Hiệp định thương mại tự do EVFTA – cơ hội và thách thức cho quan hệ lao động của các doanh nghiệp Việt Nam

HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO EVFTA – CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC  
CHO QUAN HỆ LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM  
Nguyễn Thị Tú Trinh  
Tóm tắt:  
EVFTA là hiệp đị   t       ại tự do thế hệ mới với những cam kết cụ thể về  
  o độ   đ ợc thể hiệ  tro   C      13 về T      mại và Phát triển bền vững.  
Cũ        ầu hết  á  HĐTMTD t ế hệ mớ   ó  á  đ ều khoản về   o động,  
EVFTA có các cam kết ràng buộc về mặt p áp    đối với những nguyên tắc và  
quyề     bả  tro     o động theo Tuyên bố  ă  1998  ủ  ILO, và  á  đ ều khoản  
về    chế giải quyết tranh chấp tro   tr ờng hợp vi phạ   á     ĩ  vụ đã      ết.  
Hai bên tôn trọ  , t ú  đẩy và thực hiện có hiệu quả các tiêu chuẩ    o độ      bản  
về quyền tự do liên kết và t        ợng t p thể; xóa bỏ   o độ     ỡng bức; xóa bỏ  
  o động trẻ em; xóa bỏ các hình thức phân biệt đối xử tro     o động kể cả khi  
     p ê   uẩn. Khi tham gia EVFTA các doanh nghiệp Việt Nam sẽ đồng thờ  đó  
nh n nhữ       ội mớ   ũ         ững thách thức. Chính sự tồn tại của những  
thách thứ  để có thể kiến nghị các doanh nghiệp tă     ờng nh n thức về EVFTA,  
tr ớc hết  à đối vớ   ã   đạo cấp   o và  ã   đạo các bộ ph n liên quan của doanh  
nghiệp, về nhữ       ội và thách thức từ đó đ   r  đ ợc các chiế    ợc tham gia  
hiệu quả.  
1. Các cam k t về lao động trong EVFTA:  
N ày 30 t á   06  ă  2019, V ệt N   đã t            ết Hiệp đị   T      
mại Tự do (HĐTMTD) với Liên minh châu Âu (EVFTA). Ngay khi EVFTA có  
hiệu lực, khoảng 85,6% số dòng thuế xuất khẩu vào Liên minh châu Âu (EU) sẽ  
đ ợc xóa bỏ. Bê   ạ     ữ   tá  độ   về  ặt t       ạ  -      tế, v ệ  t ự    ệ  
 á       ết  êu tro   EVFTA và  á  HĐTMTD t ế  ệ  ớ    á   ó   ữ   ả   
  ở  , tá  độ     ất đị   tớ       ế và t ự  t ễ  về   o độ  , t       ạ  và p át  
tr ể  bề  vữ   ở V ệt N  . Một tro     ữ    ộ  du    à    o EVFTA trở t à   
H ệp đị   t       ạ  tự do (HĐTMTD) t ế  ệ  ớ   à đ   r   á  t êu   uẩ  về   o  
độ   và  ô  tr ờ  . EVFTA  à   ệp đị   t       ạ  tự do t ế  ệ  ớ  vớ    ữ   
     ết  ụ t ể về   o độ   đ ợ  t ể   ệ  tro   C      13 về T       ạ  và P át  
63  
tr ể  bề  vữ  . Cũ        ầu  ết  á  HĐTMTD t ế  ệ  ớ   ó  á  đ ều   oả  về  
  o độ  , EVFTA  ó  á       ết rà   buộ  về  ặt p áp    đố  vớ    ữ     uyê  
tắ  và quyề     bả  tro     o độ   t eo Tuyê  bố  ă  1998  ủ  ILO, và  á  đ ều  
  oả  về      ế   ả  quyết tr      ấp tro   tr ờ    ợp v  p ạ   á     ĩ  vụ đã  
     ết. C í   p ủ V ệt N   đã và đ    xe  xét và t ế   à   đ ều   ỉ    á    í   
