Đánh giá việc thực hiện quyền của người sử dụng đất tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định

Kinh tế & Chính sách  
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TẠI  
HUYỆN MỸ LỘC, TỈNH NAM ĐỊNH  
Phạm Thế Trịnh1, Nguyễn Bá Long2, Phan Thị Thanh Huyền3, Phạm Văn Hiển3  
1Sở Khoa học và Công nghệ Đắk Lắk  
2Trường Đại học Lâm nghiệp  
3Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu này nhằm đánh giá việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Lộc trong  
giai đoạn 2014 - 2018, có 8.718 giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại chi  
nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Mỹ Lộc. Kết quả điều tra đối với 242 hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện  
quyền của người sử dụng đất cho thấy: phần lớn các tiêu chí được các hộ gia đình, cá nhân đánh giá ở mức độ  
hài hòng và rất hài lòng. Trong 22 yếu tố đánh giá sự hài lòng của hộ gia đình, cá nhân đối với sự phục vụ của  
cơ quan nhà nước khi thực hiện quyền của người sử dụng đất chỉ có hai yếu tố “Trang thiết bị thực hiện DVHC  
hiện đại” và “trang thiết bị thực hiện DVHC dễ dàng sử dụng” người dân đánh giá mức độ không hài lòng cao  
với số phiếu lần lượt là 187 chiếm 77% và 191 chiếm 79% tổng số phiếu đánh giá với chỉ số hài lòng lần lượt là  
2,41 và 2,37. Còn lại 20 yếu tố được đánh giá ở mức độ hài lòng với chỉ số trong khoảng 4,41 – 3,90. Cơ sở sở  
vật chất đã tương đối đáp ứng được nhu cầu sử dụng, chỉ còn 4 công chức, viên chức cho rằng cơ sở, vật chất  
chưa đáp ứng được nhu cầu làm việc. 27 công chức, viên chức cho rằng đã đáp ứng được yêu cầu chuyên môn  
nhưng còn một số hạn chế, 3 công chức viên chức cho rằng đã đáp ứng được nhu cầu chuyên môn, không có  
công chức, viên chức nào cho rằng chưa đáp ứng được yêu cầu chuyên môn. Người dân khi thực hiện các quyền  
sử dụng đất nên thông qua các cơ quan nhà nước ở nơi giao dịch.  
Từ khóa: Đánh giá, Mỹ Lộc, Nam Định, quản lý đất đai, quyền sử dụng đất.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
đất đai có hiệu quả, đảm bảo sử dụng đất đai một  
cách bền vững trong tương lai. Xuất phát từ thực  
tiễn trên, nghiên cứu “Đánh giá về việc thực  
hiện quyền của người sử dụng đất tại huyện  
Mỹ Lộc - tỉnh Nam Định” là rất cần thiết.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Huyện Mỹ Lộc nằm ở phía Bắc tỉnh Nam  
Định, cách thành phố Nam Định 8 km về phía  
Tây Bắc, cách thành phố Phủ Lý 23 km về phía  
Đông Nam. Huyện có Quốc lộ 10 chạy qua,  
trung tâm huyện lỵ nằm cạnh Quốc lộ 21B (trên  
trục đường Đại lộ Thiên Trường) (UBND huyện  
Mỹ Lộc, 2018). Trong những năm gần đây,  
huyện có tốc độ tăng trưởng khá cao, dẫn đến  
nhu cầu thực hiện các quyền của người sử dụng  
đất luôn có xu hướng tăng cao, đặc biệt là việc  
chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, chuyển đổi  
và thừa kế quyền sử dụng đất (UBND huyện Mỹ  
Lộc, 2019). Tuy nhiên, trong quá trình thực  
hiện, việc đăng ký tại các cơ quan Nhà nước khi  
thực hiện các quyền của người sử dụng đất vẫn  
chưa đảm bảo theo quy định; việc triển khai  
thực hiện các quy định của pháp luật của các cơ  
quan quản lý nhà nước còn nhiều bất cập đã ảnh  
hưởng đến việc thực hiện các quyền của người  
sử dụng đất. Điều này dẫn đến việc phải nắm  
được những tồn tại, hạn chế trong công tác quản  
lý nhà nước về đất đai nói chung và việc đảm  
bảo các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất  
nói riêng để từ đó đưa ra những nhận xét, rút ra  
những bài học kinh nghiệp để quản lý, sử dụng  
2.1. Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp  
Thu thập các tài liệu, báo cáo chuyên ngành,  
kết quả thống kê, kiểm kê, các văn bản liên quan  
đến quyền của người sử dụng đất… từ các cơ quan  
Nhà nước, các phòng ban trong huyện, qua mạng,  
qua sách báo để làm cơ sở cho nghiên cứu này.  
2.2. Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp  
- Điều tra đối tượng thực hiện quyền sử dụng  
đất giao dịch tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký  
đất đai huyện Mỹ Lộc giai đoạn 2014 - 2018 để  
đánh giá về lý do thực hiện quyền sử dụng đất,  
mức độ hài lòng về sự phục vụ của cơ quan hành  
chính theo các tiêu chí quy định tại Quyết định  
số 2640/QĐ-BNV ngày 10/10/2017 của Bộ Nội  
vụ năm 2017 theo 5 tiêu chí gồm: tiếp cận dịch  
vụ hành chính; thủ tục hành chính; sự phục vụ  
của công chức, viên chức; kết quả giải quyết  
công việc; việc tiếp nhận sử lý các phản ánh, kiến  
nghị về kết quả giải quyết công việc (Bảng 1).  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020  
175  
Kinh tế & Chính sách  
Bảng 1. Tiêu chí đánh giá sự hài lòng đối với sự phục vụ của cơ quan Nhà nước  
Tiêu chí/chỉ tiêu  
TT  
I
Tiếp cận dịch vụ hành chính (DVHC)  
1
2
Nơi ngồi chờ thực hiện DVHC có đủ chỗ ngồi  
Trang thiết bị thực hiện DVHC đầy đủ  
3
4
Trang thiết bị thực hiện DVHC hiện đại  
Trang thiết bị thực hiện DVHC dễ dàng sử dụng  
II Thủ tục hành chính (TTHC)  
5
6
7
8
9
TTHC được niêm yết công khai đầy đủ.  
