý kiến cho rằng đã đủ; có
16,37% cho rằng còn thiếu, việc thiếu nguồn
nhân lực thực hiện công tác này ở thị trấn, xã
Mỹ Thắng, xã Mỹ Trung, xã Mỹ Tân để thực
hiện công việc, do các xã trên đều là các xã có
thị trường đất đai sôi động, địa bàn rộng và dân
cư nhiều, ngoài việc thực hiện quyền của người
sử dụng đất còn phải giải quyết các công việc
chuyên môn khác như chanh chấp, cấp giấy
chứng nhận... nên tình trạng thiếu thời gian quá
sức làm việc với cán bộ công chức vẫn xảy ra.
Về trình độ chuyên môn của công chức, viên
chức: Có 10% người được điều tra cho rằng
trình độ chuyên môn đã đáp ứng được đầy đủ
yêu cầu; 90% cho rằng đã cơ bản đáp ứng được
yêu cầu nhưng còn 1 số hạn chế và không
trường hợp nào cho rằng chưa đáp ứng được yêu
cầu, đối với văn phòng đăng ký và phòng tài
nguyên môi trường mặt hạn chế chủ yếu đến từ
việc luật đất đai được thay đổi và chỉnh sửa quá
nhanh nên mỗi khi có sự điều chỉnh về luật và
các thông tư nghị định đi kèm cần có thời gian
nghiên cứ và trải nhiệm thực tế để hiểu rõ hơn.
Còn với công chức địa chính xã ngoài việc hạn
chế về quy định của pháp luật thay đổi nhanh
chóng còn hện chế về sử dụng các phần mền
quản lý và sử lý bản đồ. Đa số cán bộ công chức
cấp xã là cao đẳng và trung cấp hoặc liên thông
đại học tuổi đã lớn nên việc tiếp cận phần mền,
dùng máy tính có phần hạn chế nhất định.
Sự hiểu biết của người sử dụng đất về quyền
của người sử dụng đất: Có 13,33% công chức,
viên chức được điều tra cho rằng người sử dụng
đất đã hiểu rõ về quyền của mình, 36,67% ý kiến
cho rằng người sử dụng đất chưa hiểu rõ và
50,33% cho rằng không hiểu, huyện Mỹ Lộc là
huyện thuần nông nên ý thức của người dân
trong việc tìm hiểu pháp luật là chưa cao. Đa số
người dân trên địa bàn xã khi có việc cần giải
quyết liên quan đến đất đai đều nhờ công chức
địa chính xã tư vấn và chỉ dẫn cho cách làm.
Việc người dân tự ý thức trong việc nghiên cứu
pháp luật về đất đai là chưa có ở đa phần các xã.
Sự phối hợp giữa chi nhánh văn phòng
đăng ký và phòng tài nguyên và môi trường,
các đơn vị có liên quan khi thực hiện các
quyền của người sử dụng đất: Có 80,0% ý
kiến cho rằng đã phối hợp tốt; 20,0% cho rằng
phối hợp chưa tốt.
Khi được điều tra, các công chức, viên chức
có ý kiến về những tồn tại, khó khăn trong việc
thực hiện các quyền của người sử dụng đất như
sau: Các thủ tục thực hiện và các văn bản hướng
dẫn còn khó hiểu dẫn đến tình trạng cán bộ và
người dân khi tham gia thực hiện giao dịch
QSDĐ còn nhiều hạn chế. Qua đó cần có nhiều
lớp tập huấn để nâng cao trình độ nhận thức của
cán bộ cũng như người dân. Cần điều chỉnh lệ
phí thu là rất quan trọng việc điều chỉnh phí và
lệ phí sẽ giúp người dân thực hiện đầy đủ các
giao dịch QSDĐ. Đơn giản hóa các thủ tục thực
hiện sẽ giúp việc thực hiện QSDĐ dễ dàng hơn,
và từ đó công tác quản lý đất đai trên địa bàn
cũng được dễ dàng hơn.
4. KẾT LUẬN
- Giai đoạn 2014 - 2018 các giao dịch về
quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Lộc
diễn ra thường xuyên và có xu hướng tăng dần,
trung bình mỗi năm tăng 138 giao dịch. Bên
cạnh những trường hợp chuyển quyền SDĐ đã
đăng ký với Văn phòng ĐKQSDĐ còn tồn tại
một số giao dịch chuyển quyền không thực hiện
đăng ký với cơ quan Nhà nước.