sá   p áp  u t   o độ   để đáp ứ   tốt       o   u  ầu p át tr ể , p ù  ợp vớ   á  
đ ều   ệ   ủ  HĐTMTD  ũ       t ệ      vớ   á  t êu   uẩ    o độ   quố  tế  à  
V ệt N   đã      ết. Đ ều  ày  ở r   ả  á      ộ  và t á   t ứ    o do        ệp  
tro   bố   ả    ầ  p ả   ó sự t  y đổ  để t ự  t    á       ết và p át tr ể  bề  
vữ  . Đ ều  ày đồ   t ờ   ở r   ả  á      ộ      t á   t ứ    o do        ệp  
tro       p ả  t  y đổ  để t ự    ệ    ệu quả  á       ết. H ệ  tạ ,   ữ   u t p áp  
V ệt N   và  á       ết t eo EVFTA v    ò   ột số đ ể       t     t í  ,   ủ  
yếu   ê  qu   đế   á  Cô    ớ     bả   ủ  ILO  à V ệt N        p ê   uẩ  
(Công  ớ  87 về Tự do   ệp  ộ  và Cô    ớ  105 về   o độ     ỡ   bứ   ủ  ILO)  
Nhữ   đ ể       t     t í   b o  ồm các vấ  đề s u đây:  
Về tổ chức củ     ờ    o động: việc thành l p hoặc tham gia tổ chức của  
   ờ    o động phả  do   í      ờ    o động lựa chọn theo đú   t    t ần của  
Cô    ớc 87 (ILO); ví dụ     quy định hiện hành về      ế đó        p í  ô   
đoà  bắt buộ  đối vớ     ời sử dụ     o động và một số đ ể    á    ô   t     
thích với các nguyên tắc củ  Cô    ớc 87 (ILO).  
L o động trẻ e : quy đị   độ tuổ       t ống nhất với chuẩn quốc tế và thiếu  
đị      ĩ  rõ rà   về một số hình thứ    o động trẻ em tồi tệ nhất t eo đị      ĩ  
tạ  Đ ều 3 (a-c) củ  Cô    ớc 182 (ILO).  
Phân biệt đối xử:    sở để cấm phân biệt đối xử      b o  ồ  “  uồn gốc xã  
hộ ”, “qu   đ ểm chính trị”  oặ  “   ờ    o động với trách nhiệ      đ   ”;   ô   
 ó đị      ĩ  rõ rà   về phân biệt đối xử; chỉ  ó quy định cấm phân biệt đối xử  
trong việc làm, quan hệ   o động và công việc mà không phả  tro   “tất cả mọi khía  
cạnh việc làm và nghề nghiệp”;  ột số quy đị   đối vớ    o động nữ và quy định về  
tuổi nghỉ   u đối vớ    o độ       và   o động nữ là khác nhau.Một số quy định về  
64  
quan hệ   o động: các nộ  du     ê  qu   đế  đối thoại tạ       à  v ệ  và t      
  ợng t p thể.  
2.Nhữn  đ ểm khác nhau giữa luật pháp Việt Nam và cam k t theo  
EVFTA:  
Kể từ đầu nhữ    ă  1990     t ực hiệ  đ ờng lố  đổi mới sang nền kinh tế  
thị tr ờ   đị     ớng xã hội chủ    ĩ , đặc biệt, là với việc tái gia nh p ILO vào  
 ă  1992 và p ê   uẩ   á  Cô    ớc củ  ILO,  ũ        á   ô    ớc về nhân  
quyền của Liên Hợp Quốc, pháp lu t   o động Việt N   đã từ   b ớ  đ ợc hoàn  
thiện, sử  đổ  t eo   ớng phù hợp     với thông lệ quốc tế và các tiêu chuẩn lao  
độ   đ ợc quốc tế thừa nh n. Hiế  p áp  ă  2013  ủ    ớc Cộng hòa Xã hội Chủ  
   ĩ  V ệt Nam thừa nh n quyề  b    đẳng và không bị phân biệt đối xử là những  
quyề     bản củ   o     ời. Hiế  p áp  ũ   xá  định rõ công dân có quyền làm  