TTHC được niêm yết công khai chính xác  
Thành phần hồ sơ đúng quy định  
Phí/lệ phí phải nộp đúng quy định  
Thời gian giải quyết đúng quy định  
III Sự phục vụ của công chức, viên chức  
10 Giao tiếp lịch sự  
11 Lắng nghe ý kiến của hộ gia đình, cá nhân  
12 Trả lời, giải đáp đầy đủ các ý kiến của hộ gia đình, cá nhân  
13 Hướng dẫn kê khai hồ sơ tận tình, chu đáo  
14 Hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu  
15 Tuân thủ đúng quy định trong giải quyết công việc  
IV Kết quả giải quyết công việc  
16 Kết quả đúng quy định  
17 Kết quả có thông tin đầy đủ  
18 Kết quả có thông tin chính xác  
V
Việc tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về kết quả giải quyết công việc  
19 Cơ quan giải quyết TTHC có bố trí hình thức tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị  
20 Tổ chức dễ dàng thực hiện góp ý, phản ánh, kiến nghị  
21 Cơ quan giải quyết TTHC tiếp nhận, xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị tích cực  
22 Cơ quan giải quyết TTHC có thông báo kết quả xử lý góp ý, phản ánh, kiến nghị kịp thời  
Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng để  
đánh giá độ hài lòng gồm: (1) rất không hài  
lòng, (2) không hài lòng, (3) không ý kiến, (4)  
hài lòng, (5) rất hài lòng. Số lượng phiếu điều  
tra được tính theo công thức (I) và thể hiện cụ  
Trong đó: n: Số mẫu cần điều tra;  
N: Tổng dung lượng mẫu;  
e: Sai số cho phép (e=15%).  
Theo số liệu thống kê, tổng số giao dịch thực  
hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn  
huyện Mỹ Lộc giai đoạn 2014 - 2018 cụ thể  
trong bảng 2.  
thể ở bảng 2.  
ꢀ
n =  
ꢄ (I)  
ꢁꢂꢀ (ꢃ)  
Bảng 2. Số lượng phiếu điều tra hộ gia đình, cá nhân  
Chuyển Chuyển Thừa Tặng  
Thế  
chấp  
STT  
Nội dung  
Đon vị  
Tổng  
đổi  
nhượng  
kế  
cho  
1
2
3
Số giao dịch  
Giao dịch  
1.717  
43  
2.054  
44  
1.021 1.257 2.626 8.675  
Số phiếu theo công thức (I) Số phiếu  
Số phiếu điều tra thực tế Số phiếu  
43  
44  
43  
44  
44  
55  
217  
242  
44  
55  
Điều tra, thu thập các thông tin từ 30 cán bộ,  
công chức, viên chức liên quan đến việc thực  
hiện quyền của người sử dụng đất theo các tiêu  
chí điều tra gồm: họ và tên của người được điều  
tra, ý kiến đánh giá về hiểu biết và chấp hành  
pháp luật của những người thực hiện quyền sử  
176  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020  
Kinh tế & Chính sách  
hành thống kê, tổng hợp  
Chỉ số đánh giá sự hài lòng đối với sự phục  
vụ của cơ quan Nhà nước được đánh giá theo 5  
mức (bảng 3).  
dụng đất; sự phối hợp giữa các đơn vị, tổ chức,  
cá nhân có liên quan đến thực hiện quyền của  
người sử dụng đất…  
2.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp  
Từ các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến  
Bảng 3. Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng  
Thang đo  
STT  
Chỉ số đánh giá  
≥ 4,20  
Từ 3,40 - 4,19  
Từ 2,60 - 3,39  
Từ 1,80 - 2,59  
< 1,80  
1
2
3
Rất hài lòng  
Hài lòng  
Bình thường  
4
5
Không hài lòng  
Hoàn toàn không hài lòng  
Nguồn: Likert (1932)  
2.4. Phương pháp xử lý số liệu bằng phần  
mềm Excel  
- 2018.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Sau khi thống kê, tổng hợp các số liệu thu  
thập được, tiến hành xử lý các số liệu trên phần  
mềm Excel để tổng hợp các số liệu về việc thực  
hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa  
bàn nghiên cứu.  
2.5. Phương pháp phân tích, so sánh  
Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh  
giá, phân tích việc thực hiện quyền sử dụng đất  
trên địa bàn huyện Mỹ Lộc trong giai đoạn 2014  
3.1. Việc quản lý, giám sát việc thực hiện  
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất  
huyện Mỹ Lộc  
Kết quả thực hiện các quyền của người sử  
dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ phát triển  
của thị trường đất đai, khả năng khai thác nguồn  
lực tài chính từ đất, mức độ thuận tiện của hệ  
thống đăng ký. Giao dịch chuyển quyền, thế  
chấp, cho thuê lại thể hiện qua bảng 4.  