- Phần lớn các tiêu chí được các hộ gia đình,
cá nhân đánh giá ở mức độ hài hòng và rất hài
lòng. Trong 22 yếu tố đánh giá sự hài lòng của
hộ gia đình, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ
quan nhà nước khi thực hiện quyền của người
sử dụng đất chỉ có hai yếu tố “Trang thiết bị thực
hiện DVHC hiện đại” và “trang thiết bị thực
hiện DVHC dễ dàng sử dụng” người dân đánh
giá mức độ không hài lòng cao với chỉ số hài
lòng lần lượt là 2,41 và 2,37. Còn lại 20 yếu tố
được đánh giá ở mức độ hài lòng với chỉ số
trong khoảng 4,41 - 3,90.
- Cơ sở sở vật chất đã tương đối đáp ứng
được nhu cầu sử dụng, năng lực của công chức,
viên chức đã đáp ứng được yêu cầu chuyên
môn nhưng còn một số hạn chế, đa số công
chức viên chức cho rằng người dân hiểu chưa
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020
183
Kinh tế & Chính sách
rõ về quyền của người sử dụng đất và công
chức, viên chức cho rằng sự phối hợp giữa Chi
nhánh VPĐKĐĐ, Phòng TN&MT, Địa chính
xã, TT là tốt.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Nội vụ (2017). Quyết định số 2640/QĐ-BNV
ngày 10/10/2017 về Đề án Đo lường sự hài Lòng của
người dân, tổ chức đới với sự phục vụ của cơ quan hành
chính Nhà nước giai đoạn 2017- 2020.
- Để đánh giá một cách hệ thống và toàn diện
về thực trạng chuyển QSDĐ, đồng thời để có
được những giải pháp đồng bộ cho vấn đề này,
cần tiếp tục nghiên cứu mở rộng đối với các
quyền của người sử dụng đất trên địa bàn trong
thời gian tới.
- Người dân khi thực hiện các quyền sử dụng
đất nên thông qua các cơ quan nhà nước ở nơi
giao dịch để đảm bảo tính pháp lý khi xảy ra
tranh chấp.
2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất huyện Mỹ Lộc
(2018). Báo thông kê tình hình quản lý sử dụng đất trên
địa bàn huyện từ 2014 – 2018.
3.Chính Phủ (2011). Nghị định số 45/2011/NĐ-
Cpngày 17/6/2011 về thu phí trước bạ.
4. Likert. R (1932). A Technique for the Measurement
of Attitudes Archives of Psychogy, 140 (pp55).
5. UBND huyện Mỹ Lộc (2018). Báo cáo thuyết minh
tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Mỹ Lộc.
6. UBND huyện Mỹ Lộc (2019). Niên giám thống kê
2018.
ASSESSING THE IMPLEMENTATION OF LAND USE RIGHTS
IN MY LOC DISTRICT, NAM DINH PROVINCE
Pham The Trinh1, Nguyen Ba Long2, Phan Thi Thanh Huyen3, Pham Van Hien3
1Department of Science anh Technology in Dak Lak province
2Vietnam National University of Forestry
3Vietnam National University of Agriculture
SUMMARY
Assessing the implementation of land use rights in My Loc district, Nam Dinh province in the period of 2014 –
2018, there were 8,718 transactions related to land use rights made at the branch office of the My Loc district
land registration office. The survey and assessment results for 242 households and individuals when exercising
the landuse rights showed that most of the criteria were assessed by households and individuals at the level of
satisfaction and very satisfied. In 22 criteria to assess the satisfaction of households and individuals with respect
to the service of state agencies when exercising the rights of land users, there are only two criteria: "Equipment
for implementing modern administrative services" and "equipment for easy implementation of administrative
services" people rated the level of dissatisfaction with the votes of 187, accounted 77% and 191, accounted for
79% of the total number of votes with the satisfaction index in turn is 2.41 and 2.37. The remaining 20 criteria
were assessed at the satisfaction level with the index between 4.41 and 3.90. The material facilities were relatively
able to meet the demand, only 4 civil servants and officials said that facilities and materials did not meet the
demand. work. 27 civil servants and officials said that they had met the professional requirements but there were
some limitations, 3 officials and officials said that they had met the professional needs, there were no civil
servants and officials who said that meet professional requirements.
Keywords: Assessment, land management, land use rights, My Loc, Nam Dinh.
Ngày nhận bài
Ngày phản biện
Ngày quyết định đăng
: 14/7/2020
: 17/8/2020
: 20/9/2020
184
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá việc thực hiện quyền của người sử dụng đất tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_viec_thuc_hien_quyen_cua_nguoi_su_dung_dat_tai_huye.pdf