việc, quyền lựa chọn nghề nghiệp, công việ ,      à  v ệ , đ ều kiện làm việc công  
bằng, an toà ; đ ợ    ở        ,   ế độ nghỉ     ,     ê   ấm phân biệt đối xử,  
  ỡng bứ    o động, sử dụ     â   ô   d ớ  độ tuổ    o động tối thiểu. Bộ lu t Lao  
độ    ă  2012 quy định tiêu chuẩ    o động; quyề ,    ĩ  vụ, trách nhiệm của  
   ờ    o độ  ,    ời sử dụn    o động, tổ chứ  đại diện t p thể   o động, tổ chức  
đại diệ     ời sử dụ     o động trong quan hệ   o động và các quan hệ khác liên  
quan trực tiếp đến quan hệ   o động; quả       à   ớc về   o động. Ngoài ra, một  
số vấ  đề   ê  qu   đến quyề    o động cò  đ ợ  quy đị   tro    á  vă  bản pháp  
lu t   á      Lu t Cô   đoà , Bộ lu t Hình sự, Lu t Việc làm, Lu t Bảo hiểm xã  
hội, Lu t A  toà    o độ  ,... Đối với những nộ  du     ê  qu   đế    o độ     ỡng  
bứ ,   o động trẻ em, xóa bỏ phân biệt đối xử trong lao động, về    bản pháp lu t  
  o động Việt N   đã p ù  ợp với các tiêu chuẩ    o động của ILO và cam kết của  
Hiệp định. Việt N   đã và đ    tr ển khai một số        tr     à   động quốc gia  
để thực thi các tiêu chuẩ    o động quốc tế trong thực tiễ      C  ế    ợc quốc gia  
về B    đẳng giớ  đế  2020, C      tr    P ò     ừa, giảm thiểu L o động Trẻ  
e       đoạn 2016 - 2020, C      tr    quốc gia về A  toà    o động 2016 -  
2020,... Lu t p áp đã áp dụng các chế tài hình sự đối với các hành vi sử dụng lao  
động   ỡng bức hoặc bắt buộc; phân biệt đối xử về mọi khía cạnh của việc làm và  
65  
nghề nghiệp, vi phạm quyền tiếp c n việ   à  b    đẳng của phụ nữ; sử dụng lao  
động trẻ e . Đối với các vấ  đề về đảm bảo tiề        tối thiểu, giờ làm việc và an  
toà    o động, lu t pháp Việt Nam về    bả  đã  ó quy đị   t     đố  đầy đủ và  
phù hợp với các tiêu chuẩn của ILO. Tuy nhiên, nhữ   quy định trong pháp lu t lao  
động Việt Nam v n còn một số đ ể       p ù  ợp với các tiêu chuẩ    o động  
quốc tế, theo cam kết trong EVFTA và chủ yếu   ê  qu   đến các nguyên tắc và  
quyề     bả  tro     o động theo Tuyên bố  ă  1998  ủa ILO.  
2.1. Về tổ chức của n ƣờ  lao động  
T eo quy định tại Bộ lu t L o độ   2012, Đ ều 189 Khoả  1, “N  ời lao  
độ  …  ó quyền thành l p, gia nh p và hoạt động côn  đoà  t eo quy định của  
Lu t Cô   đoà ”, đ ều  ày  ó    ĩ   à  ọi tổ chứ   ô   đoà  p ả  đ ợc Tổng liên  
đoà  L o động Việt Nam thừa nh n và phải là thành viên của Tổ     ê  đoà  L o  
động Việt N  . Cá  đ ều trong lu t Cô   đoà  2012 đều có d n chiếu đế  Đ ều lệ  
Cô   đoà  V ệt N  ,  ũ    à     à  á   ô   đoà  p ả  tuâ  t eo Đ ều lệ Công  
đoà  V ệt N  . N   v y, có thể hiểu hiện tại lu t p áp đ    quy định Việt Nam có  