Bảng 4. Kết quả thực hiện quyền của người sử dụng đất tại huyện Mỹ Lộc  
giai đoạn 2014 - 2018  
ĐVT: giao dịch  
Tổng  
số  
Năm  
Năm 2014  
Năm  
2016  
Năm  
2017  
STT  
Các quyền  
Năm 2018  
2015  
Chuyển nhượng  
Thế chấp  
1
2
3
4
5
6
7
2.054  
2.626  
1.717  
1.257  
1.021  
29  
380  
501  
221  
204  
158  
5
408  
352  
412  
502  
623  
420  
312  
289  
8
492  
286  
238  
193  
7
480  
382  
225  
167  
5
530  
408  
278  
214  
4
Chuyển đổi  
Tăng cho  
Thừa kế  
Cho thuê  
Cho thuê lại  
Tổng  
14  
0
0
5
4
5
8.718  
1.469  
1.624  
1.616  
1.850  
2.159  
(Nguồn: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất huyện Mỹ Lộc, 2018)  
Giai đoạn 2014-2018 số lượt giao dịch đất  
đai thực hiện các quyền tăng lên rõ rệt, trung  
bình mỗi năm tăng từ 10,55% đến 16,7%, kết  
quả thực hiện các quyền năm 2018 gấp 1,47 lần  
so với năm 2014. Trong đó, các quyền thế chấp  
quyền sử dụng đất, chuyển nhượng, chuyển đổi,  
tặng cho và thừa kế quyền sử dụng đất chiếm  
chủ yếu với 99,51% tổng số giao dịch. Giao dịch  
chuyển nhượng tăng nhanh (nhất là 2018) do có  
đề án mở rộng thành phố Nam Định lấy về  
huyện Mỹ Lộc, là yếu tố thúc đẩy sự phát triển  
của thị trường quyền sử dụng đất. Ngoài ra, các  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020  
177  
Kinh tế & Chính sách  
giao dịch thế chấp cũng tăng cho thấy chủ sử  
dụng đất đã tận dụng nguồn lực từ đất đai cho  
đầu tư phát triển. Tuy nhiên, các giao dịch cho  
thuê, cho thuê lại vẫn còn ít.  
3.2. Đánh giá của người dân về việc thực hiện  
quyền của người sử dụng đất tại huyện Mỹ Lộc  
3.2.1. Khái quát các hộ điều tra  
Kết quả điều tra 242 hộ gia đình, cá nhân  
thực hiện quyền của người sử dụng đất tại huyện  
Mỹ Lộc cho thấy, độ tuổi trung bình của người  
đi thực hiện các quyền giao động từ 44-47 tuổi  
và không có sự chênh lệch tuổi giữa các chủ sử  
dụng khi thực hiện các quyền của người sử dụng  
đất. Trình độ văn hóa loại 12/12 chiếm tỷ lệ  
64,05% tống số chủ sử dụng tham gia giao dịch,  
cao hơn so với loại 9/12. Chủ sử dụng đất có  
giao dịch thế chấp và chuyện nhượng thường là  
các hộ buôn bán, kinh doanh, dịch vụ và nghề  
nông và có độ tuổi và trình độ văn hóa cao hơn  
các chủ sử dụng tham gia các giao dịch khác.  
Bảng 5. Tổng hợp thông tin các hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện quyền của người sử dụng đất  
Chuyển  
đổi  
Chuyển Thừa Tặng Thế  
TT  
Tiêu chí  
ĐVT  
nhượng  
kế  
cho  
chấp  
Tuổi  
1
2
-
Tuổi trung bình  
45  
46  
45  
44  
47  
Trình độ văn hóa  
Người  
Người  
9/12  
16  
28  
21  
34  
18  
26  
14  
30  
18  
37  
-
12/12  
3
-
Nghề nghiệp  
Người  
Người  
Buôn bán, kinh doanh, dịch vụ  
17  
20  
16  
12  
19  
-
-
-
Ngành nghề khác  
Thuần nông  
14  
12  
1
17  
18  
15  
13  
17  
14  
1
15  
19  
2
Người  
Người  
Tiểu thu công nghiệp  
Người  
Người  
4
5
Số nhân khẩu trung bình/hộ  
Số lao động trung bình/hộ  
3,6  
2,3  
3,6  
2,5  
3,5  
2,4  
3,5  
2,3  
3,6  
2,5  
3.2.2. Đánh giá về lý do thực hiện quyền của  
người sử dụng đất  
sử dụng đất bị chi phối bởi nhiều lý do khác  
nhau. Cụ thể thể hiện qua bảng 6.  
Nguyên nhân thực hiện các quyền của người  
Bảng 6. Lý do thực hiện các quyền của người sử dụng đất  
Chuyển Chuyển Thừa Tặng  
Thế  
chấp  
24  
12  
0
Tỷ lệ  
(%)  
18,18  
11,58  
11,58  
4,13  
Mục đích  
Tổng  
đổi  
0
0
0
0
nhượng  
kế  
0
0
0
0
cho  
0
0
28  
0
Lấy tiền đầu tư sản xuất kinh doanh  
Đầu cơ đất đai  
Tách thửa cho người nhà  
Lấy tiền sửa chữa nhà cửa  
Lý do khác  
20  
16  
0
44  
28  
28  
10  
7
6
4
0
0
0
0
7
2,89  
Lý do chuyển đi nơi khác làm việc,  
nơi ở mới  
Lý do cần tiền mục đích khác (trả  
nợ, cho người quen vay...)  
Thuận tiện cho SXKD  
Thừa kế từ bố, mẹ  
0
0
7
6
0
0
9
0
0
16  
21  
6,61  
8,67  
15  
44  
0
44  
0
0
55  
0
44  
44  
0
0
44  
0
0
55  
44  
44  
242  
18,18  
18,18  
100  
Tổng  
Tỷ lệ (%)  
18,18  
22,73  
18,18 18,18 22,73 100  
178  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020  
Kinh tế & Chính sách  
Lý do chuyển nhượng và thế chấp chủ yếu vì  
mục đích lấy tiền đầu tư sản xuất kinh doanh  
(chiếm 18,18%), đầu cơ đất đai (chiếm  
11,58%); cần tiền cho mục đích khác như trả nợ,  
cho người quen vay... (chiếm 8,67%); và lấy  
tiền sửa chữa nhà cửa (4,13%). Còn chuyển đổi  
QSDĐ do thuận tiện trong sản xuất; việc thừa  
kế đều do bố mẹ để lại cho con cái.  