một hệ thố    ô   đoà  duy   ất và đây   ô   p ải là tự do liên kết (tự do hiệp  
hộ ) t eo     quy định tạ  Cô    ớc 87, mặ  dù Cô    ớc không yêu cầu trong một  
quốc gia phải có nhiều      ột tổ chứ  đại diệ    o    ờ    o động. Tuy nhiên,  
t eo Cô    ớc, việc thành l p và hoặc tham gia tổ chức củ     ờ    o động phải do  
  í      ờ    o động lựa chọn. Ngoài ra, việc d n chiếu cụ thể tới một tổ chức duy  
nhất là Tổ     ê  đoà  L o động Việt Nam trong việc tham gia, tham vấn vớ   á     
qu     à   ớ  (Đ ều 10, 11, 12, 13 Lu t Cô   đoà )  ũ   trá  với tiêu chuẩn lao  
động quốc tế. Đ ều 2 Cô    ớc 87 yêu cầu tự do liên kết phả  đ ợ  đảm bảo  
“  ô    ó bất kỳ sự phân biệt  ào” dựa trên nghề nghiệp, giới tính, màu da, chủng  
tộ , tí     ỡng, quốc tị  , qu   đ ểm chính trị... Tuy nhiên, Khoả  1 Đ ều 3 Bộ lu t  
L o độ    ă  2012   ải thích từ ngữ “   ờ    o độ  ”  à    ờ  đủ 15 tuổi trở lên,  
có khả  ă     o động, làm việc theo hợp đồ     o độ  , đ ợc trả       và   ịu sự  
quả    , đ ều hành củ     ời sử dụ     o động và theo khoả  1 Đ ều 5 Lu t Công  
đoà , quyền thành l p và gia nh p  ô   đoà    ỉ đ ợ  đảm bảo đối vớ  “   ời lao  
độ    à    ời Việt Nam làm việ  tro      qu  , tổ chức, doanh nghiệp”. N   v y,  
66  
t eo quy định hiện hành còn một số đố  t ợ      ờ    o độ         ủ doanh  
nghiệp, chủ tịch hộ  đồng quản trị,   á  đốc doanh nghiệp,    ờ  đ ợc ủy quyền  
quản lý doanh nghiệp hoặc ký hợp đồ     o động vớ     ờ    o động trong doanh  
nghiệp thuộc khu vự    oà    à   ớc, khu vực có vố  đầu t    ớ    oà ,    ời lao  
động không làm việc theo hợp đồ     o độ   và    ờ    o độ     ớc ngoài làm  
việc ở Việt Nam không có quyền  ày và do đó trá  với tiêu chuẩ    o động quốc tế.  
Hiện tại, Lu t Cô   đoà  quy định vai trò và chứ   ă  ,    ệm vụ của các cấp công  
đoà    á     u và đại diệ    o    ờ    o động ở           ó tổ chứ   ô   đoà .  
Tuy nhiên, theo diễn giải của Ủy ban tự do liên kết của ILO, việ  quy đị       v y  
trong lu t là trái với nguyên tắc tự do liên kết. Những nộ  du    ày  ê  đ ợ  đ ều  
chỉ   tro   vă  bản nội bộ củ   ô   đoà . N oà  r , v ệ  quy đị    ô   đoà   ấp  
trên mặ     ê   à đại diệ    o    ờ    o động ở những           ó  ô   đoà   ũ   
là trái với tiêu chuẩ    o động quốc tế, việc này chỉ đ ợc thực hiện theo yêu cầu của  
   ờ    o động. Theo tiêu chuẩ    o động quốc tế,    ờ    o độ   và    ời sử dụng  
  o độ   đ ợc tự tổ chức hành chính, bao hàm cả độc l p về tà    í  . Do đó,  ỗ trợ  
tài chính từ N à   ớ ,  ũ       quy định Chính phủ có quyền kiểm tra, kiểm soát  
     p í  ô   đoà   à   ô   t     t í   với nguyên tắc tự do liên kết theo Công  
 ớc 87.  
2.2. Về vấn đề lao động trẻ em  
Pháp lu t   o động hiệ   à        đ   r  đị      ĩ  t ế  ào  à   o động trẻ  
e  để phân biệt rõ ràng giữ    o động trẻ em và công việ  đ ợc phép sử dụng lao  
động vị thành niên phù hợp với lu t pháp quốc tế để đảm bảo việc thực hiện quy  
định trong Hiế  p áp  ă  2013 ( ấm bóc lột   o động trẻ em). Bộ lu t L o động  
hiệ   à        xá  đị   độ tuổi tối thiểu đ ợc học nghề và đào tạo nghề trong lu t  
p áp   o động phù hợp vớ  Cô    ớc số 138. Hiện tại, Bộ lu t L o độ         ấm  
những hình thứ    o động trẻ e  t eo đị      ĩ  tạ  Đ ều 3 (a-c) của Cô    ớc số  
182, bao gồm: nô lệ   y t     tự nô lệ (buôn bán trẻ em, gán nợ,   o động nô lệ,  
  o độ     ỡng bức); hoạt động mại dâm (sản xuất các sản phẩm phim ảnh khiêu  
dâm hoặc biểu diễn khiêu dâm); và các hoạt động bất hợp pháp (sản xuất và v n  
chuyển chất ma tuý), những công việ  độc hại (nguy hiể  đến sức khoẻ, an toàn và  
67  
đạo đức của trẻ) sẽ đ ợ  quy định bởi lu t, quy định quốc gia (Khuyến nghị số 190  
  ớng d n cụ thể).  
2.3. Phân biệt đối xử:  
Khoả  1 Đ ều 8 Bộ lu t L o động 2012 cấ  “P â  b ệt đối xử về giới tính,  
dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạ    ô    â , tí     ỡng, tôn giáo,  
nhiễm HIV, khuyết t t hoặc vì lý do thành l p, gia nh p và hoạt độ    ô   đoà ”.  
Tuy    ê , quy đị    ày      đáp ứ   đ ợc yêu cầu củ  Cô    ớc số 111 v : ( )    
sở để cấm phân biệt đối xử      b o  ồ  “  uồn gốc dân tộ ”, “qu   đ ểm chính  
trị”  oặ  “trá      ệ      đ   ”; (  ) K ô    ó đị      ĩ  rõ rà   về phân biệt đối  
xử 25; và (iii) mới chỉ cấm phân biệt đối xử trong việc làm, quan hệ   o động và  
công việc mà không phả  tro   “tất cả mọi khía cạnh việc làm và nghề nghiệp”.  
Đ ều 156 Bộ lu t L o độ   quy đị     o động nữ mang thai có quyề  đ   p      
chấm dứt, tạm hoãn hợp đồ     o độ   tro   tr ờng hợp    ờ  đó  ó xá     n của  
   sở y tế có thẩm quyền chứng nh n tiếp tục làm việc sẽ ả     ởng xấu tới thai  
nhi. Mặ  dù đ ều  ày  ó   định tốt là giúp phụ nữ      t    đ     à  v ệ  đ ợc lựa  
chọn tiếp tục làm việc hay không nếu công việ   à    ờ  đó t ực hiện ả     ởng  
đế  t       . Đ ều 8-1 Cô    ớc số 183 về Bảo vệ thai sả   ă  2000  ủa ILO  
khẳ   định rõ ràng rằng việc một    ời sử dụ     o động chấm dứt hợp đồng lao  
động vớ    o động nữ trong quá trình mang thai hoặc nghỉ thai sản là bất hợp pháp.  
Đ ều 160 Bộ lu t L o độ   2012 quy định những ngành nghề   ô   đ ợc sử dụng  
  o động nữ, so   đ ều này d   đến phân biệt đối xử vớ    o động nữ, do mất     ội  
đ ợ  b    đẳng tiếp c n những công việ   ày. Đ ều 187 Bộ lu t L o độ   quy định  
độ tuổi nghỉ   u   á     u   o       ới (60 tuổi) và nữ giới (55 tuổi) có thể d n  
đến phân biệt đối xử theo giới tính và không cho họ  ó     ộ  và đã    ộ b    đẳng  
trong tiếp c n việc làm và nghề nghiệp.  
2.4. Một số q   định khác về quan hệ lao động:  
Một số nội dung về quan hệ   o độ   đ ợ  quy định trong Bộ lu t L o động  
    Đ ều 64. Nội du   đối thoại tạ       à  v ệ , Đ ều 65. Tiế   à   đối thoại tại  
     à  v ệ , Đ ều 70. Nộ  du   t        ợng t p thể cần phả  đ ợ  xe  xét đ ều  
chỉnh lạ  t eo   ớ     ô   quy định cứng nhắc mà linh hoạt    , đảm bảo các bên  
68  
có thể đối thoạ , t        ợng bất cứ nội dung nào mà họ quan tâm và không trái  
pháp lu t và bất cứ lúc nào mà họ thấy cần thiết.  