hiện DVHC có đủ chỗ ngồi”, “trang thiết bị thực  
hiện DVHC đầy đủ”, được đánh giá hài lòng với  
chỉ số trung bình tương ứng là 3,90, 3,80. Tuy  
nhiên, vẫn còn một số hộ gia đình cá nhân vẫn  
còn thấy không hài lòng và rất không hài lòng  
đối với việc tiếp cận dịch vụ hành chính khi thực  
hiện quyền của người sử dụng đất. Nguyên nhân  
chủ yếu do số lượng giao dịch trên địa bàn  
huyện trong 5 năm vừa qua tương đối lớn với  
8.718 giao dịch, chỉ tính riêng giao dịch liên  
quan đến quyền của người sử dụng đất trung  
bình một tháng cơ quan nhà nước phải giải  
quyết 145 giao dịch liên quan đến quyền của  
người sử dụng. Về cơ bản hai tiêu chí “nơi ngồi  
chờ thực hiện DVHC có đủ chỗ ngồi”, “trang  
thiết bị thực hiện DVHC đầy đủ” trong việc tiếp  
cận dịch vụ hành chính, đã đáp ứng được nhu  
cầu của người sử dụng đất. Nhưng do số lượng  
giao dịch phân bố không đồng đều trong các  
tháng của năm và các ngày trong tháng, nên  
những ngày số lượng giao dịch nhiều việc chưa  
đáp ứng được nhu cầu của người dân là không  
tránh khỏi. Chính vì vậy đây là lý do chủ yếu  
dẫn đến sự không hài lòng của người dân. Đối  
với hai tiêu chí đánh giá là: “Trang thiết bị thực  
hiện DVHC hiện đại” và “trang thiết bị thực  
hiện DVHC dễ dàng sử dụng” được người dân  
đánh giá không hài lòng với chỉ số đánh giá  
tương ứng là 2,41 và 2,37 được thể hiện cụ thể  
ở (bảng 7).  
3.2.3. Đánh giá của người dân về việc tiếp cận  
dịch vụ hành chính  
Số liệu tổng hợp từ kết quả điều tra 242 hộ  
gia đình, cá nhân thực hiện các quyền của người  
sử dụng đất giai đoạn 2014 - 2018 của huyện  
Mỹ Lộc qua 5 quyền được điều tra “chuyển  
đổi”, “chuyển nhượng”, “thừa kế”, “tặng cho”  
và “thế chấp” được người dân đánh giá về việc  
tiếp cận dịch vụ hành chính với chỉ số đánh giá  
trung bình ở mức bình thường lần lượt là 3,19;  
3,03; 3,10; 3,08; 3,20. Các yếu tố đánh giá việc  
tiếp cận dịch vụ hành chính của người dân đều  
có tính chất như nhau đối với từng quyền khác  
nhau, chính vì vậy, chỉ số đánh giá cho từng  
quyền đối với việc tiếp cận dịch vụ hành chính  
của từng quyền không có sự chênh lệch lớn dao  
động từ 3,03 đến 3,20. Thời gian qua, bằng sự  
nỗ lực nâng cao chất lượng công sở và trang  
thiết bị của bộ phận “Một cửa” đã cơ bản đáp  
ứng được yêu cầu của người dân đến giao dịch  
và thực hiện thủ tục hành chính về đất đai. Được  
thể hiện qua hai yếu tố gồm: “nơi ngồi chờ thực  
Bảng 7. Đánh giá của người dân về tiếp cận dịch vụ hành chính  
Chuyển Chuyển  
Thừa  
kế  
3,93  
3,91  
Tặng  
cho  
3,84  
3,73  
Thế  
chấp  
4,02  
3,95  
Trung  
bình  
3,90  
Tiêu chí  
đổi  
nhượng  
3,80  
3,60  
Nơi ngồi chờ thực hiện DVHC có đủ chỗ ngồi  
Trang thiết bị thực hiện DVHC đầy đủ  
3,91  
3,80  
2,55  
3,80  
Trang thiết bị thực hiện DVHC hiện đại  
Trang thiết bị thực hiện DVHC dễ dàng  
sử dụng  
2,35  
2,27  
2,27  
3,10  
2,48  
2,27  
3,08  
2,42  
2,42  
3,20  
2,41  
2,52  
2,36  
2,37  
Trung bình  
3,19  
3,03  
Các trang thiết bị như máy tính, máy in, tại  
chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Mỹ  
Lộc được trang bị tương đối đầy đủ. Tuy nhiên  
chưa đảm bảo, một số máy móc, máy tính đã cũ,  
cấu hình máy thấp đã được sử dụng lâu, không  
được bảo dưỡng thường xuyên, năng suất không  
cao, thường xuyên hỏng vặt, gây khó khăn khi  
cài đặt phần mềm tin học ứng dụng. Qua đó việc  
nâng cấp và hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang  
thiết bị phải được chi nhánh văn phòng đăng ký  
đất đại huyện Mỹ Lộc quan tâm hơn và đầu tư  
hơn nữa, để thuận tiện công việc, tăng hiệu quả  
và năng xuất làm việc và từ đó nâng cao chất  
lượng hành chính để phục vụ nhân dân tốt hơn.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020  
179  
Kinh tế & Chính sách  
3.2.4. Đánh giá về chất lượng thủ tục hành  
chính  
(Chính phủ, 2011).  