3.Các cơ  ội và thách thức khi doanh nghiệp Việt Nam tham gia EVFTA:  
a. Các cơ  ội:  
C   ội và thách thứ  đối với các doanh nghiệp     t         á  HĐTMTD  
Các     ội Phần lớn những yêu cầu đặt r  tro   EVFTA   ê  qu   đế    o độ   đã  
đ ợ  quy định trong pháp lu t Việt Nam. Một số đ ểm khác biệt hoặc yêu cầu mới  
đ    đ ợc Chính phủ nghiên cứu bổ sung, sử  đổi Bộ lu t L o động 2012 và thực  
hiện kế hoạch phê chuẩn  á  Cô    ớc củ  ILO đế   ă  2020. V ệc ký kết EVFTA  
sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng tiếp c n thị tr ờ   EU28. Đá     á  
chung là Việt N   đ ợ    ởng lợi từ EVFTA và lợi ích sẽ đến chủ yếu ở một số  
ngành nhất định.  
Về t u  út đầu t : H ệp định EVFTA tạo r   ô  tr ờ   đầu t   ủa Việt Nam  
thông thoáng và thu n lợ     . Vố  đầu t  từ  á    ớc EU vào Việt Nam sẽ gia  
tă  ;     ội tiếp nh n công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý hiệ  đại và tham gia  
các chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu sẽ mở ra nhiều       o  á  do        ệp  
Việt N  ;  ă   suất   o động và chất   ợng sản phẩ  đầu ra của doanh nghiệp Việt  
Nam nhờ đó sẽ tă    ê . Nó   á     á ,   ờ t         á  HĐTMTD  á  do    
nghiệp Việt Nam sẽ có thêm nhiều     ội tranh thủ đ ợc vố  đầu t , tr  t ức, công  
nghệ và các nguồn lực quan trọng khác củ  EU để tiếp tục phát triể  (tă    ă   suất  
  o động, giảm giá thành sản phẩ  và tă     ả  ă    ạnh tranh).  
Về  ô  tr ờng kinh doanh: Với việc thực thi các cam kết về các thể chế, chính  
sách pháp lu t,  ô  tr ờng kinh doanh và chính sách, pháp lu t Việt Nam sẽ có  
nhữ   t  y đổi, cải thiện phù hợp     với thông lệ quốc tế. Về tiề       ,     ê  
cứu so sánh vớ   á    ớc trong khu vực có tham gia xuất khẩu sang thị tr ờng châu  
Âu, Việt Nam v    ò  d  địa cạnh tranh về giá nhân công và cải thiện tiề        và  
thu nh p   o    ờ    o động, trong khi v   duy tr  đ ợc khả  ă    ạ   tr    t     
đối về giá. Mứ        tối thiểu  ă  2016,  ể cả theo giá thực tế và theo sức mua  
t     đ     tí   t eo USD   ỉ   o     I do es   và My    r, tro       đó  ại  
thấp      á    ớc còn lại.  
69  
Ngoài ra, với việc ký kết EVFTA, Chính phủ Việt N   đã đồng thời cam kết  
và thể hiện quyết tâm áp dụng và thực hiện các tiêu chuẩ    o động quốc tế, tôn  
trọng các quyề     bản củ     ờ    o động. Hiệp đị    ũ   t ể hiện rõ ràng rằng  
Việt Nam cam kết t ú  đẩy thực hiện các quyền này trên thực tế, thông qua hoàn  
thiện hệ thống lu t p áp   o động và giám sát việc triể      . N   v y, với việc  
t        EVFTA,  á  đối tác quốc tế sẽ t   t ởng các doanh nghiệp Việt N      ,  
sẵn sàng hợp tá  và  à  ă  với các doanh nghiệp Việt N  . Đó  à     ộ ,  à đ ều  
kiện thu n lợ  để các doanh nghiệp Việt N    ó t ê  đối tác, thêm hợp đồng  
t       ại và mở rộng thị tr ờng. Bên cạ   đó, t ực hiện các cam kết về các tiêu  
chuẩ    o động quốc tế  ò   à     ộ  để doanh nghiệp nâng cao chất   ợng quản trị  
nhân lực, xây dựng quan hệ   o động hài hòa bền vữ  ,  à     sở để tă    ă   suất  
  o độ   và  ă    ực cạnh tranh.  