Đối với thời gian giải quyết chưa đúng quy  
định vẫn còn nhiều người dân không hài lòng và  
rất không hài lòng thể hiện, do những nguyên  
nhân khách quan và chủ quan. Ngoài những  
nguyên nhân chủ quan như sự hạn chế về trình  
độ, sự thiếu trách nhiệm của một số công chức  
địa chính, số lượng cán bộ, công chức, viên  
chức giải quyết thủ tục còn quá ít, phải kiêm  
nhiệm nhiều việc, trình độ hiểu biết pháp luật  
đất đai của người dân còn hạn chế... thì còn có  
những nguyên nhân khách quan, trong đó phải  
kể đến nguyên nhân do vị trí UBND huyện Mỹ  
Lộc không phải là trung tâm của huyện, các xã  
như Mỹ Hà, Mỹ Trung, có khoảng cách xa, hệ  
thống hồ sơ địa chính đã quá cũ, không được  
cập nhật chỉnh lý thường xuyên, không có cơ sở  
dữ liệu đất đai đồng bộ. Hồ sơ thực hiện nhiều  
thủ tục, giấy tờ liên quan phải bổ sung khi xác  
định nghĩa vụ tài chính như truy thu lệ phí trước  
bạ cấp giấy chứng nhận lần đầu, xác nhận chủ  
sử dụng đất trường hợp cấp giấy chứng nhận hộ  
ông, hộ bà, chứng minh thư công an, quân đội  
liên quan cấp mã số thuế thu nhận cá nhận cũng  
ảnh hưởng tới thời gian thụ lý, giải quyết hồ sơ  
(bảng 8).  
Thủ tục hành chính (TTHC) qua 5 quyền  
được điều tra có 4 quyền “thế chấp”, “tặng cho”,  
“thừa kế” và “chuyển đổi” được người dân đánh  
giá qua 5 yếu tố với chỉ số đánh giá trung bình  
hài lòng lần lượt là: 3,81, 3,643,75, 3,69. Riêng  
đối với quyền “chuyển nhượng” người dân đánh  
giá chất lượng thủ tục hành chính qua 5 yếu tố  
với chỉ số đánh giá trung bình ở mức độ bình  
thường là 2,98. Trong 5 yếu tố đánh giá chất  
lượng thủ tục hành chính khi người dân thực  
hiện quyền chuyển nhượng thì có 3 yếu tố đánh  
giá “TTHC được niêm yết công khai đầy đủ”,  
“TTHC được niêm yết công khai chính xác”,  
“Thành phần hồ sơ đúng quy định” được người  
dân đánh giá hài lòng với chỉ số lần lượt là: 3,53,  
3,51 và 3,45. Đối với 2 yếu tố “Phí/lệ phí phải  
nộp đúng quy định”, và “Thời gian giải quyết  
đúng quy định” được người dân đánh giá không  
hài lòng với chỉ số lần lượt 2,13 và 2,27. Đối với  
yếu tố “Phí/lệ phí phải nộp đúng quy định” của  
quyền chuyển nhượng ở huyện Mỹ Lộc hiện nay  
đang áp dụng theo Nghị định số 45/2011/NĐ-  
CP thu mức lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là  
0,5%, ngoài lệ phí người dân phải nộp thuế thu  
nhập cá nhân bằng 2% giá trị chuyển nhượng  
Bảng 8. Đánh giá của người dân về chất lượng thủ tục hành chính  
Chuyển Chuyển Thừa Tặng  
Thế  
chấp  
Trung  
bình  
Tiêu chí  
đổi  
nhượng  
kế  
cho  
TTHC được niêm yết công khai đầy đủ.  
TTHC được niêm yết công khai chính xác  
Thành phần hồ sơ đúng quy định  
3,59  
3,59  
3,59  
3,53  
3,51  
3,45  
3,77  
3,75  
3,75  
3,68  
3,68  
3,68  
3,87  
3,84  
3,89  
3,69  
3,67  
3,67  
Phí/lệ phí phải nộp đúng quy định  
Thời gian giải quyết đúng quy định  
Trung bình  
4,00  
3,68  
3,69  
2,13  
2,27  
2,98  
3,75  
3,75  
3,75  
3,57  
3,64  
3,65  
3,76  
3,69  
3,81  
3,44  
3,41  
3.2.5. Đánh giá về sự phục vụ của công chức,  
viên chức  
Kết quả điều tra 242 hộ gia đình, cá nhân  
đánh giá sự phục vụ của công chức, viên chức  
qua 5 quyền được điều tra “chuyển nhượng”,  
“thế chấp”, “tặng cho”, “thừa kế” và “chuyển  
đổi” được người dân đánh giá với chỉ số đánh  
giá hài lòng lần lượt là: 3,45, 3,82, 3,64, 3,70,  
3,59 (bảng 9).  
180  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020  
Kinh tế & Chính sách  
Bảng 9. Đánh giá của người dân về sự phục vụ của công chức, viên chức  
Chuyển Chuyển Thừa  
Tặng  
cho  
3,61  
3,66  
Thế  
chấp  
3,89  
3,82  
Trung  
bình  
3,63  
Tiêu chí  
đổi  
3,59  
3,59  
nhượng  
3,42  
3,45  
kế  
3,66  
3,70  
Giao tiếp lịch sự  
Lắng nghe ý kiến của tổ chức  
Trả lời, giải đáp đầy đủ các ý kiến  
của tổ chức  
3,65  
3,59  
3,45  
3,70  
3,61  
3,82  
3,64  
Hướng dẫn kê khai hồ sơ tận tình,  
chu đáo  
Hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu  
Tuân thủ đúng quy định trong giải  
quyết công việc  
3,59  
3,59  
3,59  
3,59  
3,49  
3,42  
3,49  
3,45  
3,70  
3,70  
3,70  
3,70  
3,66  
3,61  
3,66  
3,64  
3,82  
3,75  
3,82  
3,82  
3,65  
3,61  
3,65  
Trung bình  
Hiện nay, các địa phương đều để hộp thư góp  
ý của công dân, gắn camera giám sát tại các  
phòng ban, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện  
đại nhằm quan sát, theo dõi, đánh giá hoạt động  
của cán bộ, công chức. Nhất là việc chấp hành  
nội quy, quy chế, giờ giấc làm việc, cung cách  
ứng xử, tiếp xúc với người dân. Tuy nhiên, để  
không còn hộ gia đình, cá nhân nào không hài  
lòng về sự phụ vụ của cán bộ, công chức, viên  
chức khi thực hiện thủ tục hành tại huyện Mỹ  
Lộc thì cán bộ, công chức cần tiếp tục nâng cao  
trình độ chính trị và chuyên môn, nghiệp vụ,  
nâng cao tinh thần trách nhiệm với công việc,  
nhiệm vụ được giao, thái độ phục vụ nhân dân.  