b. Các thách thức khi doanh nghiệp Việt Nam tham gia EVFTA  
Bên cạnh nhữ       ộ , EVFTA  ũ   đặt ra những thách thức cho các doanh  
nghiệp Việt N      :  
Tă       p í sản xuất: Yêu cầu thực thi có hiệu quả các tiêu chuẩ    o động,  
đặc biệt  à  á  quy định về mứ        tối thiểu, thời giờ làm việc, an toàn và vệ  
sinh lao động, tự do hiệp hộ , t        ợng t p thể, thì mứ        và   ững phúc  
lợi khác củ     ờ    o động sẽ đ ợ  tă    ê ,  à  tă       p í   o động của các  
doanh nghiệp. Chi phí tuân thủ do v y sẽ tă    ê . Tro       đó,  ô       ệp hỗ trợ  
và dịch vụ logistics của Việt N        t ể phát triể   ũ    à  tă     í p í đầu vào  
và đầu ra của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không có chiế    ợ  đầu t  p át  
triển bền vữ  , đổi mới công nghệ, tă    ă   suất   o động, hạ giá thành sản phẩm  
thì sẽ ả     ở   đế   ă    ực cạnh tranh.  
Chất   ợng nguồn nhân lực: Tuyển dụ   đủ số   ợng và chất   ợ     o động  
theo nhu cầu, đặc biệt  à đáp ứng yêu cầu đổi mới công nghệ, tă    ă   suất lao  
động. Tình trạng thiếu kỹ  ă     o động trong các doanh nghiệp còn phổ biến.  
Tro   đó, t  ếu hụt kỹ  ă    à  v ệc cốt lõi nhiều     so với kỹ  ă    ỹ thu t. Các  
doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ càng cao thì mứ  độ thiếu hụt kỹ  ă     o  
động càng nhiều.  
70  
Rủi ro về tranh chấp   o động quốc tế: Theo cam kết, nhữ   t  y đổi chính  
sách, pháp lu t về lao động sẽ diễn ra từ từ theo lộ tr   , do đó tr ớc mắt sẽ không  
ả     ởng nhiều tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong  
dài hạn, với những yêu cầu cao về tuân thủ các tiêu chuẩ    o động quốc tế,  ũ   
      ấp hành lu t p áp   o độn  tro     ớc, nhiều khả  ă   sẽ có những vi phạm  
các cam kết quốc tế về   o động trong quá trình triể      , đặc biệt  à  á  quy định  
về tự do liên kết khi xuất hiện tổ chức củ     ờ    o động ngoài Tổ     ê  đoà  L o  
động Việt Nam, thỏ   ớ    o động t p thể,   o động trẻ e ,   o độ     ỡng bức, trả  
      b    đẳng, thời giờ làm thêm, an toàn và vệ s      o động. Trong ngắn hạn,  
có thể nhữ   tá  động củ       ế giải quyết tranh chấp về   o độ   đối với các  
doanh nghiệp Việt N    à   ô   đá    ể, song về dài hạ  và để đảm bảo tính cạnh  
tranh và phát triển bền vững, các doanh nghiệp cần có chiế    ợc về tuân thủ và  
thực hiệ  đầy đủ các cam kết về   o động. Nh   định về những thách thức khi tham  
gia EVFTA, quan tâm lớn nhất của các doanh nghiệp đ ợc khảo sát là về giá cả, trả  
     , t ị tr ờng, tuân thủ lu t p áp   o động và tiêu chuẩ    o độ  , tr    độ công  
nghệ, tay nghề  ô     â  và  ă   suất   o động  
KẾT LUẬN  
Việ  t        EVFTA đối vớ      ội các doanh nghiệp sẽ có thêm nhiều    
hội tranh thủ đ ợc vố  đầu t , tr  t ức, công nghệ và các nguồn lực quan trọng khác  