3.2.6. Đánh giá về kết quả công việc  
Kết quả công việc qua 5 quyền được điều tra  
“chuyển nhượng”, “thế chấp”, “tặng cho”, “thừa  
kế” và “chuyển đổi” được người dân đánh giá  
với được người dân đánh giá với chỉ số hài lòng  
trung bình lần lượt là: 3,51, 3,91, 3,64, 3,75,  
3,75 đây là một chỉ số hài lòng cao. Điều này,  
chứng tỏ công tác cải cách thủ tục hành chính  
của huyện trong những năm qua đã có những  
đóng góp đáng kể góp phần nâng cao hiệu quả,  
hiệu lực công tác quản lý Nhà nước về đất đai  
(bảng 7).  
Bảng 10. Đánh giá của người dân về kết quả công việc  
ĐVT: Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng  
Chuyển Chuyển Thừa  
Tặng  
cho  
Thế  
chấp  
Trung  
bình  
Tiêu chí  
đổi  
nhượng  
kế  
Kết quả đúng quy định  
Kết quả có thông tin đầy đủ  
Kết quả có thông tin chính xác  
Trung bình  
3,75  
3,75  
3,75  
3,75  
3,51  
3,51  
3,51  
3,51  
3,75  
3,75  
3,75  
3,75  
3,64  
3,64  
3,64  
3,64  
3,91  
3,91  
3,91  
3,91  
3,71  
3,71  
3,71  
3.2.7. Đánh giá về việc tiếp nhận và xử lý phản  
ánh, kiến nghị về kết quả giải quyết công việc  
Kết quả điều tra về việc tiếp nhận và xử lý  
phản ánh, kiến nghị về kết quả giải quyết công  
việc được thể hiện qua 5 quyền được điều  
tra“chuyển đổi”, “chuyển nhượng”, “thừa kế”,  
“tặng cho” và “thế chấp”, được đánh giá với chỉ  
số đánh giá trung bình mức độ hài lòng lần lượt  
là: 3,71; 3,60; 3,77; 3,70; 3,87. Đây đều là chỉ  
số đánh giá mức độ hài lòng cao, số hộ gia đình,  
cá nhân cảm thấy không hài lòng và hoàn toàn  
không hài lòng về việc tiếp nhận và xử lý phản  
ánh, kiến nghị về kết quả giải quyết công việc  
vẫn còn nhưng không đáng kể, do những  
nguyên nhân chủ quan như sự hạn chế về trình  
độ, sự thiếu trách nhiệm của một số cán bộ địa  
chính, trình độ hiểu biết pháp luật đất đai của  
người dân còn hạn chế. Một phần nữa do  
nguyên nhân khách quan đến từ hệ thống cơ sở  
dữ liệu đất đai của huyện chưa được xây dựng  
hoàn chỉnh nên việc sử lý và trả lời các ý kiến,  
kiến nghị của người dân còn chậm, chưa hoàn  
toàn đáp ứng được nhu cầu của người dân  
(bảng 11).  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020  
181  
Kinh tế & Chính sách  
Bảng 11. Đánh giá của người dân về việc tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị  
về kết quả giải quyết công việc  
ĐVT: Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng  
Chuyển Chuyển  
Thừa  
kế  
Tặng  
cho  
Thế  
chấp  
Trung  
bình  
Tiêu chí  
đổi  
nhượng  
Cơ quan giải quyết TTHC có bố trí  
hình thức tiếp nhận góp ý, phản ánh,  
kiến nghị  
Tổ chức dễ dàng thực hiện góp ý,  
phản ánh, kiến nghị  
Cơ quan giải quyết TTHC tiếp nhận,  
xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị  
tích cực  
3,84  
3,76  
3,84  
3,73  
3,73  
3,66  
3,93  
3,93  
3,82  
3,82  
3,81  
3,65  
3,80  
3,59  
3,71  
3,45  
3,84  
3,70  
Cơ quan giải quyết TTHC có thông  
báo kết quả xử lý góp ý, phản ánh,  
kiến nghị kịp thời  
3,59  
3,45  
3,70  
3,70  
3,82  
3,65  
Trung bình  
3,71  
3,60  
3,77  
3,70  
3,87  
3.3. Đánh giá của công chức, viên chức về việc  
thực hiện quyền của người sử dụng đất tại  
huyện Mỹ Lộc giai đoạn 2014 - 2018  
Về trình độ chuyên môn trong số 30 công  
chức, viên chức đang làm việc được điều tra thì  
có 11 (36,67%) công chức viên chức có trình độ  
cao đẳng; 15 (50,0%) có trình độ đại học; 4  
(13,33%) có trình độ sau đại học về chuyên  
ngành quản lý đất đai, địa chính - xây dựng  
(bảng 12).  
Về cơ sở vật chất nơi làm việc: 86,67% người  
được điều tra cho rằng cơ sở vật chất đã đáp ứng  
được yêu cầu; còn lại 13,33% cho rằng chưa đáp  
ứng. Trong những năm gần đây, huyện Mỹ Lộc  
đã chỉ đạo tập trung đầu tư nhiều về cơ sở vật  
chất, môi trường làm việc cho công chức, viên  
chức để góp phần đạt được hiệu quả công việc  
cao hơn.  