củ  EU để tiếp tục phát triể . N oà  r   ô  tr ờng kinh doanh và chính sách, pháp  
lu t Việt Nam sẽ t  y đổi, cải thiện phù hợp     với thông lệ quốc tế. Bên cạ   đó,  
v n tồn tại song song nhiều thách thứ     : C ất   ợng nguồn nhân lực; rủi ro về  
tranh chấp   o động quốc tế đối, nhiều khả  ă    á  do        ệp Việt Nam sẽ khó  
tránh khỏi những vi phạm các cam kết quốc tế về   o động trong quá trình triển  
    . Do đó,  ần chủ động xây dựng, duy trì và cải thiện quan hệ   o động hài hòa  
và tă     ờ   đối thoại tạ       à  v ệc nhằm giảm thiểu tranh chấp   o độ  , tă   
  ờ   đồng thu n giữ     ờ    o độ   và    ời sử dụ     o động trong thực hiện  
các chiế    ợc SXKD và sử dụ     o động hiệu quả. Việt Nam tham gia các hiệp  
đị   t       ại tự do là thể hiện sự Hội nh p quốc tế ngày càng sâu rộng của  
mình. Vì thế các doanh nghiệp VN cần có cái nhìn hiệ  đại về nhân sự và quan hệ  
71  
  o độ       t eo qu   đ ểm cải thiệ  đ ều kiệ    o động, bảo đảm quyền của  
   ời   o động nhằm tuân thủ yêu cầu của hội nh p và các tiêu chuẩ    o động  
quốc tế.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO:  
1. Mối lo cam kết   o động trong FTA thế hệ mới, Minh Bắc, Báo Hà Nội  
mới.  
2. Cam kết về   o độ   tro   EVFTA, N â  A  , báo   â  dâ  đ ện tử.  
HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐỂ ĐÁP ỨNG  
NHỮNG THÁCH THỨC HIỆN NAY  
Dương Ngọc Dung1  
I. Tóm tắt  
Bảo vệ  ô  tr ờ   và quy định pháp lu t về bảo vệ  ô  tr ờng là một trong  
những vấ  đề đ ợc quan tâm nhiều nhất ngày nay. Trong mấy th p kỷ qua, môi  
tr ờng toàn cầu, khu vực và ở tro     ớc có chiều   ớng biế  đổi phức tạp. Chất  
  ợng không khí, nguồ    ớc, tài nguyên, hệ s    t á …    ều     đ    ở mức  
đá   báo động. Nh n thứ  đ ợ  đ ều đó, Đả   và N à   ớ  đã qu   tâ  đến việc  
thực hiện các biện p áp để bảo vệ  ô  tr ờng. Hệ thống pháp lu t chính là một  
trong những công cụ quan trọng trong việc bảo vệ  ô  tr ờng, việc xây dựng, hoàn  
thiện pháp lu t về bảo vệ  ô  tr ờ   đ     à    ệm vụ trọng tâm nhằ  đáp ứng yêu  
cầu phát triển kinh tế bền vững, thực hiện tốt cam kết quốc tế của Việt Nam. Vì v y  
bài viết sẽ t p trung vào nghiên cứu, phân tích những vấ  đề lý lu n, thực trạng,  
thách thức trong vấ  đề bảo vệ  ô  tr ờ   và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn  
thiện hệ thống pháp lu t bảo vệ  ô  tr ờng hiện nay.  
II. Nội dung:  
1. Những thách thức đối vớ  mô  trƣờng Việt Nam hiện nay  
1.1. Thực trạng và xu th  mô  trƣờng Việt Nam hiện nay  
1 Email: [email protected]  
72  
pdf 10 trang Thùy Anh 10080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hiệp định thương mại tự do EVFTA – cơ hội và thách thức cho quan hệ lao động của các doanh nghiệp Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhiep_dinh_thuong_mai_tu_do_evfta_co_hoi_va_thach_thuc_cho_qu.pdf