Bảng 12. Ý kiến của công chức, viên chức trực tiếp tham gia về việc thực hiện quyền  
của người sử dụng  
STT  
Chỉ tiêu  
Tổng  
30  
30  
11  
15  
4
30  
26  
4
Tỷ lệ (%)  
100,00  
100,00  
36,67  
50,00  
13,33  
100,00  
86,67  
13,33  
Tổng số phiếu  
Trình độ chuyên môn  
Cao đẳng  
Đại học  
Sau Đại học  
1
1.1  
1.2  
1.3  
2
2.1  
2.2  
Đánh giá cơ sở vật chất nơi làm việc  
Đáp ứng được yêu cầu  
Chưa đáp ứng được yêu cầu  
Đánh giá số lượng công chức, viên chức được giao nhiệm vụ thực hiện  
các quyền của người sử dụng đất  
3
30  
100,00  
3.1  
3.2  
3.3  
Thừa  
Đủ  
Thiếu  
0
25  
5
0,00  
83,33  
16,67  
4
Đánh giá về trình độ chuyên môn của công chức, viên chức  
Đáp ứng được đầy đủ yêu cầu  
Đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhưng còn một số hạn chế  
Chưa đáp ứng được yêu cầu  
Sự hiểu biết của người sử dụng đất về quyền của người sử dụng đất  
Hiểu rõ  
Chưa hiểu rõ  
Không hiểu  
30  
3
27  
0
30  
4
11  
15  
30  
24  
6
100,00  
10,00  
90,00  
0,00  
100,00  
13,33  
36,67  
50,00  
100,00  
80,00  
20,00  
4.1  
4.2  
4.3  
5
5.1  
5.2  
5.3  
6
Sự phối hợp giữa Chi nhánh VPĐKĐĐ, Phòng TN$MT, Địa chính xã, TT  
Tốt  
Chưa tốt  
6.1  
6.2  
182  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020  
Kinh tế & Chính sách  
Về số lượng công chức, viên chức được giao  
nhiệm vụ thực hiện các quyền của người sử  
dụng đất: có 83,33% ý kiến cho rằng đã đủ; có  
16,37% cho rằng còn thiếu, việc thiếu nguồn  
nhân lực thực hiện công tác này ở thị trấn, xã  
Mỹ Thắng, xã Mỹ Trung, xã Mỹ Tân để thực  
hiện công việc, do các xã trên đều là các xã có  
thị trường đất đai sôi động, địa bàn rộng và dân  
cư nhiều, ngoài việc thực hiện quyền của người  
sử dụng đất còn phải giải quyết các công việc  
chuyên môn khác như chanh chấp, cấp giấy  
chứng nhận... nên tình trạng thiếu thời gian quá  
sức làm việc với cán bộ công chức vẫn xảy ra.  
Về trình độ chuyên môn của công chức, viên  
chức: Có 10% người được điều tra cho rằng  
trình độ chuyên môn đã đáp ứng được đầy đủ  
yêu cầu; 90% cho rằng đã cơ bản đáp ứng được  
yêu cầu nhưng còn 1 số hạn chế và không  
trường hợp nào cho rằng chưa đáp ứng được yêu  
cầu, đối với văn phòng đăng ký và phòng tài  
nguyên môi trường mặt hạn chế chủ yếu đến từ  
việc luật đất đai được thay đổi và chỉnh sửa quá  
nhanh nên mỗi khi có sự điều chỉnh về luật và  
các thông tư nghị định đi kèm cần có thời gian  
nghiên cứ và trải nhiệm thực tế để hiểu rõ hơn.  
Còn với công chức địa chính xã ngoài việc hạn  
chế về quy định của pháp luật thay đổi nhanh  
chóng còn hện chế về sử dụng các phần mền  
quản lý và sử lý bản đồ. Đa số cán bộ công chức  
cấp xã là cao đẳng và trung cấp hoặc liên thông  
đại học tuổi đã lớn nên việc tiếp cận phần mền,  
dùng máy tính có phần hạn chế nhất định.  
Sự hiểu biết của người sử dụng đất về quyền  
của người sử dụng đất: Có 13,33% công chức,  
viên chức được điều tra cho rằng người sử dụng  
đất đã hiểu rõ về quyền của mình, 36,67% ý kiến  
cho rằng người sử dụng đất chưa hiểu rõ và  
50,33% cho rằng không hiểu, huyện Mỹ Lộc là  
huyện thuần nông nên ý thức của người dân  
trong việc tìm hiểu pháp luật là chưa cao. Đa số  
người dân trên địa bàn xã khi có việc cần giải  
quyết liên quan đến đất đai đều nhờ công chức  
địa chính xã tư vấn và chỉ dẫn cho cách làm.  
Việc người dân tự ý thức trong việc nghiên cứu  
pháp luật về đất đai là chưa có ở đa phần các xã.  
Sự phối hợp giữa chi nhánh văn phòng  
đăng ký và phòng tài nguyên và môi trường,  
các đơn vị có liên quan khi thực hiện các  
quyền của người sử dụng đất: Có 80,0% ý  
kiến cho rằng đã phối hợp tốt; 20,0% cho rằng  
phối hợp chưa tốt.  
Khi được điều tra, các công chức, viên chức  
có ý kiến về những tồn tại, khó khăn trong việc  
thực hiện các quyền của người sử dụng đất như  
sau: Các thủ tục thực hiện và các văn bản hướng  
dẫn còn khó hiểu dẫn đến tình trạng cán bộ và  
người dân khi tham gia thực hiện giao dịch  
QSDĐ còn nhiều hạn chế. Qua đó cần có nhiều  
lớp tập huấn để nâng cao trình độ nhận thức của  
cán bộ cũng như người dân. Cần điều chỉnh lệ  
phí thu là rất quan trọng việc điều chỉnh phí và  
lệ phí sẽ giúp người dân thực hiện đầy đủ các  
giao dịch QSDĐ. Đơn giản hóa các thủ tục thực  
hiện sẽ giúp việc thực hiện QSDĐ dễ dàng hơn,  
và từ đó công tác quản lý đất đai trên địa bàn  
cũng được dễ dàng hơn.  
4. KẾT LUẬN  
- Giai đoạn 2014 - 2018 các giao dịch về  
quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Lộc  
diễn ra thường xuyên và có xu hướng tăng dần,  
trung bình mỗi năm tăng 138 giao dịch. Bên  
cạnh những trường hợp chuyển quyền SDĐ đã  
đăng ký với Văn phòng ĐKQSDĐ còn tồn tại  
một số giao dịch chuyển quyền không thực hiện  
đăng ký với cơ quan Nhà nước.  
- Phần lớn các tiêu chí được các hộ gia đình,  
cá nhân đánh giá ở mức độ hài hòng và rất hài  
lòng. Trong 22 yếu tố đánh giá sự hài lòng của  
hộ gia đình, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ  
quan nhà nước khi thực hiện quyền của người  
sử dụng đất chỉ có hai yếu tố “Trang thiết bị thực  
hiện DVHC hiện đại” và “trang thiết bị thực  
hiện DVHC dễ dàng sử dụng” người dân đánh  
giá mức độ không hài lòng cao với chỉ số hài  
lòng lần lượt là 2,41 và 2,37. Còn lại 20 yếu tố  
được đánh giá ở mức độ hài lòng với chỉ số  
trong khoảng 4,41 - 3,90.  
- Cơ sở sở vật chất đã tương đối đáp ứng  
được nhu cầu sử dụng, năng lực của công chức,  
viên chức đã đáp ứng được yêu cầu chuyên  
môn nhưng còn một số hạn chế, đa số công  
chức viên chức cho rằng người dân hiểu chưa  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020  
183  
Kinh tế & Chính sách  
rõ về quyền của người sử dụng đất và công  
chức, viên chức cho rằng sự phối hợp giữa Chi  
nhánh VPĐKĐĐ, Phòng TN&MT, Địa chính  
xã, TT là tốt.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bộ Nội vụ (2017). Quyết định số 2640/QĐ-BNV  
ngày 10/10/2017 về Đề án Đo lường sự hài Lòng của  
người dân, tổ chức đới với sự phục vụ của cơ quan hành  
chính Nhà nước giai đoạn 2017- 2020.  
- Để đánh giá một cách hệ thống và toàn diện  
về thực trạng chuyển QSDĐ, đồng thời để có  
được những giải pháp đồng bộ cho vấn đề này,  
cần tiếp tục nghiên cứu mở rộng đối với các  
quyền của người sử dụng đất trên địa bàn trong  
thời gian tới.  
- Người dân khi thực hiện các quyền sử dụng  
đất nên thông qua các cơ quan nhà nước ở nơi  
giao dịch để đảm bảo tính pháp lý khi xảy ra  
tranh chấp.  
2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất huyện Mỹ Lộc  
(2018). Báo thông kê tình hình quản lý sử dụng đất trên  
địa bàn huyện từ 2014 – 2018.  
3.Chính Phủ (2011). Nghị định số 45/2011/NĐ-  
Cpngày 17/6/2011 về thu phí trước bạ.  
4. Likert. R (1932). A Technique for the Measurement  
of Attitudes Archives of Psychogy, 140 (pp55).  
5. UBND huyện Mỹ Lộc (2018). Báo cáo thuyết minh  
tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Mỹ Lộc.  
6. UBND huyện Mỹ Lộc (2019). Niên giám thống kê  
2018.  
ASSESSING THE IMPLEMENTATION OF LAND USE RIGHTS  
IN MY LOC DISTRICT, NAM DINH PROVINCE  
Pham The Trinh1, Nguyen Ba Long2, Phan Thi Thanh Huyen3, Pham Van Hien3  
1Department of Science anh Technology in Dak Lak province  
2Vietnam National University of Forestry  
3Vietnam National University of Agriculture  
SUMMARY  
Assessing the implementation of land use rights in My Loc district, Nam Dinh province in the period of 2014 –  
2018, there were 8,718 transactions related to land use rights made at the branch office of the My Loc district  
land registration office. The survey and assessment results for 242 households and individuals when exercising  
the landuse rights showed that most of the criteria were assessed by households and individuals at the level of  
satisfaction and very satisfied. In 22 criteria to assess the satisfaction of households and individuals with respect  
to the service of state agencies when exercising the rights of land users, there are only two criteria: "Equipment  
for implementing modern administrative services" and "equipment for easy implementation of administrative  
services" people rated the level of dissatisfaction with the votes of 187, accounted 77% and 191, accounted for  
79% of the total number of votes with the satisfaction index in turn is 2.41 and 2.37. The remaining 20 criteria  
were assessed at the satisfaction level with the index between 4.41 and 3.90. The material facilities were relatively  
able to meet the demand, only 4 civil servants and officials said that facilities and materials did not meet the  
demand. work. 27 civil servants and officials said that they had met the professional requirements but there were  
some limitations, 3 officials and officials said that they had met the professional needs, there were no civil  
servants and officials who said that meet professional requirements.  
Keywords: Assessment, land management, land use rights, My Loc, Nam Dinh.  
Ngày nhận bài  
Ngày phản biện  
Ngày quyết định đăng  
: 14/7/2020  
: 17/8/2020  
: 20/9/2020  
184  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2020  
pdf 10 trang Thùy Anh 14680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá việc thực hiện quyền của người sử dụng đất tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_viec_thuc_hien_quyen_cua_nguoi_su_dung_dat_tai_huye.pdf